lOMoARcPSD| 58797173
PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁP QUỐC TẾ
MỤC TIÊU
- Nhận diện được các đối tượng của tư pháp quốc tế
- Hiểu được phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế
- Nhận diện được vị trí của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật
- Hiểu được các loại nguồn của tư pháp quốc tế
I. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của pháp quốc tế 1. Đối tượng
điều chỉnh
- Quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) + Yếu tố nước ngoài
Bao gồm: quan hệ n sự kinh tế, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình,
tố tụng dân sự,...
(1) các quan hệ tính chất dân sự: các chủ thể bình đẳng với nhau về
mặtquyền và nghĩa vụ; là các quan hệ nhân thân hoặc tài sản
(2) quan hệ tố tụng dân s
- Yếu tố nước ngoài được thể hiện như thế nào
+ Trường hợp 1: ít nhất một trong các bên tham gia quan hệ là người nước ngoài,
pháp nhân nước ngoài hoặc quốc gia nước ngoài
VD: Nam công dân VN 30 tuổi kết hôn với nữ công dân Đức 25 tuổi.
Nữ công dân Pháp nhận trẻ em VN làm con nuôi
Doanh nghiệp VN có trụ sở tại VN bán 1000 tấn gạo cho một doanh nghiệp tại
Philipin
lOMoARcPSD| 58797173
+ Trường hợp 2: Đối tượng của quan hệ tồn tại ở nước ngoài
VD: Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn đều là công dân
Việt Nam đề đang trú tại VN, nhưng tài sản liên quan tới tranh chấp là ngồi
biệt thự tại Hoa Kỳ
+ Trường hợp 3: Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở
nước ngoài
VD: Hai công ty của Việt Nam ký kết hợp đồng mua bán hóa chất tại Thái Lan, hợp
đồng được thực hiện tại Việt Nam
? tại sao về đối tượng điều chỉnh của tư pháp việt nam có sự khác biệt
Là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế là cách thức, biện pháp mà ngành
pháp quốc tế sử dụng để tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều
chỉnh của nhằm hướng các quan hệ này phát triển phù hợp với mục tiêu,
mục đích điều chỉnh của ngành tư pháp quốc tế
2.1. Phương pháp thực chất
- phương pháp trực tiếp giải quyết ngay quan hệ pháp phát sinh bằng cách
xác định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
- Thực hiện trên cơ sở áp dụng các QPPL thực chất được xây dựng trong pháp luật
quốc gia ĐƯQT & tập quán quốc tế liên quan VD: Điều 11 Công ước Viên
1980
2.2. Phương pháp xung đột
lOMoARcPSD| 58797173
- Là phương pháp chọn ra một hệ thống pháp luật cụ thể trong số hai hay nhiều hệ
thống pháp luật khác nhau có liên quan để giải quyết quan hệ phát sinh
- Thực hiện trên cơ sở áp dụng các QPPL xung đột được xây dựng trong pháp luật
quốc gia, điều ước quốc tế.
VD: Điều 673 BLDS 2014
Một công dân VN trước khi chớt để lại 1 di sản thừa kế: căn hộ ở cộng hòa
Séc 1 triệu đô la Mỹ ngân hàng Philip, thời điểm ông chớt 2 người
con: 1 ng mang quốc tịch Philip 1 người quốc tịch VN. Hai người con
tranh chấp thừa kế (1 căn hộ và 1 triệu đô la) Người con VN khởi kiện
ra tòa án ở VN, vậy tòa án ở VN giài quyết vụ việc ntn?
Chú ý: quy phạm pháp luật xung đột, quy phạm pháp luật thực chất
II. Định nghĩa tư pháp quốc tế
- Tư pháp quốc tế là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc gia
III. Nguồn của tư pháp quốc tế
- Pháp luật quốc gia
- Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế (chỉ những tập quán quốc tế chứa ... mới trở thành nguồn
của tư pháp quốc tế)
- Án lệ và các loại nguồn khác
lOMoARcPSD| 58797173
BÀI TẬP NHÓM LỚN
NHÓM 1: Bình luận về hệ thống các loại quy phạm của pháp quốc tế VN? Cho
ví dụ minh họa
NHÓM 2: Áp dụng luật nước ngoài trong tư pháp quốc tế và đánh giá về thực trạng
áp dụng pháp luật nước ngoài tại Việt Nam
NHÓM 3: Bình luận về các trường hợp làm ảnh hưởng tới hiệu lực của pp xung đột?
Cho ví dụ minh họa
NHÓM 4: Bình luận về các quy định xác định thẩm quyền xét xử của tòa án VN với
các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong BLTTDS 2015
NHÓM 5: Quyền miễn trừ pháp của quốc gia trong pháp quốc tế? Bình luận
và cho ví dụ minh họa
NHÓM 6: Lựa chọn một tranh chấp về quan hệ thừa kế theo pháp luật yếu tố
nước ngoài tại VN và giải quyết vụ việc đó theo quy định hiện hành của pháp luật
VN và điều ước quốc tế mà VN là thành viên
THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1
TS Nguyễn Thái Mai – 18/8/2023
1. Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế luôn phải có yếu tố nước ngoài
Đúng. bắt buộc phải có yếu tố nước ngoài
2. Mọi quan hệ pháp luật yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều
chỉnh của TPQT
Sai. Chỉ những vụ việc mang tính dân sự (theo nghĩa rộng) yếu tố nước ngoài
mới thuộc điều chỉnh của TPQT
Lý do gộm cả ttds:
lOMoARcPSD| 58797173
- Liên quan đến trình tự thủ tục giải quyết
- Các bên có thể thoat thuận, tòa án luôn tôn trọng sự thỏa thuận
3. mang bản chất dân snên phương pháp điều chỉnh của pháp quốc tế
hoàn toàn giống với phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự Việt
Nam
Sai
- Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự: bình đẳng, thỏa thuận
Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế: thực chất, xung đột
- Bên cạnh đó phương pháp điều chỉnh của pháp quốc tế cũng mang tính bình
đẳng, thỏa thuận (nhằm phân biệt với hành chính, hình sự), vậy nên sự
giống nhưng k phải hoàn toàn giống do còn có thực chất, xung đột
4. Phương pháp xung đột không điều chỉnh trực tiếp quan hdân sự yếu tố
nước ngoài
Đúng, đây phương pháp điều chỉnh quan hệ một cách gián tiếp. Không đưa
ra phương án giải quyết trực tiếp ngay quan hệ điều chỉnh quan hệ bằng
cách lựa chọn hệ thống pháp luật liên quan rồi dùng hệ thống pháp luật
được chọn để giải quyết quan hệ
Phương pháp xđ => gián tiếp = > tức chỉ quy định pháp luật áp dụng
Phương pháp tc=> trực tiếp => quyết định quyền và nghĩa vụ
lOMoARcPSD| 58797173
VD: thương nhân VN kết hợp đồng với thương nhân Mỹ, xảy ra tranh chấp do
hai nước đều là thành viêc của ... nên sẽ lấy điều khoản trong Luật Điều ước quốc tế
để giải quyết -> thực chất
5. Phương pháp xung đột áp dụng với mọi quan hệ của Tư pháp quốc tế
Sai. Có những trường hợp đặc biệt sẽ giải quyết theo phương pháp đặc biệt, vd
trường hợp quốc gia chủ thể đặc biệt tham gia vào tư pháp quốc tế Hay
trường hợp như trên: hai doanh nghiệp của 2 quốc gia đã ký Công ước
Liên hợp quốc thì dùng phương pháp thực chất chứ không phải xung đột
6. So với pp xung đột thì việc điều chỉnh các quan hệ của tư pháp quốc tế bằng
phương pháp thực chất mang lại kết quả nhanh hơn
Đúng, vì nó chỉ ra trực tiếp quyền và nghĩa vụ
7. Nguồn của tư pháp quốc tế VN đa dạng hơn nguồn của ngành luật dân sự
VN
Đúng. Nguồn của LDSVN các văn bản pháp luật trong hệ thống pháp luật
VN và án lệ, còn nguồn của TPQT: còn có thêm ĐUQT, tập quán quốc tế, án
lệ, pháp luật quốc gia
Nguồn chủ yếu là: pháp luật quốc gia bởi vì tư pháp quốc tế một ngành luật
nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia
VẤN ĐỀ 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
(hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế)
lOMoARcPSD| 58797173
I. Khái quát về xung đột pháp luật 1. Khái niệm xung đột pháp luật
- hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng thể được áp
dụng để điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế
Ví dụ: A kết hôn B
VN Anh
Trong quan hệ trên có hai hệ thống pháp luật có liên quan, đều có thể được áp dụng
để điều chỉnh điều kiện kết hôn của họ, cụ thể:
Pháp luật VN: với vai tpháp luật của nước ngoài người chồng công
dân
Pháp luật Anh: với vai trò pháp luật của nước ngoài người vợ là công
dân
NOTE:
Xung đột pháp luật “xung đột” giữa hai hay nhiều hệ thống pháp luật của
hai hay nhiều nước khác nhau, chứ không phải phải “xung đột” giữa các
quy phạm thực chất riêng lẻ, hay giữa các chế định P của các hệ thống Pl khác
nhau
“Xung đột PL” không phải sự “mâu thuẫn”, “tranh chấp” giữa hai hay nhiều
hệ thống pháp luật có liên quan, Thuật ngữ này chỉ có tính quy ước nhằm chỉ
hiện tượng hai hay nhiều hệ thống Pháp luật mối liên hệ nhất định với
quan hệ pháp quốc tế cụ thể, từ đó phát sinh khả năng những hệ thống
pháp luật đó đều có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
Chỉ có tính quy ước chứ không phản ánh đúng đúng vấn đề của...? (23:00)
lOMoARcPSD| 58797173
? Công chức nnvn đang tiếp nhận hồ để xin kết hôn giữa công dân Việt và Anh
thì sẽ dùng CSPL nào để giải quyết?
2. Nguyên nhân của xung đột pháp luật (2 nguyên nhân cơ bản) trong gtr ghi 3
nn
- Thứ nhất, do quan hệ tư pháp quốc tế luôn có yếu tố nước ngoài
Vì có yếu tố nước ngoài nên các quan hệ tư pháp quốc tế luô có mối liên hệ với
hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có liên quan
- Thứ hai, do pháp luật của các nước trên thế giới có sự khác nhau
Nếu pháp luật các nước không có sự khác nhau thì không có hiện tượng hai hay
nhiều hệ thống pháp luật cùng có thể điều chỉnh quan hệ
Thứ 3, do pháp luật của các nước trên thế giới cho phép được áp dụng pháp luật
nước ngoài
3. Phạm vi của xung đột pháp luật
- Xung đột pháp luật không phát sinh từ các quan hệ tính chất công như: quan
hệ hành chính, hình sự, tths, tthc yếu tố nước ngoài. Bời vì, những quan hệ
này chỉ chịu sự điều chỉnh của PL stại nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh,
chủ quyền quốc gia
VD1: Công dân Đức buôn bán 1kg ma túy tại Vn, tại phiên tòa ông ta khẳng định
pháp luật Đức cao nhất chỉ chung thân. Tòa án vẫn xử tử hình Mặc
yếu tố nước ngoài nhg k thể áp dụng để điều chỉnh: như vậy sẽ xâm phạm trực
tiếp tới chủ quyền, an ninh quốc gia...
VD2: A người Mỹ sang VN du lịch, A thuê 1 chiếc xe oto không may vượt đèn
đỏ và bị xử phạt. Lúc này A sẽ bị xử phạt đúng với pháp luật hành chính ở
VN
lOMoARcPSD| 58797173
- Xung đột pháp luật chỉ phát sinh từ đa số các quan hệ pháp quốc tế. Một số
quan hệ tư pháp quốc tế không phát sinh hiện tượng này, chẳng hạn như: quan hệ
sở hữu ttuệ yếu tố nước ngoài, quan hvề địa vị pháp của người nước
ngoài ở nước sở tại, tố tụng dân sự quốc tế
4. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật a. Phương pháp sử dụng quy
phạm pháp luật xung đột
- Là phương pháp áp dụng các quy phạm pháp luật xung đột (quy phạm xung đột)
nhằm chọn ra (chỉ dẫn, chiếu đến) pháp luật của một nước cụ thể, trong số hai
hay nhiều hệ thống pháp luật có liên quan, để giải quyết quan hTPQT phát sinh
- Quy phạm xung đột được sdụng trong pháp luật quốc gia điều ước quốc tế
VD: Điều 677 BLDS 2015 quy định:”việc phân loại tài sản động sản, bất động
sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”
b. Phương pháp sử dụng quy phạm pháp luật thực chất
- Là phương pháp áp dụng quy phạm pháp luật thực chất (quy phạm thực chất) để
trực tiếp giải quyết quan hệ pháp quốc tế phát sinh. Phương pháp này khi áp
dụng sẽ xác định được ngay kết quả giải quyết quan hệ mà không cần phải thông
qua bước chọn hệ thống Pháp luật trung gian như phương pháp a
- Quy phạm thực chất được xác định trong : pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế,
tập quán quốc tế (chủ yếu nằm trong thương mại và hàng hải)
VD: Điều kiện giảo hàng FOB, CIF của INCOTERMS hoặc Điều 11 Công ước
Viên 1980 của LHQ bề mia bán hàng hóa quốc tế: “Hợp đồng mua bán không
lOMoARcPSD| 58797173
cần phải được kết hoặc xác nhận bằng văn bản...Hợp đồng có thể được chứng
minh bằng mọi cách, kể cả bằng những lời khai của nhân chứng”
NOTE:
- Quy phạm pháp luật xung đột được xác định trong PL quốc gia, họi là quy phạm
xung đột nội địa hoặc thông thường - Quy phạm xung đột được xây dựng.....
II. Quy phạm pháp luật xung đột 1. Định nghĩa
- QPPL xung đột là quy phạm pháp luật chọn ra (chỉ ra, dẫn chiếu đến) hệ thống PL
của một nước cụ thể để giải quyết quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh
VD: Khoản 1 Điều 679 BLDS 2015 quy định: “thừa kế được xác định theo pháp
luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chớt”
Trong VD này, quy phạm pháp luật xung đột sẽ chọn ra pháp luật của nước
người để lại di sản thừa kế có quốc tịch (là công dân) để điều chỉnh quan hệ thừa
kế
2. Cấu tạo của QPPL xung đột (gồm 2 bộ phận) -
Phạm vi:
+ Là bộ phận xác định quan hệ cần được điều chỉnh
+ VD: quan hệ thừa kế, sở hữu, kết hôn, ly hôn... có yếu tố nước ngoài
- Hệ thuộc:
+ Là bộ phận xác định hệ thống pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng
để điều chỉnh quan hệ ở bộ phận phạm vi
+ VD: pháp luật của nước nơi tài sản đang tồn tại, pháp luật của nước
đương sự là công dân.
lOMoARcPSD| 58797173
NOTE
- Trên thực tế, quy phạm xung đột có cấu tạo gồm một phạm vi, một hệ thuộc hoặc
một phạm vi, nhiều hệ thuộc hoặc nhiều phạm vi, một hệ thuốc
VD: Điều 677 quy định “việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được
xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản
3. Phân loại QPPL xung đột
- Căn cứ: tính chất dẫn chiếu của quy phạm pháp luật xung đột. Từ đó thể chia
làm 2 loại
+ Quy phạm xung đột một chiều (một bên): quy phạm phần hệ thuộc chỉ
hệ thống pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết quan hệ
VD: khoản 3 Điều 676 BLDS 2015
+ Quy phạm xung đột hai chiều (hai bên): quy phạm phần hệ thuộc chỉ định
ra nguyên tắc chung cho việc chọn luật giải quyết quan hệ
VD: căn cứ khoản 2 Điều 678 BLDS 2015
4. Một só loại hệ thuộc cơ bản
III. Các trường hợp ảnh hưởng tới hiệu lực của Quy phạm pháp luật xung đột
IV. Vấn đề áp dụng pháp luật nước ngoài
lOMoARcPSD| 58797173
THẢO LUẬN TUẦN 2
1. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật, phạm vi của xung đột pháp luật
- ngay cả một số quan hệ trong pháp quốc tế cũng không làm phát sinh xung đột
pháp luật Thầy chữa (18:30)
- Cách giải thích pháp luật khác nhau cũng dẫn tới việc áp dụng pháp luật khác
nhau
- Phạm vi xđpl: hc, hs k có xđ vì nó liên quan đến hc công quốc gia
Phương pháp giải quyết xđpl khác với pp điều chỉnh giải quyết xung đột của
tư pháp quốc tế
Tại sao là là phương pháp được sd chủ yếu hiện nay
SS ngành luật
Thứ ba, ngày 29/8/2023:
VẤN ĐỀ 2:
III. CÁC TRƯỜNG HỢP ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU LỰC CỦA QPPL XUNG ĐỘT
1. Bảo lưu trật tự công cộng
- Nội dung: PL nước ngoài sẽ không được áp dụng, được quy phạm xung đột
dẫn chiếu tới, nếu việc áp dụng dẫn tới hậu quả trái với những nguyên tắc
bản của chế độ xh, phong tục tốt đẹp pháp luật của nước sở tại (nước tiến
hành áp dụng pháp luật nước ngoài)
lOMoARcPSD| 58797173
- Không định nghĩa chung về “trật tự công cộng” cho tất cả cac nước trên thế
giới. Mỗi quốc gia sẽ tự quy định riêng về trật tự công cộng phù hợp với đặc điểm
về kinh tế, chính trị, xã hội của nước mình.
- Bảo lưu trật tự công cộng k phải là gạt bỏ áp dụng toàn bộ hệ thống pl nước ngoài
được quy phạm xung đột dẫn chiếu tới, chk áp dụng những quy định pháp
luật nước ngoài trực tiếp xâm hại tới trật tự ng cộng của nước áp dụng pháp
luật nước ngoài mà thôi.
- Bảo lưu trật tự ng cộng làm mất nguồn luật lẽ ra sẽ được áp dụng nếu không
xảy ra vi phạm trật tự công cộng. Trong bối cảnh này, việc lựa chọn nguồn luật
mới thay thế sẽ do cơ quan giải quyết tranh chấp quyết định, đó có thể là luật tòa
án, tập quán quốc tế, nguyên tắc chung của pháp luật,…
- Pháp luật Vn hiện k quy định ràng về bảo lưu trật tự công cộng nhưng
những quy định tương tự, chẳng hạn như điểm a khoản 1 Điều 670 BLDS quy
định: “Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến khoogn được áp dụng trong
trường hợp sau đây:
a. Hậu quả của viecj
b. S
So sánh với khoản 3 Điều 759 BLDS 2005
Ảnh hưởng ntn đến hiệu lực của quy phạm pháp luật xung đột?
2. Dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba
a. Dẫn chiếu ngược
- Khái niệm: hiện tượng quy phạm xung đột của nước này dẫn chiếu đến pháp
luật của một nước khác. Pháp luật của nước được dẫn chiếu tới lại quy phạm
xung đột dẫn chiếu ngược trở lại pháp luật của nước dẫn chiếu ban đầu.
lOMoARcPSD| 58797173
- Cách giải quyết phổ biến trên thế giới đối với hiện tượng này là, áp dụng pháp
luật của nước dẫn chiếu ban đầu
VD: Xđ hành vi dân sự của một công dân Anh
- Khoản 2 Điều 668 BLDS 2015: “2.mmmm”
b. Dẫn chiếu đến PL của nước thứ ba
- Là hiện tượng quy phạm xung đột của một nước dẫn chiếu tới pháp luật của một
nước khác. PL của nước được dẫn chiếu tới lại quy phạm xung đột tiếp tục
dẫn chiếu tới pháp luật của nước thứ ba
- Dẫn chiếu tới pháp luật của nước thứ ba thể dẫn chiếu đến pháp luật của
nước thứ ba hoặc thứ tư, thứ năm,…
Vd: Xđ hành vi dân sự của công dân Anh đang cư trú tại M
- Khoản 3 Điều 668 BLDS 2015 quy định: “…” Chú ý:
- một số nước, quy định việc dẫn chiếu đến pháp luật của một nước là dẫn chiếu
đến hệ thống pháp luật của nước đó nhưng không bao gồm các quy phạm xung
đột thì k thể xảy ra hieenjt ượng dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của
nước thứ ba
lOMoARcPSD| 58797173
Điều khoản chọn luật trong hợp đồng cũng không dẫn tới hiện tượng dẫn chiếu
ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba
- Việc dẫn chiếu của quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế cũng k tạo ra hiện
tượng dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba
3. Lẩn tránh pháp luật
- hiện tượng đương sự trong quan hệ đã dùng các thủ đoạn như thay đổi quốc
tịch, nơi cư trú, nơi thực hiện hành vi, thay đổi tính chất của tài sản,… Nhằm áp
dụng một hệ thống pháp luật có lợi hơn cho mình.
+ hướng tới sự dẫn chiếu của QPPLXĐ đến hệ thống PL lợi hơn: thay đổi
nơi cư trú của người cấp dưỡng nuôi con
Vd: Tòa án của nước A giải quyết vụ việc cấp dưỡng nuôi dưỡng con… Việc ..
đc xác định theo luật của nước nơi người cấp dưỡng trú. Ông B sống giáp
ranh biên giới C và D…. Nước C chỉ cấp 500$, nước D yêu cầu mỗi tháng cấp
dưỡng thấp nhất 800$. Ông B biên giới 2 nước ấy QPPLXĐ được xác
định nơi người cấp dưỡng trú, ông B đang trú nước D, ông không
muốn cấp nhiều hơn, chỉ muốn cấp dưỡng 500 => chuyển nơi cư trú từ D sang
nước C… => Lẽ ra áp dụng PL nước D nhưng lại được xác định ở nước C
+ tránh áp dụng QPPLXĐ: chuyển nơi giải quyết vụ việc ly hôn ***
- Pháp luật VN hiện không có quy định về lẩn tránh pháp luật
- Trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Mọi người được phép làm những pháp
luật không cấm. Vì vậy, trừ khi chứng minh được lẩn tránh pháp luật hành vi
phi pháp, nếu không ttất cả các hành vi lẩn tránh pháp luật đều thể chấp
nhận được.
Ảnh hưởng đến QPPLXĐ ở chỗ?
I. Vấn đề áp dụng PL nước ngoài
1. Sự cần thiết áp dụng pháp luật nước ngoài
lOMoARcPSD| 58797173
-
- Áp dụng pháp luật nước ngoài nhằm bảo vtriệt đquyền lợi ích hợp pháp
của các bên tham gia quan hệ tư pháp quốc tế.
Vd: Công dân VN kết hôn công dân Anh tại Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm
nơi cư trú của công dân Vn. Trong TH này, đk kết hôn của công dân
Anh và Vn đc xđ ntn? Có giống Pl đặt ra giữa công dân VN với nhau hay k?
- ÁP dụng pháp luật nước ngoài thúc đẩy giao lưu dân sự quốc tế, thúc đẩy quan
hệ giữa các quốc gia.
2. Các trường hợp áp dụng PL nước ngoài
- Khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật nc ngoài
- Khi các bên thỏa thuận áp dụng PL nước ngoài đgiải quyết quan hệ: Vd hợp
đồng, bồi thường ngoài hợp đồng
- Khi quan nhà nước thẩm quyền áp dụng luật mối liên hệ gắn nhất
trong trường hợp k xác định pháp luật áp dụng theo 2 trường hợp trên
- Khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là trọng tài lựa chọn luật áp dụng
cho nội dung tranh chấp trong trường hợp các bên tranh chấp không thỏa thuận
luật áp dụng: Điều 14 LTTTM
Điều 664 BLDS năm 2015:
3. Xác định và giải thích nội dung pháp luật nước ngoài
Chủ thể:
- TPQT nhiều nước quy định trách nhiệm xác định giải thích nd của luật nước
ngoài thuộc về quan nhà nước thẩm quyền đang giải quyết vụ việc. VD:
Khoản 2 Điều 15 Bộ luật Tư pháp QT Vương Quốc Bỉ 2004; Khoản 1 Điều 16
Bộ Luật tư pháp Quốc tế Thụy Sĩ 1967
lOMoARcPSD| 58797173
Tuy nhiên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu các bên tham gia vụ
việc cùng xác định giải thích nội dung luật nước ngoài trong những trường
hợp cần thiết. (như trường hợp k xác định được hoặc …)
Pháp luật VN hiện quy định cụ thể về chủ thể trách nhiệm xác định cung
cấp pháp luật nước ngoài: Điều 481 BLTTDS 2015
- Cần phải giải thích luật nc ngoài đã đc xác định theo bối cảnh và cách giải thích
ở nước đã ban hành.
- Việc giải thích nd…
- Điều 667 BLDS 2015
lOMoARcPSD| 58797173
-
VẤN ĐỀ: CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
nhân: chủ thể đầu tiên phổ biến nhất của pháp quốc tế (người nước
ngoài)
Pháp nhân: chủ thể phổ biến chủ yếu của pháp quốc tế (pháp nhân nước
ngoài)
Quốc gia: chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế
I. Người nước ngoài
1. Khái niệm người nước ngoài trong Tư pháp Quốc tế
- Định nghĩa: Người nước ngoài là người không mang quốc tịch của quốc gia sở tại,
bao gồm người người có một quốc tịch nước ngoài, người có hai hay nhiều quốc
tịch nước ngoài và người không có quốc tịch
2. Phân loại người nước ngoài
- Căn cứ vào quốc tịch
+ Người có một quốc tịch
+ Người có hai hay nhiều quốc tịch
+ Người không quốc tịch
- Căn cứ vào thời gian cư trú
+ Người nước ngoài thường trú
+ Người nước ngoài tạm trú
lOMoARcPSD| 58797173
Căn cứ vào quy chế pháp lý
+ Người người ngoài được hưởng quy chế ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
+ Người nước ngoài được hưởng quy chế theo các hiệp định quốc tế
+ Người nước ngoài nằm ngoài 2 nhóm trên
3. Địa vị pháp lý của người nước ngoài trong Tư Pháp quốc tế
- Năng lực chủ thể của người nước ngoài
- Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
Giải quyết xung đột pháp luật về năng lực chủ thể: lựa chọn pháp luật của quốc gia
nào để xác định năng lực chủ thể của một người năng lực pháp luật:
+ Luật quốc tịch
+ Ngang hoặc tương đương với công dân
năng lực hành vi: +
Luật quốc tịch
+ Luật nơi cư trú
Pháp luật Việt Nam
Điều 672, 673, 674 BLDS
+ Năng lực pháp luật của nhân nước ngoài -> pháp luật của nước họ công
dân
+ NLPL của người nn tại VN như công dân VN
lOMoARcPSD| 58797173
-
+ NLHV của người nước ngoài -> theo pháp luật người đó là công dân
+ Các hành vi, giao dịch dân sự thực hiện
+ Pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch
+ Pháp luật áp dụng đối với người có hai hay nhiều quốc tịch
Chế độ đối xử quốc gia
- Ghi nhận: pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế
- Nội dung: ngang bằng với quyền và nghĩa vụ của công dân VN
- Lĩnh vực áp dụng: rộng rãi, hầu hết các lĩnh vực của quan hệ sân sự yếu tố
nước ngoài
- Ngoại lệ: hạn chế sự tham gia của người nớc ngoài với các lĩnh vực ảnh hưởng
nhiều đến lợi ích, an ninh VD: không được đứng tên quyền sử dụng đất
Chế độ đãi hộ tối huệ quốc
Chế độ đãi ngộ đặc biệt
- Điều ước quốc tế (công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao)
- Người nước
Chế độ có đi có lại

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
TƯ PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ MỤC TIÊU
- Nhận diện được các đối tượng của tư pháp quốc tế
- Hiểu được phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế
- Nhận diện được vị trí của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật
- Hiểu được các loại nguồn của tư pháp quốc tế
I. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế 1. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) + Yếu tố nước ngoài
Bao gồm: quan hệ dân sự kinh tế, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình, tố tụng dân sự,...
(1) các quan hệ có tính chất dân sự: các chủ thể bình đẳng với nhau về
mặtquyền và nghĩa vụ; là các quan hệ nhân thân hoặc tài sản
(2) quan hệ tố tụng dân sự
- Yếu tố nước ngoài được thể hiện như thế nào
+ Trường hợp 1: ít nhất một trong các bên tham gia quan hệ là người nước ngoài,
pháp nhân nước ngoài hoặc quốc gia nước ngoài
VD: Nam công dân VN 30 tuổi kết hôn với nữ công dân Đức 25 tuổi.
Nữ công dân Pháp nhận trẻ em VN làm con nuôi
Doanh nghiệp VN có trụ sở tại VN bán 1000 tấn gạo cho một doanh nghiệp tại Philipin lOMoAR cPSD| 58797173
+ Trường hợp 2: Đối tượng của quan hệ tồn tại ở nước ngoài
VD: Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn đều là công dân
Việt Nam và đề đang cư trú tại VN, nhưng tài sản liên quan tới tranh chấp là ngồi biệt thự tại Hoa Kỳ
+ Trường hợp 3: Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài
VD: Hai công ty của Việt Nam ký kết hợp đồng mua bán hóa chất tại Thái Lan, hợp
đồng được thực hiện tại Việt Nam
? tại sao về đối tượng điều chỉnh của tư pháp việt nam có sự khác biệt
 Là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế là cách thức, biện pháp mà ngành
tư pháp quốc tế sử dụng để tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều
chỉnh của nó nhằm hướng các quan hệ này phát triển phù hợp với mục tiêu,
mục đích điều chỉnh của ngành tư pháp quốc tế
2.1. Phương pháp thực chất
- Là phương pháp trực tiếp giải quyết ngay quan hệ pháp lý phát sinh bằng cách
xác định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
- Thực hiện trên cơ sở áp dụng các QPPL thực chất được xây dựng trong pháp luật
quốc gia ĐƯQT & tập quán quốc tế có liên quan VD: Điều 11 Công ước Viên 1980
2.2. Phương pháp xung đột lOMoAR cPSD| 58797173
- Là phương pháp chọn ra một hệ thống pháp luật cụ thể trong số hai hay nhiều hệ
thống pháp luật khác nhau có liên quan để giải quyết quan hệ phát sinh
- Thực hiện trên cơ sở áp dụng các QPPL xung đột được xây dựng trong pháp luật
quốc gia, điều ước quốc tế. VD: Điều 673 BLDS 2014
Một công dân VN trước khi chớt có để lại 1 di sản thừa kế: căn hộ ở cộng hòa
Séc và 1 triệu đô la Mỹ ở ngân hàng Philip, thời điểm ông chớt có 2 người
con: 1 ng mang quốc tịch Philip và 1 người có quốc tịch VN. Hai người con
có tranh chấp thừa kế (1 căn hộ và 1 triệu đô la) Người con ở VN khởi kiện
ra tòa án ở VN, vậy tòa án ở VN giài quyết vụ việc ntn?
Chú ý: quy phạm pháp luật xung đột, quy phạm pháp luật thực chất II.
Định nghĩa tư pháp quốc tế
- Tư pháp quốc tế là một ngành luật thuộc hệ thống pháp luật quốc gia
III. Nguồn của tư pháp quốc tế - Pháp luật quốc gia - Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế (chỉ những tập quán quốc tế có chứa ... mới trở thành nguồn của tư pháp quốc tế)
- Án lệ và các loại nguồn khác lOMoAR cPSD| 58797173 BÀI TẬP NHÓM LỚN
NHÓM 1: Bình luận về hệ thống các loại quy phạm của tư pháp quốc tế VN? Cho ví dụ minh họa
NHÓM 2: Áp dụng luật nước ngoài trong tư pháp quốc tế và đánh giá về thực trạng
áp dụng pháp luật nước ngoài tại Việt Nam
NHÓM 3: Bình luận về các trường hợp làm ảnh hưởng tới hiệu lực của pp xung đột? Cho ví dụ minh họa
NHÓM 4: Bình luận về các quy định xác định thẩm quyền xét xử của tòa án VN với
các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong BLTTDS 2015
NHÓM 5: Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tư pháp quốc tế? Bình luận và cho ví dụ minh họa
NHÓM 6: Lựa chọn một tranh chấp về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố
nước ngoài tại VN và giải quyết vụ việc đó theo quy định hiện hành của pháp luật
VN và điều ước quốc tế mà VN là thành viên
THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1
TS Nguyễn Thái Mai – 18/8/2023
1. Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế luôn phải có yếu tố nước ngoài
 Đúng. bắt buộc phải có yếu tố nước ngoài
2. Mọi quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT
 Sai. Chỉ những vụ việc mang tính dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài
mới thuộc điều chỉnh của TPQT Lý do gộm cả ttds: lOMoAR cPSD| 58797173
- Liên quan đến trình tự thủ tục giải quyết
- Các bên có thể thoat thuận, tòa án luôn tôn trọng sự thỏa thuận
3. Vì mang bản chất dân sự nên phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế
hoàn toàn giống với phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự Việt Nam  Sai
- Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự: bình đẳng, thỏa thuận
Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế: thực chất, xung đột
- Bên cạnh đó phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế cũng mang tính bình
đẳng, thỏa thuận (nhằm phân biệt với hành chính, hình sự), vậy nên nó có sự
giống nhưng k phải hoàn toàn giống do còn có thực chất, xung đột
4. Phương pháp xung đột không điều chỉnh trực tiếp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
 Đúng, đây là phương pháp điều chỉnh quan hệ một cách gián tiếp. Không đưa
ra phương án giải quyết trực tiếp ngay quan hệ mà điều chỉnh quan hệ bằng
cách lựa chọn hệ thống pháp luật có liên quan rồi dùng hệ thống pháp luật
được chọn để giải quyết quan hệ
Phương pháp xđ => gián tiếp = > tức chỉ quy định pháp luật áp dụng
Phương pháp tc=> trực tiếp => quyết định quyền và nghĩa vụ lOMoAR cPSD| 58797173
VD: thương nhân VN ký kết hợp đồng với thương nhân Mỹ, xảy ra tranh chấp do
hai nước đều là thành viêc của ... nên sẽ lấy điều khoản trong Luật Điều ước quốc tế
để giải quyết -> thực chất
5. Phương pháp xung đột áp dụng với mọi quan hệ của Tư pháp quốc tế
 Sai. Có những trường hợp đặc biệt sẽ giải quyết theo phương pháp đặc biệt, vd
trường hợp quốc gia là chủ thể đặc biệt tham gia vào tư pháp quốc tế Hay
trường hợp như trên: hai doanh nghiệp của 2 quốc gia đã ký Công ước
Liên hợp quốc thì dùng phương pháp thực chất chứ không phải xung đột
6. So với pp xung đột thì việc điều chỉnh các quan hệ của tư pháp quốc tế bằng
phương pháp thực chất mang lại kết quả nhanh hơn
 Đúng, vì nó chỉ ra trực tiếp quyền và nghĩa vụ
7. Nguồn của tư pháp quốc tế VN đa dạng hơn nguồn của ngành luật dân sự VN
 Đúng. Nguồn của LDSVN là các văn bản pháp luật trong hệ thống pháp luật
VN và án lệ, còn nguồn của TPQT: còn có thêm ĐUQT, tập quán quốc tế, án lệ, pháp luật quốc gia
Nguồn chủ yếu là: pháp luật quốc gia bởi vì tư pháp quốc tế là một ngành luật
nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia
VẤN ĐỀ 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
(hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế) lOMoAR cPSD| 58797173 I.
Khái quát về xung đột pháp luật 1. Khái niệm xung đột pháp luật
- Là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể được áp
dụng để điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế Ví dụ: A kết hôn B VN Anh
Trong quan hệ trên có hai hệ thống pháp luật có liên quan, đều có thể được áp dụng
để điều chỉnh điều kiện kết hôn của họ, cụ thể:
 Pháp luật VN: với vai trò là pháp luật của nước ngoài mà người chồng là công dân
 Pháp luật Anh: với vai trò là pháp luật của nước ngoài mà người vợ là công dân NOTE:
• Xung đột pháp luật là “xung đột” giữa hai hay nhiều hệ thống pháp luật của
hai hay nhiều nước khác nhau, chứ không phải phải là “xung đột” giữa các
quy phạm thực chất riêng lẻ, hay giữa các chế định P của các hệ thống Pl khác nhau
• “Xung đột PL” không phải là sự “mâu thuẫn”, “tranh chấp” giữa hai hay nhiều
hệ thống pháp luật có liên quan, Thuật ngữ này chỉ có tính quy ước nhằm chỉ
hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống Pháp luật có mối liên hệ nhất định với
quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể, và từ đó phát sinh khả năng là những hệ thống
pháp luật đó đều có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
• Chỉ có tính quy ước chứ không phản ánh đúng đúng vấn đề của...? (23:00) lOMoAR cPSD| 58797173
? Công chức nnvn đang tiếp nhận hồ sơ để xin kết hôn giữa công dân Việt và Anh
thì sẽ dùng CSPL nào để giải quyết?
2. Nguyên nhân của xung đột pháp luật (2 nguyên nhân cơ bản) trong gtr ghi 3 nn
- Thứ nhất, do quan hệ tư pháp quốc tế luôn có yếu tố nước ngoài
Vì có yếu tố nước ngoài nên các quan hệ tư pháp quốc tế luô có mối liên hệ với
hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau có liên quan
- Thứ hai, do pháp luật của các nước trên thế giới có sự khác nhau
Nếu pháp luật các nước không có sự khác nhau thì không có hiện tượng hai hay
nhiều hệ thống pháp luật cùng có thể điều chỉnh quan hệ
Thứ 3, do pháp luật của các nước trên thế giới cho phép được áp dụng pháp luật nước ngoài
3. Phạm vi của xung đột pháp luật
- Xung đột pháp luật không phát sinh từ các quan hệ có tính chất công như: quan
hệ hành chính, hình sự, tths, tthc có yếu tố nước ngoài. Bời vì, những quan hệ
này chỉ chịu sự điều chỉnh của PL sở tại nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh, chủ quyền quốc gia
VD1: Công dân Đức buôn bán 1kg ma túy tại Vn, tại phiên tòa ông ta khẳng định
pháp luật Đức cao nhất chỉ có chung thân. Tòa án vẫn xử lý tử hình Mặc dù có
yếu tố nước ngoài nhg k thể áp dụng để điều chỉnh: vì như vậy sẽ xâm phạm trực
tiếp tới chủ quyền, an ninh quốc gia...
VD2: A là người Mỹ sang VN du lịch, A thuê 1 chiếc xe oto không may vượt đèn
đỏ và bị xử phạt. Lúc này A sẽ bị xử phạt đúng với pháp luật hành chính ở VN lOMoAR cPSD| 58797173
- Xung đột pháp luật chỉ phát sinh từ đa số các quan hệ tư pháp quốc tế. Một số
quan hệ tư pháp quốc tế không phát sinh hiện tượng này, chẳng hạn như: quan hệ
sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài, quan hệ về địa vị pháp lý của người nước
ngoài ở nước sở tại, tố tụng dân sự quốc tế
4. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật a. Phương pháp sử dụng quy
phạm pháp luật xung đột
- Là phương pháp áp dụng các quy phạm pháp luật xung đột (quy phạm xung đột)
nhằm chọn ra (chỉ dẫn, chiếu đến) pháp luật của một nước cụ thể, trong số hai
hay nhiều hệ thống pháp luật có liên quan, để giải quyết quan hệ TPQT phát sinh
- Quy phạm xung đột được sử dụng trong pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế
VD: Điều 677 BLDS 2015 quy định:”việc phân loại tài sản là động sản, bất động
sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”
b. Phương pháp sử dụng quy phạm pháp luật thực chất
- Là phương pháp áp dụng quy phạm pháp luật thực chất (quy phạm thực chất) để
trực tiếp giải quyết quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh. Phương pháp này khi áp
dụng sẽ xác định được ngay kết quả giải quyết quan hệ mà không cần phải thông
qua bước chọn hệ thống Pháp luật trung gian như phương pháp a
- Quy phạm thực chất được xác định trong : pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế,
tập quán quốc tế (chủ yếu nằm trong thương mại và hàng hải)
VD: Điều kiện giảo hàng FOB, CIF của INCOTERMS hoặc Điều 11 Công ước
Viên 1980 của LHQ bề mia bán hàng hóa quốc tế: “Hợp đồng mua bán không lOMoAR cPSD| 58797173
cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản...Hợp đồng có thể được chứng
minh bằng mọi cách, kể cả bằng những lời khai của nhân chứng” NOTE:
- Quy phạm pháp luật xung đột được xác định trong PL quốc gia, họi là quy phạm
xung đột nội địa hoặc thông thường - Quy phạm xung đột được xây dựng..... II.
Quy phạm pháp luật xung đột 1. Định nghĩa
- QPPL xung đột là quy phạm pháp luật chọn ra (chỉ ra, dẫn chiếu đến) hệ thống PL
của một nước cụ thể để giải quyết quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh
VD: Khoản 1 Điều 679 BLDS 2015 quy định: “thừa kế được xác định theo pháp
luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chớt”
Trong VD này, quy phạm pháp luật xung đột sẽ chọn ra pháp luật của nước mà
người để lại di sản thừa kế có quốc tịch (là công dân) để điều chỉnh quan hệ thừa kế
2. Cấu tạo của QPPL xung đột (gồm 2 bộ phận) - Phạm vi:
+ Là bộ phận xác định quan hệ cần được điều chỉnh
+ VD: quan hệ thừa kế, sở hữu, kết hôn, ly hôn... có yếu tố nước ngoài - Hệ thuộc:
+ Là bộ phận xác định hệ thống pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng
để điều chỉnh quan hệ ở bộ phận phạm vi
+ VD: pháp luật của nước ở nơi có tài sản đang tồn tại, pháp luật của nước mà đương sự là công dân. lOMoAR cPSD| 58797173 NOTE
- Trên thực tế, quy phạm xung đột có cấu tạo gồm một phạm vi, một hệ thuộc hoặc
một phạm vi, nhiều hệ thuộc hoặc nhiều phạm vi, một hệ thuốc
VD: Điều 677 quy định “việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được
xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”
3. Phân loại QPPL xung đột
- Căn cứ: tính chất dẫn chiếu của quy phạm pháp luật xung đột. Từ đó có thể chia làm 2 loại
+ Quy phạm xung đột một chiều (một bên): là quy phạm mà phần hệ thuộc chỉ
rõ hệ thống pháp luật của một nước cụ thể sẽ được áp dụng để giải quyết quan hệ
VD: khoản 3 Điều 676 BLDS 2015
+ Quy phạm xung đột hai chiều (hai bên): là quy phạm mà phần hệ thuộc chỉ định
ra nguyên tắc chung cho việc chọn luật giải quyết quan hệ
VD: căn cứ khoản 2 Điều 678 BLDS 2015
4. Một só loại hệ thuộc cơ bản
III. Các trường hợp ảnh hưởng tới hiệu lực của Quy phạm pháp luật xung đột
IV. Vấn đề áp dụng pháp luật nước ngoài lOMoAR cPSD| 58797173 THẢO LUẬN TUẦN 2
1. Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật, phạm vi của xung đột pháp luật
- ngay cả một số quan hệ trong tư pháp quốc tế cũng không làm phát sinh xung đột
pháp luật Thầy chữa (18:30)
- Cách giải thích pháp luật khác nhau cũng dẫn tới việc áp dụng pháp luật khác nhau
- Phạm vi xđpl: hc, hs k có xđ vì nó liên quan đến hc công quốc gia
 Phương pháp giải quyết xđpl khác vì với pp điều chỉnh giải quyết xung đột của tư pháp quốc tế
Tại sao là là phương pháp được sd chủ yếu hiện nay SS ngành luật Thứ ba, ngày 29/8/2023: VẤN ĐỀ 2:
III. CÁC TRƯỜNG HỢP ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU LỰC CỦA QPPL XUNG ĐỘT
1. Bảo lưu trật tự công cộng
- Nội dung: PL nước ngoài sẽ không được áp dụng, dù được quy phạm xung đột
dẫn chiếu tới, nếu việc áp dụng dẫn tới hậu quả trái với những nguyên tắc cơ
bản của chế độ xh, phong tục tốt đẹp và pháp luật của nước sở tại (nước tiến
hành áp dụng pháp luật nước ngoài) lOMoAR cPSD| 58797173
- Không có định nghĩa chung về “trật tự công cộng” cho tất cả cac nước trên thế
giới. Mỗi quốc gia sẽ tự quy định riêng về trật tự công cộng phù hợp với đặc điểm
về kinh tế, chính trị, xã hội của nước mình.
- Bảo lưu trật tự công cộng k phải là gạt bỏ áp dụng toàn bộ hệ thống pl nước ngoài
được quy phạm xung đột dẫn chiếu tới, mà chỉ là k áp dụng những quy định pháp
luật nước ngoài trực tiếp xâm hại tới trật tự công cộng của nước áp dụng pháp
luật nước ngoài mà thôi.
- Bảo lưu trật tự công cộng làm mất nguồn luật mà lẽ ra sẽ được áp dụng nếu không
xảy ra vi phạm trật tự công cộng. Trong bối cảnh này, việc lựa chọn nguồn luật
mới thay thế sẽ do cơ quan giải quyết tranh chấp quyết định, đó có thể là luật tòa
án, tập quán quốc tế, nguyên tắc chung của pháp luật,…
- Pháp luật Vn hiện k có quy định rõ ràng về bảo lưu trật tự công cộng nhưng có
những quy định tương tự, chẳng hạn như điểm a khoản 1 Điều 670 BLDS quy
định: “Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến khoogn được áp dụng trong trường hợp sau đây: a. Hậu quả của viecj b. S …
So sánh với khoản 3 Điều 759 BLDS 2005
 Ảnh hưởng ntn đến hiệu lực của quy phạm pháp luật xung đột?
2. Dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba a. Dẫn chiếu ngược
- Khái niệm: là hiện tượng quy phạm xung đột của nước này dẫn chiếu đến pháp
luật của một nước khác. Pháp luật của nước được dẫn chiếu tới lại có quy phạm
xung đột dẫn chiếu ngược trở lại pháp luật của nước dẫn chiếu ban đầu. lOMoAR cPSD| 58797173
- Cách giải quyết phổ biến trên thế giới đối với hiện tượng này là, áp dụng pháp
luật của nước dẫn chiếu ban đầu
VD: Xđ hành vi dân sự của một công dân Anh
- Khoản 2 Điều 668 BLDS 2015: “2.mmmm”
b. Dẫn chiếu đến PL của nước thứ ba
- Là hiện tượng quy phạm xung đột của một nước dẫn chiếu tới pháp luật của một
nước khác. PL của nước được dẫn chiếu tới lại có quy phạm xung đột tiếp tục
dẫn chiếu tới pháp luật của nước thứ ba
- Dẫn chiếu tới pháp luật của nước thứ ba có thể là dẫn chiếu đến pháp luật của
nước thứ ba hoặc thứ tư, thứ năm,…
Vd: Xđ hành vi dân sự của công dân Anh đang cư trú tại Mỹ
- Khoản 3 Điều 668 BLDS 2015 quy định: “…”  Chú ý:
- Ở một số nước, quy định việc dẫn chiếu đến pháp luật của một nước là dẫn chiếu
đến hệ thống pháp luật của nước đó nhưng không bao gồm các quy phạm xung
đột thì k thể xảy ra hieenjt ượng dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba lOMoAR cPSD| 58797173
Điều khoản chọn luật trong hợp đồng cũng không dẫn tới hiện tượng dẫn chiếu
ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba
- Việc dẫn chiếu của quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế cũng k tạo ra hiện
tượng dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba 3. Lẩn tránh pháp luật
- Là hiện tượng đương sự trong quan hệ đã dùng các thủ đoạn như thay đổi quốc
tịch, nơi cư trú, nơi thực hiện hành vi, thay đổi tính chất của tài sản,… Nhằm áp
dụng một hệ thống pháp luật có lợi hơn cho mình.
+ hướng tới sự dẫn chiếu của QPPLXĐ đến hệ thống PL có lợi hơn: thay đổi
nơi cư trú của người cấp dưỡng nuôi con
Vd: Tòa án của nước A giải quyết vụ việc cấp dưỡng nuôi dưỡng con… Việc ..
đc xác định theo luật của nước nơi người cấp dưỡng cư trú. Ông B sống giáp
ranh biên giới C và D…. Nước C chỉ cấp 500$, nước D yêu cầu mỗi tháng cấp
dưỡng thấp nhất 800$. Ông B ở biên giới 2 nước ấy mà QPPLXĐ được xác
định là nơi người cấp dưỡng cư trú, mà ông B đang cư trú ở nước D, ông không
muốn cấp nhiều hơn, chỉ muốn cấp dưỡng 500 => chuyển nơi cư trú từ D sang
nước C… => Lẽ ra áp dụng PL nước D nhưng lại được xác định ở nước C
+ tránh áp dụng QPPLXĐ: chuyển nơi giải quyết vụ việc ly hôn ***
- Pháp luật VN hiện không có quy định về lẩn tránh pháp luật
- Trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Mọi người được phép làm những gì pháp
luật không cấm. Vì vậy, trừ khi chứng minh được lẩn tránh pháp luật là hành vi
phi pháp, nếu không thì tất cả các hành vi lẩn tránh pháp luật đều có thể chấp nhận được.
 Ảnh hưởng đến QPPLXĐ ở chỗ? I.
Vấn đề áp dụng PL nước ngoài
1. Sự cần thiết áp dụng pháp luật nước ngoài lOMoAR cPSD| 58797173 -
- Áp dụng pháp luật nước ngoài nhằm bảo vệ triệt để quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên tham gia quan hệ tư pháp quốc tế.
Vd: Công dân VN kết hôn công dân Anh tại Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm
nơi cư trú của công dân Vn. Trong TH này, đk kết hôn của công dân
Anh và Vn đc xđ ntn? Có giống Pl đặt ra giữa công dân VN với nhau hay k?
- ÁP dụng pháp luật nước ngoài thúc đẩy giao lưu dân sự quốc tế, thúc đẩy quan hệ giữa các quốc gia.
2. Các trường hợp áp dụng PL nước ngoài
- Khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật nc ngoài
- Khi các bên thỏa thuận áp dụng PL nước ngoài để giải quyết quan hệ: Vd hợp
đồng, bồi thường ngoài hợp đồng
- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng luật có mối liên hệ gắn bó nhất
trong trường hợp k xác định pháp luật áp dụng theo 2 trường hợp trên
- Khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là trọng tài lựa chọn luật áp dụng
cho nội dung tranh chấp trong trường hợp các bên tranh chấp không thỏa thuận
luật áp dụng: Điều 14 LTTTM Điều 664 BLDS năm 2015:
3. Xác định và giải thích nội dung pháp luật nước ngoài  Chủ thể:
- TPQT nhiều nước quy định trách nhiệm xác định và giải thích nd của luật nước
ngoài thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc. VD:
Khoản 2 Điều 15 Bộ luật Tư pháp QT Vương Quốc Bỉ 2004; Khoản 1 Điều 16
Bộ Luật tư pháp Quốc tế Thụy Sĩ 1967 lOMoAR cPSD| 58797173
Tuy nhiên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu các bên tham gia vụ
việc cùng xác định và giải thích nội dung luật nước ngoài trong những trường
hợp cần thiết. (như trường hợp k xác định được hoặc …)
Pháp luật VN hiện có quy định cụ thể về chủ thể có trách nhiệm xác định và cung
cấp pháp luật nước ngoài: Điều 481 BLTTDS 2015
- Cần phải giải thích luật nc ngoài đã đc xác định theo bối cảnh và cách giải thích ở nước đã ban hành. - Việc giải thích nd… - Điều 667 BLDS 2015 lOMoAR cPSD| 58797173 -
VẤN ĐỀ: CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
• Cá nhân: chủ thể đầu tiên và phổ biến nhất của tư pháp quốc tế (người nước ngoài)
• Pháp nhân: chủ thể phổ biến và chủ yếu của tư pháp quốc tế (pháp nhân nước ngoài)
• Quốc gia: chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế I.
Người nước ngoài
1. Khái niệm người nước ngoài trong Tư pháp Quốc tế
- Định nghĩa: Người nước ngoài là người không mang quốc tịch của quốc gia sở tại,
bao gồm người người có một quốc tịch nước ngoài, người có hai hay nhiều quốc
tịch nước ngoài và người không có quốc tịch
2. Phân loại người nước ngoài
- Căn cứ vào quốc tịch
+ Người có một quốc tịch
+ Người có hai hay nhiều quốc tịch
+ Người không quốc tịch
- Căn cứ vào thời gian cư trú
+ Người nước ngoài thường trú
+ Người nước ngoài tạm trú lOMoAR cPSD| 58797173
Căn cứ vào quy chế pháp lý
+ Người người ngoài được hưởng quy chế ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
+ Người nước ngoài được hưởng quy chế theo các hiệp định quốc tế
+ Người nước ngoài nằm ngoài 2 nhóm trên
3. Địa vị pháp lý của người nước ngoài trong Tư Pháp quốc tế
- Năng lực chủ thể của người nước ngoài
- Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
Giải quyết xung đột pháp luật về năng lực chủ thể: lựa chọn pháp luật của quốc gia
nào để xác định năng lực chủ thể của một người năng lực pháp luật: + Luật quốc tịch
+ Ngang hoặc tương đương với công dân năng lực hành vi: + Luật quốc tịch + Luật nơi cư trú • Pháp luật Việt Nam Điều 672, 673, 674 BLDS
+ Năng lực pháp luật của cá nhân nước ngoài -> pháp luật của nước mà họ là công dân
+ NLPL của người nn tại VN như công dân VN lOMoAR cPSD| 58797173 -
+ NLHV của người nước ngoài -> theo pháp luật người đó là công dân
+ Các hành vi, giao dịch dân sự thực hiện
+ Pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch
+ Pháp luật áp dụng đối với người có hai hay nhiều quốc tịch
• Chế độ đối xử quốc gia
- Ghi nhận: pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế
- Nội dung: ngang bằng với quyền và nghĩa vụ của công dân VN
- Lĩnh vực áp dụng: rộng rãi, hầu hết các lĩnh vực của quan hệ sân sự có yếu tố nước ngoài
- Ngoại lệ: hạn chế sự tham gia của người nớc ngoài với các lĩnh vực ảnh hưởng
nhiều đến lợi ích, an ninh VD: không được đứng tên quyền sử dụng đất
• Chế độ đãi hộ tối huệ quốc
• Chế độ đãi ngộ đặc biệt
- Điều ước quốc tế (công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao) - Người nước
 Chế độ có đi có lại