Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
Họ và tên: ………………………………………………………… Lớp: ……………………
I. SỰ TRUYỀN ÂM
– Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ
được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
Âm thanh được tạo ra khi:
A. Vật có nhiệt độ thấp. B. Vật dao động.
C. Vật đứng yên. D. Vật phát sáng.
– Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
II. BIÊN ĐỘ - ĐỘ TO; TẦN SỐ - ĐỘ CAO
– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
1. Trên màn hình dao động kí, biên độ của sóng âm là
A. khoảng cách từ A đến B. B. khoảng cách
từ A đến D.
C. khoảng cách từ C đến E. D. khoảng cách từ E đến D.
2. Quan sát các hình ảnh dưới đây và hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Biên độ dao động của đồ thị A lớn hơn biên độ dao động của đồ thị B.
Biên độ dao động của đồ thị A nhỏ hơn biên độ dao động của đồ thị B.
Biên độ dao động của đồ thị A bằng biên độ dao động của đồ thị B.
Tần số dao động của đồ thị C nhỏ hơn tần số dao động của đồ thị D.
Tần số dao động của đồ thị C bằng tần số dao động của đồ thị D.
Tần số dao động của đồ thị C lớn hơn tần số dao động của đồ thị D.
1
Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
Đồ thị A Đồ thị B
Đồ thị C
Đồ thị D
– Nêu được đơn vị của tần số là hertz
Tần số có đơn vị là
A. (s). B. (m). C. (m/s). D. (Hz).
– Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
Sóng âm có biên độ càng lớn thì
A. âm nghe thấy càng to. B. âm nghe thấy càng nhỏ.
C. âm nghe thấy càng cao. D. âm nghe thấy càng thấp.
– Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên
hệ với tần số âm.
Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
A. Khi vật dao động mạnh hơn.
B. Khi vật dao động chậm hơn.
C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.
D. Khi tần số dao động lớn hơn.
2
Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
III. PHẢN XẠ ÂM
– Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Gỗ. B. Thép. C. Len. D. Đá.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp.
B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng.
C. Vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn.
D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi.
Những vật hấp thụ âm tốt là vật
A. có bề mặt nhẵn, cứng. B. sáng, phẳng.
C. phản xạ âm kém. D. phản xạ âm tốt.
– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm;
Ở loài voi, khi con đầu đàn tìm thấy nguồn thức ăn hoặc phát hiện ra nguy hiểm, nó thường báo
cho nhau bằng cách giậm chân xuống đất vì:
A. Sóng âm truyền nhanh hơn trong không khí.
B. Đất truyền âm tốt hơn không khí.
C. Sóng âm không lan truyền trong đất.
D. Sóng âm không lan truyền trong không khí.
Khi em nghe được tiếng nói to của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?
A. Trong hang động có mối nguy hiểm.
B. Có người ở trong hang cũng đang nói to.
C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại.
D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh.
Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm?
A. Xác định độ sâu của đáy biển.
B. Nói chuyện qua điện thoại.
C. Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa.
D. Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa.
3
Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ sóng âm để đo độ sâu của biển. Sóng âm có tần số cao (siêu
âm) từ con tàu trên mặt biển phát ra truyền tới đáy biển. Tại đó sóng âm bị phản xạ trở lại và được
một thiết bị trên tàu ghi lại. Trong một phép đo độ sâu của đáy biển người ta ghi lại được từ lúc
phát ra siêu âm đến khi nhận được âm phản xạ là 1,2 s. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là
1500 m/s. Tính độ sâu của đáy biển.
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
IV. Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Âm thanh nào dưới đây là nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn?
A. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có tần số cao.
B. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ lớn.
C. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ lớn và tần số cao.
D. Những âm thanh to, kéo dài dội tới tai người nghe gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn?
A. Tiếng còi xe cứu thương. B. Tiếng giáo viên dạy trong giờ học.
C. Tiếng mưa. D. Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ.
Để giảm ô nhiễm tiếng ồn, có thể dùng cách nào sau đây?
(1) Ngăn chặn đường truyền âm.
(2) Dùng các vật hấp thụ âm.
4
Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”
(3) Dùng các vật phản xạ âm để hướng âm theo các đường khác.
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1), (2), và (3).
5

Preview text:

Tổng ôn chủ đề “Âm thanh”

Họ và tên: ………………………………………………………… Lớp: ……………………

  1. SỰ TRUYỀN ÂM

– Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ

được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.

Âm thanh được tạo ra khi:

A. Vật có nhiệt độ thấp. B. Vật dao động.

C. Vật đứng yên. D. Vật phát sáng.

– Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.

  1. BIÊN ĐỘ - ĐỘ TO; TẦN SỐ - ĐỘ CAO

– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.

1. Trên màn hình dao động kí, biên độ của sóng âm là

A. khoảng cách từ A đến B. B. khoảng cách từ A đến D.

C. khoảng cách từ C đến E. D. khoảng cách từ E đến D.

2. Quan sát các hình ảnh dưới đây và hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

Biên độ dao động của đồ thị A lớn hơn biên độ dao động của đồ thị B.

Biên độ dao động của đồ thị A nhỏ hơn biên độ dao động của đồ thị B.

Biên độ dao động của đồ thị A bằng biên độ dao động của đồ thị B.

Tần số dao động của đồ thị C nhỏ hơn tần số dao động của đồ thị D.

Tần số dao động của đồ thị C bằng tần số dao động của đồ thị D.

Tần số dao động của đồ thị C lớn hơn tần số dao động của đồ thị D.

Đồ thị A Đồ thị B

Đồ thị C

Đồ thị D

– Nêu được đơn vị của tần số là hertz

Tần số có đơn vị là

A. (s). B. (m). C. (m/s). D. (Hz).

– Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.

Sóng âm có biên độ càng lớn thì

A. âm nghe thấy càng to. B. âm nghe thấy càng nhỏ.

C. âm nghe thấy càng cao. D. âm nghe thấy càng thấp.

– Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm.

Vật phát ra âm cao hơn khi nào?

A. Khi vật dao động mạnh hơn.

B. Khi vật dao động chậm hơn.

C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.

D. Khi tần số dao động lớn hơn.

  1. PHẢN XẠ ÂM

– Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.

Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?

A. Gỗ. B. Thép. C. Len. D. Đá.

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp.

B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng.

C. Vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn.

D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi.

Những vật hấp thụ âm tốt là vật

A. có bề mặt nhẵn, cứng. B. sáng, phẳng.

C. phản xạ âm kém. D. phản xạ âm tốt.

– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm;

Ở loài voi, khi con đầu đàn tìm thấy nguồn thức ăn hoặc phát hiện ra nguy hiểm, nó thường báo cho nhau bằng cách giậm chân xuống đất vì:

A. Sóng âm truyền nhanh hơn trong không khí.

B. Đất truyền âm tốt hơn không khí.

C. Sóng âm không lan truyền trong đất.

D. Sóng âm không lan truyền trong không khí.

Khi em nghe được tiếng nói to của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?

A. Trong hang động có mối nguy hiểm.

B. Có người ở trong hang cũng đang nói to.

C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại.

D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh.

Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm?

A. Xác định độ sâu của đáy biển.

B. Nói chuyện qua điện thoại.

C. Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa.

D. Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa.

Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ sóng âm để đo độ sâu của biển. Sóng âm có tần số cao (siêu âm) từ con tàu trên mặt biển phát ra truyền tới đáy biển. Tại đó sóng âm bị phản xạ trở lại và được một thiết bị trên tàu ghi lại. Trong một phép đo độ sâu của đáy biển người ta ghi lại được từ lúc phát ra siêu âm đến khi nhận được âm phản xạ là 1,2 s. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500 m/s. Tính độ sâu của đáy biển.

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

  1. Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.

Âm thanh nào dưới đây là nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn?

A. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có tần số cao.

B. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ lớn.

C. Những âm thanh được tạo ra từ những dao động có biên độ lớn và tần số cao.

D. Những âm thanh to, kéo dài dội tới tai người nghe gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.

Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn?

A. Tiếng còi xe cứu thương. B. Tiếng giáo viên dạy trong giờ học.

C. Tiếng mưa. D. Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ.

Để giảm ô nhiễm tiếng ồn, có thể dùng cách nào sau đây?

(1) Ngăn chặn đường truyền âm.

(2) Dùng các vật hấp thụ âm.

(3) Dùng các vật phản xạ âm để hướng âm theo các đường khác.

A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1), (2), và (3).