






Preview text:
Triết Học Mác-Lênin: Tổng Quan và Câu Hỏi Trắc Nghiệm
Chương I: Nhập Môn Triết Học
Hạt nhân của thế giới quan: Các quan điểm triết học.
Thế giới quan khoa học: Dựa trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.
Chức năng của triết học: Thế giới quan và phương pháp luận.
Vấn đề cơ bản của triết học: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (tư duy và tồn tại).
Điều kiện kinh tế-xã hội ra đời triết học Mác: PTSX TBCN phát triển, giai cấp vô sản trở thành
lực lượng chính trị độc lập.
Triết học là: Hệ thống quan niệm, quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới; về
vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
"Triết học là khoa học của mọi khoa học": Câu nói của Hêghen.
"Người ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông": Câu nói của Hêraclít.
Thế giới quan: Hệ thống quan niệm, quan điểm chung nhất của con người về thế giới.
Trình độ phát triển của thế giới quan: Thế giới quan huyền thoại -> Thế giới quan tôn giáo ->
Thế giới quan triết học.
Triết học ra đời: Thế kỷ VIII-Thế kỷ VI Trước công nguyên.
Hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen (theo C.Mác): Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển.
Triết học Mác ra đời: Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Triết học Mác-Lênin sáng lập và phát triển: C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác: Triết học cổ điển Đức.
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên (thế kỷ XIX): Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa của Đác-uyn.
Học thuyết tế bào: Thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật.
Học thuyết tiến hóa: Nguồn gốc tự nhiên của con người.
C.Mác tham gia hoạt động ở BécLin: Phái Hêghen trẻ (phái cấp tiến).
Năm 1841, C.Mác coi nhiệm vụ của triết học: Phục vụ cuộc đấu tranh cho sự nghiệp đấu
tranh giải phóng con người.
Ph.Ăngghen tham gia nhóm triết học nào (những năm 30 của thế kỷ XIX): Phái Heeghen trẻ,ở Béclin
Năm 1841-1842, Ph.Ăngghen đứng trên lập trường triết học nào?: Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Mâu thuẫn trong triết học của Hêghen (theo Ph.Ăngghen): Mâu thuẫn giữa phương pháp biện
chứng và hệ thống duy tâm.
Tác phẩm đánh dấu sự hoàn thành triết học Mác: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
Bước chuyển cách mạng trong triết học Mác: Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép
biện chứng trong một hệ thống triết học.
Triết học Mác: Không phải là khoa học của mọi khoa học.
V.I.Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác: Trong hoàn cảnh chủ nghĩa đế quốc xuất hiện.
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán": V.I.Lê Nin, xuất bản 1908.
Đặc trưng nổi bật của triết học C.Mác: Cải tạo thế giới.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác -LêNin: Nghiên cứu những quy luật vận động, phát
triển chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy và Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
trên lập trường duy vật biện chứng.
Chương II: Vật Chất và Ý Thức
Sai lầm của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất: Quy vật chất về một dạng vật thể.
Quan điểm "vật chất và ý thức là hai nguyên thể đầu tiên cùng song song tồn tại": Quan điểm nhị nguyên.
Số hình thức vận động cơ bản của vật chất (theo Ăngghen): Năm.
Không gian (theo triết học duy vật biện chứng): Thuộc tính của vật chất.
Vật chất (theo Đêmôcrít): Nguyên tử.
Vật chất (theo triết học Mác-Lênin): Toàn bộ thế giới khách quan.
Ý thức (theo triết học Mác): Hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thức khách quan.
Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ.
Ý thức: Chỉ có ở con người.
Ý thức: Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan.
Thế giới thống nhất: Ở tính vật chất của nó.
Thuộc tính đặc trưng của vật chất (theo Mác-Lênin): Thực tại khách quan tồn tại bên ngoài,
không lệ thuộc vào cảm giác.
Khái niệm trung tâm trong định nghĩa về vật chất của Lênin: Thực tại khách quan.
Thuộc tính chung nhất của vật chất (theo Lênin): Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật thể: Dạng cụ thể của vật chất.
Phương thức tồn tại cơ bản của vật chất (theo Ph.Ăngghen): Vận động.
Vận động, không gian, thời gian: Hình thức tồn tại của vật chất.
Nguồn gốc của sự vận động: Ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt,
các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra.
Tính thống nhất vật chất của thế giới (theo Ph. Ăngghen): Được chứng minh bởi sự phát triển
lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu: Coi vận động của
vật chất là vận động cơ giới.
Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ.
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức: Thực tiễn.
Ngôn ngữ: "Cái vỏ vật chất" của ý thức.
Ý thức (theo triết học Mác – Lê nin): Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.
Bản chất của ý thức: Tính phi cảm giác, tính sáng tạo, tính xã hội.
Ý thức: Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
Tri thức: Nội dung cơ bản và phương thức tồn tại của ý thức.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức: Được thực hiện thông qua hoạt động thực tiễn.
Chương III: Phép Biện Chứng Duy Vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá
trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Yêu cầu của quan điểm toàn diện: Đề phòng cho chúng ta khỏi sai lầm và sự cứng nhắc.
Luận điểm sai (theo chủ nghĩa duy vật biện chứng): Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn.
Sự thống nhất của các mặt đối lập: Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.
Luận điểm sai (theo chủ nghĩa duy vật biện chứng): Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ
thuộc vào ý chí của con người.
Cơ sở quyết định các mối liên hệ giữa các sự vật (quan niệm duy tâm chủ quan): Cảm giác của con người.
"Cái riêng - Cái chung", "Nguyên nhân - Kết quả",...: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Phạm trù chỉ những mặt, những thuộc tính chung: Cái chung.
"Đói nghèo" và "Dốt nát": Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.
Cái… chỉ tồn tại trong cái…: Chung, Riêng.
Cái… và cái… có thể chuyển hóa lẫn nhau: Chung, Đơn nhất.
Khái niệm Việt Nam là một “cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là đơn nhất?: Hà Nội.
Quan điểm phát triển: Xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại, sự chuyển hóa, các giai đoạn khác nhau.
Giới hạn từ 0°C đến 100°C: Độ.
Trong quy luật mâu thuẫn, tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?: Hai mặt đối lập.
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu: Mâu thuẫn chủ yếu.
Nguyên nhân của sự phát sáng của dây tóc bóng đèn: Sự tác động giữa dòng điện và dây tóc bóng đèn.
Phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau: Kết quả.
Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong quyết định: Tất nhiên.
Nếu Truyện Kiều là nội dung, vậy hình thức?: Tác phẩm thơ lục bát.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: Lực lượng sản xuất là nội
dung, quan hệ sản xuất là hình thức.
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật: Bản chất.
Hiện tượng: Biểu hiện bên ngoài của bản chất.
Trong chủ nghĩa tư bản… quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột: Bản chất.
V.I.Lênin: “Nhận thức đi từ… đến…": Hiện tượng, bản chất.
V.I.Lênin ví mối quan hệ giữa “… và…” với sự vận động của một con sông: Hiện tượng và bản chất.
Phạm trù triết học chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có: Khả năng.
Luận điểm sai (theo chủ nghĩa duy vật biện chứng): Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định: Chỉ ra xu hướng của sự phát triển.
Hạt thóc khi gieo xuống đất: Vừa khả năng vừa hiện thực.
V.I.Lênin: “Chủ nghĩa Mác dựa vào…": Hiện thực, khả năng.
Mâu thuẫn biện chứng: Có sự thống nhất của các mặt đối lập.
Độ của sự vật: Trong một giới hạn, lượng - chất thống nhất nói lên sự vật là nó.
Tính quy định khách quan vốn có của các sự vật: Chất.
Tính quy định vốn có của các sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ: Lượng.
Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy: Độ.
Thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm thay đổi về chất của sự vật: Điểm nút.
Sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi trước đó về lượng tới giới hạn điểm nút: Bước nhảy.
Mâu thuẫn (theo nghĩa biện chứng): Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện để tồn tại của nhau.
Nguồn gốc và động lực của sự phát triển: Mâu thuẫn biện chứng.
V.I.Lênin: “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận của nó": Thực chất của phép biện chứng.
Quá trình thay đổi hình thái tồn tại của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát
triển: Phủ định biện chứng.
Phép biện chứng duy vật: 2 nguyên lý cơ bản (phổ biến và phát triển).
Luận điểm thuộc lập trường triết học nào: “Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người
quy định”: Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
“Hình thức là hệ thống…": Mối liên hệ tương đối bền vững.
“Khả năng là phạm trù triết học chỉ…": Cái chưa có nhưng sẽ có.
“Khả năng hình thành do các…": Tương tác ngẫu nhiên.
Luận điểm sai (theo chủ nghĩa duy vật biện chứng): Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật.
Luận điểm sai (theo chủ nghĩa duy vật biện chứng): Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất.
Nhận Thức và Thực Tiễn
Hình thức hoạt động thực tiễn quan trọng nhất: Hoạt động sản xuất vật chất.
Mục đích của nhận thức: Phục vụ nhu cầu thực tiễn.
Tiêu chuẩn của chân lý: Thực tiễn.
Tính chất của chân lý: Tương đối, tuyệt đối, khách quan, cụ thể.
Sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan: Giai đoạn nhận thức cảm tính.
Sự phản ánh thông qua tư duy trừu tượng: Giai đoạn nhận thức lý tính.
Nhận thức lý tính: Khái niệm, phán đoán, suy lý.
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng...": Luận điểm của Lênin.
Khái niệm: Hình thức nhận thức lý tính.
Biểu tượng: Hình thức nhận thức cảm tính.
Thực tiễn: Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội.
Chân lý: Tri thức có nội dung chân thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: Cơ sở, mục đích, động lực, tiêu chuẩn kiểm nghiệm.
Con người phải chứng minh chân lý trong: Hoạt động thực tiễn.
Hai yếu tố cơ bản cấu thành quá trình nhận thức: Chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức.
Đặc trưng cơ bản của hoạt động thực tiễn: Vật chất, cảm tính, cải tạo tự nhiên-xã hội.
Qúa trình nhận thức được bắt đầu từ thực tiễn và kiểm tra trong: Thực tiễn.
Tri thức chỉ có ý nghĩa khi được áp dụng vào: Thực tiễn.
Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý: Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng - Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Tri thức nảy sinh trực tiếp từ thực tiễn lao động sản xuất: Tri thức kinh nghiệm.
Suy lý: Hình thức nhận thức lý tính.
Tính khách quan của chân lý: Tri thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Tính tương đối là chân lý: Tri thức của chân lý đúng nhưng chưa đầy đủ, mới phản ánh đúng một mặt.
Chân lý luôn phản ánh sự vật hiện tượng ở một điều kiện cụ thể: Cụ thể.
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn: Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên
nhưng đồng thời phải tính cái ngẫu nhiên.
Hạn chế quan điểm của chủ nghĩa trước Mác về nhận thức: Nhận thức chỉ là sự phản ánh thụ động, giản đơn.
Hoạt động thực nghiệm khoa học: Hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: Thống nhất, liên hệ, bổ sung cho nhau.
Mọi tri thức khoa học: Chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn.
Nhận thức: Một quá trình biện chứng có vận động và phát triển.
Các Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội và Các Phạm Trù Liên Quan
Các loại hình sản xuất cơ bản: Sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và con người.
Sản xuất vật chất: Sản xuất của cải vật chất.
Vai trò của sản xuất vật chất: Nền tảng vật chất của xã hội.
Phân biệt các nền kinh tế (theo C.Mác): Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.
Phương thức sản xuất: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nhân tố quyết định nhất trong lực lượng sản xuất: Người lao động.
Tư liệu sản xuất: Đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Yếu tố quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất: Công cụ lao động.
Quan hệ sản xuất: Mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất vật chất.
Lực lượng sản xuất: Tư liệu sản xuất và người lao động.
Tư liệu lao động: Phương tiện lao động và công cụ lao động.
Quan hệ quan trọng nhất trong quan hệ sản xuất: Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phát triển kinh tế phải bắt đầu từ: Phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động.
Thiết lập một quan hệ sản xuất mới phải căn cứ vào: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật xã hội quyết định sự vận động: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: Lực lượng sản xuất là yếu tố
thường xuyên biến đổi, phát triển.
Quan hệ sản xuất phù hợp khi: Tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát huy tối đa ưu điểm.
Thực chất quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Cơ sở hạ tầng: Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Yếu tố của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng khi cơ sở hạ tầng thay đổi: Chính trị, pháp luật, nhà nước.
Yếu tố tác động trực tiếp nhất tới cơ sở hạ tầng: Tổ chức nhà nước.
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập.
Yếu tố bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng: Kiến trúc thượng tầng.
Yếu tố trong kiến trúc thượng tầng có quan hệ trực tiếp đến cơ sở hạ tầng: Chính trị, pháp luật.
Yếu tố trong kiến trúc thượng tầng có quan hệ gián tiếp đến cơ sở hạ tầng: Triết học, tôn giáo.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: Có thể diễn ra theo chiều hướng
tích cực hoặc tiêu cực.
Nguồn gốc sâu xa của mọi sự vận động, phát triển của xã hội: Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Sự phân chia giai cấp: Bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ.
Giai cấp (theo Lênin): Những tập đoàn người, mà tập đoàn người này thì có thể chiếm đoạt
lao động của tập đoàn người khác, do chỗ tập đoàn người đó có địa vị khác nhau trong một
chế độ chính trị- xã hội nhất định.
Cơ sở để phân biệt bóc lột hay bị bóc lột: Con người có dùng tư liệu sản xuất để chiếm đoạt
một phần sức lao động của người khác hay không.
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa các giai cấp: Địa vị của họ trong quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
Nguồn gốc trực tiếp của sự ra đời giai cấp: Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp: Do sự phát triển lực lượng sản xuất.
Một giai cấp thực hiện được quyền thống trị: Khi nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu và quyền lực nhà nước.
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng: Nhằm giải quyết mâu thuẫn giai cấp về mặt lợi ích.
Nguyên nhân trực tiếp của đấu tranh giai cấp: Do mâu thuẫn giai cấp.
Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp: Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại: Là một động lực quan trọng của sự
phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp.
Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp: Cách mạng xã hội.
Quan hệ giữa giai cấp và dân tộc: Giai cấp mất đi nhưng dân tộc vẫn còn tồn tại, Một dân tộc
có thể tồn tại nhiều giai cấp.
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc": Câu nói của Hồ Chí Minh.
Khái niệm nhân loại: Toàn thể người sống trên trái đất.
Đấu tranh của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền: Đấu tranh kinh tế, chính trị, tư tưởng.
Mục tiêu đấu tranh giai cấp ở Việt Nam: Xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Sự phát triển các hình thức cộng đồng người: Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc.
Cơ sở kinh tế của bộ lạc: Chế độ công hữu về ruộng đất và công cụ sản xuất.
Hình thức cộng đồng người xuất hiện sớm nhất: Thị tộc.
Đặc trưng của dân tộc: Ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế, văn hóa.
Sự hình thành dân tộc một cách phổ biến: Gắn với xã hội phong kiến.
Nhà nước (theo Triết học Mác – Lênin): Một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về
mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước: Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn
đến sự dư thừa trong của cải, dẫn đến xuất hiện chế độ tư hữu.
Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước: Do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt
không thể điều hòa được.
Nhà nước: Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Các chức năng cơ bản của Nhà nước: Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội, chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Các kiểu nhà nước: Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước vô sản.
Nhà nước vô sản: Nhà nước của số đông thống trị số ít.
Sự giống nhau cơ bản giữa nhà nước vô sản và nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong
kiến và nhà nước tư sản: Đều là công cụ thống trị của giai cấp thống trị.
Cách mạng xã hội (theo Triết học Mác – Lênin): Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng
hình thái kinh tế xã hội mới, tiến bộ hơn.
Cách mạng xã hội (theo nghĩa hẹp): Là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh lật
đổ chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
Cách mạng xã hội (theo nghĩa rộng): Giành chính quyền và xây dựng xã hội mới, cải tạo xã hội cũ.
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội: Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nguyên nhân trực tiếp của cách mạng xã hội: Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
được giữa giai cấp thống trị lỗi thời và giai cấp cách mạng.
Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội: Cách mạng xã hội là cơ sở để tiếp tục có
những tiến hóa xã hội trong giai đoạn phát triển sau của xã hội.
Thực chất của cách mạng xã hội: Thay đổi hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế khác.
Cách mạng xã hội giữ vai trò là: Phương thức, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội
trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp.
Động lực của cách mạng xã hội: Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với
cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng.
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội: Điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị
bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội.
Đối tượng của cách mạng xã hội: Những giai cấp và những lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng.
Giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội: Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho phương
thức sản xuất tiến bộ, cho xu hướng phát triển của xã hội.
Đảo chính: Phương thức tiến hành của một nhóm người với mục đích giành chính quyền, song
không làm thay đổi căn bản chế độ xã hội.
Tình thế cách mạng: Sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Nhân tố chủ quan trong cách mạng xã hội: Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng,
khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Cuộc cách mạng vô sản: Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Thời cơ cách mạng: Thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi.
Mục tiêu của cách mạng xã hội: Giành chính quyền bằng cách đập tan (xóa bỏ) chính quyền
đã lỗi thời, phản động, cản trở sự phát triển của xã hội, thiết lập một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn.
Tồn Tại Xã Hội và Ý Thức Xã Hội, Con Người và Quần Chúng Nhân Dân
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Yếu tố quyết định trong tồn tại xã hội: Phương thức sản xuất.
Tồn tại xã hội: Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất, dân số.
Ý thức xã hội có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội: Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội: Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu
hiện của ý thức xã hội.
Tâm lý, tính cách tiểu nông của người Việt Nam: Do phương thức sản xuất tiểu nông, lạc hậu
tồn tại lâu dài trong lịch sử.
Con người: Thực thể tự nhiên và xã hội.
Bản chất của con người: Được quyết định bởi các mối quan hệ xã hội.
Lực lượng quyết định đến sự phát triển của lịch sử: Nhân dân.
Bản chất con người: Tổng hòa các quan hệ xã hội.
Theo Ph.Ăngghen: Con người: Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.
Yếu tố quyết định hình thành bản chất xã hội của con người: Lao động.
Lực lượng cơ bản nhất trong quần chúng nhân dân: Người lao động.
Chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử: Quần chúng nhân dân.
Theo Ph. Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật: Con người biết lao động
sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình.