SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
--------------
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
K THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 03/4/2019
Đề thi gồm: 05 câu, 02 trang
-----------------------------------------------
Cho nguyên t khối của các nguyên t: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al
= 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108;
Ba = 137.
Cho biết s hiệu nguyên tcủa c nguyên t:
1
H;
2
He;
6
C;
7
N;
8
O;
9
F;
10
Ne;
11
Na;
12
Mg;
13
Al;
16
S;
17
Cl;
18
Ar;
19
K;
20
Ca;
24
Cr;
26
Fe;
29
Cu;
30
Zn;
35
Br.
Câu 1: (2,0 đim)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X
3+
và Y
2-
. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p,
n, e trong ion X
3+
ít hơn trong ion Y
2-
13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của
nguyên tX 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y ng thức phân tử của
M.
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự 6 nguyên tliên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X
2−
, Y
, R, A
+
, B
2+
, M
3+
. So sánh bán kính của chúng
và giải thích?
Câu 2: (2,0 điểm)
1) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) MnO
2
+ HCl
⎯⎯
MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
b) FeO + HNO
3
⎯⎯
NO + Fe(NO
3
)
3
+ H
2
O
c) Cu + H
2
SO
4
(đ)
0
t
⎯⎯
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
d) FeS
2
+ H
2
SO
4 (đ)
0
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO
4
.
b. Dẫn khiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhvào dung dịch sau phản
ứng vài giọt dung dịch muối BaCl
2.
c. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI (có sẵn vài giọt phenolphtalein).
d. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl
2
(màu xanh).
Câu 3: (2,0 điểm)
1) a. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra hai thí dụ.
những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra hai thí dụ. Vì sao?
b. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa
than). Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của saccarozơ, vải sợi làm từ xenlulozơ
(C
6
H
10
O
5
)
n
.
www.thuvienhoclieu.com Trang 2
2) Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn. Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A
(không không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B. Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B
thì hàm lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng
1
2
hàm lượng Zn trong A.
Lấy
hỗn hợp B a tan trong H
2
SO
4
loãng thì sau phản ứng thu được 0,48 gam
chất rắn nguyên chất.
Lấy
hỗn hợp B thêm một thể tích không khí thích hợp (coi không khí chứa 20%O
2
80% N
2
theo thể tích). Sau khi đốt cháy hoàn toàn B, thu được hỗn hợp khí C gồm hai
khí trong đó N
2
chiếm 85,8% về thể tích chất rắn D. Cho hỗn hợp khí C đi qua dung dịch
NaOH dư thể tích giảm 5,04 lít (đktc).
a. Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng.
b. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B.
Câu 4: (2,0 điểm)
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử.
a) Hãy xác định công thức của A.
b) Trộn m
1
gam A với m
2
gam dung dịch H
2
SO
4
83,30% được 200 gam oleum B
công thức H
2
SO
4
.2SO
3
. Tính m
1
và m
2
.
2) A, B các dung dịch HCl nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho
tác dụng với AgNO
3
thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B
cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B thu
được 2 lít dung dịch C (coi V + V’ = 2 lít).
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b. Lấy riêng 100 ml dung dịch A 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe thì
lượng H
2
thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Tính nồng độ mol
của các dung dịch A, B.
Câu 5: (2,0 điểm)
1) a. Nhtừng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa
đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M Na
2
SO
3
0,8M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO
2
.
Thể tích khí SO
2
thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
b. Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai
chất tan NaOH 0,4M Na
2
SO
3
0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ đ
đuổi hết khí SO
2
. Thể tích khí SO
2
thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các phản ứng là 100%.
2) Chia 15 gam một muối sunfua của kim loại R (hóa trị không đổi) làm hai phần.
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí A. Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa đủ
thu được khí B. Trộn hai khí A B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn màu vàng
một khí thoát ra. Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối thiểu để hấp thụ vừa hết
lượng khí y thì thu được 6,72 gam muối. Hãy xác định tên kim loại R. Biết tất cả các
phản ứng đều có hiệu suất 100%.
--------------- Hết --------------------
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh …………..
Chữ kí giám thị 1 …………………………….Chữ kí giám thị 2 …………..
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 3
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
--------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang)
(*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm
phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
Câu
Ý
Đáp án
Biểu
điểm
1
1.1
Gọi Z
X
, Z
Y
tương ứng là số proton của X, Y . ( Z
X
, Z
Y
є Z
*
)
N
X
, N
Y
tương ứng là số nơtron của X, Y. ( N
X
, N
Y
є Z
*
)
Phân tử M được tạo nên bởi ion X
3+
ion Y
2-
do đó M công thức
phân tử là: X
2
Y
3
.
0,25
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:
2(2Z
X
+ N
X
) + 3( 2Z
Y
+ N
Y
) = 224 (1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
( 4Z
X
+ 6Z
Y
) (2N
X
+ 3N
Y
) = 72 (2)
- Hiệu số hạt p, n, e trong ion X
3+
và ion Y
2-
:
(2Z
Y
+ N
Y
+2) ( 2Z
X
+ N
X
3) = 13 (3)
0,25
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:
(Z
Y
+ N
Y
) ( Z
X
+ N
X
) = 5 (4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2Z
X
+ 3 Z
Y
= 74 (5)
Lấy (3) (4) ta được: Z
Y
- Z
X
= 3 (6)
0,25
Giải hệ (5) và (6) được Z
X
= 13; Z
Y
= 16 => N
X
= 14; N
Y
= 16
Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).
Công thức phân tử của M: Al
2
S
3
.
0,25
2a
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X
=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt
(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết
Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63
=> Z = 8
0,25
8
X;
9
Y;
10
R;
11
A;
12
B,
13
M
(O) (F) (Ne) (Na) (Mg) (Al)
0,25
2b
O
2-
, F
-
, Ne, Na
+
, Mg
2+
, Al
3+
đều có cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
0,25
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt
nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ.
r
O2-
> r
F-
> r
Ne
>r
Na+
> r
Mg2+
> r
Al3+
0,25
1a
1x Mn
+4
+ 2e
⎯⎯
Mn
+2
2x 2Cl
-
⎯⎯
Cl
2
+ 2e
MnO
2
+ 4HCl
⎯⎯
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 4
2
1b
3x Fe
+2
⎯⎯
Fe
+3
+ e
1x N
+5
+ 3e
⎯⎯
N
+2
3FeO + 10HNO
3
⎯⎯
NO + 3Fe(NO
3
)
3
+ 5H
2
O
0,25
1c
1x S
+6
+2e
⎯⎯
S
+4
1x Cu
o
⎯⎯
Cu
+2
+ 2e
Cu + 2H
2
SO
4
đặc
o
t
⎯⎯
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25
1d
2FeS
2
+ 14 H
2
SO
4 (đ)
0
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 15SO
2
+ 14H
2
O
0,25
2.a
Phương trình:
2 4 2 2 4 4 2 4
5SO +2KMnO +2H O K SO +2MnSO +2H SO
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn.
0,25
2.b
Phương trình:
2 2 2 2 4
2 2 4 4
H S+4Cl +4H O 8HCl+H SO
BaCl +H SO BaSO 2HCl
+
- Nươc Cl
2
nhạt màu, có kết tủa trắng xuất hiện.
0,25
2.c
Phương trình: O
3
+ H
2
O + 2KI
O
2
+ 2KOH + I
2
.
- Dung dịch chuyển sang màu hồng.
0,25
2.d
Phương trình:
22
H S+CuCl 2HCl+ CuS→
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần và dung dịch có kết tủa màu đen xuất
hiện.
0,25
3
3.1
a) Nguyên tắc của chất dùng làm khô các khí có lẫn hơi nước là chất đó
phải hút được hơi nước nhưng không tác dụng với chất khí được làm
khô.
Thí dụ: Để làm khô khí CO
2
, SO
2
, O
2
, … ta có thể dẫn các khí này qua
dung dịch H
2
SO
4
đặc.
0,25
-Có những khí ẩm không được làm khô bằng H
2
SO
4
đặc vì chúng tác
dụng với H
2
SO
4
.
Thí dụ: Khi cho khí HI, HBr,… có lẫn hơi nước đi qua dung dịch H
2
SO
4
đặc thì các khí này tác dụng theo các phương trình
8HI + H
2
SO
4
đặc
4I
2
+ H
2
S + 4H
2
O
2HBr + H
2
SO
4
đặc
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
0,25
b) H
2
SO
4
đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than
Thí dụ:
C
12
H
22
O
11
24
H SO dac
⎯⎯
12C + 11H
2
O
Đường mía (màu trắng) muội than
C + 2H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
CO
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25
(C
6
H
10
O
5
)
n
24
H SO dac
⎯⎯
6nC + 5nH
2
O
Xenlulozơ muội than
C + 2H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
CO
2
+ SO
2
+ 2H
2
O (HS chỉ cần viết 1 lần PT này)
0,25
a Phương trình: 2Al + 3S
Al
2
S
3
Zn + S
ZnS
FeS
2
Fe
+3
+ 2S
+4
+ 11e
S
+6
+ 2e
2
11
2FeS
2
+ 11S
+6
2Fe
+3
+ 15S
+4
S
+4
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 5
3.2
TH tổng quát : Hỗn hợp B gồm Al
2
S
3
, ZnS, S dư, Al dư, Zn dư.
hh B + H
2
SO
4
loãng
chất rắn là S
BS
m
2
1
= 0,48 g
03,0
32
2.48,0
)(
==
BSdu
n
mol
Pt : Al
2
S
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
S
ZnS + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H
2
S
Zn + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H
2
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
*
hỗn hợp B nung:
Pt: 2Al
2
S
3
+ 9O
2
2Al
2
O
3
+ 6SO
2
2ZnS + 3O
2
2ZnO + 2SO
2
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
2Zn + O
2
2ZnO
S + O
2
SO
2
(*) HS có thể viết sơ đồ phản ứng để thay cho PTHH khi giải toán.
0,25
*Khí C: SO
2
, N
2
( không O
2
vậy dùng vừa đủ)
Khí C
dd
2
NaOH
N⎯⎯
V
giảm
=
2
SO
V
sinh ra
= 5,04( l)
2
()
5,04
0,225
22,4
SO C
n mol==
ADĐLBT nguyên tố S:
11
2
22
( ) ( )
()
s
n
SO
S B S A
C
nn==
A
¸S
n
= 0,225.2 =
0,45 mol
¸S
A
m
= 0,45 .32 = 14,4g; m
Al + Zn(A)
= 33,02 14,4 = 18,62g
Gọi n
Al
: x(mol) ;n
zn
: y(mol); 27x + 65y = 18,62 (1)
% V
SO2/C
= 100 - % V
N2
= 14,2%
22
2
2
0,225
.100 .100 1,585
% 14,2
SO SO
SO hhC
hhC SO
nn
n n mol
nn
= = = =
2
85,8
.1,585 1,36
100
N
n mol==
2
55
1,36 1,7
44
kk N
nn= = =
mol
V
kk
= 1,7 .22,4 = 38,08 lít
0,25
b.
34,0
5
1
)
2
1
(
2
==
kk
BO
nn
mol.
Nhận xét: Lượng O
2
pứ với
2
1
A (Al, Zn, S) tạo ra Al
2
O
3
, ZnO, SO
2
= lượng O
2
phản ứng với
2
1
B (Al
2
S
3
, ZnS, Al (dư) Zn (dư), S (dư)
Al
2
O
3
, ZnO, SO
2
cùng số mol Al, Zn, S cùng tạo thành 3 oxit
như nhau.
Pt: 4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
Mol: x/2 3x/8
Zn +
2
1
O
2
ZnO
Mol: y/2 y/4
www.thuvienhoclieu.com Trang 6
S + O
2
SO
2
Mol: 0,225 0,225
Ta có:
3
84
xy
+
+ 0,225= 0,34 (2). Giải (1,2): x = 0,16; y = 0,22
%m
Zn(A)
0,22.65.100
43,307%
33,02
==
0,25
Gọi n
Zn dư
: z(mol)
Sau khi thêm 8,296 gam Zn vào B:
% Zn
đơn chất
=
65 8,296 1
.100 43,307
33,02 8,296 2
z +
=
+
z = 0,01mol Zn dư
n
Zn phản ứng với S
= 0,22-0,01=0,21mol
n
S phản ứng với Al
=
n
S chung
- n
S phản ứng Zn
- n
S
= 0,45 0,21 0,03=
0,21mol
23
0,21
0,07
3
Al S
n ==
mol
% m
B
:
23
0,07.150.100%
% 31,8%
33,02
Al S ==
; %m
ZnS
=
%69,61
02,33
%100.97.21,0
=
% m
Zndư
=
%97,1
02,33
%100.65.01,0
=
; % m
S
=
%91,2
02,33
%100.32.03,0
=
% m
Al dư
= 100% - (31,8% + 61,69% + 1,97% + 2,91%) = 1,63%
0,25
4
4.1
a
Đặt công thức oleum A là H
2
SO
4
.nSO
3
.
%m
S(A)
=
32(1 ) 37,869
98 80 100
n
n
+
=
+
n = 3
Vậy A là H
2
SO
4
.3SO
3
.
0,25
4.1
b
Theo giả thiết: m
1
+ m
2
= 200 (1)
Khối lượng S trong hỗn hợp các chất sẽ bằng khối lượng của S trong 200
gam oleum H
2
SO
4
.2SO
3
.
Ta có PT:
12
(32 32.3) .83,3.32
200.32.3
98 80.3 98.100 98 80.2
mm+
+=
++
(2)
0,25
Từ (1) và (2)
m
1
= 187,619 gam; m
2
= 12,381 gam.
0,25
4.2
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO
3
AgNO
3
+ HCl
AgCl + HNO
3
(1)
0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O (2)
0,15 0,15
0,25
a) Ta có: Trong 2 lít dung dịch C có n
HCl
= 0,25 + 0,15 = 0,4 mol HCl
Vậy C
M(HCl)
= 0,4 : 2 = 0,2M.
0,25
b) Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản
ứng
Fe + 2HCl
FeCl
2
+ H
2
(3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM
n
HCl(A)
= 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM
n
HCl(B)
= 0,1y mol.
Ta có: V + V’ = 2 hay
0,25 0,15
xy
+
= 2 (I)
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 7
Số mol H
2
chênh lệch = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
0,25
*TH1: Lượng H
2
từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ pư (3) và số mol H
2
chênh lệch ta có:
0,05x 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II)
x
1
= 0,5 và x
2
= 0,1
Với x = x
1
= 0,5M
y = 0,1M
Với x = x
2
= 0,1M
y = - 0,3M (loại)
0,25
*TH2: Lượng H
2
từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ pư (3) và số mol H
2
chênh lệch ta có:
0,05y 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III)
x
1
= 0,145 và x
2
= - 0,345 (loại)
Với x = x
1
= 0,145M
y = 0,545M
0,25
5
5.1
a
n
HCl
= 0,5 mol; n
NaOH
= 0,15 mol;
23
a SON
n
= 0,3 mol
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp đã cho thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O
0,15 0,15
Na
2
SO
3
+ HCl
NaCl + NaHSO
3
0,3 0,3 0,3
0,25
n
HCl
còn lại = 0,5 0,15 0,3 = 0,05 mol
HCl + NaHSO
3
NaCl + SO
2
+ H
2
O
0,05 0,05
2
SO
V
= 0,05.22,4 = 1,12 lít.
0,25
5.1
b
Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp đã cho vào dung dịch HCl, hai chất
NaOH Na
2
SO
3
phản ứng đồng thời với HCl. Số mol mỗi chất đã phản
ứng tỉ lệ thuận với số mol của nó trong dung dịch ban đầu.
n
NaOH pư
:
23
a SON
n
= n
NaOH
:
23
a SON
n
= 0,15 : 0,3 = 1 : 2.
Đặt n
NaOH
= a mol
23
a SON
n
= 2a mol. nhỏ từng giọt hỗn hợp vào
HCl nên phản ứng của muối với HCl tạo ngay sản phẩm khí.
0,25
Các PTPƯ là:
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O
a a
Na
2
SO
3
+ 2HCl
2NaCl + SO
2
+ H
2
O
2a 4a 2a
Với lượng HCl và lượng dung dịch hỗn hợp đã cho thì HCl hết
(n
HCl
< n
NaOH
+ 2n
Na2SO3
)
n
HCl
= 5a = 0,5
a = 0,1 mol.
2
SO
n
= 2a = 0,2 mol
2
SO
V
= 4,48 lít.
0,25
5.2
Đặt công thức của muối là R
2
S
a
(a là hóa trị của R)
-Phần 1:
R
2
S
a
+ 2aHCl
2RCl
a
+ aH
2
S (1)
-Phần 2:
2R
2
S
a
+ 3aO
2
2R
2
O
a
+ 2aSO
2
(2)
Khí A là H
2
S; khí B là SO
2
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 8
SO
2
+ 2H
2
S
3S + 2H
2
O (3)
0,06 0,12 0,18
Với n
S
= 0,18 mol. Khí dư có thể là SO
2
hoặc H
2
S
0,25
*Nếu khí dư là H
2
S:
H
2
S + NaOH
NaHS + H
2
O (vì NaOH tối thiểu) (4)
0,12 0,12 0,12
Theo giả thiết n
NaHS
= 6,72 : 56 = 0,12 mol
Vậy
2
(1)HS
n
= 0,12 + 0,12 = 0,24 mol;
2
(2)SO
n
= 0,06 mol
2
()
a
S R S
n
= 0,24 + 0,06 = 0,3 mol
2
0,3
a
RS
n
a
=
mol
2
15
0,3
a
RS
M
n
=
= 50a
2R + 32a = 50a
R = 9a
Chọn a = 3
R = 27 (Al)
0,25
*Nếu khí dư là SO
2
SO
2
+ NaOH
NaHSO
3
(5)
Theo giả thiết
3
aHSON
n
= 6,72 : 104 = 0,065 mol
2
(1)HS
n
= 0,12 mol;
2
(2)SO
n
= 0,06 + 0,065 = 0,125 mol.
2
()
a
S R S
n
= 0,125 + 0,12 = 0,245 mol
2
0,245
a
RS
n
a
=
a mol
2 a
RS
M
= 61,22a
M
R
= 14,6a
Trường hợp này không có nghiệm thỏa mãn.
0,25
S GD&ĐT VĨNH PHÚC
KÌ THI CHN HSG LP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN: HÓA HC 10 - THPT
Thi gian làm bài: 180 phút, không k thời gian phát đề.
(Đề thi gồm 02 trang)
Cho biết nguyên tử khi của các ngun t: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Al = 27; S = 32;
Fe = 56; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Cu = 64; Ag = 108; Cl = 35,5; Br = 80; Ba = 137; Na = 23.
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
b. FeS
2
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
c. Al + HNO
3
⎯⎯
Al(NO
3
)
3
+ NO + N
2
O + H
2
O (tỉ lệ mol NO và N
2
O tương ứng là 3:1)
d. Na
2
SO
3
+ KMnO
4
+ NaHSO
4
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
2. Ở trạng thái bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s
1
.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Câu 2 (2,0 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 9
Dự đoán hiện tượng viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí
nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na
2
CO
3
.
2. Sục khí SO
2
vào dung dịch nước Br
2
.
3. Cho FeCl
2
vào dung dịch chứa (H
2
SO
4
loãng, KMnO
4
) dư.
4. Cho Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
(đặc, nóng, dư).
Câu 3 (2,0 điểm)
1. Từ dung dịch H
2
SO
4
98% (D = 1,84 gam/ml) dung dịch HCl 5M, trình bày phương
pháp pha chế để được 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H
2
SO
4
1M và HCl 1M.
2. Trộn x (mol) tinh thể CaCl
2
.6H
2
O vào V
1
lít dung dịch CaCl
2
nồng độ C
1
(mol/lít) (khối
lượng riêng D
1
gam/lít), thu được V
2
lít dung dịch CaCl
2
nồng độ C
2
(mol/lít) (khối lượng riêng D
2
gam/lít). Thiết lập biểu thức tính x theo V
1
, C
1
, C
2
, D
1
, D
2
.
Câu 4 (2,0 điểm)
Hòa tan hỗn hợp gồm FeCl
3
, MgCl
2
, CuCl
2
vào nước được dung dịch X. Cho X tác dụng với
dung dịch Na
2
S dư, thu đưc kết tủa Y. Mặt khác, nếu cho một lượng dư H
2
S tác dụng với X, thu được
kết tủa Z. Xác định các chất có trong Y và Z. Giải thích bằng phương trình hoá học.
Câu 5 (2,0 điểm)
1. Nguyên tử của nguyên tố X tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân
bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z
3 lớp electron 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z xác định
vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn.
2. Tổng số các hạt bản trong ion M
n+
80. Trong hạt nhân của M, số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định tên nguyên tố M và viết cấu hình electron của M
n+
.
Câu 6 (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam khí X trong oxi ri cho toàn b sn phm cháy hp th hết
vào 100 ml dung dch NaOH 25% (khối lượng riêng D = 1,28 gam/ml) đưc dung dch A. Nồng độ
ca NaOH trong dung dch A giảm đi 1/4 so với nồng độ ca NaOH trong dung dịch ban đầu. Dung
dch A có th hp thu tối đa 17,92 lít khí CO
2
( đktc). Xác định X và sn phẩm đốt cháy ca X.
2. Cho m gam hn hp X gm Fe
x
O
y
, Fe, MgO, Mg tác dng vi dung dch HNO
3
thu
đưc 129,4 gam mui và 0,3 mol hn hp khí Y gm N
2
O và NO có khối lượng 9,56 gam. Mt khác,
nếu cho m gam hn hp X trên tác dng vi dung dch H
2
SO
4
đặc, nóng, thu đưc 104 gam
mui và 0,7 mol khí SO
2
(sn phm kh duy nht). Tính m.
Câu 7 (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong
dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, dư được dung dịch A và V lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
Hấp thụ hết lượng SO
2
trên bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch chứa 5,725
gam chất tan.
- Thêm vào m gam X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M trong X, thu được
hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,736 lít khí H
2
(đktc).
- Thêm vào m gam X một lượng Fe bằng lượng Fe trong X, thu được hỗn hợp Z. Cho Z
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư thu được dung dịch B chứa 5,605 gam muối.
1. Tính V.
2. Xác định kim loại M và tính thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp X.
Câu 8 (2,0 điểm)
Hỗn hợp rắn X gồm KClO
3
, KCl, BaCl
2
và Ba(ClO
3
)
2
. Nung nóng 103,95 gam X với cacbon
vừa đủ, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 t (đktc) khí CO
2
duy nhất hỗn
hợp rắn Y gồm KCl BaCl
2
. Cho Y tác dụng vừa đủ 522 gam dung dịch K
2
SO
4
10%, lọc bỏ kết
www.thuvienhoclieu.com Trang 10
tủa được dung dịch Z. Lượng KCl trong dung dịch Z gấp 9 lần lượng KCl trong hỗn hợp X. Tính
phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.
Câu 9 (2,0 điểm)
Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau:
Với bộ dụng cụ trên, thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl
2
,
H
2
, O
2
, SO
2
, CO
2
? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các kđó (mỗi khí chọn một
cặp chất A, B thích hợp).
Câu 10 (2,0 điểm)
Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl
2
, BaCl
2
, KCl tác dụng với 900ml dung dịch
AgNO
3
2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho
33,6 gam bột sắt vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T dung dịch M.
Cho T vào dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít H
2
(đktc). Cho NaOH dư o dung dịch M thu được
kết tủa, nung kết tủa trong không khí nhiệt độ cao thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.
.....................................Hết......................................
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………………….Số báo danh:……………………………
S GD&ĐT VĨNH PHÚC
K THI CHN HSG LP 10, 11 THPT
Năm học: 2017 2018
NG DN CHM MÔN: HÓA HC 10 - THPT
(Hướng dn chm gm 04 trang)
CÂU
Ý
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1
(2,0đ)
1
a. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
1x
( )
2y
3
x
2xFe 2xFe 6x 4y e
+
+
⎯⎯ +
(3x 2y)x S
+6
+ 2e
⎯⎯
S
+4
2Fe
x
O
y
+ (6x-2y)H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
xFe
2
(SO
4
)
3
+ (3x-2y)SO
2
+ (6x-2y)H
2
O
0,25đ
b. FeS
2
+ H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
1x 2FeS
2
2Fe
+3
+ 4S
+4
+22e
11x S
+6
+2e
S
+4
0,25đ
Chất rắn A
Dung dịch B
Khí C
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 11
2FeS
2
+ 14H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 15SO
2
+ 14H
2
O
c. Al + HNO
3
⎯⎯
Al(NO
3
)
3
+ NO + N
2
O + H
2
O
17x Al
⎯⎯
Al
+3
+ 3e
3x 5N
+5
+17e
⎯⎯
3N
+2
+ 2N
+1
17Al + 66HNO
3
⎯⎯
17Al(NO
3
)
3
+ 9NO + 3N
2
O + 33H
2
O
0,25đ
d. Na
2
SO
3
+ KMnO
4
+ NaHSO
4
o
t
Na
2
SO
4
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
+4 +6
+7 +2
5x S S + 2e
2x
Mn + 5e Mn
⎯⎯
⎯⎯
5Na
2
SO
3
+ 2KMnO
4
+ aNaHSO
4
0
t
bNa
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ cH
2
O
BTNT(Na)
BTNT(S)
BTNT(H)
10 a 2b
5 a b 2 1 a 6; b 8; c 3.
a 2c
⎯⎯ + =
⎯⎯⎯⎯ + = + + = = =
⎯⎯ =
5Na
2
SO
3
+ 2KMnO
4
+ 6NaHSO
4
0
t
8Na
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
0,25đ
2
* Trường hợp 1: Cấu hình electron của X là [Ar] 4s
1
.
X thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.
0,5đ
* Trường hợp 2: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d
5
4s
1
.
X thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB.
0,25đ
* Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d
10
4s
1
.
X thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB.
0,25đ
Câu 2
(2,0đ)
1
Lúc đầu không có khí, lúc sau có bọt khí không màu thoát ra
Na
2
CO
3
+ HCl
NaHCO
3
+ NaCl
NaHCO
3
+ HCl
NaCl + CO
2
+ H
2
O
0,5đ
2
Màu vàng nâu nhạt dần
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
2HBr + H
2
SO
4
0,5đ
3
Xuất hiện khí màu vàng lục, dung dịch mất màu tím.
10FeCl
2
+ 6KMnO
4
+ 24H
2
SO
4
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 10Cl
2
+ 3K
2
SO
4
+ 6MnSO
4
+ 24H
2
O
0,5đ
4
Xuất hiện khí không màu, mùi hắc.
2Fe
3
O
4
+ 10H
2
SO
4 (đặc nóng)
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 10H
2
O
0,5đ
Câu 3
(2,0đ)
1
* Phần tính toán:
Số mol H
2
SO
4
cần lấy = số mol HCl cần lấy =
200 1
0,2 (mol)
1000
=
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
cần lấy =
0,2 98 100
20 (gam)
98

=
Thể tích dung dịch H
2
SO
4
cần lấy =
84,1
20
= 10,87 (ml)
Thể tích dung dịch HCl cần lấy =
1000
5
2,0
= 40 (ml)
0,5đ
* Cách tiến hành:
Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch. Cân 20 gam dung
dịch H
2
SO
4
hoặc đong 10,87 ml dung dịch H
2
SO
4
, sau đó cho từ từ vào bình chứa nước
khuấy đều. Đợi dung dịch H
2
SO
4
thật nguội, đong 40 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình,
0,5đ
www.thuvienhoclieu.com Trang 12
sau đó thêm nước vào cho đến vạch 200 ml.
2
Khối lượng CaCl
2
sau khi trộn = V
2
.D
2
219x + V
1
.D
1
= V
2
.D
2
Số mol CaCl
2
sau khi trộn = V
2
.C
2
x + V
1
.C
1
= V
2
.C
2
0,5đ
219x.C
2
+ V
1
.C
2
.D
1
= V
2
.D
2
.C
2
và x.D
2
+ V
1
.C
1
.D
2
= V
2
.C
2
.D
2
219x.C
2
+ V
1
.C
2
.D
1
= x.D
2
+ V
1
.C
1
.D
2
x =
1 1 2 1 2 1
22
V.C .D V.C .D
219C D
0,5đ
Câu 4
(2,0đ)
* Kết tủa Y chứa: Mg(OH)
2
; FeS; CuS; và S:
MgCl
2
+ Na
2
S + 2H
2
O Mg(OH)
2
+ H
2
S + 2NaCl
0,5đ
2FeCl
3
+ 3Na
2
S 2FeS + S + 6NaCl
0,25đ
CuCl
2
+ Na
2
S CuS + 2NaCl
0,25đ
* Kết tủa Z chứa CuS và S:
MgCl
2
+ H
2
S không phản ứng
0,25đ
2FeCl
3
+ H
2
S 2FeCl
2
+ S + 2HCl
0,25đ
CuCl
2
+ H
2
S CuS + 2HCl
0,25đ
FeCl
2
+ H
2
S không phản ứng
0,25đ
Câu 5
(2,0đ)
1
* Theo bài ra ta có: 2Z
X
+ N
X
= 60 (1); Z
X
= N
X
(2)
Từ (1) và (2)
⎯⎯
Z
X
= N
X
= 20.
⎯⎯
X là canxi (Ca), cấu hình electron của
20
Ca : [Ar] 4s
2
⎯⎯
Vị trí của X: chu kỳ 4; nhóm IIA.
0,5đ
* Cấu hình của Y là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
hay [Ne] 3s
2
3p
5
⎯⎯
Y là Cl
⎯⎯
Vị trí của Y: chu kỳ 3; nhóm VIIA.
0,25đ
* Theo giả thiết thì Z chính là nhôm, cấu hình electron của
13
Al: [Ne] 2p
6
3s
1
⎯⎯
Vị trí của Z: chu kỳ 3; nhóm IIIA.
0,25đ
2
Theo bài ra ta có: 2Z
M
+ N
M
n = 80 (1); N
M
Z
M
= 4 (2)
Thay (2) vào (1) ta được: 3Z
M
n = 76
0,25đ
Do 1 ≤ n ≤ 3
⎯⎯
77 ≤ 3Z
M
≤ 79
⎯⎯
25,67 ≤ Z
M
≤ 26,33
⎯⎯
Z
M
= 26; n = 2
⎯⎯
M là sắt (Fe)
0,5đ
Cấu hình electron của M
n+
(Fe
2+
): [Ar] 3d
6
Hoặc 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
0,25đ
Câu 6
(2,0đ)
1
Số mol NaOH ban đầu = 0,8 (mol); Số mol CO
2
= 0,8 (mol)
Do A hấp thụ tối đa CO
2
nên: NaOH + CO
2
⎯⎯
NaHCO
3
0,25đ
Vậy số mol NaOH sau khi hấp thụ sản phẩm = 0,8 (mol)
⎯⎯
không có sự thay đổi số mol
so với ban đầu, mà nồng độ NaOH lại giảm.
Xảy ra sự pha loãng dung dịch, do đó sản phẩm cháy của X là H
2
O và X là khí H
2
.
0,25đ
- Thử lại:
2 2 2
H H O H O
ddNaOH sau
4,741
n 2,3705(mol) n 2,3705(mol) m 2,3705.18 42,669(gam)
2
32.100% 3.25%
m 128 42,669 170,669 (gam) C% 18,75%
170,669 4
= = = = =
= + = = = =
(Thỏa mãn đề bài)
0,5đ
2
Theo bài ra số mol của NO = 0,26 (mol); số mol của N
2
O = 0,04 (mol)
Số mol của SO
2
= 0,7 (mol)
⎯⎯
Khi cho X tác dụng với HNO
3
có tạo muối NH
4
+
.
0,25đ
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 13
Số mol NH
4
+
= 0,0375 (mol)
⎯⎯
m
muối nitrat kim loại
= 129,4 0,0375.80 = 126,4 (gam)
3
32
HNO
33
43
Mg(NO ) :x(mol)
Mg: x(mol)
Fe: y(mol) Fe(NO ) : y(mol) 148x + 242y = 126,4 (1)
O:z(mol)
NH NO ;0,0375(mol)
+

⎯⎯ ⎯⎯


0,25đ
24
4
H SO
2 4 3
Mg: x(mol)
MgSO : x(mol)
Fe: y(mol) 120x + 200y = 104 (2)
Fe (SO ) :0,5y(mol)
O:z(mol)
+
⎯⎯ ⎯⎯

0,25đ
BT e
⎯⎯
2x + 3y 2z = 1,4 (3)
Từ (1); (2) và (3) ta có: x = 0,2; y = 0,4; z = 0,1
⎯⎯
m = 28,8 (gam)
0,25đ
Câu 7
(2,0đ)
1
Ta có n
NaOH
= 0,5.0,2 = 0,1 mol
Khí SO
2
sinh ra tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra phản ứng:
SO
2
+ NaOH
⎯⎯
NaHSO
3
SO
2
+ 2NaOH
⎯⎯
Na
2
SO
3
+ H
2
O
- Nếu chỉ tạo muối NaHSO
3
3
NaHSO
n 0,1(mol)=
m
chất rắn
= 10,4 (gam)
- Nếu chỉ tạo muối Na
2
SO
3
23
Na SO
n 0,05(mol)=
m
chất rắn
= 6,3 (gam)
0,5đ
Ta có: m
chất rắn
< m
muối min
⎯⎯
Chất rắn gồm
23
NaOH:x(mol)
x 2y 0,1 x 0,025
Na SO : y(mol)
40x 126y 5,725 y 0,0375
+ = =

⎯⎯ ⎯⎯
+ = =

2 2 3 2
BTNT(S)
SO Na SO SO
n n 0,0375 V 0,84(lít)⎯⎯⎯⎯ = = ⎯⎯ =
0,5đ
2
Đặt số mol Fe và M trong m gam X
Fe: x(mol)
M: y(mol)
BT(e)
3x + ny = 0,075 (1)
Số mol các chất trong hỗn hợp Y
Fe: x(mol)
M:3y(mol)
BT(e)
2x + 3ny = 0,155 (2)
Từ (1) và (2)
⎯⎯
x = 0,01; ny = 0,045
0,5đ
Số mol các chất trong hỗn hợp Z
Fe:2x(mol)
M: y(mol)
BTNT(Fe;M)
⎯⎯⎯⎯
4
FeSO
2 4 n
n :2x(mol)
M (SO ) :0,5y(mol)
m
muối
= 5,605 (gam)
⎯⎯
( )
152.2x 2M 96n .0,5y 5,605 (*)+ + =
Thay x = 0,01 và ny = 0,045 vào (*) ta được: M = 9n
M là Nhôm (Al); y = 0,015 (mol)
⎯⎯
Hỗn hợp X gồm
Fe:0,01 (mol)
Al:0,015 (mol)
⎯⎯
Fe
Al
%m 58,03%
%m 41,97%
=
=
0,5đ
Câu 8
(2,0đ)
o
3
2
t
2
103,95(gam)
2
0,6(mol)
32
KClO
KCl BaCl
Hh X Hh Y CO
BaCl
KCl
Ba(ClO )
⎯⎯ +

BTKL
Y
m 103,95 0,6.12 0,6.44 84,75(gam)⎯⎯ = + =
0,5đ
Y tác dụng vừa đủ với 0,3 mol K
2
SO
4
2 4 2 4
BaCl BaSO K SO
n n n 0,3(mol)⎯⎯ = = =
⎯⎯
Khối
lượng KCl trong Y là: 84,75 – 0,3.208= 22,35 (gam)
0,5đ
⎯⎯
n
KCl (trong Y)
= 0,3 (mol)
Gọi x là số mol KClO
3
, y là số mol KCl trong hỗn hợp X ban đầu.
0,5đ
www.thuvienhoclieu.com Trang 14
Ta có:
+=
+ + =
x y 0,3
x y 0,6 9y
⎯⎯
=
=
x 0,2(mol)
y 0,1(mol)
32
BTNT(O)
Ba(ClO )
0,6.2 0,2.3
n 0,1(mol)
6
⎯⎯ = =
3 3 2 2
KCl KClO Ba(ClO ) BaCl
%m 7,17%; %m 23,57%; %m 29,24%; %m 40,02%⎯⎯ = = = =
0,5đ
Câu 9
(2,0đ)
- Giải thích: Để điều chế được khí C như bộ dụng cụ vẽ thì khí C phải có đặc điểm: nặng
hơn không khí (
M
= 29) và không tác dụng với không khí.
⎯⎯
có thể điều chế được các khí: Cl
2
, SO
2
, CO
2
, O
2
.
1,0đ
- Phản ứng điều chế:
2KMnO
4
+ 16HCl
⎯⎯
2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
↑ + 8H
2
O
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
(loãng)
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
CaCO
3
+ 2HCl
⎯⎯
2NaCl + CO
2
↑ + H
2
O
H
2
O
2
2
MnO
H
2
O + 1/2O
2
1,0đ
Câu 10
(2,0đ)
Số mol AgNO
3
= 1,8 (mol); Số mol Fe = 0,6 (mol)
Dung dịch Y tác dụng được với Fe
⎯⎯
Trong Y có AgNO
3
Chất rắn T tác dụng với HCl tạo khí H
2
⎯⎯
Trong T có Fe dư;
0,5đ
Số mol Fe dư = 0,3 (mol)
⎯⎯
Số mol Fe phản ứng với AgNO
3
dư (trong dung dịch Y) = 0,3 (mol)
Ta có sơ đồ phản ứng:
o
2
2
32
23
32
32
1,8(mol)
3
32
2
t
KK
82,05(gam)
3
23
32
32
Z: AgCl
Ag
T HCl H :0,3(mol)
Fe
MgCl
Mg(NO )
X BaCl AgNO
Ba(NO )
Mg(NO )
Y Fe
KCl
KNO
Ba(NO )
Mg(OH)
MgO
M NaOH
AgNO
Fe O
KNO Fe(OH)
Fe(NO )
+→
+→

+→

+ ⎯⎯

36(gam)
0,5đ
Số mol Fe(NO
3
)
2
(trong M) = 0,3 (mol)
⎯⎯
Số mol AgNO
3
(trong Y) = 0,6 (mol)
⎯⎯
Số mol AgNO
3
phản ứng = 1,2 (mol)
⎯⎯
Số mol AgCl = 1,2 (mol)
23
BTNT(Fe)
Fe O
n 0,15(mol)⎯⎯ =
;
n
MgO
=
36 0,15.160
0,3(mol)
40
=
0,5đ
Đặt số mol BaCl
2
và KCl trong hỗn hợp X lần lượt là x (mol) và y (mol).
BTNT(Cl)
⎯⎯
2.0,3 + 2x + y = 1,2 (1); m
X
= 82,05(gam)
⎯⎯
208x + 74,5y = 53,55 (2)
Từ (1) và (2)
⎯⎯
x = 0,15(mol); y = 0,3 (mol)
22
MgCl BaCl KCl
m 28,5(gam); m 31,2(gam); m 22,35(gam)⎯⎯ = = =
0,5đ
Lưu ý: Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1:
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 15
Hợp chất (SCN)
2
được gọi một trong các halogen giả nhiều tính chất giống với
halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)
2
mạnh hơn I
2
yếu hơn Br
2
. Hãy hoàn thành các phương
trình phản ứng sau:
1. NaSCN + Br
2
2. NaI + (SCN)
2
3. MnO
2
+ H
2
SO
4
+ NaSCN
4. AgSCN + Br
2
5. C
2
H
4
+ (SCN)
2
Câu 2:
Ion X
-
có cu hình electron lp ngoài cùng là 4s
2
4p
6
.
1. Hãy viết cu hình electron của X, xác định s electron độc thân trong mt nguyên t X.
2. Da vào cấu hình electron hãy xác định v trí ca X trong bng HTTH, gii thích.
3. Nêu tính cht hoá hc ca X, viết phương trình phản ng minh ha.
4. Khi sc không khí vào mt dung dch cha hp cht Y ca nguyên t X thu được đơn cht ca
nguyên t X. Hãy viết phương trình hóa học xy ra và ch rõ cht oxi hóa, cht kh trong phn ng.
Câu 3:
Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh
thể KMnO
4
, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy n ống
nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (như hình vẽ).
1. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong thí nghiệm, giải thích?
2. Một số học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra.
Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
3. Em hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí Cl
2
thoát ra môi trường sau
khi làm xong thí nghiệm trên và giải thích cách làm.
4. Trong thí nghiệm trên ta không thể thay KMnO
4
bằng chất nào trong số các
chất sau đây: MnO
2
, KClO
3
, KNO
3
, H
2
SO
4
đặc, tại sao?
Câu 4:
Trong công nghiệp H
2
O
2
thể điều chế bằng cách cho axit A hoặc axit B tác dụng với nước, sản
phẩm của 2 phản ứng y đều H
2
SO
4
H
2
O
2
. Biết 1 phân tử A 8 nguyên tử, trong A nguyên
tố oxi chiếm 70,18% khối lượng, phân tử B chứa nhiều hơn phân tử A 1 nguyên tử S và 3 nguyên t
O.
1. Xác định A,B và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Hãy viết công thức cấu tạo, cho biết trạng thái lai hóa của các nguyên tử trong A B (với các
nguyên tử có lai hóa), xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong A và B.
3. sao A B đều tính oxi hóa mạnh nh axit mạnh. Một trong 2 axit axit 1 nấc đó là
axit nào, hãy giải thích.
4. Hãy viết phương trình phản ứng của KI lần lượt với A B, cho biết phản ứng nào giải phóng I
2
nhanh hơn, giải thích.
Câu 5:
1. Cho mt viên bi bng nhôm nng 16,2 gam vào 600ml dung dch HCl. Sau khi kết thúc phn
ng, thy còn li m gam nhôm không tan. Cho m gam nhôm trên vào 196 gam dung dch H
2
SO
4
40% (loãng), đến khi phn ng kết thúc, nồng độ dung dch H
2
SO
4
còn li 9,533%. Tính nồng độ
mol/lít ca dung dch HCl.
2. Hỗn hợp X gồm Al, BaCO
3
, MgCO
3
. Lấy 10,65 gam X hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thấy có
2,464 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác lấy 0,2 mol X nung đến khối lượng không đổi thu được
3,584 lít khí ở (đktc) và hỗn hợp chất rắn không chứa cacbon.
a. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
www.thuvienhoclieu.com Trang 16
b. nh % khối lượng các chất trong X.
Câu 6:
1. Từ một hợp chất bền trong tự nhiên người ta thể tách được một khí A có tính oxi hóa mạnh và
một khí B tính khử, A và B thể phản ứng với nhau tỏa nhiều nhiệt. Từ A thể điều chế trực
tiếp chất C tính oxi hóa mạnh hơn A, chất C thường được dùng làm chất diệt trùng. Trong thực
tế người ta cũng có thể điều chế A bằng cách cho chất rắn D phản ứng với CO
2
. Hãy xác định A, B,
C, D và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Bạc bromua được dùng sản xuất phim trong nhiếp ảnh, sau khi chụp ảnh phim được rửa bằng một
dung dịch hóa chất (chất đó thường được gọi chất xử ảnh). Em hãy viết phương trình hóa học
xẩy ra và giải thích cách làm.
Câu 7:
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuCO
3
, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư được hỗn hợp 2
khí ở (đktc) tỷ khối so với H
2
bằng 29,5 dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào X lọc lấy
kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. Tính m.
2. Viết công thức cấu tạo của SO
2
, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nếu có. Hãy
giải thích tại sao SO
2
vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và tan tốt trong nước.
Câu 8:
Đốt cháy m gam hỗn hợp (A) gồm C FeS
2
trong V lít O
2
, sau phản ng thu được chất rắn (B)
16,8 lít hỗn hợp khí (C). Cho (C) qua dung dịch dung dịch Br
2
dư, còn lại hỗn hợp khí (D). Cho
(D) qua dung dịch HI, tạo ra tối đa 25,4 gam chất kết tủa. Khí ra khỏi bình HI hấp thụ hết vào dung
dịch Ba(OH)
2
dư thấy 59,1 gam kết tủa (biết các phản ứng đều hoàn toàn, các thể tích khí đều đo
ở đktc).
1. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Tính m và V.
Câu 9:
Có 3 muối A,B,C đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện:
- Trong 3 muối chỉ có A là tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ba(NO
3
)
2
.
- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
đều cho kết tủa và sinh ra H
2
O.
- Trong 3 muối chỉ B có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO
4
trong H
2
SO
4
.
Xác định A,B,C, viết các phương trình phản ứng.
Câu 10:
Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO
4
, KClO
3
và MnO
2
, sau một thời gian thu được khí
O
2
24,405 gam chất rắn Y gồm K
2
MnO
4
, MnO
2
, KMnO
4
, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y
cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl
2
(đktc). Tính thành phần %
khối lượng KMnO
4
bị nhiệt phân.
----- HẾT-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ............................................................................Số báo danh:..........
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN HÓA HỌC LỚP-10
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2,0 điểm)
Hợp chất (SCN)
2
được gọi một trong các halogen giả nhiều tính chất giống với
halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)
2
mạnh hơn I
2
yếu hơn Br
2
. Hãy hoàn thành các phương
trình phản ứng sau:
1. NaSCN + Br
2
2. NaI + (SCN)
2
3. MnO
2
+ H
2
SO
4
+ NaSCN
4. AgSCN + Br
2
5. C
2
H
4
+ (SCN)
2
HD:
Câu 2: (2,0 điểm)
Ion X
-
có cu hình electron lp ngoài cùng là 4s
2
4p
6
.
1. Hãy viết cu hình electron của X, xác định s electron độc thân trong mt nguyên t X.
2. Da vào cấu hình electron hãy xác định v trí ca X trong bng HTTH, gii thích.
3. Nêu tính cht hoá hc ca X, viết phương trình phản ng minh ha.
4. Khi sc không khí vào mt dung dch cha hp cht Y ca nguyên t X thu được đơn cht ca
nguyên t X. Hãy viết phương trình hóa học xy ra và ch rõ cht oxi hóa, cht kh trong phn ng.
HD:
Câu 1
Nội dung
Điểm
a. 2NaSCN + Br
2
(SCN)
2
+ 2NaBr
b. 2NaI + (SCN)
2
2NaSCN + I
2
c. MnO
2
+ 2H
2
SO
4
+ 2NaSCN Na
2
SO
4
+ (SCN)
2
+ MnSO
4
+ 2H
2
O
d. AgSCN + Br
2
AgBr + (SCN)
2
.
e. C
2
H
4
+ (SCN)
2
CH
2
(SCN)-CH
2
(SCN)
2,0
Câu 2
Nội dung
Điểm
1
1.
* Nguyên t X có ít hơn ion X
-
1 electron nên X có cu hình electron
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5
.
* Trong nguyên t X có 1 electron độc thân.
0,5
2
X thuộc chu kỳ 4 vì 4 lớp electron, X thuộc nhóm 7A nguyên tố p và có
7 electron ở lớp ngoài cùng.
0,5
3
X có tính oxihoa mnh và có tính kh
3Br
2
+ 2Al → 2AlBr
3
5Cl
2
+ Br
2
+ 6H
2
O → 10HCl + HBrO
3
0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 18
Câu 3: (2,0 điểm)
Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh
thể KMnO
4
, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy n ống
nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (như hình vẽ).
1. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong thí nghiệm, giải thích?
2. Một số học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra.
Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
3. Em hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí Cl
2
thoát ra môi trường sau
khi làm xong thí nghiệm trên và giải thích cách làm.
4. Trong thí nghiệm trên ta không thể thay KMnO
4
bằng chất nào trong số các
chất sau đây: MnO
2
, KClO
3
, KNO
3
, H
2
SO
4
đặc, tại sao?
HD:
Câu 4: (2,0 điểm)
Trong công nghiệp H
2
O
2
thể điều chế bằng cách cho axit A hoặc axit B tác dụng với nước, sản
phẩm của 2 phản ứng y đều H
2
SO
4
H
2
O
2
. Biết 1 phân tử A 8 nguyên tử, trong A nguyên
tố oxi chiếm 70,18% khối lượng, phân tử B chứa nhiều hơn phân tử A 1 nguyên tử S và 3 nguyên t
O.
1. Xác định A,B và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Hãy viết công thức cấu tạo, cho biết trạng thái lai hóa của các nguyên tử trong A B (với các
nguyên tử có lai hóa), xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong A và B.
4
O
2
+ 4HBr → Br
2
+ 2H
2
O
O
2
là cht oxihoa, HBr là cht kh.
0,5
Câu 3
Nội dung
Điểm
1
1. khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu
dần.
Giải thích: 2KMnO
4
+ 16HCl → 2KCl + 5Cl
2
+ MnCl
2
+ 8H
2
O
Sinh ra khí Cl
2
trong bình, khí Cl
2
tác dung với H
2
O trên mẩu giấy
Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
0,5
2
2. Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây:
* Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn.
* Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình ng mạnh
làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ.
* Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm lớn
hơn.
0,5
3
3. Để hạn chế Cl
2
thoát ra gây độc sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng
dung dịch kiềm (ví dNaOH) để trung a hết HCl tác dụng hết với Cl
2
trong bình trước khi đổ ra môi trường.
0,5
4
4. Không thể thay KMnO
4
bằng MnO
2
, KNO
3
, H
2
SO
4
đặc vì:
MnO
2
cần đun nóng mới phản ứng với HCl.
KNO
3
không phản ứng với HCl được.
H
2
SO
4
đặc không phản ứng với HCl.
0,5
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 19
3. sao A B đều tính oxi hóa mạnh tính axit mạnh. Một trong 2 axit axit 1 nấc đó là
axit nào, hãy giải thích.
4. Hãy viết phương trình phản ứng của KI lần lượt với A B, cho biết phản ứng nào giải phóng I
2
nhanh hơn, giải thích.
HD:
Câu 5: (2,0 điểm)
Câu 4
Nội dung
Điểm
1
A + H
2
O H
2
SO
4
+ H
2
O
2
B + H
2
O H
2
SO
4
+ H
2
O
2
A, B đều chứa H, O và S.
Gọi công thức của A là H
a
S
b
O
c
ta có
a+b+c=8 (1) a=8-b-c
7018,0
1632
16
=
++ cba
c
7018,0
16328
16
=
++ cbcb
c
7018,0
15318
16
=
++ cb
c
Vì a+b+c=8 c tối đa =6 thử với c=1,2,3,4,5,6 ta có
c
1
2
3
4
5
6
b
- ...
0,25
0,5
0,75
1
1,25
a
2
Vậy A là H
2
SO
5
B là H
2
S
2
O
8
Phương trình phản ứng:
H
2
SO
5
+ H
2
O H
2
O
2
+ H
2
SO
4
H
2
S
2
O
8
+ 2H
2
O H
2
O
2
+ 2H
2
SO
4
0,5
2
Trong các chất trên O có liên kết đơn đều lai hóa sp
3
, S lai hóa sp
3
Số oxihoa của S là +6; O có số oxihoa -1 hoặc -2
(chú ý nếu xác định số oxihoa trung bình không cho điểm)
0,5
3
* Trong A B đều chứa nhiều O liên kết với S tạo ra nhóm hiệu ứng liên hợp
hút electron làm cho liên kết O-H trong phân tử phân cực mạnh làm A và B có tính
axit mạnh.
Trong A và B nguyên tử oxi có số oxi hóa -1 và phân tử kém bền nên A và B đều
có tính oxi hóa mạnh.
* A axit một nấc 1 nhóm HO không tạo hiệu ứng liên hợp với gốc axit còn
lại làm liên kết HO trong đó kém phân cực.
0,5
4
Phương trình phản ứng
2KI + H
2
SO
5
I
2
+ K
2
SO
4
+ H
2
O (1)
2KI + H
2
S
2
O
8
I
2
+ K
2
SO
4
+ H
2
SO
4
(2)
(1) giải phóng I
2
nhanh hơn (2) vì H
2
SO
5
tính oxihoa mạnh hơn H
2
S
2
O
8
do phân
tử A kém đối xứng hơn B nên A có tính oxi hóa mạnh hơn B.
0,25
0,25
B
-2
-2
-1
-1
-2
-2
+6
+6
-2
+1
-2
-1
-1
+1
+1
-2
-2
+6
-2
+1
S
O
O
O
H O
H O
A
S
O
O
O
H
O
S
O
O H
O
O
www.thuvienhoclieu.com Trang 20
1. Cho mt viên bi bng nhôm nng 16,2 gam vào 600ml dung dch HCl. Sau khi kết thúc phn
ng, thy còn li m gam nhôm không tan. Cho m gam nhôm trên vào 196 gam dung dch H
2
SO
4
40% (loãng), đến khi phn ng kết thúc, nồng độ dung dch H
2
SO
4
còn li 9,533%. Tính nồng độ
mol/lít ca dung dch HCl.
2. Hỗn hợp X gồm Al, BaCO
3
, MgCO
3
. Lấy 10,65 gam X hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thấy có
2,464 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác lấy 0,2 mol X nung đến khối lượng không đổi thu được
3,584 lít khí ở (đktc) và hỗn hợp chất rắn không chứa cacbon.
a. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
b. Tính % khối lượng các chất trong X.
HD:
Câu 6: (2,0 điểm)
1. Từ một hợp chất bền trong tự nhiên người ta có thể tách được một khí A có tính oxi hóa mạnh và
một khí B tính khử, A và B thể phản ứng với nhau tỏa nhiều nhiệt. Từ A thể điều chế trực
tiếp chất C tính oxi hóa mạnh hơn A, chất C thường được dùng làm chất diệt trùng. Trong thực
tế người ta cũng có thể điều chế A bằng cách cho chất rắn D phản ứng với CO
2
. Hãy xác định A, B,
C, D và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
Câu 5
Nội dung
Điểm
1
n
Al ban đầu
=(1/3)n
HCl
+(2/3)n
H2SO4 phn ng.
=16,2/27=0,6
Gi s mol H
2
SO
4
phn ng là n ta có n
H2SO4 ban đầu
-n=n
H2SO4 dư
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
-n=
󰇛
󰇜

n=0,6
n
Al ban đầu
=0,6=(1/3) n
HCl
+(2/3)*0,6 n
HCl
= 0,6 C
HCl
=n
HCl
/0,6=1M
1,0
2
a. Các phương trình hóa học xẩy ra:
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
(1)
BaCO
3
+ 2HCl → BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (2)
MgCO
3
+ 2HCl → MgCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (3)
CaCO
3
CaO + CO
2
(4)
MgCO
3
CaO + CO
2
(5)
2Al + 3CO
2
Al
2
O
3
+ 3CO (6)
Chú ý: Phương trình (6) học sinh không viết cũng cho điểm tối đa.
b. Gọi số mol Al, BaCO
3
, MgCO
3
trong 10,65 gam hỗn hợp lần lượt là a,b,c
27a+197b+84c=10,65 1,5a+b+c=0,11
Mặt khác ta có số mol hỗn hợp/số mol khí (a+b+c)/(b+c)=0,2/0,16=1,25
a=0,02 b=0,03 c=0,05 %m
Al
=5,07% %m
BaCO3
=55,49%
%m
MgCO3
=39,44%
1,0
98
%40*196
t
0
t
0
t
0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 21
2. Bạc bromua được dùng sản xuất phim trong nhiếp ảnh, sau khi chụp ảnh phim được rửa bằng một
dung dịch hóa chất (chất đó thường được gọi chất xử ảnh). Em hãy viết phương trình hóa học
xẩy ra và giải thích cách làm.
HD:
Câu 7: (2,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuCO
3
, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư được hỗn hợp 2
khí ở (đktc) tỷ khối so với H
2
bằng 29,5 dung dịch X. Cho dung dịch NaOH vào X lọc lấy
kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. Tính m.
2. Viết công thức cấu tạo của SO
2
, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nếu có. Hãy
giải thích tại sao SO
2
vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và tan tốt trong nước.
HD:
Câu 8: (2,0 điểm)
Đốt cháy m gam hỗn hợp (A) gồm C FeS
2
trong V lít O
2
, sau phản ứng thu được chất rắn (B)
16,8 lít hỗn hợp khí (C). Cho (C) qua dung dịch dung dịch Br
2
dư, còn lại hỗn hợp khí (D). Cho
Câu 6
Nội dung
Điểm
1
A, B, C, D lần lượt là O
2
, H
2
, O
3
, Na
2
O
2
Các phương trình phản ứng
2H
2
O 2H
2
+ O
2
2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
3O
3
2O
3
2Na
2
O
2
+ 2CO
2
→ 2Na
2
CO
3
+ O
2
Chú ý: Học sinh thể thay Na
2
O
2
bằng K
2
O
2
hoặc KO
2
viết phương trình
đúng vẫn cho điểm tối đa.
1,0
2
2AgBr 2Ag + Br
2
(1)
AgBr + 2Na
2
S
2
O
3
→ Na
3
[Ag(S
2
O
3
)
2
] + NaBr (2)
Phản ứng (1) xẩy ra khi chụp ảnh (ánh sáng chiếu lên tấm phim phủ AgBr) sinh ra
Ag bám lên tấm phim.
Phản ứng (2) xẩy ra khi rửa ảnh (hòa tan AgBr còn lại trên phim) làm cho tấm
phim chỉ còn lại Ag bám trên đó tạo hình ảnh âm bản cho tấm phim.
1,0
Câu 7
Nội dung
Điểm
1
Vì M
khí
=29,5*2=59 hỗn hợp khí là CO
2
và SO
2
Gọi số mol CuCO
3
và Fe lần lượt là và b ta có
(44a+1,5b*46)/(a+1,5b)=2* 29,5
80a+80b=12 a=0,05 b=0,1 m=11,8
1,0
2
* Nguyên tử S lai hóa sp
2
.
* SO
2
tan tốt trong nước vì phân tử phân cực.
* SO
2
vừa có tính oxi hóa vừatính khử vì trong SO
2
lưu huỳnh có số oxi hóa +4
(trung gian) và phân tử chưa bền.
1,0
uv
Điện phân
AS
S
O
S
O
O
O
www.thuvienhoclieu.com Trang 22
(D) qua dung dịch HI, tạo ra tối đa 25,4 gam chất kết tủa. Khí ra khỏi bình HI hấp thụ hết vào dung
dịch Ba(OH)
2
dư thấy 59,1 gam kết tủa (biết các phản ứng đều hoàn toàn, các thể tích khí đều đo
ở đktc).
1. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Tính m và V.
HD:
Câu 9: (2,0 điểm)
Có 3 muối A,B,C đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện:
- Trong 3 muối chỉ có A là tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ba(NO
3
)
2
.
- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
đều cho kết tủa và sinh ra H
2
O.
- Trong 3 muối chỉ B có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO
4
trong H
2
SO
4
.
Xác định A,B,C, viết các phương trình phản ứng.
HD:
Câu 10: (2,0 điểm)
Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO
4
, KClO
3
và MnO
2
, sau một thời gian thu được khí
O
2
24,405 gam chất rắn Y gồm K
2
MnO
4
, MnO
2
, KMnO
4
, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y
cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl
2
(đktc). Tính thành phần %
khối lượng KMnO
4
bị nhiệt phân.
Câu 8
Nội dung
Điểm
1
Khí (D) qua dung dịch HI tạo ra kết tủa trong (D) có O
2
chất rắn tạo thành
I
2
quá trình đốt cháy chỉ tạo CO
2
và SO
2
. Vậy các phản ứng xẩy ra là
C + O
2
→ CO
2
4FeS
2
+ 11O
2
→ 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O → H
2
SO
4
+ 2HBr
O
2
+ 4HI → 2H
2
O + 2I
2
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
+ H
2
O
1,0
2
Hỗn hợp (C) gồm CO
2
, SO
2
, O
2 dư
n
CO2
=n
BaCO3
=0,3=n
C
n
O2 dư
= (1/2)*0,1= 0,05 mol.
n
SO2
=0,75-0,3-0,05=0,4 (mol)
n
FeS2
=0,2 n
Fe2O3
=0,1 m=0,3*12+0,2*(56+64)=27,6 (gam)
n
O2 đầu
=0,3+0,15+0,4+0,05=0,9 V=20,16 (lít)
1,0
Câu 9
Nội dung
Điểm
A,B,C lần lượt là NaHSO
4
, NaHSO
3
, NaHCO
3
Các phương trình phản ứng:
NaHSO
4
+ Ba(NO
3
)
2
→ BaSO
4
+ NaNO
3
+ HNO
3
.
2NaHSO
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O + 2SO
2
2NaHCO
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O + 2CO
2
NaHSO
4
+ Ba(OH)
2
→ BaSO
4
+ NaOH + H
2
O.
2NaHSO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaSO
3
+ NaOH + H
2
O.
2NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
+ NaOH + H
2
O.
10NaHSO
3
+ 4KMnO
4
+ H
2
SO
4
→ 5Na
2
SO
4
+ 2K
2
SO
4
+ 4MnSO
4
+ 6H
2
O
1,0
1.0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 23
HD:
Chú ý: Nếu học sinh có cách giải khác hợp lý vẫn cho điểm.
------ HẾT------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 06/4/2016
(Đề thi gồm : 02 trang)
Câu I: (2,0 điểm)
1. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong Bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử tăng dần. Tổng shạt mang điện trong 5
nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a) Xác định 5 nguyên tố đã cho.
b) Sắp xếp bán kính của các nguyên tử ion sau theo chiều tăng dần (có giải thích):
A
2-
; X
-
; Z
+
; T
2+
; Y.
2. Trong tự nhiên, nguyên tố Clo 2 đồng vị
35
Cl
37
Cl. Nguyên tử khối trung
bình của Clo 35,5. Trong hợp chất HClO
x
, nguyên tử đồng vị
35
Cl chiếm 26,12% về khối
lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClO
x
(cho H = 1; O = 16)
Câu II: (2,0 điểm)
1. 4 lọ hóa chất mất nhãn được hiệu A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các
dung dịch: HCl, NaHSO
4
, BaCl
2
, NaHSO
3
. Đxác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến
hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:
- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa;
- Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu, mùi hắc
bay ra;
- Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.
Hãy biện luận để xác định hóa chất đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu 9
Nội dung
Điểm
Gọi số mol KMnO
4
, KClO
3
và MnO
2
trong 30,005 gam X lần lượt là x, y,z
* Ta có phương trình cho khối lượng X:
m
X
= 158x + 122,5y + 87z = 30,005 gam.
* Số mol HCl đã dùng là: n
HCl dùng
= 0,8 mol
n
O trong Y
=0,8/2= 0,4 mol; n
O2 ↑ ra
= (30,005 24,405)/32 = 0,175 mol.
Bảo toàn O số mol nguyên tử O trong X bằng số mol nguyên tử O thoát ra + số
mol nguyên tử O trong Y
4x + 3y + 2z = 0,175 × 2 + 0,4 = 0,75 mol.
* Bảo toàn electron cả quá trình có: 5x + 6y + 2z = 4n
O2
+ 2n
Cl2
= 1,1325 mol.
Giải hệ các phương trình trên có: x = 0,12 mol; y = 0,0875 mol và z = 0,00375 mol.
MnO
2
không nhiệt phân; đây dùng một lượng ít này làm chất xúc tác cho 0,0875
mol KClO
3
nhiệt phân hoàn toàn tạo 0,13125 mol O
2
.
Còn cần 0,0875 mol KMnO
4
phản ứng nhiệt phân nữa để tạo thêm 0,04375 mol
O
2
%m
KMnO4 nhiệt phân
= 0,0875 ÷ 0,12 ≈ 72,92 %.
1,0
1.0
ĐỀ CHÍNH THỨC
www.thuvienhoclieu.com Trang 24
2. Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong tô, xe máy)
chứa u huỳnh đioxit. Khí lưu huỳnh đioxit một trong những khí chủ yếu gây ra a
axit. Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến thức
hóa học hãy giải thích cho vấn đề nêu trên?
3. Lập phương trình hóa học của các phản ng sau theo phương pháp thăng bằng
electron:
a) Na
2
SO
3
+ NaHSO
4
+ KMnO
4
Na
2
SO
4
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
b) FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ H
2
O
c) Cu + H
2
SO
4 (đặc,nóng)
→ CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
d) Mg + HNO
3
→ Mg(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O
Câu III: (2,0 điểm)
1. Hòa tan 15,92 gam hỗn hợp 2 muối NaX, NaY vào nước thu được dung dịch A (X,
Y 2 nguyên tố Halogen trong tự nhiên thuộc 2 chu liên tiếp trong Bảng tuần
hoàn). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO
3
(dư), thu được 28,67 gam kết tủa
(các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tìm 2 nguyên tố X, Y tính thành phần % về khối lượng
của hai muối trong hỗn hợp ban đầu.
2. Cho V lít khí SO
2
(đktc) hấp thụ vào 350ml dung dịch X gồm KOH 2M
Ba(OH)
2
aM, sau phản ứng thu được 86,8 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ 3,25V lít khí SO
2
(đktc) vào 350ml dung dịch X ở trên, cũng thu được 86,8 gam kết tủa.
Tính giá trị của a và V?
Câu IV: (2,0 điểm)
1. Nhiệt phân 98 gam KClO
3
(có xúc tác MnO
2
), sau một thời gian thu được 93,2
gam chất rắn khí A. Cho toàn bộ lượng khí A phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm
Mg, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y cân nặng 15,6 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng
dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, thu được 0,56 lít khí SO
2
(đktc, sản phẩm khử duy nhất của
S
+6
). Tính thành phần % khối lượng của Mg trong hỗn hợp X.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe Fe
3
O
4
c dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng,
thu được 2,24 lít kSO
2
(đktc, sản phẩm khử duy nhất của S
+6
) còn

gam kim loại
không tan. Cho toàn blượng kim loại không tan tác dụng hết với dung dịch HCl (lấy
10% so với ợng cần phản ứng) được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng hết với dung
dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO
4
đun nóng (đã axit hóa bằng H
2
SO
4
dư).
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính giá trị của m và thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X?
Câu V: (2,0 điểm)
Cho A dung dịch NaOH aM; B dung dịch chứa hỗn hợp HCl bM H
2
SO
4
cM.
Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 5 : 2, thu được dung dịch C không làm đổi màu
quỳ tím. Cô cạn 700ml dung dịch C, thu được 30,5 gam muối khan.
Mặt khác, đem hòa tan 5,4 gam một kim loại R vào 300ml dung dịch B, thu được
dung dịch D 6,72 lít khí H
2
(đktc). Đtrung hòa axit trong dung dịch D, cần vừa đ
150ml dung dịch A. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi thể tích dung dịch không thay đổi
khi pha trộn.
1. Xác định kim loại R đã dùng.
2. Tính giá trị của a, b, c?
- Cho biết nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố:
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 25
H = 1; C =12; N = 14; O = 16; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Na = 23; K = 39;
Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Mn = 55.
- Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố:
1
H;
2
He;
3
Li;
4
Be;
5
B;
6
C;
7
N;
8
O;
9
F;
10
Ne;
11
Na;
12
Mg;
13
Al;
14
Si;
15
P;
16
S;
17
Cl;
18
Ar;
19
K;
20
Ca;
21
Sc;
22
Ti;
23
V;
24
Cr;
25
Mn;
26
Fe.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
--------- Hết ---------
Họ và tên thí sinh:……………….………………………..Số báo danh:………………………..
Chữ kí giám thị 1:……………………………….. Chữ kí giám thị 2:……………….……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm : 5 trang)
(*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm
phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, l…) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
(*) Đáp án và thang điểm:
Câu
Ý
Đáp án
Điểm
I
1
(1,0
điểm)
Gọi số hạt proton của A là p
=> của X là p+1; của Y là p+2; của Z là p+3; của T là p+4
Theo bài ra ta có: 10p + 20 = 100 => p = 8.
=> A là
8
O ; X là
9
F ; Y là
10
Ne ; Z là
11
Na ; T là
12
Mg
0,5
Cấu hình e của A: 1s
2
2s
2
2p
4
Do A +2e A
2-
=> Cấu hình e của
A
2-
là 1s
2
2s
2
2p
6
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 26
Cấu hình e của X: 1s
2
2s
2
2p
5
Do X + e X
-
=> Cấu hình e của X
-
là 1s
2
2s
2
2p
6
Cấu hình e của Y: 1s
2
2s
2
2p
6
Cấu hình e của Z: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Do Z Z
+
+1e => Cấu hình e của
Z
+
là 1s
2
2s
2
2p
6
Cấu hình e của T: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
Do T T
2+
+2e => Cấu hình e
của T
2+
là 1s
2
2s
2
2p
6
Do A
2-
, X
-
, Y, Z
+
, T
2+
đều cùng cấu hình e (lớp vỏ giống nhau)
nhưng điện tích hạt nhân của chúng lần lượt 8+, 9+, 10+, 11+,
12+
Khi lực hút của hạt nhân càng lớn thì bán kính càng nhỏ
=> Bán kính nguyên tử, ion biến đổi theo thứ tự sau:
T
2+
< Z
+
< Y < X
-
< A
2-
0,25
2
(1,0
điểm)
Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị
35
Cl, ta có:
35,5 =
35 37(100 )
100
xx+−
=> x= 75.
0,5
Chọn số mol của HClO
x
= 1 mol => n
Cl
= 1 mol
=> số mol nguyên tử
35
Cl = 0,75 mol.
Theo bài ta có:
%m
35
Cl =
0,75.35
1.(1 35,5 16 )x++
= 0,2612 => x= 4.
CTPT hợp chất là : HClO
4
0,5
II
1
(0,5
điểm)
A + B có kết tủa
A hoặc B có thể là NaHSO
4
hoặc BaCl
2
B + C hay D + C đều giải phóng khí không màu, mùi hắc
C phải
là NaHSO
3
, B hoặc D có thể là HCl hoặc NaHSO
4
=> B là NaHSO
4
; D là HCl => A là BaCl
2
A + D không hiện tượng
BaCl
2
không tác dụng với HCl
(thỏa mãn).
0,25
Phương trình hóa học:
BaCl
2
+ NaHSO
4
→ BaSO
4
+ NaCl + HCl
NaHSO
4
+ NaHSO
3
→ Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
HCl + NaHSO
3
→ NaCl + SO
2
↑ + H
2
O
(*) Học sinh thể lập bảng phản ứng, viết PTHH kết luận cũng
cho điểm tương đương.
0,25
2
(0,5
điểm)
- Lưu huỳnh đioxit tác dụng với khí Oxi hơi nước trong không
khí tạo ra axit sunfuric (xúc tác oxit kim loại trong khói, bụi
hoặc ozon) : 2SO
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 2H
2
SO
4
Axit H
2
SO
4
tan vào nước mưa tạo thành mưa axit.
0,25
- Mưa axit phá hủy các công trình, tượng đài bằng đá, thép:
H
2
SO
4
+ CaCO
3
→ CaSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
H
2
SO
4
+ Fe → FeSO
4
+ H
2
0,25
3
(1,0
điểm)
a) 5Na
2
SO
3
+ 6NaHSO
4
+ 2KMnO
4
8Na
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+
K
2
SO
4
+ 3H
2
O
46
72
S S 2e 5
Mn 5e Mn 2
++
++
+
+
b) (5x-2y) FeO + (16x-6y) HNO
3
(5x-2y) Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+
1,0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 27
(8x-3y)H
2
O.
Fe
+2
→ Fe
+3
+ 1e . (5x-2y)
xN
+5
+ (5x-2y)e → xN
+2y/x
. 1
c) Cu + 2H
2
SO
4 (đ)
0
t
⎯⎯
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
Cu
0
→ Cu
+2
+ 2e x 1
S
+6
+ 2e → S
+4
x 1
d) 3Mg + 8HNO
3
→ 3Mg(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
3x Mg
0
→ Mg
+2
+ 2e
2x N
+5
+3e → N
+2
(*) 0,25 điểm/PT; nếu không viết các quá trình oxh, khử thì trừ nửa
số điểm.
III
1
(1,0
điểm)
Muối Halogenua tác dụng với AgNO
3
tạo kết tủa gồm muối
clorua, bromua hoặc iotua; muối florua không tác dụng.
TH1: Chỉ 1 muối halogenua tạo kết tủa với dd AgNO
3
2 muối
halogenua là NaF và NaCl
NaCl + AgNO
3
NaNO
3
+ AgCl
Kết tủa là AgCl
n
NaCl bđ
= n
AgCl
= 28,67/143,5 0,2 mol
0,25
m
NaCl bđ
= 11,7g < 15,92 (thỏa mãn)
=> X, Y là F và Cl
%m
NaCl
73,5%; %m
NaF
26,5%.
0,25
TH2: Cả 2 muối halogenua đều tạo kết tủa với dd AgNO
3
.
Gọi CT chung của 2 muối là
XNa
.
Phản ứng:
33
NaX AgNO Ag X NaNO+ +
Ta có:




=>
= 83,13
=> hai nguyên tố X, Y là Br và I.
0,25
CT 2 muối: NaBr và NaI.
Đặt n
NaBr
=x, n
NaI
=y
188x+235y=28,67 và 103x+150y=15,92
x=0,14; y=0,01 (mol)
0,14.103
% .100% 90,58%;% 9,42%.
15,92
NaBr NaI
mm =
0,25
2
(1,0
điểm)
Các phản ứng có thể xảy ra :
SO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaSO
3
↓ + H
2
O (1)
SO
2
+ 2KOH → K
2
SO
3
+ H
2
O (2)
SO
2
+ K
2
SO
3
+ H
2
O → 2KHSO
3
(3)
SO
2
+ BaSO
3
+ H
2
O → Ba(HSO
3
)
2
(4)
Số mol: n
KOH
= 0,7mol; n
Ba(OH)2
= 0,35a mol; n
BaSO3
= 0,4mol
0,25
Ta thấy: (1) kết tủa tăng dần đến cực đại; (2), (3) kết tủa
không đổi; Pư (4) kết tủa tan dần => Có 2 trường hợp xảy ra.
TH1: Kết tủa thu được là giá trị cực đại
=> Ở cả 2 thí nghiệm: Ba(OH)
2
phản ứng hết; chưa có phản ứng (4)
Ta có: khi xong (1) => n
SO2
= n
Ba(OH)2
= n
BaSO3
= 0,4mol;
Khi xong (1), (2), (3) => n
SO2
= 0,4 + 0,7 = 1,1mol
=> 0,4 n
SO2
1,1
Đặt số mol SO
2
trong V lít là x mol => trong 3,25V lít là 3,25x mol
=> 0,4 x 1,1 và 0,4 3,25x 1,1 (loại)
0,25
TH2: Kết tủa thu được chưa đạt cực đại
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 28
=> Ở thí nghiệm 1: Ba(OH)
2
dư, SO
2
hết, chỉ xảy ra phản ứng (1)
thí nghiệm 2: Cả Ba(OH)
2
SO
2
hết; Xảy ra phản ứng (1),
(2), (3) xong; (4) xảy ra một phần.
- TN1: Theo (1) n
SO2
= n
BaSO3
= 0,4mol => V = 8,96 lít
- TN2: Theo (1), (2), (3) => n
SO2
= n
Ba(OH)2
+ n
KOH
= 0,35a +0,7
Theo (4) => n
SO2
= n
BaSO3 max
- n
BaSO3 thu được
= 0,35a - 0,4
=> (0,35a + 0,7) + (0,35a - 0,4) = 0,4.3,25 = 1,3
=> 0,7a = 1 => a = 10/7 (M)
0,25
IV
1
(1,0
điểm)
Phản ứng nhiệt phân: 2KClO
3

󰇒
󰇏
2KCl + 3O
2
- Khí A là O
2
, ta có:
2
O
m
= 98 93,2 = 4,8(g);
2
0,15( )
O
n mol=
m
kim loại
= 15,6 4,8 = 10,8 (g)
0,25
Theo PP bảo toàn e
Mg → 2e + Mg
2+
O
2
+ 4e →
2O
2-
x 2x (mol) 0,15 0,6 (mol)
Fe → 3e + Fe
3+
S
+6
+ 2e → S
+4
y 3y (mol) 0,05 0,025(mol)
0,25
Bo toàn e ta có h:
24 56 10,8
2 3 0,65
xy
xy
+=
+=
0,25
0,1; 0,15 0,1.24 2,4
2,4
%m .100% 22,22%
10,8
Mg
Mg
x y m g = = = =
=
0,25
2
(1,0
điểm)
Cho hỗn hợp Fe, Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, còn
dư kim loại không tan là Fe dư.
=>dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa muối FeSO
4
.
PTHH các phản ứng :
2Fe + 6H
2
SO
4 đ,nóng
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O (1)
2Fe
3
O
4
+ 10H
2
SO
4đ,nóng
→ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 10H
2
O (2)
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
→ 3FeSO
4
(3)
0,25
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
(4)
10HCl + 2 KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 5Cl
2
+ 8 H
2
O
(5)
10FeCl
2
+ 6 KMnO
4
+ 24H
2
SO
4
3K
2
SO
4
+ 6MnSO
4
+
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 10Cl
2
+ 24 H
2
O (6)
0,25
Gọi số mol Fe dư là a mol
Theo (4) ta có : n
HCl phản ứng
= 2a (mol)
=> n
HCl dư
= 0,2a (mol)
Dung dịch A thu được, tác dụng với dung dịch KMnO
4
/H
2
SO
4
Theo các phản ứng (5), (6) =>
4
KMnO
n
= 0,64a = 0,064 => a= 0,1
m
Fe dư
= 5,6 gam = 7m/ 50 => m = 40 (gam)
0,25
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 29
Gọi số mol Fe, Fe
3
O
4
phản ứng ở (1), (2), (3) là x, y
Ta có 56 x + 232y = 40- 5,6 = 34,4 (7)
Số mol SO
2
= 0,1mol
Các quá trình:
Fe
0
⎯⎯
Fe
+2
+ 2e S
+6
+2e
⎯⎯
S
+4
Mol : x 2x mol: 0,2 0,1
3Fe
+8/3
+ 2e
⎯⎯
3Fe
+2
Mol: 3y 2y
Theo định luật bảo toàn electron ta có : 2x = 2y + 0,2 (8)
Từ (7) và (8) ta giải ra được : x = 0,2 và y = 0,1
Khối lượng sắt ban đầu : m
Fe bđ
= 0,2. 56 + 5,6 = 16,8 gam
=> %m
Fe
= 42% ;
34
%
Fe O
m
= 58%.
0,25
V
1
(1,0
điểm)
Kim loại R tác dụng với axit tạo H
2
: (gọi n là hóa trị của R)
2R + 2nHCl → 2RCl
n
+ nH
2
(1)
2R + nH
2
SO
4
→ R
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
(2)
0,5
Ta có: n
H2
= 0,3 mol
Theo các phản ứng (1), (2) => => R = 9n
Thử n = 1; 2; 3 => kim loại R là Al (thỏa mãn với n = 3).
(*) Học sinh có thể viết quá trình và dùng bảo toàn mol e cũng cho
điểm tương đương.
0,5
2
(1,0
điểm)
2/ Phản ứng trung hòa axit bằng kiềm:
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O (3)
2NaOH + H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O (4)
(*) Thí nghiệm 1: Trộn A với B tỉ lệ thể tích 5:2
- Dung dịch C không đổi màu quỳ tím => Phản ứng vừa đủ
- V dd C = 700ml => V
A
= 500ml; V
B
= 200ml
=> n
NaOH
= 0,5a; n
HCl
=0,2b; n
H2SO4
= 0,2c (mol)
Theo PƯ (3), (4) ta có: 0,5a = 0,2b + 0,4c (5)
0,25
Tổng m
muối
= 0,5a.23 + 0,2b.35,5 + 0,2c.96 = 30,5
=> 11,5a + 7,1b + 19,2c = 30,5 (6)
0,25
(*) Thí nghiệm 2: Dung dịch B tác dụng với kim loại R thu dung
dịch D, trung hòa dung dịch D bằng dung dịch A. Ta có:
n
H2
= 0,3mol
V
B
= 300ml => n
HCl
=0,3b; n
H2SO4
= 0,3c (mol)
V
A
=150ml => n
NaOH
= 0,15a mol
Theo các phản ứng ta có: n
NaOH
ở (3) + 2n
H2
ở (1) = n
HCl
; n
NaOH
ở (4)
+ 2n
H2
ở (2) = 2n
H2SO4
=> n
NaOH
+ 2n
H2
= n
HCl
+ 2n
H2SO4
=> 0,15a + 0,6 = 0,3b + 0,6c (7)
0,25
Giải hệ (5), (6), (7) ta được kết quả: a = 1; b = 2; c = 0,25.
(*) Cách giải khác: có thể dùng PT dạng ion hoặc đặt công thức
chung của axit là HX…
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 30
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT NĂM
HỌC 2015 - 2016
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 2 trang, gồm 10 câu)
Câu 1:
1) Một nhóm học sinh cần một hỗn hợp chất có khả năng bùng cháy để biểu diễn trong một đêm câu
lạc bộ hóa học. Một số hỗn hợp bột được đề xuất gồm:
a) KClO
3
, C, S.
b) KClO
3
, C.
c) KClO
3
, Al.
Hỗn hợp nào có thể dùng, hãy giải thích.
2) Từ muối ăn điều chế được dung dịch tính tẩy màu, từ quặng florit điều chế được chất thể
ăn mòn thủy tinh, từ I
2
điều chế một chất pha vào muối ăn để tránh bệnh bướu cổ cho người dùng,
từ O
2
điều chế chất diệt trùng. Em hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất như đã nói
trên, biết mỗi chất chỉ được viết một phương trình phản ứng.
Câu 2:
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl được điều chế bằng cách cho NaCl khan tác dụng với
H
2
SO
4
đặc rồi dẫn khí HCl vào nước.
1) Em hãy vẽ hình thí nghiệm thể hiện rõ các nội dung trên.
2) Trong thí nghiệm đã dùng giải pháp gì để hạn chế HCl thoát ra ngoài? Giải thích.
3) Một số nhóm học sinh sau một lúc làm thí nghiệm thấy dung dịch HCl chảy ngược vào bình chứa
hỗn hợp phản ứng. Em hãy giải thích và nêu cách khắc phục.
Câu 3:
Trong một thí nghiệm khi nung m gam KMnO
4
với hiệu suất
phản ứng 60% rồi dẫn toàn bộ khí sinh ra vào một bình cầu úp
ngược trong chậu H
2
O như hình vẽ. Một số thông tin khác về thí
nghiệm là:
* Nhiệt độ khí trong bình là 27,3
0
C.
* Áp suất không khí lúc làm thí nghiệm là 750 mmHg.
* Thể tích chứa khí trong bình cầu là 400 cm
3
* Chiều cao từ mặt nước trong chậu đến mặt nước trong bình cầu là 6,8cm.
* Áp suất hơi nước trong bình cầu là 10 mmHg.
Biết khối lượng riêng của Hg là 13,6gam/cm
3
, của nước là 1 gam/cm
3
. Hãy tính m.
Câu 4:
1) Cho rằng Sb 2 đng v
121
Sb và
123
Sb, khi ng ngun t trung bình ca Sb là 121,75. Hãy nh
tnh phn trăm v khi lượng ca
121
Sb trong Sb
2
O
3
(Cho biết M
O
=16).
2) Hãy tính bán kính nguyên t Liti (đơn vị nm), biết th tích ca 1 mol tinh th kim loi Li bng
7,07cm
3
và trong tinh th các nguyên t Li ch chiếm 68% th tích, còn li là khe trng.
Câu 5:
1) Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Fe
3
C + H
2
SO
4
đặc nóng dư
Fe
x
S
y
+ HNO
3
đặc nóng dư
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
SO
4
+ H
2
O
2) Hãy trình bày cách làm sạch các chất sau, viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 31
a. HCl bị lẫn H
2
S.
b. H
2
S bị lẫn HCl.
c. CO
2
bị lẫn SO
2
.
d. CO
2
bị lẫn CO.
Câu 6:
Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong V t O
2
(đktc), thu được hỗn hợp khí A tỷ khối đối với
H
2
là 19.
1) Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí có trong A.
2) Tính m V, biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
tạo thành 5
gam kết tủa trắng.
Câu 7:
Hòa tan S vào dung dịch NaOH đặc, đun sôi, được muối A và muối B. Muối A tác dụng với dung
dịch H
2
SO
4
1M thấy vẫn đục màu vàng khí mùi hắc thoát ra. Muối B tác dung với dung
dịch H
2
SO
4
1M có khí mùi trứng thối thoát ra. Đun sôi dung dịch B đậm đặc rồi hòa tan S, thu được
hỗn hợp muối C. Đun sôi dung dịch đậm đặc muối D rồi hòa tan S ta cũng được muối A.
1) Xác định các muối A, B, D, công thức chung của muối C. Viết các phương trình phản ứng xẩy
ra.
2) Trong hỗn hợp C chất C' khối lượng mol bằng 206 gam. Khi cho chất này vào dung dịch
HCl đặc -10
0
C thu được chất lỏng (E) màu vàng, mùi khó chịu. Trong E các chất F, G, H đều
kém bền (mỗi chất đều chứa 2 nguyên tố), trong đó F tỷ khối hơi so với H
2
bằng 33, G 1
nguyên tố chiếm 2,041% về khối lượng, H C' cùng số nguyên tử trong phân tử. Hòa tan C'
vào dung dịch HCl đặc đun nóng thấy dung dịch vẫn đục khí thoát ra. Xác định các chất
C', F, G, H viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
Câu 8:
X, Y hai nguyên tố thuộc cùng một chu trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng tạo được với
nguyên tố flo hai hợp chất XF
3
và YF
4
, biết:
* Phân tử XF
3
có các nguyên tử nằm trên cùng một mặt phẳng, phân tử có hình tam giác.
* Phân tử YF
4
có hình tứ diện.
* Phân tử XF
3
dễ bị thủy phân và kết hợp được tối đa một anion F
-
tạo ra XF
4
-
.
* Phân tử YF
4
không có khả năng tạo phức.
1) Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
2) So sánh góc liên kết, độ dài liên kết trong XF
3
với XF
4
-
.
Câu 9:
Cho 32 gam dung dịch Br
2
a% vào 200 ml dung dịch SO
2
b mol/lít được dung dịch X. Chia X làm
2 phần bằng nhau
* Cho dung dịch BaCl
2
dư vào phần 1 thu được 4,66 gam kết tủa.
* Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào phần 2 thu được 11,17 gam kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính a,b (coi các phản ứng đều hoàn toàn).
Câu 10:
Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl
3
, BaBr
2
, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO
3
0,5M thu được dung dịch D kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch D thu
được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra 2,128 lít H
2
(đktc) và còn
phần chất không tan. Cho dung dịch KOH vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
1) Lập luận để viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Tính khối lượng kết tủa B.
------------------ HẾT-----------------
www.thuvienhoclieu.com Trang 32
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ............................................................................Số báo danh:..........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN HÓA HỌC LỚP-10
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
1) Một nhóm học sinh cần một hỗn hợp chất có khả năng bùng cháy để biểu diễn trong một đêm câu
lạc bộ hóa học. Một số hỗn hợp bột được đề xuất gồm:
a) KClO
3
, C, S.
b) KClO
3
, C.
c) KClO
3
, Al.
Hỗn hợp nào có thể dùng, hãy giải thích.
2) Từ muối ăn điều chế được dung dịch tính tẩy màu, từ quặng florit điều chế được chất thể
ăn mòn thủy tinh, từ I
2
điều chế một chất pha vào muối ăn để tránh bệnh bướu cổ cho người dùng,
từ O
2
điều chế chất diệt trùng. Em hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất như đã nói
trên, biết mỗi chất chỉ được viết một phương trình phản ứng.
Câu 2:
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl được điều chế bằng cách cho NaCl khan tác dụng với
H
2
SO
4
đặc rồi dẫn khí HCl vào nước.
1) Em hãy vẽ hình thí nghiệm thể hiện rõ các nội dung trên.
2) Trong thí nghiệm đã dùng giải pháp gì để hạn chế HCl thoát ra ngoài? Giải thích.
3) Một số nhóm học sinh sau một lúc làm thí nghiệm thấy dung dịch HCl chảy ngược vào bình chứa
hỗn hợp phản ứng. Em hãy giải thích và nêu cách khắc phục.
Câu 1
Nội dung
Điểm
1
* Cả ba hỗn hợp đều có thể dùng được.
* Vì mỗi hỗn hợp trên đều có ít nhất một chất oxi hóa mạnh và một chất khử.
0,5
0,5
2
* NaCl + H
2
O NaClO + H
2
.
* CaF
2 rắn
+ H
2
SO
4 đặc
CaHSO
4
+ HF
* I
2
+ 2K 2KI
* 3O
2
2O
3
Các chất cần tạo ra NaClO, HF, I
-
hoặc IO
3
-
, O
3
học sinh thể viết
Phương trình phản ứng khác.
0,25
0,25
0,25
0,25
UV
điện phân
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 33
Câu 3:
Trong một thí nghiệm khi nung m gam KMnO
4
với hiệu suất
phản ứng 60% rồi dẫn toàn bộ khí sinh ra vào một bình cầu úp
ngược trong chậu H
2
O như hình vẽ. Một số thông tin khác về thí
nghiệm là:
* Nhiệt độ khí trong bình là 27,3
0
C.
* Áp suất không khí lúc làm thí nghiệm là 750 mmHg.
* Thể tích chứa khí trong bình cầu là 400 cm
3
* Chiều cao từ mặt nước trong chậu đến mặt nước trong bình cầu là 6,8cm.
* Áp suất hơi nước trong bình cầu là 10 mmHg.
Biết khối lượng riêng của Hg là 13,6gam/cm
3
, của nước là 1 gam/cm
3
. Hãy tính m.
Câu 4:
1) Cho rằng Sb 2 đng v
121
Sb và
123
Sb, khi ng ngun t trung bình ca Sb là 121,75. Hãy nh
tnh phn trăm v khi lượng ca
121
Sb trong Sb
2
O
3
(Cho biết M
O
=16).
Câu 2
Nội dung
Điểm
1
Hình vẽ: Học sinh có thể vẽ hình khác nhưng yêu cầu:
* Có bình phản ứng, hóa chất, ống hòa tan khí
* Biện pháp tránh khí HCl thoát ra ngoài.
1,0
2
Để tránh khí thoát ra ngoài thdùng bông tẩm dung dịch kiềm để lên trên ống
nghiệm hoặc dẫn khí thừa vào dung dịch kiềm.
0,5
3
Nếu ống sục khí cắm u vào nước thì khi HCl bị hòa tan thể gây ra hiện tượng
giảm áp suất trong bình phản ứng làm nước bị hút vào bình phản ứng.
0,5
Câu 3
Nội dung
Điểm
1
p
khí O2
= 750-10-6,8*10*
6,13
1
= 735 (mmHg) = 0,9671 (atm)
2KMnO
4
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
n
O2
=
1,1*273*
273
4,22
4,0*
2khíO
P
=0,0157 (mol)
m
KMnO4
=2*n
O2
*
60
100
*158=8,269 (gam)
1,0
1,0
t
0
www.thuvienhoclieu.com Trang 34
2) Hãy tính bán kính nguyên t Liti (đơn vị nm), biết th tích ca 1 mol tinh th kim loi Li bng
7,07cm
3
và trong tinh th các nguyên t Li ch chiếm 68% th tích, còn li là khe trng.
Câu 5:
1) Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Fe
3
C + H
2
SO
4
đặc nóng dư
Fe
x
S
y
+ HNO
3
đặc nóng dư
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
SO
4
+ H
2
O
2) Hãy trình bày cách làm sạch các chất sau, viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích.
a. HCl bị lẫn H
2
S.
b. H
2
S bị lẫn HCl.
c. CO
2
bị lẫn SO
2
.
d. CO
2
bị lẫn CO.
Câu 6:
Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong V t O
2
(đktc), thu được hỗn hợp khí A tỷ khối đối với
H
2
là 19.
1) Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí có trong A.
2) Tính m V, biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
tạo thành 5
gam kết tủa trắng.
Câu 4
Nội dung
Điểm
1
Xét 2 mol Sb gi s mol
121
Sb và
123
Sb lần lượt a và b ta có
a+b=2 121*a+123*b=2*121,75 a=1,25 b=0,75
%m
121Sb
=1,25*121/(121,75*2+16*3)=51,89%
1,0
2
Xét 1 mol Li 6,02*10
23
*(4/3)* *r
3
=0,68*7,07 r=1,24*10
-8
cm=12,4 nm
1,0
Câu 5
Nội dung
Điểm
1
2Fe
3
C+ 22H
2
SO
4
đặc nóng dư
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2CO
2
+ 13SO
2
+ 22H
2
O
Fe
x
S
y
+ (6x+6y)HNO
3
đặc nóng dư
xFe(NO
3
)
3
+ yH
2
SO
4
+ (3x+6y)NO
2
+
(3x+3y)H
2
O
0,5
0,5
2
a. Sục hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO
3
)
2
dư trong HCl đặc H
2
S bị giữ lại.
Cu(NO
3
)
2
+ H
2
S CuS + 2HNO
3
b. Sục hỗn hợp qua nước hoặc dung dịch axit (HCl, H
2
SO
4
loãng...) HCl bị hòa
tan.
c. Sục hỗn hợp qua dung dịch chất oxi hóa mạnh (KMnO
4
, Br
2
...) SO
2
bị giữ lại
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O 2HBr + H
2
SO
4
d. Cho hỗn hợp qua oxit kim loại yếu hoặc trung bình nung nóng (CuO, FeO...) CO
bị chuyển thành CO
2
CO + CuO Cu + CO
2
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6
Nội dung
Điểm
t
0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 35
Câu 7:
Hòa tan S vào dung dịch NaOH đặc, đun sôi, được muối A và muối B. Muối A tác dụng với dung
dịch H
2
SO
4
1M thấy vẫn đục màu vàng khí mùi hắc thoát ra. Muối B tác dung với dung
dịch H
2
SO
4
1M có khí mùi trứng thối thoát ra. Đun sôi dung dịch B đậm đặc rồi hòa tan S, thu được
hỗn hợp muối C. Đun sôi dung dịch đậm đặc muối D rồi hòa tan S ta cũng được muối A.
1) Xác định các muối A, B, D, công thức chung của muối C. Viết các phương trình phản ứng xẩy
ra.
2) Trong hỗn hợp C chất C' khối lượng mol bằng 206 gam. Khi cho chất này vào dung dịch
HCl đặc -10
0
C thu được chất lỏng (E) màu vàng, mùi khó chịu. Trong E các chất F, G, H đều
kém bền (mỗi chất đều chứa 2 nguyên tố), trong đó F tỷ khối hơi so với H
2
bằng 33, G 1
nguyên tố chiếm 2,041% về khối lượng, H C' cùng số nguyên tử trong phân tử. Hòa tan C'
vào dung dịch HCl đặc đun nóng thấy dung dịch vẫn đục khí thoát ra. Xác định các chất
C', F, G, H viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
Câu 8:
X, Y hai nguyên tố thuộc cùng một chu trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng tạo được với
nguyên tố flo hai hợp chất XF
3
và YF
4
, biết:
* Phân tử XF
3
có các nguyên tử nằm trên cùng một mặt phẳng, phân tử có hình tam giác.
* Phân tử YF
4
có hình tứ diện.
* Phân tử XF
3
dễ bị thủy phân và kết hợp được tối đa một anion F
-
tạo ra XF
4
-
.
* Phân tử YF
4
không có khả năng tạo phức.
1) Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
2) So sánh góc liên kết, độ dài liên kết trong XF
3
với XF
4
-
.
1
Vì M=19*2=38 trong A có CO
2
Trường hợp 1: A gồm CO CO
2
xét 1 mol hỗn hợp gọi số mol CO CO
2
lần
lượt là a và b ta có a+b=1 28a+44b=38 a=0,375 b=0,625
%V
CO
=37,5% %V
CO2
=62,5%
Trường hợp 2: A gồm O
2
và CO
2
xét 1 mol hỗn hợp gọi số mol O
2
và CO
2
lần lượt
là a và b ta có a+b=1 32a+44b=38 a=0,5 b=0,5
%V
CO
=50% %V
CO2
=50%
0,5
0,5
2
n
CO2
= 0,05mol
Trường hợp 1: A gồm CO và CO
2
n
CO2
=n
CaCO3
=0,05 n
CO
=0,03
m
C
=0,08*12=0,96 gam; n
O2 đã
lấy
=0,065 V=1,456 lít
Trường hợp 2: A gồm O
2
và CO
2
n
C
=0,05
m=0,6 gam; V
O2
=2,24 lít
0,5
0,5
Câu 7
Nội dung
Điểm
1
Theo đề bài A Na
2
S
2
O
3
, B Na
2
S, C hỗn hợp công thức chung
Na
2
S
n+1
, D là Na
2
SO
3
6NaOH
(đặc sôi)
+ 4S Na
2
S
2
O
3
(A)+ Na
2
S (B) + 3H
2
O
Na
2
S
2
O
3
(A)+ H
2
SO
4 loãng
Na
2
SO
4
+ S + SO
2
+ H
2
O
Na
2
S (B) + H
2
SO
4 loãng
Na
2
SO
4
+ H
2
S
nS + Na
2
S (B) Na
2
S
n+1
(C)
S + Na
2
SO
3 đặc sôi
(D) Na
2
S
2
O
3
(A)
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
2
M
C'
=206 C' là Na
2
S
5
; M
F
=2*33=66 F là H
2
S
2
; 2,041%=2/(M
G
) M
G
=98
G là H
2
S
3
; H có 7 nguyên tử trong phân tử nên H là H
2
S
5
Na
2
S
5
+ 2HCl 2NaCl + H
2
S
2
(F) + 3S
Na
2
S
5
+ 2HCl 2NaCl + H
2
S
3
(G) +2S
Na
2
S
5
+ 2HCl 2NaCl + H
2
S
5
(H)
0,25
0,25
0,25
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 36
Câu 9:
Cho 32 gam dung dịch Br
2
a% vào 200 ml dung dịch SO
2
b mol/lít được dung dịch X. Chia X làm
2 phần bằng nhau
* Cho dung dịch BaCl
2
dư vào phần 1 thu được 4,66 gam kết tủa.
* Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào phần 2 thu được 11,17 gam kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính a,b (coi các phản ứng đều hoàn toàn).
Câu 10:
Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl
3
, BaBr
2
, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO
3
0,5M thu được dung dịch D kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch D thu
được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra 2,128 lít H
2
(đktc) và còn
phần chất không tan. Cho dung dịch KOH vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
1) Lập luận để viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Tính khối lượng kết tủa B.
Câu 8
Nội dung
Điểm
1
Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
Từ các tính chất đã cho, suy ra:
- X (trong XF
3
) chỉ có 1 obital trống;
- Y (trong YF
4
) không có obital trống.
Vậy X và Y phải ở chu kì 2 X là
5
B, Y là
6
C.
0,5
0,5
1,0
2
- Góc liên kết FXF trong XF
3
là 120
o
,
Góc liên kết FXF trong XF
4
-
là 109
o
28’
Vì Trong XF
3
X lai hóa sp
2
, trong XF
4
-
thì X lai hóa sp
3
.
- Độ dài liên kết: d (X F) trong XF
3
< d(X F) trong XF
4
-
liên kết trong XF
3
ngoài liên kết
còn có một phần liên kết π không định chỗ.
0,5
0,5
Câu 9
Nội dung
Điểm
1
Br
2
+ 2H
2
O + SO
2
2HBr + H
2
SO
4
BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+ 2HCl
Ba(OH)
2
+ SO
2
BaSO
3
+ H
2
O
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+ 2H
2
O
0,25
0,25
0,25
0,25
2
n
BaSO4 ở phần 1
= n
BaSO4 ở phần 2
= 0,02 mol n
Br2
=0,04 a=[0,04*160]/32=20%.
n
BaSO3
=[11,17-4,66]/217
=0,03 mol.
n
SO2
ban đầu =2*(0,02+0,03)=0,1 b=0,5M
0,5
0,5
Câu 10
Nội dung
Điểm
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 37
Chú ý: Nếu học sinh có cách giải khác hợp lý vẫn cho điểm.
------------------ HẾT-----------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN THI: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 2 trang, gồm 10 câu)
Câu 1. Người ta quy ước trị số năng lượng của electron trong nguyên t dấu âm ().
Electron trong He
+
khi chuyển động trên một lớp xác định một trị số năng lượng tương
ứng, đó là năng lượng của một mức. 3 trị số năng lượng (theo eV) của electron trong hệ
He
+
là: 13,6; 54,4; 6,04.
a) Hãy chỉ ra trị số năng lượng mức 1, 2, 3 từ 3 trị số trên.
b) Từ trị số nào trong 3 trị số trên ta thể xác định được một trị số năng lượng ion
hóa của He? Giải thích?
Câu 2. Thực nghiệm cho biết các độ dài bán kính của sáu ion theo đơn vị A
0
như sau: 1,71;
1,16; 1,19; 0,68; 1,26; 0,85. Các ion đó đều có cùng số electron. Số điện tích hạt nhân Z của
1
Vì F tác dụng với HCl dư còn phần không tan D có AgNO
3
FeCl
3
+ 3AgNO
3
3AgCl + Fe(NO
3
)
3
BaBr
2
+ 2AgNO
3
2AgBr
+Ba(NO
3
)
2
KCl + AgNO
3
KNO
3
+ AgCl
B: AgBr, AgCl; D: AgNO
3
dư, Fe(NO
3
)
3
, Ba(NO
3
)
2
, KNO
3
.
Fe + 2AgNO
3
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag
Fe + 2Fe(NO
3
)
3
3Fe(NO
3
)
2
Chất không tan Ag Fe dư, dung dịch E gồm Fe(NO
3
)
2
, Ba(NO
3
)
2
, KNO
3
,
Ba(NO
3
)
2
, KNO
3
.
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
Fe(NO
3
)
2
+ 2NaOH Fe(OH)
2
+2NaNO
3
4Fe(OH)
2
+ O
2
2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
0,5
0,5
2
Gọi số mol mỗi chất FeCl
3
, BaBr
2
, KCl lần lượt là a, b,c.
Vì cho Fe có phản ứng với dung dịch D n
Fe ban thêm vào
= 0,15 mol n
Fe trong F
= 0,095
n
Fe phản ứng với Ag+ và Fe3+
=0,055
n
AgNO3
dư trong D = 0,055*2-a n
AgNO3 phản
ứng với X
-
= 0,22- (0,055*2-a)
162,5a+297b+ 74,5c = 11,56 (1)
3a + 2b + c = 0,22- (0,055*2-a) (2)
6,8 gam chất rắn sau cùng gồm Fe
2
O
3
(a+0,055)/2 mol
160*(a+0,055)/2 = 6,8 (3)
a=0,03 b=0,02 c=0,01
B gồm 0,1 mol AgCl; 0,04 mol AgBr. m
B
= 21,87 gam
0,5
0,5
t
0
www.thuvienhoclieu.com Trang 38
các ion đó trong giới hạn 2< Z <18. Hãy xác định các ion đógán đúng trị số bán kính cho
từng ion, xếp theo thứ tự tăng dần của các trị số đó. Giải thích của sự gán đúng các tr s đó.
Câu 3. Cho bảng giá trị một số đại lượng của các đơn chất halogen sau:
Đơn chất
Nhiệt độ sôi
(
o
C)
Năng lượng liên kết
X X (kJ/mol)
Độ dài liên kết X X
(A
o
)
F
2
Cl
2
Br
2
I
2
- 187,9
- 34,1
58,2
184,5
159
242
192
150
1,42
1,99
2,28
2,67
Nhận xét giải thích sự biến đổi: nhiệt độ sôi, năng lượng liên kết độ dài liên kết cho
trên.
Câu 4. Hãy chứng minh độ đặc khít của mạng lưới tinh thể lập phương tâm khối 68%.
Từ đó hãy tính khối ợng riêng của natri theo g/cm
3
. Biết natri kết tinh dạng tinh thể lập
phương tâm khối và bán kính hiệu dụng của nguyên tử natri bằng 0,189 nm.
Câu 5. Trộn một lượng nhỏ bột Al và I
2
trong bát sứ, sau đó cho một ít nước vào.
a) Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai trò của các chất tham gia.
c) Giải thích tại sao hợp chất COBr
2
có tồn tại, còn hợp chất COI
2
không tồn tại?
Câu 6. Hỗn hợp khí X gồm SO
2
O
2
tỉ khối hơi so với H
2
bằng 28. Cho 4,48 lít (đktc)
hỗn hợp khí X vào bình kín V
2
O
5
rồi nung nóng đến 450
0
C. Sau một thời gian phản ứng,
làm nguội bình rồi cho toàn bcác chất thu được đi qua dung dịch BaCl
2
(dư). Sau khi kết
thúc phản ứng, thu được 17,475 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng oxi a SO
2
thành SO
3
.
Câu 7. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na
2
O, NaOH, Na
2
CO
3
trong lượng vừa
đủ dung dịch H
2
SO
4
40%, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí tỉ khối so với H
2
16,75
dung dịch Y nồng độ 51,449%. cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan.
Tính m.
Câu 8. Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr
3
, SiHBr
3
, CH(CH
3
)
3
đều cấu tạo tứ
diện. ba trị số góc liên kết tại tâm 110
o
, 111
o
, 112
o
(không kể tới H khi xét các góc
này). Độ âm điện của H 2,2; CH
3
2,27; CH 2,47; Si 2,24; Br 2,5. Dựa vào
hình đẩy giữa các cặp electron hóa trị và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi chất
giải thích.
Câu 9. Hòa tan hết 2m gam kim loại M trong lượng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, thu
được V lít khí SO
2
. Mặt khác, hòa tan hết m gam hợp chất X (X sunfua của kim loại M)
trong lượng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng cũng thu được V lít khí SO
2
. Biết SO
2
sản
phẩm khử duy nhất của các quá trình trên, khí đo cùng điều kiện. Xác định kim loại M và
công thức của hợp chất X.
Câu 10. Hỗn hợp chất rắn A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl (M kim loại kiềm). Cho 43,71
gam A tác dụng hết với lượng V ml dung dịch HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml), thu được
dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia B làm hai phần bằng nhau.
- Phần một tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được m gam muối khan.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 39
- Phần hai cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
dư, thu được 68,88 gam kết tủa
trắng.
a) Xác định kim loại M.
b) Tính % khối lượng các chất trong A.
c) Tính V và tính m.
…………………………..HẾT…………………………….
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (k c bảng h thống tuần hoàn các nguyên t)
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- H và tên thí sinh:………………………………….Số báo danh:……………………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN HÓA HỌC LỚP 10
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
1.
Ta có electron càng gần hạt nhân càng bị hút chặt, vì vậy electron ở mức
1 năng lượng thấp nhất đó 54,4 eV, electron mức thứ hai
mức năng ợng 13,6 eV, electron mức thứ ba năng lượng
6,04 eV. Ta có He
+
He
2+
+ 1e
1,0
www.thuvienhoclieu.com Trang 40
Năng lượng cần thiết để tách electron mức 1 này là năng lượng ion hóa
I
2
. Vậy năng lượng ion hóa I
2
của He là: 54,4 eV (đây là năng lượng ở
mức 1 của electron nhưng có dấu dương)
1,0
2
Vì 2 < Z < 18 nên các ion này là của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3.
các ion này cùng tổng số electron nên trong hai chu này các
ion sau:
N
3-
, O
2-
, F
-
, Na
+
, Mg
2+
, Al
3+
.
các ion này cùng số electron nhưng điện tích hạt nhân tăng nên
bán kính giảm (số lớp electron như nhau, lực hút giữa các electron
hạt nhân tăng lên). Ta có thể lập bảng theo thứ tự tăng dần như sau:
Ion
Al
3+
Mg
2+
Na
+
F
-
O
2-
N
3-
Bán kính (A
0
)
0,68
0,85
1,16
1,19
1,26
1,71
1,0
1,0
3
Từ bảng ta nhận thấy các giá trị sau: nhiệt độ sôi, độ dài liên kết tăng
dần từ F
2
đến I
2
. Năng lượng liên kết từ F
2
đến Cl
2
tăng lên rồi sau đó
giảm dần từ Cl
2
đến I
2
.
Giải thích: - Từ F
2
đến I
2
vì khối lượng phân tử tăng nên nhiệt độ sôi
tăng. Độ dài liên kết tăng từ F
2
đến I
2
do n kính nguyên tử tăng từ F
đến I.
Năng lượng liên kết của F
2
bé hơn của Cl
2
bởi vì trong phân tử Cl
2
ngoài
liên kết tạo bởi sự xen phủ của hai obitan p thì còn có sự xen phủ của
obitan d và obitan p mà ở trong phân tử F
2
không có xen phủ của obitan
d.
0,5
0,5
1,0
4
Học sinh vẽ hình minh họa.
- Từ hình vẽ ta có số nguyên tử Na trong một tế bào cơ sở là:
8.1/8 + 1 = 2.
Gọi r là bán kính nguyên tử Na thì thể tích thật là: 2.
.r
3
.4/3.
Gọi a là cạnh của hình lập phương của một tế bào cơ sở, ta có:
a = 4r/√3
Thể tích của 1 tế bào là: a
3
= 64r
3
/5,196
Vậy độ đặc khít của mạng lưới tinh thể Na là:
(2.
.r
3
.4/3)/(64r
3
/5,196) = 0,68 hay là 68%.
- Chọn 1 mol Na thì khối lượng là: 23 gam; số nguyên tử là 6,02.10
23
Thể tích số nguyên tử của 1 mol Na là:
0,5
0,5
0,5
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 41
6,02.10
23
.3,14.0,189
3
.10
-21
.4/3 (cm
3
) = 17 cm
3
=>
Thể tích của 1 mol tinh thể Na là: 17.100/68 = 25 cm
3
.
Vậy khối lượng riêng của Na là: 23/25 = 0,92 (g/cm
3
)
0,5
5
a) Hiện tượng: lúc đầu chưa phản ứng xảy ra, sau khi thêm nước
vào thì phản ứng từ từ xảy ra và sau đó có hơi màu tím thoát ra mạnh.
Giải thích: Khi chưa nước thì phản ứng chưa xảy ra chưa
chất xúc tác, sau khi thêm nước làm chất xúc thì phản ứng xảy ra tõa
nhiệt mạnh. Do I
2
dễ thăng hoa nên khi phản ứng tõa nhiệt mạnh thì I
2
bay hơi và hơi iot có màu tím ta có thể quan sát dễ dàng.
b) Vai trò các chất tham gia: Al chất khử, I
2
chất oxi hóa, nước
là chất xúc tác. PTHH: 2Al + 3I
2
2AlI
3
c) Cấu tạo chung của hợp chất là
Do iot bán kính nguyên tử lớn, đâm điện nhỏ hơn brom nên hợp
chất COI
2
rất kém bền và không tồn tại.
0,5
0,5
0,5
0,5
6
Dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp số mol của hỗn hợp ta tính được số
mol của SO
2
= 0,15 mol, của O
2
= 0,05 mol.
PTHH:
2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
Khi cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl
2
thì chỉ
SO
3
tham gia phản ứng.
PTHH:
SO
3
+ H
2
O + BaCl
2
→ BaSO
4
+ 2HCl
Dựa vào lượng kết tủa ta có số mol O
2
phản ứng là 0,0375 mol.
Vậy hiệu suất phản ứng là: 0,0375/0,05 = 75%
0,5
0,5
0,5
0,5
7
Học sinh viết 4 PTHH:
2Na + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
Na
2
O + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O
NaOH + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
Từ giả thiết ta tính được khối lượng hai khí 13,4 gam; khối ợng
muối Na
2
SO
4
170,4 gam => số mol H
2
SO
4
= số mol Na
2
SO
4
= 1,2
mol
Từ đó tính được khối lượng dung dịch H
2
SO
4
ban đầu 294 gam
khối lượng dung dịch sau phản ứng là 331,2 gam.
0,5
0,5
0,5
O=C
X
X
www.thuvienhoclieu.com Trang 42
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
294 + m = 331,2 + 13,4 => m = 50,6 gam.
0,5
8
Học sinh vẽ công thức cấu tạo của ba hợp chất SiHBr
3
(1), CHBr
3
(2),
CH(CH
3
)
3
(3)
H H H
C Si C
Br Br CH
3
Br Br Br Br CH
3
CH
3
(2) (1) (3)
độ âm điện của Si < CH
n cặp e liên kết của C-Br gần CH hơn so
với cặp e liên kết của Si-Br => lực đẩy giữa các cặp liên kết của C-Br
mạnh hơn => góc liên kết ở (2) lớn hơn (1).
Tương tự ta độ âm điện của Br > CH
3
nên cặp e liên kết của C-Br
lệch về phía Br nhiều hơn => góc liên kết của (2) < (3)
Vậy ta có góc liên kết tăng dần theo thứ tự: (1) < (2) < (3)
0,5
0,5
0,5
0,5
9
Học sinh viết hai PTHH
2M + 2nH
2
SO
4
M
2
(SO
4
)
n
+ nSO
2
+ 2nH
2
O (1)
2M
x
S
y
+ (2nx + 4y)H
2
SO
4
xM
2
(SO
4
)
n
+ (nx + 6y)SO
2
+ (2nx +
4y)H
2
O (2)
Từ giả thiết ta lập được phương trình
n.x.M + 6.y.M = 2M.x.n + 64y.n
Xét các giá trị của n, x, y từ 1 đến 3 ta nhận thấy nghiệm thích hợp là x
= 2; y = 1; n = 2 và M = 64.
Vậy kim loại M là Cu và hợp chất X là Cu
2
S.
0,5
0,5
0,5
0,5
10
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl. Ta có:
(2M + 60)x +(M + 61)y + (M + 35,5)z = 43,71 (I)
PTHH:
M
2
CO
3
+ 2HCl 2MCl + CO
2
+ H
2
O
MHCO
3
+ HCl MCl + CO
2
+ H
2
O
Dung dịch B có: MCl = (2x + y + z) mol và HCl dư
Khí C là CO
2
: x + y = 0,4 mol (II)
Khi B tác dụng với KOH: 0,2 mol
HCl + KOH KCl + H
2
O
0,5
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 43
Nếu học sinh giải bằng cách khác mà đúng vẫn được điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1: Hãy giải thích các nội dung sau:
a. Phân tử CO
2
không phân cực, trong khi phân tử SO
2
lại phân cực.
b. Phân tử NO
2
thể nhị hợp tạo thành phân tử N
2
O
4
, trong khi phân tử SO
2
không khả
năng nhị hợp.
c. Tinh thể sắt có tính dẫn điện, còn tinh thể kim cương lại không dẫn điện.
d. Các phân tử HF khả năng polime hóa thành (HF)
n
, trong khi phân tử HCl không
khả năng polime hóa.
Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. A
2
(CO
3
)
a
+ HNO
3
NO + ... ( A là kim loại có hoá trị cao nhất là b)
b. N
2
H
4
+ AgNO
3
+ NaOH N
2
+ Ag + NaNO
3
+ ...
Khi B tác dụng với AgNO
3
dư:
MCl + AgNO
3
AgCl + MNO
3
HCl + AgNO
3
AgCl + HNO
3
Ta có số mol AgCl kết tủa = số mol MCl + 0,2 = 0,96 mol
(2x + y + z) = 0,76 (III)
Từ (II) và (III) => z = 0,36 – x; y = 0,4 x
Thay vào (I) ta có: 0,76M 36,5x = 6,53
Hay x = (0,76M 6,35)/36,5
0 < x < 0,4 nên 8,6 < M < 27,8 Vậy M = 23 M kim loại kiềm
Natri
Thay M = 23 vào các phương trình trên ta được: x = 0,3; y = 0,1 và
z = 0,06
Trong A 31,8 gam Na
2
CO
3
chiếm 72,75%; 8,4 gam NaHCO
3
chiếm
19,22% và 3,51 gam NaCl chiếm 8,03%
Số mol HCl = 0,9 mol nên V = 297,4 ml
m = khối lượng NaCl + khối lượng KCl = 22,23 + 7,45 = 29,68 gam
m = 29,68 gam
0,5
0,5
0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 44
c. Fe
3
O
4
+ HNO
3 dư
N
x
O
y
+ ...
d. KClO
4
+ FeCl
2
+ H
2
SO
4
Cl
2
+ ...
Câu 3: Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng theo đồ sau (mỗi chữ cái trong ngoặc
là một chất):
(A) (B) + (C) + (D)
(C) + (E) (G) + (H) + (I)
(A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H)
(K) + (H) (L) + (I) + (M)
Biết: (D); (I) ; (M) là các đơn chất trạng thái khí trong điều kiện thường, khí (I) t
khối so với khí SO
2
1,1094. Để trung hòa dung dịch chứa 2,24 gam (L) cần 200 ml dung
dịch H
2
SO
4
0,1M.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe trong O
2
được hỗn hợp chất rắn A. Hòa
tan hoàn toàn A vào dung dịch H
2
SO
4
loãng được dung dịch B. Dung dịch B tác dụng
vừa đủ với 1,12 lít Cl
2
(đktc) được dung dịch C (coi Cl
2
tác dụng với H
2
O không đáng kể).
Cho dung dịch NaOH vào C lọc, thu được chất rắn D. Nung D đến khối lượng không
đổi, được 32 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính m.
Câu 5: Quặng pirit trong thực tế được coi là hỗn hợp FeS
2
và FeS. Khi xử lí một mẫu quặng
pirit bằng Br
2
trong KOH dư, đun nóng, người ta thu được kết tủa đỏ nâu X và dung dich Y.
Nung X đến khối lượng không đổi được 1,2 gam chất rắn. Thêm dung dich Ba(OH)
2
vào
dung dich Y thì thu được 6,6405 gam kết tủa trắng không tan trong HCl (biết các phản ứng
đều hoàn toàn).
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính % khối lượng của FeS trong loại quặng pirit trên.
Câu 6: Hợp chất X có công thức A
x
B
2
(A kim loại B phi kim). Biết trong nguyên tử B
số notron nhiều hơn proton 10, trong nguyên tử A số electron bằng số notron, trong 1
phân tử A
x
B
2
tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng
86,957%. Xác định A,B.
Câu 7: Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X gồm O
2
H
2
với hiệu suất phản ứng là 90%
sau phản ng đưa hỗn hợp về 20
0
C được hỗn hợp khí Y tỷ khối so với H
2
bằng 88/73.
Tính thành phần trăm thể tích các khí trong X (thể tích chất lỏng là không đáng kể).
u 8: Cho CO qua hỗn hợp A gồm CuO và Fe
3
O
4
nung nóng một thời gian, được m gam
hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hoà tan hoàn toàn B vào dung dịch HNO
3
dư,
được 1,344 lít hỗn hợp NO NO
2
(đktc không sản phẩm khử nào khác) tỷ khối so
với H
2
bằng 61/3 dung dịch C chứa 22,98 gam hỗn hợp 2 muối. Tính m biết trong A số
mol CuO gấp 2,25 lần số mol Fe
3
O
4
.
Câu 9: Trong một mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ 10,3 phân hủy
14
C. Biết trong khí
quyển 15,3 phân hủy
14
C, các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon, xảy ra
trong 1,0 giây. Cho biết chu kỳ bán hủy của
14
C 5730 năm. Hãy cho biết cây tạo ra mẫu
gỗ trên đã chết bao nhiêu năm, trong phép tính trên chấp nhận sai số gì?
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 45
Câu 10: Trộn 8,31 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) với 5,4 gam nhôm, đem nung ng
cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn (trong điều kiện không không khí) thu được hỗn hợp chất
rắn B gồm Al, Al
2
O
3
một muối. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B trong dung dịch
HNO
3
dư, thu được 0,896 lít khí NO (đktc, không sản phẩm khử nào khác) dung
dịch C. Cho dung dịch AgNO
3
vào dung dịch C thu được 8,61 gam kết tủa màu trắng.
Lập công thức phân tử của A. Biết A chứa 1 kim loại có hoá trị không đổi trong hợp chất.
------------------ HẾT-----------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ...............................................................................Số báo danh:................
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2013-2014
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
Câu
Nội dung
Điểm
1
Câu 1:
Em hãy giải thích các nội dung sau:
a. Phân tử CO
2
không phân cực, trong khi phân tử SO
2
lại phân cực.
b. Phân tử NO
2
thể nhị hợp tạo thành phân tử N
2
O
4
, trong khi phân tử SO
2
không có khả năng nhị hợp.
c. Tinh thể sắt có tính dẫn điện, còn tinh thể kim cương lại không dẫn điện.
d. Các phân tử HF khả năng polime hóa thành (HF)
n
, trong khi phân tử HCl
không có khả năng polime hóa.
HD:
a.
* Phân tử CO
2
nguyên tử trung tâm (nguyên tử cacbon) lai hóa sp nên phân tử
dạng đường thẳng 2 nguyên tử O ở 2 đầu nên phân tử không phân cực.
* Trong khi phân tử SO
2
nguyên tử trung tâm (nguyên tử lưu huỳnh) lai hóa sp
2
nên phân tử dạng góc. Mặt khác liên kết S với O liên kết phân cực nên phân
tử phân cực
O=C=O ; S
O O
0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 46
b.
* Phân tử NO
2
nguyên tử trung tâm lai hóa sp
2
(nguyên tử nitơ) nên phân tử
dạng góc. Mặt khác trên nguyên tử N trong phân tử NO
2
1 electron độc thân
trong một obitan lai hóa nên 2 phân tử NO
2
dễ nhị hợp tạo thành phân tử N
2
O
4
.
* Phân tử SO
2
như đã tả trên không obitan nào tương tự để các phân tử
SO
2
có thể nhị hợp.
c.
* Trong tinh thể Fe có các electron tự do nên có thể dẫn điện.
* Trong tinh thể kim cương các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết cộng
hóa trị nên không có các electron tự do nên không dẫn điện được.
d.
* F độ âm điện lớn, bán kính nhỏ nên giữa nguyên tử H của phân tử HF
này có thể tạo thành liên kết khá bền với nguyên tử F của phân tử HF khác nên HF
có thể bị polime hóa tạo ra (HF)
n
.
* Nguyên tử Cl bán kính lớn, độ âm điện nhỏ hơn F nên liên kết giữa các phân
tử HCl kém bền nên phân tử HCl không thể bị polime hóa.
0,5
0,5
0,5
2
Câu 2:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. A
2
(CO
3
)
a
+ HNO
3
NO + ... ( A là kim loại hoá trị cao nhất
b)
b. N
2
H
4
+ AgNO
3
+ NaOH N
2
+ Ag + NaNO
3
+ ...
c. Fe
3
O
4
+ HNO
3 dư
N
x
O
y
+ ...
d. KClO
4
+ FeCl
2
+ H
2
SO
4
Cl
2
+ ...
HD:
a. 3A
2
(CO
3
)
a
+ (8b-2a)HNO
3
⎯⎯
6A(NO
3
)
b
+ 2(b-a)NO + 3aCO
2
+ (4b-a)H
2
O
b. N
2
H
4
+ 4AgNO
3
+ 4NaOH
⎯⎯
N
2
+ 4Ag + 4NaNO
3
+ 4H
2
O
c. (5x-2y) Fe
3
O
4
+ (46x-18y)HNO
3
(15x-6y)Fe(NO
3
)
3
+ 1N
x
O
y
+(23x-9y) H
2
O
d. 6KClO
4
+ 14FeCl
2
+ 24H
2
SO
4
17Cl
2
+ 7Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4
+ 24H
2
O
0,5
0,5
0,5
0,5
3
Câu 3:
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng theo đồ sau (mỗi chữ cái trong
ngoặc là một chất):
(A) (B) + (C) + (D)
(C) + (E) (G) + (H) + (I)
(A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H)
(K) + (H) (L) + (I) + (M)
Biết: (D); (I) ; (M) là các đơn chất ở trạng thái khí trong điều kiện thường, khí (I)
có tỉ khối so với khí SO
2
1,1094. Để trung hòa dung dịch chứa 2,24 gam (L) cần
200 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M.
HD: Khối lượng mol của I bằng 71 Cl
2
; khối lượng mol của L 56 L
KOH.
2KMnO
4
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
(A) (B) (C) (D)
MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ 2H
2
O + Cl
2
(C) (E) (G) (H) (I)
2KMnO
4
+ 16HCl 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
(A) (E) (K) (G) (I) (H)
2KCl + 2H
2
O 2KOH + Cl
2
+ H
2
(K) (H) (L) (I) (M)
0,5
0,5
0,5
0,5
Đp, MNX
t
0
t
0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 47
4
Câu 4:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe trong O
2
được hỗn hợp chất rắn A.
Hòa tan hoàn toàn A vào dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư, được dung dịch B. Dung dịch
B tác dụng vừa đủ với 1,12 lít Cl
2
(đktc) được dung dịch C (coi Cl
2
tác dụng với
H
2
O không đáng kể). Cho dung dịch NaOH vào C lọc thu được chất rắn D.
Nung D đến khối lượng không đổi được 32 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính m.
HD:
a. Các phương trình phản ứng:
2Mg + O
2
2MgO
3Fe + 2O
2
Fe
3
O
4
MgO + H
2
SO
4
MgSO
4
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
6FeSO
4
+ 3Cl
2
2Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2FeCl
3
MgSO
4
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+Na
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
Mg(OH)
2
MgO + H
2
O
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+3H
2
O
b. Gọi số mol Fe và Mg lần lượt là a và b ta có
(a/2)*160+40b=32 (1)
n
Fe
=3*n
Cl
ta có
a=3*2*1,12/22,4 (2)
a=n
Fe
=0,3 b=0,2 m=21,6 gam
1,0
1,0
5
Câu 5:
Quặng pirit trong thực tế được coi hỗn hợp FeS
2
FeS. Khi xử một mẫu
quặng pirit bằng Br
2
trong KOH dư, đun nóng, người ta thu được kết tủa đỏ nâu X
dung dich Y. Nung X đến khối lượng không đổi được 1,2 gam chất rắn. Thêm
dung dich Ba(OH)
2
vào dung dich Y thì thu được 6,6405 gam kết tủa trắng
không tan trong HCl (biết các phản ứng đều hoàn toàn).
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính % khối lượng của FeS trong loại quặng pirit trên.
HD:
a. 2FeS
2
+ 15Br
2
+ 38KOH 2Fe(OH)
3
+ 4K
2
SO
4
+ 30KBr + 16H
2
O
2FeS + 9Br
2
+ 22KOH 2Fe(OH)
3
+ 2K
2
SO
4
+ 18KBr + 8H
2
O
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Ba(OH)
2
+ K
2
SO
4
BaSO
4
+ 2KOH
b. n
Fe
=2*n
Fe2O3
=2*(1,2/160)= 0,015 mol.
n
S
=n
BaSO4
= 6,6405/233=0,0285 mol
Gọi số mol FeS
2
là a, số mol FeS là b ta có
a+b=0,015
2a+b=0,0285 a=0,0135 b=0,0015 %m
FeS
= 7,534%
1,0
1,0
6
Câu 6:
Hợp chất X công thức A
x
B
2
(A kim loại B phi kim). Biết trong nguyên tử
B số notron nhiều hơn proton 10, trong nguyên tử A số electron bằng số
notron, trong 1 phân tử A
x
B
2
tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của
B trong X bằng 86,957%. Xác định A,B.
HD:
t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
www.thuvienhoclieu.com Trang 48
M
X
= 82*2+10*2= 184.
2*M
B
/184= 86,957% M
B
=80 B là Br gọi X là A
x
Br
2
M
A
*x+ 160= 184 M
A
*x=24 x=1, M
A
=24 A là Mg.
1,0
0,5
0,5
7
Câu 7:
Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X gồm O
2
H
2
với hiệu suất phản ứng
90% sau phản ứng đưa hỗn hợp về 20
0
C được hỗn hợp khí Y tỷ khối so với H
2
bằng 88/73. Tính thành phần trăm thể tích các khí trong X (thể tích chất lỏng
không đáng kể).
HD: Xét 1 mol X gọi số mol O
2
và H
2
lần lượt là a và b ta có
a+b=1 (1)
Hỗn hợp sau phản ứng đưa về 20
0
C nên chỉ O
2
H
2
M=2*88/73
2,41 nếu phản ứng hoàn toàn thì H
2
dư.
số mol O
2
đã phản ứng là 0,9a
O
2
+ 2H
2
2H
2
O
ban đầu a b
phản ứng 0,9a 2*0,9a
Sau phản ứng 0,1a (b-1,8a) 1,8a
Số mol hỗn hợp giảm là 2,7a ;
Khối lượng khí giảm so với ban đầu là 18*2*0,9a
Ta có 2*
a7,21
a9,0*2*18b2a32
73
88
+
=
(2)
Từ (1) và (2) ta có a=0,1 b=0,9
Hỗn hợp X có 10% thể tích là O
2
và 90% thể tích là H
2
.
0,5
0,5
1,0
8
Câu 8:
Cho CO qua hỗn hợp A gồm CuO Fe
3
O
4
nung nóng một thời gian, được m
gam hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hoà tan hoàn toàn B vào dung
dịch HNO
3
dư, được 1,344 lít hỗn hợp NO NO
2
(đktc không sản phẩm khử
nào khác) tỷ khối so với H
2
bằng 61/3 dung dịch C chứa 22,98 gam hỗn hợp
2 muối. Tính m biết trong A số mol CuO gấp 2,25 lần số mol Fe
3
O
4
.
HD:
Gọi số mol CuO là a và số mol Fe
3
O
4
là b ta có
a-2,25b=0 a(64+62*2)+3b*(56+62*3)=22,98 a=0,045 b=0,02
khối lượng hỗn hợp đầu = 8,24 gam
Gọi số mol NO x số mol NO
2
y ta x+y=1,344/22,4
30x+46y=(1,344/22,4)*2*61/3
x=0,02 y=0,04
Coi như m gam hỗn hợp B được tạo thành từ 0,045 mol Cu và 0,06 mol Fe ta có
Cu,Fe Cu, CuO, Fe, FeO Cu(NO
3
)
3
, Fe(NO
3
)
3
0,045*2+0,06*3=2*(m-0,045*64-0,06*56)/16+0,02*3+0,04
m=7,6
1,0
1,0
9
Câu 9:
Trong một mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ 10,3 phân hủy
14
C. Biết trong khí
quyển có 15,3 phân hủy
14
C, các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon,
xảy ra trong 1,0 giây. Cho biết chu kỳ bán hủy của
14
C 5730 năm. Hãy cho biết
cây tạo ra mẩu gỗ trên đã chết bao nhiêu năm, trong phép tính trên chấp nhận sai số
gì?
Hướng dẫn giải:
* Cùng 1 gam C mà tỷ số phân hủy là 15,3/10,3 Nồng độ
14
C thời điểm khi mẫu
than hình thành so với hiện tại
+HNO
3
+O
2
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 49
C
0
/C=15,3/10,3
Mặt khác hằng số phóng xạ: k =
2/1
t
2ln
=
5730
2ln
Niên đại của mẩu gỗ t =
3,10
3,15
ln
2ln
5730
C
C
ln
k
1
0
=
= 3271,2 (năm)
Cây tạo ra mẫu gỗ đã chết cách đây khoảng 3271,2 (năm)
* Để tính niên đại theo cách trên chấp nhận hàm lượng
14
C trong cây khi còn sống
bằng hàm lượng
14
C trong không khí tại thời điểm đo cường độ phóng xạ.
1,0
1,0
10
Câu 10:
Trộn 8,31 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) với 5,4 gam nhôm, đem nung nóng
cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn (trong điều kiện không không khí) thu được hỗn
hợp chất rắn B gồm Al, Al
2
O
3
một muối. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B
trong dung dịch HNO
3
dư, thu được 0,896 lít khí NO (đktc, không sản phẩm
khử nào khác) dung dịch C. Cho dung dịch AgNO
3
vào dung dịch C thu
được 8,61 gam kết tủa màu trắng. Lập công thức phân tử của A. (Biết A chứa 1
kim loại có hoá trị không đổi trong hợp chất).
HD:
- Chất kết tủa u trắng từ dung dịch C AgCl A chứa Cl, O một kim loại
khác.
- Hợp chất chứa O của Cl tác dụng với Al muối thu được trong B không
chứa O
n
O trong 8,31 gam A
= n
O trong Al2O3
n
Al trong Al2O3
=(5,4/27)-(0,896/22,4)=0,16 mol n
Al2O3
=0,08 mol
n
O trong 8,31 gam A
=0,16 mol
Mặt khác n
Cl trong 8,31 gam A
= n
AgCl
=8,61/143,5=0,06 mol
n
Cl
: n
O
= 0,06 : 0,24 = 1:4 Gốc axit của muối là ClO
4
-
muối là M(ClO
4
)
n
(M+99,5.n)*n
A
= 8,31
n
A
*x= n
Cl
trong 8,31 gam A
= 0,06 (M+99,5.n)= 138,5
n=1, M = 39 là phù hợp
Công thức phân tử của A là KClO
4
0,5
0,5
0,5
0,5
Lưu ý: Nếu thí sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
www.thuvienhoclieu.com Trang 50
Câu I:
1. Trong thiên nhiên, brom nhiều nước biển dưới dạng NaBr. Công nghiệp hóa học điều chế
brom từ nước biển được thực hiện theo quy trình sau đây:
- Cho một ít dung dịch H
2
SO
4
vào một lượng nước biển;
- Sục khí clo vào dung dịch mới thu được;
- Dùng không khí lôi cuốn hơi brom tới bảo hòa vào dung dịch Na
2
CO
3
;
- Cho dung dịch H
2
SO
4
vào dung dịch đão hòa brom, thu hơi brom rồi hóa lỏng.
Hãy viết các phương trình hóa học chính đã xảy ra trong các quá trình trên và cho biết vai trò của
H
2
SO
4
.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm CuCl
2
FeCl
3
vào nước thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần
bằng nhau. Sục khí H
2
S vào phần 1 được 1,28 gam kết tủa, cho Na
2
S vào phần 2 được 3,04
gam kết tủa. Tính m.
Câu II:
1. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I
1
- kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 giá trị (không theo trật
tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Hãy gắn các giá trị này cho các nguyên tố tương
ứng. Giải thích.
2. 1 lít dung dịch X gồm Na
2
CO
3
0,1M (NH
4
)
2
CO
3
0,25M. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2
CaCl
2
vào dung dịch X, sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A. Tính thành phần %
khối lượng các chất trong A.
Câu III:
1.a. Sục từ từ khí Cl
2
vào dung dịch KI, hãy cho biết màu sắc dung dịch biến đổi như thế nào? Giải
thích.
b. Hãy giải thích tại sao ái lực electron của flo (3,45 eV) hơn của clo (3,61 eV) nhưng tính oxi
hóa của flo lại mạnh hơn của clo?
2. Cho hỗn hợp gồm 0,03 mol Al, 0,02 mol Cu 0,02 mol Zn tác dụng với hỗn hợp 2 axit H
2
SO
4
HNO
3
, sau phản ứng thu được 4,76 gam hỗn hợp khí SO
2
NO
2
thể tích 1,792 lít (đo
điều kiện tiêu chuẩn) và m gam muối (không có muối amoni). Tính m.
Câu IV:
1. M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hiđro các hợp chất MH
RH. Gọi X Y lần lượt hiđroxit ứng với hóa trcao nhất của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323%
khối lượng. Để trung hòa hoàn tn 50 gam dung dịch 16,8% X cần 150 ml dung dch Y 1M. Xác định
các nguyên tố M và R.
2. Để h tan hoàn toàn a mol một kim loại cần một ợng vừa đa mol H
2
SO
4
, sau phản ứng thu
được 31,2 gam muối sunfat khí X. Toàn bộ lượng khí X này làm mất màu vừa đủ 500 ml dung
dịch Br
2
0,2M. Xác định tên kim loại.
Câu V:
1.Trong một tài liệu tham khảo ghi những phương trình hóa học như dưới đây, hãy chỉ ra những
lỗi (nếu có) và sửa lại cho đúng.
a. CaI
2
+ H
2
SO
4
đặc CaSO
4
+2HI
b. 3FeCl
2
+ 2H
2
SO
4
đặc FeSO
4
+ 2FeCl
3
+ SO
2
+2H
2
O
c. Cl
2
+2KI dư 2KCl + I
2
2. Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn
A. Cho A tác dụng với một lượng dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y tỉ khối so với H
2
là 13. Lấy 2,24 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) khí Y đem đốt cháy rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đó
đi qua 100 ml dung dịch H
2
O
2
5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml), sau phản ứng thu được dung
dịch B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
b. Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch B.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 51
Câu VI:
1.Cho m gam hỗn hợp kim loại Ba, Na (được trộn theo tỉ lệ số mol 1:1) vào nước được 3,36 lít H
2
(đo ở điều kiện tiêu chuẩn) dung dịch X. Cho CO
2
hấp thụ từ từ vào dung dịch X. Vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol CO
2
được hấp thụ.
2. A là dung dịch chứa AgNO
3
0,01M, NH
3
0,25M và B là dung dịch chứa các ion Cl
-
, Br
-
, I
-
đều có
nồng độ 0,01M. Trộn dung dịch A với dung dịch B (giả thiết ban đầu nồng độ các ion không đổi).
Hỏi kết tủa nào được tạo thành? Trên sở của phương pháp, hãy đề nghị cách nhận biết ion Cl
-
trong dung dịch có chứa đồng thời 3 ion trên.
Biết: Ag(NH
3
)
2
+
Ag
+
+ 2NH
3
k = 10
-7,24
; T
AgCl
= 1,78.10
-10
; T
AgBr
= 10
-13
; T
AgI
= 10
-16
.
-----------------HẾT---------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh……………………………………………… Số báo danh………………………
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC 10
www.thuvienhoclieu.com Trang 52
C
âu
Nội dung
Đ
iểm
I
3
1. Cl
2
+ 2NaBr
+
H
2NaCl + Br
2
(1)
3Br
2
+ 3Na
2
CO
3
5NaBr + NaBrO
3
+ 3CO
2
(2)
H
2
SO
4
+ Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O (3)
5NaBr + NaBrO
3
+ 3H
2
SO
4
3Na
2
SO
4
+ 3Br
2
+ 3H
2
O (4)
Vai trò của H
2
SO
4
: (1) H
2
SO
4
tác dụng axit hóa môi trường phản ứng, (3)
(4) là chất tham gia pư, nếu môi trường kiềm thì sẽ có cân bằng: .
3Br
2
+ 6OH
-
5Br
-
+ BrO
3
-
+ 3H
2
O
OH
-
H
+
2. Thêm H
2
S vào phần 1 ta có:
2FeCl
3
+ H
2
S → 2FeCl
2
+ S + 2HCl
x 0,5x
CuCl
2
+ H
2
S → CuS↓ + 2HCl
y y
16x +96y = 1,28 (I)
Thêm Na
2
S vào phần 2
2FeCl
3
+ Na
2
S → 2FeCl
2
+ S + 2NaCl
sau đó: FeCl
2
+ Na
2
S → FeS↓ + 2NaCl
2FeCl
3
+ 3Na
2
S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl
mol: x x 0,5 x
CuCl
2
+ Na
2
S → CuS↓ + 2NaCl
y y
88x + 32.0,5x + 96y = 3,04 (II)
+ Từ (I, II) ta có: x = 0,02 mol và y = 0,01 mol m = 4,6.2 = 9,2 gam.
I
I
3
1. Giá trị năng lượng ion hóa tương ứng với các nguyên tố:
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
2s
1
2s
2
2p
1
2p
2
2p
3
2p
4
2p
5
2p
6
I
1
(kJ/mol)
520
899
801
1086
1402
1314
1681
2081
Nhìn chung từ trái qua phải trong một chu kỳ năng lượng ion hóa I
1
tăng
dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử.
Có hai biến thiên bất thường xảy ra ở đây là:
- Từ IIA qua IIIA, năng lượng I
1
giảm do sự chuyển từ cấu hình bền ns
2
qua cấu hình kém bền hơn ns
2
np
1
(electron p chịu ảnh hưởng chắn của các electron s
nên liên kết với hạt nhân kém bền chặt hơn).
- Từ VA qua VIA, năng lượng I
1
giảm do sự chuyển từ cấu hình bền
ns
2
np
3
qua cấu hình kém bền hơn ns
2
np
4
(trong p
3
chỉ các electron độc thân, p
4
có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các electron).
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 53
2. Học sinh viết ptpu, ta có thể tóm tắt như sau:
M
2+
+ CO
3
2-
MCO
3
Dự vào số mol muối cacbonat, tính được nCO
3
2-
= 0,35
Theo tăng giảm khối lượng thấy từ 1 mol MCl
2
về MCO
3
khối lượng giảm 11
gam. Thực tế khối lượng giảm 43 39,7 = 3,3 gam Số mol MCO
3
=
11
3,3
= 0,3 <
nCO
3
2-
-> CO
3
2-
có dư, M
2+
pư hết
nBaCl
2
= x, CaCl
2
= y, lập hệ pt đại số 208x +111y = 43 và x + y = 0,3
giải ra được BaCO
3
= 0,1 mol, CaCO
3
= 0,2 mol % BaCO
3
= 49,62%,
CaCO
3
= 50,38%.
I
II
3
,5
1. a. dd KI xuất hiện màu đỏ tím, sau đó dần trở lại không màu
Cl
2
+ 2KI 2KCl + I
2
và 5Cl
2
+ I
2
+ 6H
2
O 2HIO
3
+ 10HCl
b. Quá trình chuyển X
2
2X
-
phụ thuộc vào 2 yếu tố: năng lượng phân li
phân tử thành nguyên tử (tức năng lượng liên kết) ái lực e để biến nguyên tử X
thành ion X
-
Mặc ái lực của flo hơn clo, nhưng năng lượng liên kết của flo lại thấp
hơn của clo nên flo dễ phân li thành nguyên tử hơn, vậy tính oxi hóa của flo
mạnh hơn clo
(Năng lượng liên kết của flo thấp hơn clo vì: Trong phân tử F chỉ có các AO
p, không AO trống phân tử F
2
chỉ liên kết
. Trong nguyên tử Cl, ngoài
các AO p còn có AO d trống phân tử Cl
2
ngoài sự xen phủ các AO p để tạo liên
kết
, thì mây e còn đặt vào AO d trống, do đó tạo một phần liên kết pi).
2. Dựa vào thể tích khối lượng hỗn hợp khí, lập hệ pt dễ dàng tính được số
mol SO
2
= 0,06 và NO
2
= 0,02 số mol e nhận = 0,06.2 + 0,02 = 0,14
Nếu tất cả kim loại đều tan thì ne nhường = 0,03.3 + 0,02.2 + 0,02.2 = 0,17 >
0,14. Như vậy kim loại còn dư, đó Cu (vì Cu tính khử yếu nhất), tính được
số mol Cu dư =
2
14,017,0
= 0,015
Ta có : NO
3
-
+ 2H
+
+1e NO
2
+ H
2
O
0,02 0,04
SO
4
2-
+ 4H
+
+2e SO
2
+2H
2
O
0,06 0,24
nNO
3
-
(muối)
= nNO
3
-
(ax)
nNO
2
= nH
+
- nNO
2
= 0,04 0,02 = 0,02
Tương tự tính được nSO
4
2-
= 0,06 mol. Khối lượng muối = mkim loại + mgốc
axit
m = 0,03.27 + 0.02.65 + 0,005.64 + 0,02.62 + 0,06.96 = 9,43 (gam)
I
V
3
,5
1. Hợp chất với hiđro có dạng RH nên R có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.
Trường hợp 1 : Nếu R thuộc nhóm IA thì Y có dạng ROH
Ta có :
284,9
677,64
323,35
17
== R
R
(loại do không có nghiệm thích hợp)
Trường hợp 2 : R thuộc nhóm VIIA thì Y có dạng HRO
4
Ta có :
5,35
677,64
323,35
65
== R
R
, vậy R là nguyên tố clo (Cl).
Do hiđroxit của R (HClO
4
) một axit, nên hiđroxit của M phải một bazơ
dạng MOH
gamgammX 4,850
100
8,16
==
www.thuvienhoclieu.com Trang 54
MOH + HClO
4
XClO
4
+ H
2
O
molLmolLnn
HClOMOH
15,0/115,0
4
===
56
15,0
4,8
17 ==+
mol
gam
M
M = 39 , vậy M là nguyên tố kali (K).
2. Khí X có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom nên X phải là H
2
S
hoặc SO
2
.
Giả sử X là H
2
S, ta có phương trình phản ứng:
8R + 5nH
2
SO
4
→ 4R
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
S + 4nH
2
O
Theo ptpu: n
24
H SO
=
5
8
n
n
R
. Theo bài ra: n
24
H SO
= n
R
→ 5n = 8 → n =
8
5
.
Vậy khí X đã cho là khí SO
2
. Và ta có phương trình phản ứng:
2R + 2nH
2
SO
4
→ R
2
(SO
4
)
n
+ nSO
2
+ 2nH
2
O
Ta có: 2 =2n n =1
Phương trình (1) được viết lại:
2R + 2H
2
SO
4
→ R
2
SO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O *
Cho khí X phản ứng với dung dịch Br
2
xảy ra phản ứng sau:
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O → H
2
SO
4
+ 2HBr (2)
Theo (2): n
2
SO
= n
2
Br
= 0,5.0,2 = 0,1(mol); theo (*): nR
2
SO
4
= n
2
SO
= 0,1(mol)
Theo bài ra khối lượng của R
2
SO
4
= 31,2g
24
R SO
M
=
31,2
0,1
= 312 M
R
=
108 (R là Ag).
V
3
,5
1. a. HI có tính khử, pư được với H
2
SO
4
đặc, nên sửa lại
4CaI
2
+ 5H
2
SO
4
đặc 4CaSO
4
+ H
2
S + 4I
2
+4H
2
O
b. Do FeSO
4
tính khử, H
2
SO
4
đặc tính oxi hóa nên phương trình được
viết lại:
2FeCl
2
+ 4H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4HCl + 2H
2
O
c. Do có KI dư nên I
2
tan trong KI tạo KI
3
, vậy phương trình được viết lại:
Cl
2
+ 3KI 2KCl + KI
3
2. a) Viết phương trình:
Fe + S FeS (1)
FeS + 2HCl FeCl
2
+ H
2
S (2)
Với
Y
M
= 13.2 = 26 Y có H
2
S và H
2
, do Fe dư phản ứng với HCl.
Fe
+ 2HCl FeCl
2
+ H
2
(3)
2H
2
S + 3O
2
2SO
2
+ 2H
2
O (4)
2H
2
+ O
2
2H
2
O (5)
SO
2
+ H
2
O
2
H
2
SO
4
(6)
Đặt
SH
2
n
= a (mol);
2
H
n
= b (mol)
Y
M
=
1
3
b
a
26
ba
2b34a
==
+
+
Giả sử
2
H
n
= 1 (mol)
SH
2
n
= 3 (mol)
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 55
(1)(2)
Fe
n
phản ứng
= n
S
= n
FeS
=
SH
2
n
=
3 (mol)
(3) n
Fe dư
=
2
H
n
= 1 (mol)
Fe
n
ban đầu
= 1 + 3 = 4 (mol)
Vậy: %m
Fe
=
%70
32.356.4
%100.56.4
=
+
%m
S
= 100% - 70% =
30%
b) n
Y
=
4,22
24,2
= 0,1(mol)
SH
2
n
=
4
3
.0,1 =
0,075 (mol).
2
H
n
= 0,1 - 0,075 = 0,025 (mol).
0,15(mol)
100.34
5,1.1.100
n
22
OH
==
Từ (4)(6)
2
SO
n
=
SH
2
n
= 0,075 (mol)
Từ (6)
42
SOH
n
=
2
SO
n
= 0,075
(mol) H
2
O
2
dư.
22
OH
n
phản ứng
=
2
SO
n
= 0,075 (mol)
H
2
O
2
dư = 0,15 - 0,075 = 0,075 (mol)
Áp dụng BTKL ta có:
m
ddB
=
22
OddH
m
+
2
SO
m
+
OH
2
m
=
100.1 + 0,075.64 + 0,1.18 = 106,6 (g)
Vậy: C%H
2
SO
4
=
6,106
100.98.075,0
= 6,695 (%).
C%H
2
O
2
dư =
6,106
100.34.075,0
= 2,392 (%).
V
I
3
,5
1. Ba + H
2
O Ba(OH)
2
+ H
2
Na + H
2
O NaOH + 1/2H
2
Dựa vào pt, tính được nBa(OH)
2
= NaOH = 0,1. Tính được nOH
-
= 0,3
Sục từ từ CO
2
vào dd X có các
CO
2
+ 2OH
-
CO
3
2-
+ H
2
O
CO
3
2-
+ Ba
2+
BaCO
3
BaCO
3
+ CO
2
Ba(HCO
3
)
2
Dựa vào pt, hs vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol BaCO
3
kết
tủa với số mol CO
2
được hấp thụ (Hình thang cân…..)
0,1
0
0,1
0,2
0,3
n
CO2
n
kết tủa
www.thuvienhoclieu.com Trang 56
2. Vì AgNO
3
tạo phức với NH
3
nên trong dung dịch A chứa Ag(NH
3
)
2
+
0,01M
và NH
3
= 0,25 0,02 = 0,23M
Ag(NH
3
)
2
+
== Ag
+
+ 2NH
3
K = 10
-7,24
Ban đầu 0,01 0 0,23
Cân bằng 0,01-x x 0,23 + 2x
K = 10
-7,24
=
2
(0,23 2 )
0,01
xx
x
+
Giải được x = 1,09.10
-8
. Vậy nồng độ cân
bằng của Ag
+
= 1,09.10
-8
Ta có T = Ag
+
.X
-
= 1,09.10
-8
. 0,01 = 1,09.10
-10
Như vậy: T < T
AgCl
nên không có kết tủa AgCl
T > T
AgBr
và T
AgI
nên có kết tủa AgBr và AgI
Để nhận biết Cl
-
trong dd có chúa đồng thời 3 ion trên, ta dùng dd A để loại bỏ
Br
-
và I
-
(tạo kết tủa), sau đó thêm từ từ axit để phá phức Ag(NH
3
)
2
NO
3
làm tăng
nồng độ Ag
+
, khi đó T tăng lên và T > T
AgCl
mới có kết tủa AgCl (nhận ra Cl
-
)
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 11
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 57
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC ề thi có 02 trang, gồm 6 câu)
Câu I:
Nguyên tử của nguyên tố R ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của R ở trạng thái cơ bản, xác định tên nguyên tố R.
b. Với R phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng, sinh ra 0,56 lít (điều kiện tiêu chuẩn) khí SO
2
sản phẩm khử duy nhất.
Toàn bộ lượng khí SO
2
trên phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch KMnO
4
thu được dung dịch T
(coi thể tích dung dịch không thay đổi).
- Viết các phương trình hoá học, tính m và tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO
4
đã dùng.
- Tính pH của dung dịch T (bỏ qua sự thủy phân của các muối).
Biết axit H
2
SO
4
có K
a1
=+∞; K
a2
= 10
-2
.
Câu II:
1. Thêm 1ml dung dịch MgCl
2
1M vào 100 ml dung dịch NH
3
1M NH
4
Cl 1M được 100 ml
dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)
2
được tạo thành hay không?
Biết:
2
Mg(OH)
T
=10
-10,95
3
b(NH )
K
= 10
-4,75
.
2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
a. 10ml dung dịch CH
3
COOH 0,10M với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00
b. 25ml dung dịch CH
3
COOH có pH = 3,00 với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00
c. 10ml dung dịch CH
3
COOH pH = 3,00 với 10ml dung dịch axit fomic (HCOOH)
pH=3,00.
Biết Ka của CH
3
COOH HCOOH lần lượt 10
-4,76
10
-3,75
(Khi tính lấy tới chữ sthứ 2
sau dấu phẩy ở kết quả cuối cùng).
Câu III:
1. Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al Mg tan hết trong dung dịch axit HNO
3
loãng, đun nóng
nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 ml (đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí B gồm 2 khí không
màu, không đổi màu trong không khí. T khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của CO
2
so với nitơ. Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không
đổi thu được 3,84 gam chất rắn E. Tính khối lượng D thành phần phần trăm khối lượng mỗi
kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO
3
, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M
được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M đun nóng
đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của
Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong được 10 gam kết tủa. Cho C phản
ứng hết với HNO
3
đặc nóng dư thu được dung dịch D 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản
ứng với dung dịch NaOH được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam
chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo điều kiện tiêu
chuẩn.
Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 0,047 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,0555M được kết tủa dung dịch M. Lượng
dung dịch M nặng hơn dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu 3,108 gam. Cho dung dịch Ba(OH)
2
vào dung dịch M thấy kết tủa lần 2 xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa hai lần 20,95 gam.
Cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch Br
2
0,09M. Xác định công thức
phân tử, công thức cấu tạo của các hiđrocacbon biết 2 chất cùng số nguyên tử cacbon,
phân tử khối các chất trong X đều bé hơn 100 và lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 100ml
dung dịch AgNO
3
0,2M trong NH
3
được 3,18 gam 1 kết tủa.
www.thuvienhoclieu.com Trang 58
Câu V:
1. Hợp chất X công thức phân tử C
6
H
10
tác dụng với hiđro theo tỉ lệ mol 1: 1 khi có chất xúc
tác. Cho X tác dụng với dung dịch KMnO
4
trong H
2
SO
4
loãng, đun nóng thu được
HOOC(CH
2
)
4
COOH.
a. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên X và viết phương trình phản ứng
b. Viết phương trình phản ứng oxi hoá X bằng dung dịch KMnO
4
trong nước
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon đồng phân A, B, C. Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào 5,75 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02M thu được kết tủa khối lượng dung
dịch tăng lên 5,08 gam. Cho Ba(OH)
2
vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng
khối lượng kết tủa 2 lần là 24,305 gam.
a. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon
b. Xác định công thức cấu tạo A, B, C biết:
- Cả 3 chất đều không làm mất màu dung dịch brom.
- Khi đun nóng với dung dịch KMnO
4
loãng trong H
2
SO
4
thì A B đều cho cùng sản phẩm
C
9
H
6
O
6
còn C cho sản phẩm C
8
H
6
O
4
.
- Khi đun nóng với brom có mặt bột sắt A chỉ cho một sản phẩm monobrom. Còn chất B, C mỗi
chất cho 2 sản phẩm monobrom
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
Câu VI:
1. Khí N
2
O
4
kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình:
N
2
O
4 (khí)
2NO
2 (khí)
(1)
Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:
Nhiệt độ (0
o
C)
35
45
h
M
(g)
72,450
66,800
(
h
M
là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng)
a. Tính độ phân ly của N
2
O
4
ở các nhiệt độ đã cho.
b. Tính hằng số cân bằng K
p
của (1) ở mỗi nhiệt độ trên.
c. Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích?
(Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấu phẩy).
2. Có các phân tử XH
3
a. Hãy cho biết dạng hình học của các phân tử PH
3
và AsH
3
.
b. So sánh góc liên kết HXH giữa hai phân tử trên và giải thích.
c. Những phân tử nào sau đây có phân tử phân cực ? Giải thích ngắn gọn
BF
3
, NH
3
, SO
3
, PF
3
.
Cho biết Z
P
= 15, Z
As
= 33, Z
O
= 8, Z
F
= 9, Z
B
= 5, Z
N
= 7, Z
S
= 16.
------------------ HẾT-----------------
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 59
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ..................................................................Số báo danh..............................
www.thuvienhoclieu.com Trang 60
HƯỚNG DẪN CHẤM A 11
Câu
0,75+1,75(1+0,75)
I
2,5
a) Trong v nguyên t ca nguyên t R electron phân b vào các phân lp s theo th t là: 1s
2
;
2s
2
; 3s
2
; 4s
1
=> Các cu hình electron tha mãn là
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
=> Z = 19 R là Kali
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
=> Z = 24 R là Crom
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
1
=> Z = 29 R là đồng
b) Vì oxit ca Cu tác dng vi dung dịch axit sunfuric đc nóng to ra khí SO
2
do đó là đồng
(I) oxit (Cu
2
O)
)(025,0
2
moln
SO
=
Cu
2
O + 2H
2
SO
4
o
t
2CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,025 0,025 (mol)
=> m=144.0,025=3,6 (g)
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O
2H
2
SO
4
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
0,025 0,01 0,01 (mol) 0,005 (mol) 0,01 mol
Nồng đ mol/l ca dung dch KMnO
4
là 0,005 (M); K
2
SO
4
là 0,0025M; MnSO
4
là 0,005M.
Phương trình điện li ca axit sunfuric: ([H
2
SO
4
]=0,005M)
H
2
SO
4
H
+
+ HSO
4
-
0,005 0,005 0,005(M)
HSO
4
-
H
+
+ SO
4
2-
C :0,005 0,005 0,0075 (M)
[ ]: 0,005 - x 0,005+x 0,0075+x (M)
=>
2
(0,005 ).(0,0075 )
10
0,005
xx
x
++
=
=>
4
5,245.10
0,023
x
x
=
=−
=> [H
+
]=0,005+5,245.10
-4
=5,5245.10
-3
(M) => pH=2,26.
II
1+3(1+1+1)
1.
Khi thêm 1ml dung dịch MgCl
2
1M vào 100ml dung dịch đệm thì
+2
Mg
C
ban đầu
= 10
-2
(M).
Ta có:
2
Mg(OH)
T
= [Mg
2+
][OH
]
2
= 10
-10,95
Để kết tủa Mg(OH)
2
thì [Mg
2+
][OH
]
2
10
-10,95
[OH
]
2
2
10
+
=
10,95
2
10,95
10
Mg
10
= 10
-8,95
. Hay [OH
] 10
-4,475
* Dung dịch: NH
4
Cl 1M + NH
3
1M.
cân bằng chủ yếu là:
NH
3
+ H
2
O
+
4
NH
+ OH
3
NH
K
= K
b
= 10
-4,75
1 1
1-x 1+x x
K
b
=
( )
x1
x1x
+
= 10
-4,75
x = 10
-4,75
Hay [OH
] = 10
-4,75
< 10
-4,475
.
Vậy khi thêm 1 ml dung dịch MgCl
2
1M vào 100ml dung dịch NH
3
1M và NH
4
Cl 1M thì
không xuất hiện kết tủa Mg(OH)
2
.
2.
a. Dung dịch HCl có pH = 4,0 [H
+
] = [HCl] = 10
-4
M
Sau khi trộn:
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 61
3
4
5
HCl
CH COOH
10 .10
C 5.10 M
20
0,1.10
C 0,05M
20
==
==
HCl → H
+
+ Cl
-
5.10
-5
M 5.10
-5
M
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
C 0,05M 0 5.10
-5
M
∆C x x x
[ ] 0,05-x x 5.10
-5
+ x
( )
5
4,76
5.10 x x
10
0,05 x
+
=
x = 8,991.10
-4
M (nhận)
x = -9,664.10
-4
M(loại)
pH = -lg[H
+
] = -lg(5.10
-5
+ x) = 3,023=3,02
b. Gọi C
A
là nồng độ M của dung dịch CH
3
COOH
33
CH COOH CH COO H
−+
+
C C
A
0 0
ΔC x x x
[ ] C
A
x x x
Với pH = 3,0 x = 10
-3
M
( )
3
2
3
4,76
3
A
6
3 1,24 10
A
4,76
10
10
C 10
10
C 10 10 0,0585M
10
+
=
= + =
Dung dịch KOH có pH = 11,0 [OH
-
] = [KOH] =
14
3
11
10
10 M
10
=
Sau khi trộn:
3
2
CH COOH
3
4
KOH
3 3 2
0,0585x25
C 0,03656M 3,66.10 M
40
10 x15
C 3,75.10 M
40
CH COOH KOH CH COOK H O
= =
==
+ +
Phản ứng 3,66.10
-2
3,75.10
-4
0 0
Sau phản ứng (3,66.10
-2
3,75.10
-4
)0 3,75.10
-4
3,75.10
-4
Nên K
a
= x(x+3,75.10
-4
)/(0,036225-x)=10
-4,76
→ x = 6,211.10
-4
pH = 3,207=3,21
c. Tương tự với câu trên:
- Dung dịch CH
3
COOH có pH = 3,0 ứng với
3
CH COOH
C 0,0585M=
- Dung dịch HCOOH có pH = 3,0 ứng với nồng độ axit fomic
( )
2
pH
6
pH 3 2,25 3 3
HCOOH
3,75
HCOOH
10
10
C 10 10 10 10 6,62.10 M
K
10
= + = + = + =
Sau khi trộn lẫn:
33
CH COOH CH COO H
−+
+
C
ΔC
[ ]
0,036225 3,75.10
-4
0
x x x
0,036225 x x+3,75.10
-4
x
www.thuvienhoclieu.com Trang 62
3
CH COOH
3
3
HCOOH
0,0585.10
C 0,02925M
20
6,62.10 .10
C 3,31.10 M
20
==
==
Bảo toàn điện tích : [H
+
]=[CH
3
COO
-
]+[HCOO
-
]
Ta có: h= C
1
K
a1
/(K
a1
+h)+ C
2
K
a2
/(K
a2
+h)
→ h
3
+h
2
(K
a1
+K
a2
)+h(K
a1
K
a2
C
1
K
a1
-C
2
K
a2
)-( C
1
K
a1
K
a2
+C
2
K
a1
K
a2
)=0
Ta có h= 9,997.10
-4
. Nên pH = 3,00
III
1,5+2
1.
Theo giả thiết thì B chứa N
2
và N
2
O
Ta có
2 2 2
2 2 2
0,448.(988 / 760) / (0,082.354,9) 0,02 0,01
.44 .28 0,02.32.0,716.44 / 28 0,01
N O N N O
N O N N
n n n
n n n
+ = = =



+ = =


số mol e nhận để tạo ra 2 khí này là : 0,01(10+8) = 0,18 mol (I)
D có Al(NO
3
)
3
, Mg(NO
3
)
2
có thể có NH
4
NO
3
.
NH
4
NO
3
→ N
2
O↑ + 2H
2
O
2 NH
4
NO
3
N
2
+ O
2
+ 4 H
2
O
4Al(NO
3
)
3
2Al
2
O
3
+ 12 NO
2
+ 3O
2
2Mg(NO
3
)
2
2MgO + 4 NO
2
+ O
2
E chỉ có Al
2
O
3
và MgO.
+ Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg ta có hệ :
27 24 2,16
102. 40 3,84
2
xy
x
y
+=
+=
x = Al = 0,04 mol và Mg = 0,045 mol số mol e cho = 0,21 mol (II)
+ Từ (I, II) suy ra phải có NH
4
NO
3
. Từ đó dễ dàng tính được kết quả sau:
D gồm: Al(NO
3
)
3
(8,52 gam) ; Mg(NO
3
)
2
(6,66 gam) ; NH
4
NO
3
(0,3 gam) = 15,48 gam. Hỗn
hợp ban đầu có 50% lượng mỗi kim loại.
2.
+ Khi A pư với NaOH thì n
NaOH
= 0,12 mol;n
H2
= 0,12 mol. Suy ra NaOH dư
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+ 3/2 H
2
.
Mol: 0,08 0,08 0,08 0,12
Sau pư trên thì hh có: FeCO
3
+ Fe + Cu + 0,04 mol NaOH dư + 0,08 mol NaAlO
2
.
+ Khi thêm vào 0,74 mol HCl vào thì:
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
Mol: 0,04 0,04
NaAlO
2
+ 4HCl + H
2
O → NaCl + AlCl
3
+ 3H
2
O
Mol: 0,08 0,32
Số mol HCl còn lại sau 2 pư trên là 0,38 mol. B là hh khí nên B phải có CO
2
+ H
2
. C chắc
chắn có Cu, có thể có FeCO
3
+ Fe. Mặt khác C + HNO
3
→ NO
2
là khí duy nhất nên C không
thể chứa FeCO
3
C có Cu và có thể có Fe (FeCO
3
đã bị HCl hòa tan hết).
TH1: Fe dư. Gọi x là số mol FeCO
3
; y là số mol Fe bị hòa tan; z là số mol Fe dư, t là số mol
Cu ta có: 116x + 56(y + z) + 64t = 20 0,08.27 = 17,84 (I)
FeCO
3
+ 2HCl → FeCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
Mol: x 2x x x
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
Mol: y 2y y y
Số mol HCl = 2x + 2y = 0,38 (II)
B có x mol CO
2
+ y mol hiđro. Dựa vào pư của B với nước vôi trong x = 0,1 mol (III)
C có z mol Fe dư + t mol Cu 3z + 2t = 1,12/22,4 (IV)
x = 0,1 mol; y = 0,09 mol; z = 0,01 mol và t = 0,01 mol.
Vậy A có: 0,1.116=11,6 gam FeCO
3
+ 0,1.56=5,6 gam Fe + 0,01.64=6,4 gam Cu +
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 63
0,08.27=2,16gam Al
+ Tính tiếp ta được giá trị của m=m
CuO
+m
Fe2O3
=0,01.80+0,01.160/2 = 1,6 gam.
TH2: Fe hết C chỉ có Cu số molCu = ½ NO
2
= 0,025 mol.
A có 0,1.1z16=11,6 gam FeCO
3
+ 0,025.64=1,6 gam Cu + 0,08.27=2,16gam Al+ (20-11,6-
1,6-2,16=4,64)gam Fe
tính được m =m
CuO
=0,025.80= 2 gam.
IV
2,5
C
x
H
y
+ m AgNO
3
+ m NH
3
→ C
x
H
y-m
Ag
m
+ m NH
4
NO
3
.
0,02 mol 0,02/m mol
→ m
= 3,18 = (0,02/m)(12x+y+107m) → 12x+ y = 52m
Do M
HDC
< 100 nên m=1, x=4, y=4.
Vậy 1 chất C
4
H
4
: CH
2
=CH-C≡CH: 0,02 mol
Ta có sơ đồ
CO
2
+ Ca(OH)
2
(0,111mol) →
CaCO (x)
3
Ba(OH)
2
Ca(HCO ) (0,111-x) BaCO (0,111-x)+CaCO (0,111-x)
3 2 3 3
⎯⎯
Nên 100x+(0,111-x)100+(0,111-x)197=20,95 → x= 0,061 → n
CO2
= 0,061+2(0,111-0,061)=
0,161
→ n
H2O
= (0,061.100+ 3,108-0,161.44)/18=0,118
+ Hai HDC còn lại cháy cho: n
CO2
=0, 161-0,02.4=0,081; n
H2O
= 0,118-0,02.2=0,078
Số C
tb
= 0,081/0,027= 3
Do trong X có 2 HDC có cùng số C nên có các TH sau
+ TH1: 2 HDC còn lại có cùng 3C
n
Br2
= 0,09-0,02.3=0,03 > 0,027 nên có C
3
H
4
còn lại là C
3
H
8
hoặc C
3
H
6
- C
3
H
8
: a ; C
3
H
4
:b
0,027 0,012
2 0,03 0,015
a b a
TM
bb
+ = =


==

- C
3
H
6
: a ; C
3
H
4
:b
0,027 0,024
2 0,03 0,003
a b a
TM
a b b
+ = =


+ = =

+ TH2: 1 HDC còn lại có cùng 4C, HDC còn lại là 1C hoặc 2C
- C
4
H
c
:x ; C
2
H
d
: y
0,027 0,0135
4 2 0,081 0,0135
x y x
x y y
+ = =


+ = =

nên
0,0135c/2+0,0135d/2=0,078 →c+d=11,55 loại
- C
4
H
c
:x ; CH
4
: y
0,027 0,018
4 1 0,081 0,009
x y x
x y y
+ = =


+ = =

nên 0,018c/2+0,009.4/2=0,078 →c=6,67
loại
Kết luận : CH
2
=CH-C≡CH CH
2
=C=CH
2
C
3
H
6
hoặc C
3
H
8
V
1,5+2,5
1.
a. C
6
H
10
v
+
= 2
X phản ứng với H
2
theo tỉ lệ 1 : 1 nên X phải có 1 vòng 5,6 cạnh và 1 liên kết đôi
Khi oxi hóa X thu được sản phẩm chứa 6 cacbon nên X có 1 vòng 6 cạnh không nhánh
- Công thức cấu tạo của X là: xclohexen
5 + 8KMnO
4
+ 12H
2
SO
4
5 HOOC(CH
2
)
4
COOH +4K
2
SO
4
+8MnSO
4
+12H
2
O.
b. Phản ứng:
www.thuvienhoclieu.com Trang 64
3 + 2KMnO
4
+ 4H
2
O
3
OH
OH
+ 2MnO
2
+ 2KOH.
2.
a. n
Ca(OH)2
= 0,115 mol
CO
2
+ Ca(OH)
2
(0,115mol) →
CaCO (x)
3
Ba(OH)
2
Ca(HCO ) (0,115-x) BaCO (0,115-x)+CaCO (0,115-x)
3 2 3 3
⎯⎯
Nên 100x+(0,115-x)100+(0,115-x)197=24,305 → x= 0,05 → n
CO2
= 0,05+2(0,115-0,05)= 0,18
→ n
H2O
= (0,05.100+ 5,08-0,18.44)/18=0,12
- Gọi công thức phân tử của A là C
x
H
y
:
C
x
H
y
+ O
2
xCO
2
+
2
y
H
2
O
0,02 0,02x 0,01y
Ta có: 0,02x = 0,18
x = 9 và 0,01y = 0,12
y = 12
Công thức phân tử của A, B, C là C
9
H
12
,
v
+
= 4.
b. Theo giả thiết thì A, B, C phải dẫn xuất của benzen chúng không làm mất màu dung
dịch Br
2
.
* A, B qua dung dịch KMnO
4
/H
+
thu được C
9
H
6
O
6
nên A, B phải 3 nhánh CH
3
; C cho
C
8
H
6
O
4
nên C có 2 nhánh trên vòng benzen (1 nhánh CH
3
và 1 nhánh C
2
H
5
).
- Khi đun nóng với Br
2
/Fe thì A cho 1 sản phẩm monobrom còn B, C cho 2 sản phẩm
monobrom nên công thức cấu tạo của A, B, C là:
CH
3
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
2
CH
3
(A) (B) (C)
Các phản ứng xẩy ra
5
CH
3
CH
3
H
3
C
+ 18KMnO
4
+ 27H
2
SO
4
5
COOH
COOHHOOC
+9K
2
SO
4
+18KMnO
4
+42H
2
O.
5
H
3
C
CH
3
CH
3
+18KMnO
4
+27H
2
SO
4
5
COOH
COOHHOOC
+ 9K
2
SO
4
+18KMnO
4
+42H
2
O.
5
CH
2
CH
3
CH
3
+18KMnO
4
+27H
2
SO
4
5
COOH
COOH
+5CO
2
+18MnSO
4
+ 9K
2
SO
4
+ 42H
2
O
CH
3
CH
3
H
3
C
+ Br
2
0
,Fe t
CH
3
H
3
C CH
3
Br
+ HBr
H
3
C
CH
3
CH
3
+ Br
2
0
,Fe t
CH
3
H
3
C CH
3
Br
hoặc
H
3
C
CH
3
CH
3
Br
+ HBr
CH
2
CH
3
CH
3
+ Br
2
0
,Fe t
CH
2
CH
3
Br
CH
3
hoặc
CH
2
CH
3
CH
3
Br
+ HBr
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 65
VI
2(0,5+1+0,5)+1,5
1.
a) Đặt a là số mol N
2
O
4
có ban đầu,
là độ phân li của N
2
O
4
ở t
o
C
xét cân bằng: N
2
O
4
2NO
2
số mol ban đầu a 0
số mol chuyển hóa a 2a
số mol lúc cân bằng a(1 - ) 2a
Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + )
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:
h
92a 92
M
a(1 ) 1
==
+ +
- ở 35
o
C thì
h
M
= 72,45
92
1 +
= 72,45 → = 0,270 hay 27%
- ở 45
o
C thì
h
M
= 66,8 = 0,377 hay 37,7%
b) Ta có K
c
=
2
2
2
2
24
2a
NO
V
4a
a(1 ) (1 )V
NO
V



==
V là thể tích (lít) bình chứa khí
Và PV = n
S
. RT RT =
S
PV PV
n a(1 )
=
+
Thay RT, K
c
vào biểu thức K
P
= K
c
.
n
(RT)
ở đây
n = 1 K
P
=
22
2
4a PV P.4.
.
(1 )V a(1 )
1

=
+
−
35
o
C thì = 0,27 K
P
= 0,315
ở 45
o
C thì = 0,377
,
p
K
= 0,663
c) Vì khi tăng nhiệt độ từ 35
o
C 45
o
C thì độ điện li của N
2
O
4
tăng (hay K
P
tăng) Chứng
tỏ khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển sang chiều thuận (phản ứng tạo NO
2
) do đó theo
nguyên lí cân bằng Lơ Satơliê (Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt.
2.
a. P : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
; As : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
3
P và As đều có 5 electron hóa trị và đã có 3 electron độc thân trong XH
3
X
H
H
H
X
ôû traïng thaùi lai hoùa sp
3
.
XH
3
hình tháp tam giác,
b. góc HPH > c AsH, độ âm điện của nguyên tử trung tâm P lớn n so với As nên các
cặp e liên kết P-H gần nhau hơn so với As-H lực đẩy mạnh hơn.
c. không phân cực
F
B
F
F
O
S
O
O
Phân cực
H
N
H
H
F
P
F
F
2 chất đầu sau có cấu tạo bất đối xứng nên phân cực
www.thuvienhoclieu.com Trang 66
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 7 câu)
Câu 1:
Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam sắt oxit nung đỏ một thời gian, thu được hỗn hợp khí A chất
rắn B. Cho B phản ứng hết với HNO
3
loãng, thu được dung dịch C 0,784 lít NO. Cô cạn dung dịch C,
thu được 18,15 gam muối sắt (III) khan. Nếu hòa tan B bằng axit HCltthấy thoát ra 0,672 lít khí (thể
tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1. Tìm công thức của sắt oxit.
2. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong B.
Câu 2:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,11 mol Al và 0,05 mol ZnO bằng V lít dung dịch HNO
3
1M vừa đủ,
thu được dung dịch X 0,672 lít khí Y nguyên chất. cạn cẩn thận dung dịch X thu được 35,28 gam
muối khan. Xác định công thức phân tử của Y tính V, biết quá trình cô cạn không có sự phân hủy muối,
thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 3:
Nguyên tử của nguyên tố phi kim A electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện:
m + l = 0 và n + m
s
= 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).
1. Xác định nguyên tố A.
2. A tạo ra các ion BA
3
2-
và CA
3
2-
lần lượt có 42 và 32 electron
a. Xác định các nguyên tố B và C.
b. Dung dịch muối của BA
3
2-
và CA
3
2-
khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E.
- Mô tả dạng hình học của phân tử D, E.
- Nêu phương pháp hóa học phân biệt D và E.
- D, E có thể kết hợp với O
2
không? Tại sao?
Câu 4:
Cho hỗn hợp khí A gồm H
2
và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H
2
từ hỗn hợp A bằng cách
chuyển hóa CO theo phản ứng:
CO
(K)
+ H
2
O
(K)
== CO
2(K)
+ H
2(K)
Hằng số cân bằng K
C
của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t
0
C) bằng 5. Tỷ lệ số mol ban đầu của
CO và H
2
O bằng 1: n. Gọi a là % số mol CO bị chuyển hóa thành CO
2
.
1. Hãy thiết lập biểu thức liên quan giữa n, a và K
C
.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 67
2. Cho n = 3, tính thành phần % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng (ở trạng thái cân bằng).
3. Muốn thành phần % số mol CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu?
Câu 5:
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH
4(k)
, C
2
H
6(k)
lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của
C
grafit
là 170, năng lượng liên kết E
H-H
là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành chuẩn của C
3
H
8(k)
. (Các giá trị
đều đơn v tính là Kcal/mol).
Câu 6:
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS
2
, FeS, Fe vào 290 ml dung dịch HNO
3
, chỉ thu được khí
NO và dung dịch Y không chứa muối amoni. Để tác dụng hết với các chất trong Y cần 250 ml dung dịch
Ba(OH)
2
1M. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn
Z.
1. Tính thể tích khí NO thu được (đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
2. Tính C
M
dung dịch HNO
3
đã dùng.
Câu 7:
Độ tan của AgCl trong nước cất một nhiệt độ nhất định 1,81 mg/dm
3
. Thêm HCl để chuyển pH về
2,35, giả thiết thể tích dung dịch sau khi thêm HCl vẫn giữ nguyên và bằng 1dm
3
. Tính:
1.Nồng độ ion Cl
-
trong dung dịch trước khi thêm HCl.
2.Tích số tan T trong nước của AgCl nhiệt độ trên.
3.Độ tan của AgCl đã giảm đi mấy lần sau khi dùng HCl axit hóa dung dịch ban đầu đến khi có pH=2,35.
4.Khối lượng của NaCl và của Ag
+
tan được trong 10 m
3
dung dịch NaCl 10
-3
M.
------------ HẾT -----------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
www.thuvienhoclieu.com Trang 68
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
Câu
Nội dung
Điểm
1
2,5đ
Câu 1:
Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam sắt oxit nung đỏ một thời gian, thu được hỗn
hợp khí A chất rắn B. Cho B phản ứng hết với HNO
3
loãng, thu được dung dịch C
0,784 lít NO. Cô cạn dung dịch C, thu được 18,15 gam muối sắt (III) khan. Nếu hòa tan B
bằng axit HCl dư thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1. Tìm công thức của sắt oxit?
2. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong B ?
Câu 1:
a) Số mol Fe trong Fe
x
O
y
= số mol Fe trong Fe(NO
3
)
3
= 0,075
số mol oxi trong Fe
x
O
y
= (5,8-0,075.56)/16 = 0,1
oxit là Fe
3
O
4
.
b) B có thể chứa Fe, FeO (a mol) và Fe
3
O
4
dư (b mol)
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
9Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
3FeO + 10HNO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
Fe + 4 HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
Fe + 2HCl
FeCl
2
+ H
2
,
2
0,03( )
Fe H
n n mol==
n
HNO3
= 0,075.3+0,035=0,26
m
B
= m
muối
+ m
NO
+ m
H2O
- m
HNO3
= 18,15+ 0,035.30+ 18.0,26/2-0,26.63=5,16
ta có :
=
=
=++
=++
015,0b
0a
035,0
3
b
3
a
03,0
16,5b232a7203,0.56
%56,32%100.
16,5
56.03,0
m%
Fe
==
và
%44,67%56,32%100m%
43
OFe
==
1,0
0,5
1,0
2
2,5đ
Câu 2:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,11 mol Al 0,05 mol ZnO bằng V t dung dịch
HNO
3
1M vừa đủ, thu được dung dịch X 0,672 lít khí Y nguyên chất. cạn cẩn thận
dung dịch Y thu được 35,28 gam muối khan. Xác định công thức phân tử của Y tính
V, biết quá trình cô cạn không có sự phân hủy muối.
43
NH NO
n
=(m
mui
- m
Al(NO3)3
- m
Zn(NO3)2
)/80
= (35,28-0,11.(27+62.3)-0,05.(65+62.2))/80 =0,03
Bảo toàn e: 3n
Al
= 8.
43
NH NO
n
+ n.n
Y
n = (3.0,11-0,03.8)/0,03= 3
Y là NO
3
HNO
n
= 3n
Al
+ 2n
ZnO
+ 2
43
NH NO
n
+ 1.n
NO
= 0,52
3
HNO
dd
V
= 0,52L
0,5
1,0
1,0
3
Câu 3:
Nguyên tử của nguyên tố phi kim A electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử
thỏa mãn điều kiện: m + l = 0 n + m
s
= 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp
đến cao).
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 69
1. Xác định nguyên tố A.
2. A tạo ra các ion BA
3
2-
và CA
3
2-
lần lượt có 42 và 32 electron
a. Xác định các nguyên tố B và C.
b. Dung dịch muối của BA
3
2-
và CA
3
2-
khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E.
- Mô tả dạng hình học của phân tử D và E.
- Nêu phương pháp hóa học phân biệt D và E.
- D và E có thể kết hợp với O
2
không? Tại sao?
1
2
a
b
Trường hợp 1: ms= +1/2 => n=1 => l=0 =>m=0
Vậy cấu hình electron của nguyên tử A : 1s
1
=> Hydrô
Trường hợp 2: ms= -1/2 => n=2 => l=0 => m=0
hoặc l=1 => m= -1
* Với ms= -1/2; n=2; l=0; m=0 => Cấu hình electron là 1s
2
2s
2
: Beri
* Với ms= -1/2; n=2; l=1; m= -1 => Cấu hình electron là 1s
2
2s
2
2p
4
: Oxy
Vì A là phi kim nên hoặc A là Hydro (H) hoặc A là Oxi (O)
Ion A
3
B
2-
có 42 electron.
* Nếu A là Hidrô, ta có: 3.1 + Z
B
= 42 -2 ; Z
B
= 37
Loại vì không tồn tại ion RbH
3
2-
* Vậy A là oxi.
Lúc đó 3.8 +Z
B
= 42 - 2 ; Z
B
= 16 ( B là lưu huỳnh ) Chọn
Ion A
3
C
2-
:
Ta có : 3.8 + Z
C
= 32 -2 => Z
C
= 6 ( C là các-bon) Chọn
Vậy A
3
B
2-
là SO
3
2-
A
3
C
2-
là CO
3
2-
SO
3
2-
+ 2H
+
↔ SO
2
+ H
2
O CO
3
2-
+ 2H
+
↔ CO
2
+ H
2
O
D là SO
2
; E là CO
2
- Dạng hình học phân tử :
SO
2
: nguyên tử S trạng thái lai hóa sp
2
nên phân tử cấu tạo góc
SOS = 119
0
CO
2
: nguyên tử C trạng thái lai hóa sp nên phân tử cấu tạo đường
thẳng O
=
C
=
O;
COC = 119
0
- Phân biệt SO
2
và CO
2
Dùng dung dịch brôm để nhận ra SO
2
qua hiện tượng màu vàng của dung
dịch brôm nhạt dần
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O = H
2
SO
4
+ 2HBr
- Khí SO
2
thể kết hợp với O
2
tạo SO
3
do lưu huỳnh trong SO
2
còn cặp
electron chưa liên kết. CO
2
không khả năng này do cacbon trong phân
tử không còn cặp electron chưa liên kết.
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
0,5
4
Câu 4:
Cho hỗn hợp khí A gồm H
2
và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H
2
đi từ
hỗn hợp A bằng cách chuyển hóa CO theo phản ứng:
CO
(K)
+ H
2
O
(K)
== CO
2(K)
+ H
2(K)
www.thuvienhoclieu.com Trang 70
Hằng số cân bằng K
C
của phản ứng nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t
0
C) bằng 5. Tỷ lệ
số mol ban đầu của CO H
2
O bằng 1: n. Gọi a % số mol CO bị chuyển hóa thành
CO
2
.
1. Hãy thiết lập biểu thức liên quan giữa n, a và K
C
.
2. Cho n = 3, tính thành phần % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng (ở trạng thái cân
bằng).
3. Muốn thành phần % số mol CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có
giá trị bao nhiêu?
1. Xét cân bằng: CO + H
2
O
CO
2
+ H
2
Trước phản ứng 1 n 0 1
Phản ứng a a a a
Sau phản ứng 1-a n-a a 1+a
Tổng số mol sau phản ứng : (1-a) + (n-a) + a + (1+a) = n + 2
K
C
=
))(1(
)1(
0
2
22
ana
aa
HCO
HCO
+
=
2. Vì ta có % thể tích CO trong hỗn hợp x=
N
a1
a= 1-Nx (N = n+2)
Khi n = 3 thay a vào Kc, thay số vào, rút gọn
100x
2
+ 65x 2 = 0
Giải phương trình: x = 2,94%
3. Muốn x = 1% thay a= 1-Nx và thay tiếpvào Kc ta có phương trình.
5,04 N
2
12N 200 = 0
Giải phương trình: N = 7,6 tức n = 5,6
Vậy để % V
CO
trong hỗn hợp < 1% thì n phải có giá tr lớn hơn 5,6.
1,0
1,0
0,5
0,5
5
Câu 5:
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH
4(k)
, C
2
H
6(k)
lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt
thăng hoa của C
grafit
là 170, năng lượng liên kết E
H-H
là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành
chuẩn của C
3
H
8(k)
. (Các giá trị đều được tính theo Kcal/mol).
Từ giả thiết ta có:
C
(gr)
+ 2H
2(k)
→ CH
4(k)
(1) ΔH
1
= -17,89 (Kcal/mol)
2C
(gr)
+ 3H
2(k)
→ C
2
H
6(k)
(2) ΔH
2
= -20,24 (Kcal/mol)
C
(gr)
→ C
(k)
(3) ΔH
3
= 170 (Kcal/mol)
H
2(k)
→ 2H
(k)
(4) ΔH
4
= 103,26 (Kcal/mol)
CH
4(k)
→ C
(k)
+ 4H
(k)
(5) ΔH
5
+ ta có (5)= -(1)+(3)+2(4)
Nên ΔH
5
= -ΔH
1
+ ΔH
3
+ 2ΔH
4
= 394,41 = 4 E
C-H
E
C-H
= 98,6025(Kcal/mol).
C
2
H
6(k)
→ 2C
(k)
+ 6H
(k)
(6) ΔH
6
+ ta có (5)= -(2)+2(3)+ 3(4)
Nên ΔH
6
= -ΔH
2
+ 2ΔH
3
+ 3ΔH
4
= 6 E
C-H
+ E
C-C
E
C-C
= 78,405(Kcal/mol).
C
3
H
8(k)
→ 3C
(k)
+ 8H
(k)
(7) ΔH
7
ΔH
7
= 8 E
C-H
+ 2E
C-C
= 945,63(Kcal/mol)
3C
(gr)
+ 4H
2(k)
→ C
3
H
8(k)
(8) ΔH
8
Ta có (8)= -(7)+3(3)+ 4(4)
0,5
0,5
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 71
ΔH
8
= -ΔH
7
+ 3ΔH
3
+ 4ΔH
4
= -22,59 (Kcal/mol)
Đáp án nhiệt hình thành chuẩn của C
3
H
8(k)
là -22,59 (Kcal/mol)
1,0
6
Câu 6:
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS
2
, FeS, Fe vào 290 ml dung dịch HNO
3
,
chỉ thu được khí NO và dung dịch Y không chứa muối amoni. Để tác dụng hết với các
chất trong Y cần 250 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Nung kết tủa thu được trong không khí
đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z.
1. Tính thể tích khí NO thu được (đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
2. Tính C
M
dung dịch HNO
3
đã dùng.
Ta có sơ đồ sau:
FeS
2
FeS
Fe
Fe x mol
S y mol
+HNO
3
dd Y
Fe
3+
, SO
4
2-
H
+
, NO
3
-
+ NO
H
+
+ OH
-
→H
2
O, Fe
3+
+ 3OH
-
→ Fe(OH)
3
. Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4
.
2Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
2
+ 3 H
2
O
m
X
= m
Fe
+ m
S
; m
Z
=m
Fe2O3
+ m
BaSO4
56x + 32y = 8
160.x/2+ 233y=32,08
x = 0,08
y=0,11
n
NO
= 0,3 mol
V
NO
= 6,72 lít
n
H+(Y)
=n
OH-
- 3n
Fe3+
= 0,25.2-0,08.3=0,26.
Bảo toàn điện tích trong Y
n
H+
+ 3n
Fe3+
= n
NO3-
+ 2n
SO42-
n
NO3-
= 0,28
bảo toàn N ta có n
HNO3
= 0,3+ 0,28= 0,58. C
M(HNO3)
= 2M
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
7
Câu 7:
Độ tan của AgCl trong nước cất ở một nhiệt độ nhất định là 1,81 mg/dm
3
. Thêm HCl để
chuyển pH về 2,35, giả thiết thể tích dung dịch sau khi thêm HCl vẫn giữ nguyên và bằng
1dm
3
. Tính:
1.Nồng độ ion Cl
-
trong dung dịch trước khi thêm HCl.
2.Tích số tan T trong nước của AgCl.
3.Độ tan của AgCl đã giảm đi mấy lần sau khi dùng HCl axit hóa dung dịch ban đầu đến
khi có pH=2,35.
4.Khối lượng của NaCl và của Ag
+
tan được trong 10 m
3
dung dịch NaCl 10
-3
M.
1. [Cl
-
]=[AgCl]=1,81.10
-3
g/dm
3
=1,81.10
-3
/143,5 mol/dm
3
=1,26.10
-5
mol/dm
3
=1,26.10
-5
mol/l.
2. Tích số tan T
AgCl
= [Ag ]. [Cl
-
] = (1,26.10
-5
)(1,26.10
-5
) = 1,59.10
-10
mol
2
/l
2
.
3. Khi axit hóa dung dịch đến pH = 2,35:
Coi [Cl
-
]= C
HCl
= 10
-2,35
= 4,47.10
-3
C
AgCl
= [Ag
+
]= T
AgCl
/[Cl
-
] = 1,59.10
-10
/4,47.10
-3
= 3,56.10
-8
mol/l << [Cl
-
] nên thõa mãn
Như vậy độ tan của AgCl = 3,56.10
-8
mol/l, giảm đi 1,26.10
-5
/3,56.10
-8
= 354 lần
4. * Số mol NaCl = 10
-3
. 10. 10
3
= 10 mol m
NaCl
= 10. 58,5= 585g
[Ag
+
]= T
AgCl
/ [Cl
-
]= 1,59. 10
-10
/ 10
-3
= 1,59. 10
-7
mol/l
* Số mol Ag
+
= 1,59. 10
-7
. 10. 10
3
= 1,59. 10
-3
m
Ag+
= 1.59. 10
-3
.108= 0,17g
0,5
0,5
1,0
1,0
www.thuvienhoclieu.com Trang 72
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 73
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1:
Hãy so sánh giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi, độ mạnh tính bazơ, kh¶ n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö
vµ tham gia ph¶n øng céng của NH
3
và NF
3.
Câu 2:
Hòa tan hết 7,33 gam hỗn hợp kim loại M (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó vào nước, thu được 1 lít dung
dịch X có pH = 13.
a) Xác định kim loại M.
b/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H
2
SO
4
có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít X để thu được dung dịch mới
có pH = 1,699.
Câu 3:
Hợp chất hữu A cộng hợp với HBr tạo ra hỗn hợp D gồm các chất đồng phân cấu tạo của nhau. D
có chứa 79,2% khối lượng brom, còn lại là cacbon và hiđro. Tỉ khối của D so với O
2
nhỏ hơn 6,5. Xác định
công thức cấu tạo có thể có của A (dạng bền) và của các sản phẩm trong D tương ứng với A.
Câu 4:
Hiđrocacbon mạch hở X 94,12% khối lượng cacbon, phân tử khối nh hơn 120. Khi thay thế hết các
nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những nguyên tử kim loại M (M có số oxi hóa là +1) thu được
muối Y có chứa 76,6% khối lượng kim loại.
Xác định kim loại M và các công thức có thể có của X,Y.
Câu 5:
Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho, thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với
số oxi hóa tương ứng axit không chứa oxi của halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng
45 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của halogenua đó.
Câu 6:
Trộn CuO với một oxit của kim loại ch hoá tr II theo tỷ lệ mol tương ứng 1:2 được hỗn hợp A.
Dẫn một luồng khí H
2
đi qua 3,6 gam A nung nóng, thu được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml
dung dịch HNO
3
nồng độ 2,5M, thu được V lít khí NO duy nhất (điều kiện tiêu chuẩn) dung dịch chỉ
chứa muối nitrat kim loại. Xác định kim loại nói trên và tính V.
Câu 7:
Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu A B, chỉ thu được H
2
O 18,48 gam
CO
2
. Tìm công thức phân tử của A B, biết X tỉ khối đối với H
2
13,5; A nhiều hơn B một
nguyên tử cacbon nhưng khối lượng phân tử của A lại nhỏ hơn B.
Câu 8:
Để sản xuất một m phân bón amophot, người ta cho vào lò 2 tấn quặng apatit (chứa 85,25% Ca
3
(PO
4
)
2
tinh chất), dung dịch H
2
SO
4
cần thiết và một lượng khí NH
3
đã được tính toán vừa đủ là 420 m
3
( 76,22
o
C, 1,2 atm). Hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. Tính khối lượng amophot thu được.
b) Thiết lập công thức amophot, tính hàm lượng đạm, lân trong loại phân bón nói trên.
Câu 9:
www.thuvienhoclieu.com Trang 74
Một loại xăng chứa 4 ankan với thành phần v s mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan
10% đecan. Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu th hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu th
bao nhiêu lít oxi của không khí, thải ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic và bao nhiêu nhiệt lượng; gi
thiết rằng nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra 80% chuyển thành cơ
năng còn 20% thải vào môi trường, các th tích khí đo 27,3
o
C và 1 atm.
Câu 10:
a) Cation Fe
3+
axit, phản ứng với nước theo phương trình:
Fe
3+
+ 2H
2
O == Fe(OH)
2+
+ H
3
O
+
, Ka = 10
-2,2
Hỏi nồng độ nào của FeCl
3
thì bắt đầukết tủa Fe(OH)
3
, tính pH của dung dịch đó; biết rằng
3
)(OHFe
T
=
10
-38
.
b) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon khí A với oxi trong bình kín. Nếu tăng nồng độ oxi lên 2 lần thì
tốc độ phản ứng tăng lên gấp 32 lần. Tìm công thức phân tử thế của A. Biết công thức tính tốc độ
trùng với công thức được thiết lập theo thuyết, các hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng đều
nguyên, các phản ứng xảy ra ở cùng nhiệt độ.
------------------ HẾT-----------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 75
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
Câu
Nội dung
Điểm
1
Câu 1:
Hãy so sánh giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi, độ mạnh tính bazơ, kh¶
n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö vµ tham gia ph¶n øng céng của NH
3
và NF
3.
- Nhiệt độ sôi của NH
3
cao hơn NF
3
do NH
3
tạo được liên kết H liên phân tử.
- NH
3
một bazơ còn NF
3
thì không, do trong NF
3
các nguyên tử F hút electron
làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N.
- Trong ®k th-êng NF
3
không có kh¶ n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö vµ tham gia ph¶n øng
céng nh- NH
3
N trong NF
3
cã sè oxh +3 vµ ®«i e ch-a dïng lÖch nhiÒu vÒ phÝa
F.
2
Câu 2:
Hòa tan hết 7,33 gam hỗn hợp kim loại M (chỉ hóa trị II) oxit của vào
nước, thu được 1 lít dung dịch X có pH = 13.
a) Xác định kim loại M.
b/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H
2
SO
4
pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít X để
thu được dung dịch mới có pH = 1,699.
Gọi x, y lần lượt là số mol của M và MO ta có: Mx + y(M+16) = 7,33. (1)
M + 2H
2
O → M(OH)
2
+ H
2
x x
MO + H
2
O → M(OH)
2
.
y y
số mol OH
-
= 2x + 2y = 1.0,1 (II)
+ Từ (I, II) ta có: 16y = 7,33 – 0,05M M = 146,6 320y (*)
+ Từ (II) suy ra: 0,05 > y > 0 thay vào (*) ta có:146,6 > M > 130,6 M là Ba.
b/ Số mol của OH
-
= 0,1.0,1 = 0,01 mol; Gọi V là thể tích cần tìm số mol
H
+
= 1.V mol. Vì pH của dd sau pư = 1,699 < 7 nên axit dư
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
bđ: V 0,01
pư: 0,01 0,01
còn: V-0,01 0
0,01
0,1
V
V
+
=10
-1,699
V = 0,0122 lít
3
Câu 3.
Hợp chất hữu A cộng hợp với HBr tạo ra hỗn hợp D gồm các chất đồng
phân cấu tạo của nhau. D chứa 79,2% khối lượng brom, còn lại cacbon
hiđro. Tỉ khối của D so với O
2
nhỏ hơn 6,5. Xác định công thức cấu tạo thể
của A (dạng bền) và của các sản phẩm trong D tương ứng với A.
D: C
x
H
y
Br
z
: %m
Br
= 80z / M
D
= 0,792 M
D
= 101z
Do M
D
< 6,5.32 = 208 z 2.
+ TH1: z =1 M
D
=101=12x + y + 80 x =1; y = 9 : loại.
+ TH2: z = 2 M
D
= 202 =12x + y +160 x =3; y = 6 : Nên D: C
3
H
6
Br
2
.
Vậy A có thể là C
3
H
4
hoặc C
3
H
5
Br
www.thuvienhoclieu.com Trang 76
CTCT của A
CTCT của D
CHC-CH
3
CHBr
2
-CH
2
-CH
3
, CH
2
Br-CHBr-CH
3
, CH
3
-CBr
2
-CH
3
CH
2
=C=CH
2
CH
2
Br-CHBr-CH
3
, CH
2
Br-CH
2
-CH
2
Br, CH
3
-CBr
2
-CH
3
CHBr=CH-CH
3
CHBr
2
-CH
2
-CH
3
, CH
2
Br-CHBr-CH
3
CH
2
=CBr-CH
3
CHBr
2
-CH
2
-CH
3
, CH
2
Br-CHBr-CH
3
CH
2
=CH-CH
2
Br
CH
2
Br-CH
2
-CH
2
Br , CH
2
Br-CHBr-CH
3
Br
CHBr
2
-CH
2
-CH
3
, CH
2
Br-CH
2
-CH
2
Br,
CH
2
Br-CHBr-CH
3
Lưu ý: học sinh có thể không viết công thức A: CH
2
=C=CH
2
và các công
thức D tương ứng
4
Câu 4:
Hiđrocacbon mạch hở X 94,12% khối lượng cacbon, phân tử khối nhỏ hơn
120. Khi thay thế hết các nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những
nguyên tử kim loại M (M có số oxi hóa là +1) thu được muối Y có chứa 76,6% khối
lượng kim loại.
Xác định kim loại M và các công thức có thể có của X,Y.
X: C
x
H
y
%m
C
= 12x/(12x+y) = 0,9412 x/y = 4/3
Từ M
X
< 120 nên X: C
8
H
6
(a=6) chứa tối đa 3 liên kết 3.
Y: C
8
H
6-b
M
b
%m
M
= Mb/(102+Mb-b) = 0,766 M = (102-b).0,766/(0,234.b)
Do b 3 nên b=3, M=108, kim loại M chính là Ag.
Nên X: C
2
H
3
(CCH)
3
.Y C
2
H
3
(CCAg)
3
X
Y
CH
3
C(CCH)
3
CH
3
C(CCAg)
3
HCC-CH
2
-CH(CCH)
2
AgCC-CH
2
-CH(CCAg)
2
5
Câu 5:
Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho, thu được hỗn hợp 2
axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng axit không chứa oxi của
halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45 ml dung dịch NaOH
2M. Xác định công thức của halogenua đó.
Halogenua của photpho có thể có công thức PX
3
hoặc PX
5
.
Xét trường hợp PX
3
:
PTHH PX
3
+ 3H
2
O → H
3
PO
3
+ 3HX
H
3
PO
3
+ 2NaOH → Na
2
HPO
3
+ 2H
2
O ( axit H
3
PO
3
là axit hai lần axit)
HX + NaOH → NaX + H
2
O
số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX
3
cần 5 mol NaOH;
số mol PX
3
= 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol
Khối lượng mol phân tử PX
3
= 2,475/0,018 = 137,5
Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5. X là Cl . Công thức PCl
3
Xét trường hợp PX
5
:
PX
5
+ 4H
2
O → H
3
PO
4
+ 5HX
H
3
PO
4
+ 3NaOH → Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
HX + NaOH → NaX + H
2
O
số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX
5
cần 8 mol NaOH;
số mol PX
5
= 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol
Khối lượng mol phân tử PX
5
= 2,475/0,01125 = 220
Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8 không ứng với halogen nào.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 77
6
Câu 6:
Trộn CuO với một oxit của kim loại chỉ hoá trị II theo tỷ lệ mol ơng ứng
1:2 được hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí H
2
đi qua 3,6 gam A nung nóng, thu
được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml dung dịch HNO
3
nồng độ 2,5M, thu
được V lít khí NO duy nhất (điều kiện tiêu chuẩn) dung dịch chỉ chứa muối
nitrat kim loại. Xác định kim loại nói trên và tính V.
* Trường hợp 1: oxit của M bị khử.
CuO + H
2
Cu + H
2
O
MO + H
2
M + H
2
O
3Cu + 8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
3M + 8HNO
3
3 M(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Ta có hệ pt:
80 ( 16).2 3,6
8 16
= 0,15
33
a M a
aa
+ + =
+
a = 0,01875 và M = 40 Ca
loại vì CaO không bị khử
* Trường hợp 2: oxit của M không bị khử
B pư với HNO
3
có 2 pư:
3Cu + 8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
MO + 2HNO
3
M(NO
3
)
2
+ H
2
O
Tương tự trên, có pt: ...........................................................
M = 24 Mg thỏa mãn.
V=
0,0225. 2
3
. 22,4 = 0,336 lít.
%CuO 41,66%
%MgO 58,34%
=
=
7
Câu 7:
Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu A B, chỉ thu
được H
2
O 18,48 gam CO
2
. Tìm công thức phân tử của A B, biết X có tỉ khối
đối với H
2
13,5; A nhiều hơn B một nguyên tử cacbon nhưng khối ợng
phân tử của A lại nhỏ hơn B.
Do MX = 13,5.2 = 27 --> MA < 27 --> Loại trường hợp A là CH
4
vì không có B
phù hợp, A là C
2
H
2
.
B có ít hơn A một nguyên t cacbon, B là CHyOz.
C
2
H
2
---> 2CO
2
CHyOz --> CO
2
Dựa vào bài ra, hs d dàng lập được các phương trình đại s:
26a + Mb = 6,48
2a + b = 0,42
a + b = 0,24
T các phương trình này, tìm được M = 30, B là CH
2
O
8
Câu 8:
Để sản xuất một mẻ phân bón amophot, người ta cho vào lò 2 tấn quặng apatit
(chứa 85,25% Ca
3
(PO
4
)
2
tinh chất), dung dịch H
2
SO
4
cần thiết và một lượng khí
NH
3
đã được tính toán vừa đủ là 420 m
3
(ở 76,22
o
C, 1,2 atm). Hiệu suất các phản
ứng đều đạt 100%.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. Tính khối lượng amophot thu được.
b) Thiết lập công thức amophot, tính hàm lượng đạm, lân trong loại phân bón nói
trên.
www.thuvienhoclieu.com Trang 78
a) Ca
3
(PO
4
)
2
+ 3H
2
SO
4
--> 2H
3
PO
4
+ 3CaSO
4
NH
3
+ H
3
PO
4
--> NH
4
H
2
PO
4
x x x
2NH
3
+ H
3
PO
4
--> (NH
4
)
2
HPO
4
2y y y
Công thức amophot: xNH
4
H
2
PO
4.
y(NH
4
)
2
HPO
4
Số mol NH
3
=
17,6.10
3
(mol); Ca
3
(PO
4
)
2
= 55.10
2
(mol) --> H
3
PO
4
= 11.10
3
(mol)
;
Khối lượng amophot = m(H
3
PO
4
+ NH
3
) = 98.11.10
3
+ 17.17,6.10
3
= 1377,2
(kg)
b) Lập công thức amophot, Tính hàm lượng đạm, lân trong amophot:
x + y = 11.10
3
x + 2y = 17,6.10
3
x = 4,4.103 , y = 6,6.103. tỷ lệ x : y = 2 : 3.
Vậy công thức amophot là 2NH
4
H
2
PO
4.
3(NH
4
)
2
HPO
4
Hàm lượng đạm (%N) trong amophot = 8.14.100/626 = 17,89 (%)
Hàm lượng lân (%P
2
O
5
) = 2,5.142.100/626 = 56,7 (%)
9
Câu 9:
Một loại xăng chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan,
50% octan, 30% nonan 10% đecan. Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu
thụ hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu thụ bao nhiêu lít oxi của không khí, thải
ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic bao nhiêu nhiệt lượng; giả thiết rằng
nhiệt đốt cháy của xăng 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra 80%
chuyển thành năng còn 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo 27,3
o
C
và 1 atm.
Trong 1 mol xăng có: 0,1 mol C
7
H
16
, 0,5 mol C
8
H
18
, 0,3 mol C
9
H
20
, 0,1 mol
C
10
H
22
. Đặt công thức các ankan trong xăng là CaH
2
a+
2
với a = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4
M = 14a + 2 = 119,6. S mol có trong 2 kg xăng = 16,7224 (mol)
Pư cháy của hơi xăng:
CaH2a+2 + (3a + 1)/2O
2
--> aCO
2
+ (a+1)H
2
O
Để đốt cháy 1 mol xăng cần s mol O
2
là (3.8,4 + 1)/2 = 13,1 (mol).
S mol O
2
cần để đốt cháy 2 kg xăng là: 16,7224. 13,1 = 219,063 (mol)
VO
2
cần dùng (27,3
o
C, 1atm) = 5394 (l)
- S mol CO
2
tạo ra là: 8,4. 16,7224 = 140,47
Tính được VCO
2
thải ra không khí là: 140,47 . 0,082.300.3 = 3459 (l)
Nhiệt tạo thành khi đốt cháy 2 kg xăng là: 16,7224. 5337,8 = 89260,8 (kJ)
Lượng nhiệt thải ra khí quyển là: 17852,16 (kJ).
10
Câu 10:
a. Cation Fe
3+
là axit, phản ứng với nước theo phương trình:
Fe
3+
+ 2H
2
O == Fe(OH)
2+
+ H
3
O
+
, Ka = 10
-2,2
Hỏi nồng độ nào của FeCl
3
thì bắt đầu kết tủa Fe(OH)
3
, tính pH của dung
dịch đó; biết rằng T
Fe(OH)3
= 10
-38
.
b. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon khí A với oxi trong bình kín. Nếu tăng
nồng độ oxi lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 32 lần. Tìm công thức phân
tử thế của A. Biết công thức nh tốc đtrùng với công thức được thiết lập
theo thuyết, các hệ số hợp thức trong phương trình phản ng đều nguyên, các
phản ứng xảy ra ở cùng nhiệt độ.
a. Gọi nồng độ mol/l của FeCl
3
là C ta có
Fe
3+
+ 2H
2
O Fe(OH)
2+
+ H
3
O
+
(1)
Ban đầu C 0 0
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 79
Cân bằng C-x x x
K
a
=
xC
x
2
[Fe
3+
] = C-x = x
2
.K
a
-1
(2)
Khi bắt đầu kết tủa Fe(OH)
3
thì [Fe
3+
] =
3
38
10
OH
(3)
Mặt khác [OH
-
]
3
= (10
-14
/x)
3
= 10
-42
/(x
3
) (4)
thay (4) vào (3): [Fe
3+
] = 10
4
.x
3
(5)
So sánh (2) và (5) 10
4
.x
3
= x
2
.10
2,2
x = [H
3
O
+
] = 10
-1,8
M pH=1,8.
Từ (5) : [Fe
3+
]= 10
4
.x
3
= 10
4
.(10
-1,8
)
3
= 10
-1,4
Theo (2) C= [Fe
3+
] + x = 10
-1,4
+ 10
-1,8
= 5,56.10
-2
(M).
b. Đặt công thức của A: C
x
H
y
(x, y nguyên, dương).
C
x
H
y
+ (x + y/4)O
2
xCO
2
+ y/2H
2
O (1)
Công thức tính tốc độ phản ứng trên theo lý thuyết
Vì hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng nguyên nên có 2 trường hợp:
TH1: y là chia hết cho 4.
Gọi số mol của hiđrocacbon và oxi trong 1 lít hỗn hợp trước phản ứng là a, b
,
x + y/4 = 5 --> 4x + y = 20
Lập bảng
y 4 8 12 16
x 4 (nhận) 3 (nhận) 2 (loại) 1 (loại)
A là C
4
H
4
hoặc C
3
H
8
TH2: y là số nguyên chẵn nhưng không chia hết cho 4
Khi đó hệ số hợp thức của phản ứng phải là:
2C
x
H
y
+ 2(x + y/4)O
2
2xCO
2
+ yH
2
O (2)
,
2x + y/2 = 5 hay 4x + y = 10
Lập bảng:
y 2 4 6
x 2 1,5 (loại) 1 (loại)
Vậy A là C
2
H
2
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
y
(x+ )
4
x y 2
v=k. C H O


y
(x+ )
4
1
v =k.a.b
y
(x+ )
4
2
v =k.a.(2b)
()
5
2
4
1
2 32 2
y
x
v
v
+
= = =
(2 )
2
2
1
..
y
x
v k a b
+
=
(2 )
2
2
2
. .(2 )
y
x
v k a b
+
=
(2 )
5
2
2
1
2
y
x
v
b
v
+
==
www.thuvienhoclieu.com Trang 80
THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
81
- Đề thi có hai trang –
Bài 1: 2,0 điểm
Một hợp chất (A) được cấu tạo từ cation
2
M
+
và anion
X
. Trong phân tử MX
2
tổng sproton, nơtron, electron 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện 54 hạt. Số khối của M
2+
lớn hơn số khối của
X
21. Tổng
số hạt trong cation M
2+
nhiều hơn tổng s ht trong anion
X
là 27.
1.
Xác định s proton, nơtron và tên nguyên t ca M và X.
2. Hãy viết bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X.
3. Xác định vị trí của M và X trong bảng tun hoàn.
Bài 2: 2,0 điểm
1. Một mẫu đá uranynit có tỉ lệ khối lượng
206
238
0,0453
Pb
U
=
; cho chu kì bán huỷ của
238
U
là 4,55921.10
3
năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá đó.
2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I
1
- kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 giá trị
(không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Gán các giá
trị này cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích.
Bài 3: 2,0 điểm
1. a. Hãy cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tâm và dạng hình học của BrF
5
.
b. Theo thuyết MO hãy viết cấu hình electron của N
2
, suy ra từ tính của nó.
2. Tính năng lượng mạng lưới tinh thể BaCl
2
từ 2 tổ hợp dữ kiện sau: (vẽ
đồ)
- Entanpi sinh của BaCl
2
tinh thể: - 859,41 kJ/mol
- Entanpi phân li của Cl
2
: 238,26 kJ/mol
- Entanpi thăng hoa của Ba: 192,28 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ba: 500,76 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ hai của Ba: 961,40 kJ/mol
- Ái lực electron của Cl : - 363,66 kJ/mol
Bài 4: 2,0 điểm
Cho phản ứng : 2SO
2
(k) + O
2
(k) 2SO
3
(k) H = - 198 kJ
1. Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO
3
, người ta thể sử dụng biện pháp nào
liên quan đến áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác ? Giải thích ?
2. Cho 10,51 mol kSO
2
37,17 mol không khí (20% về thể tích O
2
còn lại
N
2
) xúc tác V
2
O
5
. Thực hiện phản ứng 427
o
C, 1 atm thì phản ứng đạt hiệu
suất 98%. Tính hằng số cân bằng K
C
, K
P
của phản ứng ở 427
o
C.
Bài 5: 2,0 điểm.
Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:
1. CrO
2
+ Br
2
+ OH
⎯⎯
CrO
2
4
+ …
2. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đ
⎯⎯
SO
2
+ …
Bài 6: 2,0 điểm
Một pin được thiết lập trên sở điện cực Zn nhúng vào dung dịch Zn(NO
3
)
2
0,1 M điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO
3
0,1 M. Biết
2
00
0,76 ; 0,80
Zn Zn Ag Ag
VV
++
= =
.
www.thuvienhoclieu.com Trang 82
1. Hãy thiết lập đồ pin theo quy ước viết phương trình hhọc xảy ra khi
pin hoạt động.
2. Tính sức điện động ca pin và nồng độ các chất khi pin hết.
Bài 7: 2,0 điểm
Hoà tan 60,9 gam hỗn hợp hai muối bari của hai halogen vào nước rồi cho tác dụng
vừa đủ với dung dịch K
2
SO
4
. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 58,25 gam kết tủa
trắng và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối khan.
1. Xác định khối lượng hai muối khan.
2. Biết rằng halogen ở hai chu liên tiếp. Xác định hai halogen này tính phần
trăm khối lượng muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 8: 2,0 điểm
1. Hòa tan hoàn toàn 9,06 gam một mẫu hợp kim Al-Mg (giả thiết không tạp
chất nào khác) bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được 12,22 lít khí SO
2
(đo
136,5
o
C; 1,1 atm) 0,64 gam chất rắn màu vàng. Xác định phần trăm khối
lượng mỗi kim loại trong mẫu hợp kim trên.
2. Viết các phản ứng xảy ra khi điện phân dung dịch gồm NaCl 0,5 M
Cu(NO
3
)
2
2M.
Bài 9: 2,0 điểm
1. Dung dịch A chứa các ion: Na
+
; Cu
2+
; Ag
+
; Al
3+
; Mg
2+-.
Cho dung dịch A tác
dụng với HCl được kết tủa B dung dịch C. Cho khí H
2
S sục qua dung
dịch C thu được kết tủa D và dung dịch E. Thêm NH
3
vào dung dịch E được kết
tủa F dung dịch G. Thêm (NH
4
)
2
CO
3
vào dung dịch G thu được kết tủa H.
Xác định các chất và viết phương trình ion của tất cả các phản ứng xảy ra.
2. Tại sao Na
2
O
2
được dùng làm khí trong bình dưỡng khí của thợ lặn? Viết
phương trình hoá học xảy ra (nếu có)
Bài 10: 2,0 điểm
1. Muối LiCl kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm diện. Ô mạng sở độ
dài mỗi cạnh 0,514nm. Githiết ion Li
+
nhỏ đến mức thể xảy ra sự tiếp xúc
anion anion và ion Li
+
được xếp khít vào khe giữa các ion Cl
-
.
a. Tính độ dài bán kính của mỗi ion Li
+
, Cl
-
trong mạng tinh thể.
b. Xác định khối lượng riêng của tinh thể LiCl. Biết Li = 6.94; Cl = 35,45
2. Hoà tan 63 gam Na
2
SO
3
khan vào nước sau đó đun sôi dung dịch khoảng 2 giờ với
một lượng dư bột lưu huỳnh. Lọc bỏ phần lưu huỳnh dư, từ dung dịch làm kết tinh
tối đa 93 gam tinh thể Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O.
a. Tính hiệu suất điều chế Na
2
S
2
O
3
.
b. Hoà tan muối kết tinh vào nước lẫn với hồ tinh bột, sục I
2
vào dung dịch đó tới
dư. Nêu hiện tượng phản ứng có thể xảy ra và viết phương trình hoá học.
3. Khi hoà tan CH
3
COOH tới bão hoà vào nước. Viết các quá trình điện ly có thể xảy
ra.
---HẾT---
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 83
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HC 2013 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
(Đáp án này có 4 trang)
Bài 1: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
CrO
2
+ Br
2
+ OH
⎯⎯
CrO
2
4
+ Br
+ H
2
O
2 x CrO
2
+ 4OH
CrO
2
4
+ 2H
2
O + 3e
3 x Br
2
+ 2e
2Br
2CrO
2
+ 8OH
+ 3Br
2
⎯⎯
2CrO
2
4
+ 6Br
+ 4H
2
O
0,25
điểm
0,25
điểm
0,5 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đ
⎯⎯
SO
2
+ …
2 x Fe
x
O
y
+ 2yH
+
xFe
3+
+ yH
2
O + (3x 2y)e
(3x 2y) x SO
2
4
+ 4H
+
+ 2e
SO
2
+ 2H
2
O
2Fe
x
O
y
+ (3x 2y)SO
2
4
+ (12x 4y)H
+
2xFe
3+
(3x 2y)SO
2
+ (6x 2y) H
2
O
0,25
điểm
0,25
điểm
0,5 điểm
Bài 2: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
Đặt halogen X có X đvC và muối của nó là BaX
2
, số mol a
Y Y BaY
2
b
BaX
2
+ K
2
SO
4
2KX + BaSO
4
a a 2a a (mol)
BaY
2
+ K
2
SO
4
2KY + BaSO
4
b b 2b b (mol)
0,25
điểm
0,25
điểm
Từ 2 phương trình phản ứng ta có: n
4
58,25
0,25
233
BaSO
ab= + = =
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
( ) ( )
2 4 4
22
K SO BaSO
BaX BaY KX KY
m m m m
++
+ = +
( )
,
60,9 174 58,25
KX KY
a b m + + = +
Với a + b = 0,25
( )
,
46,15
KX KY
mg=
0,5 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Số mol halogen tương ứng: 2a + 2b = 0,5
khối lượng mol trung bình ca X, Y:
( )
26,65
53,3
0,5
Mg==
Với X, Y là 2 halogen thuộc hai chu kì liên tiếp nên đó là Cl và Br
(thoả mãn điều kiện 35,5 < 53,3 < 80)
0,25
điểm
0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 84
Thay giá trị Cl và Br vào phương trình khối lượng:
2 .35,5 2 .80 26,65
0,15; 0,1
0,25
ab
ab
ab
+=
= =
+=
( )
22
137 71 .0,15
% .100% 51,23% % 48,77%
60,9
BaCl BaBr
mm
+
= = =
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Bài 3: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
a. Trạng thái lai hoá của Br là sp
3
d
2
.
BrF
5
có công thức VSEPR là AX
5
E
1
chóp vuông.
b.
( )
( )
( )
( )
( )
2
2
2 2 2
*
22s s x y z
=
N
2
có tính nghịch từ.
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Câu 2
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Bài 4: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
+ + + = + + + =
M M X X M X M X
2z n 4z 2n 186 2z 4z n 2n 186 (1)
M X M X
2z 4z n 2n 54 (2) + =
( )
+ +
M M X X M X M X
z n z n =21 z z n n =21 3
+ +
M M X X M X M X
2z n 2 (2z n +1)=27 2z 2z +n n =30 (4)
Từ (1), (2), (3), (4)
( )
= = = =
M X M X
z 26;z 17 n 30; n 18
26
M
M là Fe;
17
X
X là Cl
0,5 điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Câu 2
0,5 điểm
Fe(Z=26): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Fe
2+
(Z=26): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
Cl(Z=17): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Cl
-
(Z=17): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
0,25
điểm
0,25
Ba
(r)
+ Cl
2(k)
BaCl
2
(tt)
H
th(Ba) U
ml
Ba
(k)
+ 2Cl
(k)
Ba
2+
+ 2Cl
-
I
1
(Ba) + I
2
(Ba)
2. A
Cl
U
ml
= H - H
th (Ba)
- H - I
1(Ba)
- I
2(Ba)
- 2A
Cl
= - 859,41 - 192,28 - 238,26 - 500,76 - 961,40 + 2 .363,66
= - 2024,79 (kJ/mol)
H
S(BaCl
2
, tt)
H
pl(Cl
2
)
o
S(BaCl
2
, tt)
pl(Cl
2
)
o
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 85
điểm
Câu 3
0,5 điểm
Fe: Chu k 4 nhóm VIIIB
Cl: chu k 3 nhón VIIA
0,25
điểm
0,25
điểm
Bài 5: 2,0 điểm
Câu 1
0,75
điểm
Câu a: phương trình: PBr
3
+ 3H
2
O
H
3
PO
3
+ 3HBr.
Câu b: Không dùng phương pháp sunfat điều chế HBr vì H
2
SO
4
có tính oxi hoá mạnh nên có thể oxi hoá chất khử mạnh như ion
Br
(trong HBr) thành Br
2
:
2HBr + H
2
SO
4
Br
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Câu 2
1,25
điểm
Câu a: H
2
Ox + NaCl
,dpdd mn
⎯⎯
NaClO + H
2
.
2H
2
O + CaCl
2
,dpdd mn
⎯⎯
Ca(OCl)
2
+ 2H
2
.
3H
2
O + KCl
,dpdd mn
⎯⎯
KClO
3
+ 3H
2
.
Câu b: 2CaOCl
2
+ H
2
O + CO
2
CaCO
3
+ CaCl
2
+ 2HClO.
NaClO + H
2
O + CO
2
NaHCO
3
+ HClO.
0,75
điểm
0,5 điểm
Bài 6: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
2KMnO
4
0
t
⎯⎯
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
.
2KMnO
4
+ 16HCl
2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2
.
2HCl + Fe
FeCl
2
+ H
2
.
HCl + Na
2
SO
3
NaCl + SO
2
+ H
2
O. (ngoài ra: H
2
+ Cl
2
2HCl)
0,25 x 4
= 1,0
điểm
Câu 2
1,0 điểm
Số mol
238
U
(phóng xạ) = số mol
206
Pb
=
( )
0,0453
206
mol
m
U
(ban đầu) = 1 +
0,0453
206
.298 = 1,0523 (g)
0
3
ln2 1
.ln
4,55921.10
N
k
tN
= =
8
3,35.10t=
(năm)
0,25
điểm
0,25
điểm
0,5 điểm
Bài 7: 2,0 điểm
S + Mg MgS (1)
MgS + 2HCl MgCl
2
+ H
2
S (2)
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
(3)
0,25
điểm
0,25
điểm
0,8966 29 26
B
M = =
khí B: H
2
S; H
2
: Mg có dư sau phản ứng (1)
www.thuvienhoclieu.com Trang 86
Đặt
22
;
H S H
n x n y==
, ta có
2,987
22,4
34 2
26
xy
xy
xy
+=
+
=
+
0,1
0,1;
3
xy = =
T (1), (2), (3) ta có:
% ( )mS =
50%;
=)Mg(m%
50%
0,25
điểm
0,25
điểm
2H
2
S + 3O
2
2SO
2
+ 2H
2
O 2H
2
+ O
2
2H
2
O
0,1 0,1 0,1 0,033 0,033
SO
2
+ H
2
O
2
H
2
SO
4
0,1 0,147
0 0,047 0,1
0,5 điểm
m(dung dịch) =
( ) ( )
8,10818133,0641,0100 =++
gam
C%(H
2
SO
4
) =
= %100
8,108
98.1,0
9%; C%(H
2
O
2
) =
=
8,108
34.047,0
1,47%
0,25
điểm
0,25
điểm
Bài 8: 2,0 điểm
Câu 1
1,5 điểm
Gọi x, y lần lượt là số mol các kim loại Mg và Al.
2
1,1 12,22 273
0,4 ( )
22,4 273 1,5
SO
n mol

==

; Chất rắn: S,
)mol(02,0
32
64,0
n
S
==
0
02.012,0
6
y
4
4,08,0
6
y3
30
y
x2
20
x
Se6S
Se2S
e3AlAl
e2MgMg
+
+
+
+
+
++
+
+
Viết các bán phản ứng:
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
Ta có :
==
=+
=+
22,0y;13,0x
92,0y3x2
06,9y27x24
%44,34%100
gam06,9
mol/gam24mol13,0
m%
Mg
=
=
%56,65m%
Al
=
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
0,5 điểm
n =
218
8
1
=+
r4a3 =
,
33
4
2 : 68%
3
f r a
= =
0,5 điểm
Bài 9: 2,0 điểm
Câu 1
0,75
điểm
A: 3p
4
A là S B: 2p
5
B là F
C: 2p
4
C là O
0,25 x 3
=
0,75
điểm
Câu 2
1,25
điểm
Giá tr năng lượng ion hóa tương ứng với các nguyên t:
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
2s
1
2s
2
2p
1
2p
2
2p
3
2p
4
2p
5
2p
6
I
1
(kJ/mol)
520
899
801
1086
1402
1314
1681
2081
Nhìn chung t trái qua phải trong một chu k năng lượng ion hóa I
1
tăng
dần, phù hợp với s biến thiên nh dn của bán kính nguyên t.
Có hai biến thiên bất thường xảy ra đây là:
- T IIA qua IIIA, năng lượng I
1
giảm do có s chuyển t cấu hình bền ns
2
qua cấu hình kém bn hơn ns
2
np
1
(electron p chịu ảnh hưởng chắn của các
electron s nên liên kết với hạt nhân kém bn chặt hơn).
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 87
- T VA qua VIA, năng lượng I
1
giảm do s chuyển t cấu hình bền
ns
2
np
3
qua cấu hình kém bền hơn ns
2
np
4
(trong p
3
ch các electron độc
thân, p
4
có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các electron).
0,25
điểm
0,25
điểm
Bài 10: 2,0 điểm
Câu 1
0,75
điểm
- Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng (khoảng 500
o
C thích hợp: nếu
giảm thấp quá thì tốc độ phản ứng chậm).
- Tăng áp suất (bằng cách thổi liên tục SO
2
không khí được nén áp
suất cao vào lò phản ứng).
- Xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dời cân bằng, nhưng giúp phản
ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng hơn.
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Câu 2
1,25
điểm
2SO
2
(k) + O
2
2SO
3
(k) H
= - 198 kJ
C
o
10,51 (mol) 7,434 (mol) 0
C 10,3 (mol) 5,15 (mol) 10,3 (mol)
[C] 0,21 (mol) 2,284 (mol) 10,3 (mol)
Tổng số mol hỗn hợp ở cân bằng:
( )
0,21 2,284 10,3 29,736 42,53 mol+ + + =
P
i
= x
i
.P = x
i
.1 = x
i
;
2
3
P
2
22
(Pso )
K=
(Pso ) .Po
và và
-n
CP
K =K (RT)
(R = 0,082, T = 427 + 273 = 700
0
K, n = -1)
4
2
2
P
10.48,4
284,2)21,0(
53,42)3,10(
K =
=
414
C
10.257)700082,0(10.48,4K ==
0,5 điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
---Hết---
Ghi chú
Giám khảo chấm bài cẩn thận.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
(Đề thi 02 trang, gồm 9 câu)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT
NĂM HỌC 2018-2019
Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
Nguyên tử khối: H =1, He =4, C =12, N =14, O =16, Na = 23, Mg =24, Al = 27 Si = 28, P
=31, S =32, Cl = 35, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Br = 80, Ba= 137, Ag = 108.
Câu 1. (3,0 điểm)
1) So sánh và giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:
a. Năng lượng liên kết của N-F và B-F trong các hợp chất NF
3
và BF
3
.
b. Nhiệt độ sôi của NF
3
và NH
3
.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
www.thuvienhoclieu.com Trang 88
c. Mô men lưỡng cực của NF
3
và NH
3
.
d. Nhiệt độ nóng chảy của AlCl
3
và AlF
3
.
2) Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. NaBr + H
2
SO
4
(đặc, nóng)
⎯⎯
b. NaClO + PbS
⎯⎯
c. F
2
+ NaOH (loãng, lạnh)
⎯⎯
d. FeI
2
+ Cl
2
(dư)
⎯⎯
e. FeSO
4
+ H
2
SO
4
+ HNO
2
⎯⎯
f. KMnO
4
+ H
2
SO
4
+ HNO
2
⎯⎯
Câu 2. (3,0 điểm)
1) Giả thiết tồn tại các obitan ng tương ứng với số lượng tử phụ l = 4.
a. Hãy cho biết số electron tối đa mà phân lớp ng có thể có.
b. Dự đoán sau phân mức năng lượng nào thì đến phân mức ng.
c. Nguyên tử có electron đầu tiên ở phân mức ng này có số hiệu nguyên tử Z bằng bao nhiêu?
2) Cho ba khí X, Y, Z. Đốt cháy V lít khí X thu được V lít khí Y 2V lít khí Z. Hợp chất
X không chứa oxi, Z sản phẩm thu được khi cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Y là oxit trong đó khối lượng oxi gấp 2,67 lần khối lượng nguyên tố tạo oxit. Các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi
a. Đốt cháy hỗn hợp X, Y, Z trong không khí (nếu có xảy ra).
b. Cho Z lần lượt sục qua các dung dịch: Br
2
, H
2
O
2
, H
2
S, Na
2
CO
3
, KMnO
4
.
Câu 3. (2,0 điểm)
Giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:
a. Để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại người ta thường dùng clorua vôi.
b. Trong thiên nhiên nhiều nguồn tạo ra H
2
S nhưng không hiện tượng tích tụ khí H
2
S
trong không khí.
c. I
2
tan rất ít trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu như benzen, xăng,
tan trong dung dịch KI.
d. Ozon dễ hóa lỏng và tan trong nước nhiều hơn oxi.
e. Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon do hợp chất CF
2
Cl
2
dùng trong công nghiệp làm lạnh thải vào không khí.
Câu 4. (2,0 điểm)
Một bình thủy tinh kín chứa 500 ml hỗn hợp khí gồm H
2
, F
2
, O
2
(ở đktc) tỉ lệ thể tích
tương ứng 5:3:1. Nung nóng bình thì xảy ra phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh. Sau đó làm lạnh
bình về nhiệt độ phòng (25
0
C) thì xuất hiện tinh thể (A) không màu bám trên thành bình. Trong
A nguyên tố Si chiếm 36% về khối lượng.
a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Xác định công thức phân tử của A.
c. Tính khối lượng FeS
2
cần dùng để điều chế một lượng SO
3
đủ để tan vào 200 gam dung dịch
H
2
SO
4
91% tạo thành oleum chứa 12,5% SO
3
. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 5. (2,0 điểm)
Đã có một số công trình về việc điều chế hợp chất của canxi hóa trị 1. Mặc dù bản chất của
các chất đó vẫn chưa được biết nhưng chúng đã được sự quan tâm rất nhiều của các nhà hóa
học.
Có thể chuyển CaCl
2
thành CaCl bằng canxi, hiđro, cacbon.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. CaCl
2
tác dụng với hidro nguyên tử tạo ra sản phẩm màu trắng chứa 52,36% Ca và 46,32%
Cl về khối lượng. Xác định công thức thực nghiệm cho sản phẩm đó.
c. CaCl
2
tác dụng với cacbon tạo ra sản phẩm màu đỏ (X) chứa 3 nguyên tố, trong đó tỉ lệ số
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 89
mol n
Ca
: n
Cl
= 1,5 : 1. Thủy phân sản phẩm X thì thu được hợp chất như khi thủy phân Mg
2
C
3
.
Xác định công thức thực nghiệm của sản phẩm X. Viết công thức cấu tạo mạch hở của hợp chất
tạo ra khi thủy phân sản phẩm X.
Câu 6. (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm MgCl
2
, FeCl
3
, CuCl
2
vào nước, thu được dung dịch A.
Cho từ từ khí H
2
S đến vào dung dịch A, thu được lượng kết tủa nhỏ hơn 2,51 lần lượng kết
tủa tạo ra khi cho dung dịch Na
2
S vào dung dịch A. Tương tự, nếu thay FeCl
3
trong dung
dịch A bằng FeCl
2
với khối lượng như nhau (tạo dung dịch B) thì lượng kết tủa thu được khi
cho khí H
2
S vào dung dịch B nhỏ hơn 3,36 lần lượng kết tủa tạo ra khi cho Na
2
S o
dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp
X.
Câu 7. (2,0 điểm)
Cho 12,25 gam KClO
3
vào dung dịch HCl đặc, dư. Sau khi kết thúc các phản ứng cho toàn
bộ lượng Cl
2
tạo ra tác dụng hết với kim loại M, thu được 38,1 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho
toàn bộ lượng X vào dung dịch AgNO
3
dư, thu được 118,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Xác định kim loại M.
Câu 8. (2,0 điểm)
Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M vào 250 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
x mol/l, thu được
42,75 gam kết tủa. Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M vào hỗn hợp sau phản ứng thì
khối lượng kết tủa thu được 94,2375 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị
của x.
Câu 9. (2,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, CuO, MgO, FeO, Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, dư, thu được 3,36 lít khí SO
2
(đktc). Mặt khác, khi cho khí CO dư đi qua m gam hỗn
hợp X nung nóng, thu được chất rắn Y hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ lượng Z vào dung dịch
Ca(OH)
2
dư, thu được 35 gam kết tủa. Hòa tan toàn bộ lượng Y trong dung dịch H
2
SO
4
đặc,
nóng, dư, thu được V lít khí SO
2
(đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V.
--------Hết-------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo
danh……………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 10
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (3,0 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
1.
a) Năng lượng liên kết N – F < B F vì phân tử NH
3
có chứa nguyên tử N lai hóa
sp
3
=> liên kết N – F là liên kết đơn tạo bởi sự xen phủ của obitan sp
3
của N và
obitan p của F; phân tử BF
3
có chứa nguyên tử B lai hóa sp
2
=> liên kết B – F
ngoài sự xen phủ của obitan sp
2
của B và obitan p của F thì có sự xen phủ của
obitan p tự do của B và obitan p của F => bền hơn liên kết N – F.
b) Nhiệt độ sôi của NH
3
> NF
3
do giữa các phân tử NH
3
có liên kết hidro còn giữa
các phân tử NF
3
không có liên kết hidro.
c) Mô men lưỡng cực của NH
3
> NF
3
do chiều véc tơ của các momen liên kết trong
www.thuvienhoclieu.com Trang 90
phân tử NH
3
cùng chiều với cặp electron tự do trên N, còn trong phân tử NF
3
thì
chiều của các momen liên kết ngược chiều với cặp electron tự do trên N
d) Nhiệt độ nóng chảy của AlF
3
> AlCl
3
do hợp chất AlF
3
là hợp chất ion, tồn tại ở
dạng tinh thể rắn còn hợp chất AlCl
3
là hợp chất cộng hóa trị, lực liên kết giữa các
phân tử yếu.
2.
Các phương trình phản ứng
a. 2NaBr + 3H
2
SO
4
⎯⎯
Br
2
+ SO
2
+ 2NaHSO
4
+ 2H
2
O
b. 4NaClO + PbS
⎯⎯
PbSO
4
+ 4NaCl
c. 2F
2
+ 2NaOH
(loãng, lạnh)
⎯⎯
2NaF + H
2
O + OF
2
d. 3Cl
2
+ 2FeI
2
⎯⎯
2FeCl
3
+ 2I
2
2Cl
2
+ I
2
+ 3H
2
O
⎯⎯
4HCl + 2HIO
3
e. 2FeSO
4
+ H
2
SO
4
+ 2HNO
2
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2NO + 2H
2
O
f. 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
+ 5HNO
2
⎯⎯
K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 5HNO
3
+ 3H
2
O
Câu 2: (3,0 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
1.
Phân mức năng lượng ng ứng với l = 4 sẽ có (2l + 1) obitan
a. Như vậy số obitan ứng với mức năng lượng này là 9 => số electron
tối đa là 18 e.
b. Phân mức năng lượng ng xuất hiện trong cấu hình electron nguyên
tử là 5g, vì khi số lượng tử chính n = 5 thì lớp electron này có tối đa 5
phân mức năng lượng ứng với: l = 0 (s); l = 1 (p); l = 2 (d); l = 3 (f); l =
4 (g) => phân mức 5g có tổng số (n + l) = 9 => phân mức này nằm sát
sau phân mức 8s.
c.Nguyên tử đầu tiên ở phân mức này có cấu hình: 7s
2
5f
14
6d
10
7p
6
8s
2
5g
1
Vậy Z = 121
2.
Z là sản phẩm của S với H
2
SO
4
đặc , nóng => Z là SO
2
. Y là oxit trong đó lượng
oxi = 2,67 lần lượng nguyên tố tạo oxit => Y là CO
2
. Vậy X là CS
2
.
a. Phương trình phản ứng:
CS
2
+ O
2
⎯⎯
CO
2
+ SO
2
CO
2
, SO
2
không cháy trong không khí.
b. Các phương trình phản ứng
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
⎯⎯
2HBr + H
2
SO
4
SO
2
+ H
2
O
2
⎯⎯
H
2
SO
4
SO
2
+ Na
2
CO
3
⎯⎯
Na
2
SO
3
+ CO
2
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O
⎯⎯
K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4
Câu 3: (2,0 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
a. Clorua vôi là chất bột rẽ tiền, dễ điều chế, có hàm lượng hipoclorit
cao, khả năng diệt trùng nhờ tính oxi hóa mạnh của gốc
hipoclorit (ClO) nên được sử dụng đ tẩy uế các hố rác, cống
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 91
Câu 4: (2 điểm).
NỐI DUNG
Điểm
a.
b.
A có chứa Si chiếm 36% khối lượng => A là H
2
SiO
3
Các phương trình phản ứng xảy ra
H
2
+ F
2
⎯⎯
2HF
4HF + SiO
2
⎯⎯
SiF
4
+ 2H
2
O
SiF
4
+ 3H
2
O
⎯⎯
H
2
SiO
3
+ 4HF
c.
Các phương trình phản ứng xảy ra
4FeS
2
+ 11O
2
⎯⎯
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
(1)
2SO
2
+ O
2
⎯⎯
2SO
3
(2)
SO
3
+ H
2
O
⎯⎯
H
2
SO
4
(3)
nSO
3
+ H
2
SO
4
⎯⎯
H
2
SO
4
.nSO
3
(4)
Gọi x là số mol FeS
2
cần dùng. Từ (1) và (2) => số mol SO
3
= x
Số mol H
2
O trong dung dịch H
2
SO
4
91% là (100 91) : 18 = 0,5 mol
=> Số mol SO
3
cần dùng để chuyển 100 gam dung dịch H
2
SO
4
91%
thành H
2
SO
4
100% là 0,5 mol => số mol SO
3
còn lại là: (2x – 0,5)
Vì oleum chứa 12,5% SO
3
nên ta có
(2 0,5).80 12,5
100 2 .80 100
x
x
=
+
=> x = 0,375.
Vậy khối lượng của FeS
2
cần dùng là m = 0,375.120 = 45 gam.
Câu 5. (2 điểm).
rãnh,…
b. H
2
S không tích tụ trong không khí do H
2
S tính khử mạnh,
khi gặp oxi trong không khí thì xảy ra phản ứng: H
2
S + O
2
⎯⎯
S + H
2
O
c. I
2
phân tử không phân cực nên khó tan trong nước (là dung môi
phân cực) nhưng dễ tan trong các dung môi không phân cực như benzen,
xăng,…
Trong dung dịch KI thì I
2
tạo phức tan KI
3
theo phản ứng: KI + I
2
⎯⎯
KI
3
d. O
2
là phân tử không phân cực, O
3
là phân tử phân cực vì vậy O
3
dễ
hóa lỏng và tan trong nước nhiều hơn O
2
e. CF
2
Cl
2
phá hủy tầng ozon là do các phản ứng sau
CF
2
Cl
2
⎯⎯
CF
2
Cl
.
+ Cl
.
Cl
.
+ O
3
⎯⎯
O
2
+ OCl
.
OCl
.
+ O
3
⎯⎯
O
2
+ Cl
.
Một gốc Cl
.
có thể phá hủy hàng ngàn phân tử O
3
NỘI DUNG
Điểm
a.
Các phương trình phản ứng
CaCl
2
+ Ca
⎯⎯
2CaCl
CaCl
2
+ H
2
⎯⎯
CaCl + HCl
4CaCl
2
+ C
⎯⎯
4CaCl + CCl
4
b.
Theo giả thiết ta có %H = 100 – 52,36 46,32 => ta có tỉ lệ số mol
www.thuvienhoclieu.com Trang 92
Câu 6. (2,0 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CuCl
2
, MgCl
2
, FeCl
3
-Tác dụng với Na
2
S: CuCl
2
+ Na
2
S
⎯⎯
CuS + 2NaCl
MgCl
2
+ Na
2
S + H
2
O
⎯⎯
Mg(OH)
2
+ H
2
S + 2NaCl
2FeCl
3
+ 3Na
2
S
⎯⎯
2FeS + S + 6NaCl
-Tác dụng với H
2
S: CuCl
2
+ H
2
S
⎯⎯
CuS + 2HCl
2FeCl
3
+ H
2
S
⎯⎯
2FeCl
2
+ 2HCl + S
MgCl
2
+ H
2
S: không phản ứng
Nếu thay bằng FeCl
2
:
-Tác dụng với Na
2
S: CuCl
2
+ Na
2
S
⎯⎯
CuS + 2NaCl
MgCl
2
+ Na
2
S + H
2
O
⎯⎯
Mg(OH)
2
+ H
2
S + 2NaCl
FeCl
2
+ Na
2
S
⎯⎯
FeS + 2NaCl
-Tác dụng với H
2
S: CuCl
2
+ H
2
S
⎯⎯
CuS + 2HCl
FeCl
2
, MgCl
2
: không phản ứng
Theo giả thiết ta có: 96x + 88z + 16z + 58y = 2,51(96x + 16z) (1)
Số mol FeCl
2
=
162,5
127
z
=> 96x + 58y +
162,5
.88
127
z
= 3,36.96x (2)
Từ (1) và (2) => y = 0,664x và z = 1,67x => MgCl
2
= 13,45%; FeCl
3
= 57,8%;
CuCl
2
= 28,75%
Câu 7: (2 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
Phương trình phản ứng
KClO
3
+ 6HCl
⎯⎯
KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O
M tác dụng với Cl
2
tạo ra hỗn hợp X => X gồm MCl
n
và M dư.
Số mol Cl
2
= 0,3 mol => số mol AgCl = 0,6 mol => m
AgCl
= 86,1 gam
Theo giả thiết ta có m
M
= 38,1 m
Cl2
= 16,8 gam
Gi s M không tác dng vi AgNO
3
thì khối lượng kết ta là
86,1 + m
M
(dư) < 86,1 + 16,8 = 102,9 < 118,5 => M có phản ng vi AgNO
3
=>khối lượng Ag to ra = 118,5 86,1 = 32,4 gam => s mol Ag = 0,3 mol
=>tng s mol electron do M cho = 2.nCl
2
+ nAg = 0,9 mol
Ta có: M n.e
⎯⎯
M
n+
Gọi x là số mol M => x.n = 0,9 ; M.x = 16,8 => M =
16,8
.
0,9
n
=> M =
56
.
3
n
Giá trị thích hợp là n = 3 và M = 56
Vậy M là Fe
Ca : Cl : H = 1 : 1 : 1 => công thức thực nghiệm là (CaClH)
n
c.
Ta có nCa : nCl = 1,5 : 1 = 3 : 2
Mặt khác, ta có: Mg
2
C
3
+ 4H
2
O
⎯⎯
2Mg(OH)
2
+ C
3
H
4
=> X có dạng (Ca
3
C
3
Cl
2
)
n
Công thức cấu tạo mạch hở của C
3
H
4
H H H
C=C=C H C = C C H
H H H
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 93
Câu 8. (2 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
Theo giả thiết ta có số mol Ba(OH)
2
= 0,15 mol; Al
2
(SO
4
)
3
= 0,25x mol
Phương trình phản ứng:
3Ba(OH)
2
+ Al
2
(SO
4
)
3
⎯⎯
3BaSO
4
+ 2Al(OH)
3
Giả sử Ba(OH)
2
hết => m = 0,15.233 + 0,15.
2
3
.78 = 42,75 gam (thõa mãn bài
ra)
Khi thêm 0,2 mol Ba(OH)
2
vào dung dịch sau phản ứng thì khối lượng kết tủa
tăng thêm => có hai khả năng xảy ra:
- Nếu cả BaSO
4
và Al(OH)
3
đều kết tủa hết thì khối lượng kết tủa là: 0,35.233 +
0,35.
.78 = 99,75 > 94,2375 => không thõa mãn bài ra
- Nếu chỉ có BaSO
4
kết tủa còn Al(OH)
3
tan hết thì khối lượng kết tủa là:
0,35.233 = 81,55 < 94,2375 => khi thêm Ba(OH)
2
thì xảy ra hai phản ứng và
lượng Al(OH)
3
tan một phần:
3Ba(OH)
2
+ Al
2
(SO
4
)
3
⎯⎯
3BaSO
4
+ 2Al(OH)
3
(1)
0,75x
⎯⎯
0,25x
⎯⎯
0,75x
⎯⎯
0,5x
Ba(OH)
2
+ 2Al(OH)
3
⎯⎯
Ba(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O (2)
(0,35 0,75x) 2(0,35 0,75x)
Sau các phản ứng thì số mol Al(OH)
3
còn lại là: 0,5x – 2(0,35 0,75x) = (2x
0,7) mol
=> tổng khối lượng kết tủa là: 233.0,75x – 78(2x 0,7) = 94,2375
=> x = 0,45 (mol/l)
Câu 9: (2,0 điểm).
NỘI DUNG
Điểm
Hỗn hợp X + CO
⎯⎯
hỗn hợp Y (MgO, Fe, Cu) + hỗn hợp khí Z (CO, CO
2
)
Hỗn hợp X + H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
3+
Cu
2+
Mg
2+
0,15 mol SO
2
Hỗn hợp Y (MgO, Fe, Cu) + H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
3+
Cu
2+
Mg
2+
V lít SO
2
Áp dng bo toàn electron ta có:
Ở thí nghiệm 1 thì số mol electron cho = số mol electron nhận = 0,3 mol
Ở thí nghiệm 2 thì số mol electron cho = số mol e cho tại TN 1 + 2.n
CO2
= 1 mol
=> Số mol e cho ở thí nghiệm 2 = 2.n
SO2
=> n
SO2
= 0,5 mol
Vậy thể tích khí SO
2
= 11,2 lít
V = 11,2 lít
Nếu thí sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa
---------------------------HẾT--------------------------
www.thuvienhoclieu.com Trang 94
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
--------------
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
K THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 03/4/2019
Đề thi gồm: 05 câu, 02 trang
-----------------------------------------------
Cho nguyên t khối của các nguyên t: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al
= 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108;
Ba = 137.
Cho biết s hiu nguyên t của các nguyên tố:
1
H;
2
He;
6
C;
7
N;
8
O;
9
F;
10
Ne;
11
Na;
12
Mg;
13
Al;
16
S;
17
Cl;
18
Ar;
19
K;
20
Ca;
24
Cr;
26
Fe;
29
Cu;
30
Zn;
35
Br.
Câu 1: (2,0 đim)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X
3+
và Y
2-
. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p,
n, e trong ion X
3+
ít hơn trong ion Y
2-
13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn n số khối của
nguyên tử X là 5 đơn vị. c định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của
M.
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự 6 nguyên tliên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X
2−
, Y
, R, A
+
, B
2+
, M
3+
. So sánh bán kính của chúng
và giải thích?
Câu 2: (2,0 điểm)
1) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) MnO
2
+ HCl
⎯⎯
MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
b) FeO + HNO
3
⎯⎯
NO + Fe(NO
3
)
3
+ H
2
O
c) Cu + H
2
SO
4
(đ)
0
t
⎯⎯
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
d) FeS
2
+ H
2
SO
4 (đ)
0
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO
4
.
b. Dẫn khiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào dung dịch sau phản
ứng vài giọt dung dịch muối BaCl
2.
c. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI (có sẵn vài giọt phenolphtalein).
d. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl
2
(màu xanh).
Câu 3: (2,0 điểm)
1) a. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra hai thí dụ.
những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra hai thí dụ. Vì sao?
b. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa
than). Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của saccarozơ, vải sợi làm từ xenlulozơ
(C
6
H
10
O
5
)
n
.
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 95
2) Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn. Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A
(không không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B. Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B
thì hàm lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng
1
2
hàm lượng Zn trong A.
Lấy
hỗn hợp B a tan trong H
2
SO
4
loãng thì sau phản ứng thu được 0,48 gam
chất rắn nguyên chất.
Lấy
hỗn hợp B thêm một thể tích không khí thích hợp (coi không khí chứa 20%O
2
80% N
2
theo thể tích). Sau khi đốt cháy hoàn toàn B, thu được hỗn hợp khí C gồm hai
khí trong đó N
2
chiếm 85,8% về thể tích chất rắn D. Cho hỗn hợp khí C đi qua dung dịch
NaOH dư thể tích giảm 5,04 lít (đktc).
a. Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng.
b. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B.
Câu 4: (2,0 điểm)
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử.
a) Hãy xác định công thức của A.
b) Trộn m
1
gam A với m
2
gam dung dịch H
2
SO
4
83,30% được 200 gam oleum B
công thức H
2
SO
4
.2SO
3
. Tính m
1
và m
2
.
2) A, B các dung dịch HCl nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho
tác dụng với AgNO
3
thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B
cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B thu
được 2 lít dung dịch C (coi V + V’ = 2 lít).
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b. Lấy riêng 100 ml dung dịch A 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe thì
lượng H
2
thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Tính nồng độ mol
của các dung dịch A, B.
Câu 5: (2,0 điểm)
1) a. Nhtừng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa
đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M Na
2
SO
3
0,8M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO
2
.
Thể tích khí SO
2
thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
b. Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai
chất tan NaOH 0,4M Na
2
SO
3
0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ đ
đuổi hết khí SO
2
. Thể tích khí SO
2
thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các phản ứng là 100%.
2) Chia 15 gam một muối sunfua của kim loại R (có hóa trị không đổi) làm hai phần.
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí A. Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa đủ
thu được khí B. Trộn hai khí A B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn màu vàng
một khí thoát ra. Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối thiểu để hấp thụ vừa hết
lượng khí y thì thu được 6,72 gam muối. Hãy xác định tên kim loại R. Biết tất cả các
phản ứng đều có hiệu suất 100%.
--------------- Hết --------------------
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh …………..
Chữ kí giám thị 1 …………………………….Chữ kí giám thị 2 …………..
www.thuvienhoclieu.com Trang 96
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
--------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang)
(*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm
phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
Câu
Ý
Đáp án
Biểu
điểm
1
1.1
Gọi Z
X
, Z
Y
tương ứng là số proton của X, Y . ( Z
X
, Z
Y
є Z
*
)
N
X
, N
Y
tương ứng là số nơtron của X, Y. ( N
X
, N
Y
є Z
*
)
Phân tử M được tạo nên bởi ion X
3+
ion Y
2-
do đó M công thức
phân tử là: X
2
Y
3
.
0,25
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:
2(2Z
X
+ N
X
) + 3( 2Z
Y
+ N
Y
) = 224 (1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
( 4Z
X
+ 6Z
Y
) (2N
X
+ 3N
Y
) = 72 (2)
- Hiệu số hạt p, n, e trong ion X
3+
và ion Y
2-
:
(2Z
Y
+ N
Y
+2) ( 2Z
X
+ N
X
3) = 13 (3)
0,25
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:
(Z
Y
+ N
Y
) ( Z
X
+ N
X
) = 5 (4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2Z
X
+ 3 Z
Y
= 74 (5)
Lấy (3) (4) ta được: Z
Y
- Z
X
= 3 (6)
0,25
Giải hệ (5) và (6) được Z
X
= 13; Z
Y
= 16 => N
X
= 14; N
Y
= 16
Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).
Công thức phân tử của M: Al
2
S
3
.
0,25
2a
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X
=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt
(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết
Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63
=> Z = 8
0,25
8
X;
9
Y;
10
R;
11
A;
12
B,
13
M
(O) (F) (Ne) (Na) (Mg) (Al)
0,25
2b
O
2-
, F
-
, Ne, Na
+
, Mg
2+
, Al
3+
đều có cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
0,25
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt
nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ.
r
O2-
> r
F-
> r
Ne
>r
Na+
> r
Mg2+
> r
Al3+
0,25
1a
1x Mn
+4
+ 2e
⎯⎯
Mn
+2
2x 2Cl
-
⎯⎯
Cl
2
+ 2e
MnO
2
+ 4HCl
⎯⎯
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
0,25
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 97
2
1b
3x Fe
+2
⎯⎯
Fe
+3
+ e
1x N
+5
+ 3e
⎯⎯
N
+2
3FeO + 10HNO
3
⎯⎯
NO + 3Fe(NO
3
)
3
+ 5H
2
O
0,25
1c
1x S
+6
+2e
⎯⎯
S
+4
1x Cu
o
⎯⎯
Cu
+2
+ 2e
Cu + 2H
2
SO
4
đặc
o
t
⎯⎯
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25
1d
2FeS
2
+ 14 H
2
SO
4 (đ)
0
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 15SO
2
+ 14H
2
O
0,25
2.a
Phương trình:
2 4 2 2 4 4 2 4
5SO +2KMnO +2H O K SO +2MnSO +2H SO
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn.
0,25
2.b
Phương trình:
2 2 2 2 4
2 2 4 4
H S+4Cl +4H O 8HCl+H SO
BaCl +H SO BaSO 2HCl
+
- Nươc Cl
2
nhạt màu, có kết tủa trắng xuất hiện.
0,25
2.c
Phương trình: O
3
+ H
2
O + 2KI
O
2
+ 2KOH + I
2
.
- Dung dịch chuyển sang màu hồng.
0,25
2.d
Phương trình:
22
H S+CuCl 2HCl+ CuS→
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần và dung dịch có kết tủa màu đen xuất
hiện.
0,25
3
3.1
a) Nguyên tắc của chất dùng làm khô các khí có lẫn hơi nước là chất đó
phải hút được hơi nước nhưng không tác dụng với chất khí được làm
khô.
Thí dụ: Để làm khô khí CO
2
, SO
2
, O
2
, … ta có thể dẫn các khí này qua
dung dịch H
2
SO
4
đặc.
0,25
-Có những khí ẩm không được làm khô bằng H
2
SO
4
đặc vì chúng tác
dụng với H
2
SO
4
.
Thí dụ: Khi cho khí HI, HBr,… có lẫn hơi nước đi qua dung dịch H
2
SO
4
đặc thì các khí này tác dụng theo các phương trình
8HI + H
2
SO
4
đặc
4I
2
+ H
2
S + 4H
2
O
2HBr + H
2
SO
4
đặc
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
0,25
b) H
2
SO
4
đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than
Thí dụ:
C
12
H
22
O
11
24
H SO dac
⎯⎯
12C + 11H
2
O
Đường mía (màu trắng) muội than
C + 2H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
CO
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25
(C
6
H
10
O
5
)
n
24
H SO dac
⎯⎯
6nC + 5nH
2
O
Xenlulozơ muội than
C + 2H
2
SO
4
o
t
⎯⎯
CO
2
+ SO
2
+ 2H
2
O (HS chỉ cần viết 1 lần PT này)
0,25
a Phương trình: 2Al + 3S
Al
2
S
3
Zn + S
ZnS
FeS
2
Fe
+3
+ 2S
+4
+ 11e
S
+6
+ 2e
2
11
2FeS
2
+ 11S
+6
2Fe
+3
+ 15S
+4
S
+4
www.thuvienhoclieu.com Trang 98
3.2
TH tổng quát : Hỗn hợp B gồm Al
2
S
3
, ZnS, S dư, Al dư, Zn dư.
hh B + H
2
SO
4
loãng
chất rắn là S
BS
m
2
1
= 0,48 g
03,0
32
2.48,0
)(
==
BSdu
n
mol
Pt : Al
2
S
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
S
ZnS + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H
2
S
Zn + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H
2
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
*
hỗn hợp B nung:
Pt: 2Al
2
S
3
+ 9O
2
2Al
2
O
3
+ 6SO
2
2ZnS + 3O
2
2ZnO + 2SO
2
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
2Zn + O
2
2ZnO
S + O
2
SO
2
(*) HS có thể viết sơ đồ phản ứng để thay cho PTHH khi giải toán.
0,25
*Khí C: SO
2
, N
2
( không O
2
vậy dùng vừa đủ)
Khí C
dd
2
NaOH
N
V
giảm
=
2
SO
V
sinh ra
= 5,04( l)
2
()
5,04
0,225
22,4
SO C
n mol==
ADĐLBT nguyên tố S:
11
2
22
( ) ( )
()
s
n
SO
S B S A
C
nn==
A
¸S
n
= 0,225.2 =
0,45 mol
¸S
A
m
= 0,45 .32 = 14,4g; m
Al + Zn(A)
= 33,02 14,4 = 18,62g
Gọi n
Al
: x(mol) ;n
zn
: y(mol); 27x + 65y = 18,62 (1)
% V
SO2/C
= 100 - % V
N2
= 14,2%
22
2
2
0,225
.100 .100 1,585
% 14,2
SO SO
SO hhC
hhC SO
nn
n n mol
nn
= = = =
2
85,8
.1,585 1,36
100
N
n mol==
2
55
1,36 1,7
44
kk N
nn= = =
mol
V
kk
= 1,7 .22,4 = 38,08 lít
0,25
b.
34,0
5
1
)
2
1
(
2
==
kk
BO
nn
mol.
Nhận xét: Lượng O
2
pứ với
2
1
A (Al, Zn, S) tạo ra Al
2
O
3
, ZnO, SO
2
= lượng O
2
phản ứng với
2
1
B (Al
2
S
3
, ZnS, Al (dư) Zn (dư), S (dư)
Al
2
O
3
, ZnO, SO
2
cùng số mol Al, Zn, S cùng tạo thành 3 oxit
như nhau.
Pt: 4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
Mol: x/2 3x/8
Zn +
2
1
O
2
ZnO
Mol: y/2 y/4
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 99
S + O
2
SO
2
Mol: 0,225 0,225
Ta có:
3
84
xy
+
+ 0,225= 0,34 (2). Giải (1,2): x = 0,16; y = 0,22
%m
Zn(A)
0,22.65.100
43,307%
33,02
==
0,25
Gọi n
Zn dư
: z(mol)
Sau khi thêm 8,296 gam Zn vào B:
% Zn
đơn chất
=
65 8,296 1
.100 43,307
33,02 8,296 2
z +
=
+
z = 0,01mol Zn dư
n
Zn phản ứng với S
= 0,22-0,01=0,21mol
n
S phản ứng với Al
=
n
S chung
- n
S phản ứng Zn
- n
S
= 0,45 0,21 0,03=
0,21mol
23
0,21
0,07
3
Al S
n ==
mol
% m
B
:
23
0,07.150.100%
% 31,8%
33,02
Al S ==
; %m
ZnS
=
%69,61
02,33
%100.97.21,0
=
% m
Zndư
=
%97,1
02,33
%100.65.01,0
=
; % m
S
=
%91,2
02,33
%100.32.03,0
=
% m
Al dư
= 100% - (31,8% + 61,69% + 1,97% + 2,91%) = 1,63%
0,25
4
4.1
a
Đặt công thức oleum A là H
2
SO
4
.nSO
3
.
%m
S(A)
=
32(1 ) 37,869
98 80 100
n
n
+
=
+
n = 3
Vậy A là H
2
SO
4
.3SO
3
.
0,25
4.1
b
Theo giả thiết: m
1
+ m
2
= 200 (1)
Khối lượng S trong hỗn hợp các chất sẽ bằng khối lượng của S trong 200
gam oleum H
2
SO
4
.2SO
3
.
Ta có PT:
12
(32 32.3) .83,3.32
200.32.3
98 80.3 98.100 98 80.2
mm+
+=
++
(2)
0,25
Từ (1) và (2)
m
1
= 187,619 gam; m
2
= 12,381 gam.
0,25
4.2
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO
3
AgNO
3
+ HCl
AgCl + HNO
3
(1)
0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O (2)
0,15 0,15
0,25
a) Ta có: Trong 2 lít dung dịch C có n
HCl
= 0,25 + 0,15 = 0,4 mol HCl
Vậy C
M(HCl)
= 0,4 : 2 = 0,2M.
0,25
b) Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản
ứng
Fe + 2HCl
FeCl
2
+ H
2
(3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM
n
HCl(A)
= 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM
n
HCl(B)
= 0,1y mol.
Ta có: V + V’ = 2 hay
0,25 0,15
xy
+
= 2 (I)
www.thuvienhoclieu.com Trang 100
Số mol H
2
chênh lệch = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
0,25
*TH1: Lượng H
2
từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ pư (3) và số mol H
2
chênh lệch ta có:
0,05x 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II)
x
1
= 0,5 và x
2
= 0,1
Với x = x
1
= 0,5M
y = 0,1M
Với x = x
2
= 0,1M
y = - 0,3M (loại)
0,25
*TH2: Lượng H
2
từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ pư (3) và số mol H
2
chênh lệch ta có:
0,05y 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III)
x
1
= 0,145 và x
2
= - 0,345 (loại)
Với x = x
1
= 0,145M
y = 0,545M
0,25
5
5.1
a
n
HCl
= 0,5 mol; n
NaOH
= 0,15 mol;
23
a SON
n
= 0,3 mol
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp đã cho thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O
0,15 0,15
Na
2
SO
3
+ HCl
NaCl + NaHSO
3
0,3 0,3 0,3
0,25
n
HCl
còn lại = 0,5 0,15 0,3 = 0,05 mol
HCl + NaHSO
3
NaCl + SO
2
+ H
2
O
0,05 0,05
2
SO
V
= 0,05.22,4 = 1,12 lít.
0,25
5.1
b
Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp đã cho vào dung dịch HCl, hai chất
NaOH Na
2
SO
3
phản ứng đồng thời với HCl. Số mol mỗi chất đã phản
ứng tỉ lệ thuận với số mol của nó trong dung dịch ban đầu.
n
NaOH pư
:
23
a SON
n
= n
NaOH
:
23
a SON
n
= 0,15 : 0,3 = 1 : 2.
Đặt n
NaOH
= a mol
23
a SON
n
= 2a mol. nhỏ từng giọt hỗn hợp vào
HCl nên phản ứng của muối với HCl tạo ngay sản phẩm khí.
0,25
Các PTPƯ là:
NaOH + HCl
NaCl + H
2
O
a a
Na
2
SO
3
+ 2HCl
2NaCl + SO
2
+ H
2
O
2a 4a 2a
Với lượng HCl và lượng dung dịch hỗn hợp đã cho thì HCl hết
(n
HCl
< n
NaOH
+ 2n
Na2SO3
)
n
HCl
= 5a = 0,5
a = 0,1 mol.
2
SO
n
= 2a = 0,2 mol
2
SO
V
= 4,48 lít.
0,25
5.2
Đặt công thức của muối là R
2
S
a
(a là hóa trị của R)
-Phần 1:
R
2
S
a
+ 2aHCl
2RCl
a
+ aH
2
S (1)
-Phần 2:
2R
2
S
a
+ 3aO
2
2R
2
O
a
+ 2aSO
2
(2)
Khí A là H
2
S; khí B là SO
2
0,25
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 101
SO
2
+ 2H
2
S
3S + 2H
2
O (3)
0,06 0,12 0,18
Với n
S
= 0,18 mol. Khí dư có thể là SO
2
hoặc H
2
S
0,25
*Nếu khí dư là H
2
S:
H
2
S + NaOH
NaHS + H
2
O (vì NaOH tối thiểu) (4)
0,12 0,12 0,12
Theo giả thiết n
NaHS
= 6,72 : 56 = 0,12 mol
Vậy
2
(1)HS
n
= 0,12 + 0,12 = 0,24 mol;
2
(2)SO
n
= 0,06 mol
2
()
a
S R S
n
= 0,24 + 0,06 = 0,3 mol
2
0,3
a
RS
n
a
=
mol
2
15
0,3
a
RS
M
n
=
= 50a
2R + 32a = 50a
R = 9a
Chọn a = 3
R = 27 (Al)
0,25
*Nếu khí dư là SO
2
SO
2
+ NaOH
NaHSO
3
(5)
Theo giả thiết
3
aHSON
n
= 6,72 : 104 = 0,065 mol
2
(1)HS
n
= 0,12 mol;
2
(2)SO
n
= 0,06 + 0,065 = 0,125 mol.
2
()
a
S R S
n
= 0,125 + 0,12 = 0,245 mol
2
0,245
a
RS
n
a
=
a mol
2 a
RS
M
= 61,22a
M
R
= 14,6a
Trường hợp này không có nghiệm thỏa mãn.
0,25
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: HÓA HỌC 10
(Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:..........................................., Số báo danh:..............................................
Bài 1: (4 điểm)
1. Nguyên tố X có 3 phân lớp s, số electron trên phân lớp p nhiều hơn phân lớp s là 4.
a) Xác định X, viết cấu hình electron của X và ion tạo ra từ X.
b) X tạo được hợp chất khí với hiđro là hợp chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
khi cho A lần lượt tác dụng với: dung dịch nước clo; dung dịch FeCl
3
; dung dịch Cu(NO
3
)
2
; dung
dịch FeCl
2
; dung dịch KMnO
4
/H
2
SO
4
.
2. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca 20
0
C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng
của Ca bằng 1,55 g/cm
3
. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, độ đặc khít
74% (cho Ca = 40,08).
Bài 2: (3 điểm)
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) Fe
3
O
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ NO + H
2
O (Biết tỉ khối hh khí so với H
2
là 17)
b) Fe(NO
3
)
2
+ KHSO
4
→ Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ NO + H
2
O
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 2 trang)
www.thuvienhoclieu.com Trang 102
c) CrI
3
+ Cl
2
+ KOH K
2
CrO
4
+ KCl + KIO
4
+ H
2
O
Bài 3: (3 điểm)
1. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dung dịch
sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric, (c) nước Gia-ven.
2. Sục Cl
2
vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A. Cho lần lượt các dung dịch:
hỗn hợp HCl FeCl
2
, Br
2
, H
2
O
2
, CO
2
vào dung dịch A (không có Cl
2
dư, chỉ chứa các muối). Viết
các phương trình hoá học xảy ra?
Bài 4: (4 điểm)
1. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch
H
2
SO
4
0,5M thu được dung dịch X và 3,36 lít H
2
(đktc). Làm khô cẩn thận dung dịch X thu được m
gam muối khan. Coi quá trình làm khô không xảy ra phản ứng hoá học. Tính m?
2. Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO
2
( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lượng
riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Bài 5: (4 điểm)
1. Nhiệt phân m gam hỗn hợp X gồm KMnO
4
và KClO
3
một thời gian thu được O
2
và 6,39
gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch HCl đặc, vừa đủ, đun
nóng thấy 0,26 mol HCl tham gia phản ứng, thu được khí Cl
2
dung dịch Z. Cho toàn bộ dung
dịch Z tác dụng với một lượng dung dịch AgNO
3
thấy xuất hiện 15,785 gam AgCl kết tủa. Xác
định thành phần phần trăm khối lượng KMnO
4
trong hỗn hợp X?
2. Lấy 3,49 gam hốn p A gồm Al Fe
x
O
y
cho tác dung hoàn toàn với dung dịch HNO
3
loãng, thoát ra 0,448 lít NO (đktc) thu được dung dịch B chứa 17,29 gam muối. Xác định
công thức của oxit sắt biết số mol HNO
3
đã phản ứng là 0,26 mol.
Bài 6: (2 điểm)
Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Cho các nhận định sau:
(1) Khí Clo thu được trong bình tam giác là khí Clo khô.
(2) Không thể thay MnO
2
bằng chất khác.
(3) Không thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch NaCl.
(4) Dung dịch H
2
SO
4
đặc có vai trò hút nước, có thể thay H
2
SO
4
bằng CaO.
Trong các nhận định trên, nhân định nào đúng, nhân định nào không đúng? Giải thích ngắn
gọn, viết phương trình xảy ra nếu có ?
--------------HẾT--------------
Cho biết:
- Nguyên tử khối (Al=27, K=39, Fe=56, Mn=55, Ag=108, H=1, N=14, O=16, Cl=35,5,
S=32)
dd NaCl
dd H
2
SO
4
đặc
ddHCl đặc
Bình tam giác
sạch để thu khí
Clo
MnO
2
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 103
Học sinh không dùng bảng tuần hoàn, giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH
PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
NĂM HỌC: 2018 – 2019
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
Ngày thi: …………….
Câu 1.(3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm SO
2
O
2
tỉ khối hơi so với H
2
bằng 28. Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí
X vào bình kín V
2
O
5
rồi nung nóng đến 450
0
C. Sau một thời gian phản ứng, làm nguội nh rồi
cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl
2
(dư). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được
17,475 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO
2
thành SO
3
.
2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na
2
O, NaOH, Na
2
CO
3
trong lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
40%, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí tỉ khối so với H
2
16,75 dung dịch Y
nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m.
Câu 2. (2 điểm)
Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electrom
a. Cr
2
S
3
+ Mn(NO
3
)
2
+ K
2
CO
3
K
2
CrO
4
+ K
2
SO
4
+ K
2
MnO
4
+ NO + CO
2
b. P + NH
4
ClO
4
H
3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+ …
c. Fe
x
O
y
+ HNO
3
… + N
n
O
m
+ H
2
O
Câu 3(3 điểm).
Hợp chất A có công thức MX
2
, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân của M
có n p = 4; của X có n
= p
, trong đó n, n
, p, p
là số nơtron và số proton. Tổng số proton trong
MX
2
là 58. Viết kí hiệu nguyên tử của M, X và cấu hình electron M
2+
Câu 4(3 điểm)
a. Nguyên tử vàng có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44A
O
và 197g/mol. Biết rằng
khối lượng riêng của vàng kim loại là 19,36g/cm
3
. Hỏi các nguyên tử vàng chiếm bao nhiêu % thể
tích trong tinh thể ? (cho N = 6,02.10
23
)
b. Viết công thức cấu tạo các chất sau: HClO
4
, H
3
PO
3
, NH
4
NO
3
, H
2
SO
4
Câu 5 (3 điểm)
Cho vào nước dư 3g oxit của 1 kim loại hoá trị 1, ta được dung dịch kiềm, chia dung dịch làm hai
phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng dung dịch làm quỳ
tím hoá xanh.
- Phần 2: Cho tác dụng với V(ml) dung dịch HCl 1M sau phản ứng dung dịch không làm đổi màu
quỳ tím
a. Tìm công thức phân tử oxit
b. Tính V
(Cho: Ba = 137; Li = 7; Na = 23; k = 39; Rb = 85; Cs = 133)
Câu 6(3 điểm)
3,28g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3: 2 và có tỉ lệ khối lượng
nguyên tử tương ứng là 3 : 5 : 7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch HCl dư
thì thu được 2,0161 lít khí (đktc) và dung dịch A
a. Xác định 3 kim loại A, B, C, Biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều tạo muối kim loại
hoá trị 2
www.thuvienhoclieu.com Trang 104
b. Cho dung dịch xút dư vào dung dịch A, đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Tính lượng kết tủa thu được, biết rằng chỉ có 50% muối của kim loại B kết
tủa với xút
(cho: Ca = 40; Mg = 24; Fe = 56; Ni = 5; Sn = 118; Pb = 207; H = 1; O = 16)
Câu 7(1,5 điểm)
Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước thì
thu được dung dịch (D) và 11,2 lít khí (đktc). Nếu cho thêm 0,18 mol Na
2
SO
4
vào dung dịch (D) thì
dung dịch sau phản ứng chưa kết tủa hết Ba. Nếu cho thêm 0,21 mol Na
2
SO
4
vào dung dịch (D) thì
dung dịch sau phản
ứng còn dư Na
2
SO
4
. Xác định tên 2 kim loại kiềm
Câu 8( 1,5đ):
Thiết bị điều chế khí Y từ chất X trong phòng thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
a. Cho biết phương pháp điều chế khí Y và nguyên tắc điều chế Y.
b. Khí Y, chất X có thể là cặp chất nào trong chương trình hóa học 10 trở xuống. Viết phương trình
phản ứng hóa học cụ thể.
(Cho: Ba = 137; Li = 7; Na = 23; k = 39; Rb = 85; Cs = 133)
(Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn, giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 105
ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
NĂM HỌC: 2018 – 2019
Câu 1
(3 đ)
1.Dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp số mol của hỗn hợp ta tính được số mol của SO
2
= 0,15 mol, của O
2
= 0,05 mol.
PTHH:
2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
Khi cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl
2
thì chỉ SO
3
tham gia
phản ứng.
PTHH:
SO
3
+ H
2
O + BaCl
2
→ BaSO
4
+ 2HCl
Dựa vào lượng kết tủa ta có số mol O
2
phản ứng là 0,0375 mol.
Vậy hiệu suất phản ứng là: 0,0375/0,05 = 75%
0,5
0,5
0,5
2. Học sinh viết 4 PTHH:
2Na + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
Na
2
O + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O
NaOH + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
Từ giả thiết ta tính được khối lượng hai khí 13,4 gam; khối lượng muối Na
2
SO
4
170,4 gam => số mol H
2
SO
4
= số mol Na
2
SO
4
= 1,2 mol
Từ đó tính được khối ợng dung dịch H
2
SO
4
ban đầu 294 gam khối lượng dung
dịch sau phản ứng là 331,2 gam.
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
294 + m = 331,2 + 13,4 => m = 50,6 gam.
0,5
0,5
0,5
Câu 2
(2 đ)
a Cr
2
S
3
+ Mn(NO
3
)
2
+ K
2
CO
3
K
2
CrO
4
+ K
2
SO
4
+ K
2
MnO
4
+ NO +
CO
2
2Cr
+3
2Cr
+6
+ 6e
3S
2
3S
+6
+ 24e
Cr
2
S
3
2Cr
+ 6
+ 3S
+ 6
+ 30e x 1 (a)
Mn
+ 2
Mn
+ 6
+ 4e
2N
+ 5
+ 6e 2N
+ 2
Mn(NO
3
)
2
+ 2e Mn
+ 6
+ 2N
+2
x 15 (b)
Cộng (a) và (b)
Cr
2
S
3
+ 15Mn(NO
3
)
2
2Cr
+ 6
+ 3S
+ 6
+ 15Mn
+ 6
+ 30N
+ 2
Hoàn thành:
Cr
2
S
3
+ 15Mn(NO
3
)
2
+ 20K
2
CO
3
2K
2
CrO
4
+ 3K
2
SO
4
+15 K
2
MnO
4
+ 30NO +
0,25
0,25
0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 106
Câu 4
(3đ)
a. Ta có: m
ng tửAu
= 197/6,02.10
23
= 327,24.10
24
g
r = 1,44A
O
= 1,44.10
8
cm
V
Au
= 4/3.п r
3
= 4/3. 3,14.(1,44.10
8
)
3
= 12,5.10
24
cm
3
d = (327,24.10
24
)/(12,5.10
24
)
= 26,179g/cm
3
Gọi x là % thể tích Au chiếm chỗ
Ta có: x = (19,36.100)/26,179 = 73,95 %
0,5
0,5
c. Công thức cấu tạo:
O O
20CO
2
b. P + NH
4
ClO
4
H
3
PO
4
+ N
2
+ Cl
2
+ H
2
O
2N
3
2N
O
+ 6e
2Cl
+ 7
+ 14e 2Cl
O
2NH
4
ClO
3
+ 8e 2N
O
+ 2Cl
O
x 5
P
O
P
+ 5
+ 5e x 8
10NH
4
NO
3
+ 8P
O
8P
+ 5
+ 10N
O
+ 10Cl
O
+ 16H
2
O
10NH
4
NO
3
+ 8P 8H
3
PO
4
+ 5N
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
0,25
0,25
c. Fe
x
O
y
+ HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ N
n
O
m
+ H
2
O
xFe
+2y/x
xFe
+ 3
+ (3x 2y)e (5n 2m)
nN
+ 5
+ (5n 2m)e nN
+ 2m/n
(3x 2y)
x(5n 2m)Fe
+2y/x
+ n(3x 2y)N
+ 5
x(5n 2m)Fe
+ 3
+ n(3x 2y)N
+2m/n
Hoàn thành:
(5n m)Fe
x
O
y
+ (18nx 6my 2ny)HNO
3
x(5n 2m)Fe(NO
3
)
3
+ (3x 2y)N
n
O
m
+ (9nx 3mx ny)H
2
O
0,25
0,25
Câu 3
(3đ)
Hợp chất A; MX
2
Ta có:
p + n 46,67
2(p’ + n’) 53,33
p + n = 1,75(n’ + p’) (a)
n p = 4 (b)
n’ = p’ (c)
p + 2p’ = 58 (d)
Từ (a), (b), (c), (d) p = 26 ; p’ = 16
n = 30; n’ = 16
A
M
= 26 + 30 = 56; A
X
= 16 + 16 = 32
Kí hiệu nguyên tử:
M là Fe; X là S
* Cấu hình electron Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
0,5
0,5
1
0,5
0,5
=
56
26
M
32
16
X
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 107
H O H O
H Cl = O Hay: H Cl O ; P = O Hay: P O
H O H O
O O H H
H O
+ H O O H O O
H N H O N ; S Hay: S
H O O H O O
H O
Viết 1 công thức cấu tạo cho 0,25 điểm
Câu 5
(3đ)
a. Gọi công thức oxit kim loại hóa trị I: M
2
O
n
HCl
= 1.0,09 = 0,09mol
Phương trình phản ứng: M
2
O + 2HCl 2MCl + H
2
O (1)
1,5/(2M + 16) 3/(2M + 16)
(1) suy ra: 3/(2M + 16) > 0,09 M < 8,67
Suy ra: M là Li
0,5
1
0,5
b.
n
L2O
(1/2 hỗn hợp) = 1,5/30 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng: Li
2
O + 2HCl 2LiCl + H
2
O (2)
0,05 0,1
(2) suy ra: V = 0,1/1 = 0,1 lít = 100 ml
0,5
0,5
Câu 6
(3đ)
a. Gọi số mol 3 kim loại A, B, C lần lượt là: 4x, 3x, 2x và KLNT tương ứng là
M
A
, M
B
, M
C
số mol H
2
= 2,0262/22,4 = 0,09 mol
ptpư: A + 2HCl ACl
2
+ H
2
(1)
4x 4x 4x
B + 2HCl BCl
2
+ H
2
(2)
3x 3x 3x
C + 2HCl CCl
2
+ H
2
(3)
2x 2x 2x
Từ (1), (2), (3) ta có : 4x + 3x + 2x = 0,09 x = 0,01 (a)
Ta có: M
B
= 5/3M
A
(b)
M
C
= 7/3M
A
(c)
Mặc khác ta có: M
A
.4x + M
B
.3x + M
C
.2x = 3,28 (d)
Từ (a), (b), (c), (d) suy ra: M
A
(0,04 + 5/3.0,03 + 7/3.0,02) = 3,28
Suy ra: M
A
= 24 A: Mg
M
B
= 5/3.24 = 40 B: Ca
M
C
= 7/3.24 = 56 C: Fe
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Dung dịch (A): MgCl
2
, CaCl
2
, FeCl
2
Phương trình phản ứng:
MgCl
2
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ 2NaCl (4)
4x 4x
CaCl
2
+ 2NaOH Ca(OH)
2
+ 2NaCl (5)
1,5x 1,5x
FeCl
2
+ 2NaOH Fe(OH)
2
+ 2NaCl (6)
2x 2x
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O 4Fe(OH)
3
(7)
2x 2x
Từ (4), (5), (6), (7) suy ra: 58.0,04 +74.0,015 + 107.0,02 = 5,57g
0,125
0,125
0,125
0,125
0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 108
Câu 7
(3đ)
số mol H
2
= 11,2/22,4 = 0,5 mol
Gọi công thức trung bình 2 kim loại kiềm: M
Phương trình phản ứng là:
Ba + H
2
O Ba(OH)
2
+ H
2
(1)
x x x
M + H
2
O MOH +
1
/
2
H
2
(2)
y y y/2
Ba(OH)
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaOH (3)
x x
Từ (1) và (2) suy ra: x + y/2 = 0,5 (a)
Ta có: 137x + My = 46 (b)
Từ (3) suy ra: 0,18 < x < 0,21 (c)
Từ (a) và (c) suy ra: x = 0,18 y = 0,64
x = 0,21 y = 0,58
Từ (b) suy ra: x = 0,18, y = 0,54 M = 33,34
x = 0,21, y = 0,58 M = 29,7
Na = 23 < 29,7 < M < 33,34 , K = 39
Hai kim loại kiềm là; Na và K
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8
a. Phương pháp đẩy nước.
Nguyên tắc: Y không tan hoặc tan rất ít trong nước nước.
b. X có thể là KMnO
4
, KClO
3
…; Y có thể là: O
2
,
Ptpu:
0
t
4 2 4 2 2
2KMnO K MnO MnO O⎯⎯ + +
0,5
0,5
0,5
Thí sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM
(Đề thi có 4 trang, 42 câu hỏi)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 120 phút
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn)
Mã đề thi
132
Cho: (Be = 9; Mg=24; Ca 40; Sr = 87,5; Ba=137; Cl=35,5; H=1; Cu=64; S =32; C=12;
Si=28; P=31; I=127, Br=80, F=19; O=16)
(Độ âm điện: H=2,20; S = 2,58.; Cl=3,16; O=3,44; Ba =0,89; K=0,82; C= 2,55)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (40 câu, tổng 70 điểm mỗi câu 1,75 điểm)
Câu 1: Dãy gồm các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
A. Na
+
, F
, Ne. B. K
+
, Cl
, Ar. C. Li
+
, F
, Ne. D. Na
+
, Cl
, Ar.
Câu 2: Tổng số hạt bản (p, n, e) của nguyên tố X 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt
proton là 1 hạt. Nguyên tố X là
A. nguyên tố s. B. nguyên tố f. C. nguyên tố d. D. nguyên tố p.
Câu 3: Hai nguyên tố X, Y thuộc một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp, có tổng số hạt mang điện là
44. Trong bảng tuần hòa X, Y thuộc nhóm
A. VA. B. VIA. C. VIIA. D. IVA.
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X (Z=26), vị trí X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kỳ 4, nhóm VIIIB. B. chu kỳ 4, nhóm IIA.
C. chu kỳ 3, nhóm VIIIB. D. chu kỳ 4, nhóm VIB.
Câu 5: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 109
A. H
2
S, Na
2
O. B. CH
4
, CO
2
. C. Al
2
O
3
, BaCl
2
. D. SO
2
, KCl.
Câu 6: Ion X
2-
có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s
2
2p
6
. Vị trí X trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 10 chu kì 2 nhóm VIIIA. B. ô thứ 8 , chu kì 2 nhóm VIA.
C. ô thứ 12 chu kì 3 nhóm IIA. D. ô thứ 9 chu kì 2 nhóm VIIA.
Câu 7: Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 4 và 3. B. 3 và 6. C. 3 và 4. D. 3 và 3.
Câu 8: Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
A. ở lớp ngoài cùng. B. ở phân lớp ngoài cùng.
C. có mức năng lượng thấp nhất. D. tham gia tạo liên kết hóa học.
Câu 9: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể,
phần còn lại các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của Fe 55,85 20
o
C
khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm
3
. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là
A. 1,44.10
-8
cm. B. 1,29.10
-8
cm. C. 1,97.10
-8
cm. D. 1,79.10
-8
cm .
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X tổng số hạt (p, n, e) bằng 180. Trong đó các hạt mang điện
chiếm 58,89% tổng số hạt. Nguyên tố X là nguyên tố nào ?
A. F. B. Cl. C. Br. D. I.
Câu 11: Trong các hidroxit sau, chất có lực bazơ mạnh nhất là
A. Mg(OH)
2
. B. Ca(OH)
2
. C. Ba(OH)
2
. D. Be(OH)
2
.
Câu 12: Trong nguyên tử, electron trên lớp nào sau đây có mức năng lượng lớn nhất ?
A. K. B. L. C. N. D. M.
Câu 13: Mg có 3 đồng vị
24
Mg,
25
Mg và
26
Mg. Clo có đồng vị
35
Cl và
37
Cl. Có bao nhiêu loại phân
tử MgCl
2
khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
A. 12. B. 10. C. 6. D. 9.
Câu 14: Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X 5 electron hoá trị lớp electron
ngoài cùng thuộc lớp N. Cấu hình electron của X là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
3
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
3
.
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kỳ 2 có số nguyên tố là
A. 18. B. 2. C. 8. D. 32.
Câu 16: X nguyên t kim loi, cu hình electron phân lp ngoài cùng 4s
2
. S nguyên t
hóa hc tha mãn với điều kin ca X là
A. 8. B. 9. C. 10. D. 1.
Câu 17: Đồng hai đồng vị
63
Cu (chiếm 73% số nguyên tử) còn lại đồng vị
65
Cu. Khối lượng
gần đúng của
63
Cu có trong 7,977 gam CuSO
4
A. 2,25 gam. B. 2,20 gam. C. 2,15 gam. D. 2,31 gam.
Câu 18: Nguyên tử nguyên tố X cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns
2
np
2
. Trong hợp chất của
X với H, H chiếm 12,5% về khối lượng. % khối lượng của X trong oxit cao nhất gần nhất với giá tr
nào trong các giá trị sau đây ?
A. 53,33. B. 72,73. C. 46,67. D. 27,27.
Câu 19: Tính chất hoặc đại lượng vật lí nào sau đây, biến thiên nhiên tuần hoàn theo chiều tăng dần
của điện ch hạt nhân nguyên tử ? (1) bán kính nguyên tử; (2) tổng số electron; (3) tính kim loại;
(4) tính phi kim. (5) độ âm điện; (6) nguyên tử khối
A. (3), (4), (6). B. (1), (2), (3). C. (2), (3,) (4). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 20: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 số khối
là 35. Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là
A. 17. B. 23. C. 15. D. 18.
Câu 21: Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
www.thuvienhoclieu.com Trang 110
B. tính phi kim gim dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. tính kim loại tăng dn, độ âm điện tăng dần.
D. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất
A. Bản chất của liên kết ion là lực đẩy tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu.
B. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion dương và âm.
C. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các hạt mang điện trái dấu.
D. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và các electron hóa trị.
Câu 23: Một nguyên tử (X) 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân
nguyên tử X là
A. 27 gam. B. 78,26.10
23
gam. C. 21,74.10
-24
gam. D. 27 đvC.
Câu 24: Hầu hết các hợp chất ion
A. có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
C. khó hòa tan trong nước. D. ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái khí.
Câu 25: Hợp chất X có công thức phân tử dạng AB
2
có A = 50% (Về khối lượng) và tổng số proton
là 32. Nguyên tử A và B đều có số p bằng số n. Số oxi hóa của A trong X là
A. +2. B. +6. C. +4. D. -2.
Câu 26: Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
A. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau.
B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.
C. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại kiềm.
D. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A (trừ nhóm VIIIA) có số electron lớp ngoài
cùng bằng nhau.
Câu 27: Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng oxi hóa-khử ?
A. 2Al + 2NaOH + 2H
2
O ⎯→ 2NaAlO
2
+ 3H
2
.
B. MgCO
3
+ 2HNO
3
⎯→ Mg(NO
3
)
2
+ CO
2
+ H
2
O
.
C. Zn + 2Fe(NO
3
)
3
⎯→ Zn(NO
3
)
2
+ 2Fe(NO
3
)
2
.
D. Fe + H
2
SO
4
⎯→ FeSO
4
+ H
2
.
Câu 28: Các chất mà phân tử không phân cực là
A. HBr, CO
2
, CH
4
. B. Cl
2
, CO
2
, C
2
H
2
. C. NH
3
, Br
2
, C
2
H
4
. D. HCl, C
2
H
2
, Br
2
.
Câu 29: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số hiệu nguyên tử. B. số electron lớp ngoài cùng.
C. notron. D. số lớp electron.
Câu 30: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
A. N
2
, CO
2
, Cl
2
, H
2
. B. N
2
, Cl
2
, H
2
, HCl. C. N
2
, HI, Cl
2
, CH
4
. D. Cl
2
, O
2
. N
2
, F
2
.
Câu 31: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 10 hạt. Cho một số nhận xét sau về X:
(a) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.
(c) X tác dụng với Cl
2
tạo thành hợp chất ion.
(d) X là nguyên tố phi kim.
(g) X có tính kim loại mạnh hơn Ba.
Số nhận xét đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 32: Cho các hạt sau: Al (Z=13), Al
3+
, Na (Z=11), Na
+
, Mg (Z=12), Mg
2+
, F
-
, O
2-
. Dãy các hạt
xếp theo chiều giảm dần bán kính là (Biết Al (Z=13), Na (Z=11), Mg (Z=12, F (Z=9), O (Z=8))
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 111
A. Na > Mg > Al > O
2-
> F
-
> Na
+
> Mg
2+
> Al
3+
. B. Na > Mg > Al > O
2-
> F
-
> Al
3+
> Mg
2+
>
Na
+
.
C. Na > Mg > Al > F
-
> O
2 -
> Al
3+
> Mg
2+
> Na
+
. D. Al > Mg > Na > O
2-
> F
-
> Na
+
> Mg
2+
>
Al
3+
.
Câu 33: Ở đktc (760 mmHg, 0
o
C ) 10,65 gam khí Cl
2
có thể tích là 3,36 lít. Nguyên tử nguyên tố Cl
có hai đồng vị bền là
35
Cl và
37
Cl. % khối lượng của
35
Cl có trong 3,36 lít khí Cl
2
ở đktc là
A. 73,49. B. 75. C. 74,95. D. 73,94.
Câu 34: Ở Trạng thái cơ bản
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np
2n+1
.
- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7.
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử
nguyên tố X là 20 hạt.
Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. B. X là nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất.
C. Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính. D. Tính phi kim giảm dần theo thứ tự X, Z, Y.
Câu 35: X Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp. Tổng số proton của nguyên tử X và Y
25. Y thuộc nhóm VIA. Đơn chất X phản ứng trực tiếp với đơn chất Y. Nhận xét nào sau đây về
X, Y là đúng?
A. X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. B. Công thức hidroxit cao nhất của Y là
H
2
YO
4
.
C. Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X. D. Công thức oxi cao nhất của X là X
2
O
5
.
Câu 36: Nguyên tử nguyên tố X điện tích hạt nhân 20,826.10
-19
C. Hạt nhân nguyên tử X có
khối lượng gần đúng là 45,194. 10
-27
kg. Cho các nhận định sau về X:
(1). Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là: 1s
2
2s
2
2p
6
.
(2). Oxit tương ứng của X tác dụng được với dung dịch NaOH.
(3). X có thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.
(4). X là nguyên tố phi kim.
(5). X không tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định cho ở trên ?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hóa học H
2
+ Cl
2
o
t
⎯⎯
2HCl, H
2
đã chuyển hẳn 2 electron cho Cl
2
.
B. Trong phản ứng hóa học 4HCl + MnO
2
o
t
⎯⎯
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O, MnO
2
là chất oxi hóa
đã khử Cl
-
lên Cl
2
o
.
C. Trong phản ứng của kim loại với các phi kim và axit, kim loại đều đóng vai trò là chất khử.
D. Tất cả các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là các nguyên tố kim loại.
Câu 38: Hợp chất ion M được tạo nên từ cation X
+
anion Y
2-
. Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2
nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
bằng 11, còn tổng số electron trong Y
2-
là 50. Biết rằng
hai nguyên tố trong Y
2-
cùng phân nhóm chính thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ
thống tuần hoàn. Tổng số liên kết cộng hóa trị (kể cả liên kết cho nhận) trong M là
A. 10. B. 12. C. 14. D. 16.
Câu 39: Hợp chất T công thức phân tử M
2
X. Trong T, tổng số hạt bản (proton, notron,
electron) 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 52. Số hạt không
mang điện trong nguyên tử X nhỏ hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử M 4. Số electron
trong M
+
và trong X
2-
bằng nhau. Hiệu số số khối A
M
-A
X
có giá trị bằng.
A. 3. B. 9. C. 15. D. 7 .
Câu 40: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 28. Cho các phát biểu sau về X:
(a) Trong hợp chất của X, X có số oxi hóa là -1.
www.thuvienhoclieu.com Trang 112
(b) Oxit cao nhất của X là X
2
O
7
.
(c) X là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
(d) X là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
(e) Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kỳ 2.
Số các phát biểu sai
A. 2. B. 3. C. 1 D. 0.
II. PHẦN TỰ LUẬN (30 điểm)
Câu 41: (14 điểm)
Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
1. FeO + H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
2. SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O
⎯⎯
K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
3. FeCl
2
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+Cl
2
+ H
2
O
4. Fe(NO
3
)
2
+ KHSO
4
⎯⎯
Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ NO + H
2
O
Câu 42: (16 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hn hp hai kim loi A, B (M
A
<M
B
) thuc nhóm IIA và hai chu
k liên tiếp cn vừa đủ 73 ml dung dịch HCl 20% (d= 1,1 g/ml), thu được dung dch X khí H
2
đktc. Cô cạn dung dịch X thu được 21,22 gam cht rn khan.
1. Xác định hai kim loi và % theo khối lượng các kim loi trong hn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hn hp hai kim loi trên vào 135 gam dung dch CuCl
2
25%. Sau phn ng thu
được dung dch Y cht rn Z. Tính khối lượng cht rn Z nồng đ % các mui trong dch Y.
Biết các phn ng xy ra hoàn toàn.
----------- HẾT ----------
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM
HDC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ S
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: HÓA HỌC 10
I. PHN TRC NGHIM (70 điểm, mỗi câu đúng được 1,75 điểm)
132
209
307
485
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
1
A
1
B
1
A
2
D
2
B
2
C
2
C
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 113
3
A
3
D
3
B
3
C
4
A
4
B
4
C
4
A
5
C
5
C
5
C
5
D
6
B
6
A
6
A
6
D
7
C
7
C
7
C
7
B
8
D
8
D
8
D
8
D
9
B
9
D
9
A
9
A
10
D
10
A
10
B
10
B
11
C
11
D
11
A
11
B
12
C
12
A
12
C
12
B
13
D
13
A
13
D
13
C
14
A
14
D
14
A
14
D
15
C
15
B
15
D
15
A
16
B
16
B
16
A
16
B
17
D
17
C
17
B
17
C
18
C
18
C
18
C
18
B
19
D
19
D
19
A
19
A
20
A
20
B
20
B
20
C
21
B
21
C
21
B
21
B
22
B
22
B
22
C
22
C
23
C
23
A
23
B
23
D
24
A
24
C
24
C
24
A
25
C
25
C
25
C
25
D
26
C
26
A
26
D
26
D
27
B
27
B
27
A
27
A
28
B
28
D
28
D
28
B
29
A
29
A
29
D
29
C
30
D
30
D
30
D
30
B
31
C
31
A
31
B
31
A
32
A
32
D
32
A
32
D
33
D
33
D
33
A
33
C
34
D
34
C
34
B
34
D
35
B
35
A
35
A
35
B
36
A
36
C
36
D
36
D
37
C
37
B
37
D
37
A
38
B
38
D
38
B
38
C
39
D
39
B
39
C
39
B
40
A
40
C
40
C
40
B
Câu 41: (14 điểm)
Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bng electron.
1. FeO + H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
2. SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O
⎯⎯
K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
3. FeCl
2
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+Cl
2
+ H
2
O
4. Fe(NO
3
)
2
+ KHSO
4
⎯⎯
Fe(NO
3
)
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ NO + H
2
O
Câu 41:
14
- Viết đúng các quá trình oxi hóa, quá trình kh được 1,75.
www.thuvienhoclieu.com Trang 114
- Đặt đúng hệ s o phương trình đưc 1,75.
1
23
64
Fe Fe 1e
S 2e S
++
++
→+
+→
1,75
2FeO + 4H
2
SO
4
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
1,75
2
46
72
S S 2e
Mn 5e Mn
++
++
→+
+→
1,75
5SO
2
+ 2KMnO
4
+2H
2
O
⎯⎯
K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4
1,75
3
30
22
72
2FeCl 2Fe Cl 6e
Mn 5e Mn
+
++
+ +
+→
1,75
10FeCl
2
+ 6KMnO
4
+ 24H
2
SO
4
⎯⎯
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4
+6MnSO
4
+10Cl
2
+
24H
2
O
1,75
4
23
52
Fe Fe 1e
N 3e N
++
++
→+
+→
1
- Kết hp c phương pháp đại s để điền.
1,5
9Fe(NO
3
)
2
+ 12KHSO
4
⎯⎯
5Fe(NO
3
)
3
+ 2Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6K
2
SO
4
+3NO +
6H
2
O
1
Câu 42: (16 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hn hp hai kim loi A, B (M
A
<M
B
) thuc nhóm IIA
hai chu k liên tiếp cn vừa đủ 73 ml dung dch HCl 20% (d= 1,1 g/ml), thu đưc dung dch
X và khí H
2
đktc. Cô cạn dung dịch X thu đưc 21,22 gam cht rn khan.
1. Xác định hai kim loi và % theo khi lưng các kim loi trong hn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hn hp hai kim loi trên vào 135 gam dung dch CuCl
2
25%. Sau phn
ứng thu được dung dch Y và cht rn Z. Tính khối lượng cht rn Z và nồng độ % các mui
trong dch Y. Biết các phn ng xy ra hoàn toàn.
Câu 42:
Thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho đim tối đa, nếu sai ni dung phn
trên liên quan đến phn dưi thì không cho điểm.
1
- Đặt công thc trung bình ca hai kim loi A, B là
M
(M
A
<
M
< M
B
)
-
HCl
73.1,1.20
n 0,44mol
100.36,5
==
1,75
- Phương trình hóa hc
M
+ 2HCl
⎯⎯
2
MCl
+ H
2
(mol) 0,22 0,44 0,22
1,75
- Phương trình về khối lượng cht rn
0,22(
M
+71) = 21,22 gam
M
25,45
24 < 25,45 <40
Hai kim loi cn tìm là Mg và Ca
1,75
1,75
Đặt s mol ca Mg và Ca trong hn hợp ban đầu là x và y mol.
- Ta có: x + y = 0,22
2
1
5
2
5
6
3
1
www.thuvienhoclieu.com
www.thuvienhoclieu.com Trang 115
95x + 111y =21,22
- Gii ra đưc x = 0,2 mol; y =0,02 mol
- Tính % Mg =
24.0,2
24.0,2 40.0,02+
100%
85,71%
% Ca = 100%-85,71%= 14,29%
1,5
0,5
0.5
2
Ta có:
2
CuCl
135.25
n 0,25mol
100.135
==
- Các phương trình phản ng
( )
2 2 2 2
22
22
2
(mol) 0,02 0,02 0,02
CuCl Ca(OH) Cu(OH) CaCl
(mol) 0,02 0,02 0,02 0,02
Mg CuC
C
l MgCl Cu
(mol) 0,2 0,2 0,2 0,2
a 2H O Ca OH H
+ +
+ ⎯⎯ +
+ ⎯⎯ +
- CuCl
2
dư là: 0,25 – 0,02 0,2 = 0,03 mol
- Khi lưng ca cht rn Z là m
Z
=0,02.98 + 0,2.64 = 14,76 gam
0,5
1
0,5
0,5
0,5
0,5
- Khi lưng dung dch sau phn ng là
m
dd sau
= 24.0,2 + 40.0,02 + 135 0,02.2-14,76 = 125,8 gam
- Nồng độ % ca các cht trong dung dch sau phn ng là
C% (MgCl
2
) =
0,2.95
125,8
100%
15,10%
C% (CaCl
2
) =
0,02.111
125,8
100%
1,76%
C% (CuCl
2
) =
0,03.135
125,8
100%
3,22%
1,75
0,75
0,25
0,25

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2018 - 2019 -------------- Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 03/4/2019
Đề thi gồm: 05 câu, 02 trang
-----------------------------------------------
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al
= 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 2He; 6C; 7N; 8O; 9F; 10Ne; 11Na; 12Mg;
13Al; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 24Cr; 26Fe; 29Cu; 30Zn; 35Br.
Câu 1: (2,0 điểm)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p,
n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của
nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích? Câu 2: (2,0 điểm)
1) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. a) MnO2 + HCl ⎯⎯ → MnCl2 + Cl2 + H2O b) FeO + HNO3 ⎯⎯ → NO + Fe(NO3)3 + H2O 0 c) Cu + H t 2SO4 (đ) ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + H2O 0 d) FeS t 2 + H2SO4 (đ) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO4.
b. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào dung dịch sau phản
ứng vài giọt dung dịch muối BaCl2.
c. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI (có sẵn vài giọt phenolphtalein).
d. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl2 (màu xanh). Câu 3: (2,0 điểm)
1) a. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra hai thí dụ. Có
những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra hai thí dụ. Vì sao?
b. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa
than). Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của saccarozơ, vải sợi làm từ xenlulozơ (C6H10O5)n.
2) Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn. Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A
(không có không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B. Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B
thì hàm lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng 1 hàm lượng Zn trong A. 2
Lấy 1 hỗn hợp B hòa tan trong H2SO4 loãng dư thì sau phản ứng thu được 0,48 gam 2 chất rắn nguyên chất.
Lấy 1 hỗn hợp B thêm một thể tích không khí thích hợp (coi không khí chứa 20%O2 2
và 80% N2 theo thể tích). Sau khi đốt cháy hoàn toàn B, thu được hỗn hợp khí C gồm hai
khí trong đó N2 chiếm 85,8% về thể tích và chất rắn D. Cho hỗn hợp khí C đi qua dung dịch
NaOH dư thể tích giảm 5,04 lít (đktc).
a. Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng.
b. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B. Câu 4: (2,0 điểm)
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử.
a) Hãy xác định công thức của A.
b) Trộn m1 gam A với m2 gam dung dịch H2SO4 83,30% được 200 gam oleum B có
công thức H2SO4.2SO3. Tính m1 và m2.
2) A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho
tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B
cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B thu
được 2 lít dung dịch C (coi V + V’ = 2 lít).
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì
lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Tính nồng độ mol
của các dung dịch A, B. Câu 5: (2,0 điểm)
1) a. Nhỏ từng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa
đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO2.
Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
b. Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai
chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ để
đuổi hết khí SO2. Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các phản ứng là 100%.
2) Chia 15 gam một muối sunfua của kim loại R (có hóa trị không đổi) làm hai phần.
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra khí A. Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa đủ
thu được khí B. Trộn hai khí A và B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn màu vàng và
một khí dư thoát ra. Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối thiểu để hấp thụ vừa hết
lượng khí dư này thì thu được 6,72 gam muối. Hãy xác định tên kim loại R. Biết tất cả các
phản ứng đều có hiệu suất 100%.
--------------- Hết --------------------
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh …………..
Chữ kí giám thị 1 …………………………….Chữ kí giám thị 2 …………..
www.thuvienhoclieu.com Trang 2
www.thuvienhoclieu.com
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT -------------- NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang) (*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm. Câu Ý Đáp án Biểu điểm Gọi Z є Z*
X, ZY tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY ) N є Z*
X, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY )
Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3. 0,25
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là: 0,25
2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224 (1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72 (2)
1.1 - Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:
(2ZY + NY +2) – ( 2ZX + NX – 3) = 13 (3)
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là: 0,25
(ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5 (4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2ZX + 3 ZY = 74 (5)
Lấy (3) – (4) ta được: Z 1 Y - ZX = 3 (6)
Giải hệ (5) và (6) được ZX = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY = 16 0,25
Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).
Công thức phân tử của M: Al2S3.
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X
=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt
(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết 2a
Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63 0,25 => Z = 8
→ 8X; 9Y; 10R; 11A; 12B, 13M (O) (F) (Ne) (Na) (Mg) (Al) 0,25 2b
O2-, F-, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 0,25
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt
nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. 0,25 r
O2- > r F- > rNe >rNa+ > rMg2+ > rAl3+ 1a 1x Mn+4 + 2e ⎯⎯ → Mn+2 0,25 2x 2Cl- ⎯⎯ → Cl2 + 2e MnO2 + 4HCl ⎯⎯ → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
www.thuvienhoclieu.com Trang 3 1b 3x Fe+2 ⎯⎯ → Fe+3 + e 2 1x N+5 + 3e ⎯⎯ → N+2 0,25 3FeO + 10HNO3 ⎯⎯ → NO + 3Fe(NO3)3 + 5H2O 1c 1x S+6 +2e ⎯⎯ → S+4 1x Cuo ⎯⎯ → Cu+2 + 2e o Cu + 2H t 0,25 2SO4 đặc ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + 2H2O 1d 2 Fe+3 + 2S+4 + 11e FeS2 11 S+6 + 2e S+4 2FeS2 + 11S+6 2Fe+3 + 15S+4 0 2FeS t 2 + 14 H2SO4 (đ) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 0,25 2.a
Phương trình: 5SO +2KMnO +2H O → K SO +2MnSO +2H SO 0,25 2 4 2 2 4 4 2 4
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn. 2.b H S+4Cl +4H O → 8HCl+H SO 0,25 Phương trình: 2 2 2 2 4 BaCl +H SO → BaSO  2 + HCl 2 2 4 4
- Nươc Cl2 nhạt màu, có kết tủa trắng xuất hiện. 2.c Phương trình:
O3 + H2O + 2KI → O2 + 2KOH + I2. 0,25
- Dung dịch chuyển sang màu hồng. 2.d
Phương trình: H S+CuCl → 2HCl+ CuS  0,25 2 2
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần và dung dịch có kết tủa màu đen xuất hiện.
a) Nguyên tắc của chất dùng làm khô các khí có lẫn hơi nước là chất đó
phải hút được hơi nước nhưng không tác dụng với chất khí được làm khô.
Thí dụ: Để làm khô khí CO2, SO2, O2, … ta có thể dẫn các khí này qua 0,25 dung dịch H 3.1 2SO4 đặc.
-Có những khí ẩm không được làm khô bằng H2SO4 đặc vì chúng tác dụng với H 2SO4.
Thí dụ: Khi cho khí HI, HBr,… có lẫn hơi nước đi qua dung dịch H 2SO4
đặc thì các khí này tác dụng theo các phương trình 3
8HI + H2SO4 đặc → 4I2 + H2S + 4H2O 0,25
2HBr + H2SO4 đặc → SO2 + Br2 + 2H2O
b) H2SO4 đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than Thí dụ: C H SO dac 12H22O11 2 4 ⎯⎯⎯⎯→ 12C + 11H2O
Đường mía (màu trắng) muội than 0,25 o C + 2H t 2SO4 ⎯⎯ → CO2 + SO2 + 2H2O (C H SO dac 6H10O5)n 2 4 ⎯⎯⎯⎯→ 6nC + 5nH2O Xenlulozơ muội than o C + 2H t 2SO4 ⎯⎯
→ CO2 + SO2 + 2H2O (HS chỉ cần viết 1 lần PT này) 0,25 a Phương trình: 2Al + 3S → Al2S3 Zn + S → ZnS
www.thuvienhoclieu.com Trang 4
www.thuvienhoclieu.com
TH tổng quát : Hỗn hợp B gồm Al2S3, ZnS, S dư, Al dư, Zn dư. 1 hh B + H
2SO4loãng → chất rắn là S 2 , 0 2 . 48 m n = = mol S 1 dư = 0,48 g → 03 , 0 B Sdu( B) 2 32
3.2 Pt : Al2S3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2S 
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S  Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2  1 * hỗn hợp B nung: 2 Pt: 2Al 2S3 + 9O2 → 2Al2O3 + 6SO2 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2Zn + O 2 → 2ZnO S + O 2 → SO2
(*) HS có thể viết sơ đồ phản ứng để thay cho PTHH khi giải toán. 0,25
*Khí C: SO2, N2( không có O2 vì vậy dùng vừa đủ) →Khí C ddNaOH ⎯⎯⎯⎯ → N 2 5, 04 Vgiảm = V
sinh ra = 5,04( l) → n = = 0,225mol 2 SO S 2 O (C ) 22, 4
ADĐLBT nguyên tố S: sn = n = nn = 0,225.2 = SO 1 1 ¸S 2 (C ) S ( B) S ( A) 2 2 A 0,45 mol m = 0,45 .32 = 14,4g; m ¸S
Al + Zn(A)= 33,02 – 14,4 = 18,62g A
Gọi nAl: x(mol) ;nzn: y(mol); 27x + 65y = 18,62 (1)
% VSO2/C = 100 - % VN2 = 14,2% n n SO SO 0, 225 2 2 n = .100 → n = = .100 = 1,585mol SO hhC 2 n %n 14, 2 hhC SO 2 85,8 n = .1, 585 = 1, 36mol N2 100 5 5 n = n = 1,36 = 1,7 mol →V kk N
kk = 1,7 .22,4 = 38,08 lít 2 4 4 0,25 1 b. n = n = 34 , 0 mol. 1 O ( B) kk 2 2 5 Nhận xét: Lượng O 1 2 pứ với
A (Al, Zn, S) tạo ra Al2O3, ZnO, SO2 2 = lượng O 1 2 phản ứng với
B (Al2S3, ZnS, Al (dư) Zn (dư), S (dư) → 2
Al2O3, ZnO, SO2 vì có cùng số mol Al, Zn, S và cùng tạo thành 3 oxit như nhau. Pt: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Mol: x/2 3x/8 1 Zn + O2 → ZnO 2 Mol: y/2 y/4
www.thuvienhoclieu.com Trang 5 S + O2 → SO2 Mol: 0,225 0,225 3x y Ta có:
+ + 0,225= 0,34 (2). Giải (1,2): x = 0,16; y = 0,22 8 4 0,25 %m 0, 22.65.100 Zn(A) = = 43,307% 33,02 Gọi nZn dư: z(mol)
Sau khi thêm 8,296 gam Zn vào B: 65z + 8, 296 1 % Zn đơn chất= .100 = 43,307 →z = 0,01mol Zn dư 33, 02 + 8, 296 2
→nZn phản ứng với S = 0,22-0,01=0,21mol
→nS phản ứng với Al= nS chung - nS phản ứng Zn - nS dư = 0,45 – 0,21 – 0,03= 0,21mol → 0, 21 n = = 0,07 mol Al 2 S3 3 % m B: 0,07.150.100% , 0 % 100 . 97 . 21 % Al S = = 31,8% ; %m = 2 3 ZnS = % 69 , 61 33,02 02 , 33 % 100 . 65 . 01 , 0 % 100 . 32 . 03 , 0 % mZndư = = % 97 , 1 ; % mS dư = = % 91 , 2 02 , 33 02 , 33 % m 0,25
Al dư = 100% - (31,8% + 61,69% + 1,97% + 2,91%) = 1,63% 4 4.1
Đặt công thức oleum A là H2SO4.nSO3. a 32(1+ n) 37,869 %m = S(A) =  n = 3 98 + 80n 100
Vậy A là H2SO4.3SO3. 0,25 4.1
Theo giả thiết: m1 + m2 = 200 (1) b
Khối lượng S trong hỗn hợp các chất sẽ bằng khối lượng của S trong 200 gam oleum H2SO4.2SO3. m (32 + 32.3) m .83,3.32 200.32.3 Ta có PT: 1 2 + = (2) 0,25 98 + 80.3 98.100 98 + 80.2
Từ (1) và (2)  m1 = 187,619 gam; m2 = 12,381 gam. 0,25
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 (1) 0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH NaOH + HCl → NaCl + H 2O (2) 0,25 0,15 0,15
a) Ta có: Trong 2 lít dung dịch C có n 0,25
HCl = 0,25 + 0,15 = 0,4 mol HCl
Vậy CM(HCl) = 0,4 : 2 = 0,2M.
4.2 b) Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM  nHCl(A) = 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM  nHCl(B) = 0,1y mol. Ta có: V + V’ = 2 hay 0, 25 0,15 + = 2 (I) x y
www.thuvienhoclieu.com Trang 6
www.thuvienhoclieu.com
Số mol H2 chênh lệch = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol 0,25
*TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ pư (3) và số mol H2 chênh lệch ta có: 0,05x – 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II)  x1 = 0,5 và x2 = 0,1 Với x = x
1 = 0,5M y = 0,1M Với x = x 0,25
2 = 0,1M y = - 0,3M (loại)
*TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ pư (3) và số mol H2 chênh lệch ta có: 0,05y – 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại) Với x = x 0,25
1 = 0,145M y = 0,545M 5 5.1
nHCl = 0,5 mol; nNaOH = 0,15 mol; n = 0,3 mol Na2SO3 a
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp đã cho thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,15 0,15
Na2SO3 + HCl → NaCl + NaHSO3 0,25 0,3 0,3 0,3
nHCl còn lại = 0,5 – 0,15 – 0,3 = 0,05 mol
HCl + NaHSO3 → NaCl + SO2 + H2O 0,05 0,05 V
= 0,05.22,4 = 1,12 lít. 0,25 2 SO 5.1
Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp đã cho vào dung dịch HCl, hai chất b
NaOH và Na2SO3 phản ứng đồng thời với HCl. Số mol mỗi chất đã phản
ứng tỉ lệ thuận với số mol của nó trong dung dịch ban đầu. nNaOH pư: n pư = n n bđ = 0,15 : 0,3 = 1 : 2. Na NaOH bđ : 2SO3 Na2SO3
Đặt nNaOH pư = a mol → n
pư = 2a mol. Vì nhỏ từng giọt hỗn hợp vào Na2SO3
HCl nên phản ứng của muối với HCl tạo ngay sản phẩm khí. 0,25 Các PTPƯ là: NaOH + HCl → NaCl + H2O a a
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O 2a 4a 2a
Với lượng HCl và lượng dung dịch hỗn hợp đã cho thì HCl hết (nHCl < nNaOH + 2nNa2SO3)  0,25
nHCl pư = 5a = 0,5  a = 0,1 mol.
n = 2a = 0,2 mol  V = 4,48 lít. 2 SO 2 SO
5.2 Đặt công thức của muối là R2Sa (a là hóa trị của R) -Phần 1:
R2Sa + 2aHCl → 2RCla + aH2S (1) -Phần 2:
2R2Sa + 3aO2 → 2R2Oa + 2aSO2 (2) 0,25
Khí A là H2S; khí B là SO2
www.thuvienhoclieu.com Trang 7 SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (3) 0,06 0,12 0,18
Với nS = 0,18 mol. Khí dư có thể là SO2 hoặc H2S 0,25 *Nếu khí dư là H2S:
H2S + NaOH → NaHS + H2O (vì NaOH tối thiểu) (4) 0,12 0,12 0,12
Theo giả thiết nNaHS = 6,72 : 56 = 0,12 mol Vậy n n H = 0,12 + 0,12 = 0,24 mol; = 0,06 mol 2 S (1) 2 SO (2)  nS( = 0,24 + 0,06 = 0,3 mol 2 R S ) a 0, 3  15 0,25 n = mol  M = = 50a R S R S 2 a a 2 a 0, 3 n  2R + 32a = 50a  R = 9a
Chọn a = 3 R = 27 (Al) *Nếu khí dư là SO2 SO2 + NaOH → NaHSO3 (5) Theo giả thiết n = 6,72 : 104 = 0,065 mol NaHSO 3 n = 0,12 mol; n = 0,06 + 0,065 = 0,125 mol. H2S (1) 2 SO (2)  n 0,25 S ( = 0,125 + 0,12 = 0,245 mol 2 R S ) a 0, 245  n = a mol R S 2 a aM = 61,22a → MR = 14,6a 2 R Sa
Trường hợp này không có nghiệm thỏa mãn.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 10 - THPT
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề. ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Al = 27; S = 32;
Fe = 56; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Cu = 64; Ag = 108; Cl = 35,5; Br = 80; Ba = 137; Na = 23.
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: a. FexOy + H2SO4 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b. FeS2 + H2SO4 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O c. Al + HNO3 ⎯⎯
→ Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1)
d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 ⎯⎯
→ Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn. Câu 2 (2,0 điểm)
www.thuvienhoclieu.com Trang 8
www.thuvienhoclieu.com
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
1. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
2. Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.
3. Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư.
4. Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư). Câu 3 (2,0 điểm)
1. Từ dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 gam/ml) và dung dịch HCl 5M, trình bày phương
pháp pha chế để được 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và HCl 1M.
2. Trộn x (mol) tinh thể CaCl2.6H2O vào V1 lít dung dịch CaCl2 nồng độ C1 (mol/lít) (khối
lượng riêng D1 gam/lít), thu được V2 lít dung dịch CaCl2 nồng độ C2 (mol/lít) (khối lượng riêng D2
gam/lít). Thiết lập biểu thức tính x theo V1, C1, C2, D1, D2. Câu 4 (2,0 điểm)
Hòa tan hỗn hợp gồm FeCl3, MgCl2, CuCl2 vào nước được dung dịch X. Cho X tác dụng với
dung dịch Na2S dư, thu được kết tủa Y. Mặt khác, nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với X, thu được
kết tủa Z. Xác định các chất có trong Y và Z. Giải thích bằng phương trình hoá học. Câu 5 (2,0 điểm)
1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân
bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z
có 3 lớp electron và 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định
vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn.
2. Tổng số các hạt cơ bản trong ion Mn+ có là 80. Trong hạt nhân của M, số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định tên nguyên tố M và viết cấu hình electron của Mn+. Câu 6 (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam khí X trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết
vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (khối lượng riêng D = 1,28 gam/ml) được dung dịch A. Nồng độ
của NaOH trong dung dịch A giảm đi 1/4 so với nồng độ của NaOH trong dung dịch ban đầu. Dung
dịch A có thể hấp thu tối đa 17,92 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định X và sản phẩm đốt cháy của X.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu
được 129,4 gam muối và 0,3 mol hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có khối lượng 9,56 gam. Mặt khác,
nếu cho m gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 104 gam
muối và 0,7 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính m. Câu 7 (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong
dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư được dung dịch A và V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
Hấp thụ hết lượng SO2 trên bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan.
- Thêm vào m gam X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có trong X, thu được
hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 1,736 lít khí H2 (đktc).
- Thêm vào m gam X một lượng Fe bằng lượng Fe có trong X, thu được hỗn hợp Z. Cho Z
tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch B chứa 5,605 gam muối. 1. Tính V.
2. Xác định kim loại M và tính thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp X. Câu 8 (2,0 điểm)
Hỗn hợp rắn X gồm KClO3, KCl, BaCl2 và Ba(ClO3)2. Nung nóng 103,95 gam X với cacbon
vừa đủ, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít (đktc) khí CO2 duy nhất và hỗn
hợp rắn Y gồm KCl và BaCl2. Cho Y tác dụng vừa đủ 522 gam dung dịch K2SO4 10%, lọc bỏ kết
www.thuvienhoclieu.com Trang 9
tủa được dung dịch Z. Lượng KCl trong dung dịch Z gấp 9 lần lượng KCl trong hỗn hợp X. Tính
phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X. Câu 9 (2,0 điểm)
Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau: Dung dịch B Chất rắn A Khí C
Với bộ dụng cụ trên, có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl2,
H2, O2, SO2, CO2? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các khí đó (mỗi khí chọn một
cặp chất A, B thích hợp). Câu 10 (2,0 điểm)
Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900ml dung dịch
AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho
33,6 gam bột sắt vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M.
Cho T vào dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch M thu được
kết tủa, nung kết tủa trong không khí dư ở nhiệt độ cao thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.
.....................................Hết......................................
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………………………………….Số báo danh:……………………………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT
Năm học: 2017 – 2018
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 10 - THPT
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM o a. Fe t ⎯⎯→ xOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 2 y + 1x 3 x 2xFe 2xFe+ ⎯⎯ → + (6x – 4y)e 0,25đ Câu 1 (3x – 2y)x S+6 + 2e ⎯⎯ → S+4 1 o (2,0đ) t 2Fe ⎯⎯→ xOy + (6x-2y)H2SO4
xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O o b. FeS t ⎯⎯→ 2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
1x 2FeS2 → 2Fe+3 + 4S+4 +22e 0,25đ 11x S+6 +2e → S+4
www.thuvienhoclieu.com Trang 10
www.thuvienhoclieu.com o 2FeS t ⎯⎯→ 2 + 14H2SO4 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O c. Al + HNO3 ⎯⎯ → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O 17x Al ⎯⎯ → Al+3 + 3e 0,25đ 3x 5N+5 +17e ⎯⎯ → 3N+2 + 2N+1 17Al + 66HNO3 ⎯⎯
→ 17Al(NO3)3 + 9NO + 3N2O + 33H2O o d. Na t ⎯⎯→ 2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O +4 +6 5x S ⎯⎯ →S + 2e +7 +2 2x Mn + 5e ⎯⎯ →Mn 0 5Na t ⎯⎯→ 2SO3 + 2KMnO4 + aNaHSO4
bNa2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + cH2O 0,25đ BTNT( Na ) ⎯⎯⎯⎯→10 + a = 2b  BTNT(S) ⎯⎯⎯⎯ →5 + a = b + 2 + 1⎯⎯ →a = 6; b = 8; c = 3.  BTNT(H) ⎯⎯⎯⎯ →a = 2c  0 5Na t ⎯⎯→ 2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4
8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O
* Trường hợp 1: Cấu hình electron của X là [Ar] 4s1.
X thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA. 0,5đ
* Trường hợp 2: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d54s1.
2 X thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB. 0,25đ
* Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d104s1.
X thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB. 0,25đ
Lúc đầu không có khí, lúc sau có bọt khí không màu thoát ra 1
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl 0,5đ NaHCO  3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Màu vàng nâu nhạt dần Câu 2 2 0,5đ SO (2,0đ)
2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Xuất hiện khí màu vàng lục, dung dịch mất màu tím. 3 0,5đ
10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 24H2O
Xuất hiện khí không màu, mùi hắc. 4 0,5đ
2Fe3O4 + 10H2SO4 (đặc nóng) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O * Phần tính toán:  Số mol H =
2SO4 cần lấy = số mol HCl cần lấy = 200 1 0, 2 (mol) 1000   Khối lượng dung dịch H = 2SO4 cần lấy = 0, 2 98 100 20 (gam) 98 0,5đ Thể tích dung dịch H 20 = 10,87 (ml) Câu 3 2SO4 cần lấy = 1 84 , 1 (2,0đ)
Thể tích dung dịch HCl cần lấy = , 0 2 1000 = 40 (ml) 5 * Cách tiến hành:
Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch. Cân 20 gam dung 0,5đ dịch H
2SO4 hoặc đong 10,87 ml dung dịch H2SO4, sau đó cho từ từ vào bình chứa nước
khuấy đều. Đợi dung dịch H2SO4 thật nguội, đong 40 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình,
www.thuvienhoclieu.com Trang 11
sau đó thêm nước vào cho đến vạch 200 ml.
Khối lượng CaCl2 sau khi trộn = V2.D2 → 219x + V1.D1 = V2.D2 0,5đ Số mol CaCl
2 sau khi trộn = V2.C2 → x + V1.C1 = V2.C2
→ 219x.C2 + V1.C2.D1 = V2.D2.C2 và x.D2 + V1.C1.D2 = V2.C2.D2
2 → 219x.C2 + V1.C2.D1 = x.D2 + V1.C1.D2 → V .C .D − V .C .D 0,5đ x = 1 1 2 1 2 1 219C − D 2 2
* Kết tủa Y chứa: Mg(OH)2; FeS; CuS; và S: 0,5đ MgCl  2 + Na2S + 2H2O → Mg(OH)2 + H2S + 2NaCl
2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS + S + 6NaCl 0,25đ
CuCl2 + Na2S → CuS + 2NaCl 0,25đ Câu 4
* Kết tủa Z chứa CuS và S: 0,25đ (2,0đ)
MgCl2 + H2S → không phản ứng
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl 0,25đ CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl 0,25đ
FeCl2 + H2S → không phản ứng 0,25đ
* Theo bài ra ta có: 2ZX + NX = 60 (1); ZX = NX (2) Từ (1) và (2) ⎯⎯ → ZX = NX = 20. ⎯⎯ → 0,5đ
X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2 ⎯⎯
→ Vị trí của X: chu kỳ 4; nhóm IIA.
1 * Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s23p5 ⎯⎯ → Y là Cl 0,25đ ⎯⎯ →
Vị trí của Y: chu kỳ 3; nhóm VIIA.
* Theo giả thiết thì Z chính là nhôm, cấu hình electron của Câu 5 13Al: [Ne] 2p63s1 ⎯⎯
→ Vị trí của Z: chu kỳ 3; nhóm IIIA. 0,25đ (2,0đ)
Theo bài ra ta có: 2ZM + NM – n = 80 (1); NM – ZM = 4 (2) 0,25đ
Thay (2) vào (1) ta được: 3Z M – n = 76 Do 1 ≤ n ≤ 3 ⎯⎯ → 77 ≤ 3Z 2 M ≤ 79 ⎯⎯ → 25,67 ≤ ZM ≤ 26,33 0,5đ ⎯⎯ → ZM = 26; n = 2 ⎯⎯ → M là sắt (Fe)
Cấu hình electron của Mn+ (Fe2+): [Ar] 3d6 Hoặc 1s22s22p63s23p63d6 0,25đ
Số mol NaOH ban đầu = 0,8 (mol); Số mol CO2 = 0,8 (mol) 0,25đ Do A hấp thụ tối đa CO 2 nên: NaOH + CO2 ⎯⎯ → NaHCO3
Vậy số mol NaOH sau khi hấp thụ sản phẩm = 0,8 (mol) ⎯⎯
→ không có sự thay đổi số mol
so với ban đầu, mà nồng độ NaOH lại giảm. 0,25đ
→ Xảy ra sự pha loãng dung dịch, do đó sản phẩm cháy của X là H2O và X là khí H2. 1 - Thử lại: Câu 6 4, 741 = = → = → = = (2,0đ) n 2, 3705(mol) n 2, 3705(mol) m 2, 3705.18 42, 669 (gam) H H O H O 2 2 2 2 0,5đ 32.100% 3.25% m
=128 + 42,669 =170,669 (gam) → C% = = 18,75% = dd NaOH sau 170, 669 4
(Thỏa mãn đề bài)
Theo bài ra số mol của NO = 0,26 (mol); số mol của N2O = 0,04 (mol) 2 + Số mol của SO 0,25đ 2 = 0,7 (mol) ⎯⎯
→ Khi cho X tác dụng với HNO3 có tạo muối NH . 4
www.thuvienhoclieu.com Trang 12
www.thuvienhoclieu.com
Số mol NH + = 0,0375 (mol) ⎯⎯ → 4
mmuối nitrat kim loại = 129,4 – 0,0375.80 = 126,4 (gam) Mg : x(mol) Mg(NO ) : x(mol) 3 2  +  HNO3
Fe : y(mol) ⎯⎯⎯→Fe(NO ) : y(mol) ⎯⎯ 1 → 48x + 242y = 126,4 (1) 0,25đ 3 3   O : z(mol)  NH NO ;0, 0375(mol)  4 3 Mg : x(mol)  MgSO : x(mol) + H SO 4 2 4 Fe : y(mol) ⎯⎯⎯⎯ → ⎯⎯ → 120x + 200y = 104 (2) 0,25đ Fe (SO ) : 0,5y(mol)   2 4 3 O : z(mol)  BT e ⎯⎯⎯ →2x + 3y – 2z = 1,4 (3) 0,25đ
Từ (1); (2) và (3) ta có: x = 0,2; y = 0,4; z = 0,1 ⎯⎯ → m = 28,8 (gam)
Ta có nNaOH = 0,5.0,2 = 0,1 mol
Khí SO2 sinh ra tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra phản ứng: SO2 + NaOH ⎯⎯ → NaHSO3 SO 0,5đ 2 + 2NaOH ⎯⎯ → Na2SO3 + H2O
- Nếu chỉ tạo muối NaHSO3 → n = 0,1(mol) NaHSO
→ mchất rắn = 10,4 (gam) 3
1 - Nếu chỉ tạo muối Na2SO3 → n = 0,05(mol) Na
→ mchất rắn = 6,3 (gam) 2SO3
Ta có: mchất rắn < mmuối min   + =  = ⎯⎯ → NaOH : x(mol) x 2y 0,1 x 0, 025 Chất rắn gồm  ⎯⎯ → ⎯⎯ → 0,5đ Na SO : y(mol)   40x +126y = 5, 725 y = 0,0375 2 3 BTNT(S) ⎯⎯⎯⎯ → n = n = 0,0375 ⎯⎯ → V = 0,84(lít) SO2 Na2 3 SO SO2 Câu 7
Đặt số mol Fe và M trong m gam X Fe : x(mol)  BT (e) ⎯⎯⎯→ (2,0đ) 3x + ny = 0,075 (1) M : y(mol)  0,5đ
Số mol các chất trong hỗn hợp Y Fe : x(mol) BT (e)
⎯⎯⎯→ 2x + 3ny = 0,155 (2) M : 3y(mol) Từ (1) và (2) ⎯⎯ → x = 0,01; ny = 0,045  2  n : 2x(mol)
Số mol các chất trong hỗn hợp Z Fe : 2x(mol)   BTNT (Fe;M ) ⎯⎯⎯⎯⎯ → FeSO4  M : y(mol) M (SO ) : 0,5y(mol)  2 4 n mmuối = 5,605 (gam) ⎯⎯ → 152.2x + (2M + 96n) .0, 5y = 5, 605 (*) 0,5đ
Thay x = 0,01 và ny = 0,045 vào (*) ta được: M = 9n → M là Nhôm (Al); y = 0,015 (mol) %m = 58,03% ⎯⎯ → 
Hỗn hợp X gồm Fe : 0, 01 (mol)  ⎯⎯ → Fe  Al : 0,015 (mol) %m = 41,97%  Al KClO3  KCl  o BaCl t 2 Hh X  ⎯⎯→ Hh Y  + CO 2 BaCl 103,95(gam)  KCl 0,5đ 2 0,6(mol) Ba(ClO )  Câu 8 3 2 BTKL (2,0đ) ⎯⎯⎯→ = + − = m 103, 95 0, 6.12 0, 6.44 84, 75(gam) Y
Y tác dụng vừa đủ với 0,3 mol K ⎯⎯ → = = = ⎯⎯ → 2SO4 n n n 0, 3(mol) BaCl Khối 2 BaSO4 K2SO4 0,5đ
lượng KCl trong Y là: 84,75 – 0,3.208= 22,35 (gam) ⎯⎯
→ nKCl (trong Y) = 0,3 (mol) 0,5đ
Gọi x là số mol KClO3, y là số mol KCl trong hỗn hợp X ban đầu.
www.thuvienhoclieu.com Trang 13 x + y = 0,3 x = 0,2(mol) Ta có:   x + y + 0,6 = 9y ⎯⎯ → y =0,1(mol) 0, 6.2 − 0, 2.3 BTNT(O) ⎯⎯⎯⎯ →n = = 0,1(mol) Ba (ClO ) 3 2 6 0,5đ ⎯⎯ →%m = 7,17%; %m = 23,57%; %m = 29, 24%; %m = 40,02% KCl KCl 3 O Ba (Cl 3 O )2 BaCl2
- Giải thích: Để điều chế được khí C như bộ dụng cụ vẽ thì khí C phải có đặc điểm: nặng
hơn không khí ( M = 29) và không tác dụng với không khí. 1,0đ ⎯⎯
→ có thể điều chế được các khí: Cl2, SO2, CO2, O2. Câu 9 - Phản ứng điều chế: (2,0đ) 2KMnO4 + 16HCl ⎯⎯
→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O Na  1,0đ 2SO3 + H2SO4 (loãng) ⎯⎯ → Na2SO4 + SO2 + H2O CaCO3 + 2HCl ⎯⎯ → 2NaCl + CO2↑ + H2O H MnO ⎯⎯⎯→ 2O2 2 H2O + 1/2O2↑
Số mol AgNO3 = 1,8 (mol); Số mol Fe = 0,6 (mol)
Dung dịch Y tác dụng được với Fe ⎯⎯ → Trong Y có AgNO3 dư 0,5đ
Chất rắn T tác dụng với HCl tạo khí H2 ⎯⎯ → Trong T có Fe dư; Số mol Fe dư = 0,3 (mol) ⎯⎯
→ Số mol Fe phản ứng với AgNO3 dư (trong dung dịch Y) = 0,3 (mol)
Ta có sơ đồ phản ứng: Z: AgCl  Ag T  + HCl → H : 0,3(mol) 2  0,5đ MgCl Mg(NO ) Fe 2 3 2   X BaCl + AgNO → Ba(NO ) Mg(NO ) 2 3 3 2 3 2   + → Câu 10 Y Fe  1,8(mol) KCl  KNO     Ba(NO ) Mg(OH) o MgO 3 3 2 2 t (2,0đ) M  + NaOH →  ⎯⎯→  KK  82,05(gam) AgNO  KNO Fe(OH) Fe O 3    3 2 2 3 Fe(NO )  36(gam) 3 2
Số mol Fe(NO3)2 (trong M) = 0,3 (mol) ⎯⎯
→ Số mol AgNO3 (trong Y) = 0,6 (mol) ⎯⎯
→ Số mol AgNO3 phản ứng = 1,2 (mol) ⎯⎯ → Số mol AgCl = 1,2 (mol) 0,5đ 36 − 0,15.160 BTNT(Fe) ⎯⎯⎯⎯→n = 0,15(mol) = 0,3(mol) Fe ; nMgO = 2 3 O 40
Đặt số mol BaCl2 và KCl trong hỗn hợp X lần lượt là x (mol) và y (mol). BTNT (Cl)
⎯⎯⎯⎯→ 2.0,3 + 2x + y = 1,2 (1); mX = 82,05(gam) ⎯⎯ → 208x + 74,5y = 53,55 (2) Từ (1) và (2) ⎯⎯ → 0,5đ x = 0,15(mol); y = 0,3 (mol) ⎯⎯ →m = 28,5(gam); m = 31, 2(gam); m = 22,35(gam) MgCl2 BaCl2 KCl
Lưu ý: Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 10
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Thời gian làm bài: 180 phút Câu 1:
www.thuvienhoclieu.com Trang 14
www.thuvienhoclieu.com
Hợp chất (SCN)2 được gọi là một trong các halogen giả vì nó có nhiều tính chất giống với
halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)2 mạnh hơn I2 và yếu hơn Br2. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. NaSCN + Br2
2. NaI + (SCN)2
3. MnO2 + H2SO4 + NaSCN
4. AgSCN + Br2
5. C2H4 + (SCN)2 Câu 2:
Ion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p6.
1. Hãy viết cấu hình electron của X, xác định số electron độc thân trong một nguyên tử X.
2. Dựa vào cấu hình electron hãy xác định vị trí của X trong bảng HTTH, giải thích.
3. Nêu tính chất hoá học của X, viết phương trình phản ứng minh họa.
4. Khi sục không khí vào một dung dịch chứa hợp chất Y của nguyên tố X thu được đơn chất của
nguyên tố X. Hãy viết phương trình hóa học xẩy ra và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng. Câu 3:
Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh
thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống
nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (như hình vẽ).
1. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong thí nghiệm, giải thích?
2. Một số học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra.
Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
3. Em hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí Cl2 thoát ra môi trường sau
khi làm xong thí nghiệm trên và giải thích cách làm.
4.
Trong thí nghiệm trên ta không thể thay KMnO4 bằng chất nào trong số các
chất sau đây: MnO2, KClO3, KNO3, H2SO4 đặc, tại sao? Câu 4:
Trong công nghiệp H2O2 có thể điều chế bằng cách cho axit A hoặc axit B tác dụng với nước, sản
phẩm của 2 phản ứng này đều là H2SO4 và H2O2. Biết 1 phân tử A có 8 nguyên tử, trong A nguyên
tố oxi chiếm 70,18% khối lượng, phân tử B chứa nhiều hơn phân tử A 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O.
1. Xác định A,B và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Hãy viết công thức cấu tạo, cho biết trạng thái lai hóa của các nguyên tử trong A và B (với các
nguyên tử có lai hóa), xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong A và B.
3. Vì sao A và B đều có tính oxi hóa mạnh và tính axit mạnh. Một trong 2 axit là axit 1 nấc đó là
axit nào, hãy giải thích.
4. Hãy viết phương trình phản ứng của KI lần lượt với A và B, cho biết phản ứng nào giải phóng I2 nhanh hơn, giải thích. Câu 5:
1.
Cho một viên bi bằng nhôm nặng 16,2 gam vào 600ml dung dịch HCl. Sau khi kết thúc phản
ứng, thấy còn lại m gam nhôm không tan. Cho m gam nhôm trên vào 196 gam dung dịch H2SO4
40% (loãng), đến khi phản ứng kết thúc, nồng độ dung dịch H2SO4 còn lại 9,533%. Tính nồng độ
mol/lít của dung dịch HCl.
2. Hỗn hợp X gồm Al, BaCO3, MgCO3. Lấy 10,65 gam X hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thấy có
2,464 lít khí ở (đktc) thoát ra. Mặt khác lấy 0,2 mol X nung đến khối lượng không đổi thu được
3,584 lít khí ở (đktc) và hỗn hợp chất rắn không chứa cacbon.
a. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
www.thuvienhoclieu.com Trang 15
b. Tính % khối lượng các chất trong X. Câu 6:
1.
Từ một hợp chất bền trong tự nhiên người ta có thể tách được một khí A có tính oxi hóa mạnh và
một khí B có tính khử, A và B có thể phản ứng với nhau tỏa nhiều nhiệt. Từ A có thể điều chế trực
tiếp chất C có tính oxi hóa mạnh hơn A, chất C thường được dùng làm chất diệt trùng. Trong thực
tế người ta cũng có thể điều chế A bằng cách cho chất rắn D phản ứng với CO2. Hãy xác định A, B,
C, D và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Bạc bromua được dùng sản xuất phim trong nhiếp ảnh, sau khi chụp ảnh phim được rửa bằng một
dung dịch hóa chất (chất đó thường được gọi là chất xử lý ảnh). Em hãy viết phương trình hóa học
xẩy ra và giải thích cách làm. Câu 7:
1.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuCO3, Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được hỗn hợp 2
khí ở (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 29,5 và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X lọc lấy
kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. Tính m.
2. Viết công thức cấu tạo của SO2, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nếu có. Hãy
giải thích tại sao SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và tan tốt trong nước. Câu 8:
Đốt cháy m gam hỗn hợp (A) gồm C và FeS2 trong V lít O2, sau phản ứng thu được chất rắn (B)
và 16,8 lít hỗn hợp khí (C). Cho (C) qua dung dịch dung dịch Br2 dư, còn lại hỗn hợp khí (D). Cho
(D) qua dung dịch HI, tạo ra tối đa 25,4 gam chất kết tủa. Khí ra khỏi bình HI hấp thụ hết vào dung
dịch Ba(OH)2 dư thấy có 59,1 gam kết tủa (biết các phản ứng đều hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc).
1. Viết các phương trình hóa học xẩy ra. 2. Tính m và V. Câu 9:
Có 3 muối A,B,C đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện:
- Trong 3 muối chỉ có A là tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2.
- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 đều cho kết tủa và sinh ra H2O.
- Trong 3 muối chỉ B có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
Xác định A,B,C, viết các phương trình phản ứng. Câu 10:
Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí
O2 và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y
cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl2 ở (đktc). Tính thành phần %
khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân. ----- HẾT-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ............................................................................Số báo danh:..........
www.thuvienhoclieu.com Trang 16
www.thuvienhoclieu.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN HÓA HỌC LỚP-10 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2,0 điểm)
Hợp chất (SCN)2 được gọi là một trong các halogen giả vì nó có nhiều tính chất giống với
halogen. Biết tính oxi hóa của (SCN)2 mạnh hơn I2 và yếu hơn Br2. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. NaSCN + Br2
2. NaI + (SCN)2
3. MnO2 + H2SO4 + NaSCN
4. AgSCN + Br2
5. C2H4 + (SCN)2 HD: Câu 1 Nội dung Điểm
a. 2NaSCN + Br2 (SCN)2 + 2NaBr
b. 2NaI + (SCN)2 2NaSCN + I2
c. MnO2 + 2H2SO4 + 2NaSCN Na2SO4 + (SCN)2 + MnSO4 + 2H2O 2,0
d. AgSCN + Br2 AgBr + (SCN)2.
e. C2H4 + (SCN)2 CH2(SCN)-CH2(SCN)
Câu 2: (2,0 điểm)
Ion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p6.
1. Hãy viết cấu hình electron của X, xác định số electron độc thân trong một nguyên tử X.
2. Dựa vào cấu hình electron hãy xác định vị trí của X trong bảng HTTH, giải thích.
3. Nêu tính chất hoá học của X, viết phương trình phản ứng minh họa.
4. Khi sục không khí vào một dung dịch chứa hợp chất Y của nguyên tố X thu được đơn chất của
nguyên tố X. Hãy viết phương trình hóa học xẩy ra và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng. HD: Câu 2 Nội dung Điểm 1.
* Nguyên tử X có ít hơn ion X- 1 electron nên X có cấu hình electron 1
1s22s22p63s23p63d104s24p5. 0,5
* Trong nguyên tử X có 1 electron độc thân.
X thuộc chu kỳ 4 vì có 4 lớp electron, X thuộc nhóm 7A vì nó là nguyên tố p và có 2
7 electron ở lớp ngoài cùng. 0,5
X có tính oxihoa mạnh và có tính khử 3
3Br2 + 2Al → 2AlBr3 0,5
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + HBrO3
www.thuvienhoclieu.com Trang 17
O2 + 4HBr → Br2 + 2H2O 4 0,5
O2 là chất oxihoa, HBr là chất khử.
Câu 3:
(2,0 điểm)
Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh
thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống
nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (như hình vẽ).
1. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong thí nghiệm, giải thích?
2. Một số học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra.
Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
3. Em hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí Cl2 thoát ra môi trường sau
khi làm xong thí nghiệm trên và giải thích cách làm.
4.
Trong thí nghiệm trên ta không thể thay KMnO4 bằng chất nào trong số các
chất sau đây: MnO2, KClO3, KNO3, H2SO4 đặc, tại sao? HD: Câu 3 Nội dung Điểm
1. Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.
Giải thích: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O 1 0,5
Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dung với H2O trên mẩu giấy Cl2 + H2O HCl + HClO
Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
2. Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây:
* Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn.
* Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình tăng mạnh 2
làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ. 0,5
* Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm lớn hơn.
3. Để hạn chế Cl2 thoát ra gây độc sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng 3
dư dung dịch kiềm (ví dụ NaOH) để trung hòa hết HCl dư và tác dụng hết với Cl2 0,5
trong bình trước khi đổ ra môi trường.
4. Không thể thay KMnO4 bằng MnO2, KNO3, H2SO4 đặc vì:
MnO2 cần đun nóng mới phản ứng với HCl. 4 0,5
KNO3 không phản ứng với HCl được.
H2SO4 đặc không phản ứng với HCl.
Câu 4:
(2,0 điểm)
Trong công nghiệp H2O2 có thể điều chế bằng cách cho axit A hoặc axit B tác dụng với nước, sản
phẩm của 2 phản ứng này đều là H2SO4 và H2O2. Biết 1 phân tử A có 8 nguyên tử, trong A nguyên
tố oxi chiếm 70,18% khối lượng, phân tử B chứa nhiều hơn phân tử A 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O.
1. Xác định A,B và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Hãy viết công thức cấu tạo, cho biết trạng thái lai hóa của các nguyên tử trong A và B (với các
nguyên tử có lai hóa), xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong A và B.
www.thuvienhoclieu.com Trang 18
www.thuvienhoclieu.com
3. Vì sao A và B đều có tính oxi hóa mạnh và tính axit mạnh. Một trong 2 axit là axit 1 nấc đó là
axit nào, hãy giải thích.
4. Hãy viết phương trình phản ứng của KI lần lượt với A và B, cho biết phản ứng nào giải phóng I2 nhanh hơn, giải thích. HD: Câu 4 Nội dung Điểm
A + H2O H2SO4 + H2O2
B + H2O H2SO4 + H2O2  A, B đều chứa H, O và S.
Gọi công thức của A là HaSbOc ta có a+b+c=8 (1)  a=8-b-c 16c = 16c 70 , 0 18  = 701 , 0 8 
a + 32b +16c
8 − b c + 32b +16c 16c = 70 , 0 18 8 + 31b +15c 1
Vì a+b+c=8  c tối đa =6 thử với c=1,2,3,4,5,6 ta có 0,5 c 1 2 3 4 5 6 b - ... 0,25 0,5 0,75 1 1,25 a 2
Vậy A là H2SO5 B là H2S2O8
Phương trình phản ứng:
H2SO5 + H2O H2O2 + H2SO4
H2S2O8 + 2H2O H2O2 + 2H2SO4 A B +1 -1 -1 -2 -2 -2 +1 +1 -2 -2 H O O O O O H H O O +6 +6 +6 S S S +1 -2 -2 -2 -1 -1 -2 2 H O O O O O O 0,5
Trong các chất trên O có liên kết đơn đều lai hóa sp3, S lai hóa sp3
Số oxihoa của S là +6; O có số oxihoa -1 hoặc -2
(chú ý nếu xác định số oxihoa trung bình không cho điểm)
* Trong A và B đều chứa nhiều O liên kết với S tạo ra nhóm có hiệu ứng liên hợp
hút electron làm cho liên kết O-H trong phân tử phân cực mạnh làm A và B có tính axit mạnh.
Trong A và B nguyên tử oxi có số oxi hóa -1 và phân tử kém bền nên A và B đều 3 có tính oxi hóa mạnh. 0,5
* A là axit một nấc vì có 1 nhóm HO không tạo hiệu ứng liên hợp với gốc axit còn
lại làm liên kết HO trong đó kém phân cực. Phương trình phản ứng
2KI + H2SO5 I2 + K2SO4 + H2O (1)
2KI + H2S2O8 I2 + K2SO4 + H2SO4 (2) 0,25 4
(1) giải phóng I2 nhanh hơn (2) vì H2SO5 có tính oxihoa mạnh hơn H2S2O8 do phân 0,25
tử A kém đối xứng hơn B nên A có tính oxi hóa mạnh hơn B.
Câu 5:
(2,0 điểm)
www.thuvienhoclieu.com Trang 19
1. Cho một viên bi bằng nhôm nặng 16,2 gam vào 600ml dung dịch HCl. Sau khi kết thúc phản
ứng, thấy còn lại m gam nhôm không tan. Cho m gam nhôm trên vào 196 gam dung dịch H2SO4
40% (loãng), đến khi phản ứng kết thúc, nồng độ dung dịch H2SO4 còn lại 9,533%. Tính nồng độ
mol/lít của dung dịch HCl.
2. Hỗn hợp X gồm Al, BaCO3, MgCO3. Lấy 10,65 gam X hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thấy có
2,464 lít khí ở (đktc) thoát ra. Mặt khác lấy 0,2 mol X nung đến khối lượng không đổi thu được
3,584 lít khí ở (đktc) và hỗn hợp chất rắn không chứa cacbon.
a. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
b. Tính % khối lượng các chất trong X. HD: Câu 5 Nội dung Điểm
nAl ban đầu=(1/3)nHCl+(2/3)nH2SO4 phản ứng.=16,2/27=0,6
Gọi số mol H2SO4 phản ứng là n ta có nH2SO4 ban đầu-n=nH2SO4 dư
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 2 1
0,09533∗(196+ ∗𝑛∗27−2∗𝑛) 196 * % 40 3 1,0 -n=  n=0,6 98 98
nAl ban đầu=0,6=(1/3) nHCl+(2/3)*0,6  nHCl= 0,6 CHCl=nHCl/0,6=1M
a. Các phương trình hóa học xẩy ra:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (2)
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (3) CaCO3 t0 CaO + CO2 (4) MgCO3 t0 CaO + CO2 (5) 2 t0 1,0 2Al + 3CO2 Al2O3 + 3CO (6)
Chú ý: Phương trình (6) học sinh không viết cũng cho điểm tối đa.
b.
Gọi số mol Al, BaCO3, MgCO3 trong 10,65 gam hỗn hợp lần lượt là a,b,c
27a+197b+84c=10,65 1,5a+b+c=0,11
Mặt khác ta có số mol hỗn hợp/số mol khí (a+b+c)/(b+c)=0,2/0,16=1,25
a=0,02 b=0,03 c=0,05 %mAl=5,07% %mBaCO3=55,49% %mMgCO3=39,44%
Câu 6:
(2,0 điểm)
1.
Từ một hợp chất bền trong tự nhiên người ta có thể tách được một khí A có tính oxi hóa mạnh và
một khí B có tính khử, A và B có thể phản ứng với nhau tỏa nhiều nhiệt. Từ A có thể điều chế trực
tiếp chất C có tính oxi hóa mạnh hơn A, chất C thường được dùng làm chất diệt trùng. Trong thực
tế người ta cũng có thể điều chế A bằng cách cho chất rắn D phản ứng với CO2. Hãy xác định A, B,
C, D và viết các phương trình hóa học xẩy ra.
www.thuvienhoclieu.com Trang 20
www.thuvienhoclieu.com
2. Bạc bromua được dùng sản xuất phim trong nhiếp ảnh, sau khi chụp ảnh phim được rửa bằng một
dung dịch hóa chất (chất đó thường được gọi là chất xử lý ảnh). Em hãy viết phương trình hóa học
xẩy ra và giải thích cách làm. HD: Câu 6 Nội dung Điểm
A, B, C, D lần lượt là O2, H2, O3, Na2O2
Các phương trình phản ứng 2H Điện phân 2O 2H2 + O2 2H2 + O2 → 2H2O 1 3O uv 3 2O3 1,0
2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2
Chú ý: Học sinh có thể thay Na2O2 bằng K2O2 hoặc KO2 và viết phương trình
đúng vẫn cho điểm tối đa.
2AgBr AS 2Ag + Br2 (1)
AgBr + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr (2)
Phản ứng (1) xẩy ra khi chụp ảnh (ánh sáng chiếu lên tấm phim phủ AgBr) sinh ra Ag bám lên tấm phim. 2
Phản ứng (2) xẩy ra khi rửa ảnh (hòa tan AgBr còn lại trên phim) làm cho tấm 1,0
phim chỉ còn lại Ag bám trên đó tạo hình ảnh âm bản cho tấm phim.
Câu 7: (2,0 điểm)
1.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuCO3, Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được hỗn hợp 2
khí ở (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 29,5 và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X lọc lấy
kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. Tính m.
2. Viết công thức cấu tạo của SO2, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nếu có. Hãy
giải thích tại sao SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử và tan tốt trong nước. HD: Câu 7 Nội dung Điểm
Vì Mkhí=29,5*2=59 ⟹ hỗn hợp khí là CO2 và SO2
Gọi số mol CuCO3 và Fe lần lượt là và b ta có 1
(44a+1,5b*46)/(a+1,5b)=2* 29,5 1,0
80a+80b=12 a=0,05 b=0,1 m=11,8 S S O O O O 2
* Nguyên tử S lai hóa sp2. 1,0
* SO2 tan tốt trong nước vì phân tử phân cực.
* SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử vì trong SO2 lưu huỳnh có số oxi hóa +4
(trung gian) và phân tử chưa bền.
Câu 8:
(2,0 điểm)
Đốt cháy m gam hỗn hợp (A) gồm C và FeS2 trong V lít O2, sau phản ứng thu được chất rắn (B)
và 16,8 lít hỗn hợp khí (C). Cho (C) qua dung dịch dung dịch Br2 dư, còn lại hỗn hợp khí (D). Cho
www.thuvienhoclieu.com Trang 21
(D) qua dung dịch HI, tạo ra tối đa 25,4 gam chất kết tủa. Khí ra khỏi bình HI hấp thụ hết vào dung
dịch Ba(OH)2 dư thấy có 59,1 gam kết tủa (biết các phản ứng đều hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc).
1. Viết các phương trình hóa học xẩy ra. 2. Tính m và V. HD: Câu 8 Nội dung Điểm
Khí (D) qua dung dịch HI tạo ra kết tủa ⟹ trong (D) có O2 và chất rắn tạo thành là I2
⟹ quá trình đốt cháy chỉ tạo CO2 và SO2. Vậy các phản ứng xẩy ra là C + O2 → CO2 1
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 1,0
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr O2 + 4HI → 2H2O + 2I2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Hỗn hợp (C) gồm CO2, SO2, O2 dư
nCO2=nBaCO3=0,3=nC nO2 dư= (1/2)*0,1= 0,05 mol. nSO2=0,75-0,3-0,05=0,4 (mol) 2  1,0
nFeS2=0,2  nFe2O3=0,1 m=0,3*12+0,2*(56+64)=27,6 (gam)
nO2 đầu=0,3+0,15+0,4+0,05=0,9 V=20,16 (lít)
Câu 9: (2,0 điểm)
Có 3 muối A,B,C đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện:
- Trong 3 muối chỉ có A là tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2.
- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 đều cho kết tủa và sinh ra H2O.
- Trong 3 muối chỉ B có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
Xác định A,B,C, viết các phương trình phản ứng. HD: Câu 9 Nội dung Điểm
A,B,C lần lượt là NaHSO4, NaHSO3, NaHCO3 1,0
Các phương trình phản ứng:
NaHSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + NaNO3 + HNO3.
2NaHSO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O + 2SO2
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 NaHSO
4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + NaOH + H2O. 2NaHSO
3 + Ba(OH)2 → BaSO3 + NaOH + H2O.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH + H2O.
10NaHSO3 + 4KMnO4 + H2SO4 → 5Na2SO4 + 2K2SO4 + 4MnSO4 + 6H2O 1.0
Câu 10: (2,0 điểm)
Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí
O2 và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y
cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl2 ở (đktc). Tính thành phần %
khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân.
www.thuvienhoclieu.com Trang 22
www.thuvienhoclieu.com HD: Câu 9 Nội dung Điểm
Gọi số mol KMnO4, KClO3 và MnO2 trong 30,005 gam X lần lượt là x, y,z
* Ta có phương trình cho khối lượng X:
mX = 158x + 122,5y + 87z = 30,005 gam.
* Số mol HCl đã dùng là: nHCl dùng = 0,8 mol 1,0
⟹ nO trong Y =0,8/2= 0,4 mol; nO2 ↑ ra = (30,005 – 24,405)/32 = 0,175 mol.
Bảo toàn O có số mol nguyên tử O trong X bằng số mol nguyên tử O thoát ra + số mol nguyên tử O trong Y
⟹ 4x + 3y + 2z = 0,175 × 2 + 0,4 = 0,75 mol.
* Bảo toàn electron cả quá trình có: 5x + 6y + 2z = 4nO2 + 2nCl2 = 1,1325 mol.
Giải hệ các phương trình trên có: x = 0,12 mol; y = 0,0875 mol và z = 0,00375 mol.
MnO2 không nhiệt phân; ở đây dùng một lượng ít này làm chất xúc tác cho 0,0875
mol KClO3 nhiệt phân hoàn toàn tạo 0,13125 mol O2. ⟹ 1.0
Còn cần 0,0875 mol KMnO4 phản ứng nhiệt phân nữa để tạo thêm 0,04375 mol O2
⟹ %mKMnO4 nhiệt phân = 0,0875 ÷ 0,12 ≈ 72,92 %.
Chú ý: Nếu học sinh có cách giải khác hợp lý vẫn cho điểm. ------ HẾT------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 06/4/2016
(Đề thi gồm : 02 trang) Câu I: (2,0 điểm)
1. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong Bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5
nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a) Xác định 5 nguyên tố đã cho.
b) Sắp xếp bán kính của các nguyên tử và ion sau theo chiều tăng dần (có giải thích): A2-; X-; Z+; T2+; Y.
2. Trong tự nhiên, nguyên tố Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung
bình của Clo là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối
lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16) Câu II: (2,0 điểm)
1. Có 4 lọ hóa chất mất nhãn được kí hiệu là A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các
dung dịch: HCl, NaHSO4, BaCl2, NaHSO3. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến
hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:
- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa;
- Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu, mùi hắc bay ra;
- Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.
Hãy biện luận để xác định hóa chất đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra.
www.thuvienhoclieu.com Trang 23
2. Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
chứa lưu huỳnh đioxit. Khí lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa
axit. Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến thức
hóa học hãy giải thích cho vấn đề nêu trên?
3. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
b) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
c) Cu + H2SO4 (đặc,nóng) → CuSO4 + SO2 + H2O
d) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O Câu III: (2,0 điểm)
1. Hòa tan 15,92 gam hỗn hợp 2 muối NaX, NaY vào nước thu được dung dịch A (X,
Y là 2 nguyên tố Halogen có trong tự nhiên và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong Bảng tuần
hoàn). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 28,67 gam kết tủa
(các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tìm 2 nguyên tố X, Y và tính thành phần % về khối lượng
của hai muối trong hỗn hợp ban đầu.
2. Cho V lít khí SO2 (đktc) hấp thụ vào 350ml dung dịch X gồm KOH 2M và
Ba(OH)2 aM, sau phản ứng thu được 86,8 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ 3,25V lít khí SO2
(đktc) vào 350ml dung dịch X ở trên, cũng thu được 86,8 gam kết tủa.
Tính giá trị của a và V? Câu IV: (2,0 điểm)
1. Nhiệt phân 98 gam KClO3 (có xúc tác MnO2), sau một thời gian thu được 93,2
gam chất rắn và khí A. Cho toàn bộ lượng khí A phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm
Mg, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y cân nặng 15,6 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng
dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,56 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của
S+6). Tính thành phần % khối lượng của Mg trong hỗn hợp X.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 2,24 lít khí SO 7
2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) và còn 𝑚 gam kim loại 50
không tan. Cho toàn bộ lượng kim loại không tan tác dụng hết với dung dịch HCl (lấy dư
10% so với lượng cần phản ứng) được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng hết với dung
dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO4 đun nóng (đã axit hóa bằng H2SO4 dư).
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính giá trị của m và thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X? Câu V: (2,0 điểm)
Cho A là dung dịch NaOH aM; B là dung dịch chứa hỗn hợp HCl bM và H2SO4 cM.
Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 5 : 2, thu được dung dịch C không làm đổi màu
quỳ tím. Cô cạn 700ml dung dịch C, thu được 30,5 gam muối khan.
Mặt khác, đem hòa tan 5,4 gam một kim loại R vào 300ml dung dịch B, thu được
dung dịch D và 6,72 lít khí H2 (đktc). Để trung hòa axit dư trong dung dịch D, cần vừa đủ
150ml dung dịch A. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi thể tích dung dịch không thay đổi khi pha trộn.
1. Xác định kim loại R đã dùng.
2. Tính giá trị của a, b, c?
- Cho biết nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố:
www.thuvienhoclieu.com Trang 24
www.thuvienhoclieu.com
H = 1; C =12; N = 14; O = 16; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Na = 23; K = 39;
Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Mn = 55.
- Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H; 2He; 3Li; 4Be; 5B; 6C; 7N; 8O; 9F;
10Ne; 11Na; 12Mg; 13Al; 14Si; 15P; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 21Sc; 22Ti; 23V; 24Cr; 25Mn; 26Fe.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
--------- Hết ---------
Họ và tên thí sinh:………………….………………………..Số báo danh:………………………..
Chữ kí giám thị 1:……………………………….. Chữ kí giám thị 2:……………….……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm : 5 trang)
(*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, l…) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
(*) Đáp án và thang điểm: Câu Ý Đáp án Điểm
Gọi số hạt proton của A là p 1
=> của X là p+1; của Y là p+2; của Z là p+3; của T là p+4 0,5
Theo bài ra ta có: 10p + 20 = 100 => p = 8. I (1,0
=> A là 8O ; X là 9F ; Y là 10Ne ; Z là 11Na ; T là 12Mg
điểm) Cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p4 Do A +2e A2- => Cấu hình e của 0,25 A2- là 1s2 2s2 2p6
www.thuvienhoclieu.com Trang 25
Cấu hình e của X: 1s2 2s2 2p5 Do X + e
X- => Cấu hình e của X - là 1s2 2s2 2p6
Cấu hình e của Y: 1s2 2s2 2p6
Cấu hình e của Z: 1s2 2s2 2p63s1 Do Z
Z+ +1e => Cấu hình e của Z+ là 1s2 2s2 2p6
Cấu hình e của T: 1s2 2s2 2p63s2 Do T T2+ +2e => Cấu hình e của T2+ là 1s2 2s2 2p6
Do A2-, X-, Y, Z+, T2+ đều có cùng cấu hình e (lớp vỏ giống nhau)
nhưng điện tích hạt nhân của chúng lần lượt là 8+, 9+, 10+, 11+, 12+
Khi lực hút của hạt nhân càng lớn thì bán kính càng nhỏ 0,25
=> Bán kính nguyên tử, ion biến đổi theo thứ tự sau:
T2+ < Z+ < Y < X- < A2-
Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị 35Cl, ta có:
35x + 37(100 − x) 0,5 35,5 = => x= 75. 100 2
Chọn số mol của HClOx = 1 mol => nCl = 1 mol (1,0
=> số mol nguyên tử 35Cl = 0,75 mol.
điểm) Theo bài ta có: 0,75.35 0,5 %m 35Cl = = 0,2612 => x= 4. 1.(1+ 35,5 +16x)
CTPT hợp chất là : HClO4
A + B có kết tủa  A hoặc B có thể là NaHSO4 hoặc BaCl2
B + C hay D + C đều giải phóng khí không màu, mùi hắc  C phải
là NaHSO3, B hoặc D có thể là HCl hoặc NaHSO4 0,25
=> B là NaHSO4; D là HCl => A là BaCl2
A + D không có hiện tượng gì  1
BaCl2 không tác dụng với HCl (thỏa mãn). (0,5 Phương trình hóa học:
điểm) BaCl2 + NaHSO4 → BaSO4 ↓+ NaCl + HCl
NaHSO4 + NaHSO3 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O 0,25
HCl + NaHSO3 → NaCl + SO2↑ + H2O
(*) Học sinh có thể lập bảng phản ứng, viết PTHH và kết luận cũng
cho điểm tương đương.
II
- Lưu huỳnh đioxit tác dụng với khí Oxi và hơi nước trong không
khí tạo ra axit sunfuric (xúc tác là oxit kim loại có trong khói, bụi 2 hoặc ozon) 0,25
: 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4 (0,5
Axit H2SO4 tan vào nước mưa tạo thành mưa axit.
điểm) - Mưa axit phá hủy các công trình, tượng đài bằng đá, thép:
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O 0,25 H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
a) 5Na2SO3 + 6NaHSO4 + 2KMnO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + 3 K2SO4 + 3H2O +4 +6 (1,0 S → S+ 2e 5 1,0 + 7 +2
điểm) Mn+ 5e → Mn  2
b) (5x-2y) FeO + (16x-6y) HNO3 → (5x-2y) Fe(NO3)3 + NxOy +
www.thuvienhoclieu.com Trang 26
www.thuvienhoclieu.com (8x-3y)H2O. Fe+2 → Fe+3 + 1e . (5x-2y)
xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x . 1 0 c) Cu + 2H t 2SO4 (đ) ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + 2H2O Cu0 → Cu+2 + 2e x 1 S+6 + 2e → S+4 x 1
d) 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O 3x Mg0 → Mg+2 + 2e 2x N+5 +3e → N+2
(*) 0,25 điểm/PT; nếu không viết các quá trình oxh, khử thì trừ nửa số điểm.
Muối Halogenua tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa gồm có muối
clorua, bromua hoặc iotua; muối florua không tác dụng.
TH1: Chỉ có 1 muối halogenua tạo kết tủa với dd AgNO3 2 muối 0,25 halogenua là NaF và NaCl
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓
Kết tủa là AgCl nNaCl bđ = nAgCl = 28,67/143,5 ≈ 0,2 mol
mNaCl bđ = 11,7g < 15,92 (thỏa mãn) => X, Y là F và Cl 0,25 %m 1
NaCl 73,5%; %mNaF 26,5%.
TH2: Cả 2 muối halogenua đều tạo kết tủa với dd AgNO3. (1,0
Gọi CT chung của 2 muối là NaX .
điểm) Phản ứng: NaX + AgNO AgX  +NaNO 3 3 0,25 15,92 28,67 Ta có: = => 𝑋̅ = 83,13 23+𝑋̅ 108+ 𝑋̅
=> hai nguyên tố X, Y là Br và I. CT 2 muối: NaBr và NaI.
Đặt nNaBr=x, nNaI=y 188x+235y=28,67 và 103x+150y=15,92  x=0,14; y=0,01 (mol) 0,25 III 0,14.103  %m = .100%  90,58%;%m  9,42%. NaBr 15,92 NaI
Các phản ứng có thể xảy ra :
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O (1)
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O (2) 0,25
SO2 + K2SO3 + H2O → 2KHSO3 (3)
SO2 + BaSO3 + H2O → Ba(HSO3)2 (4)
Số mol: nKOH = 0,7mol; nBa(OH)2 = 0,35a mol; nBaSO3 = 0,4mol
Ta thấy: Pư (1) kết tủa tăng dần đến cực đại 2
; Pư (2), (3) kết tủa
không đổi; Pư (4) kết tủa tan dần => Có 2 trường hợp xảy ra. (1,0
TH1: Kết tủa thu được là giá trị cực đại
điểm) => Ở cả 2 thí nghiệm: Ba(OH)2 phản ứng hết; chưa có phản ứng (4)
Ta có: khi xong (1) => nSO2 = nBa(OH)2 = nBaSO3 = 0,4mol; 0,25
Khi xong (1), (2), (3) => nSO2 = 0,4 + 0,7 = 1,1mol => 0,4 ≤ nSO2 ≤1,1
Đặt số mol SO2 trong V lít là x mol => trong 3,25V lít là 3,25x mol
=> 0,4 ≤ x ≤1,1 và 0,4 ≤ 3,25x ≤1,1 (loại)
TH2: Kết tủa thu được chưa đạt cực đại 0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 27
=> Ở thí nghiệm 1: Ba(OH)2 dư, SO2 hết, chỉ xảy ra phản ứng (1)
Ở thí nghiệm 2: Cả Ba(OH)2 và SO2 hết; Xảy ra phản ứng (1),
(2), (3) xong; (4) xảy ra một phần.
- TN1: Theo (1) nSO2 = nBaSO3 = 0,4mol => V = 8,96 lít
- TN2: Theo (1), (2), (3) => nSO2 = nBa(OH)2 + nKOH = 0,35a +0,7
Theo (4) => nSO2 = nBaSO3 max - nBaSO3 thu được = 0,35a - 0,4 0,25
=> (0,35a + 0,7) + (0,35a - 0,4) = 0,4.3,25 = 1,3
=> 0,7a = 1 => a = 10/7 (M) 𝑡0,𝑀𝑛𝑂2
Phản ứng nhiệt phân: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 - Khí A là O2, ta có: 0,25 m
= 98 – 93,2 = 4,8(g); n = 0,15(mol) O2 2 O
 mkim loại= 15,6 – 4,8 = 10,8 (g) 1 Theo PP bảo toàn e (1,0
Mg → 2e + Mg2+ O2 + 4e → 2O2-
điểm) x 2x (mol) 0,15 0,6 (mol) 0,25
Fe → 3e + Fe3+ S+6 + 2e → S+4 y 3y (mol) 0,05 0,025(mol)
24x + 56y =10,8 Bảo toàn e ta có hệ:  0,25
2x + 3y = 0,65
x = 0,1; y = 0,15  m = 0,1.24 = 2, 4g Mg 2, 4  0,25 % m = .100%  22, 22% Mg 10,8
Cho hỗn hợp Fe, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4đặc, nóng, còn IV
dư kim loại không tan là Fe dư.
=>dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa muối FeSO4. PTHH các phản ứng : 0,25
2Fe + 6H2SO4 đ,nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
2Fe3O4 + 10H2SO4đ,nóng → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (3) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (4) 2
10HCl + 2 KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8 H2O 0,25 (1,0 (5)
điểm) 10FeCl2 + 6 KMnO4 + 24H2SO4 → 3K2SO4 + 6MnSO4 +
5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 24 H2O (6)
Gọi số mol Fe dư là a mol
Theo (4) ta có : nHCl phản ứng = 2a (mol) => nHCl dư = 0,2a (mol) 0,25
Dung dịch A thu được, tác dụng với dung dịch KMnO4/H2SO4
Theo các phản ứng (5), (6) => n = 0,64a = 0,064 => a= 0,1 K 4 MnO
mFe dư= 5,6 gam = 7m/ 50 => m = 40 (gam)
www.thuvienhoclieu.com Trang 28
www.thuvienhoclieu.com
Gọi số mol Fe, Fe3O4 phản ứng ở (1), (2), (3) là x, y
Ta có 56 x + 232y = 40- 5,6 = 34,4 (7) Số mol SO 0,25 2 = 0,1mol Các quá trình: Fe0 ⎯⎯ → Fe+2 + 2e S+6 +2e ⎯⎯ → S+4 Mol : x 2x mol: 0,2 0,1 3Fe+8/3+ 2e ⎯⎯ → 3Fe+2 Mol: 3y 2y
Theo định luật bảo toàn electron ta có : 2x = 2y + 0,2 (8)
Từ (7) và (8) ta giải ra được : x = 0,2 và y = 0,1
Khối lượng sắt ban đầu : mFe bđ = 0,2. 56 + 5,6 = 16,8 gam => %m %m Fe= 42% ; F = 58%. 3 e 4 O
Kim loại R tác dụng với axit tạo H2: (gọi n là hóa trị của R)
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2 (1) 0,5
2R + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2 (2) 1 Ta có: nH2 = 0,3 mol (1,0
Theo các phản ứng (1), (2) => => R = 9n điểm) 0,5
Thử n = 1; 2; 3 => kim loại R là Al (thỏa mãn với n = 3).
(*) Học sinh có thể viết quá trình và dùng bảo toàn mol e cũng cho điểm tương đương.
2/ Phản ứng trung hòa axit bằng kiềm: NaOH + HCl → NaCl + H2O (3)
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (4)
(*) Thí nghiệm 1: Trộn A với B tỉ lệ thể tích 5:2
- Dung dịch C không đổi màu quỳ tím => Phản ứng vừa đủ
- V dd C = 700ml => VA = 500ml; VB = 200ml 0,25 V
=> nNaOH = 0,5a; nHCl =0,2b; nH2SO4 = 0,2c (mol)
Theo PƯ (3), (4) ta có: 0,5a = 0,2b + 0,4c (5)
Tổng mmuối = 0,5a.23 + 0,2b.35,5 + 0,2c.96 = 30,5 0,25
=> 11,5a + 7,1b + 19,2c = 30,5 (6) 2
(*) Thí nghiệm 2: Dung dịch B tác dụng với kim loại R thu dung (1,0
dịch D, trung hòa dung dịch D bằng dung dịch A. Ta có: điểm) nH2 = 0,3mol
VB = 300ml => nHCl =0,3b; nH2SO4 = 0,3c (mol)
VA =150ml => nNaOH = 0,15a mol 0,25
Theo các phản ứng ta có: nNaOH ở (3) + 2nH2 ở (1) = nHCl; nNaOH ở (4) + 2nH2 ở (2) = 2nH2SO4
=> nNaOH + 2nH2 = nHCl + 2nH2SO4
=> 0,15a + 0,6 = 0,3b + 0,6c (7)
Giải hệ (5), (6), (7) ta được kết quả: a = 1; b = 2; c = 0,25.
(*) Cách giải khác: có thể dùng PT dạng ion hoặc đặt công thức chung của axit là HX… 0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 29
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT NĂM HÀ TĨNH HỌC 2015 - 2016 Môn: HÓA HỌC 10 ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 2 trang, gồm 10 câu) Câu 1:
1)
Một nhóm học sinh cần một hỗn hợp chất có khả năng bùng cháy để biểu diễn trong một đêm câu
lạc bộ hóa học. Một số hỗn hợp bột được đề xuất gồm: a) KClO3, C, S. b) KClO3, C. c) KClO3, Al.
Hỗn hợp nào có thể dùng, hãy giải thích.
2) Từ muối ăn điều chế được dung dịch có tính tẩy màu, từ quặng florit điều chế được chất có thể
ăn mòn thủy tinh, từ I2 điều chế một chất pha vào muối ăn để tránh bệnh bướu cổ cho người dùng,
từ O2 điều chế chất diệt trùng. Em hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất như đã nói ở
trên, biết mỗi chất chỉ được viết một phương trình phản ứng. Câu 2:
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl được điều chế bằng cách cho NaCl khan tác dụng với
H2SO4 đặc rồi dẫn khí HCl vào nước.
1) Em hãy vẽ hình thí nghiệm thể hiện rõ các nội dung trên.
2) Trong thí nghiệm đã dùng giải pháp gì để hạn chế HCl thoát ra ngoài? Giải thích.
3) Một số nhóm học sinh sau một lúc làm thí nghiệm thấy dung dịch HCl chảy ngược vào bình chứa
hỗn hợp phản ứng. Em hãy giải thích và nêu cách khắc phục. Câu 3:
Trong một thí nghiệm khi nung m gam KMnO4 với hiệu suất
phản ứng 60% rồi dẫn toàn bộ khí sinh ra vào một bình cầu úp
ngược trong chậu H2O như hình vẽ. Một số thông tin khác về thí nghiệm là:
* Nhiệt độ khí trong bình là 27,30C.
* Áp suất không khí lúc làm thí nghiệm là 750 mmHg.
* Thể tích chứa khí trong bình cầu là 400 cm3
* Chiều cao từ mặt nước trong chậu đến mặt nước trong bình cầu là 6,8cm.
* Áp suất hơi nước trong bình cầu là 10 mmHg.
Biết khối lượng riêng của Hg là 13,6gam/cm3, của nước là 1 gam/cm3. Hãy tính m. Câu 4:
1) Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính
thành phần trăm về khối lượng của 121 Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO=16).
2) Hãy tính bán kính nguyên tử Liti (đơn vị nm), biết thể tích của 1 mol tinh thể kim loại Li bằng
7,07cm3 và trong tinh thể các nguyên tử Li chỉ chiếm 68% thể tích, còn lại là khe trống. Câu 5:
1)
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe3C + H2SO4 đặc nóng dư FexSy + HNO3 đặc nóng dư Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
2) Hãy trình bày cách làm sạch các chất sau, viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích.
www.thuvienhoclieu.com Trang 30
www.thuvienhoclieu.com a. HCl bị lẫn H2S. b. H2S bị lẫn HCl. c. CO2 bị lẫn SO2. d. CO2 bị lẫn CO. Câu 6:
Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong V lít O2 ở (đktc), thu được hỗn hợp khí A có tỷ khối đối với H2 là 19.
1) Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí có trong A.
2) Tính m và V, biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 5 gam kết tủa trắng. Câu 7:
Hòa tan S vào dung dịch NaOH đặc, đun sôi, được muối A và muối B. Muối A tác dụng với dung
dịch H2SO4 1M thấy có vẫn đục màu vàng và có khí mùi hắc thoát ra. Muối B tác dung với dung
dịch H2SO4 1M có khí mùi trứng thối thoát ra. Đun sôi dung dịch B đậm đặc rồi hòa tan S, thu được
hỗn hợp muối C. Đun sôi dung dịch đậm đặc muối D rồi hòa tan S ta cũng được muối A.
1) Xác định các muối A, B, D, công thức chung của muối C. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Trong hỗn hợp C có chất C' có khối lượng mol bằng 206 gam. Khi cho chất này vào dung dịch
HCl đặc ở -100C thu được chất lỏng (E) màu vàng, mùi khó chịu. Trong E có các chất F, G, H đều
kém bền (mỗi chất đều chứa 2 nguyên tố), trong đó F có tỷ khối hơi so với H2 bằng 33, G có 1
nguyên tố chiếm 2,041% về khối lượng, H và C' có cùng số nguyên tử trong phân tử. Hòa tan C'
vào dung dịch HCl đặc đun nóng thấy dung dịch có vẫn đục và có khí thoát ra. Xác định các chất
C', F, G, H viết các phương trình phản ứng xẩy ra. Câu 8:
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng tạo được với
nguyên tố flo hai hợp chất XF3 và YF4, biết:
* Phân tử XF3 có các nguyên tử nằm trên cùng một mặt phẳng, phân tử có hình tam giác.
* Phân tử YF4 có hình tứ diện. * Phân tử XF -
3 dễ bị thủy phân và kết hợp được tối đa một anion F- tạo ra XF4 .
* Phân tử YF4 không có khả năng tạo phức.
1) Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
2) So sánh góc liên kết, độ dài liên kết trong XF - 3 với XF4 . Câu 9:
Cho 32 gam dung dịch Br2 a% vào 200 ml dung dịch SO2 b mol/lít được dung dịch X. Chia X làm 2 phần bằng nhau
* Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 thu được 4,66 gam kết tủa.
* Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 thu được 11,17 gam kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính a,b (coi các phản ứng đều hoàn toàn). Câu 10:
Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl3, BaBr2, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO3
0,5M thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch D thu
được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra 2,128 lít H2 (đktc) và còn
phần chất không tan. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1) Lập luận để viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Tính khối lượng kết tủa B.
------------------ HẾT-----------------
www.thuvienhoclieu.com Trang 31
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ............................................................................Số báo danh:..........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN HÓA HỌC LỚP-10 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:
1)
Một nhóm học sinh cần một hỗn hợp chất có khả năng bùng cháy để biểu diễn trong một đêm câu
lạc bộ hóa học. Một số hỗn hợp bột được đề xuất gồm: a) KClO3, C, S. b) KClO3, C. c) KClO3, Al.
Hỗn hợp nào có thể dùng, hãy giải thích.
2) Từ muối ăn điều chế được dung dịch có tính tẩy màu, từ quặng florit điều chế được chất có thể
ăn mòn thủy tinh, từ I2 điều chế một chất pha vào muối ăn để tránh bệnh bướu cổ cho người dùng,
từ O2 điều chế chất diệt trùng. Em hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất như đã nói ở
trên, biết mỗi chất chỉ được viết một phương trình phản ứng. Câu 1 Nội dung Điểm
* Cả ba hỗn hợp đều có thể dùng được. 0,5 1
* Vì mỗi hỗn hợp trên đều có ít nhất một chất oxi hóa mạnh và một chất khử. 0,5 điện phân * NaCl + H2O NaClO + H2. 0,25 * CaF2 rắn + H2SO4 đặc CaHSO4 + HF 0,25 * I2 + 2K 2KI 0,25 2 UV * 3O 0,25 2 2O3
Các chất cần tạo ra là NaClO, HF, I- hoặc IO -
3 , O3 học sinh có thể viết
Phương trình phản ứng khác. Câu 2:
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HCl được điều chế bằng cách cho NaCl khan tác dụng với
H2SO4 đặc rồi dẫn khí HCl vào nước.
1) Em hãy vẽ hình thí nghiệm thể hiện rõ các nội dung trên.
2) Trong thí nghiệm đã dùng giải pháp gì để hạn chế HCl thoát ra ngoài? Giải thích.
3) Một số nhóm học sinh sau một lúc làm thí nghiệm thấy dung dịch HCl chảy ngược vào bình chứa
hỗn hợp phản ứng. Em hãy giải thích và nêu cách khắc phục.
www.thuvienhoclieu.com Trang 32
www.thuvienhoclieu.com Câu 2 Nội dung Điểm
Hình vẽ: Học sinh có thể vẽ hình khác nhưng yêu cầu:
* Có bình phản ứng, hóa chất, ống hòa tan khí
* Biện pháp tránh khí HCl thoát ra ngoài. 1,0 1
Để tránh khí thoát ra ngoài có thể dùng bông tẩm dung dịch kiềm để lên trên ống 0,5 2
nghiệm hoặc dẫn khí thừa vào dung dịch kiềm.
Nếu ống sục khí cắm sâu vào nước thì khi HCl bị hòa tan có thể gây ra hiện tượng 0,5 3
giảm áp suất trong bình phản ứng làm nước bị hút vào bình phản ứng. Câu 3:
Trong một thí nghiệm khi nung m gam KMnO4 với hiệu suất
phản ứng 60% rồi dẫn toàn bộ khí sinh ra vào một bình cầu úp
ngược trong chậu H2O như hình vẽ. Một số thông tin khác về thí nghiệm là:
* Nhiệt độ khí trong bình là 27,30C.
* Áp suất không khí lúc làm thí nghiệm là 750 mmHg.
* Thể tích chứa khí trong bình cầu là 400 cm3
* Chiều cao từ mặt nước trong chậu đến mặt nước trong bình cầu là 6,8cm.
* Áp suất hơi nước trong bình cầu là 10 mmHg.
Biết khối lượng riêng của Hg là 13,6gam/cm3, của nước là 1 gam/cm3. Hãy tính m. Câu 3 Nội dung Điểm 1 1,0 pkhí O2= 750-10-6,8*10*
= 735 (mmHg) = 0,9671 (atm) 6 , 13 t0 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 P * , 0 4 1 n khíO2 O2= =0,0157 (mol) 22,4 * 273 * 1 , 1 273 100 m 1,0 KMnO4=2*nO2* *158=8,269 (gam) 60 Câu 4:
1) Cho rằng Sb có 2 đồng vị 121Sb và 123 Sb, khối lượng nguyên tử trung bình của Sb là 121,75. Hãy tính
thành phần trăm về khối lượng của 121 Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO=16).
www.thuvienhoclieu.com Trang 33
2) Hãy tính bán kính nguyên tử Liti (đơn vị nm), biết thể tích của 1 mol tinh thể kim loại Li bằng
7,07cm3 và trong tinh thể các nguyên tử Li chỉ chiếm 68% thể tích, còn lại là khe trống. Câu 4 Nội dung Điểm
Xét 2 mol Sb gọi số mol 121Sb và 123 Sb lần lượt là a và b ta có 1 a+b=2 121*a+123*b=2*121,75 a=1,25 b=0,75 1,0
%m121Sb=1,25*121/(121,75*2+16*3)=51,89% 2
Xét 1 mol Li  6,02*1023*(4/3)* *r3=0,68*7,07 r=1,24*10-8cm=12,4 nm 1,0 Câu 5:
1)
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe3C + H2SO4 đặc nóng dư FexSy + HNO3 đặc nóng dư Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
2) Hãy trình bày cách làm sạch các chất sau, viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích. a. HCl bị lẫn H2S. b. H2S bị lẫn HCl. c. CO2 bị lẫn SO2. d. CO2 bị lẫn CO. Câu 5 Nội dung Điểm
2Fe3C+ 22H2SO4 đặc nóng dư
3Fe2(SO4)3 + 2CO2 + 13SO2 + 22H2O 0,5 Fe 0,5 1
xSy + (6x+6y)HNO3 đặc nóng dư
xFe(NO3)3 + yH2SO4 + (3x+6y)NO2 + (3x+3y)H2O
a. Sục hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2 dư trong HCl đặc H2S bị giữ lại. 0,5 Cu(NO3)2 + H2S CuS + 2HNO3
b. Sục hỗn hợp qua nước hoặc dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng...) dư HCl bị hòa tan. 0,5
c. Sục hỗn hợp qua dung dịch chất oxi hóa mạnh (KMnO4, Br2...) SO2 bị giữ lại 2 SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 0,5
d. Cho hỗn hợp qua oxit kim loại yếu hoặc trung bình nung nóng (CuO, FeO...) CO bị chuyển thành CO2 0,5 CO + CuO t0 Cu + CO2 Câu 6:
Đốt cháy hoàn toàn m gam C trong V lít O2 ở (đktc), thu được hỗn hợp khí A có tỷ khối đối với H2 là 19.
1) Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí có trong A.
2) Tính m và V, biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 5 gam kết tủa trắng. Câu 6 Nội dung Điểm
www.thuvienhoclieu.com Trang 34
www.thuvienhoclieu.com
Vì M=19*2=38  trong A có CO2
Trường hợp 1: A gồm CO và CO2 xét 1 mol hỗn hợp gọi số mol CO và CO2 lần
lượt là a và b ta có a+b=1 28a+44b=38 a=0,375 b=0,625 1 %VCO=37,5% %VCO2=62,5% 0,5
Trường hợp 2: A gồm O2 và CO2 xét 1 mol hỗn hợp gọi số mol O2 và CO2 lần lượt
là a và b ta có a+b=1 32a+44b=38 a=0,5 b=0,5 %VCO=50% %VCO2=50% 0,5 nCO2 = 0,05mol
Trường hợp 1: A gồm CO và CO2 nCO2=nCaCO3=0,05 nCO=0,03 2
mC=0,08*12=0,96 gam; nO2 đã lấy =0,065 V=1,456 lít 0,5
Trường hợp 2: A gồm O2 và CO2 nC=0,05
m=0,6 gam; VO2=2,24 lít 0,5 Câu 7:
Hòa tan S vào dung dịch NaOH đặc, đun sôi, được muối A và muối B. Muối A tác dụng với dung
dịch H2SO4 1M thấy có vẫn đục màu vàng và có khí mùi hắc thoát ra. Muối B tác dung với dung
dịch H2SO4 1M có khí mùi trứng thối thoát ra. Đun sôi dung dịch B đậm đặc rồi hòa tan S, thu được
hỗn hợp muối C. Đun sôi dung dịch đậm đặc muối D rồi hòa tan S ta cũng được muối A.
1) Xác định các muối A, B, D, công thức chung của muối C. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Trong hỗn hợp C có chất C' có khối lượng mol bằng 206 gam. Khi cho chất này vào dung dịch
HCl đặc ở -100C thu được chất lỏng (E) màu vàng, mùi khó chịu. Trong E có các chất F, G, H đều
kém bền (mỗi chất đều chứa 2 nguyên tố), trong đó F có tỷ khối hơi so với H2 bằng 33, G có 1
nguyên tố chiếm 2,041% về khối lượng, H và C' có cùng số nguyên tử trong phân tử. Hòa tan C'
vào dung dịch HCl đặc đun nóng thấy dung dịch có vẫn đục và có khí thoát ra. Xác định các chất
C', F, G, H viết các phương trình phản ứng xẩy ra. Câu 7 Nội dung Điểm
Theo đề bài A là Na2S2O3, B là Na2S, C là hỗn hợp có công thức chung là Na2Sn+1, D là Na2SO3 0,2
6NaOH (đặc sôi) + 4S Na2S2O3 (A)+ Na2S (B) + 3H2O 0,2 1
Na2S2O3 (A)+ H2SO4 loãng Na2SO4 + S + SO2 + H2O 0,2
Na2S (B) + H2SO4 loãng Na2SO4 + H2S 0,2
nS + Na2S (B) Na2Sn+1 (C) 0,2
S + Na2SO3 đặc sôi (D) Na2S2O3 (A)
MC'=206 C' là Na2S5 ; MF=2*33=66  F là H2S2 ; 2,041%=2/(MG)  MG=98
 G là H2S3; H có 7 nguyên tử trong phân tử nên H là H2S5 0,25 2
Na2S5 + 2HCl 2NaCl + H2S2 (F) + 3S 0,25
Na2S5 + 2HCl 2NaCl + H2S3(G) +2S 0,25 Na 0,25
2S5 + 2HCl 2NaCl + H2S5(H) Câu 8:
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng tạo được với
nguyên tố flo hai hợp chất XF3 và YF4, biết:
* Phân tử XF3 có các nguyên tử nằm trên cùng một mặt phẳng, phân tử có hình tam giác.
* Phân tử YF4 có hình tứ diện. * Phân tử XF -
3 dễ bị thủy phân và kết hợp được tối đa một anion F- tạo ra XF4 .
* Phân tử YF4 không có khả năng tạo phức.
1) Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
2) So sánh góc liên kết, độ dài liên kết trong XF - 3 với XF4 .
www.thuvienhoclieu.com Trang 35 Câu 8 Nội dung Điểm
Xác định vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
Từ các tính chất đã cho, suy ra: 0,5
- X (trong XF3) chỉ có 1 obital trống; 1 0,5
- Y (trong YF4) không có obital trống. 1,0
Vậy X và Y phải ở chu kì 2 X là 5B, Y là 6C.
- Góc liên kết FXF trong XF3 là 120o,
Góc liên kết FXF trong XF - 4 là 109o28’ - 2
Vì Trong XF3 X lai hóa sp2, trong XF4 thì X lai hóa sp3. 0,5
- Độ dài liên kết: d (X – F) trong XF -
3 < d(X – F) trong XF4 vì liên kết trong XF3 0,5
ngoài liên kết  còn có một phần liên kết π không định chỗ. Câu 9:
Cho 32 gam dung dịch Br2 a% vào 200 ml dung dịch SO2 b mol/lít được dung dịch X. Chia X làm 2 phần bằng nhau
* Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 thu được 4,66 gam kết tủa.
* Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 thu được 11,17 gam kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính a,b (coi các phản ứng đều hoàn toàn). Câu 9 Nội dung Điểm Br2 + 2H2O + SO2 2HBr + H2SO4 0,25 BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl 0,25 1 Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O 0,25 Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O 0,25
nBaSO4 ở phần 1 = nBaSO4 ở phần 2= 0,02 mol  nBr2=0,04  a=[0,04*160]/32=20%.
nBaSO3=[11,17-4,66]/217 =0,03 mol. 2 0,5
nSO2 ban đầu =2*(0,02+0,03)=0,1 b=0,5M 0,5 Câu 10:
Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl3, BaBr2, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO3
0,5M thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch D thu
được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra 2,128 lít H2 (đktc) và còn
phần chất không tan. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1) Lập luận để viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Tính khối lượng kết tủa B. Câu 10 Nội dung Điểm
www.thuvienhoclieu.com Trang 36
www.thuvienhoclieu.com
Vì F tác dụng với HCl dư còn phần không tan  D có AgNO3 dư 0,5 FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3 BaBr2 + 2AgNO3 2AgBr +Ba(NO3)2 KCl + AgNO3 KNO3 + AgCl
B: AgBr, AgCl; D: AgNO3 dư, Fe(NO3)3, Ba(NO3)2, KNO3. Fe + 2AgNO 3 Fe(NO3)2 + 2Ag 1 Fe + 2Fe(NO 3)3 3Fe(NO3)2
Chất không tan là Ag và Fe dư, dung dịch E gồm Fe(NO3)2, Ba(NO3)2, KNO3, Ba(NO3)2, KNO3. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 +2NaNO3 t0 0,5 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
Gọi số mol mỗi chất FeCl3, BaBr2, KCl lần lượt là a, b,c.
Vì cho Fe có phản ứng với dung dịch D nFe ban thêm vào= 0,15 mol nFe trong F= 0,095
nFe phản ứng với Ag+ và Fe3+=0,055 
nAgNO3 dư trong D = 0,055*2-a  nAgNO3 phản ứng với X-= 0,22- (0,055*2-a)
162,5a+297b+ 74,5c = 11,56 (1) 2
3a + 2b + c = 0,22- (0,055*2-a) (2)
6,8 gam chất rắn sau cùng gồm Fe 2O3 (a+0,055)/2 mol 160*(a+0,055)/2 = 6,8 (3) 0,5 a=0,03 b=0,02 c=0,01
 B gồm 0,1 mol AgCl; 0,04 mol AgBr. mB= 21,87 gam 0,5
Chú ý: Nếu học sinh có cách giải khác hợp lý vẫn cho điểm.

------------------ HẾT-----------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN THI: HÓA HỌC 10 ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 2 trang, gồm 10 câu)
Câu 1.
Người ta quy ước trị số năng lượng của electron trong nguyên tử có dấu âm (–).
Electron trong He+ khi chuyển động trên một lớp xác định có một trị số năng lượng tương
ứng, đó là năng lượng của một mức. Có 3 trị số năng lượng (theo eV) của electron trong hệ
He+ là: –13,6; –54,4; –6,04.
a) Hãy chỉ ra trị số năng lượng mức 1, 2, 3 từ 3 trị số trên.
b) Từ trị số nào trong 3 trị số trên ta có thể xác định được một trị số năng lượng ion hóa của He? Giải thích?
Câu 2. Thực nghiệm cho biết các độ dài bán kính của sáu ion theo đơn vị A0 như sau: 1,71;
1,16; 1,19; 0,68; 1,26; 0,85. Các ion đó đều có cùng số electron. Số điện tích hạt nhân Z của
www.thuvienhoclieu.com Trang 37
các ion đó trong giới hạn 2< Z <18. Hãy xác định các ion đó và gán đúng trị số bán kính cho
từng ion, xếp theo thứ tự tăng dần của các trị số đó. Giải thích của sự gán đúng các trị số đó.
Câu 3. Cho bảng giá trị một số đại lượng của các đơn chất halogen sau: Đơn chất Nhiệt độ sôi Năng lượng liên kết
Độ dài liên kết X – X (oC) X – X (kJ/mol) (Ao) F2 - 187,9 159 1,42 Cl2 - 34,1 242 1,99 Br2 58,2 192 2,28 I2 184,5 150 2,67
Nhận xét và giải thích sự biến đổi: nhiệt độ sôi, năng lượng liên kết và độ dài liên kết cho trên.
Câu 4. Hãy chứng minh độ đặc khít của mạng lưới tinh thể lập phương tâm khối là 68%.
Từ đó hãy tính khối lượng riêng của natri theo g/cm3. Biết natri kết tinh có dạng tinh thể lập
phương tâm khối và bán kính hiệu dụng của nguyên tử natri bằng 0,189 nm.
Câu 5. Trộn một lượng nhỏ bột Al và I2 trong bát sứ, sau đó cho một ít nước vào.
a) Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai trò của các chất tham gia.
c) Giải thích tại sao hợp chất COBr2 có tồn tại, còn hợp chất COI2 không tồn tại?
Câu 6. Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 28. Cho 4,48 lít (đktc)
hỗn hợp khí X vào bình kín có V2O5 rồi nung nóng đến 4500C. Sau một thời gian phản ứng,
làm nguội bình rồi cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl2 (dư). Sau khi kết
thúc phản ứng, thu được 17,475 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3.
Câu 7. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 40%, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 16,75 và
dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m.
Câu 8. Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ
diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 110o, 111o, 112o (không kể tới H khi xét các góc
này). Độ âm điện của H là 2,2; CH3 là 2,27; CH là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,5. Dựa vào mô
hình đẩy giữa các cặp electron hóa trị và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi chất và giải thích.
Câu 9. Hòa tan hết 2m gam kim loại M trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu
được V lít khí SO2. Mặt khác, hòa tan hết m gam hợp chất X (X là sunfua của kim loại M)
trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng cũng thu được V lít khí SO2. Biết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất của các quá trình trên, khí đo ở cùng điều kiện. Xác định kim loại M và
công thức của hợp chất X.
Câu 10. Hỗn hợp chất rắn A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71
gam A tác dụng hết với lượng dư V ml dung dịch HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml), thu được
dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia B làm hai phần bằng nhau.
- Phần một tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được m gam muối khan.
www.thuvienhoclieu.com Trang 38
www.thuvienhoclieu.com
- Phần hai cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng. a) Xác định kim loại M.
b) Tính % khối lượng các chất trong A. c) Tính V và tính m.
…………………………..HẾT…………………………….
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố)
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:………………………………….Số báo danh:……………………….

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CÂP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm
Ta có electron càng gần hạt nhân càng bị hút chặt, vì vậy electron ở mức 1.
1 có năng lượng thấp nhất đó là – 54,4 eV, electron ở mức thứ hai có 1,0
mức năng lượng là – 13,6 eV, electron ở mức thứ ba có năng lượng là – 6,04 eV. Ta có He+ He2+ + 1e
www.thuvienhoclieu.com Trang 39
Năng lượng cần thiết để tách electron mức 1 này là năng lượng ion hóa
I2. Vậy năng lượng ion hóa I2 của He là: 54,4 eV (đây là năng lượng ở 1,0
mức 1 của electron nhưng có dấu dương)
Vì 2 < Z < 18 nên các ion này là của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3.
Vì các ion này có cùng tổng số electron nên trong hai chu kì này có các 1,0 ion sau:
N3-, O2-, F-, Na+, Mg2+, Al3+. 2
Vì các ion này có cùng số electron nhưng điện tích hạt nhân tăng nên
bán kính giảm (số lớp electron là như nhau, lực hút giữa các electron và
hạt nhân tăng lên). Ta có thể lập bảng theo thứ tự tăng dần như sau: 1,0 Ion Al3+ Mg2+ Na+ F- O2- N3- Bán kính (A0) 0,68 0,85 1,16 1,19 1,26 1,71
Từ bảng ta nhận thấy các giá trị sau: nhiệt độ sôi, độ dài liên kết tăng
dần từ F2 đến I2. Năng lượng liên kết từ F2 đến Cl2 tăng lên rồi sau đó 0,5
giảm dần từ Cl2 đến I2.
Giải thích: - Từ F2 đến I2 vì khối lượng phân tử tăng nên nhiệt độ sôi 3
tăng. Độ dài liên kết tăng từ F2 đến I2 do bán kính nguyên tử tăng từ F 0,5 đến I.
Năng lượng liên kết của F2 bé hơn của Cl2 bởi vì trong phân tử Cl2 ngoài
liên kết tạo bởi sự xen phủ của hai obitan p thì còn có sự xen phủ của 1,0
obitan d và obitan p mà ở trong phân tử F2 không có xen phủ của obitan d.
Học sinh vẽ hình minh họa. 0,5 4
- Từ hình vẽ ta có số nguyên tử Na trong một tế bào cơ sở là: 0,5 8.1/8 + 1 = 2.
Gọi r là bán kính nguyên tử Na thì thể tích thật là: 2.  .r3.4/3.
Gọi a là cạnh của hình lập phương của một tế bào cơ sở, ta có: a = 4r/√3
Thể tích của 1 tế bào là: a3 = 64r3/5,196
Vậy độ đặc khít của mạng lưới tinh thể Na là: 0,5
(2.  .r3.4/3)/(64r3/5,196) = 0,68 hay là 68%.
- Chọn 1 mol Na thì khối lượng là: 23 gam; số nguyên tử là 6,02.1023
Thể tích số nguyên tử của 1 mol Na là:
www.thuvienhoclieu.com Trang 40
www.thuvienhoclieu.com
6,02.1023.3,14.0,1893.10-21.4/3 (cm3) = 17 cm3 =>
Thể tích của 1 mol tinh thể Na là: 17.100/68 = 25 cm3. 0,5
Vậy khối lượng riêng của Na là: 23/25 = 0,92 (g/cm3)
a) Hiện tượng: lúc đầu chưa có phản ứng xảy ra, sau khi thêm nước
vào thì phản ứng từ từ xảy ra và sau đó có hơi màu tím thoát ra mạnh. 0,5
Giải thích: Khi chưa có nước thì phản ứng chưa xảy ra vì chưa có
chất xúc tác, sau khi thêm nước làm chất xúc thì phản ứng xảy ra và tõa nhiệt mạnh. Do I 0,5
2 dễ thăng hoa nên khi phản ứng tõa nhiệt mạnh thì I2
bay hơi và hơi iot có màu tím ta có thể quan sát dễ dàng.
b) Vai trò các chất tham gia: Al là chất khử, I2 là chất oxi hóa, nước 5
là chất xúc tác. PTHH: 2Al + 3I 0,5 2 2AlI3 X
c) Cấu tạo chung của hợp chất là O=C 0,5 X
Do iot có bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện nhỏ hơn brom nên hợp
chất COI2 rất kém bền và không tồn tại.
Dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp và số mol của hỗn hợp ta tính được số 0,5
mol của SO2 = 0,15 mol, của O2 = 0,05 mol. PTHH: 2SO 2 + O2 → 2SO3
Khi cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl 2 dư thì chỉ có 6 SO 0,5 3 tham gia phản ứng. PTHH: 0,5
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Dựa vào lượng kết tủa ta có số mol O
2 phản ứng là 0,0375 mol. 0,5
Vậy hiệu suất phản ứng là: 0,0375/0,05 = 75% Học sinh viết 4 PTHH: 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2 0,5 Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O 7 Na
2CO3 +H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Từ giả thiết ta tính được khối lượng hai khí là 13,4 gam; khối lượng 0,5 muối Na
2SO4 là 170,4 gam => số mol H2SO4 = số mol Na2SO4 = 1,2 mol
Từ đó tính được khối lượng dung dịch H
2SO4 ban đầu là 294 gam và
khối lượng dung dịch sau phản ứng là 331,2 gam. 0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 41
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
294 + m = 331,2 + 13,4 => m = 50,6 gam. 0,5
Học sinh vẽ công thức cấu tạo của ba hợp chất SiHBr3 (1), CHBr3 (2), CH(CH3)3 (3) 0,5 H H H C Si C Br Br CH 3 Br Br Br Br CH 3 CH3 8 (2) (1) (3)
Vì độ âm điện của Si < CH nên cặp e liên kết của C-Br gần CH hơn so
với cặp e liên kết của Si-Br => lực đẩy giữa các cặp liên kết của C-Br 0,5
mạnh hơn => góc liên kết ở (2) lớn hơn (1).
Tương tự ta có độ âm điện của Br > CH3 nên cặp e liên kết của C-Br
lệch về phía Br nhiều hơn => góc liên kết của (2) < (3) 0,5
Vậy ta có góc liên kết tăng dần theo thứ tự: (1) < (2) < (3) 0,5 Học sinh viết hai PTHH 0,5
2M + 2nH2SO4 M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (1)
2MxSy + (2nx + 4y)H2SO4 xM2(SO4)n + (nx + 6y)SO2 + (2nx + 4y)H 2O (2)
Từ giả thiết ta lập được phương trình 0,5 9
n.x.M + 6.y.M = 2M.x.n + 64y.n
Xét các giá trị của n, x, y từ 1 đến 3 ta nhận thấy nghiệm thích hợp là x 0,5 = 2; y = 1; n = 2 và M = 64. Vậy kim loại M là
Cu và hợp chất X là Cu2S. 0,5
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl. Ta có:
(2M + 60)x +(M + 61)y + (M + 35,5)z = 43,71 (I) PTHH: M 2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O 10 MHCO 3 + HCl MCl + CO2 + H2O
 Dung dịch B có: MCl = (2x + y + z) mol và HCl dư 0,5
Khí C là CO2 : x + y = 0,4 mol (II)
Khi B tác dụng với KOH: 0,2 mol HCl + KOH KCl + H2O
www.thuvienhoclieu.com Trang 42
www.thuvienhoclieu.com
Khi B tác dụng với AgNO3 dư: MCl + AgNO3 AgCl + MNO3 HCl + AgNO 3 AgCl + HNO3
Ta có số mol AgCl kết tủa = số mol MCl + 0,2 = 0,96 mol  (2x + y + z) = 0,76 (III)
Từ (II) và (III) => z = 0,36 – x; y = 0,4 – x 0,5
Thay vào (I) ta có: 0,76M – 36,5x = 6,53 Hay x = (0,76M – 6,35)/36,5
Vì 0 < x < 0,4 nên 8,6 < M < 27,8 Vậy M = 23 và M là kim loại kiềm Natri 0,5
Thay M = 23 vào các phương trình trên ta được: x = 0,3; y = 0,1 và z = 0,06
Trong A có 31,8 gam Na2CO3 chiếm 72,75%; 8,4 gam NaHCO3 chiếm
19,22% và 3,51 gam NaCl chiếm 8,03%
Số mol HCl = 0,9 mol nên V = 297,4 ml
m = khối lượng NaCl + khối lượng KCl = 22,23 + 7,45 = 29,68 gam 0,5 m = 29,68 gam
Nếu học sinh giải bằng cách khác mà đúng vẫn được điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1: Hãy giải thích các nội dung sau:
a. Phân tử CO2 không phân cực, trong khi phân tử SO2 lại phân cực.
b. Phân tử NO2 có thể nhị hợp tạo thành phân tử N2O4, trong khi phân tử SO2 không có khả năng nhị hợp.
c. Tinh thể sắt có tính dẫn điện, còn tinh thể kim cương lại không dẫn điện.
d. Các phân tử HF có khả năng polime hóa thành (HF)n, trong khi phân tử HCl không có khả năng polime hóa.
Câu 2:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. A2(CO3)a + HNO3
NO + ... ( A là kim loại có hoá trị cao nhất là b) b. N2H4 + AgNO3 + NaOH N2 + Ag + NaNO3 + ...
www.thuvienhoclieu.com Trang 43 c. Fe3O4 + HNO3 dư NxOy + ...
d. KClO4 + FeCl2 + H2SO4 Cl2 + ...
Câu 3: Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi chữ cái trong ngoặc là một chất): (A) (B) + (C) + (D) (C) + (E) (G) + (H) + (I) (A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H) (K) + (H) (L) + (I) + (M)
Biết: (D); (I) ; (M) là các đơn chất ở trạng thái khí trong điều kiện thường, khí (I) có tỉ
khối so với khí SO2 là 1,1094. Để trung hòa dung dịch chứa 2,24 gam (L) cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe trong O2 được hỗn hợp chất rắn A. Hòa
tan hoàn toàn A vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch B. Dung dịch B tác dụng
vừa đủ với 1,12 lít Cl2 (đktc) được dung dịch C (coi Cl2 tác dụng với H2O không đáng kể).
Cho dung dịch NaOH dư vào C lọc, thu được chất rắn D. Nung D đến khối lượng không
đổi, được 32 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng. b. Tính m.
Câu 5:
Quặng pirit trong thực tế được coi là hỗn hợp FeS2 và FeS. Khi xử lí một mẫu quặng
pirit bằng Br2 trong KOH dư, đun nóng, người ta thu được kết tủa đỏ nâu X và dung dich Y.
Nung X đến khối lượng không đổi được 1,2 gam chất rắn. Thêm dung dich Ba(OH)2 dư vào
dung dich Y thì thu được 6,6405 gam kết tủa trắng không tan trong HCl (biết các phản ứng đều hoàn toàn).
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính % khối lượng của FeS trong loại quặng pirit trên.
Câu 6:
Hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại B là phi kim). Biết trong nguyên tử B
có số notron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số notron, trong 1
phân tử AxB2 có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng 86,957%. Xác định A,B.
Câu 7:
Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X gồm O2 và H2 với hiệu suất phản ứng là 90%
sau phản ứng đưa hỗn hợp về 200C được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 88/73.
Tính thành phần trăm thể tích các khí trong X (thể tích chất lỏng là không đáng kể).
Câu 8:
Cho CO qua hỗn hợp A gồm CuO và Fe3O4 nung nóng một thời gian, được m gam
hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hoà tan hoàn toàn B vào dung dịch HNO3 dư,
được 1,344 lít hỗn hợp NO và NO2 (đktc không có sản phẩm khử nào khác) có tỷ khối so
với H2 bằng 61/3 và dung dịch C chứa 22,98 gam hỗn hợp 2 muối. Tính m biết trong A số
mol CuO gấp 2,25 lần số mol Fe3O4.
Câu 9:
Trong một mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ có 10,3 phân hủy 14C. Biết trong khí
quyển có 15,3 phân hủy 14C, các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon, xảy ra
trong 1,0 giây. Cho biết chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm. Hãy cho biết cây tạo ra mẫu
gỗ trên đã chết bao nhiêu năm, trong phép tính trên chấp nhận sai số gì?
www.thuvienhoclieu.com Trang 44
www.thuvienhoclieu.com
Câu 10:
Trộn 8,31 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) với 5,4 gam nhôm, đem nung nóng
cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp chất
rắn B gồm Al, Al2O3 và một muối. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B trong dung dịch
HNO3 dư, thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc, không có sản phẩm khử nào khác) và dung
dịch C. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch C thu được 8,61 gam kết tủa màu trắng.
Lập công thức phân tử của A. Biết A chứa 1 kim loại có hoá trị không đổi trong hợp chất.
------------------ HẾT-----------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).

- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh: ...............................................................................Số báo danh:................
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2013-2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10 Câu Nội dung Điểm Câu 1:
Em hãy giải thích các nội dung sau: a. Phân tử CO
2 không phân cực, trong khi phân tử SO2 lại phân cực. b. Phân tử NO
2 có thể nhị hợp tạo thành phân tử N2O4, trong khi phân tử SO2
không có khả năng nhị hợp.
c. Tinh thể sắt có tính dẫn điện, còn tinh thể kim cương lại không dẫn điện.
d. Các phân tử HF có khả năng polime hóa thành (HF)n , trong khi phân tử HCl
không có khả năng polime hóa. 1 HD: a.
* Phân tử CO2 có nguyên tử trung tâm (nguyên tử cacbon) lai hóa sp nên phân tử
dạng đường thẳng 2 nguyên tử O ở 2 đầu nên phân tử không phân cực.
* Trong khi phân tử SO2 có nguyên tử trung tâm (nguyên tử lưu huỳnh) lai hóa sp2
nên phân tử có dạng góc. Mặt khác liên kết S với O là liên kết phân cực nên phân tử phân cực O=C=O ; S O O 0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 45 b.
* Phân tử NO2 có nguyên tử trung tâm lai hóa sp2 (nguyên tử nitơ) nên phân tử có
dạng góc. Mặt khác trên nguyên tử N trong phân tử NO2 có 1 electron độc thân
trong một obitan lai hóa nên 2 phân tử NO2 dễ nhị hợp tạo thành phân tử N2O4.
* Phân tử SO2 như đã mô tả ở trên không có obitan nào tương tự để các phân tử 0,5 SO2 có thể nhị hợp. c.
* Trong tinh thể Fe có các electron tự do nên có thể dẫn điện.
* Trong tinh thể kim cương các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết cộng 0,5
hóa trị nên không có các electron tự do nên không dẫn điện được. d.
* Vì F có độ âm điện lớn, có bán kính nhỏ nên giữa nguyên tử H của phân tử HF
này có thể tạo thành liên kết khá bền với nguyên tử F của phân tử HF khác nên HF
có thể bị polime hóa tạo ra (HF)n.
* Nguyên tử Cl có bán kính lớn, độ âm điện nhỏ hơn F nên liên kết giữa các phân
tử HCl kém bền nên phân tử HCl không thể bị polime hóa. 0,5 Câu 2:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. A2(CO3)a + HNO3
NO + ... ( A là kim loại có hoá trị cao nhất là b) b. N2H4 + AgNO3 + NaOH N2 + Ag + NaNO3 + ... c. Fe3O4 + HNO3 dư NxOy + ... 2
d. KClO4 + FeCl2 + H2SO4 Cl2 + ... HD: a. 3A 0,5 2(CO3)a + (8b-2a)HNO3 ⎯⎯
→ 6A(NO3)b + 2(b-a)NO + 3aCO2 + (4b-a)H2O b. N 0,5 2H4 + 4AgNO3 + 4NaOH ⎯⎯ → N2 + 4Ag + 4NaNO3 + 4H2O c. (5x-2y) Fe 0,5 3O4 + (46x-18y)HNO3
(15x-6y)Fe(NO3)3 + 1NxOy +(23x-9y) H2O
d. 6KClO4 + 14FeCl2 + 24H2SO4
17Cl2 + 7Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 24H2O 0,5 Câu 3:
Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi chữ cái trong ngoặc là một chất): (A) (B) + (C) + (D) (C) + (E) (G) + (H) + (I) (A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H) (K) + (H) (L) + (I) + (M)
Biết: (D); (I) ; (M) là các đơn chất ở trạng thái khí trong điều kiện thường, khí (I)
có tỉ khối so với khí SO2 là 1,1094. Để trung hòa dung dịch chứa 2,24 gam (L) cần
200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. 3
HD: Khối lượng mol của I bằng 71 là Cl
2; khối lượng mol của L là 56  L là KOH. t0 0,5 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (A) (B) (C) (D) t0 MnO 0,5 2 + 4HCl MnCl2 + 2H2O + Cl2 (C) (E) (G) (H) (I) 2KMnO 0,5 4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (A) (E) (K) (G) (I) (H) Đp, MNX 2KCl + 2H 0,5 2O 2KOH + Cl2 + H2 (K) (H) (L) (I) (M)
www.thuvienhoclieu.com Trang 46
www.thuvienhoclieu.com Câu 4:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe trong O2 được hỗn hợp chất rắn A.
Hòa tan hoàn toàn A vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, được dung dịch B. Dung dịch
B tác dụng vừa đủ với 1,12 lít Cl2 (đktc) được dung dịch C (coi Cl2 tác dụng với
H2O không đáng kể). Cho dung dịch NaOH dư vào C lọc thu được chất rắn D.
Nung D đến khối lượng không đổi được 32 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng. b. Tính m. HD:
a. Các phương trình phản ứng: 2Mg + O2 2MgO 4 3Fe + 2O2 Fe3O4 MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 6FeSO4 + 3Cl2 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3 MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 +Na2SO4 Fe2(SO4)3 + 6NaOH Fe(OH)3 + 3Na2SO4 t0 Mg(OH) 2 MgO + H2O t0 1,0 2Fe(OH)3 Fe2O3 +3H2O
b. Gọi số mol Fe và Mg lần lượt là a và b ta có (a/2)*160+40b=32 (1) nFe=3*nCl ta có a=3*2*1,12/22,4 (2) 1,0
a=nFe=0,3 b=0,2 m=21,6 gam Câu 5:
Quặng pirit trong thực tế được coi là hỗn hợp FeS2 và FeS. Khi xử lí một mẫu
quặng pirit bằng Br2 trong KOH dư, đun nóng, người ta thu được kết tủa đỏ nâu X
và dung dich Y. Nung X đến khối lượng không đổi được 1,2 gam chất rắn. Thêm
dung dich Ba(OH)2 dư vào dung dich Y thì thu được 6,6405 gam kết tủa trắng
không tan trong HCl (biết các phản ứng đều hoàn toàn).
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính % khối lượng của FeS trong loại quặng pirit trên. 5 HD: t0 a. 2FeS 2 + 15Br2 + 38KOH
2Fe(OH)3 + 4K2SO4 + 30KBr + 16H2O t0 2FeS + 9Br2 + 22KOH
2Fe(OH)3 + 2K2SO4 + 18KBr + 8H2O t0 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O 1,0 Ba(OH)2 + K2SO4 BaSO4 + 2KOH
b. nFe=2*nFe2O3=2*(1,2/160)= 0,015 mol.
nS=nBaSO4= 6,6405/233=0,0285 mol
Gọi số mol FeS2 là a, số mol FeS là b ta có a+b=0,015 1,0
2a+b=0,0285 a=0,0135 b=0,0015  %mFeS= 7,534% Câu 6:
Hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại B là phi kim). Biết trong nguyên tử
B có số notron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số 6
notron, trong 1 phân tử AxB2 có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của
B trong X bằng 86,957%. Xác định A,B. HD:
www.thuvienhoclieu.com Trang 47 MX= 82*2+10*2= 184. 1,0
2*MB/184= 86,957%  MB=80  B là Br gọi X là AxBr2 0,5 M 0,5
A*x+ 160= 184  MA*x=24  x=1, MA=24 A là Mg. Câu 7:
Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X gồm O2 và H2 với hiệu suất phản ứng là
90% sau phản ứng đưa hỗn hợp về 200C được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2
bằng 88/73. Tính thành phần trăm thể tích các khí trong X (thể tích chất lỏng là không đáng kể).
HD: Xét 1 mol X gọi số mol O2 và H2 lần lượt là a và b ta có a+b=1 (1)
Hỗn hợp sau phản ứng đưa về 200C nên chỉ có O2 dư và H2 dư có M=2*88/73 
2,41  nếu phản ứng hoàn toàn thì H 0,5 2 dư. 7  số mol O 2 đã phản ứng là 0,9a O 2 + 2H2 2H2O ban đầu a b phản ứng 0,9a 2*0,9a
Sau phản ứng 0,1a (b-1,8a) 1,8a
 Số mol hỗn hợp giảm là 2,7a ;
Khối lượng khí giảm so với ban đầu là 18*2*0,9a 0,5 88 a 32 + 2b −18* 2 * a 9 , 0 Ta có 2* = (2) 73 1− 7 , 2 a
Từ (1) và (2) ta có a=0,1 b=0,9 1,0
Hỗn hợp X có 10% thể tích là O2 và 90% thể tích là H2. Câu 8:
Cho CO qua hỗn hợp A gồm CuO và Fe3O4 nung nóng một thời gian, được m
gam hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hoà tan hoàn toàn B vào dung
dịch HNO3 dư, được 1,344 lít hỗn hợp NO và NO2 (đktc không có sản phẩm khử
nào khác) có tỷ khối so với H2 bằng 61/3 và dung dịch C chứa 22,98 gam hỗn hợp
2 muối. Tính m biết trong A số mol CuO gấp 2,25 lần số mol Fe3O4. HD:
Gọi số mol CuO là a và số mol Fe3O4 là b ta có 8
a-2,25b=0 a(64+62*2)+3b*(56+62*3)=22,98 a=0,045 b=0,02
 khối lượng hỗn hợp đầu = 8,24 gam 1,0
Gọi số mol NO là x số mol NO2 là y ta có x+y=1,344/22,4 30x+46y=(1,344/22,4)*2*61/3 x=0,02 y=0,04
Coi như m gam hỗn hợp B được tạo thành từ 0,045 mol Cu và 0,06 mol Fe ta có Cu,Fe +O2 Cu, CuO, Fe, FeO +HNO3 Cu(NO 3)3, Fe(NO3)3
 0,045*2+0,06*3=2*(m-0,045*64-0,06*56)/16+0,02*3+0,04 m=7,6 1,0 Câu 9:
Trong một mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ có 10,3 phân hủy 14C. Biết trong khí
quyển có 15,3 phân hủy 14C, các số phân hủy nói trên đều tính với 1,0 gam cacbon,
xảy ra trong 1,0 giây. Cho biết chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm. Hãy cho biết 9
cây tạo ra mẩu gỗ trên đã chết bao nhiêu năm, trong phép tính trên chấp nhận sai số gì? Hướng dẫn giải:
* Cùng 1 gam C mà tỷ số phân hủy là 15,3/10,3  Nồng độ 14C thời điểm khi mẫu
than hình thành so với hiện tại
www.thuvienhoclieu.com Trang 48
www.thuvienhoclieu.com C0/C=15,3/10,3
Mặt khác hằng số phóng xạ: k = ln 2 ln 2 = t 5730 1/ 2
Niên đại của mẩu gỗ t = 1 C 5730 3 , 15 ln 0 = ln = 3271,2 (năm) 1,0 k C ln 2 3 , 10
Cây tạo ra mẫu gỗ đã chết cách đây khoảng 3271,2 (năm)
* Để tính niên đại theo cách trên chấp nhận hàm lượng 14C trong cây khi còn sống
bằng hàm lượng 14C trong không khí tại thời điểm đo cường độ phóng xạ. 1,0 Câu 10:
Trộn 8,31 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) với 5,4 gam nhôm, đem nung nóng
cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn
hợp chất rắn B gồm Al, Al2O3 và một muối. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B
trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,896 lít khí NO ở (đktc, không có sản phẩm
khử nào khác) và dung dịch C. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch C thu
được 8,61 gam kết tủa màu trắng. Lập công thức phân tử của A. (Biết A chứa 1
kim loại có hoá trị không đổi trong hợp chất). HD:
- Chất kết tủa màu trắng từ dung dịch C là AgCl  A chứa Cl, O và một kim loại 0,5 khác. 10
- Hợp chất chứa O của Cl tác dụng với Al dư  muối thu được trong B không chứa O n 0,5
O trong 8,31 gam A= nO trong Al2O3 n
Al trong Al2O3=(5,4/27)-(0,896/22,4)=0,16 mol  nAl2O3=0,08 mol  n O trong 8,31 gam A=0,16 mol Mặt khác n
Cl trong 8,31 gam A= nAgCl=8,61/143,5=0,06 mol n - 0,5
Cl: nO = 0,06 : 0,24 = 1:4  Gốc axit của muối là ClO4  muối là M(ClO 4)n  (M+99,5.n)*nA = 8,31
nA*x= nCl trong 8,31 gam A = 0,06  (M+99,5.n)= 138,5  n=1, M = 39 là phù hợp
Công thức phân tử của A là 0,5 KClO4
Lưu ý: Nếu thí sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC
2012-2013
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
www.thuvienhoclieu.com Trang 49 Câu I:
1. Trong thiên nhiên, brom có nhiều ở nước biển dưới dạng NaBr. Công nghiệp hóa học điều chế
brom từ nước biển được thực hiện theo quy trình sau đây:
- Cho một ít dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển;
- Sục khí clo vào dung dịch mới thu được;
- Dùng không khí lôi cuốn hơi brom tới bảo hòa vào dung dịch Na2CO3;
- Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch đã bão hòa brom, thu hơi brom rồi hóa lỏng.
Hãy viết các phương trình hóa học chính đã xảy ra trong các quá trình trên và cho biết vai trò của H2SO4.
2. Cho m gam hỗn hợp X gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần
bằng nhau. Sục khí H2S dư vào phần 1 được 1,28 gam kết tủa, cho Na2S dư vào phần 2 được 3,04 gam kết tủa. Tính m. Câu II:
1. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1- kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 có giá trị (không theo trật
tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Hãy gắn các giá trị này cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích.
2. Có 1 lít dung dịch X gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và
CaCl2 vào dung dịch X, sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A. Tính thành phần %
khối lượng các chất trong A. Câu III:
1.a. Sục từ từ khí Cl2 vào dung dịch KI, hãy cho biết màu sắc dung dịch biến đổi như thế nào? Giải thích.
b. Hãy giải thích tại sao ái lực electron của flo (3,45 eV) bé hơn của clo (3,61 eV) nhưng tính oxi
hóa của flo lại mạnh hơn của clo?
2. Cho hỗn hợp gồm 0,03 mol Al, 0,02 mol Cu và 0,02 mol Zn tác dụng với hỗn hợp 2 axit H2SO4
và HNO3, sau phản ứng thu được 4,76 gam hỗn hợp khí SO2 và NO2 có thể tích là 1,792 lít (đo ở
điều kiện tiêu chuẩn) và m gam muối (không có muối amoni). Tính m. Câu IV:
1. M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hiđro các hợp chất MH và
RH. Gọi X và Y lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323%
khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch 16,8% X cần 150 ml dung dịch Y 1M. Xác định các nguyên tố M và R.
2. Để hoà tan hoàn toàn a mol một kim loại cần một lượng vừa đủ a mol H2SO4, sau phản ứng thu
được 31,2 gam muối sunfat và khí X. Toàn bộ lượng khí X này làm mất màu vừa đủ 500 ml dung
dịch Br2 0,2M. Xác định tên kim loại. Câu V:
1.Trong một tài liệu tham khảo có ghi những phương trình hóa học như dưới đây, hãy chỉ ra những
lỗi (nếu có) và sửa lại cho đúng.
a. CaI2 + H2SO4 đặc → CaSO4 +2HI
b. 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc → FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 +2H2O c. Cl2 +2KI dư → 2KCl + I2
2. Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn
A. Cho A tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y có tỉ khối so với H2
là 13. Lấy 2,24 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) khí Y đem đốt cháy rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đó
đi qua 100 ml dung dịch H2O2 5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml), sau phản ứng thu được dung
dịch B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
b. Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch B.
www.thuvienhoclieu.com Trang 50
www.thuvienhoclieu.com Câu VI:
1.Cho m gam hỗn hợp kim loại Ba, Na (được trộn theo tỉ lệ số mol 1:1) vào nước được 3,36 lít H2
(đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X. Cho CO2 hấp thụ từ từ vào dung dịch X. Vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol CO2 được hấp thụ.
2. A là dung dịch chứa AgNO3 0,01M, NH3 0,25M và B là dung dịch chứa các ion Cl-, Br-, I- đều có
nồng độ 0,01M. Trộn dung dịch A với dung dịch B (giả thiết ban đầu nồng độ các ion không đổi).
Hỏi kết tủa nào được tạo thành? Trên cơ sở của phương pháp, hãy đề nghị cách nhận biết ion Cl-
trong dung dịch có chứa đồng thời 3 ion trên. Biết: Ag(NH + 3)2
Ag+ + 2NH3 k = 10-7,24 ; TAgCl = 1,78.10-10 ; TAgBr = 10-13; TAgI = 10-16.
-----------------HẾT---------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh……………………………………………… Số báo danh………………………

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC
2012-2013
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC 10
www.thuvienhoclieu.com Trang 51 C Nội dung Đ âu iểm I 1. Cl ⎯ + H 2 + 2NaBr ⎯→ 2NaCl + Br2 (1) 3
3Br2 + 3Na2CO3 → 5NaBr + NaBrO3 + 3CO2 (2) H2SO4 + Na2CO3 ⎯
⎯ → Na2SO4 + CO2 + H2O (3)
5NaBr + NaBrO3 + 3H2SO4 → 3Na2SO4 + 3Br2 + 3H2O (4)
Vai trò của H2SO4: (1) H2SO4 có tác dụng axit hóa môi trường phản ứng, (3)
(4) là chất tham gia pư, nếu môi trường kiề OH- m thì sẽ c - ó cân bằng: . 3Br2+ 6OH- 5Br- + BrO3 + 3H2O H+
2. Thêm H2S vào phần 1 ta có:
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl x 0,5x
CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl y y → 16x +96y = 1,28 (I) Thêm Na2S vào phần 2
2FeCl3 + Na2S → 2FeCl2 + S + 2NaCl
sau đó: FeCl2 + Na2S → FeS↓ + 2NaCl 
2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl mol: x x 0,5 x
CuCl2 + Na2S → CuS↓ + 2NaCl y y
88x + 32.0,5x + 96y = 3,04 (II)
+ Từ (I, II) ta có: x = 0,02 mol và y = 0,01 mol  m = 4,6.2 = 9,2 gam. I
1. Giá trị năng lượng ion hóa tương ứng với các nguyên tố: I IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA Li Be B C N O F Ne 3 2s1 2s2 2p1 2p2 2p3 2p4 2p5 2p6
I1 (kJ/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081
Nhìn chung từ trái qua phải trong một chu kỳ năng lượng ion hóa I1 tăng
dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử.
Có hai biến thiên bất thường xảy ra ở đây là:
- Từ IIA qua IIIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền ns2
qua cấu hình kém bền hơn ns2np1 (electron p chịu ảnh hưởng chắn của các electron s
nên liên kết với hạt nhân kém bền chặt hơn).
- Từ VA qua VIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền
ns2np3 qua cấu hình kém bền hơn ns2np4 (trong p3 chỉ có các electron độc thân, p4
có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các electron).
www.thuvienhoclieu.com Trang 52
www.thuvienhoclieu.com
2. Học sinh viết ptpu, ta có thể tóm tắt như sau: M2+ + CO 2- 3 → MCO3
Dự vào số mol muối cacbonat, tính được nCO 2- 3 = 0,35
Theo tăng giảm khối lượng thấy từ 1 mol MCl2 về MCO3 khối lượng giảm 11
gam. Thực tế khối lượng giảm 43 – 3 , 3
39,7 = 3,3 gam → Số mol MCO3 = = 0,3 < 2- 2- 11
nCO3 -> CO3 có dư, M2+ pư hết
nBaCl2 = x, CaCl2 = y, lập hệ pt đại số 208x +111y = 43 và x + y = 0,3
giải ra được BaCO3 = 0,1 mol, CaCO3 = 0,2 mol và % BaCO3 = 49,62%, CaCO3 = 50,38%. I
1. a. dd KI xuất hiện màu đỏ tím, sau đó dần trở lại không màu II
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 và 5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl
b. Quá trình chuyển X2 → 2X- phụ thuộc vào 2 yếu tố: năng lượng phân li
3phân tử thành nguyên tử (tức năng lượng liên kết) và ái lực e để biến nguyên tử X ,5 thành ion X-
Mặc dù ái lực của flo bé hơn clo, nhưng năng lượng liên kết của flo lại thấp
hơn của clo nên flo dễ phân li thành nguyên tử hơn, vì vậy tính oxi hóa của flo mạnh hơn clo
(Năng lượng liên kết của flo thấp hơn clo vì: Trong phân tử F chỉ có các AO
p, không có AO trống → phân tử F2 chỉ có liên kết  . Trong nguyên tử Cl, ngoài
các AO p còn có AO d trống → phân tử Cl2 ngoài sự xen phủ các AO p để tạo liên
kết  , thì mây e còn đặt vào AO d trống, do đó tạo một phần liên kết pi).
2. Dựa vào thể tích và khối lượng hỗn hợp khí, lập hệ pt dễ dàng tính được số
mol SO2 = 0,06 và NO2 = 0,02 → số mol e nhận = 0,06.2 + 0,02 = 0,14
Nếu tất cả kim loại đều tan thì ne nhường = 0,03.3 + 0,02.2 + 0,02.2 = 0,17 >
0,14. Như vậy có kim loại còn dư, đó là Cu (vì Cu có tính khử yếu nhất), tính được số mol Cu dư = 17 , 0 − 14 , 0 = 0,015 2 Ta có : NO - 3 + 2H+ +1e →NO2 + H2O 0,02 0,04 SO 2- 4 + 4H+ +2e → SO2 +2H2O 0,06 0,24 nNO - -
3 (muối) = nNO3 (ax) – nNO2 = nH+ - nNO2 = 0,04 – 0,02 = 0,02
Tương tự tính được nSO 2-
4 = 0,06 mol. Khối lượng muối = mkim loại + mgốc axit
→ m = 0,03.27 + 0.02.65 + 0,005.64 + 0,02.62 + 0,06.96 = 9,43 (gam) I
1. Hợp chất với hiđro có dạng RH nên R có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA. V
Trường hợp 1 : Nếu R thuộc nhóm IA thì Y có dạng ROH R 323 , 35 Ta có : =  R = ,
9 284 (loại do không có nghiệm thích hợp) 3 17 677 , 64 ,5
Trường hợp 2 : R thuộc nhóm VIIA thì Y có dạng HRO4 R 323 , 35 Ta có : =  R = 5 ,
35 , vậy R là nguyên tố clo (Cl). 65 677 , 64
Do hiđroxit của R (HClO4) là một axit, nên hiđroxit của M phải là một bazơ dạng MOH 8 , 16 mX =  50 gam = , 8 4 gam 100
www.thuvienhoclieu.com Trang 53 MOH + HClO4 → XClO4 + H2O  n = n = 15 , 0
L 1mol / L = 15 , 0 mol MOH HClO4  , 8 4 gam M + 17 = = 56 15 , 0 mol
 M = 39 , vậy M là nguyên tố kali (K).
2. Khí X có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom nên X phải là H2S hoặc SO2.
Giả sử X là H2S, ta có phương trình phản ứng:
8R + 5nH2SO4 → 4R2(SO4)n + nH2S + 4nH2O 5n Theo ptpu: n = n = n . H R. Theo bài ra: n R → 5n = 8 → n = 8 2 4 SO 8 H2 4 SO 5
Vậy khí X đã cho là khí SO2. Và ta có phương trình phản ứng:
2R + 2nH2SO4 → R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O Ta có: 2 =2n → n =1
Phương trình (1) được viết lại:
2R + 2H2SO4 → R2SO4 + SO2 + 2H2O *
Cho khí X phản ứng với dung dịch Br2 xảy ra phản ứng sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (2) Theo (2): n = n
= 0,5.0,2 = 0,1(mol); theo (*): nR2SO4 = n = 0,1(mol) 2 SO 2 Br 2 SO
Theo bài ra khối lượng của R 31, 2 2SO4 = 31,2g → M = = 312 → MR = 2 R S 4 O 0,1 108 (R là Ag). V
1. a. HI có tính khử, pư được với H2SO4 đặc, nên sửa lại 3
4CaI2 + 5H2SO4 đặc → 4CaSO4 + H2S + 4I2 +4H2O ,5
b. Do FeSO4 có tính khử, H2SO4 đặc có tính oxi hóa nên phương trình được viết lại:
2FeCl2 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4HCl + 2H2O
c. Do có KI dư nên I2 tan trong KI tạo KI3, vậy phương trình được viết lại: Cl2 + 3KI → 2KCl + KI3 2. a) Viết phương trình: Fe + S → FeS (1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (2)
Với MY = 13.2 = 26  Y có H2S và H2, do Fe dư phản ứng với HCl. Fedư + 2HCl → FeCl  2 + H2 (3) 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O (4) 2H2 + O2 → 2H2O (5) SO2 + H2O2 → H2SO4 (6)
Đặt nH S = a (mol); n = b (mol) 2 H2 34a + 2b a 3  MY = = 26  = a + b b 1 Giả sử nH = 1 (mol)  n = 3 (mol) 2 H S 2
www.thuvienhoclieu.com Trang 54
www.thuvienhoclieu.com
(1)(2)  nFe phản ứng = n n S = nFeS = H S = 2 3 (mol)
(3)  nFe dư = nH = 1 (mol) 2
 nFe ban đầu = 1 + 3 = 4 (mol) Vậy: %mFe = % 100 . 56 . 4 = % 70 56 . 4 + 32 . 3 %mS = 100% - 70% = 30% , 2 24 3 b) n n Y = = 0,1(mol)  H S = .0,1 = , 22 4 2 4 0,075 (mol).
 nH = 0,1 - 0,075 = 0,025 (mol). 2 5,1.1.100 n = 0,15(mol) H = 2O2 100.34 Từ (4)(6)  nSO = n = 0,075 (mol) 2 H S 2 Từ (6)  nH = n = 0,075 2SO4 SO2 (mol)  H2O2 dư. nH n = 0,075 (mol)  2O2 phản ứng = SO2
H2O2 dư = 0,15 - 0,075 = 0,075 (mol) Áp dụng BTKL ta có: m m m m ddB = ddH + + = 2O2 SO2 H O 2
100.1 + 0,075.64 + 0,1.18 = 106,6 (g) Vậy: 100 . 98 . 075 , 0 C%H2SO4 = = 6,695 (%). 6 , 106 100 . 34 . 075 , 0 C%H2O2 dư = = 2,392 (%). 6 , 106 V
1. Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 I Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Dựa vào pt, tính được nBa(OH)2 = NaOH = 0,1. Tính được nOH- = 0,3 3 ,5
Sục từ từ CO2 vào dd X có các pư CO 2- 2 + 2OH- → CO3 + H2O CO 2- 3 + Ba2+ → BaCO3 BaCO3 + CO2 → Ba(HCO3)2
Dựa vào pt, hs vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol BaCO3 kết
tủa với số mol CO2 được hấp thụ (Hình thang cân…..) nkết tủa 0,1 0 0,1 0,2 0,3 nCO2
www.thuvienhoclieu.com Trang 55 2. Vì AgNO +
3 tạo phức với NH3 nên trong dung dịch A chứa Ag(NH3)2 0,01M
và NH3 = 0,25 – 0,02 = 0,23M Ag(NH + 3)2 == Ag+ + 2NH3 K = 10-7,24 Ban đầu 0,01 0 0,23
Cân bằng 0,01-x x 0,23 + 2x 2 x(0, 23 + 2x) K = 10-7,24 =
Giải được x = 1,09.10-8 . Vậy nồng độ cân bằng của Ag+ 0, 01− x = 1,09.10-8
Ta có T = Ag+.X- = 1,09.10-8. 0,01 = 1,09.10-10
Như vậy: T < TAgCl → nên không có kết tủa AgCl
T > TAgBr và TAgI nên có kết tủa AgBr và AgI
Để nhận biết Cl- trong dd có chúa đồng thời 3 ion trên, ta dùng dd A để loại bỏ
Br- và I- (tạo kết tủa), sau đó thêm từ từ axit để phá phức Ag(NH3)2NO3 làm tăng
nồng độ Ag+, khi đó T tăng lên và T > TAgCl mới có kết tủa AgCl (nhận ra Cl-)
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013

MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 11
www.thuvienhoclieu.com Trang 56
www.thuvienhoclieu.com
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 6 câu) Câu I:
Nguyên tử của nguyên tố R ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của R ở trạng thái cơ bản, xác định tên nguyên tố R.
b. Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư sinh ra 0,56 lít (điều kiện tiêu chuẩn) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất.
Toàn bộ lượng khí SO2 trên phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch KMnO4 thu được dung dịch T
(coi thể tích dung dịch không thay đổi).
- Viết các phương trình hoá học, tính m và tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.
- Tính pH của dung dịch T (bỏ qua sự thủy phân của các muối).
Biết axit H2SO4 có Ka1 =+∞; Ka2 = 10-2. Câu II:
1. Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml
dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không? Biết: M T g(OH =10-10,95 và K = 10-4,75. 2 ) b(NH3 )
2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
a. 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00
b. 25ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00
c. 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 10ml dung dịch axit fomic (HCOOH) có pH=3,00.
Biết Ka của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 10-4,76 và 10-3,75 (Khi tính lấy tới chữ số thứ 2
sau dấu phẩy ở kết quả cuối cùng). Câu III:
1. Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng
nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 ml (đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí B gồm 2 khí không
màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của CO2
so với nitơ. Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không
đổi thu được 3,84 gam chất rắn E. Tính khối lượng D và thành phần phần trăm khối lượng mỗi
kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M
được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng
đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của
Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản
ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản
ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam
chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 0,047 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,0555M được kết tủa và dung dịch M. Lượng
dung dịch M nặng hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 3,108 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư
vào dung dịch M thấy có kết tủa lần 2 xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa hai lần là 20,95 gam.
Cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch Br2 0,09M. Xác định công thức
phân tử, công thức cấu tạo của các hiđrocacbon biết có 2 chất có cùng số nguyên tử cacbon,
phân tử khối các chất trong X đều bé hơn 100 và lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 100ml
dung dịch AgNO3 0,2M trong NH3 được 3,18 gam 1 kết tủa.
www.thuvienhoclieu.com Trang 57 Câu V:
1. Hợp chất X có công thức phân tử C6H10 tác dụng với hiđro theo tỉ lệ mol 1: 1 khi có chất xúc
tác. Cho X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng, đun nóng thu được HOOC(CH2)4COOH.
a. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên X và viết phương trình phản ứng
b. Viết phương trình phản ứng oxi hoá X bằng dung dịch KMnO4 trong nước
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon đồng phân A, B, C. Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào 5,75 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa và khối lượng dung
dịch tăng lên 5,08 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng
khối lượng kết tủa 2 lần là 24,305 gam.
a. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon
b. Xác định công thức cấu tạo A, B, C biết:
- Cả 3 chất đều không làm mất màu dung dịch brom.
- Khi đun nóng với dung dịch KMnO4 loãng trong H2SO4 thì A và B đều cho cùng sản phẩm
C9H6O6 còn C cho sản phẩm C8H6O4.
- Khi đun nóng với brom có mặt bột sắt A chỉ cho một sản phẩm monobrom. Còn chất B, C mỗi
chất cho 2 sản phẩm monobrom
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra Câu VI:
1. Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình: N2O4 (khí) 2NO2 (khí) (1)
Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm: Nhiệt độ (0oC) 35 45 Mh (g) 72,450 66,800
( Mh là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng)
a. Tính độ phân ly  của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho.
b. Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên.
c. Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích?
(Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấu phẩy). 2. Có các phân tử XH3
a. Hãy cho biết dạng hình học của các phân tử PH3 và AsH3.
b. So sánh góc liên kết HXH giữa hai phân tử trên và giải thích.
c. Những phân tử nào sau đây có phân tử phân cực ? Giải thích ngắn gọn BF3, NH3, SO3, PF3.
Cho biết ZP = 15, ZAs = 33, ZO = 8, ZF = 9, ZB = 5, ZN = 7, ZS = 16.
------------------ HẾT-----------------
www.thuvienhoclieu.com Trang 58
www.thuvienhoclieu.com
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm
.
- Họ và tên thí sinh: ..................................................................Số báo danh..............................
www.thuvienhoclieu.com Trang 59
HƯỚNG DẪN CHẤM – HÓA 11 Câu 0,75+1,75(1+0,75) I
a) Trong vỏ nguyên tử của nguyên tố R electron phân bố vào các phân lớp s theo thứ tự là: 1s2; 2,5
2s2; 3s2; 4s1 => Các cấu hình electron thỏa mãn là
1s22s22p63s23p64s1 => Z = 19 R là Kali
1s22s22p63s23p63d54s1 => Z = 24 R là Crom
1s22s22p63s23p63d104s1 => Z = 29 R là đồng
b) Vì oxit của Cu tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc nóng tạo ra khí SO2 do đó là đồng (I) oxit (Cu2O) n = 025 , 0 (mol) SO2 Cu ⎯ ⎯ ot → 2O + 2H2SO4 2CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,025 0,025 (mol) => m=144.0,025=3,6 (g)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
0,025 0,01 0,01 (mol) 0,005 (mol) 0,01 mol
Nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 là 0,005 (M); K2SO4 là 0,0025M; MnSO4 là 0,005M.
Phương trình điện li của axit sunfuric: ([H2SO4]=0,005M) H
-
2SO4 H+ + HSO4 0,005 0,005 0,005(M) HSO - 2- 4 H+ + SO4
C :0,005 0,005 0,0075 (M)
[ ]: 0,005 - x 0,005+x 0,0075+x (M)
(0, 005 + x).(0, 0075 + x) 4 x = 5,245.10 => 2 =10− => 0, 005 − xx = 0 − ,023
=> [H+]=0,005+5,245.10-4=5,5245.10-3(M) => pH=2,26. II 1+3(1+1+1) 1.
Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch đệm thì C 2+ Mg ban đầu = 10-2 (M). Ta có: M
T g(OH = [Mg2+][OH−]2 = 10-10,95 2 )
Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH−]2  10-10,95 −10,95 −10,95 10 10  [OH−]2   = 2+
= 10-8,95. Hay [OH−]  10-4,475 Mg  − 2 10
* Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M. cân bằng chủ yếu là: + NH NH K 3 + H2O 4 + OH− NH = K 3 b = 10-4,75 1 1 1-x 1+x x K x + 1 x b = ( ) = 10-4,75 1− x  x = 10-4,75
Hay [OH−] = 10-4,75 < 10-4,475.
Vậy khi thêm 1 ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M thì
không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2. 2.
a. Dung dịch HCl có pH = 4,0 [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn:
www.thuvienhoclieu.com Trang 60
www.thuvienhoclieu.com 4 10− .10 5 C 5.10− = = M HCl 20 0,1.10 C = = 0,05M CH COOH 3 20 HCl → H+ + Cl- 5.10-5M 5.10-5M CH3COOH CH3COO- + H+ C 0,05M 0 5.10-5M ∆C x x x [ ] 0,05-x x 5.10-5 + x ( 5 5.10− + x ) x 4 − ,76 = 10 0, 05 − x x = 8,991.10-4M (nhận) x = -9,664.10-4M(loại)
pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,023=3,02
b. Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH CH COOH CH COO− H+ + 3 3 C CA 0 0 ΔC x x x [ ] CA – x x x Với pH = 3,0  x = 10-3M (10− )2 3 4 − ,76 = 10 − 3 C − 10 A 6 − 3 10 − 3 − 1 − ,24 10 C = +10 = 10 +  0,0585M A 4 − ,76 10 14 −
Dung dịch KOH có pH = 11,0  10 [OH-] = [KOH] = 3 = 10− M 11 10− Sau khi trộn: 0, 0585x25 2 C = = 0,03656M  3,66.10− M CH COOH 3 40 3 − 10 x15 4 C = = 3,75.10− M KOH 40 CH COOH + KOH → CH COOK + H O 3 3 2
Phản ứng 3,66.10-2 3,75.10-4 0 0
Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 )0 3,75.10-4 3,75.10-4 CH COOH CH COO− H+ + 3 3 C 0,036225 3,75.10-4 0 ΔC x x x
[ ] 0,036225– x x+3,75.10-4 x
Nên Ka= x(x+3,75.10-4)/(0,036225-x)=10-4,76 → x = 6,211.10-4 pH = 3,207=3,21
c. Tương tự với câu trên: - Dung dịch CH =
3COOH có pH = 3,0 ứng với C 0, 0585M CH COOH 3 -
Dung dịch HCOOH có pH = 3,0 ứng với nồng độ axit fomic (10− )2 pH 6 10− −pH 3 − 2 − ,25 3 − 3 C = +10 = +10 = 10 +10 = 6,62.10− M HCOOH 3 − ,75 K 10 HCOOH Sau khi trộn lẫn:
www.thuvienhoclieu.com Trang 61 0, 0585.10 C = = 0,02925M CH COOH 3 20 3 6, 62.10− .10 3 C = = 3,31.10− M HCOOH 20
Bảo toàn điện tích : [H+]=[CH3COO-]+[HCOO-]
Ta có: h= C1Ka1/(Ka1+h)+ C2Ka2/(Ka2+h)
→ h3+h2(Ka1+Ka2)+h(Ka1Ka2 –C1Ka1-C2Ka2 )-( C1Ka1Ka2 +C2 Ka1Ka2)=0
Ta có h= 9,997.10-4. Nên pH = 3,00 III 1,5+2 1.
Theo giả thiết thì B chứa N2 và N2O n
+ n = 0, 448.(988 / 760) / (0,082.354,9) = 0,02 n = 0,01  N O NN O Ta có 2 2 2  →  n
.44 + n .28 = 0, 02.32.0, 716.44 / 28 n = 0,01  N  2O N2 N2
số mol e nhận để tạo ra 2 khí này là : 0,01(10+8) = 0,18 mol (I)
 D có Al(NO3)3, Mg(NO3)2 có thể có NH4NO3. NH4NO3 → N2O↑ + 2H2O
2 NH4NO3 → N2  + O2  + 4 H2O 
4Al(NO3)3 → 2Al2O3 + 12 NO2  + 3O2 
2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4 NO2  + O2 
 E chỉ có Al2O3 và MgO.
27x + 24y = 2,16
+ Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg ta có hệ  :  x 102. + 40y = 3,84  2
 x = Al = 0,04 mol và Mg = 0,045 mol  số mol e cho = 0,21 mol (II)
+ Từ (I, II) suy ra phải có NH4NO3. Từ đó dễ dàng tính được kết quả sau:
D gồm: Al(NO3)3 (8,52 gam) ; Mg(NO3)2 (6,66 gam) ; NH4NO3 (0,3 gam) = 15,48 gam. Hỗn
hợp ban đầu có 50% lượng mỗi kim loại. 2.
+ Khi A pư với NaOH thì nNaOH = 0,12 mol;n H2 = 0,12 mol. Suy ra NaOH dư
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2. Mol: 0,08 0,08 0,08 0,12
 Sau pư trên thì hh có: FeCO3 + Fe + Cu + 0,04 mol NaOH dư + 0,08 mol NaAlO2.
+ Khi thêm vào 0,74 mol HCl vào thì: NaOH + HCl → NaCl + H2O Mol: 0,04 0,04
NaAlO2 + 4HCl + H2O → NaCl + AlCl3 + 3H2O Mol: 0,08 0,32
 Số mol HCl còn lại sau 2 pư trên là 0,38 mol. B là hh khí nên B phải có CO2 + H2. C chắc
chắn có Cu, có thể có FeCO3 + Fe. Mặt khác C + HNO3 → NO2 là khí duy nhất nên C không
thể chứa FeCO3  C có Cu và có thể có Fe (FeCO3 đã bị HCl hòa tan hết).
TH1: Fe dư. Gọi x là số mol FeCO3; y là số mol Fe bị hòa tan; z là số mol Fe dư, t là số mol
Cu ta có: 116x + 56(y + z) + 64t = 20 – 0,08.27 = 17,84 (I)
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O Mol: x 2x x x Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ Mol: y 2y y y
 Số mol HCl = 2x + 2y = 0,38 (II)
 B có x mol CO2 + y mol hiđro. Dựa vào pư của B với nước vôi trong  x = 0,1 mol (III)
 C có z mol Fe dư + t mol Cu  3z + 2t = 1,12/22,4 (IV)
 x = 0,1 mol; y = 0,09 mol; z = 0,01 mol và t = 0,01 mol.
Vậy A có: 0,1.116=11,6 gam FeCO3 + 0,1.56=5,6 gam Fe + 0,01.64=6,4 gam Cu +
www.thuvienhoclieu.com Trang 62
www.thuvienhoclieu.com 0,08.27=2,16gam Al
+ Tính tiếp ta được giá trị của m=mCuO+mFe2O3=0,01.80+0,01.160/2 = 1,6 gam.
TH2: Fe hết  C chỉ có Cu  số molCu = ½ NO2 = 0,025 mol.
 A có 0,1.1z16=11,6 gam FeCO3 + 0,025.64=1,6 gam Cu + 0,08.27=2,16gam Al+ (20-11,6- 1,6-2,16=4,64)gam Fe
 tính được m =mCuO =0,025.80= 2 gam. IV 2,5
CxHy + m AgNO3 + m NH3 → CxHy-mAgm + m NH4NO3 . 0,02 mol 0,02/m mol
→ m↓ = 3,18 = (0,02/m)(12x+y+107m) → 12x+ y = 52m
Do MHDC < 100 nên m=1, x=4, y=4.
Vậy 1 chất C4H4 : CH2=CH-C≡CH: 0,02 mol Ta có sơ đồ CO2 + Ca(OH)2 (0,111mol) → CaCO (x) 3   Ba(OH) 2
Ca(HCO ) (0,111-x) ⎯⎯⎯⎯⎯
→ BaCO (0,111-x)+CaCO (0,111-x)  3 2 3 3
Nên 100x+(0,111-x)100+(0,111-x)197=20,95 → x= 0,061 → nCO2= 0,061+2(0,111-0,061)= 0,161
→ nH2O = (0,061.100+ 3,108-0,161.44)/18=0,118
+ Hai HDC còn lại cháy cho: nCO2=0, 161-0,02.4=0,081; nH2O= 0,118-0,02.2=0,078 Số Ctb = 0,081/0,027= 3
Do trong X có 2 HDC có cùng số C nên có các TH sau
+ TH1: 2 HDC còn lại có cùng 3C
nBr2 = 0,09-0,02.3=0,03 > 0,027 nên có C3H4
còn lại là C3H8 hoặc C3H6 a + b = 0,027 a = 0,012 - C3H8 : a ; C3H4 :b  →  TM 2b = 0,03 b  = 0,015 a + b = 0,027 a = 0,024 - C3H6 : a ; C3H4 :b  →  TM a + 2b = 0,03 b  = 0,003
+ TH2: 1 HDC còn lại có cùng 4C, HDC còn lại là 1C hoặc 2C x + y = 0,027 x = 0,0135 - C4Hc:x ; C2Hd: y  →  nên
4x + 2y = 0,081 y = 0,0135
0,0135c/2+0,0135d/2=0,078 →c+d=11,55 loại x + y = 0,027 x = 0,018 - C4Hc:x ; CH4: y  → 
nên 0,018c/2+0,009.4/2=0,078 →c=6,67
4x +1y = 0,081 y = 0,009 loại
Kết luận : CH2=CH-C≡CH CH2=C=CH2 C3H6 hoặc C3H8 V 1,5+2,5 1. a. C  + 6H10  v = 2
X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1 : 1 nên X phải có 1 vòng 5,6 cạnh và 1 liên kết đôi
Khi oxi hóa X thu được sản phẩm chứa 6 cacbon nên X có 1 vòng 6 cạnh không nhánh
- Công thức cấu tạo của X là: xclohexen 5
+ 8KMnO4+ 12H2SO4 →5 HOOC(CH2)4COOH +4K2SO4+8MnSO4+12H2O. b. Phản ứng:
www.thuvienhoclieu.com Trang 63 OH 3 + 2KMnO4 + 4H2O →3 OH + 2MnO2 + 2KOH. 2. a. nCa(OH)2 = 0,115 mol CO2 + Ca(OH)2 (0,115mol) → CaCO (x) 3   Ba(OH) 2
Ca(HCO ) (0,115-x) ⎯⎯⎯⎯⎯
→ BaCO (0,115-x)+CaCO (0,115-x)  3 2 3 3
Nên 100x+(0,115-x)100+(0,115-x)197=24,305 → x= 0,05 → nCO2= 0,05+2(0,115-0,05)= 0,18
→ nH2O = (0,05.100+ 5,08-0,18.44)/18=0,12
- Gọi công thức phân tử của A là CxHy: y CxHy + O2 →xCO2 + H2O 2 0,02 0,02x 0,01y
Ta có: 0,02x = 0,18  x = 9 và 0,01y = 0,12  y = 12
Công thức phân tử của A, B, C là C  + 9H12,  v = 4.
b. Theo giả thiết thì A, B, C phải là dẫn xuất của benzen vì chúng không làm mất màu dung dịch Br2.
* A, B qua dung dịch KMnO4/H+ thu được C9H6O6 nên A, B phải có 3 nhánh CH3; C cho
C8H6O4 nên C có 2 nhánh trên vòng benzen (1 nhánh –CH3 và 1 nhánh –C2H5).
- Khi đun nóng với Br2/Fe thì A cho 1 sản phẩm monobrom còn B, C cho 2 sản phẩm
monobrom nên công thức cấu tạo của A, B, C là: CH2CH3 CH3 CH3 H CH 3C 3 H CH 3C 3 CH3 (A) (B) (C) Các phản ứng xẩy ra COOH CH3 5 H CH 3C
3 + 18KMnO4 + 27H2SO4 →5 HOOC COOH +9K2SO4+18KMnO4+42H2O. CH COOH 3 H HOOC COOH 3C CH3 5 +18KMnO4+27H2SO4 →5 + 9K2SO4+18KMnO4+42H2O. CH COOH 2CH3 5 CH3
+18KMnO4+27H2SO4 →5 COOH +5CO2+18MnSO4 + 9K2SO4 + 42H2O CH3 CH3 Br H CH 0 3C 3 + Br Fe,t ⎯⎯⎯ → H 2 3C CH3 + HBr CH3 H CH3 CH 3C CH3 3 H3C CH3 H3C CH3 0 + Br Fe,t ⎯⎯⎯ → 2 Br hoặc Br + HBr CH CH 2CH3 CH2CH3 2CH3 Br Br CH 0 Fe,t 3 + Br ⎯⎯⎯ → CH CH 2 3 hoặc 3 + HBr
www.thuvienhoclieu.com Trang 64
www.thuvienhoclieu.com VI 2(0,5+1+0,5)+1,5 1.
a) Đặt a là số mol N2O4 có ban đầu,
 là độ phân li của N2O4 ở toC xét cân bằng: N2O4 2NO2 số mol ban đầu a 0 số mol chuyển hóa a 2a
số mol lúc cân bằng a(1 - ) 2a
Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + )
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: 92a 92 Mh = = a(1 + ) 1 +  92
- ở 35oC thì Mh = 72,45 → 1 +  = 72,45 → = 0,270 hay 27% - ở 45oC thì Mh = 66,8  = 0,377 hay 37,7% 2  2a     NO2 2 2 V    b) Ta có K 4a c =  = = N O a(1 − ) (1 − )V 2 4  V
V là thể tích (lít) bình chứa khí PV PV Và PV = nS. RT → RT = = n +  S a(1 )
Thay RT, Kc vào biểu thức KP = Kc. n (RT) ở đây 2 2 4a PV P.4. n = 1 → KP = . = −  +  2 (1 )V a(1 ) 1 − 
ở 35oC thì  = 0,27 → KP = 0,315 ,
ở 45oC thì  = 0,377 → Kp = 0,663
c) Vì khi tăng nhiệt độ từ 35oC → 45oC thì độ điện li  của N2O4 tăng (hay KP tăng) → Chứng
tỏ khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển sang chiều thuận (phản ứng tạo NO2) do đó theo
nguyên lí cân bằng Lơ Satơliê (Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt. 2.
a. P : 1s22s22p63s23p3 ; As : 1s22s22p63s23p63d104s24p3
P và As đều có 5 electron hóa trị và đã có 3 electron độc thân trong XH3 X
X ôû traïng thaùi lai hoùa sp3. H H H XH3 hình tháp tam giác,
b. góc HPH > góc AsH, vì độ âm điện của nguyên tử trung tâm P lớn hơn so với As nên các
cặp e liên kết P-H gần nhau hơn so với As-H lực đẩy mạnh hơn. c. không phân cực F O B S F F O O Phân cực N P H H F F H F
2 chất đầu sau có cấu tạo bất đối xứng nên phân cực
www.thuvienhoclieu.com Trang 65
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 7 câu) Câu 1:
Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam sắt oxit nung đỏ một thời gian, thu được hỗn hợp khí A và chất
rắn B. Cho B phản ứng hết với HNO3 loãng, thu được dung dịch C và 0,784 lít NO. Cô cạn dung dịch C,
thu được 18,15 gam muối sắt (III) khan. Nếu hòa tan B bằng axit HCl dư thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (thể
tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1. Tìm công thức của sắt oxit.
2. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong B. Câu 2:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,11 mol Al và 0,05 mol ZnO bằng V lít dung dịch HNO3 1M vừa đủ,
thu được dung dịch X và 0,672 lít khí Y nguyên chất. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 35,28 gam
muối khan. Xác định công thức phân tử của Y và tính V, biết quá trình cô cạn không có sự phân hủy muối,
thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Câu 3:
Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện:
m + l = 0 và n + ms = 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).
1. Xác định nguyên tố A. 2. A tạo ra các ion BA 2- 2-
3 và CA3 lần lượt có 42 và 32 electron
a. Xác định các nguyên tố B và C.
b. Dung dịch muối của BA 2- 2-
3 và CA3 khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E.
- Mô tả dạng hình học của phân tử D, E.
- Nêu phương pháp hóa học phân biệt D và E.
- D, E có thể kết hợp với O2 không? Tại sao? Câu 4:
Cho hỗn hợp khí A gồm H2 và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H2 từ hỗn hợp A bằng cách
chuyển hóa CO theo phản ứng:
CO(K) + H2O(K) == CO2(K) + H2(K)
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t0C) bằng 5. Tỷ lệ số mol ban đầu của
CO và H2O bằng 1: n. Gọi a là % số mol CO bị chuyển hóa thành CO2.
1. Hãy thiết lập biểu thức liên quan giữa n, a và KC.
www.thuvienhoclieu.com Trang 66
www.thuvienhoclieu.com
2. Cho n = 3, tính thành phần % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng (ở trạng thái cân bằng).
3. Muốn thành phần % số mol CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu? Câu 5:
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH4(k), C2H6(k) lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của
Cgrafit là 170, năng lượng liên kết EH-H là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k). (Các giá trị
đều có đơn vị tính là Kcal/mol). Câu 6:
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe vào 290 ml dung dịch HNO3, chỉ thu được khí
NO và dung dịch Y không chứa muối amoni. Để tác dụng hết với các chất trong Y cần 250 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z.
1. Tính thể tích khí NO thu được (đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
2. Tính CM dung dịch HNO3 đã dùng. Câu 7:
Độ tan của AgCl trong nước cất ở một nhiệt độ nhất định là 1,81 mg/dm3. Thêm HCl để chuyển pH về
2,35, giả thiết thể tích dung dịch sau khi thêm HCl vẫn giữ nguyên và bằng 1dm3. Tính:
1.Nồng độ ion Cl- trong dung dịch trước khi thêm HCl.
2.Tích số tan T trong nước của AgCl ở nhiệt độ trên.
3.Độ tan của AgCl đã giảm đi mấy lần sau khi dùng HCl axit hóa dung dịch ban đầu đến khi có pH=2,35.
4.Khối lượng của NaCl và của Ag+ tan được trong 10 m3 dung dịch NaCl 10-3 M.
------------ HẾT -----------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm
.
www.thuvienhoclieu.com Trang 67
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10 Câu Nội dung Điểm 1 Câu 1:
Cho V lít CO qua ống sứ đựng 5,8 gam sắt oxit nung đỏ một thời gian, thu được hỗn
hợp khí A và chất rắn B. Cho B phản ứng hết với HNO3 loãng, thu được dung dịch C và
0,784 lít NO. Cô cạn dung dịch C, thu được 18,15 gam muối sắt (III) khan. Nếu hòa tan B
2,5đ bằng axit HCl dư thì thấy thoát ra 0,672 lít khí (thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1. Tìm công thức của sắt oxit?
2. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong B ? Câu 1:
a) Số mol Fe trong FexOy = số mol Fe trong Fe(NO3)3 = 0,075
số mol oxi trong FexOy = (5,8-0,075.56)/16 = 0,1 oxit là Fe3O4. 1,0
b) B có thể chứa Fe, FeO (a mol) và Fe 3O4 dư (b mol) 3Fe
3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + H2O
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Fe + 4 HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 2HCl FeCl = = 2 + H2 , n n 0, 03(mol) Fe H2
nHNO3= 0,075.3+0,035=0,26
mB = mmuối + mNO + mH2O - mHNO3 = 18,15+ 0,035.30+ 18.0,26/2-0,26.63=5,16 0,5 56 03 , 0 . + 72a + 232b = 16 , 5  a = ta có :  0  a b    03 , 0 + + = 035 , 0 b =   015 , 0 3 3 56 . 03 , 0 %m = % 100 . = % 56 , 32 Fe = − = 16 , 5 %m 100% 32 56 , % 67,44% và Fe3O4 1,0 2 Câu 2:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,11 mol Al và 0,05 mol ZnO bằng V lít dung dịch
HNO3 1M vừa đủ, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí Y nguyên chất. Cô cạn cẩn thận 2,5đ
dung dịch Y thu được 35,28 gam muối khan. Xác định công thức phân tử của Y và tính
V, biết quá trình cô cạn không có sự phân hủy muối. nNH NO 4 3 =(m
muối - mAl(NO3)3 - mZn(NO3)2)/80
= (35,28-0,11.(27+62.3)-0,05.(65+62.2))/80 =0,03 0,5 Bảo toàn e: 3n Al = 8. n + n.n NH NO
Y n = (3.0,11-0,03.8)/0,03= 3 4 3 1,0 Y là NO n = 3n n + 1.n V = 0,52L HNO Al + 2nZnO+ 2 NH NO NO = 0,52 dd 3 4 3 HNO 1,0 3 3 Câu 3:
Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử
thỏa mãn điều kiện: m + l = 0 và n + m
s = 3/2 (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).
www.thuvienhoclieu.com Trang 68
www.thuvienhoclieu.com
1. Xác định nguyên tố A. 2. A tạo ra các ion BA 2- 2-
3 và CA3 lần lượt có 42 và 32 electron
a. Xác định các nguyên tố B và C.
b. Dung dịch muối của BA 2- 2-
3 và CA3 khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E.
- Mô tả dạng hình học của phân tử D và E.
- Nêu phương pháp hóa học phân biệt D và E.
- D và E có thể kết hợp với O2 không? Tại sao? 1
Trường hợp 1: ms= +1/2 => n=1 => l=0 =>m=0 0,5
Vậy cấu hình electron của nguyên tử A : 1s1 => Hydrô
Trường hợp 2: ms= -1/2 => n=2 => l=0 => m=0 hoặc l=1 => m= -1
* Với ms= -1/2; n=2; l=0; m=0 => Cấu hình electron là 1s22s2 : Beri 0,5
* Với ms= -1/2; n=2; l=1; m= -1 => Cấu hình electron là 1s22s22p4 : Oxy 0,5
Vì A là phi kim nên hoặc A là Hydro (H) hoặc A là Oxi (O) 2 a
Ion A3B2- có 42 electron.
* Nếu A là Hidrô, ta có: 3.1 + ZB = 42 -2 ; ZB = 37
Loại vì không tồn tại ion RbH 2- 3 * Vậy A là oxi.
Lúc đó 3.8 +ZB = 42 - 2 ; ZB = 16 ( B là lưu huỳnh ) Chọn Ion A3C2- :
Ta có : 3.8 + ZC = 32 -2 => ZC = 6 ( C là các-bon) Chọn 1,0 Vậy A 2- 3B2- là SO3 A 2- 3C2- là CO3 b SO 2- 2-
3 + 2H+ ↔ SO2 + H2O CO3 + 2H+ ↔ CO2 + H2O D là SO2 ; E là CO2
- Dạng hình học phân tử : 0,5
SO2 : nguyên tử S ở trạng thái lai hóa sp2 nên phân tử có cấu tạo góc  SOS = 1190
CO2: nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp nên phân tử có cấu tạo đường
thẳng O =C=O;  COC = 1190
- Phân biệt SO2 và CO2 0,5
Dùng dung dịch brôm để nhận ra SO2 qua hiện tượng màu vàng của dung
dịch brôm nhạt dần
SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr
- Khí SO2 có thể kết hợp với O2 tạo SO3 do lưu huỳnh trong SO2 còn cặp 0,5
electron chưa liên kết. CO2 không có khả năng này do cacbon trong phân
tử không còn cặp electron chưa liên kết.
4 Câu 4:
Cho hỗn hợp khí A gồm H2 và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H2 đi từ
hỗn hợp A bằng cách chuyển hóa CO theo phản ứng: CO
(K) + H2O(K) == CO2(K) + H2(K)
www.thuvienhoclieu.com Trang 69
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t0C) bằng 5. Tỷ lệ
số mol ban đầu của CO và H
2O bằng 1: n. Gọi a là % số mol CO bị chuyển hóa thành CO2.
1. Hãy thiết lập biểu thức liên quan giữa n, a và KC.
2. Cho n = 3, tính thành phần % thể tích CO trong hỗn hợp khí cuối cùng (ở trạng thái cân bằng).
3. Muốn thành phần % số mol CO trong hỗn hợp khí cuối cùng nhỏ hơn 1% thì n phải có giá trị bao nhiêu? 1. Xét cân bằng:
CO + H2O CO2 + H2 Trước phản ứng 1 n 0 1 Phản ứng a a a a Sau phản ứng 1-a n-a a 1+a
Tổng số mol sau phản ứng : (1-a) + (n-a) + a + (1+a) = n + 2  1,0 CO H a + a 2  2  1 ( ) K C =  = COH 0 − a n a 2  1( )( )
2. Vì ta có % thể tích CO trong hỗn hợp x= 1 − a
a= 1-Nx (N = n+2) N
Khi n = 3 thay a vào Kc, thay số vào, rút gọn 1,0 100x2 + 65x – 2 = 0
Giải phương trình: x = 2,94%
3. Muốn x = 1% thay a= 1-Nx và thay tiếpvào Kc ta có phương trình. 0,5
5,04 N2 – 12N – 200 = 0
Giải phương trình: N = 7,6 tức n = 5,6 0,5
Vậy để % VCO trong hỗn hợp < 1% thì n phải có giá trị lớn hơn 5,6. 5 Câu 5:
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH4(k), C2H6(k) lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của C
grafit là 170, năng lượng liên kết EH-H là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành
chuẩn của C3H8(k). (Các giá trị đều được tính theo Kcal/mol).
Từ giả thiết ta có: C
(gr) + 2H2(k) → CH4(k)
(1) ΔH1 = -17,89 (Kcal/mol) 2C
(gr) + 3H2(k) → C2H6(k) (2) ΔH2 = -20,24 (Kcal/mol) C (gr) → C(k)
(3) ΔH3 = 170 (Kcal/mol) H 2(k) → 2H(k)
(4) ΔH4 = 103,26 (Kcal/mol) CH 4(k) → C(k) + 4H(k) (5) ΔH5
+ ta có (5)= -(1)+(3)+2(4) Nên ΔH 0,5
5 = -ΔH1 + ΔH3 + 2ΔH4 = 394,41 = 4 EC-H EC-H = 98,6025(Kcal/mol). C
2H6(k) → 2C(k) + 6H(k) (6) ΔH6
+ ta có (5)= -(2)+2(3)+ 3(4) Nên ΔH  0,5
6 = -ΔH2 + 2ΔH3 + 3ΔH4 = 6 EC-H + EC-C
EC-C = 78,405(Kcal/mol). C
3H8(k) → 3C(k) + 8H(k) (7) ΔH7 ΔH
7 = 8 EC-H + 2EC-C = 945,63(Kcal/mol)
3C(gr) + 4H2(k) → C3H8(k) (8) ΔH8
Ta có (8)= -(7)+3(3)+ 4(4)
www.thuvienhoclieu.com Trang 70
www.thuvienhoclieu.com
ΔH8 = -ΔH7 + 3ΔH3 + 4ΔH4 = -22,59 (Kcal/mol)
Đáp án nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k) là -22,59 (Kcal/mol) 1,0 6 Câu 6:
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe vào 290 ml dung dịch HNO3,
chỉ thu được khí NO và dung dịch Y không chứa muối amoni. Để tác dụng hết với các
chất trong Y cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Nung kết tủa thu được trong không khí
đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z.
1. Tính thể tích khí NO thu được (đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
2. Tính CM dung dịch HNO3 đã dùng. Ta có sơ đồ sau: FeS dd Y 2 FeS Fe x mol Fe3+, SO 2- 4 + NO Fe S y mol +HNO3 H+, NO - 3 H+ + OH- →H 2-
2O, Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 . Ba2+ + SO4 → BaSO4 .
2Fe(OH)3 → Fe2O2 + 3 H2O 0,5
mX = mFe + mS; mZ=mFe2O3 + mBaSO4 56x + 32y = 8 x = 0,08 0,5 160.x/2+ 233y=32,08 y=0,11 0,5
nNO = 0,3 mol VNO = 6,72 lít
nH+(Y) =nOH- - 3nFe3+= 0,25.2-0,08.3=0,26.
Bảo toàn điện tích trong Y 0,5
nH+ + 3nFe3+ = nNO3- + 2nSO42- nNO3- = 0,28
bảo toàn N ta có nHNO3= 0,3+ 0,28= 0,58. CM(HNO3)= 2M 1,0 7 Câu 7:
Độ tan của AgCl trong nước cất ở một nhiệt độ nhất định là 1,81 mg/dm3. Thêm HCl để
chuyển pH về 2,35, giả thiết thể tích dung dịch sau khi thêm HCl vẫn giữ nguyên và bằng 1dm3. Tính:
1.Nồng độ ion Cl- trong dung dịch trước khi thêm HCl.
2.Tích số tan T trong nước của AgCl.
3.Độ tan của AgCl đã giảm đi mấy lần sau khi dùng HCl axit hóa dung dịch ban đầu đến khi có pH=2,35.
4.Khối lượng của NaCl và của Ag+ tan được trong 10 m3 dung dịch NaCl 10-3 M.
1. [Cl-]=[AgCl]=1,81.10-3g/dm3=1,81.10-3/143,5 mol/dm3=1,26.10-5mol/dm3=1,26.10-5 0,5 mol/l. 2. Tích số tan T
AgCl = [Ag ]. [Cl- ] = (1,26.10-5)(1,26.10-5) = 1,59.10-10 mol2/l2.
3. Khi axit hóa dung dịch đến pH = 2,35: 0,5 Coi [Cl- ]= C
HCl = 10-2,35 = 4,47.10-3 C
AgCl= [Ag+]= TAgCl/[Cl-] = 1,59.10-10/4,47.10-3 = 3,56.10-8 mol/l << [Cl-] nên thõa mãn
Như vậy độ tan của AgCl = 3,56.10-8mol/l, giảm đi 1,26.10-5/3,56.10-8= 354 lần
4. * Số mol NaCl = 10-3. 10. 103= 10 mol m 1,0
NaCl= 10. 58,5= 585g [Ag+]= T
AgCl/ [Cl-]= 1,59. 10-10/ 10-3= 1,59. 10-7mol/l
* Số mol Ag+= 1,59. 10-7. 10. 103= 1,59. 10-3 m
Ag+= 1.59. 10-3.108= 0,17g 1,0
www.thuvienhoclieu.com Trang 71
www.thuvienhoclieu.com Trang 72
www.thuvienhoclieu.com
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu) Câu 1:
Hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi, độ mạnh tính bazơ, kh¶ n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö
vµ tham gia ph¶n øng céng của NH3 và NF3. Câu 2:
Hòa tan hết 7,33 gam hỗn hợp kim loại M (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó vào nước, thu được 1 lít dung dịch X có pH = 13. a) Xác định kim loại M.
b/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H2SO4 có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít X để thu được dung dịch mới có pH = 1,699. Câu 3:
Hợp chất hữu cơ A cộng hợp với HBr tạo ra hỗn hợp D gồm các chất là đồng phân cấu tạo của nhau. D
có chứa 79,2% khối lượng brom, còn lại là cacbon và hiđro. Tỉ khối của D so với O2 nhỏ hơn 6,5. Xác định
công thức cấu tạo có thể có của A (dạng bền) và của các sản phẩm trong D tương ứng với A. Câu 4:
Hiđrocacbon mạch hở X có 94,12% khối lượng cacbon, phân tử khối nhỏ hơn 120. Khi thay thế hết các
nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những nguyên tử kim loại M (M có số oxi hóa là +1) thu được
muối Y có chứa 76,6% khối lượng kim loại.
Xác định kim loại M và các công thức có thể có của X,Y. Câu 5:
Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho, thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với
số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng
45 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của halogenua đó. Câu 6:
Trộn CuO với một oxit của kim loại chỉ có hoá trị II theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2 được hỗn hợp A.
Dẫn một luồng khí H2 dư đi qua 3,6 gam A nung nóng, thu được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml
dung dịch HNO3 nồng độ 2,5M, thu được V lít khí NO duy nhất (điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch chỉ
chứa muối nitrat kim loại. Xác định kim loại nói trên và tính V. Câu 7:
Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A và B, chỉ thu được H2O và 18,48 gam
CO2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết X có tỉ khối đối với H2 là 13,5; A có nhiều hơn B một
nguyên tử cacbon nhưng khối lượng phân tử của A lại nhỏ hơn B. Câu 8:
Để sản xuất một mẻ phân bón amophot, người ta cho vào lò 2 tấn quặng apatit (chứa 85,25% Ca3(PO4)2
tinh chất), dung dịch H2SO4 cần thiết và một lượng khí NH3 đã được tính toán vừa đủ là 420 m3 (ở 76,22o
C, 1,2 atm). Hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. Tính khối lượng amophot thu được.
b) Thiết lập công thức amophot, tính hàm lượng đạm, lân trong loại phân bón nói trên. Câu 9:
www.thuvienhoclieu.com Trang 73
Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan
và 10% đecan. Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu thụ
bao nhiêu lít oxi của không khí, thải ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic và bao nhiêu nhiệt lượng; giả
thiết rằng nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra có 80% chuyển thành cơ
năng còn 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,3 oC và 1 atm. Câu 10:
a) Cation Fe3+ là axit, phản ứng với nước theo phương trình:
Fe3+ + 2H2O == Fe(OH)2+ + H3O+ , Ka = 10-2,2
Hỏi ở nồng độ nào của FeCl3 thì bắt đầu có kết tủa Fe(OH)3, tính pH của dung dịch đó; biết rằng T = Fe(OH )3 10-38.
b) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon khí A với oxi trong bình kín. Nếu tăng nồng độ oxi lên 2 lần thì
tốc độ phản ứng tăng lên gấp 32 lần. Tìm công thức phân tử có thế có của A. Biết công thức tính tốc độ
trùng với công thức được thiết lập theo lý thuyết, các hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng đều
nguyên, các phản ứng xảy ra ở cùng nhiệt độ.
------------------ HẾT-----------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm
.
www.thuvienhoclieu.com Trang 74
www.thuvienhoclieu.com
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011-2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 11 Câu Nội dung Điểm 1 Câu 1:
Hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi, độ mạnh tính bazơ, kh¶
n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö vµ tham gia ph¶n øng céng của NH3 và NF3.
- Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn NF3 do NH3 tạo được liên kết H liên phân tử.
- NH3 là một bazơ còn NF3 thì không, do trong NF3 các nguyên tử F hút electron
làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N.
- Trong ®k th-êng NF3 không có kh¶ n¨ng thÓ hiÖn tÝnh khö vµ tham gia ph¶n øng
céng nh- NH3 v× N trong NF3 cã sè oxh +3 vµ ®«i e ch-a dïng lÖch nhiÒu vÒ phÝa F. 2 Câu 2:
Hòa tan hết 7,33 gam hỗn hợp kim loại M (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó vào
nước, thu được 1 lít dung dịch X có pH = 13. a) Xác định kim loại M.
b/ Tính thể tích dung dịch chứa HCl và H2SO4 có pH = 0 cần thêm vào 0,1 lít X để
thu được dung dịch mới có pH = 1,699
.
Gọi x, y lần lượt là số mol của M và MO ta có: Mx + y(M+16) = 7,33. (1) M + 2H2O → M(OH)2 + H2 x x MO + H2O → M(OH)2. y y
 số mol OH- = 2x + 2y = 1.0,1 (II)
+ Từ (I, II) ta có: 16y = 7,33 – 0,05M  M = 146,6 – 320y (*)
+ Từ (II) suy ra: 0,05 > y > 0 thay vào (*) ta có:146,6 > M > 130,6  M là Ba.
b/ Số mol của OH- = 0,1.0,1 = 0,01 mol; Gọi V là thể tích cần tìm  số mol
H+ = 1.V mol. Vì pH của dd sau pư = 1,699 < 7 nên axit dư H+ + OH- → H2O bđ: V 0,01 pư: 0,01 0,01 còn: V-0,01 0 −  V 0,01
=10-1,699  V = 0,0122 lít V + 0,1 3 Câu 3.
Hợp chất hữu cơ A cộng hợp với HBr tạo ra hỗn hợp D gồm các chất là đồng
phân cấu tạo của nhau. D có chứa 79,2% khối lượng brom, còn lại là cacbon và
hiđro. Tỉ khối của D so với O2 nhỏ hơn 6,5. Xác định công thức cấu tạo có thể có
của A (dạng bền) và của các sản phẩm trong D tương ứng với A.
D: CxHyBrz : %mBr = 80z / MD = 0,792  MD = 101z
Do MD < 6,5.32 = 208  z  2.
+ TH1: z =1  MD =101=12x + y + 80  x =1; y = 9 : loại.
+ TH2: z = 2  MD = 202 =12x + y +160  x =3; y = 6 : Nên D: C3H6Br2.
Vậy A có thể là C3H4 hoặc C3H5Br
www.thuvienhoclieu.com Trang 75 CTCT của A CTCT của D CHC-CH3
CHBr2-CH2-CH3 , CH2Br-CHBr-CH3, CH3-CBr2-CH3 CH2=C=CH2
CH2Br-CHBr-CH3, CH2Br-CH2-CH2Br, CH3-CBr2-CH3 CHBr=CH-CH3
CHBr2-CH2-CH3 , CH2Br-CHBr-CH3 CH2=CBr-CH3
CHBr2-CH2-CH3 , CH2Br-CHBr-CH3 CH2=CH-CH2Br
CH2Br-CH2-CH2Br , CH2Br-CHBr-CH3 Br
CHBr2-CH2-CH3 , CH2Br-CH2-CH2Br, CH2Br-CHBr-CH3
Lưu ý: học sinh có thể không viết công thức A: CH2=C=CH2 và các công thức D tương ứng 4 Câu 4:
Hiđrocacbon mạch hở X có 94,12% khối lượng cacbon, phân tử khối nhỏ hơn
120. Khi thay thế hết các nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những
nguyên tử kim loại M (M có số oxi hóa là +1) thu được muối Y có chứa 76,6% khối lượng kim loại.
Xác định kim loại M và các công thức có thể có của X,Y.
X: CxHy %mC = 12x/(12x+y) = 0,9412  x/y = 4/3
Từ MX < 120 nên X: C8H6 (a=6) chứa tối đa 3 liên kết 3.
Y: C8H6-bMb %mM = Mb/(102+Mb-b) = 0,766  M = (102-b).0,766/(0,234.b)
Do b  3 nên b=3, M=108, kim loại M chính là Ag.
Nên X: C2H3(CCH)3 .Y C2H3(CCAg)3 X Y CH3C(CCH)3 CH3C(CCAg)3 HCC-CH2-CH(CCH)2 AgCC-CH2-CH(CCAg)2 5 Câu 5:
Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho, thu được hỗn hợp 2
axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của
halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45 ml dung dịch NaOH
2M. Xác định công thức của halogenua đó.
Halogenua của photpho có thể có công thức PX3 hoặc PX5.
Xét trường hợp PX3:
PTHH PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX
H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O ( axit H3PO3 là axit hai lần axit) HX + NaOH → NaX + H2O
số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;
số mol PX3 = 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol
Khối lượng mol phân tử PX3 = 2,475/0,018 = 137,5
Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5.  X là Cl . Công thức PCl3
Xét trường hợp PX5: PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O HX + NaOH → NaX + H2O
số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX5 cần 8 mol NaOH;
số mol PX5 = 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol
Khối lượng mol phân tử PX5 = 2,475/0,01125 = 220
Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8  không ứng với halogen nào.
www.thuvienhoclieu.com Trang 76
www.thuvienhoclieu.com 6 Câu 6:
Trộn CuO với một oxit của kim loại chỉ có hoá trị II theo tỷ lệ mol tương ứng là
1:2 được hỗn hợp A. Dẫn một luồng khí H2 dư đi qua 3,6 gam A nung nóng, thu
được hỗn hợp B. Để hòa tan hết B cần 60 ml dung dịch HNO3 nồng độ 2,5M, thu
được V lít khí NO duy nhất (điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch chỉ chứa muối
nitrat kim loại. Xác định kim loại nói trên và tính V.
* Trường hợp 1: oxit của M bị khử. CuO + H2 → Cu + H2O MO + H2 → M + H2O
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3M + 8HNO3 → 3 M(NO3)2 + 2NO + 4H2O 80
a + (M +16).2a = 3,6  Ta có hệ pt: 8a 16a
 a = 0,01875 và M = 40  Ca  + = 0,15  3 3
loại vì CaO không bị khử
* Trường hợp 2: oxit của M không bị khử B pư với HNO3 có 2 pư:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O MO + 2HNO3 → M(NO3)2 + H2O
Tương tự trên, có pt: ...........................................................
M = 24 Mg thỏa mãn. %CuO = 41,66%  0, 0225. 2 V=
. 22,4 = 0,336 lít.  3 % MgO = 58,34% 7 Câu 7:
Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A và B, chỉ thu
được H2O và 18,48 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết X có tỉ khối
đối với H2 là 13,5; A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon nhưng khối lượng
phân tử của A lại nhỏ hơn B.
Do MX = 13,5.2 = 27 --> MA < 27 --> Loại trường hợp A là CH4 vì không có B
phù hợp, A là C2H2.
B có ít hơn A một nguyên tử cacbon, B là CHyOz. C2H2 ---> 2CO2 CHyOz --> CO2
Dựa vào bài ra, hs dễ dàng lập được các phương trình đại số: 26a + Mb = 6,48 2a + b = 0,42 a + b = 0,24
Từ các phương trình này, tìm được M = 30, B là CH2O 8 Câu 8:
Để sản xuất một mẻ phân bón amophot, người ta cho vào lò 2 tấn quặng apatit
(chứa 85,25% Ca3(PO4)2 tinh chất), dung dịch H2SO4 cần thiết và một lượng khí
NH3 đã được tính toán vừa đủ là 420 m3 (ở 76,22o C, 1,2 atm). Hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. Tính khối lượng amophot thu được.
b) Thiết lập công thức amophot, tính hàm lượng đạm, lân trong loại phân bón nói trên.

www.thuvienhoclieu.com Trang 77
a) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 --> 2H3PO4 + 3CaSO4 NH3 + H3PO4 --> NH4H2PO4 x x x
2NH3 + H3PO4 --> (NH4)2HPO4 2y y y
Công thức amophot: xNH4H2PO4. y(NH4)2HPO4
Số mol NH3 = 17,6.103 (mol); Ca3(PO4)2 = 55.102 (mol) --> H3PO4 = 11.103 (mol) ;
Khối lượng amophot = m(H3PO4 + NH3) = 98.11.103 + 17.17,6.103 = 1377,2 (kg) b)
Lập công thức amophot, Tính hàm lượng đạm, lân trong amophot: x + y = 11.103 x + 2y = 17,6.103
x = 4,4.103 , y = 6,6.103. tỷ lệ x : y = 2 : 3.
Vậy công thức amophot là 2NH4H2PO4. 3(NH4)2HPO4
Hàm lượng đạm
(%N) trong amophot = 8.14.100/626 = 17,89 (%)
Hàm lượng lân (%P2O5) = 2,5.142.100/626 = 56,7 (%) 9 Câu 9:
Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan,
50% octan, 30% nonan và 10% đecan. Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu
thụ hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu thụ bao nhiêu lít oxi của không khí, thải
ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic và bao nhiêu nhiệt lượng; giả thiết rằng
nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra có 80%
chuyển thành cơ năng còn 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,3 oC và 1 atm.
Trong 1 mol xăng có: 0,1 mol C7H16, 0,5 mol C8H18, 0,3 mol C9H20, 0,1 mol
C10H22. Đặt công thức các ankan trong xăng là CaH2a+2
với a = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4
M = 14a + 2 = 119,6. Số mol có trong 2 kg xăng = 16,7224 (mol) Pư cháy của hơi xăng:
CaH2a+2 + (3a + 1)/2O2 --> aCO2 + (a+1)H2O
Để đốt cháy 1 mol xăng cần số mol O2 là (3.8,4 + 1)/2 = 13,1 (mol).
Số mol O2 cần để đốt cháy 2 kg xăng là: 16,7224. 13,1 = 219,063 (mol)
VO2 cần dùng (27,3 oC, 1atm) = 5394 (l)
- Số mol CO2 tạo ra là: 8,4. 16,7224 = 140,47
Tính được VCO2 thải ra không khí là: 140,47 . 0,082.300.3 = 3459 (l)
Nhiệt tạo thành khi đốt cháy 2 kg xăng là: 16,7224. 5337,8 = 89260,8 (kJ)
Lượng nhiệt thải ra khí quyển là: 17852,16 (kJ). 10 Câu 10:
a. Cation Fe3+ là axit, phản ứng với nước theo phương trình:
Fe3+ + 2H2O == Fe(OH)2+ + H3O+ , Ka = 10-2,2
Hỏi ở nồng độ nào của FeCl3 thì bắt đầu có kết tủa Fe(OH)3, tính pH của dung
dịch đó; biết rằng TFe(OH)3 = 10-38.

b. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon khí A với oxi trong bình kín. Nếu tăng
nồng độ oxi lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 32 lần. Tìm công thức phân
tử có thế có của A. Biết công thức tính tốc độ trùng với công thức được thiết lập
theo lý thuyết, các hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng đều nguyên, các
phản ứng xảy ra ở cùng nhiệt độ.
a. Gọi nồng độ mol/l của FeCl3 là C ta có
Fe3+ + 2H2O  Fe(OH)2+ + H3O+ (1) Ban đầu C 0 0
www.thuvienhoclieu.com Trang 78
www.thuvienhoclieu.com Cân bằng C-x x x x 2 K -1 a =  [Fe3+] = C-x = x2.Ka (2) C x 38 −
Khi bắt đầu kết tủa Fe(OH) 10 3 thì [Fe3+] =  (3) − OH 3
Mặt khác [OH-]3 = (10-14/x)3 = 10-42/(x3) (4)
thay (4) vào (3): [Fe3+] = 104.x3 (5)
So sánh (2) và (5) 104.x3 = x2.102,2
 x = [H3O+] = 10-1,8 M  pH=1,8.
Từ (5) : [Fe3+]= 104.x3 = 104.(10-1,8)3 = 10-1,4
Theo (2) C= [Fe3+] + x = 10-1,4 + 10-1,8 = 5,56.10-2 (M).
b. Đặt công thức của A: CxHy (x, y nguyên, dương).
CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O (1)
Công thức tính tốc độ phản ứng trên theo lý thuyết v=k. C H  O  x y  2  y (x+ ) 4
Vì hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng nguyên nên có 2 trường hợp: TH1: y là chia hết cho 4.
Gọi số mol của hiđrocacbon và oxi trong 1 lít hỗn hợp trước phản ứng là a, b → y y (x+ ) (x+ ) 4 v =k.a.b , 4 v =k.a.(2b) 1 2 y ( x+ ) v2 5 4 = 2
= 32 = 2 → x + y/4 = 5 --> 4x + y = 20 v1 Lập bảng y 4 8 12 16 x 4 (nhận) 3 (nhận) 2 (loại) 1 (loại)
A là C4H4 hoặc C3H8
TH2: y là số nguyên chẵn nhưng không chia hết cho 4
Khi đó hệ số hợp thức của phản ứng phải là:
2CxHy + 2(x + y/4)O2 → 2xCO2 + yH2O (2) y y (2 x+ ) x+ 2 2 v = (2 ) k.a .b , 2 2
v = k.a .(2b) 1 2 y (2 x+ ) v2 5 2 = b
= 2 → 2x + y/2 = 5 hay 4x + y = 10 v1 Lập bảng: y 2 4 6 x 2 1,5 (loại) 1 (loại) Vậy A là C2H2
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN THI: HOÁ HỌC
www.thuvienhoclieu.com Trang 79
THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
www.thuvienhoclieu.com Trang 80
- Đề thi có hai trang – Bài 1: 2,0 điểm
Một hợp chất (A) được cấu tạo từ cation 2
M + và anion X− . Trong phân tử MX2 có
tổng số proton, nơtron, electron là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X− là 21. Tổng
số hạt trong cation M2+ nhiều hơn tổng số hạt trong anion X− là 27.
1. Xác định số proton, nơtron và tên nguyên tố của M và X.
2. Hãy viết bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X.
3. Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn. Bài 2: 2,0 điểm 206 Pb
1. Một mẫu đá uranynit có tỉ lệ khối lượng
= 0,0453; cho chu kì bán huỷ của 238U
238U là 4,55921.103 năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá đó.
2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1 - kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 có giá trị
(không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Gán các giá
trị này cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích. Bài 3: 2,0 điểm
1. a. Hãy cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tâm và dạng hình học của BrF5.
b. Theo thuyết MO hãy viết cấu hình electron của N , suy ra từ tính của nó. 2
2. Tính năng lượng mạng lưới tinh thể BaCl2 từ 2 tổ hợp dữ kiện sau: (vẽ rõ sơ đồ)
- Entanpi sinh của BaCl2 tinh thể: - 859,41 kJ/mol
- Entanpi phân li của Cl2: 238,26 kJ/mol
- Entanpi thăng hoa của Ba: 192,28 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ba: 500,76 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ hai của Ba: 961,40 kJ/mol
- Ái lực electron của Cl : - 363,66 kJ/mol Bài 4: 2,0 điểm
Cho phản ứng : 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) H = - 198 kJ
1. Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO , người ta có thể sử dụng biện pháp nào 3
liên quan đến áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác ? Giải thích ?
2. Cho 10,51 mol khí SO2 và 37,17 mol không khí (20% về thể tích là O2 còn lại là N
. Thực hiện phản ứng ở 427oC, 1 atm thì phản ứng đạt hiệu 2) có xúc tác là V2O5
suất 98%. Tính hằng số cân bằng KC, KP của phản ứng ở 427oC. Bài 5: 2,0 điểm.
Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron: 1. CrO − ⎯⎯ → − + Br2 + OH − CrO 2 + … 2 4 2. FexOy + H2SO4 đ ⎯⎯ → SO2 + … Bài 6: 2,0 điểm
Một pin được thiết lập trên cơ sở điện cực Zn nhúng vào dung dịch Zn(NO3)2
0,1 M và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO3 0,1 M. Biết 0 0  = −  = + 0, 76 V ; + 0,80 V . 2 Zn Zn Ag Ag 81
1. Hãy thiết lập sơ đồ pin theo quy ước và viết phương trình hoá học xảy ra khi pin hoạt động.
2. Tính sức điện động của pin và nồng độ các chất khi pin hết. Bài 7: 2,0 điểm
Hoà tan 60,9 gam hỗn hợp hai muối bari của hai halogen vào nước rồi cho tác dụng
vừa đủ với dung dịch K
. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 58,25 g 2SO4 am kết tủa
trắng và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối khan.
1. Xác định khối lượng hai muối khan.
2. Biết rằng halogen ở hai chu kì liên tiếp. Xác định hai halogen này và tính phần
trăm khối lượng muối trong hỗn hợp đầu. Bài 8: 2,0 điểm
1. Hòa tan hoàn toàn 9,06 gam một mẫu hợp kim Al-Mg (giả thiết không có tạp
chất nào khác) bằng dung dịch H2SO4 đặc, thu được 12,22 lít khí SO2 (đo ở
136,5oC; 1,1 atm) và 0,64 gam chất rắn màu vàng. Xác định phần trăm khối
lượng mỗi kim loại trong mẫu hợp kim trên.
2. Viết các phản ứng xảy ra khi điện phân dung dịch gồm NaCl 0,5 M và Cu(NO3)2 2M. Bài 9: 2,0 điểm
1. Dung dịch A chứa các ion: Na+; Cu2+; Ag+; Al3+; Mg2+-. Cho dung dịch A tác
dụng với HCl dư được kết tủa B và dung dịch C. Cho khí H S sục qua dung 2
dịch C thu được kết tủa D và dung dịch E. Thêm NH3 vào dung dịch E được kết
tủa F và dung dịch G. Thêm (NH4)2CO3 vào dung dịch G thu được kết tủa H.
Xác định các chất và viết phương trình ion của tất cả các phản ứng xảy ra.
2. Tại sao Na2O2 được dùng làm khí trong bình dưỡng khí của thợ lặn? Viết
phương trình hoá học xảy ra (nếu có) Bài 10: 2,0 điểm
1.
Muối LiCl kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm diện. Ô mạng cơ sở có độ
dài mỗi cạnh là 0,514nm. Giả thiết ion Li+ nhỏ đến mức có thể xảy ra sự tiếp xúc
anion – anion và ion Li+ được xếp khít vào khe giữa các ion Cl-.
a. Tính độ dài bán kính của mỗi ion Li+, Cl- trong mạng tinh thể.
b. Xác định khối lượng riêng của tinh thể LiCl. Biết Li = 6.94; Cl = 35,45
2. Hoà tan 63 gam Na2SO3 khan vào nước sau đó đun sôi dung dịch khoảng 2 giờ với
một lượng dư bột lưu huỳnh. Lọc bỏ phần lưu huỳnh dư, từ dung dịch làm kết tinh
tối đa 93 gam tinh thể Na2S2O3.5H2O.
a. Tính hiệu suất điều chế Na2S2O3.
b. Hoà tan muối kết tinh vào nước lẫn với hồ tinh bột, sục I2 vào dung dịch đó tới
dư. Nêu hiện tượng phản ứng có thể xảy ra và viết phương trình hoá học.
3. Khi hoà tan CH COOH tới bão hoà vào nước. Viết các quá trình điện ly có thể xảy 3 ra. ---HẾT---
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
www.thuvienhoclieu.com Trang 82
www.thuvienhoclieu.com
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 – 2014
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: HOÁ HỌC
(Đáp án này có 4 trang) Bài 1: 2,0 điểm CrO − − + Br2 + OH − ⎯⎯ → CrO 2 + Br − + H2O 2 4
2 x CrO − + 4OH − → CrO 2− + 2H 0,25 2O + 3e 2 4 Câu 1 điểm 3 x Br2 + 2e → 2Br − 1,0 điểm 0,25 2CrO − + 8OH − + 3Br − 2 ⎯⎯ → 2CrO 2 + 6Br − + 4H2O 2 4 điểm 0,5 điểm FexOy + H2SO4 đ ⎯⎯ → SO2 + … 2 x Fe 0,25
xOy + 2yH+ → xFe3+ + yH2O + (3x – 2y)e điểm − Câu 2
(3x – 2y) x SO 2 + 4H+ + 2e → SO 4 2 + 2H2O 1,0 điểm 0,25 2Fe −
xOy + (3x – 2y)SO 2 + (12x – 4y)H+ 4 điểm
→ 2xFe3+ (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y) H2O 0,5 điểm Bài 2: 2,0 điểm
Đặt halogen X có X đvC và muối của nó là BaX2, số mol a Y Y BaY2 b
BaX2 + K2SO4 → 2KX + BaSO4  0,25 a a 2a a (mol) điểm
BaY2 + K2SO4 → 2KY + BaSO4  b b 2b b (mol) 0,25 điểm Câu 1 1,0 điểm
Từ 2 phương trình phản ứng ta có: n 58, 25 = a + b = = 0,25 BaSO4 233
Theo định luật bảo toàn khối lượng: ( m + m = m + m 0,5 điểm BaX + BaY K SO BaSO KX + KY 2 2 ) 2 4 4 ( )
 60,9 +174(a + b) = 58,25 + m KX ,KY
Với a + b = 0,25  m = 46,15 g KX ,KY ( )
Số mol halogen tương ứng: 2a + 2b = 0,5
khối lượng mol trung bình của X, Y: 26, 65 M = = 53,3(g) Câu 2 0,25 0, 5 1,0 điểm điểm
Với X, Y là 2 halogen thuộc hai chu kì liên tiếp nên đó là Cl và Br
(thoả mãn điều kiện 35,5 < 53,3 < 80) 0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 83
Thay giá trị Cl và Br vào phương trình khối lượng: điểm 2 . a 35,5 + 2 . b 80 = 26, 65 
a = 0,15; b = 0,1 a + b = 0,25 (137 +7 ) 1 .0,15 0,25 %m = .100% = 51, 23%  %m = 48,77% BaCl BaBr 2 2 60,9 điểm 0,25 điểm Bài 3: 2,0 điểm
a. Trạng thái lai hoá của Br là sp3d2. 0,25
BrF5 có công thức VSEPR là AX5E1  chóp vuông. điểm 2 2 b. (   =   0,25 s )2 ( s ) ( x )2 ( y) ( z )2 * 2 2 Câu 1 điểm  N2 có tính nghịch từ. 1,0 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm o H  S(BaCl2, tt) Ba(r) + Cl2(k) BaCl2 (tt) 0,5 điểm H   th(Ba) Hpl(Cl2) Uml Câu 2 I1(Ba) + I2(Ba) Ba 1,0 điểm (k) + 2Cl (k) Ba2+ + 2Cl- 2. ACl o U   
ml = H - Hth (Ba) - H - I1(Ba) - I2(Ba) - 2ACl S(BaCl 0,5 điểm 2, tt) pl(Cl2)
= - 859,41 - 192,28 - 238,26 - 500,76 - 961,40 + 2 .363,66 = - 2024,79 (kJ/mol) Bài 4: 2,0 điểm
 2z + n + 4z + 2n = 186  2z + 4z + n + 2n = 186 (1) M M X X M X M X
 2z + 4z − n − 2n = 54 (2) M X M X 0,5 điểm
 z + n − z − n =21  z − z + n − n =21 3 M M X X M X M X ( ) Câu 1
 2z + n − 2 − (2z + n +1)=27  2z − 2z +n − n =30 (4) M M X X M X M X 1,0 điểm
Từ (1), (2), (3), (4)  z = 26;z = 17 (n = 30; n =18 0,25 M X M X ) điểm M  X  26 M là Fe; 17 X là Cl 0,25 điểm
Fe(Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe2+(Z=26): 1s22s22p63s23p63d6 0,25 Câu 2 điểm
0,5 điểm Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5 Cl-(Z=17): 1s22s22p63s23p6 0,25
www.thuvienhoclieu.com Trang 84
www.thuvienhoclieu.com điểm Fe: Chu kỳ 4 nhóm VIIIB 0,25 Câu 3 Cl: chu kỳ 3 nhón VIIA điểm 0,5 điểm 0,25 điểm Bài 5: 2,0 điểm Câu a: phương trình: PBr 0,25 3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr.
Câu b: Không dùng phương pháp sunfat điều chế HBr vì H điểm 2SO4 Câu 1
có tính oxi hoá mạnh nên có thể oxi hoá chất khử mạnh như ion 0,25 0,75
Br − (trong HBr) thành Br2: điểm điểm
2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2 + 2H2O 0,25 điểm Câu a: H dpdd mn 2Ox + NaCl , ⎯⎯⎯⎯ → NaClO + H2. Câu 2 2H dpdd mn 0,75 2O + CaCl2 , ⎯⎯⎯⎯ → Ca(OCl)2 + 2H2. điểm 1,25 3H dpdd mn 2O + KCl , ⎯⎯⎯⎯ → KClO3 + 3H2. điểm
Câu b: 2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO.
NaClO + H2O + CO2 →NaHCO3 + HClO. 0,5 điểm Bài 6: 2,0 điểm 0 2KMnO t ⎯⎯→ 4 K2MnO4 + MnO2 + O2. 0,25 x 4 Câu 1
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2. = 1,0
1,0 điểm 2HCl + Fe → FeCl2 + H2. điểm
HCl + Na2SO3 → NaCl + SO2 + H2O. (ngoài ra: H2 + Cl2 →2HCl) Số mol 238 0, 0453
U (phóng xạ) = số mol 206Pb = (mol) 0,25 206 điểm
 mU (ban đầu) = 1 + 0,0453 .298 = 1,0523 (g) Câu 2 206 1,0 điểm ln 2 1 N 0,25 0  k = = .ln 8  t = 3,35.10 (năm) 3 4,55921.10 t N điểm 0,5 điểm Bài 7: 2,0 điểm S + Mg → MgS (1) 0,25 MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S (2) điểm Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (3) 0,25 điểm M =  =  B 0,8966 29 26
khí B: H2S; H2: Mg có dư sau phản ứng (1)
www.thuvienhoclieu.com Trang 85  2, 987 x + y =  0,25 Đặt 0,1 n = ; x n = y , ta có 
22, 4  x = 0,1; y = điểm H  2 S H2 34x + 2 y  3 = 26   x + y
Từ (1), (2), (3) ta có: %m(S) = 50%; %m(Mg ) = 50% 0,25 điểm 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O 2H2 + O2 → 2H2O 0,1 0,1 0,1 0,033 0,033 SO 0,5 điểm 2 + H2O2 → H2SO4 0,1 0,147 0 0,047 0,1 m(dung dịch) = 100 + ( 1 , 0  64) + ( 1 , 0 33 18) = 108 8 , gam 0,25 04 , 0 7 34 . C%(H 98 . 1 , 0 điểm 2SO4) =  % 100 = 9%; C%(H2O2) = = 1,47% 8 , 108 108 8 , 0,25 điểm Bài 8: 2,0 điểm
Gọi x, y lần lượt là số mol các kim loại Mg và Al. 1,112, 22  273 64 , 0 n =
= 0,4 (mol) ; Chất rắn: S, n = = 02 , 0 (m ) ol S 2 SO 22, 4  2731,5 32 0,25 điểm 0 +2 + 6 +4 Mg → Mg+ 2e S + 2e → S 2x x 0 8 , 0,4 0,5 điểm Câu 1
Viết các bán phản ứng: + +6 0 0 3 1,5 điểm Al → Al+ e 3 S + 6e → S 0,25 điểm y 0 12 , 0.02 y 3y 24x + 27y = 06 , 9 Ta có :   x = ; 13 , 0 y = , 0 22  0,25 điểm 2x + 3y = 92 , 0  m 13 , 0 ol  g 24 am / mol %m =  % 100 = , 34 % 44 và %m = 65 56 , % 0,25 điểm Mg Al g 06 , 9 am Câu 2   4 n = 1   8 +1 = 2 và a 3 = 4r ,  3 3
f = 2  r : a = 68% 0,5 điểm 0,5 điểm  8  3 Bài 9: 2,0 điểm 0,25 x 3 Câu 1 A: 3p4  A là S B: 2p5  B là F = 0,75 điểm 0,75 C: 2p4  C là O điểm
Giá trị năng lượng ion hóa tương ứng với các nguyên tố: IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA Li Be B C N O F Ne 0,25 2s1 2s2 2p1 2p2 2p3 2p4 2p5 2p6 điểm Câu 2
I1 (kJ/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081 1,25
Nhìn chung từ trái qua phải trong một chu kỳ năng lượng ion hóa I1 tăng điểm 0,25
dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử.
Có hai biến thiên bất thường xảy ra ở đây là: điểm
- Từ IIA qua IIIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền ns2 0,25
qua cấu hình kém bền hơn ns2np1 (electron p chịu ảnh hưởng chắn của các điểm
electron s nên liên kết với hạt nhân kém bền chặt hơn).
www.thuvienhoclieu.com Trang 86
www.thuvienhoclieu.com
- Từ VA qua VIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền
ns2np3 qua cấu hình kém bền hơn ns2np4 (trong p3 chỉ có các electron độc 0,25
thân, p4 có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các electron). điểm 0,25 điểm Bài 10: 2,0 điểm
- Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng (khoảng 500oC là thích hợp: nếu 0,25
giảm thấp quá thì tốc độ phản ứng chậm). điểm
- Tăng áp suất (bằng cách thổi liên tục SO2 và không khí được nén ở áp Câu 1
suất cao vào lò phản ứng). 0,25 0,75
- Xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dời cân bằng, nhưng giúp phản điểm điểm
ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng hơn. 0,25 điểm
2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k) H = - 198 kJ Co 10,51 (mol) 7,434 (mol) 0
C 10,3 (mol) 5,15 (mol) 10,3 (mol) 0,5 điểm
[C] 0,21 (mol) 2,284 (mol) 10,3 (mol)
Tổng số mol hỗn hợp ở cân bằng:
0, 21+ 2, 284 +10, 3 + 29, 736 = 42, 53(mol) 2 Câu 2 (Pso ) P 3 i = xi.P = xi.1 = xi; K = và và - n K =K (RT)  P 2 C P 1,25 (Pso ) .Po 2 2 điểm 0,25
(R = 0,082, T = 427 + 273 = 7000K, n = -1) 2 điểm ) 3 , 10 (  53 , 42 4  K = = P , 4 10 . 48 2 ( , 0 ) 21  , 2 284 − và 4 1 4 K =   = C , 4 48 10 . ( 082 , 0 700) 257 10 . 0,25 điểm 0,25 điểm ---Hết--- Ghi chú
Giám khảo chấm bài cẩn thận.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT HÀ TĨNH NĂM HỌC 2018-2019
Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 10 (Đề thi có 02 tr ĐỀ THI ang, gồ CHÍN m 9 câu) H THỨC
Thời gian làm bài: 180 phút
Nguyên tử khối: H =1, He =4, C =12, N =14, O =16, Na = 23, Mg =24, Al = 27 Si = 28, P
=31, S =32, Cl = 35, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Br = 80, Ba= 137, Ag = 108.
Câu 1. (3,0 điểm)
1)
So sánh và giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:
a. Năng lượng liên kết của N-F và B-F trong các hợp chất NF3 và BF3.
b. Nhiệt độ sôi của NF3 và NH3.
www.thuvienhoclieu.com Trang 87
c. Mô men lưỡng cực của NF3 và NH3.
d. Nhiệt độ nóng chảy của AlCl3 và AlF3.
2) Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. NaBr + H2SO4 (đặc, nóng) ⎯⎯ → b. NaClO + PbS ⎯⎯ →
c. F2 + NaOH (loãng, lạnh) ⎯⎯ → d. FeI2 + Cl2(dư) ⎯⎯ → e. FeSO4 + H2SO4 + HNO2 ⎯⎯ → f. KMnO4 + H2SO4 + HNO2 ⎯⎯ →
Câu 2. (3,0 điểm)
1) Giả thiết tồn tại các obitan ng tương ứng với số lượng tử phụ l = 4.
a. Hãy cho biết số electron tối đa mà phân lớp ng có thể có.
b. Dự đoán sau phân mức năng lượng nào thì đến phân mức ng.
c. Nguyên tử có electron đầu tiên ở phân mức ng này có số hiệu nguyên tử Z bằng bao nhiêu?
2) Cho ba khí X, Y, Z. Đốt cháy V lít khí X thu được V lít khí Y và 2V lít khí Z. Hợp chất
X không chứa oxi, Z là sản phẩm thu được khi cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc, nóng. Y là oxit trong đó khối lượng oxi gấp 2,67 lần khối lượng nguyên tố tạo oxit. Các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi
a. Đốt cháy hỗn hợp X, Y, Z trong không khí (nếu có xảy ra).
b. Cho Z lần lượt sục qua các dung dịch: Br2, H2O2, H2S, Na2CO3, KMnO4.
Câu 3. (2,0 điểm)
Giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:
a. Để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại người ta thường dùng clorua vôi.
b. Trong thiên nhiên có nhiều nguồn tạo ra H2S nhưng không có hiện tượng tích tụ khí H2S trong không khí.
c. I2 tan rất ít trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, xăng, … và tan trong dung dịch KI.
d. Ozon dễ hóa lỏng và tan trong nước nhiều hơn oxi.
e. Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon là do hợp chất CF2Cl2
dùng trong công nghiệp làm lạnh thải vào không khí.
Câu 4. (2,0 điểm)
Một bình thủy tinh kín chứa 500 ml hỗn hợp khí gồm H2, F2, O2 (ở đktc) có tỉ lệ thể tích
tương ứng là 5:3:1. Nung nóng bình thì xảy ra phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh. Sau đó làm lạnh
bình về nhiệt độ phòng (250C) thì xuất hiện tinh thể (A) không màu bám trên thành bình. Trong
A nguyên tố Si chiếm 36% về khối lượng.
a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Xác định công thức phân tử của A.
c. Tính khối lượng FeS2 cần dùng để điều chế một lượng SO3 đủ để tan vào 200 gam dung dịch
H2SO4 91% tạo thành oleum chứa 12,5% SO3. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 5. (2,0 điểm)
Đã có một số công trình về việc điều chế hợp chất của canxi hóa trị 1. Mặc dù bản chất của
các chất đó vẫn chưa được biết nhưng chúng đã được sự quan tâm rất nhiều của các nhà hóa học.
Có thể chuyển CaCl2 thành CaCl bằng canxi, hiđro, cacbon.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. CaCl2 tác dụng với hidro nguyên tử tạo ra sản phẩm màu trắng chứa 52,36% Ca và 46,32%
Cl về khối lượng. Xác định công thức thực nghiệm cho sản phẩm đó.
c. CaCl2 tác dụng với cacbon tạo ra sản phẩm màu đỏ (X) chứa 3 nguyên tố, trong đó tỉ lệ số
www.thuvienhoclieu.com Trang 88
www.thuvienhoclieu.com
mol nCa : nCl = 1,5 : 1. Thủy phân sản phẩm X thì thu được hợp chất như khi thủy phân Mg2C3.
Xác định công thức thực nghiệm của sản phẩm X. Viết công thức cấu tạo mạch hở của hợp chất
tạo ra khi thủy phân sản phẩm X.
Câu 6. (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước, thu được dung dịch A.
Cho từ từ khí H2S đến dư vào dung dịch A, thu được lượng kết tủa nhỏ hơn 2,51 lần lượng kết
tủa tạo ra khi cho dung dịch Na2S dư vào dung dịch A. Tương tự, nếu thay FeCl3 trong dung
dịch A bằng FeCl2 với khối lượng như nhau (tạo dung dịch B) thì lượng kết tủa thu được khi
cho khí H2S dư vào dung dịch B nhỏ hơn 3,36 lần lượng kết tủa tạo ra khi cho Na2S dư vào
dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Câu 7. (2,0 điểm)
Cho 12,25 gam KClO3 vào dung dịch HCl đặc, dư. Sau khi kết thúc các phản ứng cho toàn
bộ lượng Cl2 tạo ra tác dụng hết với kim loại M, thu được 38,1 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho
toàn bộ lượng X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 118,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Xác định kim loại M. Câu 8. (2,0 điểm)
Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x mol/l, thu được
42,75 gam kết tủa. Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp sau phản ứng thì
khối lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của x.
Câu 9. (2,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO, MgO, FeO, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư, thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc). Mặt khác, khi cho khí CO dư đi qua m gam hỗn
hợp X nung nóng, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ lượng Z vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 35 gam kết tủa. Hòa tan toàn bộ lượng Y trong dung dịch H2SO4 đặc,
nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V. --------Hết-------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo
danh……………………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH HÀ TĨNH
LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 10 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (3,0 điểm). NỘI DUNG Điểm 1.
a) Năng lượng liên kết N – F < B – F vì phân tử NH3 có chứa nguyên tử N lai hóa
sp3 => liên kết N – F là liên kết đơn tạo bởi sự xen phủ của obitan sp3 của N và
obitan p của F; phân tử BF3 có chứa nguyên tử B lai hóa sp2 => liên kết B – F
ngoài sự xen phủ của obitan sp2 của B và obitan p của F thì có sự xen phủ của
obitan p tự do của B và obitan p của F => bền hơn liên kết N – F.
b) Nhiệt độ sôi của NH3 > NF3 do giữa các phân tử NH3 có liên kết hidro còn giữa
các phân tử NF3 không có liên kết hidro.
c) Mô men lưỡng cực của NH3 > NF3 do chiều véc tơ của các momen liên kết trong
www.thuvienhoclieu.com Trang 89
phân tử NH3 cùng chiều với cặp electron tự do trên N, còn trong phân tử NF3 thì
chiều của các momen liên kết ngược chiều với cặp electron tự do trên N
d) Nhiệt độ nóng chảy của AlF3 > AlCl3 do hợp chất AlF3 là hợp chất ion, tồn tại ở
dạng tinh thể rắn còn hợp chất AlCl3 là hợp chất cộng hóa trị, lực liên kết giữa các phân tử yếu. 2.
Các phương trình phản ứng a. 2NaBr + 3H 2SO4 ⎯⎯
→ Br2 + SO2 + 2NaHSO4 + 2H2O b. 4NaClO + PbS ⎯⎯ → PbSO 4 + 4NaCl
c. 2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh) ⎯⎯ → 2NaF + H2O + OF2 d. 3Cl 2 + 2FeI2 ⎯⎯ → 2FeCl3 + 2I2 2Cl2 + I2 + 3H2O ⎯⎯ → 4HCl + 2HIO3
e. 2FeSO4 + H2SO4 + 2HNO2 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 2NO + 2H2O
f. 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5HNO2 ⎯⎯ → K2SO4 + 2MnSO4 + 5HNO3 + 3H2O
Câu 2:
(3,0 điểm). NỘI DUNG Điểm 1.
Phân mức năng lượng ng ứng với l = 4 sẽ có (2l + 1) obitan
a. Như vậy số obitan ứng với mức năng lượng này là 9 => số electron tối đa là 18 e.
b. Phân mức năng lượng ng xuất hiện trong cấu hình electron nguyên
tử là 5g, vì khi số lượng tử chính n = 5 thì lớp electron này có tối đa 5
phân mức năng lượng ứng với: l = 0 (s); l = 1 (p); l = 2 (d); l = 3 (f); l =
4 (g) => phân mức 5g có tổng số (n + l) = 9 => phân mức này nằm sát sau phân mức 8s.
c.Nguyên tử đầu tiên ở phân mức này có cấu hình: 7s25f146d107p68s25g1 Vậy Z = 121 2.
Z là sản phẩm của S với H2SO4 đặc , nóng => Z là SO2. Y là oxit trong đó lượng
oxi = 2,67 lần lượng nguyên tố tạo oxit => Y là CO2. Vậy X là CS2.
a. Phương trình phản ứng: CS 2 + O2 ⎯⎯ → CO2 + SO2 CO
2, SO2 không cháy trong không khí.
b. Các phương trình phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O ⎯⎯ → 2HBr + H2SO4 SO2 + H2O2 ⎯⎯ → H2SO4 SO2 + Na2CO3 ⎯⎯ → Na2SO3 + CO2 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ⎯⎯
→ K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Câu 3: (2,0 điểm). NỘI DUNG Điểm
a. Clorua vôi là chất bột rẽ tiền, dễ điều chế, có hàm lượng hipoclorit
cao, có khả năng diệt trùng nhờ tính oxi hóa mạnh của gốc
hipoclorit (ClO) nên được sử dụng để tẩy uế các hố rác, cống
www.thuvienhoclieu.com Trang 90
www.thuvienhoclieu.com rãnh,…
b. H S không tích tụ trong không khí là do H S có tính khử mạnh, 2 2
khi gặp oxi trong không khí thì xảy ra phản ứng: H2S + O2 ⎯⎯ → S + H2O
c. I2 là phân tử không phân cực nên khó tan trong nước (là dung môi
phân cực) nhưng dễ tan trong các dung môi không phân cực như benzen, xăng,…
Trong dung dịch KI thì I2 tạo phức tan KI3 theo phản ứng: KI + I2 ⎯⎯ → KI3
d. O2 là phân tử không phân cực, O3 là phân tử phân cực vì vậy O3 dễ
hóa lỏng và tan trong nước nhiều hơn O2
e. CF2Cl2 phá hủy tầng ozon là do các phản ứng sau CF2Cl2 ⎯⎯ → CF2Cl. + Cl. Cl. + O3 ⎯⎯ → O2 + OCl. OCl. + O3 ⎯⎯ → O2 + Cl.
Một gốc Cl. có thể phá hủy hàng ngàn phân tử O 3
Câu 4:
(2 điểm). NỐI DUNG Điểm a.
A có chứa Si chiếm 36% khối lượng => A là H 2SiO3 b.
Các phương trình phản ứng xảy ra H2 + F2 ⎯⎯ → 2HF 4HF + SiO2 ⎯⎯ → SiF4 + 2H2O SiF4 + 3H2O ⎯⎯ → H2SiO3 + 4HF c.
Các phương trình phản ứng xảy ra 4FeS 2 + 11O2 ⎯⎯ → 2Fe2O3 + 8SO2 (1) 2SO 2 + O2 ⎯⎯ → 2SO3 (2) SO 3 + H2O ⎯⎯ → H2SO4 (3) nSO3 + H2SO4 ⎯⎯ → H2SO4.nSO3 (4)
Gọi x là số mol FeS2 cần dùng. Từ (1) và (2) => số mol SO3 = x
Số mol H O trong dung dịch H 2
2SO4 91% là (100 – 91) : 18 = 0,5 mol => Số mol SO
3 cần dùng để chuyển 100 gam dung dịch H2SO4 91% thành H
2SO4 100% là 0,5 mol => số mol SO3 còn lại là: (2x – 0,5) Vì oleum chứa 12,5% SO 3 nên ta có (2x − 0, 5).80 12, 5 = 100 + 2 .8 x 0 100 => x = 0,375.
Vậy khối lượng của FeS2 cần dùng là m = 0,375.120 = 45 gam.
Câu 5
. (2 điểm). NỘI DUNG Điểm a.
Các phương trình phản ứng CaCl 2 + Ca ⎯⎯ → 2CaCl CaCl 2 + H2 ⎯⎯ → CaCl + HCl 4CaCl2 + C ⎯⎯ → 4CaCl + CCl4 b.
Theo giả thiết ta có %H = 100 – 52,36 – 46,32 => ta có tỉ lệ số mol
www.thuvienhoclieu.com Trang 91
Ca : Cl : H = 1 : 1 : 1 => công thức thực nghiệm là (CaClH) n c.
Ta có nCa : nCl = 1,5 : 1 = 3 : 2 Mặt khác, ta có: Mg 2C3 + 4H2O ⎯⎯ → 2Mg(OH)2 + C3H4 => X có dạng (Ca 3C3Cl2)n
Công thức cấu tạo mạch hở của C 3H4 là H H H C=C=C H – C = C – C H H H H
Câu 6.
(2,0 điểm). NỘI DUNG Điểm
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CuCl2, MgCl2, FeCl3
-Tác dụng với Na2S: CuCl2 + Na2S ⎯⎯ → CuS + 2NaCl MgCl2 + Na2S + H2O ⎯⎯ → Mg(OH)2 + H2S + 2NaCl 2FeCl 3 + 3Na2S ⎯⎯ → 2FeS + S + 6NaCl -Tác dụng với H 2S: CuCl2 + H2S ⎯⎯ → CuS + 2HCl 2FeCl 3 + H2S ⎯⎯ → 2FeCl2 + 2HCl + S MgCl 2 + H2S: không phản ứng Nếu thay bằng FeCl 2: -Tác dụng với Na 2S: CuCl2 + Na2S ⎯⎯ → CuS + 2NaCl MgCl 2 + Na2S + H2O ⎯⎯ → Mg(OH)2 + H2S + 2NaCl FeCl 2 + Na2S ⎯⎯ → FeS + 2NaCl
-Tác dụng với H2S: CuCl2 + H2S ⎯⎯ → CuS + 2HCl FeCl
2, MgCl2 : không phản ứng
Theo giả thiết ta có: 96x + 88z + 16z + 58y = 2,51(96x + 16z) (1) Số mol FeCl 162, 5z 162,5z 2 = => 96x + 58y + .88 = 3,36.96x (2) 127 127
Từ (1) và (2) => y = 0,664x và z = 1,67x => MgCl2 = 13,45%; FeCl3 = 57,8%; CuCl2 = 28,75%
Câu 7:
(2 điểm). NỘI DUNG Điểm Phương trình phản ứng KClO3 + 6HCl ⎯⎯ → KCl + 3Cl2 + 3H2O
M tác dụng với Cl2 tạo ra hỗn hợp X => X gồm MCln và M dư.
Số mol Cl2 = 0,3 mol => số mol AgCl = 0,6 mol => mAgCl = 86,1 gam
Theo giả thiết ta có mM = 38,1 – mCl2 = 16,8 gam
Giả sử M không tác dụng với AgNO3 thì khối lượng kết tủa là
86,1 + mM (dư) < 86,1 + 16,8 = 102,9 < 118,5 => M có phản ứng với AgNO3
=>khối lượng Ag tạo ra = 118,5 – 86,1 = 32,4 gam => số mol Ag = 0,3 mol
=>tổng số mol electron do M cho = 2.nCl2 + nAg = 0,9 mol ⎯⎯ → Ta có: M – n.e Mn+
Gọi x là số mol M => x.n = 0,9 ; M.x = 16,8 => M = 16,8 56 .n => M = .n 0, 9 3
Giá trị thích hợp là n = 3 và M = 56 Vậy M là Fe
www.thuvienhoclieu.com Trang 92
www.thuvienhoclieu.com
Câu 8. (2 điểm). NỘI DUNG Điểm
Theo giả thiết ta có số mol Ba(OH)2 = 0,15 mol; Al2(SO4)3 = 0,25x mol Phương trình phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 ⎯⎯ → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
Giả sử Ba(OH)2 hết => m = 0,15.233 + 0,15. 2 .78 = 42,75 gam (thõa mãn bài 3 ra)
Khi thêm 0,2 mol Ba(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng thì khối lượng kết tủa
tăng thêm => có hai khả năng xảy ra:
- Nếu cả BaSO4 và Al(OH)3 đều kết tủa hết thì khối lượng kết tủa là: 0,35.233 + 2 0,35.
.78 = 99,75 > 94,2375 => không thõa mãn bài ra 3
- Nếu chỉ có BaSO4 kết tủa còn Al(OH)3 tan hết thì khối lượng kết tủa là:
0,35.233 = 81,55 < 94,2375 => khi thêm Ba(OH)2 thì xảy ra hai phản ứng và
lượng Al(OH)3 tan một phần: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 ⎯⎯ → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (1) 0,75x ⎯⎯ → 0,25x ⎯⎯ → 0,75x ⎯⎯ → 0,5x Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 ⎯⎯ → Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
(0,35 – 0,75x) 2(0,35 – 0,75x)
Sau các phản ứng thì số mol Al(OH)3 còn lại là: 0,5x – 2(0,35 – 0,75x) = (2x – 0,7) mol
=> tổng khối lượng kết tủa là: 233.0,75x – 78(2x – 0,7) = 94,2375 => x = 0,45 (mol/l)
Câu 9:
(2,0 điểm). NỘI DUNG Điểm Hỗn hợp X + CO ⎯⎯
→ hỗn hợp Y (MgO, Fe, Cu) + hỗn hợp khí Z (CO, CO2) Hỗn hợp X + H2SO4 ⎯⎯ → Fe3+ Cu2+ Mg2+ 0,15 mol SO 2
Hỗn hợp Y (MgO, Fe, Cu) + H2SO4 ⎯⎯ → Fe3+ Cu2+ Mg2+ V lít SO 2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
Ở thí nghiệm 1 thì số mol electron cho = số mol electron nhận = 0,3 mol
Ở thí nghiệm 2 thì số mol electron cho = số mol e cho tại TN 1 + 2.nCO2 = 1 mol
=> Số mol e cho ở thí nghiệm 2 = 2.nSO2 => nSO2 = 0,5 mol
Vậy thể tích khí SO2 = 11,2 lít V = 11,2 lít
Nếu thí sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

---------------------------HẾT--------------------------
www.thuvienhoclieu.com Trang 93
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2018 - 2019 -------------- Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 03/4/2019
Đề thi gồm: 05 câu, 02 trang
-----------------------------------------------
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al
= 27; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 2He; 6C; 7N; 8O; 9F; 10Ne; 11Na; 12Mg;
13Al; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 24Cr; 26Fe; 29Cu; 30Zn; 35Br.
Câu 1: (2,0 điểm)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p,
n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của
nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích? Câu 2: (2,0 điểm)
1) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. a) MnO2 + HCl ⎯⎯ → MnCl2 + Cl2 + H2O b) FeO + HNO3 ⎯⎯ → NO + Fe(NO3)3 + H2O 0 c) Cu + H t 2SO4 (đ) ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + H2O 0 d) FeS t 2 + H2SO4 (đ) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO4.
b. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào dung dịch sau phản
ứng vài giọt dung dịch muối BaCl2.
c. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI (có sẵn vài giọt phenolphtalein).
d. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl2 (màu xanh). Câu 3: (2,0 điểm)
1) a. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra hai thí dụ. Có
những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra hai thí dụ. Vì sao?
b. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa
than). Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của saccarozơ, vải sợi làm từ xenlulozơ (C6H10O5)n.
www.thuvienhoclieu.com Trang 94
www.thuvienhoclieu.com
2) Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn. Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A
(không có không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B. Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B
thì hàm lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng 1 hàm lượng Zn trong A. 2
Lấy 1 hỗn hợp B hòa tan trong H2SO4 loãng dư thì sau phản ứng thu được 0,48 gam 2 chất rắn nguyên chất.
Lấy 1 hỗn hợp B thêm một thể tích không khí thích hợp (coi không khí chứa 20%O2 2
và 80% N2 theo thể tích). Sau khi đốt cháy hoàn toàn B, thu được hỗn hợp khí C gồm hai
khí trong đó N2 chiếm 85,8% về thể tích và chất rắn D. Cho hỗn hợp khí C đi qua dung dịch
NaOH dư thể tích giảm 5,04 lít (đktc).
a. Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng.
b. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B. Câu 4: (2,0 điểm)
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử.
a) Hãy xác định công thức của A.
b) Trộn m1 gam A với m2 gam dung dịch H2SO4 83,30% được 200 gam oleum B có
công thức H2SO4.2SO3. Tính m1 và m2.
2) A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho
tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B
cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Trộn V lít dung dịch A với V’ lít dung dịch B thu
được 2 lít dung dịch C (coi V + V’ = 2 lít).
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì
lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Tính nồng độ mol
của các dung dịch A, B. Câu 5: (2,0 điểm)
1) a. Nhỏ từng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa
đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO2.
Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
b. Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai
chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ để
đuổi hết khí SO2. Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các phản ứng là 100%.
2) Chia 15 gam một muối sunfua của kim loại R (có hóa trị không đổi) làm hai phần.
Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra khí A. Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa đủ
thu được khí B. Trộn hai khí A và B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn màu vàng và
một khí dư thoát ra. Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối thiểu để hấp thụ vừa hết
lượng khí dư này thì thu được 6,72 gam muối. Hãy xác định tên kim loại R. Biết tất cả các
phản ứng đều có hiệu suất 100%.
--------------- Hết --------------------
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh …………..
Chữ kí giám thị 1 …………………………….Chữ kí giám thị 2 …………..
www.thuvienhoclieu.com Trang 95
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT -------------- NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN THI: HÓA HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang) (*) Hướng dẫn chung:
- Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm phần giải toán đó.
- Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên
chấm linh động để trừ điểm.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm. Câu Ý Đáp án Biểu điểm Gọi Z є Z*
X, ZY tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY ) N є Z*
X, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY )
Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3. 0,25
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là: 0,25
2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224 (1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72 (2)
1.1 - Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:
(2ZY + NY +2) – ( 2ZX + NX – 3) = 13 (3)
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là: 0,25
(ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5 (4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2ZX + 3 ZY = 74 (5)
Lấy (3) – (4) ta được: Z 1 Y - ZX = 3 (6)
Giải hệ (5) và (6) được ZX = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY = 16 0,25
Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).
Công thức phân tử của M: Al2S3.
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X
=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt
(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết 2a
Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63 0,25 => Z = 8
→ 8X; 9Y; 10R; 11A; 12B, 13M (O) (F) (Ne) (Na) (Mg) (Al) 0,25 2b
O2-, F-, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 0,25
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt
nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. 0,25 r
O2- > r F- > rNe >rNa+ > rMg2+ > rAl3+ 1a 1x Mn+4 + 2e ⎯⎯ → Mn+2 0,25 2x 2Cl- ⎯⎯ → Cl2 + 2e MnO2 + 4HCl ⎯⎯ → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
www.thuvienhoclieu.com Trang 96
www.thuvienhoclieu.com 1b 3x Fe+2 ⎯⎯ → Fe+3 + e 2 1x N+5 + 3e ⎯⎯ → N+2 0,25 3FeO + 10HNO3 ⎯⎯ → NO + 3Fe(NO3)3 + 5H2O 1c 1x S+6 +2e ⎯⎯ → S+4 1x Cuo ⎯⎯ → Cu+2 + 2e o Cu + 2H t 0,25 2SO4 đặc ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + 2H2O 1d 2 Fe+3 + 2S+4 + 11e FeS2 11 S+6 + 2e S+4 2FeS2 + 11S+6 2Fe+3 + 15S+4 0 2FeS t 2 + 14 H2SO4 (đ) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O 0,25 2.a
Phương trình: 5SO +2KMnO +2H O → K SO +2MnSO +2H SO 0,25 2 4 2 2 4 4 2 4
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn. 2.b H S+4Cl +4H O → 8HCl+H SO 0,25 Phương trình: 2 2 2 2 4 BaCl +H SO → BaSO  2 + HCl 2 2 4 4
- Nươc Cl2 nhạt màu, có kết tủa trắng xuất hiện. 2.c Phương trình:
O3 + H2O + 2KI → O2 + 2KOH + I2. 0,25
- Dung dịch chuyển sang màu hồng. 2.d
Phương trình: H S+CuCl → 2HCl+ CuS  0,25 2 2
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần và dung dịch có kết tủa màu đen xuất hiện.
a) Nguyên tắc của chất dùng làm khô các khí có lẫn hơi nước là chất đó
phải hút được hơi nước nhưng không tác dụng với chất khí được làm khô.
Thí dụ: Để làm khô khí CO2, SO2, O2, … ta có thể dẫn các khí này qua 0,25 dung dịch H 3.1 2SO4 đặc.
-Có những khí ẩm không được làm khô bằng H2SO4 đặc vì chúng tác dụng với H 2SO4.
Thí dụ: Khi cho khí HI, HBr,… có lẫn hơi nước đi qua dung dịch H 2SO4
đặc thì các khí này tác dụng theo các phương trình 3
8HI + H2SO4 đặc → 4I2 + H2S + 4H2O 0,25
2HBr + H2SO4 đặc → SO2 + Br2 + 2H2O
b) H2SO4 đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than Thí dụ: C H SO dac 12H22O11 2 4 ⎯⎯⎯⎯→ 12C + 11H2O
Đường mía (màu trắng) muội than 0,25 o C + 2H t 2SO4 ⎯⎯ → CO2 + SO2 + 2H2O (C H SO dac 6H10O5)n 2 4 ⎯⎯⎯⎯→ 6nC + 5nH2O Xenlulozơ muội than o C + 2H t 2SO4 ⎯⎯
→ CO2 + SO2 + 2H2O (HS chỉ cần viết 1 lần PT này) 0,25 a Phương trình: 2Al + 3S → Al2S3 Zn + S → ZnS
www.thuvienhoclieu.com Trang 97
TH tổng quát : Hỗn hợp B gồm Al2S3, ZnS, S dư, Al dư, Zn dư. 1 hh B + H
2SO4loãng → chất rắn là S 2 , 0 2 . 48 m n = = mol S 1 dư = 0,48 g → 03 , 0 B Sdu( B) 2 32
3.2 Pt : Al2S3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2S 
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S  Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2  1 * hỗn hợp B nung: 2 Pt: 2Al 2S3 + 9O2 → 2Al2O3 + 6SO2 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2Zn + O 2 → 2ZnO S + O 2 → SO2
(*) HS có thể viết sơ đồ phản ứng để thay cho PTHH khi giải toán. 0,25
*Khí C: SO2, N2( không có O2 vì vậy dùng vừa đủ) →Khí C ddNaOH ⎯⎯⎯⎯ → N 2 5, 04 Vgiảm = V
sinh ra = 5,04( l) → n = = 0,225mol 2 SO S 2 O (C ) 22, 4
ADĐLBT nguyên tố S: sn = n = nn = 0,225.2 = SO 1 1 ¸S 2 (C ) S ( B) S ( A) 2 2 A 0,45 mol m = 0,45 .32 = 14,4g; m ¸S
Al + Zn(A)= 33,02 – 14,4 = 18,62g A
Gọi nAl: x(mol) ;nzn: y(mol); 27x + 65y = 18,62 (1)
% VSO2/C = 100 - % VN2 = 14,2% n n SO SO 0, 225 2 2 n = .100 → n = = .100 = 1,585mol SO hhC 2 n %n 14, 2 hhC SO 2 85,8 n = .1, 585 = 1, 36mol N2 100 5 5 n = n = 1,36 = 1,7 mol →V kk N
kk = 1,7 .22,4 = 38,08 lít 2 4 4 0,25 1 b. n = n = 34 , 0 mol. 1 O ( B) kk 2 2 5 Nhận xét: Lượng O 1 2 pứ với
A (Al, Zn, S) tạo ra Al2O3, ZnO, SO2 2 = lượng O 1 2 phản ứng với
B (Al2S3, ZnS, Al (dư) Zn (dư), S (dư) → 2
Al2O3, ZnO, SO2 vì có cùng số mol Al, Zn, S và cùng tạo thành 3 oxit như nhau. Pt: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Mol: x/2 3x/8 1 Zn + O2 → ZnO 2 Mol: y/2 y/4
www.thuvienhoclieu.com Trang 98
www.thuvienhoclieu.com S + O2 → SO2 Mol: 0,225 0,225 3x y Ta có:
+ + 0,225= 0,34 (2). Giải (1,2): x = 0,16; y = 0,22 8 4 0,25 %m 0, 22.65.100 Zn(A) = = 43,307% 33,02 Gọi nZn dư: z(mol)
Sau khi thêm 8,296 gam Zn vào B: 65z + 8, 296 1 % Zn đơn chất= .100 = 43,307 →z = 0,01mol Zn dư 33, 02 + 8, 296 2
→nZn phản ứng với S = 0,22-0,01=0,21mol
→nS phản ứng với Al= nS chung - nS phản ứng Zn - nS dư = 0,45 – 0,21 – 0,03= 0,21mol → 0, 21 n = = 0,07 mol Al 2 S3 3 % m B: 0,07.150.100% , 0 % 100 . 97 . 21 % Al S = = 31,8% ; %m = 2 3 ZnS = % 69 , 61 33,02 02 , 33 % 100 . 65 . 01 , 0 % 100 . 32 . 03 , 0 % mZndư = = % 97 , 1 ; % mS dư = = % 91 , 2 02 , 33 02 , 33 % m 0,25
Al dư = 100% - (31,8% + 61,69% + 1,97% + 2,91%) = 1,63% 4 4.1
Đặt công thức oleum A là H2SO4.nSO3. a 32(1+ n) 37,869 %m = S(A) =  n = 3 98 + 80n 100
Vậy A là H2SO4.3SO3. 0,25 4.1
Theo giả thiết: m1 + m2 = 200 (1) b
Khối lượng S trong hỗn hợp các chất sẽ bằng khối lượng của S trong 200 gam oleum H2SO4.2SO3. m (32 + 32.3) m .83, 3.32 200.32.3 Ta có PT: 1 2 + = (2) 0,25 98 + 80.3 98.100 98 + 80.2
Từ (1) và (2)  m1 = 187,619 gam; m2 = 12,381 gam. 0,25
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 (1) 0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH NaOH + HCl → NaCl + H 2O (2) 0,25 0,15 0,15
a) Ta có: Trong 2 lít dung dịch C có n 0,25
HCl = 0,25 + 0,15 = 0,4 mol HCl
Vậy CM(HCl) = 0,4 : 2 = 0,2M.
4.2 b) Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM  nHCl(A) = 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM  nHCl(B) = 0,1y mol. Ta có: V + V’ = 2 hay 0, 25 0,15 + = 2 (I) x y
www.thuvienhoclieu.com Trang 99
Số mol H2 chênh lệch = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol 0,25
*TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ pư (3) và số mol H2 chênh lệch ta có: 0,05x – 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II)  x1 = 0,5 và x2 = 0,1 Với x = x
1 = 0,5M y = 0,1M Với x = x 0,25
2 = 0,1M y = - 0,3M (loại)
*TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ pư (3) và số mol H2 chênh lệch ta có: 0,05y – 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại) Với x = x 0,25
1 = 0,145M y = 0,545M 5 5.1
nHCl = 0,5 mol; nNaOH = 0,15 mol; n = 0,3 mol Na2SO3 a
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp đã cho thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,15 0,15
Na2SO3 + HCl → NaCl + NaHSO3 0,25 0,3 0,3 0,3
nHCl còn lại = 0,5 – 0,15 – 0,3 = 0,05 mol
HCl + NaHSO3 → NaCl + SO2 + H2O 0,05 0,05 V
= 0,05.22,4 = 1,12 lít. 0,25 2 SO 5.1
Nhỏ từ từ dung dịch chứa hỗn hợp đã cho vào dung dịch HCl, hai chất b
NaOH và Na2SO3 phản ứng đồng thời với HCl. Số mol mỗi chất đã phản
ứng tỉ lệ thuận với số mol của nó trong dung dịch ban đầu. nNaOH pư: n pư = n n bđ = 0,15 : 0,3 = 1 : 2. Na NaOH bđ : 2SO3 Na2SO3
Đặt nNaOH pư = a mol → n
pư = 2a mol. Vì nhỏ từng giọt hỗn hợp vào Na2SO3
HCl nên phản ứng của muối với HCl tạo ngay sản phẩm khí. 0,25 Các PTPƯ là: NaOH + HCl → NaCl + H2O a a
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O 2a 4a 2a
Với lượng HCl và lượng dung dịch hỗn hợp đã cho thì HCl hết (nHCl < nNaOH + 2nNa2SO3)  0,25
nHCl pư = 5a = 0,5  a = 0,1 mol.
n = 2a = 0,2 mol  V = 4,48 lít. 2 SO 2 SO
5.2 Đặt công thức của muối là R2Sa (a là hóa trị của R) -Phần 1:
R2Sa + 2aHCl → 2RCla + aH2S (1) -Phần 2:
2R2Sa + 3aO2 → 2R2Oa + 2aSO2 (2) 0,25
Khí A là H2S; khí B là SO2
www.thuvienhoclieu.com Trang 100
www.thuvienhoclieu.com SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (3) 0,06 0,12 0,18
Với nS = 0,18 mol. Khí dư có thể là SO2 hoặc H2S 0,25 *Nếu khí dư là H2S:
H2S + NaOH → NaHS + H2O (vì NaOH tối thiểu) (4) 0,12 0,12 0,12
Theo giả thiết nNaHS = 6,72 : 56 = 0,12 mol Vậy n n H = 0,12 + 0,12 = 0,24 mol; = 0,06 mol 2 S (1) 2 SO (2)  nS( = 0,24 + 0,06 = 0,3 mol 2 R S ) a 0, 3  15 0,25 n = mol  M = = 50a R S R S 2 a a 2 a 0, 3 n  2R + 32a = 50a  R = 9a
Chọn a = 3 R = 27 (Al) *Nếu khí dư là SO2 SO2 + NaOH → NaHSO3 (5) Theo giả thiết n = 6,72 : 104 = 0,065 mol NaHSO 3 n = 0,12 mol; n = 0,06 + 0,065 = 0,125 mol. H2S (1) 2 SO (2)  n 0,25 S ( = 0,125 + 0,12 = 0,245 mol 2 R S ) a 0, 245  n = a mol R S 2 a aM = 61,22a → MR = 14,6a 2 R Sa
Trường hợp này không có nghiệm thỏa mãn. SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1 NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: HÓA HỌC 10 ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề) (Đề có 2 trang)
Họ và tên học sinh:
..........................................., Số báo danh:..............................................
Bài 1:
(4 điểm)
1. Nguyên tố X có 3 phân lớp s, số electron trên phân lớp p nhiều hơn phân lớp s là 4.
a) Xác định X, viết cấu hình electron của X và ion tạo ra từ X.
b) X tạo được hợp chất khí với hiđro là hợp chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
khi cho A lần lượt tác dụng với: dung dịch nước clo; dung dịch FeCl3; dung dịch Cu(NO3)2; dung
dịch FeCl2; dung dịch KMnO4/H2SO4.
2. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng
của Ca bằng 1,55 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08).
Bài 2: (3 điểm)
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O (Biết tỉ khối hh khí so với H2 là 17)
b) Fe(NO3)2 + KHSO4→ Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O
www.thuvienhoclieu.com Trang 101
c) CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO4 + KCl + KIO4 + H2O
Bài 3: (3 điểm)
1. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dung dịch
sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric, (c) nước Gia-ven.
2. Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A. Cho lần lượt các dung dịch:
hỗn hợp HCl và FeCl2, Br2, H2O2, CO2 vào dung dịch A (không có Cl2 dư, chỉ chứa các muối). Viết
các phương trình hoá học xảy ra?
Bài 4: (4 điểm)
1. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch
H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Làm khô cẩn thận dung dịch X thu được m
gam muối khan. Coi quá trình làm khô không xảy ra phản ứng hoá học. Tính m?
2. Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lượng
riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Bài 5: (4 điểm)
1. Nhiệt phân m gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2 và 6,39
gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch HCl đặc, vừa đủ, đun
nóng thấy có 0,26 mol HCl tham gia phản ứng, thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ dung
dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện 15,785 gam AgCl kết tủa. Xác
định thành phần phần trăm khối lượng KMnO4 trong hỗn hợp X?
2. Lấy 3,49 gam hốn hơp A gồm Al và FexOy cho tác dung hoàn toàn với dung dịch HNO3
loãng, dư thoát ra 0,448 lít NO (đktc) và thu được dung dịch B chứa 17,29 gam muối. Xác định
công thức của oxit sắt biết số mol HNO3 đã phản ứng là 0,26 mol. Bài 6: (2 điểm)
Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau: ddHCl đặc MnO2 Bình tam giác sạch để thu khí Clo dd NaCl Cho các nhận định sau: dd H2SO4 đặc
(1) Khí Clo thu được trong bình tam giác là khí Clo khô.
(2) Không thể thay MnO2 bằng chất khác.
(3) Không thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch NaCl.
(4) Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO.
Trong các nhận định trên, nhân định nào là đúng, nhân định nào là không đúng? Giải thích ngắn
gọn, viết phương trình xảy ra nếu có ?
--------------HẾT-------------- Cho biết:
- Nguyên tử khối (Al=27, K=39, Fe=56, Mn=55, Ag=108, H=1, N=14, O=16, Cl=35,5, S=32)
www.thuvienhoclieu.com Trang 102
www.thuvienhoclieu.com
Học sinh không dùng bảng tuần hoàn, giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP PHÚC TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
NĂM HỌC: 2018 – 2019
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
Ngày thi: ……………. Câu 1.(3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 28. Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí
X vào bình kín có V2O5 rồi nung nóng đến 4500C. Sau một thời gian phản ứng, làm nguội bình rồi
cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl2 (dư). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được
17,475 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3.
2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 40%, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 16,75 và dung dịch Y có
nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m. Câu 2. (2 điểm)
Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electrom a. Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3
K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
b. P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + …
c. FexOy + HNO3 … + NnOm + H2O Câu 3(3 điểm).
Hợp chất A có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân của M
có n – p = 4; của X có n’ = p’, trong đó n, n, p, plà số nơtron và số proton. Tổng số proton trong
MX2 là 58. Viết kí hiệu nguyên tử của M, X và cấu hình electron M 2+ Câu 4(3 điểm)
a. Nguyên tử vàng có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44AO và 197g/mol. Biết rằng
khối lượng riêng của vàng kim loại là 19,36g/cm3. Hỏi các nguyên tử vàng chiếm bao nhiêu % thể
tích trong tinh thể ? (cho N = 6,02.1023)
b. Viết công thức cấu tạo các chất sau: HClO4, H3PO3, NH4NO3, H2SO4 Câu 5 (3 điểm)
Cho vào nước dư 3g oxit của 1 kim loại hoá trị 1, ta được dung dịch kiềm, chia dung dịch làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng dung dịch làm quỳ tím hoá xanh.
- Phần 2: Cho tác dụng với V(ml) dung dịch HCl 1M sau phản ứng dung dịch không làm đổi màu quỳ tím
a. Tìm công thức phân tử oxit b. Tính V
(Cho: Ba = 137; Li = 7; Na = 23; k = 39; Rb = 85; Cs = 133) Câu 6(3 điểm)
3,28g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3: 2 và có tỉ lệ khối lượng
nguyên tử tương ứng là 3 : 5 : 7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch HCl dư
thì thu được 2,0161 lít khí (đktc) và dung dịch A
a. Xác định 3 kim loại A, B, C, Biết rằng khi chúng tác dụng với axit đều tạo muối kim loại hoá trị 2
www.thuvienhoclieu.com Trang 103
b. Cho dung dịch xút dư vào dung dịch A, đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Tính lượng kết tủa thu được, biết rằng chỉ có 50% muối của kim loại B kết tủa với xút
(cho: Ca = 40; Mg = 24; Fe = 56; Ni = 5; Sn = 118; Pb = 207; H = 1; O = 16) Câu 7(1,5 điểm)
Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước thì
thu được dung dịch (D) và 11,2 lít khí (đktc). Nếu cho thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch (D) thì
dung dịch sau phản ứng chưa kết tủa hết Ba. Nếu cho thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch (D) thì dung dịch sau phản
ứng còn dư Na2SO4. Xác định tên 2 kim loại kiềm Câu 8( 1,5đ):
Thiết bị điều chế khí Y từ chất X trong phòng thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
a. Cho biết phương pháp điều chế khí Y và nguyên tắc điều chế Y.
b. Khí Y, chất X có thể là cặp chất nào trong chương trình hóa học 10 trở xuống. Viết phương trình
phản ứng hóa học cụ thể.
(Cho: Ba = 137; Li = 7; Na = 23; k = 39; Rb = 85; Cs = 133)
(Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn, giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)
www.thuvienhoclieu.com Trang 104
www.thuvienhoclieu.com
ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 NĂM HỌC: 2018 – 2019 Câu 1 (3 đ)
1.Dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp và số mol của hỗn hợp ta tính được số mol của SO2 0,5
= 0,15 mol, của O2 = 0,05 mol. PTHH: 2SO2 + O2 → 2SO3
Khi cho toàn bộ các chất thu được đi qua dung dịch BaCl2 dư thì chỉ có SO3 tham gia phản ứng. PTHH:
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl 0,5
Dựa vào lượng kết tủa ta có số mol O2 phản ứng là 0,0375 mol.
Vậy hiệu suất phản ứng là: 0,0375/0,05 = 75% 0,5 2. Học sinh viết 4 PTHH: 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2 0,5 Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
Na2CO3 +H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Từ giả thiết ta tính được khối lượng hai khí là 13,4 gam; khối lượng muối Na2SO4 là 0,5
170,4 gam => số mol H2SO4 = số mol Na2SO4 = 1,2 mol
Từ đó tính được khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu là 294 gam và khối lượng dung
dịch sau phản ứng là 331,2 gam.
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
294 + m = 331,2 + 13,4 => m = 50,6 gam. 0,5
a Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + Câu 2 CO2 (2 đ) 2Cr+3 2Cr+6 + 6e 3S–2 3S+6 + 24e 0,25
Cr2S3 2Cr+ 6 + 3S+ 6 + 30e x 1 (a) Mn+ 2 Mn+ 6 + 4e 0,25 2N+ 5 + 6e 2N+ 2
Mn(NO3)2 + 2e Mn+ 6 + 2N+2 x 15 (b) Cộng (a) và (b)
Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 2Cr+ 6 + 3S+ 6 + 15Mn+ 6 + 30N+ 2 Hoàn thành: 0,5
Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO3 2K2CrO4 + 3K2SO4 +15 K2MnO4 + 30NO +
www.thuvienhoclieu.com Trang 105 20CO2
b. P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O 2N –3 2NO + 6e 2Cl+ 7 + 14e 2ClO 2NH4ClO3 + 8e 2NO + 2ClO x 5 PO P+ 5 + 5e x 8
10NH4NO3 + 8PO 8P+ 5 + 10NO + 10ClO + 16H2O 0,25
10NH4NO3 + 8P 8H3PO4 + 5N2 + 5Cl2 + 8H2O 0,25
c. FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
xFe+2y/x xFe+ 3 + (3x – 2y)e (5n – 2m)
nN+ 5 + (5n – 2m)e nN+ 2m/n (3x – 2y)
x(5n –2m)Fe+2y/x + n(3x – 2y)N+ 5 x(5n – 2m)Fe + 3 + n(3x – 2y)N+2m/n 0,25 Hoàn thành:
(5n – m)FexOy + (18nx – 6my – 2ny)HNO3
x(5n – 2m)Fe(NO3)3 + (3x – 2y)NnOm + (9nx – 3mx – ny)H2O 0,25 Hợp chất A; MX2 Ta có: Câu 3 p + n 46,67 = (3đ) 2(p’ + n’) 53,33
p + n = 1,75(n’ + p’) (a) 0,5 n – p = 4 (b) n’ = p’ (c) p + 2p’ = 58 (d) 0,5
Từ (a), (b), (c), (d) p = 26 ; p’ = 16 n = 30; n’ = 16 1
AM = 26 + 30 = 56; AX = 16 + 16 = 32 • Kí hiệu nguyên tử: 0,5 56 32 M X 26 16 M là Fe; X là S
* Cấu hình electron Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6 0,5 Câu 4
a. Ta có: mng tửAu = 197/6,02.1023 = 327,24.10 – 24g (3đ) r = 1,44AO = 1,44.10 – 8cm
VAu = 4/3.п r3 = 4/3. 3,14.(1,44.10 – 8)3 = 12,5.10 – 24cm3
d = (327,24.10– 24)/(12,5.10 – 24) = 26,179g/cm3 0,5
Gọi x là % thể tích Au chiếm chỗ
Ta có: x = (19,36.100)/26,179 = 73,95 % 0,5 c. Công thức cấu tạo: O O
www.thuvienhoclieu.com Trang 106
www.thuvienhoclieu.com H – O H – O
H – Cl = O Hay: H – Cl O ; P = O Hay: P O H – O H – O O O H H H O + – H – O O H – O O H – N – H O – N ; S Hay: S H – O O H – O O H O
Viết 1 công thức cấu tạo cho 0,25 điểm
a. Gọi công thức oxit kim loại hóa trị I: M2O n HCl = 1.0,09 = 0,09mol Câu 5
Phương trình phản ứng: M2O + 2HCl 2MCl + H2O (1) 0,5 (3đ) 1,5/(2M + 16) 3/(2M + 16)
(1) suy ra: 3/(2M + 16) > 0,09 M < 8,67 1 Suy ra: M là Li 0,5
b. nL2O(1/2 hỗn hợp) = 1,5/30 = 0,05 mol 0,5
Phương trình phản ứng: Li2O + 2HCl 2LiCl + H2O (2) 0,05 0,1
(2) suy ra: V = 0,1/1 = 0,1 lít = 100 ml 0,5
a. Gọi số mol 3 kim loại A, B, C lần lượt là: 4x, 3x, 2x và KLNT tương ứng là MA, MB, MC
số mol H2 = 2,0262/22,4 = 0,09 mol
ptpư: A + 2HCl ACl2 + H2 (1) 0,125 4x 4x 4x B + 2HCl BCl2 + H2 (2) 0,125 3x 3x 3x Câu 6 C + 2HCl CCl2 + H2 (3) 0,125 (3đ) 2x 2x 2x
Từ (1), (2), (3) ta có : 4x + 3x + 2x = 0,09 x = 0,01 (a) 0,125 Ta có: MB = 5/3MA (b) 0,25 MC = 7/3MA (c) 0,25
Mặc khác ta có: MA.4x + MB.3x + MC.2x = 3,28 (d) 0,25
Từ (a), (b), (c), (d) suy ra: MA(0,04 + 5/3.0,03 + 7/3.0,02) = 3,28 Suy ra: MA = 24 A: Mg 0,25 MB = 5/3.24 = 40 B: Ca 0,25 MC = 7/3.24 = 56 C: Fe 0,25
b. Dung dịch (A): MgCl2, CaCl2, FeCl2
Phương trình phản ứng:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (4) 0,125 4x 4x
CaCl2 + 2NaOH Ca(OH)2 + 2NaCl (5) 0,125 1,5x 1,5x
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (6) 0,125 2x 2x
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (7) 0,125 2x 2x
Từ (4), (5), (6), (7) suy ra: 58.0,04 +74.0,015 + 107.0,02 = 5,57g 0,5
www.thuvienhoclieu.com Trang 107 Câu 7
số mol H2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol (3đ)
Gọi công thức trung bình 2 kim loại kiềm: M
Phương trình phản ứng là: Ba + H2O Ba(OH)2 + H2 (1) x x x 0,25 M + H2O MOH + 1/2H2 (2) y y y/2 0,25
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH (3) x x
Từ (1) và (2) suy ra: x + y/2 = 0,5 (a) 0,25 Ta có: 137x + My = 46 (b)
Từ (3) suy ra: 0,18 < x < 0,21 (c) 0,25
Từ (a) và (c) suy ra: x = 0,18 y = 0,64 x = 0,21 y = 0,58 0,25
Từ (b) suy ra: x = 0,18, y = 0,54 M = 33,34 x = 0,21, y = 0,58 M = 29,7
Na = 23 < 29,7 < M < 33,34 , K = 39
Hai kim loại kiềm là; Na và K 0,25 Câu 8
a. Phương pháp đẩy nước. 0,5
Nguyên tắc: Y không tan hoặc tan rất ít trong nước nước. 0,5
b. X có thể là KMnO4, KClO3…; Y có thể là: O2, 0 t Ptpu: 2KMnO ⎯⎯ →K MnO + MnO + O  0,5 4 2 4 2 2
Thí sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM NĂM HỌC 2017-2018
(Đề thi có 4 trang, 42 câu hỏi) MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 120 phút
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn) Mã đề thi 132
Cho: (Be = 9; Mg=24; Ca 40; Sr = 87,5; Ba=137; Cl=35,5; H=1; Cu=64; S =32; C=12;
Si=28; P=31; I=127, Br=80, F=19; O=16)
(Độ âm điện: H=2,20; S = 2,58.; Cl=3,16; O=3,44; Ba =0,89; K=0,82; C= 2,55)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (40 câu, tổng 70 điểm mỗi câu 1,75 điểm)
Câu 1: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là A. Na+, F −, Ne. B. K+, Cl −, Ar. C. Li+, F − , Ne. D. Na+, Cl −, Ar.
Câu 2: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của nguyên tố X là 40. Biết số hạt notron nhiều hơn số hạt
proton là 1 hạt. Nguyên tố X là A. nguyên tố s. B. nguyên tố f. C. nguyên tố d. D. nguyên tố p.
Câu 3: Hai nguyên tố X, Y thuộc một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp, có tổng số hạt mang điện là
44. Trong bảng tuần hòa X, Y thuộc nhóm A. VA. B. VIA. C. VIIA. D. IVA.
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X (Z=26), vị trí X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
B. chu kỳ 4, nhóm IIA.
C. chu kỳ 3, nhóm VIIIB.
D. chu kỳ 4, nhóm VIB.
Câu 5: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?
www.thuvienhoclieu.com Trang 108
www.thuvienhoclieu.com A. H2S, Na2O. B. CH4, CO2. C. Al2O3, BaCl2. D. SO2, KCl.
Câu 6: Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vị trí X trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 10 chu kì 2 nhóm VIIIA.
B. ô thứ 8 , chu kì 2 nhóm VIA.
C. ô thứ 12 chu kì 3 nhóm IIA.
D. ô thứ 9 chu kì 2 nhóm VIIA.
Câu 7: Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là A. 4 và 3. B. 3 và 6. C. 3 và 4. D. 3 và 3.
Câu 8: Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
A. ở lớp ngoài cùng.
B. ở phân lớp ngoài cùng.
C. có mức năng lượng thấp nhất.
D. tham gia tạo liên kết hóa học.
Câu 9: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể,
phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 ở 20oC
khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là A. 1,44.10-8 cm. B. 1,29.10-8 cm. C. 1,97.10-8 cm. D. 1,79.10-8 cm .
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 180. Trong đó các hạt mang điện
chiếm 58,89% tổng số hạt. Nguyên tố X là nguyên tố nào ? A. F. B. Cl. C. Br. D. I.
Câu 11: Trong các hidroxit sau, chất có lực bazơ mạnh nhất là A. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. Ba(OH)2. D. Be(OH)2.
Câu 12: Trong nguyên tử, electron trên lớp nào sau đây có mức năng lượng lớn nhất ? A. K. B. L. C. N. D. M.
Câu 13: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân
tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ? A. 12. B. 10. C. 6. D. 9.
Câu 14: Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 5 electron hoá trị và lớp electron
ngoài cùng thuộc lớp N. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s22p63s23p63d34s2.
B. 1s22s22p63s23p63d104s24p3.
C. 1s22s22p63s23p63d54s2.
D. 1s22s22p63s23p64s23d3.
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kỳ 2 có số nguyên tố là A. 18. B. 2. C. 8. D. 32.
Câu 16: X là nguyên tố kim loại, có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4s2. Số nguyên tố
hóa học thỏa mãn với điều kiện của X là A. 8. B. 9. C. 10. D. 1.
Câu 17: Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73% số nguyên tử) còn lại là đồng vị 65Cu. Khối lượng
gần đúng của 63Cu có trong 7,977 gam CuSO4 là A. 2,25 gam. B. 2,20 gam. C. 2,15 gam. D. 2,31 gam.
Câu 18: Nguyên tử nguyên tố X cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np2. Trong hợp chất của
X với H, H chiếm 12,5% về khối lượng. % khối lượng của X trong oxit cao nhất gần nhất với giá trị
nào trong các giá trị sau đây ? A. 53,33. B. 72,73. C. 46,67. D. 27,27.
Câu 19: Tính chất hoặc đại lượng vật lí nào sau đây, biến thiên nhiên tuần hoàn theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân nguyên tử ? (1) bán kính nguyên tử; (2) tổng số electron; (3) tính kim loại;
(4) tính phi kim. (5) độ âm điện; (6) nguyên tử khối A. (3), (4), (6). B. (1), (2), (3). C. (2), (3,) (4). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 20: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối
là 35. Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là A. 17. B. 23. C. 15. D. 18.
Câu 21: Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
www.thuvienhoclieu.com Trang 109
B. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
D. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất
A. Bản chất của liên kết ion là lực đẩy tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu.
B. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion dương và âm.
C. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các hạt mang điện trái dấu.
D. Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và các electron hóa trị.
Câu 23: Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là A. 27 gam. B. 78,26.1023 gam. C. 21,74.10-24 gam. D. 27 đvC.
Câu 24: Hầu hết các hợp chất ion
A. có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
B. dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
C. khó hòa tan trong nước.
D. ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái khí.
Câu 25: Hợp chất X có công thức phân tử dạng AB2 có A = 50% (Về khối lượng) và tổng số proton
là 32. Nguyên tử A và B đều có số p bằng số n. Số oxi hóa của A trong X là A. +2. B. +6. C. +4. D. -2.
Câu 26: Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
A. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau.
B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.
C. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại kiềm.
D. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A (trừ nhóm VIIIA) có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Câu 27: Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng oxi hóa-khử ? A. 2Al + 2NaOH + 2H  2O ⎯→ 2NaAlO2 + 3H2 . B. MgCO 
3 + 2HNO3 ⎯→ Mg(NO3)2 + CO2 + H2O.
C. Zn + 2Fe(NO3)3 ⎯→ Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2. D. Fe + H  2SO4 ⎯→ FeSO4 + H2 .
Câu 28: Các chất mà phân tử không phân cực là A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2. C. NH3, Br2, C2H4. D. HCl, C2H2, Br2.
Câu 29: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số hiệu nguyên tử.
B. số electron lớp ngoài cùng. C. notron.
D. số lớp electron.
Câu 30: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực? A. N2, CO2, Cl2, H2. B. N2, Cl2, H2, HCl. C. N2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, O2. N2, F2.
Câu 31: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 10 hạt. Cho một số nhận xét sau về X:
(a) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.
(c) X tác dụng với Cl2 tạo thành hợp chất ion.
(d) X là nguyên tố phi kim.
(g) X có tính kim loại mạnh hơn Ba. Số nhận xét đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 32: Cho các hạt sau: Al (Z=13), Al3+, Na (Z=11), Na+, Mg (Z=12), Mg2+, F-, O2-. Dãy các hạt
xếp theo chiều giảm dần bán kính là (Biết Al (Z=13), Na (Z=11), Mg (Z=12, F (Z=9), O (Z=8))
www.thuvienhoclieu.com Trang 110
www.thuvienhoclieu.com
A. Na > Mg > Al > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+. B. Na > Mg > Al > O 2-> F - > Al3+ > Mg2+ > Na+.
C. Na > Mg > Al > F-> O2 - > Al3+ > Mg2+ > Na+. D. Al > Mg > Na > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+.
Câu 33: Ở đktc (760 mmHg, 0oC ) 10,65 gam khí Cl2 có thể tích là 3,36 lít. Nguyên tử nguyên tố Cl
có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. % khối lượng của 35Cl có trong 3,36 lít khí Cl2 ở đktc là A. 73,49. B. 75. C. 74,95. D. 73,94.
Câu 34: Ở Trạng thái cơ bản
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1.
- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7.
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt.
Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp.
B. X là nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất.
C. Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính.
D. Tính phi kim giảm dần theo thứ tự X, Z, Y.
Câu 35: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp. Tổng số proton của nguyên tử X và Y
là 25. Y thuộc nhóm VIA. Đơn chất X phản ứng trực tiếp với đơn chất Y. Nhận xét nào sau đây về
X, Y là đúng?
A. X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
B. Công thức hidroxit cao nhất của Y là H2YO4.
C. Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X. D. Công thức oxi cao nhất của X là X2O5.
Câu 36: Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 20,826.10-19C. Hạt nhân nguyên tử X có
khối lượng gần đúng là 45,194. 10-27kg. Cho các nhận định sau về X:
(1). Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là: 1s22s22p6.
(2). Oxit tương ứng của X tác dụng được với dung dịch NaOH.
(3). X có thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.
(4). X là nguyên tố phi kim.
(5). X không tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định cho ở trên ? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng? o
A. Trong phản ứng hóa học H t ⎯⎯→ 2 + Cl2
2HCl, H2 đã chuyển hẳn 2 electron cho Cl2. o
B. Trong phản ứng hóa học 4HCl + MnO t ⎯⎯→ 2
MnCl2 + Cl2+ 2H2O, MnO2 là chất oxi hóa và đã khử Cl- lên Cl o 2 .
C. Trong phản ứng của kim loại với các phi kim và axit, kim loại đều đóng vai trò là chất khử.
D. Tất cả các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là các nguyên tố kim loại.
Câu 38: Hợp chất ion M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2
nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng
hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ
thống tuần hoàn. Tổng số liên kết cộng hóa trị (kể cả liên kết cho nhận) trong M là A. 10. B. 12. C. 14. D. 16.
Câu 39: Hợp chất T có công thức phân tử là M2X. Trong T, tổng số hạt cơ bản (proton, notron,
electron) là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số hạt không
mang điện trong nguyên tử X nhỏ hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử M là 4. Số electron
trong M+ và trong X2- bằng nhau. Hiệu số số khối AM-AX có giá trị bằng. A. 3. B. 9. C. 15. D. 7 .
Câu 40: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 28. Cho các phát biểu sau về X:
(a) Trong hợp chất của X, X có số oxi hóa là -1.
www.thuvienhoclieu.com Trang 111
(b) Oxit cao nhất của X là X2O7.
(c) X là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
(d) X là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
(e) Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kỳ 2.
Số các phát biểu saiA. 2. B. 3. C. 1 D. 0.
II. PHẦN TỰ LUẬN (30 điểm)
Câu 41: (14 điểm)
Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. 1. FeO + H2SO4 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2. SO2 + KMnO4 + H2O ⎯⎯ → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 3. FeCl ⎯⎯ → 2 + KMnO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4+Cl2 + H2O
4. Fe(NO3)2 + KHSO4 ⎯⎯
→ Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O
Câu 42: (16 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B (MAkỳ liên tiếp cần vừa đủ 73 ml dung dịch HCl 20% (d= 1,1 g/ml), thu được dung dịch X và khí H2 ở
đktc. Cô cạn dung dịch X thu được 21,22 gam chất rắn khan.
1. Xác định hai kim loại và % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hỗn hợp hai kim loại trên vào 135 gam dung dịch CuCl2 25%. Sau phản ứng thu
được dung dịch Y và chất rắn Z. Tính khối lượng chất rắn Z và nồng độ % các muối trong dịch Y.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. ----------- HẾT ---------- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
HDC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: HÓA HỌC 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (70 điểm, mỗi câu đúng được 1,75 điểm) 132 209 307 485 Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 1 A 1 B 1 A 2 D 2 B 2 C 2 C
www.thuvienhoclieu.com Trang 112
www.thuvienhoclieu.com 3 A 3 D 3 B 3 C 4 A 4 B 4 C 4 A 5 C 5 C 5 C 5 D 6 B 6 A 6 A 6 D 7 C 7 C 7 C 7 B 8 D 8 D 8 D 8 D 9 B 9 D 9 A 9 A 10 D 10 A 10 B 10 B 11 C 11 D 11 A 11 B 12 C 12 A 12 C 12 B 13 D 13 A 13 D 13 C 14 A 14 D 14 A 14 D 15 C 15 B 15 D 15 A 16 B 16 B 16 A 16 B 17 D 17 C 17 B 17 C 18 C 18 C 18 C 18 B 19 D 19 D 19 A 19 A 20 A 20 B 20 B 20 C 21 B 21 C 21 B 21 B 22 B 22 B 22 C 22 C 23 C 23 A 23 B 23 D 24 A 24 C 24 C 24 A 25 C 25 C 25 C 25 D 26 C 26 A 26 D 26 D 27 B 27 B 27 A 27 A 28 B 28 D 28 D 28 B 29 A 29 A 29 D 29 C 30 D 30 D 30 D 30 B 31 C 31 A 31 B 31 A 32 A 32 D 32 A 32 D 33 D 33 D 33 A 33 C 34 D 34 C 34 B 34 D 35 B 35 A 35 A 35 B 36 A 36 C 36 D 36 D 37 C 37 B 37 D 37 A 38 B 38 D 38 B 38 C 39 D 39 B 39 C 39 B 40 A 40 C 40 C 40 B Câu 41: (14 điểm)
Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. 1. FeO + H2SO4 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 2. SO2 + KMnO4 + H2O ⎯⎯ → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
3. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 ⎯⎯
→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4+Cl2 + H2O 4. Fe(NO3)2 + KHSO4 ⎯⎯
→ Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O Câu 41: 14
- Viết đúng các quá trình oxi hóa, quá trình khử được 1,75.
www.thuvienhoclieu.com Trang 113
- Đặt đúng hệ số vào phương trình được 1,75. 2+ 3 2 Fe → Fe + +1e 1 + + 1 6 4 S + 2e → S 1,75 2FeO + 4H2SO4 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 1,75 4+ 6 5 S → S + + 2e 1,75 2 + + 2 7 2 Mn + 5e → Mn 5SO2 + 2KMnO4 +2H2O ⎯⎯ → K2SO4 + 2MnSO4+ 2H2SO4 1,75 3+ 0 5 2FeCl → 2Fe + Cl + 6e 1,75 2 2 6 7+ 2 Mn + 5e → Mn+ 3 10FeCl ⎯⎯ → 2 + 6KMnO4+ 24H2SO4
5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 +6MnSO4+10Cl2 + 1,75 24H2O 2 + 3 3 Fe → Fe+ +1e 1 1 5+ 2 N + 3e → N+ 4
- Kết hợp cả phương pháp đại số để điền. 1,5 9Fe(NO3)2 + 12KHSO4 ⎯⎯
→ 5Fe(NO3)3 + 2Fe2(SO4)3 + 6K2SO4 +3NO + 1 6H2O Câu 42: (16 điểm)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B (MAhai chu kỳ liên tiếp cần vừa đủ 73 ml dung dịch HCl 20% (d= 1,1 g/ml), thu được dung dịch
X và khí H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu được 21,22 gam chất rắn khan.
1. Xác định hai kim loại và % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hỗn hợp hai kim loại trên vào 135 gam dung dịch CuCl2 25%. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Tính khối lượng chất rắn Z và nồng độ % các muối
trong dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 42: Thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa, nếu sai nội dung phần
trên liên quan đến phần dưới thì không cho điểm.
- Đặt công thức trung bình của hai kim loại A, B là M (MA< M < MB) 73.1,1.20 1,75 - n = = 0,44mol 1 HCl 100.36,5 - Phương trình hóa học 1,75 M + 2HCl ⎯⎯ → MCl + H 2 2  (mol) 0,22 0,44 0,22
- Phương trình về khối lượng chất rắn
0,22( M +71) = 21,22 gam  M  25,45 1,75
 24 < 25,45 <40  Hai kim loại cần tìm là Mg và Ca 1,75
Đặt số mol của Mg và Ca trong hỗn hợp ban đầu là x và y mol. - Ta có: x + y = 0,22
www.thuvienhoclieu.com Trang 114
www.thuvienhoclieu.com 95x + 111y =21,22 1,5
- Giải ra được x = 0,2 mol; y =0,02 mol 24.0, 2 0,5 - Tính % Mg = 100%  85,71% 24.0, 2 + 40.0, 02 % Ca = 100%-85,71%= 14,29% 0.5 2 135.25 0,5 Ta có: n = = 0,25mol CuCl2 100.135
- Các phương trình phản ứng Ca + 2H O ⎯ → ⎯ Ca OH + H 2 ( ) 2 1 2 (mol) 0, 02 0, 02 0, 02 CuCl + Ca(OH) ⎯⎯ →Cu(OH)  + CaCl 0,5 2 2 2 2 ( mol) 0, 02 0, 02 0, 02 0, 02 Mg + CuCl ⎯⎯ → MgCl + Cu  0,5 2 2 (mol) 0, 2 0, 2 0, 2 0, 2 0,5
- CuCl2 dư là: 0,25 – 0,02 – 0,2 = 0,03 mol 0,5
- Khối lượng của chất rắn Z là mZ=0,02.98 + 0,2.64 = 14,76 gam
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
mdd sau= 24.0,2 + 40.0,02 + 135 – 0,02.2-14,76 = 125,8 gam 1,75
- Nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng là 0, 2.95 0,75 C% (MgCl2) = 100%  15,10% 125,8 0, 02.111 0,25 C% (CaCl2) = 100%  1,76% 125,8 0, 03.135 0,25 C% (CuCl2) = 100%  3,22% 125,8
www.thuvienhoclieu.com Trang 115