



















Preview text:
Nguyễn Khánh Huyền___CQ56/02.02
ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương I:
I/ Khu vực CP chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm của Khu vực CP chung:
- Khái niệm: Chính phủ trong Tiếng Việt dùng để chỉ cơ quan hành chính
nhà nước cấp cao nhất, đó là cơ quan hành chính nhà nước trung ương của
Việt Nam. Chính phủ chung của một quốc gia theo GFS bao gồm các cơ
quan công quyền và các đơn vị trực thuộc, đó là những tổ chức được thiết
lập qua quá trình chính trị để thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và hành
pháp trong một vùng lãnh thổ.
Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm chính quyền trung
ương, chính quyền bang (nếu có) và chính quyền địa phương.
- Những tổ chức thuộc khu vực CP chung đều có những đặc điểm sau:
+ Về chức năng kinh tế: Cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho xã hội cơ
bản mang tính phi thị trường và phân phối lại thu nhập. Nguồn thu
chính của các tổ chức này từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế,
các khoản bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn có các nguồn tài trợ và các thu nhập khác.
+ Được định hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước:
Các tổ chức này được thiết lập, chịu sự định hướng và kiểm soát bởi
cơ quan quyền lực Nhà nước, hoạt động và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch theo NN quy định.
+ Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp
lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phải trả của các tổ chức này.
II/ Trình bày các quan niệm về tài chính công:
Tài chính công có thể được tiếp cận dưới 2 góc nhìn của Kinh Tế Học
và góc nhìn Thể Chế:
+ Từ góc nhìn của kinh tế học: Tài chính công còn được gọi là kinh tế
học công cộng, được xem như một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu về
việc Nhà nước huy động các nguồn thu và thực hiện chi tiêu như thế nào,
tác động của các khoản thu, chi đó tới các hoạt động kinh tế, xã hội nhằm
thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ.
+ Từ góc nhìn thể chế:
- Theo nghĩa rộng tài chính công được hiểu là tài chính của khu
vực công gắn với những hoạt động thu, chi của các cấp chính
quyền (Chính phủ chung) và doanh nghiệp công nhằm thực hiện
các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Theo nghĩa hẹp tài chính công được hiểu là tài chính của các
cấp chính quyền, chỉ gắn với những hoạt động thu, chi của Chính phủ chung.
Khái niệm: Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với các
quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng
kinh tế - xã hội của Nhà nước.
III/ Các bộ phận cấu thành của tài chính công. Phân loại theo chủ thể trực tiếp quản lý:
- Khái niệm: Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ
tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
- TCC đc phân loại theo 3 cách:
+ Ploai phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền: TCC Trung ương,
TCC cấp tỉnh, TCC cấp huyện, TCC cấp xã, TCC đơn vị hành chính- kte đặc biệt
+ Ploai theo mục đích tổ chức quỹ: NSNN, Quỹ ngoài NS
+ Ploai theo chủ thể trực tiếp quản lý: TC của các cấp chính quyền, TC
của các đơn vị dự toán
*) Phân tích ý phân loại theo chủ thể trực tiếp quản lý:
+ Theo cách này có thể chia tài chính công thành hai bộ phận:
- Tài chính của các cấp chính quyền;
- Tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách.
+ Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính công của các cấp chính quyền là các
cấp chính quyền nhà nước (trung ương, địa phương) với các cơ quan tham
mưu như: Cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư, kho bạc nhà
nước... Chủ thể trực tiếp quản lý các quỹ ngoài ngân sách là các cơ quan
nhà nước được nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý các quỹ đó.
+ Dự toán ngân sách nhà nước là kế hoạch thu, chi ngân sách theo các chỉ
tiêu xác định trong một năm, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách.
+ Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có
thẩm quyền giao dự toán ngân sách. Gồm có đơn vị dự toán cấp I, đvi dự
toán cấp II, đvi dự toán cấp III, đvi dự toán cấp IV.
*) Phân tích ý phân loại theo mục đích tổ chức quỹ:
+ Theo cách phân loại này tài chính công chia thành các bộ phận: - Ngân sách nhà nước - Quỹ ngoài ngân sách
+ Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước. Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
+ Các quỹ ngoài ngân sách: Theo Luật Ngân sách nhà nước 2015: Quỹ
ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt
động độc lập với NSNN, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định của PL.
Vd; Quỹ BHXH, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ bảo trì đường bộ,…
IV/ Trình bày phân loại Tài chính công theo tổ chức chính quyền hệ thống VN:
*) Ở Việt Nam tài chính của Chính phủ chung gồm tài chính cấp chính quyền
trung ương và cấp chính quyền địa phương. Cấp chính quyền địa phương gồm
có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành
chính, tương ứng với mỗi cấp chính quyền là một cấp tài chính công mà cốt lõi
của nó là ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Tài chính công cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
- Tài chính công cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện)
- Tài chính công cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
- Tài chính công đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Gắn liền với các cấp chính quyền này là các cơ quan nhà nước như các Bộ,
các Sở…; Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, như Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,..; các
tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, kĩ thuật
Việt Nam, Hội nhà báo Việt Nam...;các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được
ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp
công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Ngoài ra còn có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.
V/ Trình bày về đơn vị dự toán ngân sách các cấp:
+ Khái niệm: Dự toán ngân sách nhà nước là kế hoạch thu, chi ngân sách theo
các chỉ tiêu xác định trong một năm, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách.
Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được
cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
+ Đơn vị dự toán có 4 cấp:
• Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính
phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách
• Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự
toán cấp III là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II và đơn vị dự toán
cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III.
• Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị sử dụng ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
Ví dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp
Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm
Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm
VI/ Phân tích các mục tiêu của tổ chức quản lý tài chính công:
Khái niệm: “Quản lý tài chính công là quá trình tổ chức công thuộc các cấp
chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực
hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách tài chính công một
cách hiệu quả trong từng thời kỳ.”
1. Kỷ luật tài khóa tổng thể:
- Là giới hạn ngân sách phải được duy trì bền vững trong trung hạn
- Vì sao: Nhằm bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô
- Kỷ luật tài khóa tổng thể có thể đo lường bằng các chỉ số: Tỷ lệ phần trăm
của thu so với GDP; Tỷ lệ bội chi ngân sách so với GDP; Tổng số nợ công so với GDP
- Kỷ luật tài khóa tổng thể là kết quả của các dự báo đáng tin cậy về thu và
chi, nói đến sự liên kết của chi tiêu công với tổng thu bao gồm cả thu
nội địa và các khoản vay nước ngoài một cách bền vững. - Yêu cầu:
• Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế vĩ
mô không chỉ từ góc độ năm tài khóa hiện hành mà nên nhìn theo
cả chu kỳ kinh tế và thậm chí giai đoạn dài hơn để đảm bảo duy trì
ổn định kinh tế vĩ mô.
• Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: Giới hạn tổng thu, tổng chi,
bội chi, nợ công, tổng chi đầu tư, tổng chi thường xuyên (thường so
sánh với GDP) cho kế hoạch tài chính trung hạn, hàng năm.
• Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính
hiện thực trong kế hoạch tài chính – ngân sách trung hạn; chi tiêu
mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm
• Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách.
Báo cáo tài chính về hoạt động ngân sách cung cấp cho người sử
dụng phải là những thông tin đáng tin cậy, toàn diện, phù hợp và dễ
hiểu với các đối tượng sử dụng thông tin như Quốc hội, nhà hoạch định chính sách,…
Vdu: Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn
thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách.
Điều 17 luật NSNN 2015 nêu rõ về kế hoạch tài chính 5 năm
Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN2015
2. Hiệu quả phân bổ:
- Hiệu quả pbo có thể nhìn nhận trên 2 khía cạnh:
• Thu NS: đảm bảo chia sẻ “gánh nặng” thuế giữa các nhóm người
trong xã hội nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của thuế.
• Chi NS: phù hợp với các ưu tiên trong chính sách của Nhà nước,
khuyến khích khả năng tái phân bổ các nguồn lực tài chính trong giới hạn trần NS.
- Vì sao: Giới hạn nguồn lực nên cần ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược và giảm mất trắng. - Yêu cầu:
• Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia
• Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược;
• Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc
quyết định phân bổ ngân sách cụ thể cho các dự án, chương trình
thuộc thẩm quyền quản lý.
• Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược.
• Giảm thiểu tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: Mở rộng cơ sở
đánh thuế và bảo đảm tính trung lập của hệ thống thuế
• Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế
Vdu: Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách
để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ
về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục
tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,
khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.”
Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015
3. Hiệu quả hoạt động
- Là cung cấp các đầu ra của dịch vụ công với một chất lượng nhất định ở
mức chi phí hợp lý. Xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực
hiện nhiệm vụ ở cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỉ lệ giữa đầu vào so với đầu ra.
- Vì sao: Tăng trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng NS. - Yêu cầu:
• Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả phát triển trong dự thảo ngân sách.
• Giao NS gắn với chỉ tiêu về kết quả
• Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị sử
dụng ngân sách trong giới hạn ngân sách
• Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển và đánh giá chi tiêu công
Vdu: Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự
toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài
chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra còn có thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015
VII/ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý tài chính công. Chức
năng của các cơ quan quản lý Thuế, quản lý Ngân Quỹ:
(*) Cơ quan quản lý TCC: Cơ quan có chức năng quản lý tài chính công gồm:
- Cơ quan tài chính: Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính – kế hoạch.
- Cơ quan Kế hoạch-Đầu tư: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Sở Kế hoạch –
Đầu tư, phòng Tài chính –Kế hoạch + Chức năng:
- Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ.
- Thực hiện chính sách: quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý
nợ, mua sắm đấu thầu công. + Nhiệm vụ: Cơ quan Tài chính:
- Xây dựng dự toán NSNN trung hạn và hằng năm.
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức về: chi ngân sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NSNN.
- Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước bao gồm quản lý thu, quản lý ngân quỹ,
quản lý nợ và đánh giá hiệu quả chi NSNN.
Cơ quan Kế hoạch-Đầu tư :
- Xây dựng kế hoạch Đầu tư công trung hạn và hằng năm, chủ trì trong việc quản lý ODA
- Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của NSNN
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu và tổ chức mạng lưới thông tin về đấu thầu.
(*) Cơ quan quản lý thuế: Trách nhiệm chính trong quản lý Thuế thuộc về 2
cơ quan: Cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
- Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế
Quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan
Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(*) Cơ quan quản lý ngân quỹ: Để qly TCC dưới góc độ quản lý quỹ có cơ quan Kho bạc NN.
- Kho bạc nhà nước: KBNN trung ương, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện
- Chức năng: Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN; kiểm soát,
thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN; thực hiện kế toán NSNN;
huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; quản
lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm Chương 2:
I/ Các quan điểm về NSNN:
- Khái niệm Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước ( LNSNN 2015)
- Ngân sách nhà nước có thể được nhìn nhận theo nhiều góc độ:
+ Góc độ kinh tế: Ngân sách nhà nước là 1 công cụ để thực hiện chính
sách kinh tế của quốc gia, được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa,
phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, sử dụng nguồn lực hiệu quả
+ Góc độ chính trị: Ngân sách nhà nước được trình cho cơ quan quyền
lực nhà nước để để đảm bảo các đại biểu của người dân được giám sát, phê
duyệt các quyết định về thu và chi ngân sách.
+ Góc độ luật pháp: Ngân sách nhà nước về hình thức là một văn bản
pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quan hành
pháp được phép thực hiện +
: Ngân sách nhà nước là căn cứ để quản lý tài chính
Góc độ quản lý
trong các đơn vị sử dụng ngân sách, cho biết số tiền được phân bổ và các nhiệm vụ cần phải chi.
II/ Phân tích các nguyên tắc quản lý NSNN. Những nguyên tắc này được
thể hiện như thế nào trong Luật NSNN 2015:
1. Một tài liệu ngân sách duy nhất:
- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy
đủ, rõ ràng trong cùng một thời gian và trong cùng một văn bản tổng
hợp được cơ quan lập pháp quyết định. - Yêu cầu:
Tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước;
Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân
sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét;
Không cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện ngân sách và
các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách. - Lý do:
Bảo đảm quyền của cơ quan lập pháp trong quyết định ngân sách;
Cho biết một cách rõ ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN;
Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán
thu, chi NSNN mà Chính phủ phải trình Quốc hội. ( điều 47)
Quy định lịch biểu ngân sách
Vdu: Khoản 2 Điều 8 Luật NSNN 2015 quy định: “Toàn bộ các khoản thu, chi
ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.”
Điều 5 Luật NSNN 2015 đã quy định rõ các khoản thu, chi nằm trong pvi
NSNN ( ngoài ra có thể tham khảo thêm Điều 47 LNSNN )
2. Ntac ngân sách tổng thể:
- Tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi. - Yêu cầu:
Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân
sách một cách riêng biệt, theo số tiền đầy đủ của nó, không
được bù trừ giữa thu và chi;
Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định. - Lý do:
Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân sách.
Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể;
Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải
được tổng hợp đầy đủ vào cân đối NSNN, theo nguyên tắc
không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể.
