



















Preview text:
CH Ư ƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC
Câu 1: Khu vực công là gì?Trình bày các quan niệm về tài chính công?
* Khu vực công bao gồm khu vực Chính phủ chung và các đối tượng do chính phủ kiểm soát,
thường là các doanh nghiệp công mà hoạt động chủ yếu của nó là tham gia các hoạt động
thương mại, theo quy luật cung, cầu của thị trường. *Các quan niệm về TCC:
- Từ góc nhìn của Kinh tế học: Tài chính công còn được gọi là kinh tế học công cộng, được
xem là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu việc Nhà nước huy động nguồn thu và thực hiện
chi tiêu như thế nào, tác động của các khoản thu, chi đó tới hoạt động kinh tế, xã hội nhằm thực
hiện chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Không làm rõ chủ thể Nhà nước là ai
- Từ góc nhìn thể chế: (Làm rõ chủ thể Nhà nước là ai)
+ Theo nghĩa rộng, tài chính công là tài chính của khu vực công (chính phủ chung và doanh nghiệp công);
+ Theo nghĩa hẹp, tài chính công là tài chính của chính phủ chung.
Quan điểm của Việt Nam: Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền
tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Câu 2: Trình bày các cách phân loại về tài chính công? 1-
Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền
Theo tổ chức hệ thống chính quyền, TCC được phân thành:
• TCC cấp chính quyền trung ương
• TCC cấp chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị
hành chính-KT đặc biệt. Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là một cấp tài chính
công với ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Trong đó, TCC cấp chính quyền địa phương sẽ có:
- TCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là TCC cấp tỉnh).
- TCC huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (gọi chung là TCC cấp huyện).
- TCC xã, phường, thị trấn (gọi chung là TCC cấp xã).
- TCC đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
Trình bày TCC của các đơn vị dự toán?
- Dự toán NSNN là kế hoạch thu, chi ngân sách theo các chỉ tiêu xác định trong 1 năm,
được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách.
- Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách. 1
+ Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban
nhân dân giao dự toán ngân sách.
+ Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I.
+ Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II.
+ Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III. Đơn vị dự toán cấp
IV là đơn vị sử dụng ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
VD: Bộ Tài chính (Đơn vị dự toán cấp I) Tổng cục Thuế (Đơn vị dự toán cấp II) Cục
Thuế (Đơn vị dự toán cấp II) Chi cục Thuế (Đơn vị dự toán cấp IV).
Câu 3: Phân tích các mục tiêu trong quản lý tài chính công?
-Quản lý tài chính công là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện
các chính sách tài chính công một cách hiệu quả trong từng thời kỳ
Trong QLTCC cần phải đạt được 3 mục tiêu: 1.
Kỷ luật tài khóa tổng thể:
- Là gì? Kỷ luật tài kháo tổng thể được hiểu là giới hạn ngân sách phải được duy trì bền vững trong trung hạn,
- Vì sao? Bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định KT vĩ mô - Yêu cầu:
+ Lập kế hoạch thu, chi NS cần xem xét đến ổn định KT vĩ mô theo chu kỳ KT
+ Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy; giới hạn tổng thu, tổng chi , bội chi, nợ công, tổng chi
đầu tư, tổng chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) trong kế hoạch tài chính trung hạn và hằng năm.
+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính hiện thức trong kế hoạch
tài chính-ngân sách trung hạn; chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm.
+ Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách. 2. Hiệu quả phân bổ:
-Là gì? Hiệu quả phân bổ được hiểu là thực hiện thu chi ngân sách như:
-Thu ngân sách: phải đảm bảo chia sẻ “gánh nặng” thuế giữa các nhóm người trong xã hội
nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của thuế.
- Chi ngân sách: phải phù hợp với các ưu tiên trong chính sách của Nhà nước, khuyến khích
khả năng tái phân bổ các nguồn lực tài chính trong giới hạn trần ngân sách.
- Vì sao? Do sự giới hạn về ngân sách và nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu phát triển KT của
quốc gia trong 1 thời kì nhất định. - Yêu cầu:
+ Giảm thiểu tác động “méo mó” của thuế bằng cách mở rộng cơ sở đánh thuế và bảo đảm
tính trung lập của hệ thống thuế. Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế.
+ Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia cần thực hiện.
+ Xác định tiêu chí và nguyên tắc phân bổ cho phù hợp với các mục tiêu đặt ra. 2
+ Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định phân bổ ngân
sách cụ thể cho các dự án, chương trình thẩm quyền quản lý.
+ Theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược. 3.
Hiệu quả hoạt động:
-Là gì? Hiệu quả hoạt động là việc xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện
nhiệm vụ ở cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỉ lệ giữa đầu vào so với đầu ra.
- Vì sao? Nâng cao trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng NSNN của các cơ quan thuộc chính phủ. - Yêu cầu:
+ Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách.
+ Giao ngân sách gắn với chi tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Trao quyền tự chủ, chịu trách nhiệm cho thủ tướng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn ngân sách.
