lOMoARcPSD| 58759230
KIỂM TOÁN CƠ BẢN
TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
MỤC TIÊU CỦA BCTC
“cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh sự thay đổi tình
hình tài chính của tổ chức cho người sử dụng trong việc ra quyết đinh.”
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
TÀI SẢN DÀI HẠN
NỢ PHẢI TRẢ
TÀI SẢN NGẮN HẠN
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Mua hàng trị giá 400tr, chưa trả tiền. sau đó bán ½ hàng với giá 300, thu tiền ½
cho trả chậm ½ ( không xét ảnh hưởng của thuế GTGT và thuế TNDN)
BCDKT
-doanh thu tăng 300
Giá vốn : 200tr
Lợi nhuận chưa phân phối 100
Bảng CĐKT
TS
Hàng hóa tăng 200
Tiền mặt tăng 150
Phải thu khách hàng tăng 150
NV
Nợ phải trả 400
Vốn -CSH
- LN chưa pp tăng 100
I. KIỂM TOÁN LÀ GÌ
- Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin
- Giới hạn vốn có của hệ thống xử lý
- Xu hướng bóp méo thông tin
- Khối lượng thông tin phải xử lý quá lớn
- Nghiệp vụ phức tạp
lOMoARcPSD| 58759230
1. Khái niệm kiểm toán
Các KTV đủ ngăng lực độc lập -> thu thập đánh giá bằng chứng-> sự phù hợp : các
thông tin cần kiểm tra, các tiêu chuẩn được thiết lập-> báo cáo
2. Vai trò của kiểm toán
- Bảo vệ ổn định nền kinh tế
- Tạo nên giá trị gia tăng cho các số liệu trên các báo cáo của doanh nghiệp -
Hạn chế các sai phạm trong quản lý, kế toán.
II. Phân loại kiểm toán
- Kiểm tra BCTC năm 2009 của công ty HV để công bố cho cổ đông thông tin cần
kiểm tra: BCTC năm 2009, tiêu chuẩn trung thực hợp hay không phù
hợp với chuẩn mực kế toán hay không
- quan thuế kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 của cty
ABC: quyết toán thuế của TNDN
Chủ thể kiểm toán - Kiểm toán nội bộ :
- Kiểm toán của nhà nước: do các công chức của nhà nước tiến hành
- Kiểm toán độc lập: được tiến hành bởi các KTV thuộc những tổ chức độc lập để
đưa ra ý kiến nhận xét về BCTC
Mục đích kiểm toán
- Kiểm toán hoạt động
Kiểm tra hoạt động và đánh giá về hữu hiệu và hiệu quả của bộ phận hay tổ chức để đề
xuất những biện pháp cải tiến - Kiểm toán tuân thủ
Kiểm tra và đánh giá việc chấp hành quy định nào đó
- Kiểm toán BCTC
Kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý
VD1:
- Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp: kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán của các đơn vị phụ thuộc về thực hiện quy chế của công ty: kiểm toán
tuân thủ
- Kiểm toán phân xưởng mới thành lập về đánh giá hoạt động đề xuất biện pháp
cải tiến: kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán 1 DN theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành điều khoản của hợp
đồng: kiểm toán tuân thủ
lOMoARcPSD| 58759230
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN
I. MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN
1. Đặc điểm nghề nghiệp kiểm toán
- Trách nhiệm đối với xã hội
- Tính chuyên môn cao
- Tiêu chẩn hành nghề
- Tổ chức nghề nghiệp
2. Môi trường kiểm toán
Cần ban hành
- Chuẩn mực kiểm toán
- Điều lệ đạo đức nghề nghiệp
- Quy định của pháp luật
II. Chuẩn mực kiểm toán
1. Khái niệm : những quy địnhớng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán
và xử lý các mối quan hệ phát sinh
III. Đạo đứsc nghề nghiệp
1. Khái niệm : những quy định hướng dẫn các thành viên một nghề nghiệp nào đó ứng
xử và hoạt động một cách trung thực.
2. Quy định của pháp luật việt nam
Chính trực: KTV không vụ lợi, trung thực có chính kiến
Khách quan : KTV phải công minh, không được phán quyết vội vàng hoặc áp đặt gây
áp lực với người khác
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN VÀ TÍNH THẬN TRỌNG
- Năng lực chuyên môn : đạt được trình độ chuyên môn, giữ vững trình độ chuyên
môn.
- Tính thận trọng: kiểm toán viên chỉ được phép nhận làm những công việc đã có đủ
trình độ nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ. duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp,
tinh thần làm việc thận trọng bao hàm cả trách nhiệm phải hành động theo đúng các
yêu cầu dịch vụ một cách kỹ lưỡng, cẩn thận và kịp thời
- Độc lập : lợi ích của kiểm toán cuối cùng dành cho người sử dụng thông tin được
kiểm toán
CÁC NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TÍNH ĐỘC LẬP
- NGUY CƠ TƯ LỢI
- NGUY CƠ TỰ KIỂM TRA
lOMoARcPSD| 58759230
- NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA
- NGUY CƠ VỀ QUAN HỆ RUỘT THỊT
- NGUY CƠ BỊ ĐE DỌA
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA KTV ĐỘC LẬP
1. CÁC DẠNG SAI PHẠM CỦA ĐƠN VỊ
Sai sót
- Gian lận : hành vi cố ý
- Nhầm lẫn: lỗi do vô tình
Xem xét tính tuân thủ: cố ý hoặc vô tình không chấp hành pháp luật hoặc một quy định,
mang tính tập thể , tổ chức
Gian lận : Động cơ/ áp lực; cơ hội; sự biện minh
CÁC DẠNG SAI PHẠM CỦA ĐƠN VỊ
Lập BCTC gian lận thông qua các hành vi sau:
- Xuyên tạc, làm giả hoặc sửa đổi chứng từ, sổ kế toán
- Làm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính các sự kiện, giao
dịch hoặc các thông tin quan trọng khác
2. Trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị
- Lập và trình bày trung thực, hợp lý BCTC
- Sự tuân thủ luật pháp và các qui định liên quan
3. Trách nhiệm của KTV đối với đơn vị
- trách nhiệm thực hiện kiểm toán theo VSA để đảm bảo hợp : Báo cáo tài chính
không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
HẠN CHẾ VỐN CÓ CỦA KIỂM TOÁN
- Bản chất của việc lập và trình bày BCTC
- Bản chất của các thủ tục kiểm toán
- Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lí
- => Các bằng chứng kiểm toán ơtr dạng thuyết phuc hơn là chứng minh
4. Trách nhiệm pháp của kiểm toán viên Trách
nhiệm dân sử
- KTV bất cẩn, thiếu thận trọng
- Người thưa kiện chịu lỗ do sự bất cẩn của KTV
- Khoản thiệt hại có thể định lượng
lOMoARcPSD| 58759230
*nếu vi phạm các điều khoản theo hợp đồng, KTV phải chịu trách nhiệm( trách nhiệm
trong hợp đồng)
* trách nhiệm đối với bên thứ 3 liên quan( gây thiệt hại cho các đối tượng sử dụng kết
quả kiểm toán)
PHÂN OẠI SAI SÓT ẢNH HƯỞNG TỚI BCTC
1) Sai sót chỉ ảnh hưởng tới bảng CĐKT
2) Sai sót chỉ ảnh hưởng tới BCKQKD
3) Sai sót ảnh hưởng cà bảng CĐKT và BCKQKD
VÍ DỤ 1: ngày 28/12 một lô hàng bán 150tr chưa thuế GTGT, thuế suất 10%) đã xuất kho
gửi đi bán nhưng chưa được bên mua nhận. Tuy nhiên kế toán đã ghi nhận nghiệp vụ này
vào doanh thu của năm 20x4. Giá vốn của lô hàng này 80tr
*Định khoản sai
Nợ tk “ phải thu khách hàng”:165
Có tk “ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”: 150 Có
TK 133: 15
Nợ tk 632: 80
Có tk 156: 80
*Định khoản đúng
Nợ tk 157:80
Có156 tk 80
Ảnh hưởng lên báo cáo kết quả hoạt động
DT bán hàng và cc dịch vụ sai tăg:150
Giá vốn hàng bán sai tăng 80
Lợi nhuận trước thuế :sai tăng :70
Chi phí thuế TNDN sai tăng 14
Lợi nhuận sau thuế LN chưa phân phối: sai tăng 56
Ảnh hưởng lên bảng cân đối kế toán
Tài Sản
Nguồn gốc
lOMoARcPSD| 58759230
Phải thu khách hàng: S tăng: 165
Thuế TNDN phải nộp :sai tăng 14
Hàng gửi bán : sai giảm (80)
Lợi nhuận chưa pp: sai tăng:56
Thuế GTGT pn:S tăng 15
Tổng TS sai tăng 85
Tổng NV sai tăng 85
VD2: trong năm 20x4, một TSCDD dùng bộ phận bán hàng bị nh khấu hao sai. Chi
phí khấu hao đúng là 34tr nhưng kế toán ghi thành 43
a) ĐK sai
Nợ Tk 641: 43
Có tk 214:43
ĐK đúng
Nợ tk 641:34
tk 214:34
Ảnh hưởng BC kết quả hoạt động
Chi phí bán hàng sai tăng 9
LNTT sai giảm (9)
Chi phí thuế TNDN: sai giảm (1.8)
LN chưa pp : sai giảm : (7.2)
Ảnh hưởng đến cân đối kế toán
TÀI SẢN
Hao mòn TSCD Sai tăng (9)
Tổng TS sai giảm (9)
NGUỒN VỐN
Thuế TNDN pn: sai giảm (1.8)
Lợi nhuận sau thuế sai giảm (7.2)
Tổng NV: sai giảm (9)
VD3: đơn vị đã cấn trừ số nợ của tài khoản phải thu KH để lấy chênh lệch trình
bày trên phần nợ phải thu KH trên bảng cân đối kế toán. Số bên nợ bên của tài
khoản này lần lượt là 1.460.000.000 và 375.000.000
lOMoARcPSD| 58759230
*Không ảnh hưởng BCKQHD
Ảnh hưởng bảng CDKT
Tài sản
- Phải thu KH: sai giảm 375
Nguồn vốn
- KH ứng trước sai giảm : 375
VD4: Đơn vị khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng vào ngày 15/1/20x5 thay khóa sổ vào ngày
31/12/20x4. Tổng doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) từ 31/12/x4 đến 15/1/x5
2.500tr, giá vốn hàng bán của số hàng này 2.100. khách hàng đã thanh toán 400tr.
Xác định ảnh hưởng của sai sót đến : Báo cáo KQKD; Bảng cân đối kế toán
TNDN: 20%; DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh năm 20x4
Doanh thu bán hàng : sai tăng 2500
Chi phí giá vốn hàng bán : sai tăng 2.100
Lợi nhuận trước thuế : sai tăng 400
Chi phí Thuế TNDN : sai tăng 80
Lợi nhuận chưa pp: sai tăng 320
Ảnh hưởng đến bảng Cân đối kế toán
Tài Sản
Tiền: sai tăng 400tr
NGUỒN VỐN
Thuế thu nhập doanh nghiệp:sai tăng 80
Lợi nhuận chưa phân phối : sai tăng 320
Thuế GTGT pn :sai tăng 250tr
VD5: 1/1/20x1, DN ghi nhận thẳng vào chi phí bán hàng một khoản tiền mua sắm
lOMoARcPSD| 58759230
TSCDD là 400tr. TSCD này có tỷ lệ khấu hao là 10%
ĐK sai
Nợ tk cpbh:400
Nợ tk thuế GTGT:40
Có tk TGNH:440
ĐK đúng
Nợ tk 211: 400
Nợ tk 133: 40
Có tk 112:440
Nợ tk 641: 40
Có tk 214: 40
Ảnh hưởng BCKQHD
CPBH: sai tăng 360
LNTT sai giảm : 360
CP thuế : sai giảm 72
LNST: sai giảm 288
Ảnh hưởng BCDKT
TÀI SẢN
Nguyên giá TSCD sai giảm (400tr)
Hao mòn TSCD sai giảm : 40
NGUỒN VỐN
Thuế TNDN phải nộp sai giảm 72
LNCPP: sai giảm 288
CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
I . ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HTKSNB
lOMoARcPSD| 58759230
1. ĐỊNH NGHĨA HỆ THỐNG KSNB
Các rủi ro trong QL: làm ăn thua lỗ ; TS bị mất cắp;tham ô; Báo cáo không trung thực; Vi
phạm pháp luật không tuân thủ các quy định của DN
Ban hành các chính sách và thủ tục để đối phó với các rủi ro QL
- HTKSNB do tất cả con người trong tổ chức trong đó BGD người giám xác
ban quản lý ban hành các chính sách người thực hiện là các cá nhân
Mục tiêu
- Hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động
- Đáng tin cậy của thông tin*
- Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan
Một quá trình: nghĩa KSNB không phải một khâu tách birtj hay 1 bộ phận nào đó
mà nó là 1 loạt sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Con người: quá trinhg này do toàn bộ nhân viên của đơn vị chi phối và tác động
Dảm bảo hợp lí: không phải sự đảm bảo tuyệt đối ( chỉ làm giảm rủi ro chứ không thể
triệt tiêu rủi ro)
2. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HTKSNB( COSO)
1) Môi trường kiểm soát
Tác động đến con người đặc biệt là ý thức của con người trong tổ chức
Nguyên tắc 1: Dơn vị thể hiện được cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức
Nguyên tắc 2: thực hiện trách nhiệm tổng thể
Nguyên tắc 3: thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm
Nguyên tắc 4: thực thi cam kết về năng lực Nguyên
tắc 5: đảm bảo trách nhiệm giải trình Trung thực và
các giá trị đạo đức giúp:
- Mang lại uy tín cho doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp phát triển bề vững khi giải quuyết hài hòa lợi ích với hội và
các bên khác
- Tác động đến việc thực hiện các hoạt đônhj kiểm soát trong tổ chức
ứng xử đạo đức tính trung thực của toàn thể nhân viên chính văn hóa của tổ
chức
lOMoARcPSD| 58759230
Trung thực và các giá trị đạo đức cần :
- loại trừ các áp lực ( động cơ) và cơ hội dẫn đến gian lận
- xây dựng và hướng dẫn về đạo đức
GIAN LẬN XẢY RA KHI : ĐỘNG CƠ , CƠ HỘI, THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI GIAN LẬN
CAM KẾT VỀ NĂNG LỰC
- yêu cầu các nhân viên đủ năng lực cho công việc được giao
- cần xác định rõ các kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc
cụ thể hóa thành các yêu cầu về kiến thức
Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán :tạo môi trường tốt giám sát cho BGD
Khi HDQT phải độc lập hiểu biết
Triết lý quản lý và phong cách điều hành: quan điểm và nhận thức của nhà quản lý về
1 vấn đề nào đó trong DN
2) ĐÁNH GIÁ RỦI RO
- quá trình nhận dạng phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục
tiêu khẩu vị rủi ro (mức rủi ro có thể chấp nhận được) Quy trình đánh giá rủi
ro gồm
- Xác định mục tiêu của đơn vị
- Nhận dạng các rủi ro nh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu( toàn đơn vị hay bộ
phận)
- Đánh giá rủi ro: ảnh hưởng và khả năng xảy ra
- Quản trị rủi ro : Tránh né , chuyển giao, giảm chấp nhận rủi ro
Quy tắc xương cá : 5 câu hỏi tại sao
Nhận dạng rủi ro bên trong hay bên ngoài
- Khả năng xảy ra : cao, trung bình, thấp
- Mức độ thiệt hại : nhỏ, lớn
lOMoARcPSD| 58759230
mức độ thiệt hại
Chuyển giao
Tránh né
Khả năng xảy ra
Chấp nhận giảm thiểu
Quản trị rủi ro bao gồm
- Lựa chọn chiến lược đối phó
- Xem xét mối quan hệ lợi ích chi phí
- Xem xét quan hệ với mức rủi ro chấp nhận được
3) HOẠT ĐỘNG KIẺM SOÁT
Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo chỉ thị
Gồm nhiều hoạt động kiểm soát cụ thể
lOMoARcPSD| 58759230
- Kiểm soát phòng ngừa
- Kiểm soát phát hiện
- Kiểm soát bù đắp
PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
- Không để cá nhân nắm tất cả các khâu : xét duyệt, thực hiện, bảo quản TS và giữ sổ
sách kế toán
- Không cho phép kiêm nhiệm giữa chức năng phê duyệt chuẩn và bảo quản TS
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
- Kiểm soát chung cho toàn bộ hệ thống
- Kiểm soát ứng dụng
- Kiểm soát hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động
4) THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- Hệ thống KSNB những chính sách và thủ tục ban hành nhưng nếu không triển khai
được cho nhân viên ngta sẽ k bít và k thực hiện
- Hệ thống thông tin kế toán phải đảm bảo tính hai chiều những chỉ thị của lãnh đạo
phải được được tới tai nhân viên để thực hiện và ngược lại những phản hồi của nhân
viên cần được đến tay người lãnh đạo để điều chỉnh
- Phải nắm bắt được thị hiếu của KH và ngược lại KH cần bic rõ thông tin của cty
5) Giám xát
- MD: đánh giá chất lượng của HTKSNB và điều chỉnh cho phù hợp
- 2 loại giám sát
- Giám sát thường xuyên
- Giám sát định kỳ
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán độc lập
- Chương trình đánh giá định kỳ BÀI TẬP
Tờng hợp nào là kiểm soát nội bộ
1. Quan điểm của BGD là lợi nhuận trên hết : môi trường kiểm soát, làm mọi cách để
thổi phồng doanh thu, nợ phải thu có nguy cơ khai khống
2. Kế toán trưởng trưởng báo cáo trực tiếp cho GD kinh doanh: môi trường kiểm toán
tăng nguy cơ sai nợ phải thu
3. Hệ hống sổ chi tiết yếu kém: môi trường KS, TT và TT, tăng nguy cơ nợ phải thu
4. Không có chính sách bán chịu rõ ràng: hoạt động KS, tăng nguy cơ nợ phải thu
lOMoARcPSD| 58759230
5. Bộ phận xét duyệt bán chịu tách biệt với bộ phận kinh doanh: Hoạt động kiểm soát
giảm nguy cơ nợ phải thu
6. Bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động rất hữu hiệu trong việc giám sát đối chiếu công
nợ với KH: Giám Sát, giảm nguy cơ nợ phải trả
3. NHỮNG HẠN CHẾ TIỀM TÀNG CỦA HTKSNB
- Vấn đề con người
- Sự thông đồng
- Những tình huống bất thường
- Gian lận quản lý
- Quan hệ giữa lợi ích và chi phí
II TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU HTKSNB CỦA KTV
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU HTKSNB
Mục đích :
- Xác định các loại sai sót tiềm tàng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót
trọng yếu trên BCTC
- Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
PHẠM VI
- Không phải tất ccác kiểm soát liên quan tới BCTC đều liên quan tới cuộc kiểm
toán. KTV phải sử dụng xét đoán chuyên n để xác định kiểm soát nào, riêng lẻ
hay kết hợp với kiểm soát khác.
2. TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HTKSNB
RRKS: là sát xuất trong doanh nghiệp còn những sai sót mà HTKSNB k ngăn chặn được
Thủ tục kiểm soát : ( hoạt động kiểm soát )- doanh nghiệp Thủ
tục kiểm toán: KTV
- Thử nghiệm kiểm soát
- Thử nghiệm cơ bản TÌM HIỂU HỆ THỐNG KSNB
Nội dung tìm hiểu :
- Tìm hiểu 5 bộ phận cấu thành KSNB : MT kiểm soát, hệ thống kế toán,
các hoạt động kiểm soát liên quan đeens kế toán, mức độ trọng yếu
Phương pháp tìm hiểu
- Phỏng vấn nhân sự của đơn vị
- Quan sát việc áp dụng các kiểm soát cụ thể
lOMoARcPSD| 58759230
- Kiểm tra các báo cáo và tài liệu
- Kiểm tra các giao dịch trên hệ thống thông tin liên quan đến BCTC ĐÁNH
GIÁ BAN ĐẦU VỀ RỦI RO KIỂM SOÁT RỦI RO KIỂM SOÁT:
TRẮC NGHIỆM
1. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, “kiểm toán viên” được hiểu là:
a. Kiểm toán báo cáo tài chính
b. Kiểm toán tài chính
c. Kiểm toán viên nhà nước
d. Kiểm toán viên độc lập
2. Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là ……
a. Kiểm tra sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán
b. Làm tăng độ chính xác của báo cáo tài chính
c. Làm tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính
d. Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
3. Trách nhiệm về độ trung thực hợp của thông tin trình y trên báo cáo tài
chínhthuộc về Ban Giám đốc và Ban Quản trị đơn vị được kiểm toán
4. Sự đảm bảo hợp không phải đảm bảo tuyệt đối, do luôn tồn tại những hạn chế
vốn có của cuộc kiểm toán làm cho hầu hết bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên
dựa vào để đưa ra kết luận và ý kiến kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn
khẳng định.
5. Trách nhiệm của kiểm toán viên là đưa ra ý kiến đối với tổng thể báo cáo tài chính, do
đó, kiểm toán viên không có trách nhiệm phát hiện các sai sót không mang tính trọng
yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính.
6. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện xét đoán chuyên
môn luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình lập kế hoạch
cũng như thực hiện kiểm toán
7. Một mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện
một
lOMoARcPSD| 58759230
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính : Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các
phát hiện của kiểm toán viên
8. Bằng chứng kiểm toántất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được
liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin y, kiểm toán viên đưa
ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán
9. Nhóm kiểm toán những người thực hiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban Giám
đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán
10. Những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán bắt nguồn từ:
(1) Bản chất của việc lập và trình bày báo cáo tài chính
(2) Bản chất của các thủ tục kiểm toán
(3) Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lý
11. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính gồm 3 bước:
+ Chuẩn bị kiểm toán (Ký hợp đồng)
+ Thực hiện kiểm toán (Thu thập các bằng chứng)
+ Hoàn thành kiểm toán
12. Mỗi chuẩn mực kiểm toán gồm 03 phần: I/ Quy định chung
; II/ Nội dung chuẩn mực và III/ Hướng dẫn áp dụng
13. Các thủ tục: Kiểm tra việc xét duyệt chi, quan sát việc chấp nh quy định về nhập,
xuất kho là thử nghiệm kiểm soát
14. Gởi thư xác nhận công nợ là thử nghiệm cơ bản
15. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) hiện nay do Hội đồng Chuẩn mực kế
toán quốc tế (IASB) ban hành
16. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện nay do Bộ tài chính ban hành, hiện nay có.....
chuẩn mực
10. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Là các quy tắc đạo đức mà một thành viên nghề
nghiệp phải tuân thủ đứng xử trách nhiệm đối với hội. 11. Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp do Bộ tài chính ban hành.
lOMoARcPSD| 58759230
12. Nghi ng sai phạm chế độ kế toán dẫn đến sai lệch số liệu khoản phải thu, kiểm
toán viên đã tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu, chứng từ liên quan thay thực hiện
kiểm tra chọn mẫu. Kiểm toán viên đã tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nào?
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
13. Kiểm toán viên phụ trách kiểm toán tại khách hàng em ruột đang làm kế
toántrưởng tại công ty là nguy cơ vquan hệ ruột thịt, quan hệ khác ảnh hưởng tới tính
độc lập.
15. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm kiểm
toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán:
a Nhà quản chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên trách
nhiệm thiết kế và vận hành có hệ thống kiểm soát nội bộ.
b Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm
toán viên chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính.
c Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán
viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán.
d Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên
báo cáo tài chính, trong khi nhà quản chịu trách nhiệm về những phần không được
kiểm toán.
16. Tình huống nào sau đây chứng tỏ KTV đã thận trọng đúng mức trong việc kiểm tra
phát hiện sai lệch trọng yếu đối với hàng tồn kho:
a KTV dựa vào giấy chứng nhận về đánh giá hàng tồn kho do một chuyên gia độc lập
cung cấp và chấp nhận kết quả này mà không thẩm tra thêm.
b KTV có kinh nghiệm thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho, còn việc thực
hiện chương trình này được giao cho một KTV ít kinh nghiệm và không cần kiểm tra lại.
c CT HĐQT của đơn vị đảm bảo rằng hàng tồn kho cuối kỳ đã được đánh giá đúng,
nhưng KTV phải điều tra thêm về sự khác biệt giữa số liệu ước tính của mình số
liệu sổ sách của đơn vị.
lOMoARcPSD| 58759230
d Tương tự như các năm trước, KTV độc lập đã dựa vào những phát hiện của kiểm toán
viên nội bộ nhiều hơn là tự kiểm tra độc lập
1. Đơn vị không có thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, đây là yếu kém thuộc về:
a. Môi trường kiểm soát
b. Các hoạt động kiểm soát
c. Thông tin và truyền thông
d. Đánh giá rủi ro
2. Thiết lập và duy trì hệ thống KSNB hữu hiệu là trách nhiệm của:
a. Ban giám đốc
b. Hội đồng quản trị
c. Kiểm toán viên
d. Cơ quan quản lý nhà nước
3. Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để:
a. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
b. Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
c. Thực hiện các mục tiêu của người quản lý đơn vị
d. Giúp kiểm toán viên độc lập lập kế hoạch kiểm toá
4. Trên hóa đơn mua hàng sau khi thanh toán có đóng dấu dòng chữ “Đã thanh toán”. Thủ
tục kiểm soát này nhắc đến bộ phận nào của hệ thống kiểm soát nội bộ a. Môi trường kiểm
soát
b. Hoạt động kiểm soát
c. Đánh giá rủi ro
d. Thông tin và tuyền thông
5. Chính sách của doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên có trình độ đại học kinh
nghiệm làm việc ít nhất một năm trở lên, đây thuộc phận nào của hệ thống kiểm soát nội
bộ.
a. Môi trường kiểm soát
lOMoARcPSD| 58759230
b. Hoạt động kiểm soát
c. Đánh giá rủi ro
d. Thông tin và tuyền thông
6. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu trong việc ngăn ngừa sai phạm tiềm tàng
thanh toán sai tiền hàng thực mua:
a. Không thanh toán tiền hàng vào ngày cuối tuần khi ấy thủ quỹ nhiều việc dễ xảy ra
sai sót. b.
Yêu cầu khách hàng kiểm đếm lại tiền trước khi rời khỏi quầy thanh toán.
c. Đảm bảo hoá đơn trước khi được thanh toán phải được phê duyệt bởi người trách
nhiệm.
d. Trước khi thanh toán tiền cho khách hàng phải đối chiếu số lượng với phiếu
nhậpkho, đơn giá với đơn đặt hàng, và kiểm tra lại các phép tính trên hoá đơn.
7. Thủ tục kiểm soát tất cả các Séc đều phải được đánh số thứ tự liên tục, thuộc hoạt động
kiểm soát nào sau đây:
a. Kiểm soát vật chất
b. Bảo vệ tài sản
c. Kiểm tra độc lập
d. Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ
8. Mục đích cuối cùng của việc đánh giá rủi ro kiểm soát là giúp cho kiểm toán viên đánh
giá về:
a. Các nhân tố làm tăng rủi ro về khả năng kiểm toán của báo cáo tài chính.
b. Hiệu lực hoạt động của các thủ tục và chính sách kiểm soát nội bộ.
c. Rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
d. Khả năng giảm bớt nội dung và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản
9. Mục đích chính của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên là:
a. Nâng cao khả năng kiểm soát cho nhà quản lý.
b. Giúp cho hội đồng quản trị thực hiện tốt chức năng giám sát.
lOMoARcPSD| 58759230
c. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC.
d. Đánh giá hiệu quả của công việc quản lý.
10. Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu và đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm
toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát trên:
a. Các thủ tục kiểm soát mà kiểm toán viên dự định dựa vào.
b. Các thủ tục kiểm soát đã được xác định là yếu kém nghiêm trọng.
c. Các thủ tục kiểm soát có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
d. Một mẫu ngẫu nhiên trong các thủ tục kiểm soát được xem xét.
11. Cách thức nào không phải cách thức bản để giảm thiểu rủi ro tiềm tàng mà hệ
thống kiểm soát nội bộ cần thiết lập?
a. Cử các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ bao gồm cả các chuyên gia bên ngoài lập
ra những ước tính kế toán.
b. Kiểm tra các chuyên gia qua so sánh các ước tính kế toán kỳ này với các kỳ trước
với các chỉ tiêu liên quan.
c. Đánh giá chủ quan nhiều hơn để xác định giá trị khoản mục hoạt động nội bộ.
d. Xem xét tính nhất quán với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
12. Loại hình doanh nghiệp nào có thể xây dựng, thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ: a.
Công ty tư nhân
b. Doanh nghiệp Nhà nước
c. Công ty cổ phần
d. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hệ thống kiểm soát nội bộ.13. Áp dụng các dữ
liệu dưới đây cho các câu 13A, 13B, 13C, 13D
Dữ liệu: Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng. Doanh nghiệp đã tính
khấu hao TSCĐ hoạt động phúc lợi tính vào cphí quản doanh nghiệp 60 triệu đồng.
13A: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán? a.
Khấu hao
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp
lOMoARcPSD| 58759230
c. Lợi nhuận sau thuế
d. Gồm a và c
13B: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh dooanh: a. Khấu hao
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp
c. Gồm b và c
d. Lợi nhuận sau thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp
13C: Nghiệp vụ trên làm tổng tài sản trên bảng cân đối BCĐ KT a.
Không thay đổi
b. Tăng 60 triệu đồng
c. Giảm 60 triệu đồng
d. Tất cả các câu trên đều sai
13D: Nghiệp vụ trên làm cho tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán a.
Không thay đổi
b. Tăng 60 triệu đồng
c. Giảm 60 triệu đồng
d. Tất cả các câu trên đều sai
14. Sử dụng dữ liệu dưới đây để làm câu 14A, 14B, 14C, 14D
Dữ liệu: Chi phí thuế cửa hàng trong 3 năm đã trả bằng tiền mặt 90 triệu đồng doanh
nghiệp đã tính hết chi phí trong năm nay (TK 641: 30tr) 14A: Nghiệp vụ này ảnh
hưởng đến tài khoản nào? a. TK 142, TK 111, TK 641, TK 642
b. TK 142, TK 641, TK 111, TK 421, TK 3334
c. TK 142, TK 641, TK 421, TK 3334
d. Tất cả các câu trên đều sai
14B: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58759230 KIỂM TOÁN CƠ BẢN TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MỤC TIÊU CỦA BCTC
“cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và sự thay đổi tình
hình tài chính của tổ chức cho người sử dụng trong việc ra quyết đinh.” TÀI SẢN NGUỒN VỐN TÀI SẢN DÀI HẠN NỢ PHẢI TRẢ TÀI SẢN NGẮN HẠN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Mua lô hàng trị giá 400tr, chưa trả tiền. sau đó bán ½ lô hàng với giá 300, thu tiền ½ và
cho trả chậm ½ ( không xét ảnh hưởng của thuế GTGT và thuế TNDN) BCDKT -doanh thu tăng 300 Giá vốn : 200tr
Lợi nhuận chưa phân phối 100 Bảng CĐKT TS Hàng hóa tăng 200 Tiền mặt tăng 150
Phải thu khách hàng tăng 150 NV Nợ phải trả 400 Vốn -CSH - LN chưa pp tăng 100 I. KIỂM TOÁN LÀ GÌ
- Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin
- Giới hạn vốn có của hệ thống xử lý
- Xu hướng bóp méo thông tin
- Khối lượng thông tin phải xử lý quá lớn - Nghiệp vụ phức tạp lOMoAR cPSD| 58759230 1. Khái niệm kiểm toán
Các KTV đủ ngăng lực độc lập -> thu thập và đánh giá bằng chứng-> sự phù hợp : các
thông tin cần kiểm tra, các tiêu chuẩn được thiết lập-> báo cáo
2. Vai trò của kiểm toán
- Bảo vệ ổn định nền kinh tế
- Tạo nên giá trị gia tăng cho các số liệu trên các báo cáo của doanh nghiệp -
Hạn chế các sai phạm trong quản lý, kế toán. II. Phân loại kiểm toán
- Kiểm tra BCTC năm 2009 của công ty HV để công bố cho cổ đông thông tin cần
kiểm tra: BCTC năm 2009, tiêu chuẩn có trung thực và hợp lý hay không có phù
hợp với chuẩn mực kế toán hay không
- Cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 của cty
ABC: quyết toán thuế của TNDN Chủ thể kiểm toán - Kiểm toán nội bộ :
- Kiểm toán của nhà nước: do các công chức của nhà nước tiến hành
- Kiểm toán độc lập: được tiến hành bởi các KTV thuộc những tổ chức độc lập để
đưa ra ý kiến nhận xét về BCTC Mục đích kiểm toán - Kiểm toán hoạt động
Kiểm tra hoạt động và đánh giá về hữu hiệu và hiệu quả của bộ phận hay tổ chức để đề
xuất những biện pháp cải tiến - Kiểm toán tuân thủ
Kiểm tra và đánh giá việc chấp hành quy định nào đó - Kiểm toán BCTC
Kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý VD1:
- Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp: kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán của các đơn vị phụ thuộc về thực hiện quy chế của công ty: kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán phân xưởng mới thành lập về đánh giá hoạt động và đề xuất biện pháp
cải tiến: kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán 1 DN theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành điều khoản của hợp
đồng: kiểm toán tuân thủ lOMoAR cPSD| 58759230
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN I. MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN
1. Đặc điểm nghề nghiệp kiểm toán
- Trách nhiệm đối với xã hội - Tính chuyên môn cao - Tiêu chẩn hành nghề - Tổ chức nghề nghiệp
2. Môi trường kiểm toán Cần ban hành - Chuẩn mực kiểm toán
- Điều lệ đạo đức nghề nghiệp
- Quy định của pháp luật II. Chuẩn mực kiểm toán
1. Khái niệm : những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán
và xử lý các mối quan hệ phát sinh III.
Đạo đứsc nghề nghiệp
1. Khái niệm : những quy định hướng dẫn các thành viên một nghề nghiệp nào đó ứng
xử và hoạt động một cách trung thực.
2. Quy định của pháp luật việt nam
Chính trực: KTV không vụ lợi, trung thực có chính kiến
Khách quan : KTV phải công minh, không được phán quyết vội vàng hoặc áp đặt gây
áp lực với người khác
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN VÀ TÍNH THẬN TRỌNG
- Năng lực chuyên môn : đạt được trình độ chuyên môn, giữ vững trình độ chuyên môn.
- Tính thận trọng: kiểm toán viên chỉ được phép nhận làm những công việc đã có đủ
trình độ nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ. duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp,
tinh thần làm việc thận trọng bao hàm cả trách nhiệm phải hành động theo đúng các
yêu cầu dịch vụ một cách kỹ lưỡng, cẩn thận và kịp thời
- Độc lập : lợi ích của kiểm toán cuối cùng dành cho người sử dụng thông tin được kiểm toán
CÁC NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TÍNH ĐỘC LẬP - NGUY CƠ TƯ LỢI - NGUY CƠ TỰ KIỂM TRA lOMoAR cPSD| 58759230
- NGUY CƠ VỀ SỰ BÀO CHỮA
- NGUY CƠ VỀ QUAN HỆ RUỘT THỊT - NGUY CƠ BỊ ĐE DỌA IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA KTV ĐỘC LẬP
1. CÁC DẠNG SAI PHẠM CỦA ĐƠN VỊ Sai sót
- Gian lận : hành vi cố ý
- Nhầm lẫn: lỗi do vô tình
Xem xét tính tuân thủ: cố ý hoặc vô tình không chấp hành pháp luật hoặc một quy định,
mang tính tập thể , tổ chức
Gian lận : Động cơ/ áp lực; cơ hội; sự biện minh
CÁC DẠNG SAI PHẠM CỦA ĐƠN VỊ
Lập BCTC gian lận thông qua các hành vi sau:
- Xuyên tạc, làm giả hoặc sửa đổi chứng từ, sổ kế toán
- Làm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính các sự kiện, giao
dịch hoặc các thông tin quan trọng khác
2. Trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị
- Lập và trình bày trung thực, hợp lý BCTC
- Sự tuân thủ luật pháp và các qui định liên quan
3. Trách nhiệm của KTV đối với đơn vị
- Có trách nhiệm thực hiện kiểm toán theo VSA để đảm bảo hợp lý: Báo cáo tài chính
không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
HẠN CHẾ VỐN CÓ CỦA KIỂM TOÁN
- Bản chất của việc lập và trình bày BCTC
- Bản chất của các thủ tục kiểm toán
- Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lí
- => Các bằng chứng kiểm toán ơtr dạng thuyết phuc hơn là chứng minh
4. Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên Trách nhiệm dân sử
- KTV bất cẩn, thiếu thận trọng
- Người thưa kiện chịu lỗ do sự bất cẩn của KTV
- Khoản thiệt hại có thể định lượng lOMoAR cPSD| 58759230
*nếu vi phạm các điều khoản theo hợp đồng, KTV phải chịu trách nhiệm( trách nhiệm trong hợp đồng)
* trách nhiệm đối với bên thứ 3 có liên quan( gây thiệt hại cho các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán)
PHÂN OẠI SAI SÓT ẢNH HƯỞNG TỚI BCTC
1) Sai sót chỉ ảnh hưởng tới bảng CĐKT
2) Sai sót chỉ ảnh hưởng tới BCKQKD
3) Sai sót ảnh hưởng cà bảng CĐKT và BCKQKD
VÍ DỤ 1: ngày 28/12 một lô hàng bán 150tr chưa thuế GTGT, thuế suất 10%) đã xuất kho
gửi đi bán nhưng chưa được bên mua nhận. Tuy nhiên kế toán đã ghi nhận nghiệp vụ này
vào doanh thu của năm 20x4. Giá vốn của lô hàng này 80tr *Định khoản sai
Nợ tk “ phải thu khách hàng”:165
Có tk “ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”: 150 Có TK 133: 15 Nợ tk 632: 80 Có tk 156: 80 *Định khoản đúng Nợ tk 157:80 Có156 tk 80
Ảnh hưởng lên báo cáo kết quả hoạt động
DT bán hàng và cc dịch vụ sai tăg:150
Giá vốn hàng bán sai tăng 80
Lợi nhuận trước thuế :sai tăng :70
Chi phí thuế TNDN sai tăng 14
Lợi nhuận sau thuế LN chưa phân phối: sai tăng 56
Ảnh hưởng lên bảng cân đối kế toán Tài Sản Nguồn gốc lOMoAR cPSD| 58759230
Phải thu khách hàng: S tăng: 165
Thuế TNDN phải nộp :sai tăng 14
Hàng gửi bán : sai giảm (80)
Lợi nhuận chưa pp: sai tăng:56 Thuế GTGT pn:S tăng 15 Tổng TS sai tăng 85 Tổng NV sai tăng 85
VD2: trong năm 20x4, một TSCDD dùng ở bộ phận bán hàng bị tính khấu hao sai. Chi
phí khấu hao đúng là 34tr nhưng kế toán ghi thành 43 a) ĐK sai Nợ Tk 641: 43 Có tk 214:43 ĐK đúng Nợ tk 641:34 Có tk 214:34
Ảnh hưởng BC kết quả hoạt động
Chi phí bán hàng sai tăng 9 LNTT sai giảm (9)
Chi phí thuế TNDN: sai giảm (1.8)
LN chưa pp : sai giảm : (7.2)
Ảnh hưởng đến cân đối kế toán TÀI SẢN Hao mòn TSCD Sai tăng (9) Tổng TS sai giảm (9) NGUỒN VỐN
Thuế TNDN pn: sai giảm (1.8)
Lợi nhuận sau thuế sai giảm (7.2) Tổng NV: sai giảm (9)
VD3: đơn vị đã cấn trừ số dư nợ và có của tài khoản phải thu KH để lấy chênh lệch trình
bày trên phần nợ phải thu KH trên bảng cân đối kế toán. Số dư bên nợ và bên có của tài
khoản này lần lượt là 1.460.000.000 và 375.000.000 lOMoAR cPSD| 58759230 *Không ảnh hưởng BCKQHD Ảnh hưởng bảng CDKT Tài sản
- Phải thu KH: sai giảm 375 Nguồn vốn
- KH ứng trước sai giảm : 375
VD4: Đơn vị khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng vào ngày 15/1/20x5 thay vì khóa sổ vào ngày
31/12/20x4. Tổng doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) từ 31/12/x4 đến 15/1/x5 là
2.500tr, giá vốn hàng bán của số hàng này 2.100. khách hàng đã thanh toán 400tr.
Xác định ảnh hưởng của sai sót đến : Báo cáo KQKD; Bảng cân đối kế toán
TNDN: 20%; DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh năm 20x4
Doanh thu bán hàng : sai tăng 2500
Chi phí giá vốn hàng bán : sai tăng 2.100
Lợi nhuận trước thuế : sai tăng 400
Chi phí Thuế TNDN : sai tăng 80
Lợi nhuận chưa pp: sai tăng 320
Ảnh hưởng đến bảng Cân đối kế toán Tài Sản Tiền: sai tăng 400tr NGUỒN VỐN
Thuế thu nhập doanh nghiệp:sai tăng 80
Lợi nhuận chưa phân phối : sai tăng 320
Thuế GTGT pn :sai tăng 250tr
VD5: 1/1/20x1, DN ghi nhận thẳng vào chi phí bán hàng một khoản tiền mua sắm lOMoAR cPSD| 58759230
TSCDD là 400tr. TSCD này có tỷ lệ khấu hao là 10% ĐK sai Nợ tk cpbh:400 Nợ tk thuế GTGT:40 Có tk TGNH:440 ĐK đúng Nợ tk 211: 400 Nợ tk 133: 40 Có tk 112:440 Nợ tk 641: 40 Có tk 214: 40 Ảnh hưởng BCKQHD CPBH: sai tăng 360 LNTT sai giảm : 360 CP thuế : sai giảm 72 LNST: sai giảm 288 Ảnh hưởng BCDKT TÀI SẢN
Nguyên giá TSCD sai giảm (400tr) Hao mòn TSCD sai giảm : 40 NGUỒN VỐN
Thuế TNDN phải nộp sai giảm 72 LNCPP: sai giảm 288
CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ I .
ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HTKSNB lOMoAR cPSD| 58759230
1. ĐỊNH NGHĨA HỆ THỐNG KSNB
Các rủi ro trong QL: làm ăn thua lỗ ; TS bị mất cắp;tham ô; Báo cáo không trung thực; Vi
phạm pháp luật không tuân thủ các quy định của DN
Ban hành các chính sách và thủ tục để đối phó với các rủi ro QL -
HTKSNB do tất cả con người trong tổ chức trong đó BGD là người giám xác và
ban quản lý ban hành các chính sách người thực hiện là các cá nhân Mục tiêu -
Hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động -
Đáng tin cậy của thông tin* -
Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan
Một quá trình: nghĩa là KSNB không phải là một khâu tách birtj hay 1 bộ phận nào đó
mà nó là 1 loạt sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Con người: quá trinhg này do toàn bộ nhân viên của đơn vị chi phối và tác động
Dảm bảo hợp lí: không phải là sự đảm bảo tuyệt đối ( chỉ làm giảm rủi ro chứ không thể triệt tiêu rủi ro)
2. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH HTKSNB( COSO)
1) Môi trường kiểm soát
Tác động đến con người đặc biệt là ý thức của con người trong tổ chức
Nguyên tắc 1: Dơn vị thể hiện được cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức
Nguyên tắc 2: thực hiện trách nhiệm tổng thể
Nguyên tắc 3: thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm
Nguyên tắc 4: thực thi cam kết về năng lực Nguyên
tắc 5: đảm bảo trách nhiệm giải trình Trung thực và
các giá trị đạo đức giúp:
- Mang lại uy tín cho doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp phát triển bề vững khi giải quuyết hài hòa lợi ích với xã hội và các bên khác
- Tác động đến việc thực hiện các hoạt đônhj kiểm soát trong tổ chức
ứng xử có đạo đức là tính trung thực của toàn thể nhân viên chính là văn hóa của tổ chức lOMoAR cPSD| 58759230
Trung thực và các giá trị đạo đức cần :
- loại trừ các áp lực ( động cơ) và cơ hội dẫn đến gian lận
- xây dựng và hướng dẫn về đạo đức
GIAN LẬN XẢY RA KHI : ĐỘNG CƠ , CƠ HỘI, THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI GIAN LẬN
CAM KẾT VỀ NĂNG LỰC
- yêu cầu các nhân viên đủ năng lực cho công việc được giao
- cần xác định rõ các kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc
cụ thể hóa thành các yêu cầu về kiến thức
Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán :tạo môi trường tốt giám sát cho BGD
Khi HDQT phải độc lập hiểu biết
Triết lý quản lý và phong cách điều hành: quan điểm và nhận thức của nhà quản lý về
1 vấn đề nào đó trong DN
2) ĐÁNH GIÁ RỦI RO
- Là quá trình nhận dạng phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục
tiêu khẩu vị rủi ro (mức rủi ro có thể chấp nhận được) Quy trình đánh giá rủi ro gồm
- Xác định mục tiêu của đơn vị
- Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu( toàn đơn vị hay bộ phận)
- Đánh giá rủi ro: ảnh hưởng và khả năng xảy ra
- Quản trị rủi ro : Tránh né , chuyển giao, giảm chấp nhận rủi ro
Quy tắc xương cá : 5 câu hỏi tại sao
Nhận dạng rủi ro bên trong hay bên ngoài
- Khả năng xảy ra : cao, trung bình, thấp
- Mức độ thiệt hại : nhỏ, lớn lOMoAR cPSD| 58759230 mức độ thiệt hại Chuyển giao Tránh né Khả năng xảy ra Chấp nhận giảm thiểu
Quản trị rủi ro bao gồm
- Lựa chọn chiến lược đối phó
- Xem xét mối quan hệ lợi ích chi phí
- Xem xét quan hệ với mức rủi ro chấp nhận được
3) HOẠT ĐỘNG KIẺM SOÁT
Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo chỉ thị
Gồm nhiều hoạt động kiểm soát cụ thể lOMoAR cPSD| 58759230
- Kiểm soát phòng ngừa
- Kiểm soát phát hiện
- Kiểm soát bù đắp PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
- Không để cá nhân nắm tất cả các khâu : xét duyệt, thực hiện, bảo quản TS và giữ sổ sách kế toán
- Không cho phép kiêm nhiệm giữa chức năng phê duyệt chuẩn và bảo quản TS
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
- Kiểm soát chung cho toàn bộ hệ thống
- Kiểm soát ứng dụng
- Kiểm soát hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động
4) THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- Hệ thống KSNB những chính sách và thủ tục ban hành nhưng nếu không triển khai
được cho nhân viên ngta sẽ k bít và k thực hiện
- Hệ thống thông tin kế toán phải đảm bảo tính hai chiều những chỉ thị của lãnh đạo
phải được được tới tai nhân viên để thực hiện và ngược lại những phản hồi của nhân
viên cần được đến tay người lãnh đạo để điều chỉnh
- Phải nắm bắt được thị hiếu của KH và ngược lại KH cần bic rõ thông tin của cty 5) Giám xát
- MD: đánh giá chất lượng của HTKSNB và điều chỉnh cho phù hợp - 2 loại giám sát
- Giám sát thường xuyên
- Giám sát định kỳ
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán độc lập
- Chương trình đánh giá định kỳ BÀI TẬP
Trường hợp nào là kiểm soát nội bộ
1. Quan điểm của BGD là lợi nhuận trên hết : môi trường kiểm soát, làm mọi cách để
thổi phồng doanh thu, nợ phải thu có nguy cơ khai khống
2. Kế toán trưởng trưởng báo cáo trực tiếp cho GD kinh doanh: môi trường kiểm toán
tăng nguy cơ sai nợ phải thu
3. Hệ hống sổ chi tiết yếu kém: môi trường KS, TT và TT, tăng nguy cơ nợ phải thu
4. Không có chính sách bán chịu rõ ràng: hoạt động KS, tăng nguy cơ nợ phải thu lOMoAR cPSD| 58759230
5. Bộ phận xét duyệt bán chịu tách biệt với bộ phận kinh doanh: Hoạt động kiểm soát
giảm nguy cơ nợ phải thu
6. Bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động rất hữu hiệu trong việc giám sát đối chiếu công
nợ với KH: Giám Sát, giảm nguy cơ nợ phải trả
3. NHỮNG HẠN CHẾ TIỀM TÀNG CỦA HTKSNB
- Vấn đề con người - Sự thông đồng
- Những tình huống bất thường
- Gian lận quản lý
- Quan hệ giữa lợi ích và chi phí
II TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU HTKSNB CỦA KTV
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU HTKSNB Mục đích :
- Xác định các loại sai sót tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC
- Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán PHẠM VI
- Không phải tất cả các kiểm soát liên quan tới BCTC đều liên quan tới cuộc kiểm
toán. KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định kiểm soát nào, riêng lẻ
hay kết hợp với kiểm soát khác.
2. TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HTKSNB
RRKS: là sát xuất trong doanh nghiệp còn những sai sót mà HTKSNB k ngăn chặn được
Thủ tục kiểm soát : ( hoạt động kiểm soát )- doanh nghiệp Thủ tục kiểm toán: KTV - Thử nghiệm kiểm soát -
Thử nghiệm cơ bản TÌM HIỂU HỆ THỐNG KSNB Nội dung tìm hiểu : -
Tìm hiểu 5 bộ phận cấu thành KSNB : MT kiểm soát, hệ thống kế toán, và
các hoạt động kiểm soát liên quan đeens kế toán, mức độ trọng yếu Phương pháp tìm hiểu -
Phỏng vấn nhân sự của đơn vị -
Quan sát việc áp dụng các kiểm soát cụ thể lOMoAR cPSD| 58759230 -
Kiểm tra các báo cáo và tài liệu -
Kiểm tra các giao dịch trên hệ thống thông tin liên quan đến BCTC ĐÁNH
GIÁ BAN ĐẦU VỀ RỦI RO KIỂM SOÁT RỦI RO KIỂM SOÁT: TRẮC NGHIỆM
1. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, “kiểm toán viên” được hiểu là:
a. Kiểm toán báo cáo tài chính b. Kiểm toán tài chính
c. Kiểm toán viên nhà nước
d. Kiểm toán viên độc lập
2. Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là ……
a. Kiểm tra sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán
b. Làm tăng độ chính xác của báo cáo tài chính
c. Làm tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính
d. Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC
3. Trách nhiệm về độ trung thực và hợp lý của thông tin trình bày trên báo cáo tài
chínhthuộc về Ban Giám đốc và Ban Quản trị đơn vị được kiểm toán
4. Sự đảm bảo hợp lý không phải là đảm bảo tuyệt đối, do luôn tồn tại những hạn chế
vốn có của cuộc kiểm toán làm cho hầu hết bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên
dựa vào để đưa ra kết luận và ý kiến kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn là khẳng định.
5. Trách nhiệm của kiểm toán viên là đưa ra ý kiến đối với tổng thể báo cáo tài chính, do
đó, kiểm toán viên không có trách nhiệm phát hiện các sai sót không mang tính trọng
yếu
đối với tổng thể báo cáo tài chính.
6. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện xét đoán chuyên
môn và luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình lập kế hoạch
cũng như thực hiện kiểm toán
7. Một mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một lOMoAR cPSD| 58759230
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là: Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các
phát hiện của kiểm toán viên
8. Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được
liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa
ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán
9. Nhóm kiểm toán Là những người thực hiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban Giám
đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán
10. Những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán bắt nguồn từ:
(1) Bản chất của việc lập và trình bày báo cáo tài chính
(2) Bản chất của các thủ tục kiểm toán
(3) Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lý
11. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính gồm 3 bước:
+ Chuẩn bị kiểm toán (Ký hợp đồng)
+ Thực hiện kiểm toán (Thu thập các bằng chứng)
+ Hoàn thành kiểm toán
12. Mỗi chuẩn mực kiểm toán gồm 03 phần: I/ Quy định chung
; II/ Nội dung chuẩn mực và III/ Hướng dẫn áp dụng
13. Các thủ tục: Kiểm tra việc xét duyệt chi, quan sát việc chấp hành quy định về nhập,
xuất kho là thử nghiệm kiểm soát
14. Gởi thư xác nhận công nợ là thử nghiệm cơ bản
15. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) hiện nay do Hội đồng Chuẩn mực kế
toán quốc tế (IASB) ban hành
16. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện nay do Bộ tài chính ban hành, hiện nay có..... chuẩn mực
10. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Là các quy tắc đạo đức mà một thành viên nghề
nghiệp phải tuân thủ để ứng xử có trách nhiệm đối với xã hội. 11. Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp do Bộ tài chính ban hành. lOMoAR cPSD| 58759230 12.
Nghi ngờ có sai phạm chế độ kế toán dẫn đến sai lệch số liệu khoản phải thu, kiểm
toán viên đã tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu, chứng từ có liên quan thay vì thực hiện
kiểm tra chọn mẫu. Kiểm toán viên đã tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nào?
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng 13.
Kiểm toán viên phụ trách kiểm toán tại khách hàng mà có em ruột đang làm kế
toántrưởng tại công ty là nguy cơ về quan hệ ruột thịt, quan hệ khác ảnh hưởng tới tính độc lập.
15. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm kiểm
toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán: a
Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách
nhiệm thiết kế và vận hành có hệ thống kiểm soát nội bộ. b
Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm
toán viên chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính. c
Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán
viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán. d
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên
báo cáo tài chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm về những phần không được kiểm toán.
16. Tình huống nào sau đây chứng tỏ KTV đã thận trọng đúng mức trong việc kiểm tra
phát hiện sai lệch trọng yếu đối với hàng tồn kho: a
KTV dựa vào giấy chứng nhận về đánh giá hàng tồn kho do một chuyên gia độc lập
cung cấp và chấp nhận kết quả này mà không thẩm tra thêm. b
KTV có kinh nghiệm thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho, còn việc thực
hiện chương trình này được giao cho một KTV ít kinh nghiệm và không cần kiểm tra lại.
c CT HĐQT của đơn vị đảm bảo rằng hàng tồn kho cuối kỳ đã được đánh giá đúng,
nhưng KTV phải điều tra thêm về sự khác biệt giữa số liệu ước tính của mình và số
liệu sổ sách của đơn vị. lOMoAR cPSD| 58759230
d Tương tự như các năm trước, KTV độc lập đã dựa vào những phát hiện của kiểm toán
viên nội bộ nhiều hơn là tự kiểm tra độc lập
1. Đơn vị không có thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, đây là yếu kém thuộc về:
a. Môi trường kiểm soát
b. Các hoạt động kiểm soát
c. Thông tin và truyền thông d. Đánh giá rủi ro
2. Thiết lập và duy trì hệ thống KSNB hữu hiệu là trách nhiệm của: a. Ban giám đốc
b. Hội đồng quản trị c. Kiểm toán viên
d. Cơ quan quản lý nhà nước
3. Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để:
a. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
b. Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
c. Thực hiện các mục tiêu của người quản lý đơn vị
d. Giúp kiểm toán viên độc lập lập kế hoạch kiểm toá
4. Trên hóa đơn mua hàng sau khi thanh toán có đóng dấu dòng chữ “Đã thanh toán”. Thủ
tục kiểm soát này nhắc đến bộ phận nào của hệ thống kiểm soát nội bộ a. Môi trường kiểm soát
b. Hoạt động kiểm soát
c. Đánh giá rủi ro
d. Thông tin và tuyền thông
5. Chính sách của doanh nghiệp là tuyển dụng nhân viên có trình độ đại học và có kinh
nghiệm làm việc ít nhất một năm trở lên, đây thuộc phận nào của hệ thống kiểm soát nội bộ.
a. Môi trường kiểm soát lOMoAR cPSD| 58759230
b. Hoạt động kiểm soát
c. Đánh giá rủi ro
d. Thông tin và tuyền thông
6. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu trong việc ngăn ngừa sai phạm tiềm tàng
thanh toán sai tiền hàng thực mua:
a. Không thanh toán tiền hàng vào ngày cuối tuần vì khi ấy thủ quỹ nhiều việc dễ xảy ra sai sót. b.
Yêu cầu khách hàng kiểm đếm lại tiền trước khi rời khỏi quầy thanh toán. c.
Đảm bảo hoá đơn trước khi được thanh toán phải được phê duyệt bởi người có trách nhiệm. d.
Trước khi thanh toán tiền cho khách hàng phải đối chiếu số lượng với phiếu
nhậpkho, đơn giá với đơn đặt hàng, và kiểm tra lại các phép tính trên hoá đơn.
7. Thủ tục kiểm soát tất cả các Séc đều phải được đánh số thứ tự liên tục, thuộc hoạt động kiểm soát nào sau đây: a. Kiểm soát vật chất b. Bảo vệ tài sản c. Kiểm tra độc lập
d. Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ
8. Mục đích cuối cùng của việc đánh giá rủi ro kiểm soát là giúp cho kiểm toán viên đánh giá về:
a. Các nhân tố làm tăng rủi ro về khả năng kiểm toán của báo cáo tài chính.
b. Hiệu lực hoạt động của các thủ tục và chính sách kiểm soát nội bộ.
c. Rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
d. Khả năng giảm bớt nội dung và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản
9. Mục đích chính của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên là:
a. Nâng cao khả năng kiểm soát cho nhà quản lý.
b. Giúp cho hội đồng quản trị thực hiện tốt chức năng giám sát. lOMoAR cPSD| 58759230
c. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC.
d. Đánh giá hiệu quả của công việc quản lý.
10. Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu và đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm
toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát trên:
a. Các thủ tục kiểm soát mà kiểm toán viên dự định dựa vào.
b. Các thủ tục kiểm soát đã được xác định là yếu kém nghiêm trọng.
c. Các thủ tục kiểm soát có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
d. Một mẫu ngẫu nhiên trong các thủ tục kiểm soát được xem xét.
11. Cách thức nào không phải là cách thức cơ bản để giảm thiểu rủi ro tiềm tàng mà hệ
thống kiểm soát nội bộ cần thiết lập?
a. Cử các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ bao gồm cả các chuyên gia bên ngoài lập
ra những ước tính kế toán.
b. Kiểm tra các chuyên gia qua so sánh các ước tính kế toán kỳ này với các kỳ trước và
với các chỉ tiêu liên quan.
c. Đánh giá chủ quan nhiều hơn để xác định giá trị khoản mục hoạt động nội bộ.
d. Xem xét tính nhất quán với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
12. Loại hình doanh nghiệp nào có thể xây dựng, thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ: a. Công ty tư nhân
b. Doanh nghiệp Nhà nước c. Công ty cổ phần
d. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có hệ thống kiểm soát nội bộ.13. Áp dụng các dữ
liệu dưới đây cho các câu 13A, 13B, 13C, 13D
Dữ liệu: Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng. Doanh nghiệp đã tính
khấu hao TSCĐ hoạt động phúc lợi tính vào chí phí quản lý doanh nghiệp 60 triệu đồng.
13A: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán? a. Khấu hao
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp lOMoAR cPSD| 58759230 c. Lợi nhuận sau thuế d. Gồm a và c
13B: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh dooanh: a. Khấu hao
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp c. Gồm b và c
d. Lợi nhuận sau thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp
13C: Nghiệp vụ trên làm tổng tài sản trên bảng cân đối BCĐ KT a. Không thay đổi b. Tăng 60 triệu đồng
c. Giảm 60 triệu đồng
d. Tất cả các câu trên đều sai
13D: Nghiệp vụ trên làm cho tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán a. Không thay đổi b. Tăng 60 triệu đồng
c. Giảm 60 triệu đồng
d. Tất cả các câu trên đều sai
14. Sử dụng dữ liệu dưới đây để làm câu 14A, 14B, 14C, 14D
Dữ liệu: Chi phí thuế cửa hàng trong 3 năm đã trả bằng tiền mặt 90 triệu đồng doanh
nghiệp đã tính hết chi phí trong năm nay (TK 641: 30tr) 14A: Nghiệp vụ này ảnh
hưởng đến tài khoản nào? a. TK 142, TK 111, TK 641, TK 642
b. TK 142, TK 641, TK 111, TK 421, TK 3334
c. TK 142, TK 641, TK 421, TK 3334
d. Tất cả các câu trên đều sai
14B: Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến khoản mục nào trong bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: