



















Preview text:
LÝ THUYẾT MẠCH
9 TIÊU CHÍ TUYỂN DỤNG CỦA DN NHẬT BẢN
• Nhiệt tình, hứng thú với công việc (30%) • Sự hợp tác (20%)
Đây là các tiêu chí mà DN
không thể đào tạo được. • Sự sáng tạo (14%)
• Kiến thức chuyên môn (12%) • Có cá tính (11%)
• Các hoạt động ở lĩnh vực khác (6%)
• Kiến thức thực tế (3.5%)
• Thứ hạng trong học tập (2%)
• Uy tín trường đào tạo (1.5%) Tổng hợp kiến thức
• Cơ sở phân chia các phần tử mạch: o Tích cực 𝑅 𝑅 𝑈 = 𝐸 𝐼 = 𝐼 𝑅 + 𝑅 𝑅 + 𝑅 Tổng hợp kiến thức
• Cơ sở phân chia các phần tử mạch: o Thụ động
Thông số không quán tính Thông số quán tính 𝑑𝑢 𝑡 𝑑𝑖 𝑡 𝑢 𝑡 = 𝑟. 𝑖 𝑡 𝑖 𝑡 = 𝐶 𝑢 𝑡 = 𝐿 𝑑𝑡 𝑑𝑡 Tổng hợp kiến thức
• Cơ sở phân chia các phần tử mạch: o Thụ động Thông số quán tính 𝑑𝑖 𝑑𝑖 𝑢 = 𝐿 ± 𝑀 𝑑𝑡 𝑑𝑡 𝑑𝑖 𝑑𝑖 𝑢 = ±𝑀 + 𝐿 𝑑𝑡 𝑑𝑡 Tổng hợp kiến thức
• Biểu diễn phức các tác động điều hòa: o Công thức Euler 𝑒
= cos 𝜔𝑡 + 𝑗 sin 𝜔𝑡 o Ta có thể viết:
𝑒 𝑡 = ℜ 𝐸̇ = ℜ(𝐸 𝑒 ) 𝐸̇ = 𝐸 𝑒 = 𝐸 𝑒 𝑒 𝐸 = 𝐸 𝑒
𝑒 𝑡 = 𝐸 cos 𝜔𝑡 + 𝜑 Tổng hợp kiến thức
• Trở kháng và dẫn nạp:
o Trở kháng – Phần tử biến đổi dòng điện thành điện áp 𝑈̇ = 𝑍𝐼̇ o Trong đó:
𝑍 = 𝑅 + 𝑗𝑋 = 𝑍 𝑒
Ω , 𝑅: điện trở, 𝑋: điện kháng 𝑈 𝑍 = 𝑅 + 𝑋 = ̇ 𝐼 𝑍 = = = 𝑒 𝑋 ̇ 𝜑 = arg 𝑍 = arctg = 𝜑 − 𝜑 𝑅 Tổng hợp kiến thức
• Trở kháng và dẫn nạp:
o Dẫn nạp– Phần tử biến đổi điện áp thành dòng điện 𝐼̇ = 𝑌𝑈̇ o Trong đó:
𝑌 = 𝐺 + 𝑗𝐵 = 𝑌 𝑒 S ,
𝐺: điện dẫn, 𝐵: điện nạp 𝐼 𝑌 = 𝐺 + 𝐵 = 𝑈 ̇ 𝑌 = = = 𝑒 𝐵 ̇ 𝜑 = arg 𝑌 = arctg = 𝜑 − 𝜑 𝐺 Tổng hợp kiến thức Trở kháng tương đương Dẫn nạp tương đương 𝑍 𝑍 ⋯ 𝑍 A A B 𝑌 𝑌 ⋯ 𝑌 B 𝑍 = 𝑍 𝑌 = 𝑌 Tổng hợp kiến thức • Các loại công suất: o Công suất tức thời
𝑝 𝑡 = 𝑢 𝑡 𝑖 𝑡
o Công suất trung bình hay công suất tác dụng: 1 1 𝑃 = 𝑝 𝑡 𝑑𝑡 =
𝑈 𝐼 cos 𝜑 − 𝜑 = 𝑈𝐼 cos 𝜑 𝑇 2 o Công suất phản kháng 1 𝑄 =
𝑈 𝐼 sin 𝜑 − 𝜑 = 𝑈𝐼 sin 𝜑 2
o Công suất biểu kiến hay công suất toàn phần: 𝑆 =
𝑃 + 𝑄 = 𝑈 𝐼 = 𝑈𝐼 Bài tập 1
4. CÔNG SUẤT TRONG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU HÒA
Cho mạch điện, biết 𝑌1 = + 𝑗 (𝑆); 𝑌2 = − 𝑗 (𝑆); 𝑍3 = 2 − 5𝑗 (Ω)
Điện áp có biên độ phức 𝑈 = 10 2𝑒
a. Xác định trở kháng tương đương của đoạn mạch 𝑍𝑎𝑏
b. Xác định biểu thức 𝑈𝑎𝑏(𝑡), 𝑖 (𝑡), 𝑖 (𝑡), 𝑖 (𝑡) 𝑌 𝑌 𝑍
c. Xác định công suất tác dụng trên đoạn mạch Bài tập 1: Giải
4. CÔNG SUẤT TRONG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU HÒA
1.𝑌 = 𝑌 + 𝑌 = + 𝑗 + − 𝑗 = 𝑆. Vậy: 𝑍 = = 3Ω.
Trở kháng tương đương của mạch: 𝑍 = 𝑍 + 𝑍 = 3 + 2 − 5𝑗 = 5 − 5𝑗 = 5 2𝑒 𝑈 𝑡 = ℜ 𝑈 𝑒 = ℜ 10 2𝑒 𝑒 . Vậy: 𝐼 𝑡 = = = 2𝑒 𝑒 = 𝑖 𝑡 . 𝑖 𝑡 = 𝑖 𝑡 = 𝐼 𝑡 = 2𝑒 𝑒 . Bài tập 1: Giải
4. CÔNG SUẤT TRONG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU HÒA 2. Từ đó ta có: 𝑖 𝑡 = = = 2 𝑒 𝑒 , 𝑖 𝑡 = = = 2 𝑒 𝑒
3. Công suất tác dụng toàn mạch: 𝑃 = 𝑈 𝐼 cos 𝜑 − 𝜑 = 10 2 × 2cos − = 10 2 cos = 10 2 × = 10𝑊 Tổng hợp kiến thức E Z 8 8 + –
• Khái niệm cơ bản về mạch điện: IV A Z2 B C Z6 D Z4
o Graph: của mạch điện là sơ đồ cấu trúc hình Z1 Z3 Z5 Z7 I II III
học mô tả sự ghép nối giữa các phần tử trong + + + E E5 1 – – – E7 mạch điện: O
Nhánh: là phần mạch nằm giữa hai nút và chỉ chứa
các phần tử mắc nối tiếp nhau (N • Nn = 5 (A, B, C, D, O) nh). • Nnh = 8
Nút: điểm gặp nhau của 3 nhánh trở lên (Nn.). Tổng hợp kiến thức
• Khái niệm cơ bản về mạch điện:
o Cây và nhánh cây: Cây là phần mạch bao gồm một
số nhánh đi qua toàn bộ các nút, nhưng không tạo thành vòng kín:
– Nhánh thuộc cây gọi là nhánh cây (𝑁 )
– Nhánh không thuộc cây gọi là bù cây (𝑁 ) Tổng hợp kiến thức
• Khái niệm cơ bản về mạch điện:
o Vòng: là phần mạch bao gồm một số nút và một số
nhánh tạo thành một vòng kín mà mỗi nhánh và
mỗi nút chỉ gặp một lần. Vòng cơ bản (ứng với một
cây) là vòng chỉ chứa một nhánh bù cây (𝑁 ) Tổng hợp kiến thức
• Định luật Kirchhoff 1:
o Tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng không 𝑖 −𝑖 𝑎 = 1: đi ra khỏi nút A 𝑖
𝑎 𝑖 = 0 𝑎 = −1: đi vào nút 𝑎 = 0: không thuộc nút 𝑖 Tổng hợp kiến thức
• Định luật Kirchhoff 2: 𝑢
o Tổng đại số các sụt áp của các nhánh trong một vòng
kín bằng không bằng không −𝑢 𝑢
𝑏 = 1: cùng chiều vòng quy ước
𝑏 𝑢 = 0 𝑏 = −1: ngược chiều vòng quy ước 𝑏 = 0: không thuộc vòng −𝑢 Tổng hợp kiến thức
• Các phương pháp cơ bản phân tích mạch điện:
1. Phương pháp dòng điện nhánh
2. Phương pháp điện áp nút
3. Phương pháp dòng điện vòng
4. Phương pháp dùng nguyên lý xếp chồng.
5. Phương pháp nguồn tương đương (Thevenin- Norton) Tổng hợp kiến thức
• Phương pháp điện áp nút:
– Bước 1: Tính số nút 𝑁 của mạch điện cần phân tích, chọn 1 nút làm gốc và coi 𝑛
điện thế của nút đó bằng 0.
– Bước 2: Viết phương trình dòng điện cho 𝑁𝑛 – 1 còn lại, ta sẽ có một hệ (𝑁𝑛 – 1)
phương trình độc lập tuyến tính, với các ẩn số là điện áp tại các nút.
– [𝒀𝑁 ]. [𝑼 ] = [𝐼 ] 𝑁 𝑛𝑔. 𝑁
– Bước 3: Giải hệ (𝑁𝑛 – 1) phương trình ta sẽ tìm được điện thế tại các nút của
mạch điện, và từ đó ta có thể tìm được dòng điện trong tất cả các nhánh của mạch điện.