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa các mục tiêu quản lý TCC với “tứ
trụ” của quản lý nhà nước tốt? Kỷ luật tài khóa Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả hoạt động Đảm bảo dự báo Đạt được kết quản (1) Cân bằng hợp lý giữa thu đáng tin cậy, theo mục tiêu của các Trách giao quyền và kiểm chi tiêu trong giới chương trình bao gồm nhiệm giải soát bao gồm cả quả hạn ngân sách được cả thu thuế công bằng trình lý thu và quản lý chi phân bổ và hiệu quả Kiểm toán và đánh (2) Công bố các dự báo Công khai ngân sách, giá của cơ quan lập Tính minh kinh tế trung hạn và mục tiêu và kết quả pháp về tính hiệu quả bạch mục tiêu tài khóa của các chương trình và sự tuân thủ Mục tiêu tài khóa Nhận biết và quản lý (3) phải rõ ràng. Kế Bảo đảm chi phí và rủi ro tài khóa trong Khả năng hoạch hoạt động và ngân sách theo cam hoạt động phân bổ tiên liệu ngân sách phải cụ kết chi nguồn lực thể trong giới hạn mục tiêu tài khóa (4) Tham vấn các bên Tham vấn về chiến Cho phép người dân Sự tham liên quan về mục lược quốc gia, cho
phản hồi và được giải gia của các tiêu tài khóa phép các địa phương quyết. bên liên tự quyết định các quan chương trình của họ. 3
Câu 5: Trình bày chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tài chính, cơ
quan kế hoạch đầu tư, cơ quan thuế và cơ quan ngân quỹ?
* Cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch và đầu tư:
Ở trung ương từ góc độ hành chính công, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 2 cơ quan
của Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tài chính nói chung và TCC nói riêng.
- Cơ quan Tài chính bao gồm Bộ tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, phòng Tài chính - Kế hoạch,…
- Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
phòng Tài chính - Kế hoạch,…
- Chức năng: về lĩnh vực TCC của 2 cơ quan này là:
+ Tham mưu chính sách như: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ.
+ Thực hiện chính sách, như quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, mua sắm đấu thầu công. - Nhiệm vụ: + Cơ quan Tài chính:
Xây dựng: định mức phân bổ chi thường xuyên; định mức chi; chế độ về kế toán, quyết
toán, mục lục ngân sách.
Hướng dẫn lập dự toán NSNN trung hạn và NSNN hằng năm.
Tổ chức thực hiện NSNN: quản lý thu, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, đánh giá hiệu quả chi NSNN.
+ Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng: định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển.
Hướng dẫn lập dự toán Đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu. Quản lý ODA.
* Cơ quan quản lý thuế: gồm 2 cơ quan:
- Cơ quan Thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.
- Cơ quan Hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan và Chi cục Hải quan.
- Chức năng: Tổng cục thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi
cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ thí và các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lí thuế.
- Nhiệm vụ: cơ quan Hải quan có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản
thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
* Cơ quan quản lý ngân quỹ: có cơ quan Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước gồm KBNN trung ương, KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện.
- Chức năng: KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp 4
Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ tài chính công; quản lý ngân quỹ.
- Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN; kiểm soát, thanh toán, chi trả
các khoản chi của NSNN; thực hiện kế toán NSNN; huy động vốn cho NSNN qua việc phát
hành trái phiếu Chính phủ.
Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và kỷ luật tài khóa tổng thể? Bộ Tài chính có vai
trò gì để giải quyết mối quan hệ này?
- Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và kỷ luật tài khóa tổng thể là: Đảm bảo dự báo
thu đáng tin cậy, chi tiêu trong giới hạn ngân sách được phân bổ.
- Kỷ luật tài khóa tổng thể là ngân sách phải được duy trì một cách bền vững trong trung
hạn, nghĩa là bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô.
- Bộ Tài chính là cơ quan Tài chính có nhiệm vụ xây dựng định mức phân bổ chi
thường xuyên; định mức chi; chế độ về kế toán, quyết toán, mục lục ngân sách.
+ Nếu Bộ Tài chính xây dựng định mức phân bổ chi cao hơn ngân sách có thì không đủ
nguồn lực để phân bổ không có tiền chi tiêu Phá vỡ nguyên tắc kỷ luật tài khóa.
+ Nếu Bộ Tài chính xây dựng định mức phân bổ chi thấp hơn nhu cầu chi thì không hoàn
thành được nhiệm vụ chi, không đảm bảo nhu cầu chi Phá vỡ nguyên tắc kỷ luật tài khóa.
Trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về cơ quan Tài chính (Bộ Tài chính). Vì vậy Bộ Tài chính
có vai trò xác định mức phân bổ phù hợp với nguồn thu và khả năng chi tiêu để đảm bảo được mối quan hệ này.
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Câu 1: Khái niệm ngân sách nhà nước?
- NSNN được nhìn nhận theo nhiều góc độ:
+ Góc độ kinh tế: NSNN là 1 công cụ chính sách kinh tế của quốc gia.
+ Góc độ chính trị: NSNN là các quyết định thu và chi ngân sách đã được các đại biểu của
người dân dám sát, phê duyệt.
+ Góc độ pháp luật: NSNN là 1 văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các
quyền mà cơ quan hành pháp được phép thực hiện.
+ Góc độ quản lý: NSNN là căn cứ để quản lý tài chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách.
Quan điểm của Việt Nam: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” (Luật NSNN 2015).
Câu 2: Các nguyên tắc quản lý NSNN? 1-
Nguyên tắc Một tài liệu ngân sách duy nhất
- Là tất cả các khoản thu, chi được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng một thời gian và cùng một văn bản. 5 - Lý do:
+ Cho biết rõ tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách (biết tổng chi lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng với tổng thu).
+ Đảm bảo quyền của cơ quan lập pháp trong quyết định ngân sách (biết được: Ai quyết
định? Có thẩm quyền quyết định khoản thu, chi đó không? Quyền đó được thể hiện như thế nào?...)
+ Đảm bảo tính toàn diện ở ngân sách. - Yêu cầu:
+ NSNN phải tổng hợp toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước.
+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất (thể hiện cùng 1 văn bản).
+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện ngân sách và các khoản thu hoặc chi của
Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách. - Liên hệ
: Luật NSNN năm 2015 của Việt Nam, quy định “Toàn bộ các khoản thu, chi
ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN”. Luật NSNN quy định rõ những
khoản thu, chi nào thuộc phạm vi NSNN và những tài liệu cũng như những nội dung thuyết
minh về dự toán thu, chi NSNN mà Chính phủ phải trình Quốc hội.
+ Ngoại lệ: trường hợp thu được từ các hoạt động dịch vụ ở các cơ quan nhà nước, các đơn
vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp các
dịch vụ công, được phép trích lại 1 phần hoặc toàn bộ số phí cho đơn vị; hoặc tồn tại các quỹ ngoài ngân sách
Học viện Tài chính trực thuộc Bộ Tài chính, 1 năm thu được học phí là 10 tỷ đồng. Sau khi
xem xét các khoản chi tiêu, học viện giữ lại 3 tỷ đồng và nộp lên trên 7 tỷ đồng. Việc này có vi
phạm nguyên tắc 1 trong quản lý NSNN hay không?
Có vi phạm nhưng vẫn được phép làm vì Học viện thu học phí mà không nộp toàn bộ vào ngân
sách cấp trên là vi phạm nguyên tắc. Tuy nhiên đây là trường hợp ngoại lệ, Học viện Tài chính
là 1 trường đại học công lập được phép trích lại 1 phần hoặc toàn bộ để giải quyết chi tiêu của
mình. Nếu Học viện nộp hết 10 tỷ vào ngân sách cấp trên thì ngân sách cấp trên lại phải trích
ra 3 tỷ rồi chuyển lại cho Học viện mất thời gian. Việc tự trích 1 phần phí sẽ tạo sự linh hoạt
cho cấp dưới chi trả trong điều kiện cấp trên không đáp ứng kịp thời. 2-
Nguyên tắc ngân sách tổng thể
- Là tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi. - Lý do:
+ Giảm lãng phí trong quản lý ngân sách (nếu lấy 1 khoản thu cho 1 khoản chi nhất định thì
có thể thừa hoặc thiếu nên để chung vào quản lý sẽ biết được thừa - thiếu bao nhiêu để phân bổ). 6
+ Đảm bảo khoản chi đã được quyết định không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể (giúp
linh hoạt huy động để phân chia cho các khoản khác nhau).
+ Đảm bảo hiệu quả của phê chuẩn ngân sách (thể hiện quyền lực Nhà nước). - Yêu cầu:
+ Không phân bổ riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định.
+ Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng biệt,
theo số tiền gốc, không được bù trừ.
VD: Doanh nghiệp có thu nhập 1000 trđ. Nhà nước thu thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%
thu nhập. Đáng lẽ thuế thu được là 100 trđ nhưng có chính sách miễn thuế nên doanh nghiệp
được miễn 30 trđ tiền thuế. Vậy là chỉ thu được 70trđ.
Phải ghi tách biệt 2 khoản: thu thuế (100 trđ) và miễn thuế (30 trđ). Không được bù trừ ghi
mỗi là thu được 70 trđ. - Liên hệ:
Luật NSNN năm 2015 cũng quy định: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối NSNN,
theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể.
+ Trường hợp ngoại lệ, có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của
pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. 3-
Nguyên tắc niên độ của ngân sách
- Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong thời hạn một năm - Lý do:
+ Đảm bảo được cân đối trong chấp hành ngân sách của niên độ tiếp theo (1 năm là thời gian
không quá ngắn cũng không quá dài nên khi kết thúc 1 niên độ trong khoảng thời gian đó thì có
thể xem xét niên độ cũ rồi ra chính sách phù hợp, điều chỉnh cho niên độ tiếp theo).
+ Đảm bảo hiệu quả kiểm tra của cơ quan lập pháp đối với việc thực hiện ngân sách (1
năm đáng giá lại 1 lần để việc kiểm tra sẽ dễ dàng hơn). - Yêu cầu:
+ Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng năm.
+ Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã được cấp.
Ngân sách cấp trong năm nay để thực hiện các yêu cầu trong chi thì phải thực hiện luôn,
không được để dành. Không thực hiện tức là không hoàn thành nhiệm vụ. ( Cấp tiền để xây VD:
dựng bệnh viện dã chiến chiến bị ứng phó dịch COVID-19 phải thực hiện luôn, nếu để năm sau không còn ý nghĩa nữa). - Liên hệ:
Năm ngân sách của Việt Nam được quy định bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Dự toán NSNN được quy định theo năm.
+ Có những ngoại lệ liên quan đến một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để
thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau. 7 4-
Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN
- Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích nhất định. - Lý do:
bảo đảm thực thi quyền giám sát, sử dụng ngân sách của các cơ quan dân cử.
VD: Quốc hội dự toán ngân sách năm 2019 chi cho giao thông 400 trđ, chi cho giáo dục
600 trđ. Nếu ta tự quyết định điều chỉnh chi của giao thông cho giáo dục, không chi theo dự
toán thì Quốc hội có thể thu lại ngân sách đó hoặc bắt ta nộp lại ngân sách đấy. - Yêu cầu:
+ Phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể.
+ Cam kết chi và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được ghi trong dự toán ngân
sách được phê duyệt và trong phạm vi kinh phí được cấp. - Liên hệ:
liên quan đến các nguyên tắc quản lý chi ngân sách theo dự toán trong Luật NSNN
năm 2015: trong chấp hành NSNN, các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự
toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 5-
Nguyên tắc cân đối NSNN
- Pháp lý: NSNN được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân bằng giữa thu và chi ngân sách.
- Kinh tế: các cam kết chi ngân sách phải được cân đối các khoản thu và các nguồn tài chính khác. - Lý do:
đảm bảo tính ổn định của NSNN và của nền kinh tế vĩ mô. - Yêu cầu: + Cân bằng về thu, chi
+ Sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các
ngành; các cấp chính quyền (cơ cấu cho các ngành khác nhau trong từng thời kỳ, tùy theo
chính sách ưu tiên cái nào ít, ưu tiên cái nào nhiều). - Liên hệ:
Theo luật NSNN năm 2015 của Việt Nam, bội chi NSNN bao gồm bội chi ngân
sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh; vay bù đắp bội chi NSNN chỉ
được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. 6- Nguyên tắc hiệu năng
- Quản lí NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. 3 khía cạnh:
+ Tính kinh tế: chi phí bỏ ra cần đem lại lợi ích cao nhất.
+ Hiệu quả: so sánh chi phí đầu vào và kết quả sản phẩm đầu ra
VD: Đi chợ bỏ 200k mua đồ về nấu ăn mọi người hài lòng
Nếu bỏ 500k mua đồ về nấu ăn mức độ hài lòng cao hơn
So sánh chi phí đầu vào 200k và 500k sẽ thấy kết quả là mức độ hài lòng của mọi người.
+ Hiệu lực: với chi phí đầu vào đó sẽ tác động đến nền kinh tế như thế nào. - Lý do:
Đảm bảo hiệu quả của việc tiêu tiền của dân (mức độ bạn sẵn sàng bỏ tiền ra thể 8
hiện hiệu quả của việc đó). - Yêu cầu:
+ Các cơ quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và kết quả dự
kiến về sử dụng ngân sách.
+ Kết quả dự kiến và thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước công chúng
trên ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
+ Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Liên hệ:
Ở Việt Nam hiện nay, quyết định dự toán và phân bổ NSNN chủ yếu vẫn theo
phương thức quản lý ngân sách theo đầu vào tức là theo các lĩnh vực chi, theo nhóm mục chi và
theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan có thẩm quyền quyết định. 7-
Nguyên tắc minh bạch về NSNN
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời.
- Nội dung: (giáo trình – 62) + Đối tượng công khai. + Nội dung công khai. + Thời hạn công khai. 9
Câu 3: Phân cấp quản lý NSNN và nội dung phân cấp quản lý NSNN?
* Khái niệm: Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn
của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước
phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
* Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN
Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền nhà nước.
Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã
hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp
* Nội dung phân cấp quản lý NSNN: 1- Phân cấ p chi NSNN
* Phân cấp chi ngân sách nhà nước là phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm trong chi ngân sách
nhà nước giữa các cấp chính quyền. * Yêu cầu:
Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung cấp hàng hóa công
cộng của chính quyền địa phương;
Rõ ràng và minh bạch, không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp;
Đảm bảo hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khóa, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính. * Nội dung phân cấp:
- Phân cấp nhiệm vụ chi:
NSTW: thực hiện các nhiệm vụ chi lớn, quan trọng, có tác động đến KT vĩ mô
NSĐP: đảm nhiệm các nhiệm vụ chi liên quan đến các hđ KT-XH trong phạm vi địa phương Chi ngân sách trung ương
Chi ngân sách địa phương
- Chi đầu tư phát triển.
- Chi đầu tư phát triển.
- Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang - Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực.
trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền
- Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ địa phương vay. vay.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. - Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân
- Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sách địa phương. sang năm sau.
- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có
- Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có
mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
mục tiêu cho ngân sách địa phương. -Chi
- Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ. 10 viện trợ - Chi khác:
Chi dự trữ quốc gia; chi cho vay
theo quy định của pháp luật.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN:
Phân cấp thẩm quyền quyết định mức phân bổ NSNN
o Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định mức phân bổ vốn đối với chi đầu tư phát triển
và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
o Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định mức phân bổ NSĐP
Phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ chi NSNN
oChính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi NS quan trọng
oChính phủ giao Hồi đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số chế độ chi khác
trong khung do Chính phủ quyết định
oHội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định một số định mức chi NS đối với một số
ND chi mang tính chất đặc thù ở địa phương 2- Phân cấ p thu NSNN
Khái niệm: Là phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm trong thu NSNN giữa các cấp chính
quyền để thực hiện nhiệm vụ chi NSNN. Yêu cầu:
• Phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi được phân cấp;
• Đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích – chi phí của người nộp thuế;
• Hạn chế được tác động rủi ro của thuế và giảm thiểu chi phí hành chính liên quan đến việc quản lý và thu thuế. Nội dung:
• Phân cấp nguồn thu NSNN o
Các khoản thu NSTW hưởng 100%: các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với
các chức năng quản lý KT-XH của chính quyền TW o
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng
quản lý kT-XH của CQĐP và mang tính ổn định VD: Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu khi
xuất cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (như cửa khẩu ở tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Móng
Cái,…) phải nộp thuế xuất khẩu. Nếu địa phương đó hưởng hết 100% thuế thì không công
bằng vì hàng hóa xuất khẩu không phải chỉ ở mỗi địa phương đó nên phải để Nhà nước thu
vào ngân sách và từ đó phân bổ ra các địa phương khác.