Vdu: Khoản 1 Điều 7 Luật NSNN 2015 đã quy định: “ Các khoản thu từ thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy
đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi
cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định
của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi
ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm
nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết
về hội nhập quốc tế.”
3. Ntac niên độ của Ngân sách:
- Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có
hiệu lực trong thời hạn một năm - Yêu cầu:
Các khoản thu, chi NSNN chỉ được quyết định cho từng năm;
Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã được cấp. - Lý do:
Thuận lợi cho việc giám sát của cơ quan lập pháp đối với việc
thực hiện NS của cơ quan hành pháp;
Đánh giá kịp thời tình hình thực hiện NS để có giải pháp bảo
đảm cân đối NS của năm NS tiếp theo.
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Năm NS bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
Dự toán NSNN được quyết định theo năm
Thu, chi thuộc dự toán của NS năm nào phải được thực hiện
và quyết toán vào niên độ của NS năm đó.
Vdu: Điều 14 Luật NSNN 2015 quy định: “Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch”
Ngoài ra còn tham khảo điều 64 LNSNN 2015 về xử lý thu, chi NSNN cuối năm
4. Ntac chuyên dùng của NSNN:
- Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục
đích nhất định đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định. - Yêu cầu:
Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể;
Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng
đối tượng và mục đích đã được ghi trong dự toán ngân sách được phê duyệt
- Lý do: Bảo đảm thực thi quyền giám sát của các cơ quan quyền lực
Nhà nước trong việc sử dụng ngân sách;
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được QH và HĐND
các cấp quyết định; chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi;
đúng mục đích và đúng đối tượng;
Chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.
Vdu: Điều 50 LNSNN 2015 quy định về: Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và
giao dự toán ngân sách nhà nước
Khoản 4 điều 8 LNSNN 2015 quy định: “Các khoản chi ngân sách chỉ
được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách
không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi
ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện
nhiệm vụ chi thường xuyên.”
Ngoài ra còn tham khảo các điều 18,49 LNSNN 2015
5. Ntac cân đối NSNN
- Trên góc độ pháp lý, NSNN được quyết định bởi cơ quan lập pháp
phải có sự cân bằng. Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách
phải được cân đối bằng các khoản thu và các nguồn tài chính khác như các khoản vay; - Yêu cầu: Cân bằng về thu, chi
Đảm bảo sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các
khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền, giữa các thế hệ.
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi TX và
góp phần tích lũy ngày càng cao để chi ĐTPT;
Trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi
ĐTPT, tiến tới cân bằng thu, chi NS.
Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho ĐTPT, không sử dụng cho chi TX.
Vdu: Khoản 2 Điều 7 LNSNN 2015 quy định: “Ngân sách nhà nước được cân
đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi
thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển;
trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến
tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội
xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ
gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.”
Khoản 3 Điều 7 LNSNN 2015 quy định: “Vay bù đắp bội chi ngân sách
nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.” 6. Ngtac hiệu năng:
- Quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. - Yêu cầu:
Các cơ quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả
đã thực hiện và kết quả dự kiến trong dự thảo ngân sách cho cơ quan lập pháp
Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo
lường và báo cáo trước công chúng trên ba khía cạnh: tính
kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Lý do: Nguồn lực chung; nguồn lực có hạn.
- Quy định trong Luật NSNN 2015:
Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh
giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục
tiêu được giao phụ trách.
Vdu: Khoản 6 điều 65 LNSNN 2015 quy định: “Báo cáo quyết toán của đơn vị
sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo
thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.”
Khoản 7 điều 65 LNSNN 2015 quy định: “Báo cáo quyết toán của các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.”
Ngoài ra còn tham khảo điều 25,61 LNSNN 2015
7. Ngtac minh bạch về ngân sách
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng
tin cậy, dễ hiểu và kịp thời - Yêu cầu:
Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
Công khai qui trình quản lý NSNN
Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước.
- Quy định trong Luật NSNN 2015 (điều 15)
Vdu: Trong khoản 1 điều 15 LNSNN 2015 đã chỉ rõ: “Nội dung công khai bao
gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình
thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực
hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết
minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia”
III/ Khái niệm, yêu cầu phân cấp chi NSNN:
- Khái niệm: Phân cấp chi NSNN là phân chia trách nhiệm chi và thẩm
quyền quyết định về chi NSNN giữa các cấp chính quyền
- Yêu cầu: Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách
nhiệm cung cấp các hàng hóa công cộng của chính quyền địa phương, rõ
ràng và minh bạch không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp, đảm bảo
hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khóa, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính
IV/ Trình bày nội dung phân cấp nhiệm vụ chi, phân cấp thẩm quyền quyết
định định mức phân bổ và chế độ chi NSNN:
- Khái niệm phân cấp chi: (ở câu III)
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 phân cấp chi ngân sách nhà nước bao gồm nội dung: phân cấp nvu chi NSNN
phân cấp thẩm quyền qđ về chi NSNN: qđ định mức pbo NS, qđ chế độ chi NS
Ndung phân cấp nhiệm vụ chi:
- Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo Luật NSNN hiện hành: • Chi thường xuyên.
