



















Preview text:
600 câu trắc nghiệm Pháp luật kinh tế có đáp án - Phần 1
---------------------------------------- Câu 1:
Doanh nghiệp tư nhân là gì?
A. Doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ
B. Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp
C. Doanh nghiệp do nhiều người đồng sở hữu D. A và B đúng Lời giải: Chọn đáp án D Câu 2:
Doanh nghiệp tư nhân có quyền phát hành chứng khoán? A. Đúng B. Sai Lời giải: Chọn đáp án B Câu 3:
Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân:
A. Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN
B. Cá nhân người nước ngoài
C. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước
D. Người đang chấp hành hình phạt tù Lời giải: Chọn đáp án B Câu 4:
Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh:
A. Phải có logo của doanh nghiệp
B. Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt Trang 1 | 10
C. Không được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
D. Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn
tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch Lời giải: Chọn đáp án A Câu 5:
Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải
thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng? A. Trong 1 số
B. Trong 2 số liên tiếp
C. Trong 3 số liên tiếp D. Tất cả đều sai Lời giải: Chọn đáp án C Câu 6:
Doanh nghiệp tư nhân không có quyền?
A. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
B. Phát hành chứng khoán
C. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
D. Tất cả các quyền trên Lời giải: Chọn đáp án B Câu 7:
Đặc điểm hộ kinh doanh tr 160?
A. Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ B. Không có con dấu
C. Sử dụng không quá mười lao động
D. Tất cả những đặc điểm trên Lời giải: Chọn đáp án D Câu 8:
Phát biểu nào sau đây là sai? Trang 2 | 10
A. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh
B. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh
dưới hình thức doanh nghiệp
C. Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ
D. Tất cả các phát biểu trên Lời giải: Chọn đáp án A Câu 9:
Những người nào kô được đăng ký hộ kinh doanh?
A. Người chưa thành niên
B. Người đang chấp hành hình phạt tù
C. Người bị tước quyền hành nghề
D. Tất cả những người trên Lời giải: Chọn đáp án D Câu 10:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được
đăng ký trong phạm vi tỉnh
B. Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng việt
C. Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được
D. Tên riêng hộ kinh doanh kô được kèm theo chữ số và ký hiệu Lời giải: Chọn đáp án C Câu 11:
Chủ thể nào dưới đây KHÔNG phải là chủ thể kinh doanh?
A. Người bán hàng rong B. Doanh nghiệp
C. Người góp vốn vào doanh nghiệp
D. Nhân viên bán hàng của doanh nghiệp Lời giải: Chọn đáp án D Trang 3 | 10 Câu 12:
Nội dung chính của quyền tự do kinh doanh KHÔNG bao gồm:
A. Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản
B. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp, tự do hợp đồng, tự do cạnh tranh lành mạnh
C. Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp
D. Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, sản phẩm kinh doanh Lời giải: Chọn đáp án D Câu 13:
Đâu KHÔNG thuộc nội dung của pháp luật kinh tế theo nghĩa hẹp?
A. Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh
B. Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
C. Pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp
D. Pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp Lời giải: Chọn đáp án D Câu 14:
Phân loại doanh nghiệp thành: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty
TNHH dựa vào dấu hiệu nào?
A. Dấu hiệu sở hữu vốn, tài sản
B. Dấu hiệu phương thức đầu tư
C. Dấu hiệu phương thức quản lý vốn
D. Dấu hiệu chủ sở hữu Lời giải: Chọn đáp án A Câu 15:
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với
quy định của pháp luật Việt Nam, thì:
A. Phải áp dụng theo pháp luật Việt Nam
B. Phải áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế
C. Có thể lựa chọn áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế Trang 4 | 10
D. Áp dụng theo sự lựa chọn của nguyên đơn Lời giải: Chọn đáp án B Câu 16:
Thương nhân nước ngoài là thương nhân:
A. Được thành lập, đăng ký theo quy định của pháp luật nước ngoài
B. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
C. Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận
D. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước thứ ba Lời giải: Chọn đáp án A Câu 17:
Tập quán thương mại được áp dụng khi nào?
A. Không có các quy định của pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đó
B. Có quy định của pháp luật điều chỉnh nhưng các bên thỏa thuận áp dụng tập quán
C. Không ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước và cá nhân khác
D. Không có qui định điều chỉnh, các bên không có thỏa thuận và không trái với pháp
luật và đạo đức xã hội Lời giải: Chọn đáp án D Câu 18:
Chủ thể nào sau đây có tư cách thương nhân? A. Giám đốc công ty B. Công ty
C. Người quản lý công ty
D. Người đại diện theo pháp luật của công ty Lời giải: Chọn đáp án B Câu 19:
Nhóm quan hệ xã hội không thuộc sự điều chỉnh của Luật kinh tế?
A. Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế Trang 5 | 10
B. Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
C. Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình đơn vị kinh doanh sử dụng lao động
D. Quan hệ xã hội phát sinh trong nội bộ đơn vị kinh doanh Lời giải: Chọn đáp án C Câu 20:
Quan hệ giữa tổng công ty và công ty thành viên thuộc nhóm quan hệ nào?
A. Quan hệ xã hội xã hội giữa cơ quan quản lý có thẩm quyền chung và cơ quan quản lý có thẩm quyền riêng
B. Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế
C. Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
D. Quan hệ xã hội phát sinh trong nội bộ đơn vị kinh doanh Lời giải: Chọn đáp án D Câu 21:
Trình bày quan niệm về pháp luật thương mại quốc tế?
A. Là các hoạt động thương mại của cá nhân, tổ chức được pháp luật thương mại quốc tế điều chỉnh
B. Là các hoạt động thương mại của cá nhân, tổ chức được pháp luật thương mại quốc tế điều chỉnh
C. Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ
thương mại dịch vụ xúc tiến thương mại có yếu tố nước ngoài
D. Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và
các dịch vụ xúc tiến thương mại Lời giải: Chọn đáp án C Câu 22:
Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) quan niệm những hành vi nào là hành vi thương mại quốc tế?
A. Bao gồm những hành vi sau: hành vi buôn bán giữa thương nhân với nhau, hoạt động
sản suất ra hàng hoá để trao đổi với nhau, hoạt động thuê mướn, mọi hoạt động tư vấn có
thù lao, mua bán Li – xăng (license) chuyển giao công nghệ … Trang 6 | 10
B. Bao gồm những hành vi sau: hành vi buôn bán giữa thương nhân với nhau, hoạt động
sản suất ra hàng hoá để trao đổi với nhau, hoạt động thuê mướn, mọi hoạt động tư vấn có
thù lao, mua bán Li – xăng (license) chuyển giao mọi hoạt động liên kết nhằm mục đích kiếm lời
C. Bao gồm tất cả các hành vi trao đổi mua bán, dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời ở nhiều
lĩnh vực như xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư quốc tế, du lịch, chuyển giao công
nghệ, mua bán li – xăng (license)
D. Bao gồm tất cả các hành vi trao đổi mua bán, dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời ở tất cả
các lĩnh vực như xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư quốc tế, du lịch, chuyển giao
công nghệ, mua bán li – xăng (license), mua bán đất đai, nhà cửa . v..v … Lời giải: Chọn đáp án C Câu 23:
Điểm khác nhau về định nghĩa hành vi thương mại quốc tế giữa pháp luật nước ta với quan niệm của WTO?
A. Luật thương mại Việt Nam quan niệm hẹp hơn về hành vi thương mại, còn WTO quan niệm rộng hơn
B. Luật thương mại Việt Nam chỉ qui định 14 hành vi thương mại, còn WTO qui định tất
cả các hành vi nhằm mục địch kiếm lời là hành vi thương mại
C. Luật thương mại Việt Nam qui định hành vi thương mại là hành vi của thương nhân
trong hoạt động thương mại, luật thương mại chỉ qui định 14 hành vi là hành vi thương
mại, còn WTO qui định tất cả các hành vi nhằm mục đích kiếm lời là hành vi thương mại
D. Luật thương mại Việt Nam qui định hành vi thương mại là hành vi của thương nhân
và tất cả pháp nhân, cá nhân trong hoạt động thương mại, Luật thương mại chỉ qui định
14 hành vi là hành vi thương mại, còn WTO qui định tất cả các hành vi nhằm mục đích
kiếm lời là hành vi thương mại Lời giải: Chọn đáp án C Câu 24:
Theo pháp luật nước ta, chủ thể tham gia thương mại quốc tế gồm những cá nhân, tổ chức nào?
A. Là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tổ chức thuộc mọi
ngành nghề kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
B. Là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tổ chức thuộc mọi
ngành nghề kinh tế xã hội, dịch vụ như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... Trang 7 | 10
C. Là thương nhân hành nghề thương mại trong những ngành nghề thương mại đã ghi
trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Thương nhân là các doanh nghiệp thuộc cac thành phần kinh tế
D. Là thương nhân được phép hành nghề thương mại trong những ngành nghề thương
mại đã ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Thương nhân là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Lời giải: Chọn đáp án D Câu 25:
Sự khác nhau giữa WTO với Luật Thương mại VN qui định về thương nhân:
A. Theo WTO thương nhân là thuật ngữ để chỉ những người mà hoạt động của hộ mang
hai đặc điểm: độc lập trong quan hệ thương mại, có quyền ký hợp đồng thương mại nhằm
mục đích kiếm lời, còn Luật Việt Nam quan niệm thương nhân là cá nhân, pháp nhân, tổ
hợp tác, hộ gia đình có hoạt động thương mại nhằm mục đích kiếm lời
B. Theo WTO thương nhân có thể là cá nhân, tổ chức kinh doanh. Thương nhân là cá
nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Thương nhân là tổ chức thường
dưới dạng công ty, gia đình có hoạt động thương mại nhằm mục đích kiếm lời
C. Theo WTO, thương nhân chỉ có hai loại: cá nhân và tổ chức hoạt động độc lập thường
xuyên, coi thương mại là một nghề, còn Luật thương mại Việt Nam thương nhân có 4
loại cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình
D. Theo WTO thương nhân là thuật ngữ để chỉ những người mà hoạt động của họ mang
hai đặc điểm: độc lập trong quan hệ thương mại, có quyền ký hợp đồng thương mại nhằm
mục đích kiếm lời, còn Luật thương mại Việt Nam quan niệm thương nhân rộng hơn gồm
cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại
nhằm mục đích kiếm lời Lời giải: Chọn đáp án D Câu 26:
Các quan hệ thương mại quốc tế được điều chỉnh dựa vào các nguồn pháp luật ?
A. Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế
B. Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ
C. Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ, luật tục
D. Điều ước quốc tế, luật quốc gia, tập quán thương mại quốc tế Lời giải: Chọn đáp án D Câu 27: Trang 8 | 10
Theo luật thương mại nước ta, hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng:
A. Có đối tượng hàng hoá, dịch vụ đặt ở nước ngoài
B. Được thoả thuận và thực hiện ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
C. Mua bán hàng hoá được ký kết và thực hiện giữa một bên là doanh nghiệp Việt Nam
với doanh nghiệp nước ngoài
D. Mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài Lời giải: Chọn đáp án D Câu 28:
Theo công ước Lahaye (1964), hợp đồng mua bán ngoại thương là loại hợp đồng mua bán hàng
hoá trong đó các bên ký kết?
A. Phải có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, đối tượng của hợp đồng là hàng hoá
có nguồn gốc ở nước ngoài, chào hàng và chấp nhận hàng có thể được lập ở các nước khác nhau
B. Phải có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, đối tượng của hợp đồng là hàng hoá
có nguồn gốc ở nước ngoài, chào hàng và chấp nhận hàng có thể được lập ở nước ngoài
C. Có thể có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá có thể được chuyển từ
nước này sang nước khác hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên có thể
được lập ở những nước khác nhau
D. Có thể có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá có thể được chuyển ra
nước ngoài hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau Lời giải: Chọn đáp án C Câu 29:
Theo Công ước Viên 1980, hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng mua bán hàng hoá?
A. Giữa các bên có quốc tịch khác nhau
B. Mà đối tượng của nó được chuyển ra nước ngoài
C. Mà đối tượng của nó được có nguồn gốc ở nước ngoài
D. Các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau Lời giải: Chọn đáp án D Câu 30: Trang 9 | 10
So sánh sự khác nhau hai công ước: công ước Viên 1980, công ước Lahaye 1964 quan niệm về
hợp đồng mua bán ngoại thương:
A. Công ước Viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: chủ thể ở các nước khác nhau, hàng hoá
được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 1 tiêu chuẩn:
chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
B. Công ước viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: chủ thể ở các nước khác nhau, hàng hoá
được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 3 tiêu chuẩn:
chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác, hàng hoá di chuyển ra nước
ngoài, chào hàng được lập ở các nước khác nhau, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào
hàng được lập ở các nước khác nhau
C. Công ước viên 1980 đưa ra 1 tiêu chuẩn: các bên có trụ sở thương mại ở các nước
khác nhau. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 3 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở
thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng, chấp
nhận hàng được lập ở các nước khác nhau
D. Công ước viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: các bên có trụ sở thương mại ở các nước
khác nhau, hàng hoá được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964
đưa ra 3 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau,
hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng được lập ở các nước khác nhau Lời giải: Chọn đáp án C Trang 10 | 10
600 câu trắc nghiệm Pháp luật kinh tế có đáp án - Phần 2
---------------------------------------- Câu 1:
Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu kô hợp lệ, cơ quan
kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập? A. 3 ngày B. 5 ngày C. 7 ngày D. 10 ngày Lời giải: Chọn đáp án B Câu 2:
Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng
ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành?
A. Tuần thứ 1 hằng tháng
B. Tuần thú 2 hằng tháng
C. Tuần thứ 3 hằng tháng
D. Tuần thứ 4 hằng tháng Lời giải: Chọn đáp án A Câu 3:
Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh?
A. Đăng ký hộ khẩu thường trú
B. Địa điểm thường xuyên kinh doanh
C. Địa điểm thu mua giao dịch
D. Tất cả đều đúng Lời giải: Chọn đáp án D Câu 4: Trang 1 | 10
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân là chủ sở hữu.Tính chất một chủ
này thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, doanh nghiệp tư nhân có sự độc lập về tài sản.Phát biểu này: A. Đúng B. Sai Lời giải: Chọn đáp án B Câu 5:
Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là:
A. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
B. Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
C. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh
nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định
D. Tất cả đáp án trên Lời giải: Chọn đáp án C Câu 6:
Một trong những quyền cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của doanh nghiệp”? A. Đúng B. Sai Lời giải: Chọn đáp án B Câu 7:
Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày? A. 1 tuần (7 ngày) B. 10 ngày C. 15 ngày D. 20 ngày Lời giải: Chọn đáp án B Trang 2 | 10 Câu 8:
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào?
A. Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu(nêú doanh nghiệp đó
muốn để cùng lúc 2 tên)
B. Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang
C. In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của
doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành
D. Tất cả đáp án trên Lời giải: Chọn đáp án D Câu 9:
Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một doanh nghiệp 100% vốn sở
hữu nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không: A. Có B. Không Lời giải: Chọn đáp án B Câu 10:
Chọn đáp án chính xác nhất. Nguồn của pháp luật kinh tế gồm: A. Văn bản luật
B. Văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật và tập quán thương mại
C. Tiền lệ án trong lĩnh vực kinh tế D. Văn bản pháp quy Lời giải: Chọn đáp án B Câu 11:
Nhóm chủ thể nào sau đây có tư cách thương nhân?
A. Công ty, hợp tác xã
B. Công ty, chi nhánh công ty
C. Công ty, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện công ty
D. Công ty, chi nhánh công ty, hợp tác xã Trang 3 | 10 Lời giải: Chọn đáp án A Câu 12:
Đâu KHÔNG là đặc điểm của hành vi thương mại?
A. Hoạt động mang tính nghề nghiệp
B. Diễn ra trên thị trường
C. Có mục đích tìm kiếm lợi nhuận
D. Chỉ bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa Lời giải: Chọn đáp án D Câu 13:
Tháng 01 năm 2017, Anh A đến Trung tâm điện máy X để mua tủ lạnh. Qua thời gian sử dụng,
chiếc tủ lạnh bị hỏng nhưng Trung tâm điện máy không thực hiện chính sách bảo hành. Anh A
khởi kiện Trung tâm điện máy X, Anh A tiến hành lựa chọn Luật nào để giải quyết tranh chấp,
biết rằng trong hợp đồng của hai bên không có thỏa thuận gì khác?
A. Phải lựa chọn Bộ luật Dân sự 2015
B. Phải lựa chọn Luật Thương mại 2005
C. Có thể lựa chọn Bộ luật Dân sự 2015 hoặc Luật Thương mại 2005
D. Anh A không được lựa chọn luật áp dụng Lời giải: Chọn đáp án C Câu 14:
Anh A là người lao động trong công ty đồng thời là cổ đông công ty. Trong quá trình làm việc,
anh A có vi phạm kỷ luật lao động, Công ty ra quyết định khai trừ tư cách cổ đông của anh A.
Anh A không đồng ý Việc khai trừ tư cách cổ đông của anh A thuộc đối tượng điều chỉnh của hệ thống PL nào?
A. Hệ thống pháp luật lao động
B. Hệ thống pháp luật doanh nghiệp
C. Hệ thống pháp luật dân sự
D. Hệ thống pháp luật hành chính Lời giải: Chọn đáp án B Câu 15: Trang 4 | 10
A là thành viên của công ty X. Khi muốn rút vốn ra khỏi công ty, A phải ưu tiên chào bán phần
vốn đó cho các thành viên còn lại. Hỏi công ty X thuộc loại nào? A. Công ty cổ phần
B. Công ty TNHH hai thành viên trở lên C. Công ty hợp danh
D. Công ty hợp danh hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên Lời giải: Chọn đáp án B Câu 16:
Anh Đại là thành viên sáng lập của Công ty TNHH6 thành viên Sao Sáng. Khi thành lập, anh
Đại đăng ký góp vốn bằng chiếc ô tô Vios được định giá 550 triệu. Tuy nhiên, đến thời điểm
thực hiện việc góp vốn, anh Đại muốn góp bằng tiền mặt. Mong muốn của anh Đại có được thực hiện hay không?
A. Anh Đại phải góp vốn bằng ô tô theo đúng cam kết
B. Anh Đại được góp vốn bằng tiền mặt khi được đa số thành viên còn lại đồng ý
C. Anh Đại được tự do thay đổi tài sản góp vốn
D. Anh Đại được góp vốn bằng tiền mặt khi được tất cả các thành viên còn lại đồng ý Lời giải: Chọn đáp án B Câu 17:
A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi công ty vào ngày
01/08/2016. Hỏi A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này chậm nhất vào ngày nào? A. 01/5/2016 B. 31/12/2016 C. 01/02/2016 D. 01/08/2017 Lời giải: Chọn đáp án C Câu 18:
Anh Sơn Tùng thành viên của Công ty TNHH Bình Minh. Anh Tùng tặng một phần vốn góp của
mình trong công ty cho anh Tuệ - người bạn thân của anh Tùng. Hệ quả pháp lý của việc làm trên là gì?
A. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty Trang 5 | 10
B. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
C. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được đa số thành viên công ty chấp thuận
D. Anh Tuệ không thể trở thành thành viên công ty và phải chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trên Lời giải: Chọn đáp án B Câu 19:
Trong công ty hợp danh, thành iên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết
góp đối với mọi khoản nợ của công ty là?
A. Thành viên hợp danh công ty hợp danh
B. Thành viên góp vốn công ty hợp danh
C. Thành viên sáng lập công ty
D. Tất cả thành viên công ty Lời giải: Chọn đáp án C Câu 20:
Trình bày đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thương?
A. Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp
đồng được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ
quan giải quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú, đa dạng
hơn hợp đồng mua bán trong nước
B. Chủ thể có thể có quốc tịch ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp đồng
có thể được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toá có thể ngoại tệ,
đối với một bên hoặc cả hai bên hợp đồng, cơ quan giải quyết tranh chấp có thể của nước
ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú, đa dạng hơn hợp đồng mua bán trong nước
C. Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp
đồng được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ
quan giải quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng đơn giản hơn hẳn
hợp đồng mua bán trong nước
D. Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp
đồng có nguồn gốc xuất xứ ở nước ngoài, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ quan giải
quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú đa dạng hơn hợp đồng mua bán trong nước Lời giải: Chọn đáp án B Trang 6 | 10 Câu 21:
Hiện nay ở Việt Nam, những mặt hàng nào cấm xuất khẩu?
A. Vũ khí đạn được, chất nổ, chất cháy, đồ cổ, đồ gỗ, các loại ma tuý, các loại hoá chất
độc, động vật trong rừng
B. Vũ khí đạn được, chất nổ, chất cháy, đồ cổ, đồ gỗ, các loại ma tuý, các loại hoá chất
độc, động vật trong rừng, các loại máy mật mã chuyên dùng
C. Vũ khí đạn được, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ trong công nghiệp), trang thiết bị quân sự,
đồ cổ, các loại ma tuý, đồ gỗ, gỗ tròn, gỗ xẻ trong rừng nguyên sinh, động vật hoang dã
và thực vật quý hiếm, các loại máy mật mã chuyên dùng
D. Vũ khí đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ trong công nghiệp), trang thiết bị quân sự,
đồ cổ, các loại ma tuý, gỗ tròn, gỗ xẻ trong rừng nguyên sinh, thực vật quý hiếm, các loại
máy mật mã chuyên dùng máy thiết bị công nghiệp Lời giải: Chọn đáp án C Câu 22:
Hiện nay ở Việt Nam, những mặt hàng nào cấm nhập khẩu?
A. Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá nước ngoài, đồ chơi trẻ em có
tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phần
khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng
B. Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động nước
ngoài, đồ chơi trẻ em có tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng
thuốc lá thành phẩm khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng
C. Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động nước
ngoài, đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách và trật tự an toàn xã hội,
pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng
D. Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá nước ngoài, đồ chơi trẻ em có
tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm
khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, xe máy, ô tô Lời giải: Chọn đáp án C Câu 23:
Việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán ngoại thương?
A. Các bên tự do lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp có thể chọn toà hoặc trọng tài
bất kỳ nước nào. Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ
quan giải quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhà nước Trang 7 | 10
B. Các bên chỉ chọn trọng tài, toà án của nước người bán hoặc trọng tài nước người mua,
Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết
tranh chấp mang tính quyền lực nhà nước
C. Có thể chọn bất cứ Trọng tài nước nào miễn sao bảo đảm quyền lợi của các bên. Toà
án xét xử theo những nguyên tắc nhất định, không thể chọn tuỳ tiện. Trọng tài là cơ quan
giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết tranh chấp mang mang
tính quyền lực nhà nước
D. Có thể chọn trọng tài, toà án của nước người bán, của nước người mua, hoặc của nước
thứ ba, Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải
quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhàn nước Lời giải: Chọn đáp án D Câu 24:
Theo Luật Thương mại Việt Nam, chấp nhận chào hàng trong thương mại quốc tế là thông báo
của bên được chào hàng:
A. Chuyển cho bên chào hàng về việc chấp thuận toàn bộ hay một phần các nội dung đã nêu trong chào hàng
B. Chuyển cho bên chào hàng về việc chấp thuận toàn bộ các nội dung đã nêu trong chào
hàng. Nếu sửa đổi, bổ sung thì không sửa đổi, bổ sung nội dung chủ yếu
C. Chuyển cho bên chào hàng hoặc người đại diện về việc chấp thuận toàn bộ hay một
phần các nội dung đã nêu trong chào hàng
D. Chuyển cho bên chào hàng hoặc người môi giới thương mại về việc chấp thuận toàn
bộ hay một phần các nội dung đã nêu trong chào hàng Lời giải: Chọn đáp án B Câu 25:
Theo Luật Thương mại Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thương được coi là ký kết vào lúc nào?
A. Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được
chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận
vô điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do)
B. Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được
chào hàng gửi trong thời gian có hợp lý của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận vô
điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do)
C. Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được
chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận Trang 8 | 10
vô điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận trong
thời gian hợp lý (chào hàng tự do)
D. Các bên trực tiếp hoặc gián tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người
được chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp
nhận vô điều kiện của người được chào hàng phải được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do) Lời giải: Chọn đáp án C Câu 26:
Theo công ước Viên 1980, trong thương mại quốc tế có các loại chào hàng?
A. Tự do, chào hàng có điều kiện, và chào hàng cố định
B. Tự do, chào hàng vô điều kiện, chào hàng cố định
C. Không cam kết, chào hàng tự do
D. Chào hàng cố định và chào hàng tự do Lời giải: Chọn đáp án D Câu 27:
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu? A. 1 cá nhân B. 1 tổ chức
C. 1 cá nhân hoặc một tổ chức
D. 2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên Lời giải: Chọn đáp án A Câu 28:
Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào?
A. Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu
B. Chịu tránh nhiệm vô hạn
C. Chịu trách nhiệm liên đới
D. Cả 3 phương án trên Lời giải: Chọn đáp án B Trang 9 | 10 Câu 29:
DNTN được phát hành loại chứng khoán gì? A. Trái phiếu B. Cổ phiếu
C. Trái phiếu và cổ phiếu
D. Không được phát hành Lời giải: Chọn đáp án D Câu 30:
Một cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu DNTN? A. 1 DNTN B. 2 DNTN C. Không hạn chế
D. Cá nhân không có quyền thành lập Lời giải: Chọn đáp án A Trang 10 | 10