oCác khoản thu chung phân chia theo tỷ lệ phần trăm: bao gồm các khoản thu phân chia
giữa NSTW và NSĐP, và các khoản thu phân chia giữa NS các cấp NSĐP
• Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN. 11
oQuốc hội: quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí thông qua việc ban hành các
Luật thuế, Luật phí và Lệ phí; phân cấp các nguồn thu cũng như thẩm quyền quyết định về
thu cho chính quyền các cấp thông qua Luật NSNN
oQuốc hội quyết định tỷ lệ phân chia các khoản giữa NSTW và NSĐP
oHội đồng nhân dân cấp tỉnh: quyết định mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí
thuộc danh mục Quốc hội ban hành; phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các
khoản thu NS các cấp tỉnh, huyện, xã 3- Điều hoà và bổ sung NSNN
* Khái niệm: Điều hòa và bổ sung NSNN là việc nhằm giải quyết mất cân đối giữa thu và
chi ngân sách giữa các cấp chính quyền.
* Cơ chế điều hòa:
- Để lại nguồn thu, điều tiết nguồn thu từ nơi có nguồn thu cao hơn đến nơi có nguồn thu thấp hơn. - Trợ cấp ngân sách.
* Ở Việt Nam:
- Thông qua tỷ lệ phân chia thu ngân sách giữa các cấp ngân sách.
- Thông qua bổ sung ngân sách:
Bổ sung cân đối ngân sách: NS chính quyền cấp trên bổ sung NS chính quyền cấp dưới để
thực hiện nhiệm vụ chi đc giao, cụ thể:
Số bổ sung NSTW cho NSĐP do Quốc hội quyết định riêng cho từng tỉnh
Số bổ sung NS cấp trên cho NS cấp dưới do Hội đồng nhân dân cấp trên quyết định
Mục tiêu: Cơ chế bổ sung NS cân đối nhằm giải quyết các mất cân đối nhằm giải quyết các
mất cân đối giữa thu và chi NS các cấp chính quyền
VD: Mỗi tháng bố cho 2 triệu chi tiêu. Nếu có lạm phát làm giá cả tăng nên tháng
này thiếu 500k Bố sẽ cấp tiền cho. Nếu thiếu 500k do đem tiền ăn để đi chơi Bố sẽ không
giải quyết vì chi sai nhiệm vụ.
không cân đối được ngân sách do biến động về lạm phát, giá cả thị trường nên được.
Bổ sung ngân sách có mục tiêu: khoản NS cấp trên bổ sung cho NS cấp dưới để hỗ trợ thực
hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể, cụ thể:
Hỗ trợ để thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chứ đc bố trí trong dự toán
Hỗ trợ thực hiên các chương trình, dự án quốc gia, các công trình, dự án quốc gia, các công
trình, dự án cần thiết cho phát triển KT-XH địa phương,…
Hỗ trợ khắc phục khó khăn đột xuất như hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,…
Mục tiêu: Giảm thiểu các ngoại ứng tiêu cực từ các quyết định chi tiêu của chính
quyền địa phương, hoặc định hướng và khuyến khích địa phương chi tiêu theo ưu tiên quốc gia
VD: Năm cuối đại học, muốn làm việc ở công ty nước ngoài, cần có bằng ielts 6.5 12
nên xin bố khoản tiền 5 triệu để học tiếng anh Bố cấp tiền cho.
có chương trình, dự án cụ thể rồi mới cấp tiền Bổ sung có mục tiêu. 4- Phân cấp vay nợ
cho chính quyền địa phương
Khái niệm: là phân cấp quyền hạn và trách nhiệm vay nợ cho chính quyền địa phương nhằm
giải quyết những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương cho nhu cầu chi phát triển, khi
suy giảm nguồn thu, thiếu hụt ngân sách tạm thời. Nội dung:
• Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ
o Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay để thực hiện cacsc dự án thuộc kế
hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
• Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ: Mức dư nợ từ nguồn vốn vat không được vượt quá mức
quy định so với số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp, cụ thể:
o TP HN và TP HCM không vượt quá 60% số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp
o Các địa phương có số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên
của NSĐP không vượt quá 30 % số thu NS đc hưởng theo phân cấp
o Các ĐP có số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên
của NSDDP không vượt quá 20% số thu NS đc hưởng theo phân cấp
• Phương thức huy động vốn vay.
o Vay nợ của chính quyền địa phương đc hình thành từ các nguồn: nguồn vốn vay trong
nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn CP vay về, các khoản
vay trong nước khác theo quy định của pháp luật
Tại sao chính quyền cấp huyện và cấp xã không được phép vay nợ? Bởi vì:
- Nguồn thu hạn chế: nguồn thu ở các huyện, xã ít, thông thường phải nhận trợ cấp từ cấp trên
Năng lực trả nợ không có.
- Năng lực quản lý không đủ: không có khả năng quản lý, dù có nhận tiền cũng không biết
làm gì. Nếu đi vay về mà không trả được thì cấp tỉnh phải trả nợ, thậm chí cấp tỉnh không trả
được thì trung ương phải trả.
VD: cho các nhà ở vùng núi hẻo lánh vay tiền, được vay 500k không có lãi. Họ không biết làm
Quốc Hội quyết định cả NSTW và NSĐP đúng không? Đúng vì:
+ Hệ thống NSNN của Việt Nam có tính chất lồng ghép. Quy định theo điều 19 luật NSNN
năm 2015 (Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội). Quyền hạn của Quốc hội với quyết định dự
toán NS : NSNN = NSTW + NSĐP (theo hệ thống NS)
+ Dựa vào phân cấp thẩm quyền quyết định NSNN, QH quyết định dự toán ngân sách nhà
nước về tổng mức, cơ cấu thu, chi NS và mức chi 1 số lĩnh vực quan trọng, quyết định phân bổ
NSTW (bao gồm: dự toán chi từng bộ, cơ quan TW, mức bổ sung từ NSTW cho NSĐP).
