CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
MACRO_2_P5_1: Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Nới lỏng điềukiện n dụng.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể (chọn 2 đáp án đúng):
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện n dụng. Giảm tỉ lệ dự
trữ bắt buộc
MACRO_2_P5_3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_4: Để giảm tổng cầu, NHTW có thể:
Thu hẹp lượng cung ền và tăng lãi suất.
Mở rộng cung ền và giảm lãi suất. Thu hẹp cung
ền và giảm lãi suất.
Mở rộng cung ền và tăng lãi suất.
MACRO_2_P5_5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
Dự trữ của các ngân hàng tăng lên.
Lượng cung ền tăng.
Lãi suất ngân hàng tăng lên.
Điều kiện n dụng được nới lỏng.
MACRO_2_P5_6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do:
Các hộ gia đình quyết định giữ ít ền mặt hơn.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Lãi suất ngân hàng giảm.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_7: Số nhân ền tệ có thể được nh bằng:
Thay đổi của lượng cung ền chia cho thay đổi của lượng ền cơ sở. Thay đổi của lượng
ền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng ền cơ sở.
Thay đổi của lượng ền cơ sở chia cho thay đổi của lượng ền mặt nằm trong tay các hộ gia
đình.
Thay đổi của lượng ền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung ền.
MACRO_2_P5_8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng ền cơ sở?
Một NHTM chuyển số ền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản ền gửi tại NHTW.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.
MACRO_2_P5_9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:
Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng ền cơ sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng ền cơ sở.
Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng ền cơ sở.
Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng ền cơ sở. MACRO_2_P5_10: Nhân
tố nào dưới đây có tác động đến lượng ền cơ sở?
Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
Một NHTM chuyển ền mặt từ két sang tài khoản ền gửi tại NHTW.
Một cá nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW.
Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số ền đó chi cho quốc phòng.
MACRO_2_P5_11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/ền gửi sẽ làm tăng cung ứng ền tệ thông qua:
Tăng cở sở ền tệ.
Tăng số nhân ền.
Giảm tỉ lệ ền mặt/ền gửi.
Giảm lãi suất chiết khấu.
MACRO_2_P5_12: Số nhân ền sẽ tăng nếu
Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Người dân quyết định giữ ít ền mặt hơn so với ền gửi.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_13: Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
Dự trữ không có lãi sut.
Dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn.
Tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không. Tỉ lệ dự tr
càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu.
MACRO_2_P5_14: Giá trị của số nhân ền
Chphụ thuộc vào tỉ lệ ền mặt so với ền gửi
Chphụ thuộc vào tỉ lệ dự tr
Quyết định cho vay của các NHTM.
Hoạt động thị trường mở
MACRO_2_P5_22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về ền lớn hơn khi:
Chi phí cơ hội của việc giữ ền thấp hơn.
Thu nhập cao hơn.
Mức giá cao hơn.
Tất cả các câu trên đúng.
MACRO_2_P5_23: Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất
được quyết định bởi.
Cung và cầu vn.
Cung và cầu ền.
Cung và cầu lao động.
Tng cung và tổng cầu.
MACRO_2_P5_24: Khi cầu ền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn
trục hoành là lượng ền, việc cắt giảm lãi suất:
Làm tăng lượng cầu ền.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái.
Làm giảm lượng cầu ền.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải.
MACRO_2_P5_25: Khi cầu ền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn
trục hoành là lượng ền, tăng lãi suất:
Làm tăng lượng cầu ền.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái.
Làm giảm lượng cầu ền.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải
MACRO_2_P5_26: Khi cung ền và cầu ền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là
lãi suất và trục hoành là lượng ền, mức giá tăng:
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái và giảm lãi sut.
MACRO_2_P5_27: Khi cung ền và cầu ền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là
lãi suất và trục hoành là lượng ền, mức giá giảm:
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu ền sang trái và giảm lãi sut.
MACRO_2_P5_28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung
ền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái
MACRO_2_P5_29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự cắt giảm mức cung
ền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.
MACRO_2_P5_30: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ ền là:
Để giao dịch.
Để dự phòng. Để
đầu cơ
Vì thu nhập từ ền lãi.
MACRO_2_P5_31: Nếu như lý do để bạn giữ ền là để trả ền thuê nhà thì các nhà kinh tế
học sẽ xếp khoản ền đó vào:
Động cơ đầu cơ của bạn.
Động cơ thu nhập của bạn.
Động cơ dự phòng của bạn.
Động cơ giao dịch.
MACRO_2_P5_32: Lý do nào dưới đây để mọi người giữ ền cho những khoản chi êu theo
kế hoạch?
Đơn vị hạch toán.
Động cơ giao dịch.
Động cơ đầucơ.
Động cơ dự phòng.
MACRO_2_P5_33: Lượng ền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
Là một số không đổi theo thời gian.
Không có quan hệ gì với lãi suất.
Không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được.
Phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất.
MACRO_2_P5_34: Nếu bạn mang ền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các bạn rủ
ở lại ăn trưa, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu ền dự phòng của bạn.
Cầu ền đầu cơ của bạn.
Cầu ền giao dịch của bạn.
Câu 1 và 3.
MACRO_2_P5_35: Nếu bạn gửi ền trong tài khoản để chmua khi giá cổ phiếu giảm, thì
các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu ền dự phòng của bạn.
Cầu ền đầu cơ của bạn.
Cầu ền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu. Nếu bạn nghĩ
giá cổ phiếu sẽ thấp hơn trong tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ ền trong tay mà không
mua cổ phiếu được coi là:
Cầu ền dự phòng của bạn.
Cầu ền đầu cơ của bạn.
Cầu ền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_37: Chi phí của việc giữ ền tăng lên khi:
Sức mua của đồng ền tăng lên.
Lãi suất tăng lên.
Giá của hàng hóa và dịch vụ gim.
Thu nhập của người êu dùng tăng lên.
MACRO_2_P5_38: Lượng ền danh nghĩa là:
Lượng ền được nh theo số đơn vị ền tệ hiện hành.
Lượng ền được nh theo số đơn vị ền tệ vào năm gốc.
Lượng ền được nh bằng số đơn vị GDP.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_39: Khi c yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần có nghĩa là:
Cầu ền thực tế tăng lên gấp 2 lần.
Cầu ền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cung ền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cầu ền danh nghĩa vẫn không thay đổi.
MACRO_2_P5_40: Lượng ền thực tế bằng:
Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
Lượng ền danh nghĩa chia cho mức giá.
Mức giá chia cho lượng ền danh nghĩa.
Lượng ền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.
MACRO_2_P5_41: Lượng ền danh nghĩa bằng:
Lượng ền thực tế nhân với mức giá.
GDP thực tế nhân với mức giá.
GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP. Lượng ền thực
tế chia cho mức giá.
MACRO_2_P5_42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:
Cầu ền thực tế tăng lên.
Cầu ền thực tế giảm đi.
Không có ảnh hưởng gì đến cầu ền thực tế.
Cầu ền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống.
MACRO_2_P5_43: Lượng ền thực tế mà mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu hoặc thu
nhập thực tế tăng lên hoặc:
Mức giá tăng lên. Mức giá
giảm đi.
Lãi suất tăng lên.
Lãi suất giảm đi.
MACRO_2_P5_44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu ền danh
nghĩa sang trái?
GDP thực tế tăng lên.
Lãi suất tăng.
Mức giá chung giảm.
Câu 2 và 3.
MACRO_2_P5_45: Nếu hộ gia đình và các hãng nhận thấy rằng lượng ền mình đang nắm
githấp hơn so với dự kiến, họ sẽ:
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm xuống.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm đi.
MACRO_2_P5_46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu ền danh nghĩa dịch
chuyển sang phải?
GDP thực tế tăng lên.
Mức giá chung tăng. Lãi suất
gim.
Mức giá chung giảm
MACRO_2_P5_47: Nếu bạn n rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn có thể sẽ
mun:
Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành.
Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm.
Bán ngay trái phiếu từ bây giờ.
Gửi ền vào tài khoản ết kiệm ngắn hạn và một thời gian sau mới mua trái phiếu.
MACRO_2_P5_48: Chi phí cơ hội của việc giữ ền so với các tài sản khác, ví dụ như trái
phiếu, sẽ là:
Lạm phát.
Mức êu dùng bị bỏ qua.
Khả năng thanh khoản bị bỏ qua.
Tiền lãi bỏ qua.
MACRO_2_P5_49: Cân bằng thị trường ền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không đổi.
GDP thực tế không đổi.
Cung ền cân bằng với cầu ền.
Câu 1 và 3.
MACRO_2_P5_50: Trái phiếu và ền:
Là những tài sản thay thế.
Là những tài sản bổ sung.
Không có mối quan hệ kinh tế nào.
Đều là phương ện trao đổi.
MACRO_2_P5_51: Định nghĩa đúng nhất về NHTW là:
Một tổ chức đặt trụ sở tại trung tâm của một nước. Một tổ chc
đảm bảo sự ện lợi cho người gửi ền.
Ngân hàng của một nước mà chỉ khi có nó, các ngân hàng nước ngoài mới có thể chuyển đổi
đồng ngoại tệ thành đồng nội tệ.
Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung ền và điều ết các tchức tài chính – ền tệ ca
một nước.
MACRO_2_P5_52: Nỗ lực nhằm kiểm soát lạm phát và giảm bớt chu kỳ kinh doanh bằng
cách thay đổi lượng ền trong lưu thông và điều chỉnh lãi suất được gọi là:
Chính sách n dụng.
Chính sách ền tệ.
Chính sách tài khoá.
Chính sách tỉ giá hối đoái.
MACRO_2_P5_53: Các công cụ của chính sách ền tệ bao gồm:
Lãi suất chiết khấu, và lãi suất của ngân hàng.
Lãi suất ngân hàng và các nghiệp vụ thị trường mở.
Các nghiệp vụ thtrường mở và lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu và tỉ giá hối đoái.
MACRO_2_P5_54: Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của NHTW?
Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM.
Kinh doanh ền tệ để tối đa hoá lợi nhuận.
Điều chỉnh lượng cung ền.
Điều ết lãi suất ngân hàng.
MACRO_2_P5_55: Công cụ nào dưới đây thường được ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử
dụng để điều ết cung ền hiện nay?
Lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái.
Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Thay đổi lãi suất chiết khấu.
Nghiệp vụ thtrưởng mở.
MACRO_2_P5_56: Lãi suất mà NHTW nhận được khi cho các NHTM vay ền được gọi là:
Lãi suất thị trường mở.
Lãi suất chiết khấu.
Lãi suất ngân hàng.
Lãi suất cơ bản.
MACRO_2_P5_57: Số nhân ền tăng lên nếu tỉ lệ ền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh
doanh muốn giữ:
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trthực tế tăng lên.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trthực tế của các NHTM giảm xuống.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trthực tế của các NHTM tăng lên.
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trthực tế của các NHTM giảm xuống.
MACRO_2_P5_58: Giả sử tỉ lệ ền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trthực tế của các
NHTM là 7%, và cung ền là 820 tỉ đồng. Cơ sở ền tệ là:
120 tỉ.
200 tỉ.
410 tỉ. 820
tỉ.
MACRO_2_P5_59: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi
ra. Nếu không có rò rỉ ền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW mua 1.000 tỉ đồng trái phiếu
chính phủ, thì lượng cung ền:
Không thay đổi.
Tăng 1.000 tỉ đồng.
Tăng 10.000 tỉ đồng.
Giảm 10.000 tỉ đồng.
MACRO_2_P5_60: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi
ra. Nếu không có rò rỉ ền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW bán 1.000 tỉ đồng trái phiếu
chính phủ, thì lượng cung ền:
Không thay đổi.
Giảm 1.000 tỉ đồng.
Tăng 10.000 tỉ đồng.
Giảm 10.000 tỉ đồng.
MACRO_2_P5_61: Ngân hàng trung ương có thđiều ết tốt nhất đối với:
Cung ền.
Cơ sở ền tệ. Số
nhân ền.
Tỉ lệ dữ trthực tế của các NHTM.
MACRO_2_P5_62: Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất. Chọn 2 đáp áp đúng nhất từ các lựa
chọn sau:
Tăng số nhân ền.
Tăng tỉ lệ dự trữ/ền gửi.
MACRO_2_P5_70: Nghiệp vụ thị trường mở xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM.
NHNN Việt Nam bán trái phiếu chính phủ cho các NHTM.
Các NHTM mua bán trái phiếu chính phủ với nhau.
MACRO_2_P5_71: Việc giảm dự trữ bắt buộc sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến cung ứng
ền tệ nếu:
Các ngân hàng không thay đổi tỉ lệ dự trữ/ền gửi.
Tỉ lệ ền mặt/ ền gửi không thay đổi.
Lượng dự trữ dôi ra của các ngân hàng không thay đổi.
Cơ sở ền tệ không thay đổi.
MACRO_2_P5_72: Lãi suất chiết khấu là:
Sự chênh lệch giữa giá của một mặt hàng bán tại Metro và giá của mặt hàng tương tự tại Big
C.
Lãi suất mà những khách hàng tốt nhất của ngân hàng phải trả khi vay ền của ngân hàng.
Lãi suất màcác ngân hàng phải trả NHNN Việt Nam khi vay để bổ sung dtrữ từ NHNN Việt
Nam.
Sự chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu kho bạc và lãi suất cơ bn.
MACRO_2_P5_73: Muốn tăng cung ứng ền tệ, NHNN Việt Nam có thể:
Thực hiện nghiệp vụ mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Giảm dự trữ bắt buộc.
Tất cả các câu trên đều đúng.
MACRO_2_P5_74: Cơ sở ền tăng khi NHTW Bán trái phiếu
trên thị trường mở.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Bán ngoại tệ.
Cho các NHTM vay ền.
MACRO_2_P5_75: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, NHTW
thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao? Nếu không bán trái phiếu trên thị
trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung ền trong nước và do vậy
có thể gây ra suy thoái.
Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ ớc ngoài.
Để trung hoà ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung ền trong nước.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_76: Biện pháp tài trợ cho tăng chi êu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng
cung ền mạnh nhất?
Bán trái phiếu cho công chúng.
Bán trái phiếu cho NHTW.
Bán trái phiếu cho các NHTM.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_77: Giá trị của số nhân ền tăng khi:
Lãi suất chiết khấu giảm.
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm.
Tỉ lệ ền mặt ngoài ngân hàng giảm.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_78: Ảnh hưởng của chính sách ền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng
cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư. Làm tăng lãi
suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
MACRO_2_P5_79: Ảnh hưởng của chính sách ền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng bằng
cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư. Làm tăng lãi
suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
MACRO_2_P5_80: Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất
giảm, êu dùng tăng, và đầu tư tăng. Đó là do kết quả của việc áp dụng:
Chính sách ền tệ mở rộng.
Chính sách ền tệ thắt chặt.
Chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá mở rộng.
MACRO_2_P5_81: Giả sử NHTW giảm cung ền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu,
chính phủ cần:
Giảm chi êu chính phủ.
Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi êu chính phủ một lượng bằng nhau.
MACRO_2_P5_82: Giả sử NHTW tăng cung ền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu,
chính phủ cần:
Tăng chi êu chính phủ.
Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi êu chính phủ một lượng bằng nhau.
MACRO_2_P5_83: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục êu trái ngược nhau
đối với tổng cầu. Nếu chính phủ giảm thuế, thì NHTW cần:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi êu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_84: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục êu trái ngược nhau
đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì NHTW cn:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi êu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_85: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng ềm
năng. Sau đó, làn sóng bi quan của các nhà đầu tư và người êu dùng làm giảm chi êu. Nếu
quyết định áp dụng chính sách bình ổn chủ động, thì NHNW sẽ:
Tăng chi êu chính phủ và giảm thuế.
Giảm chi êu chính phủ và tăng thuế.
Tăng cung ền và giảm lãi suất.
Giảm cung ền và tăng lãi suất.
MACRO_2_P5_86: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung ền làm dịch
chuyển đường tổng cu?
Đường cung ền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch
chuyển sang trái.
Đường cung ền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch
chuyển sang phải.
Đường cung ền dịch chuyển sang phải, giá tăng, chi êu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển
sang trái.
Đường cung ền dịch chuyển sang phải, giá sụt giảm, chi êu tăng, đường tổng cầu dịch
chuyển sang phải.
MACRO_2_P5_87: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung ền làm dịch chuyển
đường tổng cầu?
Đường cung ền dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch
chuyển sang trái.
Đường cung ền dịch chuyển sangtrái, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch
chuyển sang phải.
Đường cung ền dịch chuyển sangtrái, giá cả giảm, chi êu giảm, đường tổng cầu dịch
chuyển sang trái.
Đường cung ền dịch chuyển sang phải, giá cả giảm, chi êu tăng, đường tổng cầu dịch
chuyển sang phải.
MACRO_2_P5_88: NHTW và chính phủ theo đuổi những mục êu trái ngược nhau nhằm tác
động đến tổng cầu. Nếu chính phủ tăng chi êu thì NHTW phải (chọn 2 đáp án đúng):
Mua trái phiếu chính phủ.
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc. Bán trái
phiếu chính phủ.
Mua trái phiếu chính phủ
MACRO_2_P5_89: Nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường cung
ền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm xuống.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
MACRO_2_P5_90: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu ền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
MACRO_2_P5_91: Vị trí của đường cung ền được xác định bởi:
Mức độ phảnứng của cầu ền với lãi suất.
Mức độ phn ứng của cầu ền với thu nhập.
Mức độ phn ứng của đầu tư với lãi suất.
Hành vi chính sách của NHTW.
MACRO_2_P5_92: Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung ền danh
nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW.
Lãi suất.
Chính sách cho vay của các ngân hàng thươngmại.
Hành vi giữ ền của người dân.
MACRO_2_P5_93: Nhân tố nào sau đây xác định vị trí của đường cung ền danh nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW.
Chính sách cho vay của các NHTM.
Hành vi giữ ền của người dân.
Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_94: Nếu lãi suất tăng lên:
Đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái.
Lượng cầu về đầu tư sẽ gim.
Đường cầu ền sẽ dịch sang phải.
Đường cầu ền sẽ dịch sang trái.
MACRO_2_P5_95: Lãi suất thay đổi gây ra sự thay đổi của tổng cầu thông qua một trong các
quá trình sau đây:
Cả đường cầu ền và đường cầu đầu tư cùng dịch chuyển.
Cả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu cùng dịch chuyển .
Có sự di chuyển dọccđường cầu đầu tư và đường tổng cầu.
Có sự di chuyển dọc đường cầu đầu tư, còn đường tổng cầu dịch chuyển.
MACRO_2_P5_96: Lượng cầu ền thực tế giảm xuống khi lãi suất tăng lên là vì:
Bộ Tài chính vay ền nhiều hơn ở mức lãi suất cao hơn.
Giá của trái phiếu tăng khi lãi suất tăng.
Chi phí cơ hội của việc giữ ền với vai trò là một tài sản ng lên khi lãi suất tăng.
Khi lãi suất tăng lên, các nhà ngân hàng lo sợ rằng mức lãi suất đó lại giảm nên họ không
muốn cho vay.
MACRO_2_P5_97: Chuỗi sự kiện nào dưới đây là một phần trong các kết quả do tác động
của NHTW nhằm hạn chế tổng cầu?
Cung ền giảm, lãi suất giảm, đầu tư giảm, tổng chi êu dự kiến giảm. Hàng tồn kho không
dự kiến tăng, GDP thực tế bắt đầu giảm, cầu ền tăng lên.
Cung ền giảm, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi êu dự kiến giảm.
Cung ền tăng, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi êu dự kiến giảm.
MACRO_2_P5_98: Cung ền giảm có thể làm: Cả lãi suất,
đầu tư và tổng cầu cùng tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng cầu giảm.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng.
Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu đều giảm.
MACRO_2_P5_99: Trật tự chính xác của chuỗi sự kiện khi NHTW áp dụng chính sách ền tệ
để làm thay đổi GDP thực tế là:
C + I + G + NX, cung ền, lãi suất, đầu tư. C + I + G + NX,
đầu tư, cung ền, lãi suất.
Cung ền, lãi suất, đầu tư, C + I + G + NX. Lãi suất và cầu
ền, đầu tư, C + I + G + NX.

Preview text:

CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
MACRO_2_P5_1: Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Nới lỏng điềukiện tín dụng. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể (chọn 2 đáp án đúng):
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện tín dụng. Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
MACRO_2_P5_3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_4: Để giảm tổng cầu, NHTW có thể:
Thu hẹp lượng cung tiền và tăng lãi suất.
Mở rộng cung tiền và giảm lãi suất. Thu hẹp cung
tiền và giảm lãi suất.
Mở rộng cung tiền và tăng lãi suất.
MACRO_2_P5_5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
Dự trữ của các ngân hàng tăng lên. Lượng cung tiền tăng.
Lãi suất ngân hàng tăng lên.
Điều kiện tín dụng được nới lỏng.
MACRO_2_P5_6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do:
Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Lãi suất ngân hàng giảm.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_7: Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:
Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở. Thay đổi của lượng
tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.
MACRO_2_P5_8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?
Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.
MACRO_2_P5_9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:
Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng tiền cơ sở. MACRO_2_P5_10: Nhân
tố nào dưới đây có tác động đến lượng tiền cơ sở?
Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHTW.
Một cá nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW.
Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
MACRO_2_P5_11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua: Tăng cở sở tiền tệ. Tăng số nhân tiền.
Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi.
Giảm lãi suất chiết khấu.
MACRO_2_P5_12: Số nhân tiền sẽ tăng nếu
Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Người dân quyết định giữ ít tiền mặt hơn so với tiền gửi. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_13: Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
Dự trữ không có lãi suất.
Dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn.
Tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không. Tỉ lệ dự trữ
càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu.
MACRO_2_P5_14: Giá trị của số nhân tiền
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Quyết định cho vay của các NHTM.
Hoạt động thị trường mở
MACRO_2_P5_22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn. Thu nhập cao hơn. Mức giá cao hơn.
Tất cả các câu trên đúng.
MACRO_2_P5_23: Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất
được quyết định bởi. Cung và cầu vốn. Cung và cầu tiền. Cung và cầu lao động.
Tổng cung và tổng cầu.
MACRO_2_P5_24: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn
trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
MACRO_2_P5_25: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn
trục hoành là lượng tiền, tăng lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải
MACRO_2_P5_26: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là
lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.
MACRO_2_P5_27: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là
lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.
MACRO_2_P5_28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái
MACRO_2_P5_29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự cắt giảm mức cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.
MACRO_2_P5_30: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là: Để giao dịch. Để dự phòng. Để đầu cơ
Vì thu nhập từ tiền lãi.
MACRO_2_P5_31: Nếu như lý do để bạn giữ tiền là để trả tiền thuê nhà thì các nhà kinh tế
học sẽ xếp khoản tiền đó vào:
Động cơ đầu cơ của bạn.
Động cơ thu nhập của bạn.
Động cơ dự phòng của bạn. Động cơ giao dịch.
MACRO_2_P5_32: Lý do nào dưới đây để mọi người giữ tiền cho những khoản chi tiêu theo kế hoạch? Đơn vị hạch toán. Động cơ giao dịch. Động cơ đầucơ. Động cơ dự phòng.
MACRO_2_P5_33: Lượng tiền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
Là một số không đổi theo thời gian.
Không có quan hệ gì với lãi suất.
Không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được.
Phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất.
MACRO_2_P5_34: Nếu bạn mang tiền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các bạn rủ
ở lại ăn trưa, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn. Câu 1 và 3.
MACRO_2_P5_35: Nếu bạn gửi tiền trong tài khoản để chờ mua khi giá cổ phiếu giảm, thì
các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu. Nếu bạn nghĩ
giá cổ phiếu sẽ thấp hơn trong tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay mà không
mua cổ phiếu được coi là:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_37: Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi:
Sức mua của đồng tiền tăng lên. Lãi suất tăng lên.
Giá của hàng hóa và dịch vụ giảm.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
MACRO_2_P5_38: Lượng tiền danh nghĩa là:
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ hiện hành.
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ vào năm gốc.
Lượng tiền được tính bằng số đơn vị GDP. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_39: Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần có nghĩa là:
Cầu tiền thực tế tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cung tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa vẫn không thay đổi.
MACRO_2_P5_40: Lượng tiền thực tế bằng:
Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.
Mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.
MACRO_2_P5_41: Lượng tiền danh nghĩa bằng:
Lượng tiền thực tế nhân với mức giá.
GDP thực tế nhân với mức giá.
GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP. Lượng tiền thực tế chia cho mức giá.
MACRO_2_P5_42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:
Cầu tiền thực tế tăng lên.
Cầu tiền thực tế giảm đi.
Không có ảnh hưởng gì đến cầu tiền thực tế.
Cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống.
MACRO_2_P5_43: Lượng tiền thực tế mà mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu hoặc thu
nhập thực tế tăng lên hoặc:
Mức giá tăng lên. Mức giá giảm đi. Lãi suất tăng lên. Lãi suất giảm đi.
MACRO_2_P5_44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu tiền danh nghĩa sang trái? GDP thực tế tăng lên. Lãi suất tăng. Mức giá chung giảm. Câu 2 và 3.
MACRO_2_P5_45: Nếu hộ gia đình và các hãng nhận thấy rằng lượng tiền mình đang nắm
giữ thấp hơn so với dự kiến, họ sẽ:
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm xuống.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm đi.
MACRO_2_P5_46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền danh nghĩa dịch chuyển sang phải? GDP thực tế tăng lên.
Mức giá chung tăng. Lãi suất giảm. Mức giá chung giảm
MACRO_2_P5_47: Nếu bạn tin rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn có thể sẽ muốn:
Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành.
Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm.
Bán ngay trái phiếu từ bây giờ.
Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn và một thời gian sau mới mua trái phiếu.
MACRO_2_P5_48: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác, ví dụ như trái phiếu, sẽ là: Lạm phát.
Mức tiêu dùng bị bỏ qua.
Khả năng thanh khoản bị bỏ qua. Tiền lãi bỏ qua.
MACRO_2_P5_49: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi: Lãi suất không đổi.
GDP thực tế không đổi.
Cung tiền cân bằng với cầu tiền. Câu 1 và 3.
MACRO_2_P5_50: Trái phiếu và tiền:
Là những tài sản thay thế.
Là những tài sản bổ sung.
Không có mối quan hệ kinh tế nào.
Đều là phương tiện trao đổi.
MACRO_2_P5_51: Định nghĩa đúng nhất về NHTW là:
Một tổ chức đặt trụ sở tại trung tâm của một nước. Một tổ chức
đảm bảo sự tiện lợi cho người gửi tiền.
Ngân hàng của một nước mà chỉ khi có nó, các ngân hàng nước ngoài mới có thể chuyển đổi
đồng ngoại tệ thành đồng nội tệ.
Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung tiền và điều tiết các tổ chức tài chính – tiền tệ của một nước.
MACRO_2_P5_52: Nỗ lực nhằm kiểm soát lạm phát và giảm bớt chu kỳ kinh doanh bằng
cách thay đổi lượng tiền trong lưu thông và điều chỉnh lãi suất được gọi là: Chính sách tín dụng. Chính sách tiền tệ. Chính sách tài khoá.
Chính sách tỉ giá hối đoái.
MACRO_2_P5_53: Các công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:
Lãi suất chiết khấu, và lãi suất của ngân hàng.
Lãi suất ngân hàng và các nghiệp vụ thị trường mở.
Các nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu và tỉ giá hối đoái.
MACRO_2_P5_54: Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của NHTW?
Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM.
Kinh doanh tiền tệ để tối đa hoá lợi nhuận.
Điều chỉnh lượng cung tiền.
Điều tiết lãi suất ngân hàng.
MACRO_2_P5_55: Công cụ nào dưới đây thường được ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử
dụng để điều tiết cung tiền hiện nay?
Lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái.
Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Thay đổi lãi suất chiết khấu.
Nghiệp vụ thị trưởng mở.
MACRO_2_P5_56: Lãi suất mà NHTW nhận được khi cho các NHTM vay tiền được gọi là:
Lãi suất thị trường mở. Lãi suất chiết khấu. Lãi suất ngân hàng. Lãi suất cơ bản.
MACRO_2_P5_57: Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM tăng lên.
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống.
MACRO_2_P5_58: Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế của các
NHTM là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ là: 120 tỉ. 200 tỉ. 410 tỉ. 820 tỉ.
MACRO_2_P5_59: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi
ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW mua 1.000 tỉ đồng trái phiếu
chính phủ, thì lượng cung tiền: Không thay đổi. Tăng 1.000 tỉ đồng. Tăng 10.000 tỉ đồng. Giảm 10.000 tỉ đồng.
MACRO_2_P5_60: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi
ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW bán 1.000 tỉ đồng trái phiếu
chính phủ, thì lượng cung tiền: Không thay đổi. Giảm 1.000 tỉ đồng. Tăng 10.000 tỉ đồng. Giảm 10.000 tỉ đồng.
MACRO_2_P5_61: Ngân hàng trung ương có thể điều tiết tốt nhất đối với: Cung tiền. Cơ sở tiền tệ. Số nhân tiền.
Tỉ lệ dữ trữ thực tế của các NHTM.
MACRO_2_P5_62: Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất. Chọn 2 đáp áp đúng nhất từ các lựa chọn sau: Tăng số nhân tiền.
Tăng tỉ lệ dự trữ/tiền gửi.
MACRO_2_P5_70: Nghiệp vụ thị trường mở xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM.
NHNN Việt Nam bán trái phiếu chính phủ cho các NHTM.
Các NHTM mua bán trái phiếu chính phủ với nhau.
MACRO_2_P5_71: Việc giảm dự trữ bắt buộc sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến cung ứng tiền tệ nếu:
Các ngân hàng không thay đổi tỉ lệ dự trữ/tiền gửi.
Tỉ lệ tiền mặt/ tiền gửi không thay đổi.
Lượng dự trữ dôi ra của các ngân hàng không thay đổi.
Cơ sở tiền tệ không thay đổi.
MACRO_2_P5_72: Lãi suất chiết khấu là:
Sự chênh lệch giữa giá của một mặt hàng bán tại Metro và giá của mặt hàng tương tự tại Big C.
Lãi suất mà những khách hàng tốt nhất của ngân hàng phải trả khi vay tiền của ngân hàng.
Lãi suất màcác ngân hàng phải trả NHNN Việt Nam khi vay để bổ sung dự trữ từ NHNN Việt Nam.
Sự chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu kho bạc và lãi suất cơ bản.
MACRO_2_P5_73: Muốn tăng cung ứng tiền tệ, NHNN Việt Nam có thể:
Thực hiện nghiệp vụ mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Giảm dự trữ bắt buộc.
Tất cả các câu trên đều đúng.
MACRO_2_P5_74: Cơ sở tiền tăng khi NHTW Bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc. Bán ngoại tệ. Cho các NHTM vay tiền.
MACRO_2_P5_75: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, NHTW
thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao? Nếu không bán trái phiếu trên thị
trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung tiền trong nước và do vậy có thể gây ra suy thoái.
Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ nước ngoài.
Để trung hoà ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_76: Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất?
Bán trái phiếu cho công chúng. Bán trái phiếu cho NHTW.
Bán trái phiếu cho các NHTM. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_77: Giá trị của số nhân tiền tăng khi:
Lãi suất chiết khấu giảm.
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_78: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư. Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
MACRO_2_P5_79: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư. Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
MACRO_2_P5_80: Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất
giảm, tiêu dùng tăng, và đầu tư tăng. Đó là do kết quả của việc áp dụng:
Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tiền tệ thắt chặt.
Chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá mở rộng.
MACRO_2_P5_81: Giả sử NHTW giảm cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần:
Giảm chi tiêu chính phủ. Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.
MACRO_2_P5_82: Giả sử NHTW tăng cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần:
Tăng chi tiêu chính phủ. Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.
MACRO_2_P5_83: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau
đối với tổng cầu. Nếu chính phủ giảm thuế, thì NHTW cần:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_84: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau
đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì NHTW cần:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.
MACRO_2_P5_85: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm
năng. Sau đó, làn sóng bi quan của các nhà đầu tư và người tiêu dùng làm giảm chi tiêu. Nếu
quyết định áp dụng chính sách bình ổn chủ động, thì NHNW sẽ:
Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế.
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế.
Tăng cung tiền và giảm lãi suất.
Giảm cung tiền và tăng lãi suất.
MACRO_2_P5_86: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung tiền làm dịch
chuyển đường tổng cầu?
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá tăng, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá sụt giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
MACRO_2_P5_87: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, giá cả giảm, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá cả giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
MACRO_2_P5_88: NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau nhằm tác
động đến tổng cầu. Nếu chính phủ tăng chi tiêu thì NHTW phải (chọn 2 đáp án đúng):
Mua trái phiếu chính phủ.
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc. Bán trái phiếu chính phủ.
Mua trái phiếu chính phủ
MACRO_2_P5_89: Nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường cung
tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm xuống.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
MACRO_2_P5_90: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
MACRO_2_P5_91: Vị trí của đường cung tiền được xác định bởi:
Mức độ phảnứng của cầu tiền với lãi suất.
Mức độ phản ứng của cầu tiền với thu nhập.
Mức độ phản ứng của đầu tư với lãi suất.
Hành vi chính sách của NHTW.
MACRO_2_P5_92: Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW. Lãi suất.
Chính sách cho vay của các ngân hàng thươngmại.
Hành vi giữ tiền của người dân.
MACRO_2_P5_93: Nhân tố nào sau đây xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW.
Chính sách cho vay của các NHTM.
Hành vi giữ tiền của người dân. Tất cả các câu trên.
MACRO_2_P5_94: Nếu lãi suất tăng lên:
Đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái.
Lượng cầu về đầu tư sẽ giảm.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang phải.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang trái.
MACRO_2_P5_95: Lãi suất thay đổi gây ra sự thay đổi của tổng cầu thông qua một trong các quá trình sau đây:
Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư cùng dịch chuyển.
Cả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu cùng dịch chuyển .
Có sự di chuyển dọccả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu.
Có sự di chuyển dọc đường cầu đầu tư, còn đường tổng cầu dịch chuyển.
MACRO_2_P5_96: Lượng cầu tiền thực tế giảm xuống khi lãi suất tăng lên là vì:
Bộ Tài chính vay tiền nhiều hơn ở mức lãi suất cao hơn.
Giá của trái phiếu tăng khi lãi suất tăng.
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền với vai trò là một tài sản tăng lên khi lãi suất tăng.
Khi lãi suất tăng lên, các nhà ngân hàng lo sợ rằng mức lãi suất đó lại giảm nên họ không muốn cho vay.
MACRO_2_P5_97: Chuỗi sự kiện nào dưới đây là một phần trong các kết quả do tác động
của NHTW nhằm hạn chế tổng cầu?
Cung tiền giảm, lãi suất giảm, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm. Hàng tồn kho không
dự kiến tăng, GDP thực tế bắt đầu giảm, cầu tiền tăng lên.
Cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm.
Cung tiền tăng, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm.
MACRO_2_P5_98: Cung tiền giảm có thể làm: Cả lãi suất,
đầu tư và tổng cầu cùng tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng cầu giảm.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng.
Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu đều giảm.
MACRO_2_P5_99: Trật tự chính xác của chuỗi sự kiện khi NHTW áp dụng chính sách tiền tệ
để làm thay đổi GDP thực tế là:
C + I + G + NX, cung tiền, lãi suất, đầu tư. C + I + G + NX,
đầu tư, cung tiền, lãi suất.
Cung tiền, lãi suất, đầu tư, C + I + G + NX. Lãi suất và cầu
tiền, đầu tư, C + I + G + NX.