


















Preview text:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
1.1. Quan niệm về tài chính công Chính phủ chung Doanh nghiệp công
Chính phủ chung là các cơ quan công
Doanh nghiệp công là các tổ chức trực
quyền và các đơn vị trực thuộc, là những tổ thuộc chính phủ, nhưng tham gia các hoạt
chức được thiết lập từ quá trình chính trị để động thương mại, theo quy luật cung – cầu
thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và hành của thị trường
pháp trong một vùng lãnh thổ
Chính phủ chung bao gồm chính quyền
Doanh nghiệp công bao gồm:
TW, chính quyền bang (nếu có) và chính (1) DN công phi tài chính quyền địa phương. (2) DN công tài chính
+ DN công về tài chính phi tiền tệ
+ DN công về tiền tệ: NHTW và DN công về tiền tệ khác KHU VỰC CÔNG:
Đặc điểm của các tổ chức thuộc CP chung:
- Về chức năng kinh tế: cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho xã hội cơ bản mang tính phi thị
trường và thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
- Về định hướng và kiểm soát: các tổ chức này được thiết lập và chịu ảnh hưởng và kiểm
soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước
- Về chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với tài sản và
nợ phải trả của các tổ chức này thuộc về Nhà nước
Các chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
Giải quyết thất bại thị trường Cải thiện sự công bằng
Chức năng tối Cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy: Quốc phòng, Bảo vệ người thiểu
Luật pháp và trật tự xã hội, Quyền tài sản , Y tế công nghèo: các cộng chương trình Quản lý kinh tế vĩ mô giảm nghèo Cứu trợ khi có tai họa Chức năng Giải quyết ngoại Điều tiết đặc Giải quyết tình Cung cấp bảo trung gian ứng: giáo dục cơ
quyền: điều tiết trạng thông tin hiểm xã hội: tái bản, bảo vệ môi lợi ích, chính
không hoàn hảo: phân bổ lương trường
sách chống độc bảo hiểm (y tế, hư, trợ cấp gia quyền nhân thọ, hưu) đình, bảo hiểm thất nghiệp Chức năng
Phối hợp hoạt động tư nhân: Tái phân phối tích cực + thúc đẩy thị trường thu nhập: phân
+ hình thành các tổ hợp/ cụm liên hoàn (cluster) lại tài sản Tài chính công:
- Từ góc nhìn kinh tế học (nhánh kinh tế công cộng):
+ Tài chính công là một công cụ để Nhà nước có thể thực thi các chức năng của mình
trong nền kinh tế. Tài chính công nghiên cứu việc Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế
để khắc phục các thất bại của thị trường và cải thiện sự công bằng thông qua hoạt động
thu chi các quỹ ngân sách nhà nước như thế nào.
- Từ góc nhìn thể chế:
+ theo nghĩa rộng, TCC là tài chính của khu vực công
+ theo nghĩa hẹp, TCC là tài chính của chính phủ chung
1.1.2. Phân loại tài chính công của Việt Nam
Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền, khi đó TCC gồm có:
1. TCC cấp chính quyền TW (TCC TW)
2. TCC cấp chính quyền địa phương (TCC địa phương)
Chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải dảo,
đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, bổ
sung năm 2019). Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là một cấp tài chính
công, với ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Theo đó, TCC cấp chính quyền địa phương sẽ có:
- TCC của cấp tỉnh: TCC tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- TCC của cấp huyện: TCC huyện, thị xã , thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc thành phố trực thuộc TW
- TCC của cấp xã: TCC xã, phường, thị trấn
- TCC đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp và chúng ta sẽ có TCC gồm:
1. Tài chính của các cấp chính quyền
Chủ thể trực tiếp QLTCC của các cấp chính quyền là cac cấp chính quyền Nhà nước
(TW, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) với các cơ quan tham mưu như: cơ quan tài chính, cơ
quan kế hoạch và đầu tư, kho bạc NN...
2. Tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách
Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao
dự toán ngân sách. Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các cơ quan NN, đơn vị vũ trang
nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội...
Tại VN, đơn vị dự toán ngân sách gồm 4 cấp, trong đó:
- Đơn vị dự toán cấp 1 là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy
ban nhân dân giao dự toán ngân sách
- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp III
là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán II và đơn vị dự toán cấp IV đơn vị cấp dưới của
đơn vị dự toán cấp III. Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị sử dụng ngân sách được giao
trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
VD: Bộ tài chính là đơn vị dự toán cấp I, cục Thuế và Hải quan là cấp 2 1.2.
Quản lý tài chính công
1.2.1. Khái niệm QLTCC
- Tiếp cận theo nghĩa rộng: QLTCC theo nghĩa rộng là quá trình NN hoạch định, xây
dựng chính sách, sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp, tác động đến
hoặt động của tài chính chính nhằm thực hiện hiệu quả các chức năng của NN.
VD: Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững Hoạch Xác định định, xây chức năng dựng chính Phê duyệt là cung cấp sách TCC chương hàng hóa cho việc trình giảm công cộng thực hiện nghèo bền thuần túy chương vững giai (giảm trình giảm đoạn 2016- nghèo) nghèo bền 2020 vững
- Tiếp cận theo nghĩa hẹp: QLTCC là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền
xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thi,
chi vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC một cách hiệu quả trong từng thời kỳ.
1.2.2. Mục tiêu quản lý tài chính công
1.2.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu QLTCC với “tứ trụ” của quản lý nhà nước tốt 1.2.4. Nội dung QLTCC - Nội dung QLTCC 1) Quản lý thu 2) Quản lý chi 3) Quản lý vay nợ
- Ba giai đoạn chính của quá trình 1.3. Hh
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1. Khái niệm, phân loại NSNN
2.1.1. Khái niệm NSNN
Theo góc độ kinh tế: NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia.
Theo góc độ chính trị: NSNN là các quyết định thu và chi ngân sách đã được
các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt. NSNN là gì?
Theo góc độ luật pháp: NSNN là một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội.
Theo góc độ quản lý: NSNN là căn cứ quản lý tài chính của trong các đơn vị sử dụng ngân sách.
2.1.2. Phân loại NSNN
2.2.2. Nguyên tắc xây dựng mục lục NSNN
- Nguyên tắc toàn diện: đảm bảo tổng hợp 1 cách đầy đủ tất cả các hoạt động thu, chi NSNN
của tất cả các cơ quan và tổ chức của CP
- Nguyên tắc thống nhất: đảm bảo thống nhất giữa ngành và cấp, giữa ngành chủ quản và
ngành kinh tế quốc dân, dần tiến tới phù hợp với những quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
- Nguyên tắc hiệu quả: dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra, nhưng đảm bảo đầy đủ số liệu và thông tin
cần thiết cho việc quản lý NSNN
- Nguyên tắc hệ thống mở: có thể thỏa mãn và thích ứng những thay đổi về phân cấp ngân
sách, chế độ thu – chi và phương thức quản lý thu – chi trong tương lai.
2.3. Các nguyên tắc quản lý NSNN
2.3.1. Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất
- Khái niệm: Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ
ràng trong cùng một thời gian và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quy định. - Yêu cầu:
+ Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước
+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét
+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách và các khoản thu hoặc chi của
Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách - Lý do:
+ Đảm bảo tính toàn diện của cơ quan quyền lực nhà nước trong việc quyết định ngân
sách và tính công bằng trong phân bổ ngân sách
+ Giúp đánh giá được tình trạng của ngân sách (thâm hụt hay cân bằng). Nếu có thâm
hụt ngân sách, thì cần tính toán và có biện pháp khắc phục phù hợp - Liên hệ luật NSNN 2015
+ Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước
+ Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước mà Chính phủ phải trình Quốc hội
+ Quy định lịch biểu ngân sách
2.3.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể
- Khái niệm: Tất cả các khoản thu đc tập hợp vào 1 quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi - Yêu cầu:
+ Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách 1 cách riêng biệt, theo số
tiền gốc đầy đủ của nó
+ Ko đc bù trừ giữa thu và chi
+ Ko phân bổ riêng 1 khoản thu để trang trải cho 1 khoản chi nhất định - Lý do tuần thủ
+ Tránh lãng phí trong quản lý NSNN
+ Hiệu quả phê chuẩn ngân sách và phân bổ ngân sách được đảm bảo
+ Một khoản chi bất kì có thể được thực hiện mà không phụ thuộc vào 1 nguồn thu cụ thể nào
- Liên hệ: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải thu được tổng
hợp đầy đủ vào cân đối NSNN, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể
(Khoản 1, Điều 7, Luật NSNN)
Trường hợp ngoại lệ: Tìm trong nghị định 60/2021/ND-CP, điều 15 khoản 3: Nguồn thu
phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí
=> tiết kiệm thời gian, tăng tính hiệu quả trong QLTCC
2.3.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
- Khái niệm: Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực
trong thời hạn một năm (tương ứng năm dương lịch) - Yêu cầu:
+ Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi NSNN chỉ được quyết định cho từng năm
+ Việc chấp hành và quyết toán ngân sách phải được thực hiện theo năm ngân sách
+ Hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng niên độ hay năm ngân sách
+ Không thực hiện chuyển nguồn NSNN từ năm trước sang năm sau - Lý do tuân thủ:
+ Xác định niên độ của ngân sách theo năm giúp các nhà lập pháp kiểm tra việc thực
hiẹn ngân sách hiệu quả hơn
+ Nguyên tắc niên độ góp phần bảo đảm độ tin cậy trong dự báo NSNN, tính khả thi
trong phân tích và đánh giá thực hiện NSNN - Liên hệ:
+ Năm ngân sách của VN trùng với năm dương lịch (01/01 đến 31/12) (theo điều 14, luật NSNN 2015)
+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm (Điều 44, Luật NSNN 2015)
+ Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện và quyết toán vào
niên độ của ngân sách năm đó (Khoản 1, Điều 64, Luật NSNN 2015)
2.3.4. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN
- Khái niệm: Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích
nhất định đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định. - Yêu cầu:
+ Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng vào mục tiêu cụ thể
+ Các khoản chi phí có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích
đã ghi trong dự toán NS được phê duyệt - Lý do thực hiện:
+ Nhằm đảm bảo quyền giám sát tối cao với việc thực hiện NSNN của các cơ quan dân
cử (ở đây là Quốc hội) - Liên hệ:
+ Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được Quốc hội và Hội đồng nhân dân các
cấp quyết định, phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi, đúng mục đích và đúng
đối tượng (Điều 50, Luật NSNN 2015)
+ Các khoản chi NS chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao,
phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định (Điều 56, Luật NSNN 2015)
2.3.5. Nguyên tắc cân đối NSNN - Khái niệm:
+ Theo góc độ pháp lý, nguyên tắc cân đối NSNN có nghĩa là NSNN được quyết định
bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân bằng
+ Theo góc độ kinh tế, nguyên tắc này có thể được hiểu là các cam kết chi NS phải
được cân đối bằng các khoản thu và các khoản tài chính khác như các khoản vay - Yêu cầu:
+ sự cân bằng về thu – chi
+ Sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu – chi, các lĩnh vực, các
ngành, các cấp chính quyền, các thế hệ - Lý do tuân thủ:
+ Nhằm thực hiện mục tiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn định và bền vững của NSNN - Liên hệ:
+ Tổng số thu từ thuế, phí , lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần
tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển. Trường hợp còn bội chi thì số bội chi
phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi NS. Vay bù đắp bội chi
NSNN chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường
xuyên.(theo Khoản 2,3,4,5 Điều 7 Luật NSNN 2015)
+ Dự phòng ngân sách để cân đối NS (điều 10 Luật NSNN 2015)
+ Quỹ dự trữ tài chính để cân đối ngân sách (điều 11, luật NSNN 2015)
2.1.6. Nguyên tắc hiệu năng
- Khái niệm: là nguyên tắc quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. - Yêu cầu:
+ Dự báo ngân sách phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và kết quả dự
kiến về sử dụng ngân sách
+ Đánh giá, đo lường kết quả đầu ra và kiểm toán nhà nước cần tập trung nhiều hơn vào kiểm toán hoạt động
+ Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước
công chúng trên 3 khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. - Liên hệ:
+ Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (điều
25,29,31,61,65 Luật NSNN 2015)
+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả
chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực
chương trình, mục tiêu được giao phụ trách (khoản 6,7 điều 65 Luật NSNN 2015)
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Đã đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp
công lập đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính hướng
tới việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tốt hơn.
Nghị định 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 này quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên
2.4. Phân cấp quản lý NSNN
2.4.1. Khái niệm và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN
2.4.1.1. Khái niệm phân cấp quản lý NSNN
"Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính
quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp
với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội”. (Điều 4 - Luật NSNN 2015)
2.4.1.2. Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN (câu hỏi 2,5đ)
Nguyên tắc 1: Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho NS mỗi cấp chính quyền nhà nước
- Là việc quy định chi tiết, rõ ràng nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN của từng cấp chính quyền - Yêu cầu:
+ Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho NS mỗi cấp chính quyền nhà nước
trên cơ sở đặc điểm, tính chất từng nguồn thu và khả năng thu của địa phương theo chức
năng quản lý kinh tế xã hội của từng cấp NS mà quy định cụ thể các nguồn thu của mỗi địa phương
+ Mỗi cấp NS được hưởng đủ để cân đối theo yêu cầu nhiệm vụ chi, hạn chế việc phải
cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo cấn đối ngân sách - Liên hệ luật NSNN 2015
+ Quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSTW và NSDP
+ HĐND cấp tỉnh được quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp
ngân sách ở địa phương
+ nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, chính quyền nào
ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp
+ ủy quyền nhiệm vụ chi phải có trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính
Liên hệ: điều 9,35,36,37, 38 của luật ngân sách nhà nước 2015
Nguyên tắc 2: Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của NS địa phương Vì sao?
- Chức năng, nhiệm vụ chính quyền trung ương quy định trong Hiến pháp
Quy định trong luật NSNN 2015
- Thực hiện nhiệm vụ chi của quốc gia
- Điều hòa trong hệ thống NSNN, hỗ trợ các địa phương qua trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu
- Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn được tập trung vào NSTW
Liên hệ: điều 9,35,36,37,38 luật NSNN 2015
Nguyên tắc 3: Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã
hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp Vì sao?
- Bảo đảm điều kiện vật chất để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, nâng cao
hiệu quả trong phân bổ và sử dụng NSNN
Liên hệ: Điều 9 Luật NSNN 2015
2.4.2.1. Phân cấp chi NSNN
- Khái niệm: Phân cấp chi NSNN là phân chia trách nhiệm chi và thẩm quyền quyết định
về chi NSNN giữa các cấp chính quyền. - Yêu cầu:
+ Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung cấp hàng
hoá công cộng của chính quyền địa phương.
+ Rõ ràng và minh bạch, không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp.
+ Đảm bảo hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khoá, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính.
Nội dung phân cấp chi NSNN
1/ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
+ NSTW: thực hiện các nhiệm vụ chi lớn, quan trọng, có tác động đến kinh tế vĩ mô
+ NSĐP: đảm nhiệm các nhiệm vụ chi liên quan đến các hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi địa phương Liên hệ:
- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN (điều 36,38 Luật NSNN 2015), có thể tổng kết như sau: + Chi thường xuyên + Chi đầu tư phát triển
+ Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW và NS cấp tỉnh)
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh)
+ Chi bổ sung cho NS cấp dưới (đối với với NS cấp trên)
+ Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW) + Chi viện trợ
2/ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN, bao gồm:
- Phân cấp thẩm quyền quyết định mức phân bổ NSNN:
+ Ủy ban thường vụ quốc hội quyết định định mức phân bổ vốn đối với chi đầu 4 phát triển và
định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương
- Phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ chi NSNN
+ chính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi ngân sách quan trọng
+ chính phủ giao hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số chế độ chi khác trong
khung do chính phủ quy định
+ hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định một số định mức chi ngân sách đối với một số
nội dung chỉ mang tính chất đặc thù ở địa phương
2.4.2.2. Phân cấp thu NSNN
- Khái niệm: Phân cấp thu NSNN là việc phân chia nguồn thu và thẩm quyền quyết định
về thu giữa các cấp chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ chi. - Yêu cầu:
+ Phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi được phân cấp.
+ Đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích – chi phí của người nộp thuế.
+ Hạn chế được tác động rủi ro của thuế và giảm thiểu chi phí hành chính liên quan đến việc quản lý, thu thuế. Nội dung:
1/ Phân cấp nguồn thu NSNN:
- Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
+ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%: các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với
chức năng quản lý kinh tế xã hội của chính quyền trung ương (khoản 1 điều 35 luật ngân sách nhà nước 2015)
+ các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng
quản lý kinh tế xã hội của cơ quan địa phương và mang tính ổn định (khoản 1, điều 37, luật NSNN 2015)
+ các khoản thu chung phân chia theo tỷ lệ%: bao gồm các khoản thu phân chia giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương, và các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ngân
sách địa phương (khoản 2, điều 35, luật NSNN 2015)
- Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mà mỗi cấp NS được hưởng.
+ Tỷ lệ% phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: xác định riêng cho
từng địa phương nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách địa phương cân đối với nhu cầu chi
theo nhiệm vụ được giao. Các tỷ lệ này được tính chung cho tất cả các khoản thu phân chia và
tính riêng cho từng địa phương được ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách
+ Tỷ lệ% phân chia giữa các cấp ngân sách của ngân sách địa phương: cũng được xác định dựa
trên cơ sở nguồn thu phù hợp với nhiệm vụ chi của cấp ngân sách thuộc địa phương
2/ Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN Quốc hội:
- Quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí.
- Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. HĐND cấp tỉnh:
- Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban hành.
- Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS các cấp tỉnh, huyện, xã.
2.4.2.3. Điều hòa và bổ sung NSNN
Khái niệm: Điều hoà NSNN là việc nhằm giải quyết các mất cân đối giữa thu và chi ngân sách
của các cấp chính quyền. Cơ chế điều hoà:
- Để lại nguồn thu hoặc điều tiết nguồn thu từ nơi có nguồn thu cao hơn đến nơi có nguồn thu thấp hơn. - Trợ cấp ngân sách Liên hệ với VN:
- Thứ nhất, thông qua tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp NS
- Thứ hai, thông qua bổ sung NS
2.4.2.4. Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương
Khái niệm: là phân cấp quyền hạn và trách nhiệm vay nợ cho chính quyền địa phương nhằm
giải quyết những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương cho nhu cầu chi phát triển,
khi suy giảm nguồn thu, thiếu hụt ngân sách tạm thời. Nội dung:
- Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ
- Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ
- Phương thức huy động vốn vay
Liên hệ về phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương ở VN:
Phân cấp về thẩm quyền quyết định vay nợ (khoản 5-điều 7): hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định mức vay để thực hiện các dự án thuộc kế hoạch đầu 4 công trung hạn của địa phương
Phương thức huy động vốn vay: vay nợ của chính quyền địa phương được hình thành từ các
nguồn: nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn
chính phủ vay về, các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật
Lập khuôn khổ giới hạn nợ: mức dư nợ từ nguồn vốn vay không vượt quá mức quy định so
với số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, cụ thể:
- thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa
phương được hưởng theo phân cấp
- các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi
thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp
- các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn
hoặc = chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân
sách được hưởng theo phân cấp
2.5.2. Nội dung của kế hoạch tài chính – ngân sách 3 năm Phân loại:
+ kế hoạch tài chính-ngân sách 3 năm quốc gia
+ kế hoạch tài chính-ngân sách 3 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ kế hoạch tài chính-ngân sách 3 năm của đơn vị dự toán cấp một thuộc ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh Nội dung:
+ kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm quốc gia: dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính
sách quan trọng, dự báo về thu chi ngân sách nhà nước, xác định thứ tự ưu tiên phân bổ ngân
sách nhà nước, trần chi tiêu và các giải pháp thực hiện kế hoạch trong thời hạn 3 năm
+ kế hoạch tài chính-ngân sách 3 năm của các cơ quan của chính phủ, cơ quan đơn vị cấp tỉnh:
mục tiêu, chế độ, chính sách chủ yếu của đơn vị, dự báo về thu-chi ngân sách nhà nước theo
phân cấp, thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, trần chi tiêu và các giải pháp thực hiện kế hoạch.
Lợi ích của việc lập kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 3 năm với việc đảm bảo cân
đối ngân sách nhà nước trong trung hạn? (2d)
- xác định số thu, chi và cơ cấu thu chi trong trung hạn, định hướng ưu tiên phân bổ
nguồn lực cho từng lĩnh vực và các đơn vị sử dụng ngân sách trong trung hạn
- chi tiêu ngân sách hàng năm đảm bảo nằm trong giới hạn ngân sách trong kế hoạch tài chính-ngân sách 3 năm
- ưu tiên phân bổ ngân sách cho chi tiêu cơ sở trước khi phân bổ ngân sách cho các đề
xuất mới, chỉ rõ khó khăn với những đề xuất chi tiêu mới và sự cần thiết phải có các
biện pháp tiết kiệm và tạo nguồn thu mới
- tránh được việc đưa ra các quyết định chi tiêu mới khi chưa có nguồn tài chính đảm bảo
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1. Cân đối ngân sách nhà nước (2.5d) Quan điểm cân đối NSNN
- cuối thế kỉ 17 đến đầu thế kỉ 20 - đầu thế kỉ 20 - những năm 1930 - từ năm 1970 Cơ cấu thu NSNN hài hòa Cơ cấu chi NSNN hài hòa
- Nguồn thu từ hoạt động sản xuất –
- Cơ cấu chi đầu tư và chi thường
kinh doanh và tiêu dùng trong nước là xuyên NSNN hợp lý, nên tảng
- Đảm bảo sự cân bằng về cơ cấu giữa
thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
- Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản
thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh
- Hạn chế việc sử dụng những khoản thu không thường xuyên
3.2. Bội chi ngân sách nhà nước (2.5d)
3.3. Nguyên nhân bội chi NSNN (2.5d)
- tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước)
- Sai lầm trong chính sách, trong công tác quản lý kinh tế - tài chính, bất cập của quá trình
phân cấp NSNN cho địa phương, điều hành NS không hợp lý,...
- Tác động của chu kỳ kinh tế
- Một số nguyên nhân khác: thiên tai, dịch bệnh, địch họa,...
3.4. Nguồn bù đắp bội chi NSNN và sử dụng thặng dư NSNN (2.5d) 3.4.1.
Vay nợ trong nước: Ưu điểm:
- dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng từ bên ngoài
- cung cấp 1 lượng hàng hóa có quy mô lớn, chất lượng cao, ít rủi ro cho thị trường tài chính
- không làm giảm dự trữ ngoại hối Nhược điểm:
- có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phtas trong tương lai nếu tỷ lệ nơ trên GDP liên tục tăng
- khả năng vay bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm tư nhân
- vay trong nước quá nhiều làm lãi suất thị trường trong nước tăng, chèn ép đầu tư tư nhân
Vay nợ nước ngoài:
- Ưu điểm: không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế
- Nhược điểm: chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,... từ bên ngoài
Quỹ dự trữ ngoại hối:
- Ưu điểm: bù đắp bội chị NSNN nhanh chóng
- Nhược điểm: nếu làm giảm mạnh dự trữ ngoại hối sẽ làm cạn dự trữ quốc gia, dẫn đến
khủng hoảng tỷ giá, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc tế, nguy cơ giảm giá đồng nội tệ
Phát hành tiền:
- Ưu điểm: huy động vốn nhanh mà không tốn kém chi phí
- Nhược điểm: gây ra lạm phát cao, suy thoái kinh tế
3.5. Giải pháp để tổ chức cân đối NSNN ở VN (2d).
* Ở Việt Nam (theo luật NSNN 2015): - Vay trong nước:
+ Bội chi ngân sách trung ương vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái
xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật.
+ Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái
phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản
vay trong nước khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
5.1. Lý luận chung đánh giá QLTCC
5.1.1. Khái niệm đánh giá, theo dõi QLTCC - Theo dõi QLTCC
+ Là hoạt đọng ghi nhận, thu nhập thông tin một cách liên tục, có hệ thống về một đối tượng
+ Chủ yếu mang tính chất nội bộ của hệ thống quản lý - Đánh giá QLTCC:
+ Là hoạt động thu nhập, xử lý, phân tích thông tin về 1 đối tượng và đưa ra các nhận xét, kết luận về đối tượng
+ Thực hiện định kỳ hoặc đột xuất
+ Gồm đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài
+ Mục tiêu: cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định quản lý, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm
+ Yêu cầu: nhận xét, nhận định, kết luận trung thực, khách quan và có bằng chứng rõ ràng
5.1.2. Chỉ số đánh giá QLTCC 5.1.2.1. Khái niệm
- Chỉ số: công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá
- Chỉ số cần đảm bảo các tiêu chí (CREAM)
+ Rõ ràng: thông tin chỉ số cụ thểm chính xác, dễ hiểu, không mập mờ
+ Phù hợp: thông tin chỉ số thích đáng, liên quan trực tiếp đến đối tượng và mục tiêu đánh giá
+ Kinh tế: chi phí thu thập, xử lý, phân tích thông tin thấp
+ Thỏa đáng: chỉ số có đủ cơ sở, căn cứ
+ Đo lường được: thuận tiện cho việc kiểm chứng, đo lường được theo các mốc thời gian khác nhau.
5.1.2.2. Phân biệt mục tiêu, chỉ số và chỉ tiêu (2d) - Mục tiêu:
+ Khái niệm: là những kết quả mong đợi muốn đạt được
- Ví dụ: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đến năm 2015
+ Mục tiêu tổng quát: giảm nghèo bền vững
+ Mục tiêu trung gian: nâng cao đời sống người nghèo
+ Mục tiêu cụ thể: giảm tỷ lệ hộ nghèo
+ Chỉ số: tỷ lệ hộ nghèo
+ Chỉ tiêu: năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 6% Chỉ số Chỉ tiêu
Chỉ số là thước đo, phương tiện đo lường đối Chỉ tiêu là giá trị cụ thể của chỉ số tượng đánh giá QLTCC
Ví dụ: chỉ số đánh giá mục tiêu ưu tiên phân Ví dụ: Chỉ tiêu của chỉ số đánh giá mục tiêu
bổ NSNN cho phát triển KHCN
ưu tiên phân bổ NSNN cho phát triển KHCN
+ Tốc độ tăng chi NSNN cho KHCN
+ Tốc độ tăng chi NSNN cho KHCN hàng năm tối thiểu 15%
Bài 8: Chương trình mục tiêu về giảm nghèo bền vững là một chương trình tổng thể về giảm
nghèo, hạn chế tái nghèo, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã
hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt ở các địa bàn nghèo, tạo điều
kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản. Trong giai đoạn
2016-2020, chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững có một số nội dung sau:
1. Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của ng nghèo -> mục tiêu
2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo của nước bình quân 1%-1.5%/năm -> mục tiêu
3. 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn -> chỉ tiêu
4. Số hộ thoát nghèo trên cả nước -> chỉ số
Yêu cầu: Hãy xác định mỗi mệnh đề trên mô tả mục tiêu, chỉ tiêu hay chỉ số của Chương trình?
5.1.3.1. Các phương pháp thu thập thông tin
* Nghiên cứu tài liệu
* Phát phiếu điều tra hay bảng hỏi
- Khái niệm: là phương pháp thu thập thông tin phỏng vấn viết đối với nhiều người theo phiếu
điều tra hoặc bảng hỏi đã thiết kế sẵn các câu hỏi để thu thập thông tin
- Ưu điểm: cho phép thu thập dữ liệu có trọng tâm với các câu hỏi được thiết kế sẵn, thu thập
diện rộng về không gian và từ nhiều người trong thời gian ngắn
- Nhược điểm: tính khách quan và trung thực của phương pháp phụ thuộc vào đối tượng, quy mô và mẫu điều tra * Phỏng vấn trực tiếp
- Khái niệm: là phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ việc hỏi và trả lời trực tiếp giữa
người phỏng vấn và người (hoặc nhóm người) được phỏng vấn
- Ưu điểm: phù hợp với các câu hỏi không thể thiết kế sẵn các phương án trả lời và là câu hỏi
mở, thông tin thu thập phong phú, hữu ích
- Nhược điểm: chi phí cao, thời gian tiến hành dài, thông tin có thể sai lệch do chịu tác động
bởi quan điểm của người phỏng vấn và người đc phỏng vấn * Thảo luận nhóm
- Khái niệm: làg phương pháp thu thập thông tin thông qua tổ chức thảo luận một nhóm người
được lựa chọn với những đặc điểm nhất định phù hợp với thông tin cần thu thập
- Ưu điểm: phù hợp với thông tin về quan niệm, thái độ và phản ứng của người tham gia với
đối tượng được đánh giá
- Nhược điểm: thông tin thu thập được có thể bị sai lệch nếu người tham gia thảo luận và quy
mô nhóm thảo luận không phù hợp * Nghiên cứu điển hình
- Khái niệm: là phương pháp thu thập thông tin cụ thể, chi tiết về một số trường hợp điển hình
được lựa chọn phục vụ cho đánh giá như cá nhân, hộ gia đình, một sự kiện, một tổ chức, một chu kỳ...
- Ưu điểm: cung cấp thông tin một cách chi tiết, có chiều sâu về một vấn đề hoặc tình huống
thuộc đối tượng đánh giá
- Nhược điểm: thông tin thu thập đc không mang tính đại diện, không khái quát về đối tượng đánh giá
5.1.3. Phương pháp thu thập thông tin và đánh giá QLTCC
5.1.3.2. Các phương pháp đánh giá
- Phương pháp định lượng: là phương pháp đánh giá sử dụng các phương pháp phân tích định
lượng để lượng hóa, đo lường, phản ánh, diễn giả các mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc đối
tượng đánh giá hoặc liên quan đến đối tượng đánh giá
- Phương pháp định tính: là phương pháp đánh giá mang tính chất mô tả, nhận xét đối tượng
đánh giá hoặc diễn giả các mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc đối tượng đánh giá, liên quan
đến đối tượng đánh giá nhưng không lượng hóa được các mqh đó
5.2. Đánh giá kết quả hoạt động QLTCC
5.3. Đánh giá QLTCC theo kết quả. 5.3.1. Khái niệm
Đánh giá theo kết quả: đánh giá quá trình chi tiêu và quản lý chi tiêu vào khung logic kết quả
phát triển và gắn với mục tiêu chính sách 1. đầu ra 2. kết quả 3. đầu vào 4. về hoạt động
Bài 7: Xã Tiên Tiến trong năm N gặp tình trạng hạn hán nghiêm trọng. Nhiều diện tích trồng
cam có năng suất thấp, đối mặt với nguy cơ chết vì hạn. Trong bối cảnh đó, Hội đồng nhân dân
xã đã thông qua chủ trương đầu tư và Ủy ban nhân dân xã đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
mới 8km hệ thống mương dẫn nước tưới cho 500ha diện tích trồng cam thiếu nước trên địa bàn
xã với tổng mức vốn đầu tư là 1,58tyr đồng trong năm N+1 từ nguồn ngân sách xã và sự dống
bằng ngày công của người dân
Yêu cầu: Xây dựng khung logic kết quả phát triển của dự án