HĐND căn cứ vào quyết định của QH thì mới quyết định trong khung đó. 13
Câu 4: Quy trình quản lý NSNN?
* Khái niệm: Quy trình quản lý NSNN là toàn bộ hoạt động: Chuẩn bị và quyết định ngân
sách; chấp hành; kiểm toán và quyết toán NSNN. 1-
Chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN hàng năm * Khái niệm:
- Chuẩn bị dự toán là việc dự báo, tính toán các nguồn thu NSNN và các khoản chi cho mọi
hoạt động, chương trình của bộ máy nhà nước trên phạm vi toàn lãnh thổ từ trung ương đến địa phương.
- Quyết định dự toán là việc xem xét, phê chuẩn bản dự toán đã được chuẩn bị bởi cơ quan hành pháp. * Căn cứ:
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Khuôn khổ tài chính, khuôn khổ chi tiêu trung hạn.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về NSNN và hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN hàng
năm của cấp có thẩm quyền.
- Tình hình thực hiện ngân sách các năm trước. * Quy trình:
- Các phương pháp lập dự toán NSNN:
+ Phân bổ từ trên xuống
+ Lập và tổng hợp từ dưới lên
+ Kết hợp phân bổ từ trên xuống và lập, tổng hợp từ dưới lên.
- Trình tự các bước lập dự toán NSNN:
+ Xây dựng dự toán NSNN
Bước 1: Hướng dẫn và thông báo các mức trần NSNN.
Bước 2: Dự thảo, tổng hợp và thảo luận dự toán NSNN
Tại sao trong 4 căn cứ chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN hàng năm, ta dùng căn cứ
2 (Khuôn khổ tài chính, khuôn khổ chi tiêu trung hạn) để quyết định dự toán? Bởi vì:
- Quyết định dự toán là việc xem xét, phê chuẩn bản dự toán đã được chuẩn bị bởi cơ quan
hành pháp. Bản dự toán thể hiện các mục chi, các khoản thu đi kèm là số tiền ứng với các khoản thu, chi đó.
- Kế hoạch tài chính – ngân sách 03 năm hay còn gọi là khuôn khổ chi tiêu trung hạn là 1 trong
những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán NSNN hàng năm Cung cấp 1 bức tranh tổng
thể về nhu cầu chi tiêu NSNN và tổng nguồn lực NS, từ đó xác định mức trần NS cho các hoạt
động của Nhà nước và đảm bảo phân bổ NS theo các ưu tiên đã được định hướng trong giai đoạn 03 năm.
- Kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm được lập dựa trên kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm.
+ Kế hoạch tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát , mục tiêu cụ thể về tài chính ngân 14
sách Nhà nước, các định hướng lởn về tài chính, ngân sách nhà nước; số thu và số chi, định
hướng về bội chi ngân sách, giới hạn nợ, nợ công; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
+ Kế hoạch đầu tư công trung hạn từ nguồn ngân sách nhà nước là khuôn khổ về đầu tư công
trong đó xác định các nguyên tắc bố trí, thứ tự ưu tiên đầu tư theo danh mục và dự kiến nguồn
lực thực hiện của từng chương trình, dự án, có phân kỷ theo từng năm bảo đảm phù hợp với khả
năng cân đối đã được xác định.
Tóm lại: Kế hoạch tài chính 5 năm, 3 năm thể hiện các khoản chi của Nhà nước, từ các kế
hoạch này mới biết nhiệm vụ của từng cấp NS trong giai đoạn 3 năm – 5 năm. Từ đó, biết phải
làm gì, cụ thể từng nhiệm vụ làm được và các hoạt động đi kèm cùng với số tiền. Vì vậy, ta
dùng căn cứ 2 (Khuôn khổ tài chính, khuôn khổ chi tiêu trung hạn) để quyết định dự toán
Thảo luận dự toán có vai trò gì trong xây dựng dự toán NSNN?
- Khi cấp dưới đưa danh sách chi của mình lên cấp trên, để phù hợp cho cả 2 cấp thì cùng ngồi
với nhau thảo luận về con số và mục đích trong danh sách. VD: Chính quyền cấp dưới xin chính
quyền cấp trên 4 triệu đồng để chi tiêu, nhưng chính quyền cấp trên chỉ muốn cấp cho 3 triệu
đồng. Để thống nhất với nhau thì họ cùng nhau thảo luận Quyết định cấp 3 triệu 500 nghìnđ. - Vai trò:
+ Thống nhất được các ý kiến, nội dung về dự toán của cả cấp trên và cấp dưới. Đảm bảo
được tính dân chủ, công khai, phù hợp với chi tiêu và ngân sách. (cấp dưới có thể đưa ra các ý
kiến của mình với cấp trên để giải quyết các vấn đề đó).
+ Đảm bảo trách nhiệm của cấp dưới hoàn thành đủ nhiệm vụ và đảm bảo cam kết chi của
cấp trên (phải cấp đủ tiền).
Tại sao phải báo cáo kiểm toán?
- Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là văn bản do Kiểm toán nhà nước lập và công
bố sau mỗi cuộc kiểm toán để đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã
kiểm toán (do Tổng kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng kiểm toán nhà nước ủy quyền
ký tên, đóng dấu). Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước sau khi phát hành và công khai
có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với đơn vị được kiểm toán về sai phạm trong việc quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. - Có 3 loại kiểm toán:
+ Kiểm toán tài chính là việc kiểm toán để đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của
các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
+ Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội
quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
+ Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trông
quản lý và sử dụng tài chính công, tải sản công.
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 15
Câu 1: Cân đối ngân sách là gì? Thế nào là cơ cấu thu chi hài hòa?
Khái niệm: Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN trong đó bao gồm
mối quan hệ cân bằng giữa tổng thu và tổng chi NSNN và sự hài hòa giữa cơ cấu các khoản thu,
chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý TCC trong từng thời kỳ Cơ cấu thu NSNN hài hòa:
Nguồn thu từ HĐ sản xuất-kinh doanh và tiêu dung trong nước là nền tảng
Đảm bảo sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh
Hạn chế việc sử dụng những khoản thu không thường xuyên Cơ cấu chi NSNN hài hòa
Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên NSNN hợp lý, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa tích lũy và tiêu dung
Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với ưu tiên chiến lược quốc gia
So sánh giữa tổng thu NSNN và tổng chi NSNN, ta có ba trạng thái sau:
+ Cân bằng NSNN khi tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN;
+ Bội thu hay thặng dư NSNN khi tổng thu NSNN lớn hơn tổng chi NSNN;
+ Bội chi hay thâm hụt NSNN khi tổng thu NSNN nhỏ hơn tổng chi NSNN.
Nợ công có để lại gánh nặng nợ cho thế hệ mai sau không? Vì sao?
Có vì khi có nợ công nhiều, chính phủ sẽ tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách ảnh
hưởng tới thuế suất của người dân, người dân sẽ phải đóng thuế nhiều tác động trực tiếp đến
tài chính của người dân. Câu 2: Bội chi NSNN? *Theo quốc tế:
- Khái niệm: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Cách tính: Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN Theo luật NSNN 2015:
Bội chi ngân sách
Bội chi ngân sách
Bội chi ngân sách địa = + nhà nước trung ương
phương cấp tỉnh Trong đó: Bội chi ngân sách Tổng chi ngân sách Tổng thu ngân sách = trung ương trung ương trung ương Bội chi ngân sách =
Tổng mức bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương cấp tỉnh địa phương 16 Bội chi ngân sách Tổng chi ngân sách Tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng = cấp tỉnh cấp tỉnh địa phương
Câu 3: Phân tích nguyên nhân gây ra bội chi NSNN?
1. Tác động của chính sách cơ cấu thu chi. (do các chính sách kinh tế vĩ mô có thể gây ra bội chi NSNN):
- Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mức bội chi NSNN.
- Ngược lại, thực hiện chính giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước làm mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt.
VD: Chính sách mở rộng tăng mức bội chi vì phải chi nhiều hơn để giải quyết các vấn đề
trong thời kỳ, kích cầu tiêu dùng,…(với thu không thay đổi). Chính sách thắt chặt giảm mức bội chi.
2. Sai lầm trong chính sách, trong công tác quản lý kinh tế - tài chính, quá trình phân cấp
NSNN còn nhiều bất cập, chi hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho địa phương ngày càng nhiều, …
Làm cho nền kinh tế trì trệ, NSNN thất thoát nhiều hơn tăng mức bội chi
3. Tác động của chu kỳ kinh tế, thời kỳ khủng hoảng, thu NS giảm, chi NS tăng để kích thích
phát triển KT, bội chi NSNN tăng. Thời kỳ hưng thịnh, thu NS tăng mạnh, chi NS vẫn tăng
nhưng chậm, bội chi NSNN sẽ giảm.
4. Một số nguyên nhân khác như: thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ,…
Dựa vào nguyên nhân gây ra bội chi NSNN, thì phân loại bội chi NSNN:
+ Bội chi chu kỳ: bội chi hình thành do chu kỳ kinh tế gây ra;
+ Bội chi cơ cấu: bộ chi NSNN do chính sách cơ cấu thu, chi của nhà nước và quản lý yếu kém gây ra.
Câu 4: Phân tích các nguồn bù đắp bội chi và sử dụng thặng dư NSNN? 1-
Nguồn bù đắp bội chi NSNN:
* Theo quốc tế:
Vay nợ trong nước: được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công cụ nợ trên thị
trường tài chính trong nước. Ưu điểm
• Dể triển khai, tránh bị ảnh hưởng từ bên ngoài;
• Cung cấp một lượng hàng hóa có quy mô lớn, chất lượng cao, ít rủi ro cho thị trường tài chính;
• Không làm giảm dự trữ ngoại hối. Nhược điểm
• Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng; 17
• Khả năng vay bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm tư nhân;
• Vay trong nước quá nhiều làm lãi suất thị trường trong nước tăng, chèn ép đầu tư tư nhân.
Vay nợ nước ngoài: Vay từ các chính phủ nước ngoài, các định chế tài chính thế giới
như IMF, WB, ADB, tổ chức quốc tế,… Ưu điểm
Không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế. Nhược điểm
Chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,…từ bên ngoài.
Quỹ dự trữ ngoại hối: gồm những tài sản mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu
trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ. Ưu điểm
Bù đắp bội chi NSNN nhanh chóng. Nhược điểm
Nếu làm giảm mạnh dự trữ ngoại hối sẽ làm cạn dự trữ quốc gia, dẫn đến khủng hoảng
tỷ giá; ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc tế; nguy cơ giảm giá đồng nội tệ. - Phát hành tiền:
+ Ưu điểm: dễ thực hiện, huy động nhanh nguồn vốn mà không tốn kém nhiều chi phí,
không phải trả lãi, không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần.
+ Nhược điểm: dễ gây lạm phát và suy thoái kinh tế.
Hiện nay, theo khuyến cáo của Ngân hàng Thế giới, chính phủ của các nền kinh tế thị trường
đã loại bỏ hẳn biện pháp phát hành tiền để cân đối NSNN.
Câu hỏi: Liên hệ luật NSNN 2015 VN bù đắp bội chi NSNN bằng?
Theo luật NSNN 2015, Việt Nam bù đắp bội chi NSNN bằng: - Vay trong nước:
* Bội chi NSTW: vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính ohur, công trái xây dựng tổ quốc
và các khoản vay trong nước khác; vay ngoài nước từ các khoản vay của chính phủ các nước,
các tổ chức quốc tế phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trường quốc tế (Khoản 4, điều 7, luật NSNN 2015)
* Bội chi NSĐP: nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại
từ nguồn Chính phủ vat về và các khoản vay khác theo quy định của pháp luật (Khoản 5, điều 7, luật NSNN 2015)
- Vay nước ngoài: Bội chi ngân sách trung ương vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính
phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế,
không bao gồm các khoản vay về cho vay lại. 2- Sử dụng thặng d ƣ NSNN
Thặng dư NS xảy ra khi thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong 1 năm
Tạo lập quỹ dự trữ.
Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu chính phủ đã được bán
trước đó dùng để bù đắp bội chi ngân sách. 18
Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản.
Dùng để tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
Ở Việt Nam: được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.
Câu 5: Giải pháp tổ chức cân đối NSNN ở Việt Nam?(Khâu chuẩn bị và
quyết định dự toán NSNN)
Tổ chức cân đối NS nghĩa là trong mỗi bước của quy trình quản lí NSNN cần làm những việc gì
để đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa thu và chi NSNN
* Khâu chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN.
Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
Dự toán thu NSNN phải được xác định trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan
Dự toán chi ĐTPT: quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư trung hạn
Dự toán chi thường xuyên: nhiệm, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp, bổ sung quỹ dự trữ tài chính
* Khâu chấp hành NSNN.
Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng NSNN phải đảm bảo đúng với dự toán được giao;
Tạm cấp NS cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn trong trường hợp dự toán NS chưa được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Lập quỹ dự trữ tài chính; có thể sử dụng tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ trong trường hợp cần thiết;
Kho bạc Nhà nước trực tiếp quản lý tập trung, thống nhất quỹ nhà nước;
Phân cấp quản lý NSNN phải bảo đảm đúng pháp luật
Khai thác nguồn thu hợp lý, chống thất thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi
* Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN.
Trừ chi chuyển nguồn, các khoản chi khác có dự toán chi nhưng chưa chi thì phải hủy bỏ;
Kết dư NSNN được dùng để chi trả nợ gốc và lãi; kết dư quỹ tài chính cùng cấp hạch toán vào thu NSNN năm sau;
Kết quả kiểm toán cần đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan.
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 19
Câu 1: Phân biệt theo dõi và đánh giá trong QLTCC?
- Theo dõi: hoạt động ghi nhận, thu thập thông tin một cách liên tục, có hệ thống về một đối tượng
- Đánh giá: hoạt động thu thập, xử lý, phân tích thông tin về một đối tượng và đưa ra các nhận
xét, kết luận về đối tượng đó - Phân biệt: Theo dõi Đánh giá Tần suất Liên tục, thường xuyên Định kỳ Chủ thể Nội bộ Nội bộ và bên ngoài Vai trò
Cung cấp thông tin cho các Chỉ ra các ưu điểm, hạn
mục đích quản lý, đánh giá chế của đối tượng đánh giá
Câu 2: Phân biệt mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số?
Chỉ số >< Chỉ tiêu
- Chỉ số là thước đo, phương tiện đo nên không có giá trị cụ thể (không có gắn với số).
- Chỉ tiêu là giá trị cụ thể của chỉ số (đi kèm với một số cụ
thể). VD: Để đánh giá sinh viên
Chỉ số: Điểm học tập, điểm rèn luyện (không có giá trị cụ thể)
Chỉ tiêu: SV giỏi thì điểm học tập ≥ 8.0, điểm rèn luyện ≥ 75
Chỉ số >< Mục tiêu?
- Mục tiêu là những kết quả mong muốn đạt được (có không gian, thời gian cụ thể, thấy
được sự biến động của nó). Mục tiêu có nhiều cấp độ (tổng quát cụ thể).
- Từ mục tiêu cụ thể sẽ xác định được các chỉ số để đo lường
VD: Đánh giá việc áp dụng chính sách xóa đói giảm nghèo ở nông thôn:
Chỉ số: Tỷ lệ hộ nghèo
Chỉ tiêu: Năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 6%
Mục tiêu cụ thể: giảm tỷ lệ hộ nghèo
Mục tiêu trung gian: nâng cao đời sống người nghèo
Mục tiêu tổng quát: giảm nghèo bền vững
Đời sống xã hội tăng, dân giàu nước mạnh.
Câu 3: Thế nào là một chỉ số đảm bảo tiêu chí CREAM?
- Chỉ số đánh giá QLTCC là công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá.
- Một chỉ số tốt cần đảm bảo các tiêu chí (CREAM):
+ Rõ ràng: thông tin chỉ số đo lường, phản ánh phải cụ thể, chính xác, dễ hiểu, không mập mờ.
+ Phù hợp: thông tin chỉ số đo lường, phản ánh phải thích đáng, liên quan trực tiếp với đối 20