• Chi đầu tư phát triển.
• Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW và NS cấp tỉnh).
• Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh).
• Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
• Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW). • Chi viện trợ.
- Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội:
NSTW đảm nhận những nhiệm vụ chi lớn, quan trọng có tác động
trực tiếp đến việc điều chỉnh vĩ mô của nhà nước, đảm bảo an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội
NSĐP đảm nhận các nhiệm vụ chi liên quan đến phạm vi địa phương
Vdu: NSTW đảm nhận chi đầu tư ptr ( đtư cho các dự án có tính chất liên vùng,
liên khu vực; đtư hỗ trợ vốn cho các DN cung cấp dvu công cho NN,…), đảm
nhận chi dự trữ QG, chi viện trợ,…
NSĐP đảm nhận chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay, chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính ĐP,…
Ndung phân cấp thẩm quyền qđ định mức phân bổ NS:
- Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ:
Ủy ban thường vụ QH quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NSNN;
HĐND cấp tỉnh quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
ngân sách ở địa phương
Một số địa phương đặc biệt như vùng núi, hải đảo thì Hội đồng nhân
dẫn tỉnh có thể ban hành 1 số định mức đặc thù
- Ưu điểm: dễ sử dụng
Nhược điểm: chỉ xây dựng được cho 1 giai đoạn từ 5-10 năm ( không tính
được sự thay đổi của các yếu tố kinh tế xã hội )
Vdu: Trong quyết định 46/2016 của Thủ tướng CP, Điều 7 mục 2 đã quy định rõ
địn mức phân bổ chi cho sự nghiệp giáo dục.Theo dsố trong độ tuổi đến trg từ 1
đến 18 tuổi thì Với vùng đô thị, định mức pbo là 2.148.100 đồng/ng dân/năm.
Vùng đồng bằng là 2.527.200 đồng/ng dân/năm. Vùng miền núi, đồng bào dân
tộc ở đồng bằng, vùng sâu là 3.538.100 đồng/ng dân/năm. Vùng cao, hải đảo là
5.054.400 đồng/ng dân/năm.
Ndung phân cấp thẩm quyền qđ chế độ chi:
- Định mức phân bổ cho phép quản lý tổng số tiền mỗi cấp, mỗi cơ quan,
đơn vị được nhận. Để quản lý chặt chẽ hơn, người ta còn đặt ra các hạn
mức chi tiêu cho từng công việc, từng đối tượng cụ thể => Các hạn mức
chi tiêu đó được gọi là chế độ chi.
- Chính phủ quyết định:
• Chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
• Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước
Vdu: Chế độ tiền lương, trợ cấp xã hội,…
- HĐND cấp tỉnh quyết định:
• Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách theo quy định khung của Chính phủ.
• Chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc
thù phù hợp với khả năng cân đối của NSĐP, NSTW không hỗ trợ.
Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công tác phí, hội nghị,…
V/ Khái niệm, yêu cầu phân cấp thu NSNN, nội dung phân cấp nguồn thu,
thẩm quyền quyết định về thu NSNN:
- Khái niệm: Phân cấp thu NSNN là việc phân chia nguồn thu và thẩm
quyền quyết định về thu giữa các cấp chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ chi
- Yêu cầu: Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyên
tắc về hiệu quả kinh tế và hiệu quả quản lý: tương ứng với nhiệm vụ chi
được phân cấp, đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích – chi phí của người
nộp thuế và hạn chế các tác động rủi ro của thuế, giảm thiểu chi phí hành
chính liên quan đến việc quản lý và thu thuế.
Phân cấp nguồn thu NSNN - Phân cấp nguồn thu:
• Khoản thu TƯ hưởng 100%
• Khoản thu ĐP hưởng 100%
• Các khoản thu phân chia ( Ví dụ như vùng sâu xa có thể được hưởng
100%, trong khi Hà Nội chỉ được 20%)
- Ngân sách trung ương hưởng 100% là các khoản thu quan trọng gắn trực
tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền trung ương.
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% là các khoản thu gắn
trực tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền địa
phương và mang tính ổn định
- Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm mỗi
cấp ngân sách được hưởng: Bao gồm các khoản thu phân chia giữa ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương; và các khoản thu phân chia
giữa ngân sách các cấp địa phương
- Vdu: Với các nguồn thu 100% : NSTW ( Thuế XK,NK, Thuế GTGT thu
từ hàng hóa NK,..), NSĐP ( Thuế môn bài, Thuế sdung đất NN,…)
Với các nguồn thu phân chia theo tỉ lệ (Thuế TNCN, Thuế tiêu dùng,...)
Phân cấp thẩm quyền qđ về thu NSNN: - Quốc hội:
• Quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí.
• Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
• Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương. - HĐND cấp tỉnh:
• Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục
đã được Quốc hội ban hành
• Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa
NS các cấp tỉnh, huyện, xã
VI/ Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ và thiết lập khuôn
khổ giới hạn nợ đối với chính quyền địa phương:
- Phân cấp thẩm quyền vay nợ cho chính quyền địa phương được coi là một
cấu phần không thể thiếu của của hệ thống phân cấp nhằm giải quyết
những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương
- Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương, bao gồm phân cấp cho
chính quyền địa phương quyền quyết định vay nợ, thiết lập khuôn khổ
giới hạn nợ và kiểm soát quyết định cho vay, các phương thức vay được phép sử dụng
Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ:
- Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng số chi
không vượt quá tổng số thu.
- Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư
các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Chính quyền cấp huyện và cấp xã không được phép vay ( vì chưa có năng
lực qly, nguồn thu và nhiệm vụ chi để trả nợ hầu như ko có)
Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ:
- Các khoản vay chỉ được phép sử dụng để đầu tư vào các dự án thuộc
thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND cấp tỉnh quyết định.
- Chính quyền cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài mà chỉ được
vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
- Mức dư nợ từ nguồn vốn vay không vượt quá mức quy định so với số thu
ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp.
(*) Phân cấp vay nợ ở Việt Nam: là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ
giữa các cấp chính quyền trong việc quyết định vay, mức vay, kèm theo trách
nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền.
- Về thẩm quyền quyết định vay nợ:
+ Trung ương được vay từ nguồn vay trong nước và ngoài nước
+ Tỉnh được vay trong nước hoặc vay từ Trung ương
+ Huyện và xã không được vay
- Quy định về vay nợ ở Việt Nam gồm:
+ Phân chia thẩm quyền quyết định vay nợ + Giới hạn vay nợ
+ Vay về chỉ dùng cho đầu tư các dự án có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn - Giới hạn vay nợ:
+ Trung ương là trần nợ công do QH quy định, hiện tại là 60% so với GDP
+ Ở địa phương thì được chia thành nhiều mức
~ Hà Nội, TP HCM được vay tối đa 60% thu ngân sách theo phân cấp
~ Địa phương khác có thu theo ngân sách lớn hơn chi thường xuyên thì được
vay tối đa 30% thu ngân sách theo phân cấp
~ Địa phương có thu theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi theo thường xuyên
thì được vay tối đa 20% thu ngân sách theo phân cấp
Thu theo phân cấp = Những khoản được hưởng 100% + Các khoản phân chia
VII/ Vì sao phải phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho NS mỗi cấp
chính quyền. Nguyên tắc này được quy định trong Luật NSNN 2015 như thế nào:
Phải phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể cho NS mỗi cấp chính quyền vì:
- Phân giao nhiệm vụ cung cấp các hành hóa công cộng cho từng cấp chính
quyền, đồng thời đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ chi được phân cấp
- Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình
Quy định trong Luật NSNN 2015
• Quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSTƯ và NSĐP
• Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, cấp
chính quyền nào ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân
sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp
• Uỷ quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính
Vdu: Trích Điều 9 LNSNN 2015: Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu,
nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách:
1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân
cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa
phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.
3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện
những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp
với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý
của mỗi cấp trên địa bàn.
4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban
hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải
pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách
phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
Ngoài ra còn tham khảo điều 4,35,36,37,38 LNSNN 2015 Chương 3
I/ Khái niệm, yêu cầu nguyên tắc cân đối. Ntắc này thể hiện ntn trong Luật
NSNN 2015. Thế nào là 1 cơ cấu thu chi NN hài hòa khi ta bàn về vđề cân đối NS:
- Khái niệm: Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu
và chi ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa
tổng thu và tổng chi ngân sách nhà nước, và sự hài hoà giữa cơ cấu các
khoản thu, chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý
tài chính công trong từng thời kỳ.
- Yêu cầu: Tổ chức cân đối ngân sách nhà nước được thực hiện không chỉ
ở khâu chuẩn bị và quyết định ngân sách nhà nước, mà còn phải được
thực hiện trong khâu chấp hành, khâu kiểm toán và đánh giá ngân sách
nhà nước. Thực hiện cân đối ngân sách nhà nước nhằm mục đích đảm bảo
tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình
- So sánh giữa tổng thu ngân sách nhà nước và tổng chi ngân sách nhà
nước, có 3 trạng thái sau: • Cân bằng ngân sách
• Thặng dư hay bội thu ngân sách
• Bội chi hay thâm hụt ngân sách
- Cơ cấu thu chi phải hài hòa và phù hợp với điều kiện KT-XH của QG:
+ Các khoản thu ổn định phải chiếm tỷ trọng lớn, các khoản thu không
ổn định tỷ giảm dần tỷ trọng
+ Các khoản chi phù hợp với mức độ phát triển, mục tiêu, năng lực của quốc gia
Vdu: Trích Điều 7 LNSNN 2015: Nguyên tắc cân đối NSNN
Khoản 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ
thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy
ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải
nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp
đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu
ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.
1 cơ cấu thu chi NN hài hòa khi ta bàn về vđề cân đối NS là: - Về thu:
• Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu
dùng trong nước là nền tảng
• Bảo đảm được sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu
nhập và thuế tài sản. ( Thuế nhà, thuế đất, thuế TNCN,TNDN)
• Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh.
• Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc
đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên. ( Vd: Thu thuế về sd đất) - Về chi: •
Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên hợp lý đảm bảo sự cân bằng
giữa tích luỹ và tiêu dùng •
Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia.
Vdu: Trong báo cáo dự toán NS năm 2020, QH đã phê duyệt dự toán chi
đtư ptr là 470,6 nghìn tỷ đồng; dự toán chi thg xuyên là 1.056,48 nghìn tỷ đồng
II/ Cách tính Bội chi NSNN theo Luật NSNN 2015? Nguyên nhân gây ra bội
chi? Ưu nhược điểm của từng nguồn bù đắp bội chi? Bội chi NSTW và địa
phương ở VN được bù đắp từ những nguồn nào?
- Khái niệm: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi
NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Luật NSNN 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ và bội chi NSĐP cấp tỉnh. •
Bội chi NSTƯ được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi
ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. •
Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của
từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng
chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu
ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương - Cách tính:
BC NSNN = BC NSTW + BC NSĐP cấp tỉnh
Trong đó:Bội chi NSTW= Tổng chi NSTW – Tổng thu NSTW
Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng mức bội chi NS cấp tỉnh của từng ĐP
Bội chi NS cấp tỉnh của từng ĐP = Tổng chi NS cấp tỉnh – Tổng thu NS cấp tỉnh - Nguyên nhân:
• Tác động của chính sách thu, chi của Nhà nước: Nhà nước thực hiện
chính sách đẩy mạnh đầu tư,kích thích tiêu dùng hoặc giảm đầu tư và
tiêu dùng làm mức bội chi ngân sách nhà nước sẽ tăng hoặc giảm. (NN
đưa ra những cs kích cầu như xây dựng đg tàu Bắc-Nam, xdung sân
bay Long Thành,... trong đk NS còn eo hẹp)
• Những bất cập trong việc điều hành ngân sách: Sai lầm trong chính
sách trong công tác quản lý kinh tế tài chính, quá trình phân cấp ngân
sách nhà nước còn nhiều bất cập,chi hỗ trợ từ ngân sách trung ương
cho địa phương ngày càng nhiều,điều hành ngân sách không hợp lý,
còn tình trạng trốn thuế, tham nhũng,..
• Tác động của chu kỳ kinh tế:
+ Giai đoạn khủng hoảng: thu ngân sách nhà nước giảm.nhu cầu chi của ngân
sách nhà nước tăng làm tăng bội chi ngân sách nhà nước.
+ Giai đoạn thịnh vượng: thu ngân sách tăng,chi của nhà nước cũng tăng nhưng
tăng chậm hơn tốc độ tăng thu làm giảm mức bội chi ngân sách nhà nước
• Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ v.v...
Vdu: Theo báo cáo tình hình tực hiện NSNN 6 tháng đầu năm 2020 của Bộ TC:
“Tổng chi NSNN 6 tháng đầu năm ước đạt 729,4 nghìn tỷ đồng, bằng 41,8% dự
toán, trong đó: chi đầu tư phát triển bằng 33,1% dự toán, chi trả nợ lãi bằng
50,3% dự toán, chi thường xuyên đạt 48,2% dự toán.”, “Đến nay NSNN đã chi
khoảng 15,3 nghìn tỷ đồng cho công tác phòng, chống dịch và hỗ trợ người dân
gă Žp khó khăn do đại dịch Covid-19. Bên cạnh đó, NSTW cũng đã chi 1.664 tỷ
đồng dự phòng năm 2020 để hỗ trợ các địa phương phòng chống dịch tả lợn
Châu Phi, khắc phục hậu quả và khôi phục sản xuất sau thiên tai (hạn hán, xâm nhập mặn...)”
- Các nguồn bù đắp bội chi: Khi thu NSNN không đủ để bù đắp các
khoản chi NS, Chính phủ phải đi tìm kiếm các khoản thu khác để bù đắp vào phần thiếu hụt
1. Vay trong nước: thông qua phát hành công cụ vay trong nước
- Ưu điểm: Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài,
cung cấp cho thị trường tài chính một khối lượng hàng hóa có ít rủi ro,
không làm giảm dự trữ ngoại hối
- Nhược điểm: Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai, chèn lấn
đầu tư của khu vực tư, làm tăng các khoản nợ công ( Vdu: cuộc đua lãi
suất giữa CP phát hành trái phiếu để vay dân với Ngân hàng cx vay)
2. Vay nợ nước ngoài: từ các chính phủ nước ngoài, các định chế tài chính
thế giới như Ngân hàng thế giới(WB), Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân
hàng Phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc
tế, và trực tiếp trên thị trường vốn quốc tế
- Ưu điểm: Giảm bội chi ngân sách hữu hiệu, có thể bù đắp được các khoản
bội chi mà lại không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế góp
phần thúc đẩy KTXH ( Vì ko có sức ép gây LS)
- Nhược điểm: Phụ thuộc vào đối tác cho vay, chịu sự ràng buộc, áp đặt
bởi nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,... Nếu sử dụng tiền
vay nợ không hiệu quả sẽ làm tăng áp lực trả nợ, gián tiếp gây sức ép lạm phát
Vdu: Ưu nhược điểm trong việc vay vốn ODA ở VN:
- Ưu điểm: có ý nghĩa trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho đầu tư
phát triển của ta còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội lại rất lớn, là nhân tố xúc tác cho phát triển, giúp Việt
Nam thực hiện thành công các chiến lược phát triển 10 năm và các kế
hoạch 5 năm. Về nông nghiệp và ptrien nông thôn, góp phần cải thiện và
ptrien sx nông nghiệp, thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, như: các
chương trình phát triển thủy lợi, giao thông nông thôn, nước sạch. Các dự
án hỗ trợ phát triển hạ tầng nông thôn đã góp phần cải thiện đời sống
người dân các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,…
- Hạn chế: Hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến lĩnh vực ODA còn
chưa đồng bộ, thiếu nhất quán; chưa có sự hài hòa thủ tục giữa Chính phủ
Việt Nam và nhà tài trợ. Thủ tục để sdung ODA thg phức tạp và mất
nhiều thời gian. Năng lực hấp thụ nguồn vốn ODA còn kém, chưa đáp ứng được yêu cầu,…
3. Quỹ dự trữ ngoại hối:
- Ưu điểm: Có thể được sử dụng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước nhanh chóng.
- Nhược điểm: Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều, làm cạn dự trữ quốc
gia sẽ dẫn đến khủng hoảng tỷ giá, ảnh hương đến khả
năng thanh toán quốc tế, có thể làm giảm giá trị đồng nội
tệ gây khó khăn cho chính phủ khi phát hành trái phiếu. 4. Phát hành tiền:
- Ưu điểm: đáp ứng được nhu cầu chi tiêu cấp bách của Nhà nước, giúp
chính phủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối ngân sách nhà nước mà
không tốn kém nhiều chi phí hành thu, không phải trả lãi, không phải
gánh thêm các gánh nặng nợ nần
- Nhược điểm: gây ra lạm phát tăng cao, suy thoái kinh tế, tiền nội địa mất giá
(*) Bội chi NSTW và địa phương ở VN đc bù đắp từ những nguồn: