BÀI NHẬP MÔN
1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu
CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc, bản chất nhà nước
1. Nguồn gốc nhà nước:
- Thuyết thần quyền: nhà nước do thượng đế sáng tạo ra, sắp đặt mọi trật tự
hội
gia đình 1 nước nhỏ, nước 1 nhà to, hội như 1 gia đình mở rộng,
người gia trưởng đứng đầu cai quản
- Thuyết hợp đồng hội: hợp đồng giữa chính quyền (nhà vua) người
dân. Chính quyền bảo vệ, làm quyền; người dân trao quyển, thay thế
3 học thuyết phi mác xít những điều chưa hợp
- Thuyết marxist: không phải lúc nào cũng đã nhà nước. Đã từng
những hội không cần đến nhà nước, ko một khái niệm nào về nhà
nước chính quyền nhà nước cả. nhà nước 1 hiện tượng lịch sử, quá
trình phát sinh, phát triển tiêu hóa.
- XH cộng sản nguyên thủy 3 lần phân chia hội : chăn nuôi phát triển,
thủ công nghiệp phát triển, thương nhân xuất hiện. Con người xuất hiện sở
hữu nhân => phân chia giai cấp => mâu thuẫn giai cấp
- Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện nhà nước
Yếu tố kinh tế: chế độ hữu về tài sản
Yếu tố hội: mâu thuẫn giai cấp sâu sắc
2. Bản chất của nhà nước
- Bản chất nhà nước tổng hợp tất cả những đặc tính bản, thực chất bên
trong của nhà nước
- Tính hội:
Nhà nước bộ máy nhằm thiết lập, củng cố, bảo vệ lợi ích chung của
hội.
Nhà nước trách nhiệm giải quyết các công việc mang tính hội
- Tính giai cấp:
Nhà nước công cụ để thực hiện, củng cố bảo vệ lợi ích, quyền
địa vị thống trị của giai cấp thống trị.
Áp đặt sự thống trị về , chính trị, tưởngkinh tế (quan trọng nhất)
3. Vị trí, đặc trưng của nhà nước
- Vị trí của nhà nước:
- Các đặc trưng của nhà nước
Thiết lập quyền lực công đặc biệt
Đại diện về thể hiện quyền độc lập tự quyết của 1 chủ quyền quốc gia:
quốc gia; nhà nước đại diện chính thức duy nhất thực hiện chủ quyền
quốc gia
Quản dân theo lãnh thổ:
Ban hành pháp luật quản hội bằng pháp luật
quyền thu thuế
- Nhà nước bộ máu quyền lực công đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thự
thi chủ quyền quốc gia, tổ chức quản hội bằng pháp luậy, phục vụ
lợi ích giai cấp, lợi ích hội thực thi các cam kết quốc tế
II. Chức năng bộ máy nhà nước
1. Chức năng của nhà nước
- Chức năng của nhà nước những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của
nhà nước, mang tính thường xuyên, liên tục, ổn định tương đối, trực tiếp
xuất phát thể hiện đầy đủ nhất, tập trung nhất bản chất, sở kinh tế -
hội, nhiệm vụ chiến lược mục tiêu bản của nhà nước
- Chức năng đối nội
những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề nội
bộ của đất nước
Chức năng kinh tế, chức năng chính trị, chức năng hội, chức năng bảo
vệ pháp luật
- Chức năng đối ngoại:
những hoạt động chủ yếu quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề với
các nước trên thế giới
Thiết lập thực hiện các quan hệ hợp tác với các QG khác: phòng thủ
đất nước, bảo vệ chủ quyền quốc gia, tham gia vào các hoạt động quốc tế
- Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước
Xây dựng pháp luật
Tổ chức thực hiện PL
III. Kiểu nhà nước
IV. Kkk
CHƯƠNG II. NHỮNG KIẾN THỨC BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm
CHƯƠNG III. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT
TRÁCH NHIỆM PHÁP
CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM
PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP
I. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- hành vi thực tế, hợp pháp mục đích của các chủ thể được hình thành
trong quá trình hiện thực hoá các quy định của pháp luật
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
PHÂN BIỆT CÁC HÌNH THỨC PHÁP LUẬT:
Tuân thủ pháp luật: hình thức thực hiện pháp luật chủ thể pháp luật kiềm chế
mình để không thực hiện điều pháp luật cấm. Tuân thủ pháp luật mang tính chất bắt
buộc.
- Hình thức thể hiện : Thường dưới dạng những quy định cấm đoán. Tức
quy phạm không bắt buộc chủ thể không được thực hiện những hành vi
nhất định.
- Đối tượng thực hiện : Mọi chủ thể.
- Bản chất : Tuân thủ pháp luật tính chất thụ động thể hiện dưới dạng
hành vi không hành động.
- dụ: Pháp luật cấm hành vi mua bán mại dâm, mua bán ma túy,
khí....
Thi hành pháp luật: việc chủ thể pháp luật chủ động thực hiện điều pháp luật yêu
cầu. Thi hành pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện.
- Hình thức thể hiện : Thường dưới những quy phạm bắt buộc. Do đó chủ thể
buộc phải thực hiện hành vi hành động mang tính hợp pháp.
- Đối tượng thực hiện : Mọi chủ thể.
- Bản chất : Việc thi hành pháp luật tính chủ đọng, tích cực, thực hiện
pháp luật dưới hình thức hành vi hành động.
- dụ: Pháp luật quy định về việc đóng thuế của doanh nghiệp, thuế thu
nhập nhân...
Sử dụng pháp luật: hình thức các chủ thể thực hiện pháp luật sử dụng các quyền
pháp luật cho phép. Đây hình thức thực hiện pháp luật chủ động tích cực bằng
các hành vi cụ thể của c chủ thể quan hệ pháp luật.
- Hình thức thể hiện : Thường được thể hiện dưới những quy phạm trao
quyền, tức pháp luật quy định về quyền hạn của các chủ thể.
- Đối tượng thực hiện : Mọi chủ thể.
- Bản chất: Đây thể hành vi hành động hoặc hành vi không hành động
tùy vào quy định của pháp luật.
- dụ : Khi bên A cho rằng mình bị xâm hại quyền lợi ích hợp pháp bởi
Quy phạm cấm
KHÔNG HÀNH
ĐỘNG
QP BẮT BUỘC
PHẢI HÀNH
ĐỘNG
QP CHO PHÉP
THỰC HIỆN
QUYỀN
bên B. Bên A quyền khởi kiện bên B ra tòa án.
Áp dụng PL: Nhà nước thông qua các quan thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật hoặc ban hành quy định làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. Áp dụng pháp luật mang tính bắt buộc
thực hiện.
- Hình thức thể hiệ n : Tất cả các loại quy phạm. Bởi nhà nước quyền hạn
nghĩa vụ tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
- Đối tượng thực hiện: Chỉ cán bộ, quan Nhà nước thẩm quyền.
- Bản chất: Đây hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước, được thể hiện
dưới hình thức hành vi hành động hành vi không hành động.
- dụ: Khi bên A khởi kiện bên B, tòa án trách nhiệm xem xét thụ
đơn khởi kiện của bên A.
II. VI PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm
Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, lỗi do chủ
thể năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại các quan hệ hội
được pháp luật bảo vệ
2. Dấu hiện vi phạm pháp luật
- hành vi trái pháp luật
- Chủ thể NL trách nhiệm pháp
- lỗi của chủ thể
- Xâm hại đến quan hệ XH được PL bảo vệ
(a). vi phạm PL hành vi trái PL
Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động
khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ hội
Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại
không căn cứ xác định
Hành vi biểu hiện dưới dạng: hành động không hành động
(b).VPPL hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
Năng lực trách nhiệm PL: khả năng điều khiển hành vi chịu trách
nhiệm về hành vi của nhân
Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức
(c)Vi phạm pháp luật hành vi lỗi của chủ thể
Chủ thể lỗi? nhận thức được hành vi của mình hậu quả của hành vi đó
Điều khiển được hành vi của mình
VD: 1 người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản
(d). VPPL hành vi xâm hại tới các quan hệ hội được pháp luật xác lập
bảo vệ
VD: hành vi cướp tài sản
3. Cấu thành vi phạm pháp luật
MẶT KHÁCH
QUAN
KHÁCH THỂ
CẤU THÀNH
3.1: Khách thể của VPPL
những QHXH được PL bảo vệ
Nhiều hành vi xâm hại đến XH, nhưng đó QHXH không được pháp luật điều
chỉnh => không phải VPPL
VD:
- Hành vi đánh người gây thương tích
- Đưa thông tin sai lệch trên mạng hội
3.2: Chủ thể của vi phạm pháp luật
nhân hoặc tổ chức năng lực trách nhiệm pháp theo quy định
của pháp luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của
mình
3.3: Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật
3.4: Mặt chủ quan của VPPL
- những biểu hiện tâm bên trong của chủ thể VPPL gồm: Lỗi, động cơ, mục
đích
- Lỗi trạng thái tâm của chủ thể đối với hành vi trái PL của mình hậu quả
do hành vi đó mang lại
Lỗi cố ý: Nhận thức nhưng vẫn thực hiện để mặc hậu quả xảy ra
Lỗi ý: Biết hậu quả nhưng cho rằng ko xảy ra, ko bt buộc
phải biết
4. CÁC LOẠI VI PHẠM PL
Vi phạm PL hình sự (tội phạm) > Vi phạm PL hành chính > Vi phạm kỷ
luật > Vi phạm PL dân sự
MẶT KHÁCH QUAN
HÀNH VI TRÁI PL
HẬU QUẢ CỦA HÀNH
VI TRÁI PL
MỐI
QUAN HỆ NHÂN
QUẢ GIỮ HÀNH VI &
HẬU QUẢ
III. TRÁCH NHIỆM PHÁP
1. Khái niệm
- Tch nhiệm pháp những hậu quả bất lợi được pháp luật quy định, do các
quan Nhà nước thẩm quyền hoặc các chủ thể được nhà nước uỷ quyền áp
dụng đối với các chủ thể hành vi VPPL
- Đặc điểm của trách nhiệm pháp
Luôn gắn liền với vi phạm pháp luật
Thể hiện thái độ phản ứng của nhà nước hội đối với chủ thể vi phạm
pháp luật
Mang tính bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu
Được nhà nướ bảo đảm thực hiện
2. Các loại trách nhiệm pháp
Tch nhiệm hình sự (do toà án áp dụng đối với chủ thể hành vi phạm
tội. )VD: phạt tù, phạt tiền, tử hình
Tội phạm hành vi nguy hiểm cho hội được quy định trong Bộ luật
Hình sự, do người năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý
hoặc ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ
quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng
an ninh, trật tự, an toàn hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền,
lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của
trật tự pháp luật XHCN.
Tch nhiệm hành chính (do quan nhà nước hoặc nhân thẩm
quyền áp dụng. )VD: phạt tiền, cảnh cáo
hành vi lỗi của chủ thể năng lực trách nhiệm hành chính trái với
các quy định của pháp luật về quản nhà nước không phải tội phạm
hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn hội
nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật phải bị xử hành chính.
Tch nhiệm kỷ luật ( do thủ trưởng quan áp dụng đối với CB, công
chức, người lao động trong đơn vị. VD: thuyên chuyển công tác, đuổi học,
)
hành vi lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ quan, tổ chức, tức không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ quan, tổ
chức đó.
Tch nhiệm dân sự (do toà án hoặc quan NN thẩm quyền áp dụng
dối với chủ thể vi phạm PL dân sự. VD: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm
HĐ)
hành vi trái pháp luật lỗi của chủ thể năng lực trách nhiệm dân
sự xâm hại tới các quan hệ tài sản các quan hệ nhân thân phi tài sản.
3. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm PL
- Căn cứ pháp lý: tổng thể các quy định của PL hiện hành được chủ
thể sd làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm PL
Quy định PL về VPPL
Quy định PL về xử VPPL
- Căn cứ thực tế: việc trên thực tế xác định được hành vi vi phạm pl
thông qua các yếu tố cầu thành của vi phạm pl đó
Hành vi trái PL
Hậu quả của hành vi
Lỗi
Chủ thể
4. 1 số TH không áp dụng trách nhiệm PL
Chủ thể không năng lực Trách nhiệm PL
Chủ thể không thể thấy trước/không buộc phải thấy trước hậu quả do hành
vi của mình gây ra
như phòng vệ chính đáng hoặc thực hiện hành vi trong tình thế cấp thiết
CHƯƠNG IV. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CHƯƠNG V. LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

Preview text:

BÀI NHẬP MÔN
1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu
CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC I.
Nguồn gốc, bản chất nhà nước 1. Nguồn gốc nhà nước:
- Thuyết thần quyền: nhà nước do thượng đế sáng tạo ra, sắp đặt mọi trật tự xã hội
- Thuyết gia trưởng: nhà nước giống như 1 gia đình, tồn tại người đứng đầu,
gia đình là 1 nước nhỏ, nước là 1 nhà to, xã hội như 1 gia đình mở rộng,
người gia trưởng đứng đầu cai quản
- Thuyết hợp đồng xã hội: hợp đồng giữa chính quyền (nhà vua) và người
dân. Chính quyền bảo vệ, làm quyền; người dân trao quyển, thay thế
 3 học thuyết phi mác xít có những điều chưa hợp lí
- Thuyết marxist: không phải lúc nào cũng đã có nhà nước. Đã từng có
những xã hội không cần đến nhà nước, ko có một khái niệm nào về nhà
nước và chính quyền nhà nước cả. nhà nước là 1 hiện tượng lịch sử, có quá
trình phát sinh, phát triển và tiêu hóa.
- XH cộng sản nguyên thủy có 3 lần phân chia xã hội : chăn nuôi phát triển,
thủ công nghiệp phát triển, thương nhân xuất hiện. Con người xuất hiện sở
hữu tư nhân => phân chia giai cấp => mâu thuẫn giai cấp
- Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện nhà nước
 Yếu tố kinh tế: chế độ tư hữu về tài sản
 Yếu tố xã hội: mâu thuẫn giai cấp sâu sắc
2. Bản chất của nhà nước
- Bản chất nhà nước là tổng hợp tất cả những đặc tính cơ bản, thực chất bên trong của nhà nước - Tính xã hội:
 Nhà nước là bộ máy nhằm thiết lập, củng cố, bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
 Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các công việc mang tính xã hội - Tính giai cấp:
 Nhà nước là công cụ để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi ích, quyền và
địa vị thống trị của giai cấp thống trị.
 Áp đặt sự thống trị về kinh tế (quan trọng nhất), chính trị, tư tưởng
3. Vị trí, đặc trưng của nhà nước
- Vị trí của nhà nước:
- Các đặc trưng của nhà nước
 Thiết lập quyền lực công đặc biệt
 Đại diện về chủ quyền quốc gia: thể hiện quyền độc lập tự quyết của 1
quốc gia; nhà nước là đại diện chính thức duy nhất thực hiện chủ quyền quốc gia
 Quản lý dân cư theo lãnh thổ:
 Ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật  Có quyền thu thuế
- Nhà nước là bộ máu quyền lực công đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thự
thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luậy, phục vụ
lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế II.
Chức năng và bộ máy nhà nước
1. Chức năng của nhà nước

- Chức năng của nhà nước là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của
nhà nước, mang tính thường xuyên, liên tục, ổn định tương đối, trực tiếp
xuất phát và thể hiện đầy đủ nhất, tập trung nhất bản chất, cơ sở kinh tế - xã
hội, nhiệm vụ chiến lược mục tiêu cơ bản của nhà nước - Chức năng đối nội
 Là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề nội bộ của đất nước
 Chức năng kinh tế, chức năng chính trị, chức năng xã hội, chức năng bảo vệ pháp luật - Chức năng đối ngoại:
 Là những hoạt động chủ yếu quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề với
các nước trên thế giới
 Thiết lập và thực hiện các quan hệ hợp tác với các QG khác: phòng thủ
đất nước, bảo vệ chủ quyền quốc gia, tham gia vào các hoạt động quốc tế
- Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước Xây dựng pháp luật Tổ chức thực hiện PL III. Kiểu nhà nước và IV. Kkk
CHƯƠNG II. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT 1. Khái niệm
CHƯƠNG III. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM
PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I.
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Là hành vi thực tế, hợp pháp có mục đích của các chủ thể được hình thành
trong quá trình hiện thực hoá các quy định của pháp luật
- Các hình thức thực hiện pháp luật: KHÔNG HÀNH Quy phạm cấm ĐỘNG PHẢI HÀNH QP BẮT BUỘC ĐỘNG QP CHO PHÉP THỰC HIỆN QUYỀN
PHÂN BIỆT CÁC HÌNH THỨC PHÁP LUẬT:
Tuân thủ pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật kiềm chế
mình để không thực hiện điều pháp luật cấm. Tuân thủ pháp luật mang tính chất bắt buộc. - Hình
thức thể hiện : Thường dưới dạng những quy định cấm đoán. Tức
quy phạm không bắt buộc chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định. -
Đối tượng thực hiện
: Mọi chủ thể. - Bản
chất : Tuân thủ pháp luật có tính chất thụ động và thể hiện dưới dạng hành vi không hành động. -
dụ: Pháp luật cấm hành vi mua bán mại dâm, mua bán ma túy, vũ khí....
Thi hành pháp luật: Là việc chủ thể pháp luật chủ động thực hiện điều pháp luật yêu
cầu. Thi hành pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện. - Hình thức
thể hiện : Thường dưới những quy phạm bắt buộc. Do đó chủ thể
buộc phải thực hiện hành vi hành động mang tính hợp pháp. -
Đối tượng thực hiện : Mọi chủ thể. - Bản
chất : Việc thi hành pháp luật có tính chủ đọng, tích cực, thực hiện
pháp luật dưới hình thức hành vi hành động. -
dụ: Pháp luật quy định về việc đóng thuế của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân...
Sử dụng pháp luật: Là hình thức các chủ thể thực hiện pháp luật sử dụng các quyền
mà pháp luật cho phép. Đây là hình thức thực hiện pháp luật chủ động và tích cực bằng
các hành vi cụ thể của các chủ thể quan hệ pháp luật. - Hình
thức thể hiện : Thường được thể hiện dưới những quy phạm trao
quyền, tức pháp luật quy định về quyền hạn của các chủ thể. -
Đối tượng thực hiện : Mọi chủ thể. - Bản
chất: Đây có thể là hành vi hành động hoặc hành vi không hành động
tùy vào quy định của pháp luật. -
dụ : Khi bên A cho rằng mình bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp bởi
bên B. Bên A có quyền khởi kiện bên B ra tòa án. 
Áp dụng PL: Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật hoặc ban hành quy định làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. Áp dụng pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện. - Hình
thức thể hiệ n : Tất cả các loại quy phạm. Bởi nhà nước có quyền hạn
và nghĩa vụ tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật. -
Đối tượng thực hiện:
Chỉ cán bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Bản
chất: Đây là hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước, được thể hiện
dưới hình thức hành vi hành động và hành vi không hành động. -
dụ: Khi bên A khởi kiện bên B, tòa án có trách nhiệm xem xét và thụ lý
đơn khởi kiện của bên A. II. VI PHẠM PHÁP LUẬT 1. Khái niệm
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ
thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ
2. Dấu hiện vi phạm pháp luật
- Là hành vi trái pháp luật
- Chủ thể có NL trách nhiệm pháp lí - Có lỗi của chủ thể
- Xâm hại đến quan hệ XH được PL bảo vệ
(a). vi phạm PL là hành vi trái PL
 Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động và có
khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội
 Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại
và không có căn cứ xác định
 Hành vi biểu hiện dưới dạng: hành động và không hành động
(b).VPPL là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
 Năng lực trách nhiệm PL: khả năng điều khiển hành vi và chịu trách
nhiệm về hành vi của cá nhân
 Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức
(c)Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể
Chủ thể có lỗi? nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó
 Điều khiển được hành vi của mình 
VD: 1 người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản
(d). VPPL là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ
VD: hành vi cướp tài sản
3. Cấu thành vi phạm pháp luật MẶT KHÁCH KHÁCH THỂ QUAN CẤU THÀNH
3.1: Khách thể của VPPL
 Là những QHXH được PL bảo vệ
 Nhiều hành vi xâm hại đến XH, nhưng đó là QHXH không được pháp luật điều
chỉnh => không phải VPPL VD:
- Hành vi đánh người gây thương tích
- Đưa thông tin sai lệch trên mạng xã hội
3.2: Chủ thể của vi phạm pháp luật
 Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý mà theo quy định
của pháp luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình
3.3: Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật MẶT KHÁCH QUAN MỐI QUAN HỆ NHÂN HẬU QUẢ CỦA HÀNH HÀNH VI TRÁI PL QUẢ GIỮ HÀNH VI & VI TRÁI PL HẬU QUẢ
3.4: Mặt chủ quan của VPPL
- Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể VPPL gồm: Lỗi, động cơ, mục đích
- Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi trái PL của mình và hậu quả do hành vi đó mang lại
 Lỗi cố ý: Nhận thức rõ nhưng vẫn thực hiện để mặc hậu quả xảy ra
 Lỗi vô ý: Biết có hậu quả nhưng cho rằng ko xảy ra, ko bt dù buộc phải biết
4. CÁC LOẠI VI PHẠM PL
Vi phạm PL hình sự (tội phạm) > Vi phạm PL hành chính > Vi phạm kỷ
luật > Vi phạm PL dân sự III.
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 1. Khái niệm
- Trách nhiệm pháp lý là những hậu quả bất lợi được pháp luật quy định, do các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các chủ thể được nhà nước uỷ quyền áp
dụng đối với các chủ thể có hành vi VPPL
- Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý
 Luôn gắn liền với vi phạm pháp luật
 Thể hiện thái độ phản ứng của nhà nước và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp luật
 Mang tính bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu
 Được nhà nướ bảo đảm thực hiện
2. Các loại trách nhiệm pháp lý
 Trách nhiệm hình sự (do toà án áp dụng đối với chủ thể có hành vi phạm
tội. VD: phạt tù, phạt tiền, tử hình)
 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật
Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý
hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ
quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền,
lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN.
 Trách nhiệm hành chính (do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm
quyền áp dụng. VD: phạt tiền, cảnh cáo)
 là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính trái với
các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm
hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội
nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định
của pháp luật phải bị xử lý hành chính.
 Trách nhiệm kỷ luật ( do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với CB, công
chức, người lao động trong đơn vị. VD: thuyên chuyển công tác, đuổi học, …)
 Là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó.
 Trách nhiệm dân sự (do toà án hoặc cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng
dối với chủ thể vi phạm PL dân sự. VD: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm HĐ)
Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm dân
sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản.
3. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm PL
- Căn cứ pháp lý: là tổng thể các quy định của PL hiện hành được chủ
thể sd làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm PL  Quy định PL về VPPL
 Quy định PL về xử lý VPPL
- Căn cứ thực tế: là việc trên thực tế có xác định được hành vi vi phạm pl
thông qua các yếu tố cầu thành của vi phạm pl đó  Hành vi trái PL  Hậu quả của hành vi  Lỗi  Chủ thể
4. 1 số TH không áp dụng trách nhiệm PL
 Chủ thể không có năng lực Trách nhiệm PL
 Chủ thể không thể thấy trước/không buộc phải thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra
 Ví như phòng vệ chính đáng hoặc thực hiện hành vi trong tình thế cấp thiết
CHƯƠNG IV. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CHƯƠNG V. LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG