-
Thông tin
-
Quiz
TOP 9 đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2024 - 2025 | Bộ sách Cánh diều
Câu 8 Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi? Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì? a. …………………………chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy. b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để………………………………………Câu4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao ? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.
Đề HK2 Tiếng việt 2 73 tài liệu
Tiếng Việt 2 2.1 K tài liệu
TOP 9 đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2024 - 2025 | Bộ sách Cánh diều
Câu 8 Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi? Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì? a. …………………………chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy. b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để………………………………………Câu4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao ? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.
Chủ đề: Đề HK2 Tiếng việt 2 73 tài liệu
Môn: Tiếng Việt 2 2.1 K tài liệu
Sách: Cánh diều
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Tiếng Việt 2
Preview text:
Bài kiểm tra đọc Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 01 01 01 04 Kiến Câu số 6, 8 7 9 1 thức Số 0,5 0,5 1 điểm 3 Số câu 04 01 05 Đọc 1, 2, 3, hiểu Câu số 5 2 4 văn bản Số 2 1 điểm 3 Tổng số câu 04 02 01 1 01 9 Tổng số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 6,0 Bài kiểm tra viết Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Bài viết 1 Câu số 1 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 Bài viết 2 Câu số 2 2 Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10
UBND HUYỆN……. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƢỜNG TH….. Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN ĐỌC)
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
I. Đọc thầm văn bản sau: MÙA VÀNG
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm
dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời. Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người đến hái
đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ? - Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày
bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng.
Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ? A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ C. Hồng, na. D. hạt dẻ, cam
Câu 2. Trƣớc mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. cày bừa B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc .D. Dẫy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức cảu ngƣời nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ? A. Thời tiết B. Nước C. Công an D. Côn trùng
Câu4. Em có muốn trở thành một ngƣời nông dân không? vì sao ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Câu 5. a. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên. biển xe máy Trời tủ lạnh túi ni-lông rừng dòng sông
Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì?”
a. …………………………chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy.
b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để………………………………………
Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại: c.
Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 8 Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………… II. PhẦN viết
1 Chính tả : Mùa vàng
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày
bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng.
Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân thật vất vả quá mẹ nhỉ? Bài tập chính tả 1. Điền vần
Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp:: thơm ng……. bãi r…… cồn c…… lười nh….. 2. Điền âm x hay s xuất …ắc ….ung quanh 2.Tập làm văn:
2. Kể về người thân trong gia đình em Bài làm tham khảo
Trong gia đình mình, người em gắn bó nhất chính là ông nội. Ông nội của
em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi, nhưng vẫn còn khỏe lắm. Ông có dáng người
cao. Đôi bàn tay đầy những nếp nhăn đã suốt đời làm lụng vất vả để nuôi con
cháu. Khuôn mặt phúc hậu, anh mắt hiền từ lúc nào cũng nhìn chúng tôi rất trìu
mến. Mỗi khi về quê thăm ông, em lại ngồi nghe ông kể những câu chuyện ngày
xưa. Em yêu ông nội của mình nhiều lắm.
UBND HUYỆN……. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƢỜNG TH….. Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (PHẦN ĐỌC)
HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
I- KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm): Nội dung đánh giá Biểu điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ
tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1điểm.) 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng
phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm): Nội dung Điểm
Câu 1: B. Quả hồng, na, hạt dẻ 0,5 điểm
Câu 2: C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc 0,5 điểm
Câu 3: A. Thời tiết 0,5 điểm
Câu 4: Câu4. Em có muốn trở thành một ngƣời nông dân không? 0,5 điểm vì sao ?
Tùy HS trả lời muốn hay không muốn và có lời giải thích phù hợp. biển xe máy Trời 1 tủ đi lểạn m h túi ni-lông rừng dòng sông
Câu 7: Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ. 0,5 điểm
Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng.
Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng.
Câu 8: Trong bài có 2 câu hỏi. Em biết vì kết thúc câu có dấu chấm 0,5điểm hỏi.
-----------------------------------------------------------
HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
1. Chính tả: (4điểm) Không cho điểm không phần này
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp.(0,5điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (2,5điểm)
( Mắc 6 lỗi (1,25điểm). Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1
điểm); 8 lỗi (0,75điểm); 9 lỗi(0,5).....)
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
- Bài tập chính tả(1điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)
2. Tập làm văn: .(6điểm) *Nội dung (ý): 3 điểm
- HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. * Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
Ma trận đề thi học kì II môn Tiếng Việt 2 – Cánh Diều. Mức 1 Mức 2 Mức 3 STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Đọc Số câu 1 1 2 thành tiếng và Số 1 trả lời điể 1 1 2 Đọ m c câu hỏi Số câu 2 2 1 5 Đọc hiểu Số điể 1 1 1 3 m Số câu 1 1 Nghe viết Số điể 2 2 m 2 Viết Số câu 1 1 Tập làm văn Số điể 3 3 m Tổng số câu 9 điểm Tổng số điểm 10 điểm
Đề thi Học kì 2 - Cánh diều
Bài thi môn: Tiếng việt lớp 2
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề) A. Đọc AI CHO TRÁI NGỌT
Một cô bé đang dạo chơi trong vườn. Thấy mấy quả dâu chín mọng, cô bé hái ăn
ngon lành và nói: “Cám ơn cây dâu tây nhé, bạn đã cho tôi mấy quả chín ngọt tuyệt!”.
“Sao bạn không cảm ơn chúng tôi?” – Một giọng nói khe khẽ cất lên. “Ôi! Ai đấy?” –
Cô bé hoảng sợ. “Tôi là Nước, hằng ngày tôi tưới nước để dâu lớn lên tươi tốt”. Đất tiếp
tục: “Còn tôi là Đất, tôi cung cấp chất dinh dưỡng nuôi cây dâu để dâu cho quả”. Rồi
giọng ai đó ấm áp: “Cô bé ơi, cô còn quên cảm ơn tôi nữa. Tôi là Mặt Trời. Tôi sưởi ấm
cho cây dâu để dâu cho quả chín mọng”. “Cám ơn tất cả các bạn đã cho tôi những trái
dâu ngon tuyệt!” – Cô bé vui bẻ nói rồi chạy về nhà. Còn Nước, Đất và Mặt Trời lại tiếp
tục công việc của mình để mang đến cho mọi người những trái cây chín ngọt.
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Ai đã cung cấp chất dinh dưỡng cho cây dâu? A. Mặt Trời B. Nước C. Đất
2. Mặt Trời đã làm gì để giúp cây dâu ra trái ngọt?
A. Mặt Trời gọi chị Gió tới quạt mát cho cây dâu.
B. Mặt Trời chiếu những tia nắng sưởi ấm cho cây dâu.
C. Mặt Trời làm trái dâu nóng quá phải chui ra ngoài.
3. Trong câu chuyện, những ai đã giúp cây dâu mọc ra trái ngọt?
A. Nước, Đất, Mặt Trời.
B. Nước, Đất, Mặt Trời, Gió.
C. Nước, Đất, Mặt Trời, Ong, Bướm.
4. Câu chuyện trên cho em biết thêm điều gì?
5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Cây cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp như bông, đay, chè, cói, cao su, cà phê,... gọi là cây............
b. Cây dùng làm thuốc chữa bệnh như ngải cứu, bạc hà, quế, hồi, cam thảo,... gọi là cây
............................................................................................
c. Cây được uốn, tỉa, trang trí, làm cảnh như vạn tuế, mai tứ quý,... gọi là cây ..........
6. Điền các từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống: Hôm nay học về cây Bài cô giảng thật hay
................... hút nhựa đất
Như ................ hằng ngày...
..................... là lá phổi
Cũng hít vào ....................
..................... thường vẫy gọi Như tay người chúng ta.
(Thân Thị Diệp Nga sưu tầm)
(lá cây, rễ cây, thở ra, cành cây, cơm ăn) B. Viết I. Chính tả: Cô tập em viết Như bàn tay của mẹ Dịu dàng cầm tay em Chữ hiện trên dòng kẻ Nét xuống rồi nét lên Như bàn tay của mẹ Truyền hơi ấm cho con Nắn nót từng chữ một Mỗi ngày càng đẹp hơn Làm sao mà em quên Phút ban đầu tập viết Sẽ theo em mải miết
Suốt hành trình tương lai. Nguyễn Lãm Thắng
II. Viết về hoạt động chăm sóc bảo vệ loài chim
Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 sách Cánh Diều
1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Bài kiểm tra đọc Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 01 01 01 04 Kiến 1 Câu số 6, 8 7 9 thức Số điểm 0,5 0,5 1 3 Số câu 04 01 05 Đọc 1, 2, 3, 2 hiểu Câu số 5 4 văn bản Số điểm 2 1 3 Tổng số câu 04 02 01 1 01 9 Tổng số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 6,0 Bài kiểm tra viết Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 Bài viết 1 Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 2 Bài viết 2 Câu số 2 Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10
2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 UBND HUYỆN .....
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH ..........
Môn : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
I. Đọc thầm văn bản sau: HƢƠU CAO CỔ
1. Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú
hươu cao nhất cao tới gần … 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.
2. Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện
kẻ thù. Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp. Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước
thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống.
3. Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng
cỏ, hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,...
Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Hươu cao cổ cao như thế nào? A. Rất cao B. Cao bằng ngôi nhà C. Cao 16m
D. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà.
Câu 2. Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? A. Sống theo đàn
B. Luôn tranh chấp với các loài vật khác C. Sống một mình
D. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn
hay nơi ở với bất kì loài vật nào
Câu 3. Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật nào?
A. Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịt
B. Chỉ sống hòa bình với hổ, cáo
C. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,...
D. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài như chim, ngựa, bò tót
Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?
……………………………………………………………………………………
Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên. biển xe máy Trời tủ lạnh túi ni-lông rừng dòng sông
Câu 6. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh.
Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.
……………………………………………………………………………………… Câu 8.
Trong bài “HƢƠU CAO CỔ” có sử dụng câu hỏi hay không? Vì sao? II. Phần viết 1. Chính tả: Con sóc
Trong hốc cây có một chú sóc. Sóc có bộ lông màu xám nhưng dưới bụng lại đỏ hung, chóp
đuôi cũng đỏ. Đuôi sóc xù như cái chổi và hai mắt tinh anh. Sóc không đứng yên lúc nào, thoắt trèo, thoắt nhảy. Theo Ngô Quân Miện Bài tập chính tả a. Điền vần
Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp::
thơm ng……. bãi r…… cồn c…… lười nh….. b. Điền âm x hay s xuất …ắc …. ung quanh 2. Tập làm văn:
Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp Bài làm tham khảo
Cuối tuần trước, cả nhà em đã cùng nhau đi du lịch tại Hà Giang. Nơi đó đã làm em và mọi
người trầm trồ với vẻ đẹp hoang sơ của mình. Hà Giang có những ngọn núi cao trập trùng ẩn
mình trong mây núi. Có những ruộng hoa, những cánh đồng xanh mướt mắt. Vẻ đẹp mộc mạc
và hùng vĩ ấy khiến em chưa muốn về mà cứ muốn được nán lại thêm chút nữa.
3. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
I- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm): Nội dung đánh giá Biểu điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ tiếng thứ 6 trừ 1 điểm
mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1 điểm.)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng phần mà giáo
viên ghi điểm sao cho phù hợp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm): Nội dung Điểm
Câu 1: D. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa 0,5 điểm
sổ tầng 2 của một ngôi nhà.
Câu 2: D. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ 0,5 điểm
chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào
Câu 3: C. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh 0,5 điểm
dương, đà điểu, ngựa vằn,...
Câu 4: Em có muốn trở thành một ngƣời nông dân không? vì sao? 0,5 điểm
Tùy HS trả lời muốn hay không muốn và có lời giải thích phù hợp. biển xe máy Trời túi ni-lông rừng dòng sông 1 điểm Câu 5: Câu 6: 0,5 điểm
a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm. 1 điểm
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh. Câu 7:
Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng.
Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng.
Câu 8: Trong bài không có câu hỏi. Vì nếu có câu hỏi trong bài thì kết thúc câu 0,5điểm
có phải dấu chấm hỏi.
HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM
1. Chính tả: (4 điểm) Không cho điểm không phần này
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (0,5 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (2,5 điểm)
(Mắc 6 lỗi (1,25 điểm). Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1 điểm); 8 lỗi (0,75 điểm); 9 lỗi (0,5).....)
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
- Bài tập chính tả (1 điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)
2. Tập làm văn: (6 điểm) *Nội dung (ý): 3 điểm
- HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. * Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp. ----------------------------
PHÒNG GD &ĐT ……….. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC …….
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
( Thời gian làm bài 20 phút)
Họ và tên:...............................................................................Lớp 2........ Điểm Nhận xét
Họ và tên giám khảo Bằng số: Bằng chữ:
I. Đọc thầm văn bản sau: Cây Gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững
như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu
ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. (Theo Vũ Tú Nam )
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trƣớc ý trả lời đúng:
Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? a. Mùa xuân b. Mùa hạ c. Mùa thu d. Mùa đông
Câu 2. (0.5đ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? a. Tháp đèn khổng lồ b. Ngọn lửa hồng c. Ngọn nến d. Cả ba ý trên.
Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo? a. Bắt sâu b. Làm tổ c. Trò chuyện ríu rít d. Tranh giành
Câu 4. (1đ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống nhƣ
con ngƣời? Nối với đáp án em cho là đúng
gọi đến bao nhiêu là chim. Cây gạo lung linh trong nắng.
như một tháp đèn khổng lồ.
nặng trĩu những chùm hoa.
Câu 5: Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện . Em
hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:
a)Từ chỉ sự vật:…………………………………………………………………………..
b)Từ chỉ hoạt động: ……………………………………………………………………..
Câu 6: (0.5đ ) Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì? a. Ai là gì? b. Ai thế nào? c. Ai làm gì?
Câu 7: (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là
chim.” trả lời cho câu hỏi nào? a. Làm gì? b. Là gì? c. Khi nào? d. Thế nào?
Câu 8: (0,5đ ) Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
a. Con đường này là …………………………………………………..
b. Cái bút này là ………………………………………………………
Câu 9: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau:
Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa.
PHÒNG GD &ĐT….. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
( Thời gian làm bài 45phút) ĐỀ DÀNH CHO GIÁO VIÊN
GV thực hiện theo thứ tự II. Tiếng việt 1. Chính tả: Bàn tay cô giáo Bàn tay cô giáo Tết tóc cho em Về nhà mẹ khen Tay cô đến khéo! Bàn tay cô giáo Vá áo cho em Như tay chị cả Như tay mẹ hiền Cô cầm tay em Nắn từng nét chữ Em viết đẹp thêm Thẳng đều trang vở.
2. Tập làm văn: Viết đoạn văn khoảng 3 – 5 câu về một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích - Gợi ý:
a. Đồ vật em yêu thích là đồ vật gì?
b. Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc gì nổi bật?
c. Em thường dùng đồ vật đó vào những lúc nào?
d. Tình cảm của em đối với đồ vật đó ? Em giữ gìn đồ vật đó như thế nào?
MA TR N ĐỀ KIỂM TRA Đ NH K M N TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Mạch kiến thức,kĩ năng và số HT HT điểm TN khá TN HT khá HT KQ TL c KQ TL khác TNKQ TL c TNKQ TL khác
1. Đọc a. Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 2 1 1 4 Số điểm 1,0 0,5 1,0 1,0 1,0 0,5 2.5 Số câu 1 1 1 1 1 2 3 5
b) Kiến thức Tiếng Việt Số điểm 0,5 1,0 0,5 1,0 0,5 1,0 2,5 3,5 Số câu 3 1 1 1 1 2 4 4 1 9 Tổng
Số điểm 1,5 1.0 0,5 1,0 0,5 1,5 2,0 3,5 0.5 6.0
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) Khoanh tròn chữ cái trƣớc ý trả lời đúng Câu 1 2 3 6 7 Đáp án a a c c c Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 4: Cây Gạo gọi đến bao nhiêu là chim. ( 1đ) Câu 5:
- Từ chỉ sự vật là: mùa xuân, cây gạo, chim chóc ( 0,5đ)
- Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện ( 0,5 đ)
Câu 8: - Con đƣờng này là con đường em đến trường./ là con đường đẹp nhất . /........ ( 1đ)
- Cái bút này là cái bút đẹp nhất./ Cái bút này là cái bút to nhất./….
Câu 9: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát,
hiền hòa ( 0,5đ) – Mỗi dấu phẩy đúng 0,25đ
II. CHÍNH TẢ (4,0 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày đúng, đủ đoạn văn (4 điểm).
- Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần).
- Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ (0,25 điểm) toàn bài.
III. T P LÀM VĂN (6,0 điểm)
+ Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau cho 6 điểm.
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo gợi ý của đề bài, trình bày thành đoạn văn.
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.
+ Viết đủ số câu, chưa sắp xếp câu thành đoạn văn cho 5,0 điểm.