



















Preview text:
21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Bài 1.1 (5/5)
1. Các quan điểm, học thuyết về nhà nước nhằm
giải thích về sự tồn tại và phát triển của nhà nước.
che đậy bản chất giai cấp của nhà nước.
lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước.
bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị.
2. Lựa chọn quá trình nào đúng nhất về sự ra đời của nhà nước?
oSản xuất phát triển, hình thành, phân hóa giai cấp , xuất hiện nhà nước.
oBa lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước.
oSản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước.
oBa lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước.
3. Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận của cộng đồng? Học thuyết thần quyền. Học thuyết gia trưởng. Học thuyết Mác–Lênin.
Học thuyết khế ước xã hội.
4. Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của Nhà nước?
Nhà nước ban hành pháp luật.
Nhà nước quy định và thực hiện việc thu các loại thuế.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước là tổ chức được hình thành trên cơ sở tự nguyện của cán bộ, công chức. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
5. Nguồn gốc ra đời của nhà nước là
osự xuất hiện chế độ tư hữu và phân hóa giai cấp .
oý chí của giai cấp thống trị.
osự thỏa thuận của mọi giai cấp trong xã hội.
osự xuất hiện chế độ tư hữu. Bài 1.2 (14/15)
1. Chức năng của nhà nước là
những mặt hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện công việc của nhân dân.
những công việc và mục đích mà nhà nước cần giải quyết và đạt tới.
những loại hoạt động cơ bản của nhà nước. những mặt hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.
2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tỉnh chia thành huyện, thành phố tỉnh thuộc tỉnh và thị xã.
Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện.
Quận chi thành phường và xã. Huyện chia thành xã. 3. Nhận định nào đúng?
Nhà nước mang đặc trưng của một xã hội có giai cấp.
Chỉ có Nhà nước và các tổ chức chính trị cầm quyền mới có quyền ban hành pháp luật.
Chỉ có nhà nước mới được quy định và thu các loại thuế.
Chỉ có nhà nước mới được quy định luật, lệ xã hội.
4. Vì sao nhà nước có bản chất xã hội? 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Nhà nước xuất hiện
bởi nhu cầu quản lý xã hội .
Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.
Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị.
Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.
5. Nội dung nào KHÔNG đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia? Do nhân dân bầu ra. Cha truyền con nối.
Được chọn từ người đương nhiệm. Do quốc hội bầu ra.
6. Nhận định nào thể hiện không phải là chủ quyền quốc gia?
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong vùng lãnh thổ quốc gia.
Độc lập một mình không giao lưu với bất kỳ quốc gia nào. 7. Nhà nước là
một tổ chức chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng quản lý xã hội. một tổ chức đặc biệt
của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng
cưỡng chế và quản lý xã hội
8. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là
khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.
khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.
có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
9. Việc phân chia cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên
hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước.
những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ.
đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
phương thức thực hiện chức năng của nhà nước.
10. Chọn nhận định đúng nhất thể hiện nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật
Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng luật.
Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra.
Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật.
Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý dân cư.
11. Nhà nước thu thuế để
bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột.
đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.
bảo vệ lợi ích cho người nghèo
12. Phương án nào sau đây thể hiện đầy đủ tính giai cấp của nhà nước?
Nhà nước là một bộ máy có tính giai cấp
Nhà nước là một bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này với những giai cấp khác.
Nhà nước ra đời là một sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Nhà nước ra đời là một sản phẩm của xã hội có giai cấp; là một bộ máy có
tính giai cấp, duy trì sự thống trị của giai cấp này với những giai cấp khác. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
13. Chủ quyền quốc gia thể hiện
khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế.
khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ, đối ngoại.
vai trò của nhà nước trên trường quốc tế.
sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối nội.
14. Bản chất giai cấp của các nhà nước nào sau đây không giống với các nhà nước còn lại?
Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước Xã hội chủ nghĩa. Nhà nước phong kiến. Nhà nước tư sản.
15. Vì sao các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau?
Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
Nhà nước có chủ quyền.
Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng.
Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vị hành chính – lãnh thổ. / Bài 1.3 (10/10)
1. Tổng thống, Chủ tịch nước, Nhà vua, Nữ hoàng đều phù hợp với
trường hợp nào sau đây?
Do cơ quan lập pháp bầu ra.
Đứng đầu cơ quan Hành pháp.
Đứng đầu cơ quan Tư pháp. Nguyên thủ quốc gia .
2. Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
nhằm(tập trung quyền lực vào cơ quan nhà nước)
Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước.
Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ.
Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung.
3. Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với chế độ đại nghị?(nghị viện
nắm quyền lập pháp và quyền giám sát chính phủ)
Nghị viện có thể giải tán Chính phủ.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng.
Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp.
4. Nhận định nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống?
Dân bầu Nguyên thủ quốc gia.
Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia.
Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia.
Nguyên thủ quốc gia thành lập kết hợp giữa bầu và bổ nhiệm.
5. Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm:
hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa .
chính thể quân chủ và chế độ chính trị.
chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ.
6. Quyền lực nhà nước trong hình thức chính thể quân chủ
Một người làm chủ tuyệt đối.
Một người làm chủ tuyệt đối hoặc tương đối. Quốc hội. Tổng thống.
7. Hình thức chính thể nào sau đây không tồn tại chức danh Thủ tướng? Cộng hòa đại nghị. Quân chủ lập hiến. Cộng hòa Tổng thống. Cộng hòa lưỡng tính.
8. Hình thức chính thể của nhà nước XHCN là chính thể cộng hòa dân chủ .
chính thể quân chủ tuyệt đối.
chính thể cộng hòa quý tộc.
chính thể quân chủ hạn chế. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
10. Cách thức thành lập các cơ quan nhà nước KHÔNG được thực hiện
trong chế độ quân chủ đại diện.
Bổ nhiệm các Bộ trưởng. Bầu cử Tổng thống. Bầu cử Nghị viện. Cha truyền, con nối. Bài 1.4 (9/10)
1. Cơ quan nào sau đây là cơ quan tư pháp? Thanh tra Chính phủ. Bộ Công an. Bộ Tư pháp.
Viện kiểm sát nhân dân. 2. Cơ quan
Nhà nước cấp trung ư quản lý ơng là Bộ và cơ quan ngang bộ.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tòa án nhân dân tối cao.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 3.
Cơ cấu bộ máy hành chính nhà nước được chia theo
Cơ cấu tổ chức theo kinh tếX. Cơ cấu tổ chức theo chức năng .
Cơ cấu tổ chức theo nhiệm vụ.X
Cơ cấu tổ chức theo xã hội.
4. Cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội. Hội đồng nhân dân. Tòa án.
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
5. Bộ máy hành chính nhà nước đứng đầu là: 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ. Quốc hội. Chủ tịch nước
6 . Bộ máy hành chính của t
ỉnh được chia thành?
Các Sở, Ban, Phòng, Hội. Các Sở. Các Phòng. Các Ban.
7. Cơ quan thường trực của Quốc hội: Chính phủ.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hội đồng nhân dân các cấp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Bộ máy hành chính nhà nước thực hiện quyền Tư pháp Kiểm soát. Lập pháp. Hành pháp
9. Cơ quan nào không thuộc phạm trù cùa bộ máy hành chính nhà nước? Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp xã. Hội đồng nhân.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
10. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định chia tách đơn vị hành chính cấp tỉnh: Quốc hội. Chính phủ. Chủ tịch nước. Bộ Chính trị. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Chương 2 Bài 2.1 (9/10)
1.Nguồn gốc ra đời của pháp luật là
sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự đấu tranh giai cấp. nhà nước.
sự thỏa thuận về ý chí của mọi giai cấp trong xã hội. nhân dân.
2. Phương án nào sau đây thể hiện tính giai cấp của pháp luật?
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp, thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị, là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
3. Khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với các mệnh lệnh của người có thẩm quyền. Nhà nước chỉ
bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản áp dụng pháp luật.
4. Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của pháp luật. quy tắc đạo đức. tôn giáo. tổ chức xã hội. 5. Pháp luật là
hệ thống quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.
ý chí của giai cấp thống trị. ý chí của Nhà nước.
ý chí của Nhà nước và ý chí của xã hội. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
6. Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội có Nhà nước. không có giai cấp. không có Nhà nước.
có loài người xuất hiện.
7. Hình thức pháp luật nào được áp dụng chủ yếu tại Việt Nam? Tập quán pháp. Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm Pháp luật. Học lý.
8. Các con đường hình thành nên pháp luật bao gồm: Tập quán pháp. Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật.
9. Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính… do… ban hành và
đảm bảo thực hiện, thể hiện… của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào điều
kiện…, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
bắt buộc chung - Nhà nước - ý chí - kinh tế xã hội.
bắt buộc chung- Nhà nước - lý tưởng - chính trị.
bắt buộc – Quốc hội - ý chí - kinh tế xã hội.
bắt buộc chung - Quốc hội - ý chí - kinh tế xã hội.
10. Trong lịch sử loài người có các hình thức pháp luật phổ biến nào?
Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp và tiền lệ pháp.
Tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Bài 2.2 (8/10)
1.Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính… do…ban hành
và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các…
bắt buộc - Nhà nước - quan hệ xã hội.
bắt buộc chung - Nhà nước - quan hệ pháp luật.
bắt buộc chung - Quốc hội - quan hệ xã hội.
bắt buộc chung - Nhà nước - quan hệ xã hội.
2. Quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức nào? Lời nói. Văn bản. Hành vi cụ thể.
Văn bản và hành vi cụ thể.
3. Mỗi một điều luật
có thể có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật hoặc chỉ có hai yếu tố.
chỉ có hai yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật
bắt buộc có ba bộ phận.
có thể chỉ có một bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.
4. Khẳng định nào sau đây là sai?
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm do Nhà nước ban hành.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm mang tính giai cấp. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chế tài là hình phạt.
Hình phạt là một loại chế tài.
Chế tài là các biện pháp xử phạt hành chính.
Chế tài là biểu hiện tính tích cực.
6. Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm:
Chế tài hình sự, dân sự, hành chính , kỷ luật.
Chế tài hình sự, dân sự, tài chính, kỉ luật.
Chế tài hình sự, kỉ luật.
Chế tài hình sự, dân sự.
7. Loại chế tài nào đã được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền buộc tiêu
hủy số gia cầm bị bệnh mà ông A vận chuyển? Dân sự. Hình sự. Kỷ luật. Hành chính.
8. Phương án nào sau đây là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật?
Được Nhà nước đảm bảo thực hiện. Tính quy phạm. Tính phổ biến. Tính bắt buộc.
9. Chế tài kỷ luật là
biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng cho những chủ thể vi phạm pháp luật.
sự trừng phạt của Nhà nước dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật.
sự trừng phạt dành cho các cơ quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh hành chính.X
biện pháp cưỡng chế có tính nghiêm khắc áp dụng cho một tổ chức vi phạm pháp luật.
10. Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự cho chủ
thể được làm, không được làm, phải làm? Giả định Quy định 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Chế tài Quy định và chế tài.x Bài 2.2.2
hiến pháp-quốc hội luật-quốc hội
Quyết định-thủ tướng chính phủ
nghị quyết liên tịch-ủy ban thường vụ quốc hội, chính phủ và chủ tịch ủy ban
trung ương mặt trận tổ quốc việt nam
lệnh, quyết định-chủ tịch nước
Nghị định-chính phủ
Nghị quyết liên tịch- ủy ban thường vụ tổ quốc (sai)
pháp lệnh,nghị quyết-ủy ban thường vụ quốc hội
nghị quyết- hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
thông tư- chánh án tòa án nhân dân tối cao
thông tư- bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
thông tư-viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao
……-chánh án tòa án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối
cao,tổng kiểm toán nhà nước, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
quyết định-tổng kiểm toán nhà nước
nghị quyết-hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định-ủy ban nhân dân cấp tỉnh 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu Bài 2.3 (13/15)
Năng lực hành vi của chủ thể được đánh gia qua những yếu tố nào?
Tuổi và trí tuệ của chủ thể. Sự tự do ý chí. Tuổi của chủ thể. Trí tuệ của chủ thể.
2. Đứa trẻ mới được sinh ra được Nhà nước công nhận là chủ thể có năng lực pháp luật. chủ thể. hành vi. chưa có năng lực gì.
3. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi nào?
Từ đủ 15 tuổi trở lên.
Từ đủ 16 tuổi trở lên.
Từ đủ 18 tuổi trở lên. Từ lúc sinh ra.
4. Xét về độ tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự là người… dưới 6 tuổi. dưới 14 tuổi. dưới 16 tuổi. dưới 18 tuổi.
5. Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật
gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật được gọi là 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu sự kiện pháp lý. sự kiện thực tế. sự biến. hành vi.
6. Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được
Nhà nước công nhận khi nào? Cùng một thời điểm. Năng lực pháp luật
được công nhận trước năng lực hành vi .
Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật. Tùy từng trường hợp.
7. Độ tuổi được quy định là sẽ có năng lực hành vi dân sự là Từ đủ 6 tuổi. Từ 18 tuổi. Đủ 16 tuổi. Đủ 18 tuổi.
8. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật quy phạm pháp luật. năng lực chủ thể. sự kiện pháp lý.
quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý.
9. Khẳng định nào sau đây là sai?
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
trong tình trạng say rượu không
phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình
trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành
chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính.
Người có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện hành vi vi phạm dân dự
trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự.
10. Trong quan hệ mua bán, khách thể là 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
quyền sở hữu căn nhà của người mua.
quyền sở hữu số tiền của người bán. số tiền, căn nhà.
quyền sở hữu căn nhà của người mua và số tiền bán căn nhà của người bán.
11. Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm những năng lực nào?
Năng lực pháp luật, năng lực hành vi và năng lực nhận thức. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.
12. Sự biến pháp lý là…
những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí
con người được nhà làm luật dự kiến trong quy phạm pháp luật gắn liền với
việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
những sự kiện xảy ra phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người.
những sự kiện xảy ra có thể phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người hay
không phụ thuộc vào ý chí con người, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
những sự kiện được quy định trong pháp luật.
13. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định hạn chế năng lực hành vi của công dân?
Viện kiểm sát nhân dân. Tòa án nhân dân.
Hội đồng nhân dân; UBND. Quốc hội.
14. Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm:
Chủ thể, khách thể và nội dung.
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan.
Chủ thể, khách thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan, quyền và nghĩa vụ của chủ thể. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
15. Nội dung của quan hệ pháp luật là…
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.
những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được. quyền và nghĩa vụ
của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.
đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật. Bài 2.4a (5/5)
1. Thi hành pháp luật là chủ thể pháp luật buộc
thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu bằng hành động cụ thể.
chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép
cơ quan Nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội.
2. Sử dụng pháp luật là
chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu chủ thể pháp
luật chủ động thực hiện quyền
của mình theo quy định của pháp luật
chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
cơ quan Nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội
3. Hành vi tuân thủ pháp luật cướp tài sản
từ chối nhận tiền hối lộ mua nhà đóng thuế
4. Tuân thủ pháp luật là chủ thể pháp luật kiềm chế
không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm.
chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép.
cơ quan Nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết những công việc cụ thể phát sinh trong xã hội.
5. Hành vi áp dụng pháp luật
làm giấy khai sinh cho con
cảnh sát giao thông lập biên bản xử lý hành vi vi phạm giao thông đường bộ đi học nộp phạt Bài 2.4b
Chủ thể thực hiện pháp luật là Cảnh sát giao thông
Thuộc hình thức thực hiện: áp dụng pháp luật
Những trường hợp thực hiện hình thức áp dụng pháp luật
+ Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát
sinh, thay đổi, chấm dứt
+ Khi cần phải áp dụng các chế tài pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật
+ Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước trong các trường hợp khác
+ Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định
+ Khi cần phải xác định sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự
kiện thực tế nào đỏ theo quy định của pháp luật Cổ điển Bài 2.4c (9/10)
1. Hành vi nào sau đây chắc chắn là vi phạm pháp luật?
Nam là người có hành vi đầy đủ, do không chú ý nên đã đi vào đường ngược chiều.
Bắc vô cớ dùng dao đâm chết Bình.
Hùng là người có trí tuệ bình thường, gây thương tích cho B.
Hằng tông phải người đi bộ khi lái oto trên cao tốc. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
2. Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật?
Hành vi trái pháp luật Động cơ Hậu quả
Quan hệ pháp luật bị xâm hại
3. Hành vi nào kể dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật? Hành vi trốn thuế.
Hành vi làm thiệt hại đến xã hội của người tâm thần.
Ý định cướp tài sản của người khác.
Hành vi cư xử không lịch sự.
4. A vì ghen tuông giết B. Lỗi của A vô ý do tự tin. vô ý do cẩu thả. cố ý trực tiếp. cố ý gián tiếp.
5. Dấu hiệu nào không có trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật? Lỗi. Hành vi trái pháp luật. Hậu quả. Mối quan hệ nhân-quả.
6. Tùng là bác sỹ bệnh viện. Trong ca trực của Tùng, vào lúc 8 giờ có
bệnh nhân bị tai nạn xe máy cần phải phẫu thuật ngay. Mặc dù đã nắm
được tình hình nhưng do có mâu thuẫn từ trước với bệnh nhân nên Tùng
từ chối tiến hành phẫu thuật, hậu quả là bệnh nhân bị chết do không được
cấp cứu kịp thời. Xác định hình thức lỗi của Tùng:
Lỗi vô ý vì quá tự tin. Lỗi cố ý trực tiếp. Lỗi vô ý vì cẩu thả. Lỗi cố ý gián tiếp.
7. Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi một người mắc bệnh tâm thần
không phải là vi phạm pháp luật, vì:
Hành vi đó không trái pháp luật
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội
Người thực hiện hành vi không có lỗi
Vì người giám hộ của người đó mới là chủ thể vi phạm pháp luật.
8. Hành vi gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng không phải là vi phạm pháp luật, vì
Người thực hiện hành vi không có lỗi vô ý.
Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. 21:19, 06/01/2026
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Bài tập 1, 2 (5/5) - Studocu
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội.
Hành vi đó không trái pháp luật.
9. Điểm khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm là:
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội.
thẩm quyền xử lý vi phạm.
thủ tục xử lý vi phạm.
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, thẩm quyền xử lý vi phạm, thủ tục xử lý vi phạm.
10. Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức Nhà nước bị công
an bắt quả tang được xác định là hành vi: vi phạm dân sự. vi phạm công vụ. vi phạm hành chính. vi phạm hình sự. Bài 2.4d (5/5)
1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái không nhận
thức, không điểu khiển được hành vi của mình vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Biện pháp cưỡng chế chỉ được sử dụng khi truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm pháp lý là chế tài của một quy phạm pháp luật.
2. Khẳng định nào sau đây là sai?
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
trong tình trạng say rượu không
phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình
trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành
chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính.