Thủ tục phân tích là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ
liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến
động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự
chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”.
Một ví dụ về thủ tục phân tích trong kiểm toán có thể là phân tích các biến động trong lưu chuyển tiền
mặt của một doanh nghiệp để đảm bảo tính đúng đắn của các giao dịch và sự hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ.
-Báo cáo tài chính có thể bị ảnh hưởng bởi một số sự kiện nhất định xảy ra sau ngày kết thúc kỳ
kế toán. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán những sự kiện xảy ra kể từ sau
ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán những s kiện kiểm toán viên
biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán
Ngày kết thúc kỳ kế toán Ngày ký báo cáo kiểm toán Ngày phát hành báo cáo tài chính
Giai đoạn kiểm toán viên phải chủ
động xem xét các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kỳ kế toán
Giai đoạn chuẩn bị | công bố
báo cáo tài chính
Sau khi báo cáo tài chính được công bố
Tuy nhiên, nếu như kiểm toán viên biết được sự kiện gây ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
xảy ra trong những khoảng thời gian này, thì kiểm toán viên cần trao đổi, thảo luận với ban lãnh
đạo đơn vị để những quyết định phù hợp, đảm bảo tính trung thực, hợp của báo cáo tài
chính của đơn vị quyền lợi của người sử dụng thông tin, cũng như trách nhiệm uy tín của
công ty kiểm toán. dụ, nếu sự kiện cần điều chỉnh thì báo cáo tài chính cần được chỉnh sửa
trước khi công bố. Trong trường hợp này, kiểm toán viên cần lập báo cáo kiểm toán mới cho báo
cáo tài chính đã sửa đổi. Nếu báo cáo tài chính đã được công bố thì đơn vị được kiểm toán cần
thu hồi các báo cáo tài chính để điều chỉnh các thông tin trên báo cáo tài chính. Nếu đơn vị được
kiểm toán không đồng ý điều chỉnh báo cáo tài chính, kiểm toán viên cầnhành động phù hợp
để ngăn chặn việc sử dụng báo cáo kiểm toán chưa sửa đổi, dụ tham khảo ý kiến của chuyên
gia vấn pháp luật -Kiểm toán BCTC (Audit of Financial Statements) thuật ngữ dùng để chỉ
quá trình kiểm tra, nhận xét về tính hợp lý, chính xác trung thực về báo cáo tài chính của đơn
vị được kiểm toán, xét trên những phương diện trọng yếu nhất của bản báo cáo. Kiểm toán
BCTC thể được thực hiện bởi chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán văn phòng tại Việt Nam,
công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán Việt Nam các kiểm toán viên được cấp phép hành nghề
kiểm toán. Việc kiểm toán phải tuân theo chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp luật. Kiểm toán
BCTC nghiên cứu những đối tượng sau đây:
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tình hình tài chính
Bảng cân kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bằng chứng kiểm toán “là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu nhập được liên quan đến
cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành
ý kiến kiểm toán”.
Bằng chứng kiểm toán gồm các thông tin, tài liệu như chứng từ, sổ sách kế toán, các biên bản họp, thư
xác nhận, kết quả kiểm kê, kết quả phỏng vấn... mà kiểm toán viên thu thập. Bằng chứng kiểm toán được
thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có nhiều hình thức biểu hiện khác nhau
Các kĩ thuật thu nhập bằng chứng kiểm toán:
-Kiểm tra đối chiếu
-Quan sát
-Xác nhận
-Phỏng vấn
-Tính toán lại
-Phân tích
Kiểm tra tài liệu: là việc kiểm toán viên xem xét, đối chiếu các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán và các tài
liệu khác có liên quan tới báo cáo tài chính.
Khi thực hiện kỹ thuật kiểm tra tài liệu, kiểm toán viên cần quan tâm tới tính đầy đủ, hợp lệ của các
chứng từ, tài liệu, sau đó tiến hành so sánh, đối chiếu giữa các tài liệu, chứng từ kế toán với các ghi
chép kế toán khác có liên quan đến nghiệp vụ.
Khi kiểm tra đối chiếu chứng từ với sổ sách kế toán, kiểm toán viên có thể làm theo hai chiều:
- Từ chứng từ gốc kiểm tra việc ghi chép giao dịch vào sổ kế toán: khi cần chứng minh rằng giao dịch
đã được ghi chép đầy đủ;
- Từ sổ kế toán kiểm tra vào chứng từ gốc: khi cần chứng minh tính có thật của các giao dịch. Nếu
giao dịch được ghi vào sổ mà không có đầy đủ chứng từ gốc thì đó có thể là giao dịch bị ghi nhận
khống.
-Thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin
cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp kiểm toán viên đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý
kiến kiểm toán".
-Đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần
thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót và chất lượng của mỗi
bằng chứng kiểm toán
u

Preview text:

Thủ tục phân tích là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ
liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến
động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự
chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”.
Một ví dụ về thủ tục phân tích trong kiểm toán có thể là phân tích các biến động trong lưu chuyển tiền
mặt của một doanh nghiệp để đảm bảo tính đúng đắn của các giao dịch và sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
-Báo cáo tài chính có thể bị ảnh hưởng bởi một số sự kiện nhất định xảy ra sau ngày kết thúc kỳ
kế toán. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán là những sự kiện xảy ra kể từ sau
ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự kiện mà kiểm toán viên
biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán
Ngày kết thúc kỳ kế toán
Ngày ký báo cáo kiểm toán
Ngày phát hành báo cáo tài chính
Giai đoạn mà kiểm toán viên phải chủ Giai đoạn chuẩn bị | công bố Sau khi báo cáo tài chính được công bố
động xem xét các sự kiện phát sinh sau báo cáo tài chính
ngày kết thúc kỳ kế toán
Tuy nhiên, nếu như kiểm toán viên biết được có sự kiện gây ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
xảy ra trong những khoảng thời gian này, thì kiểm toán viên cần trao đổi, thảo luận với ban lãnh
đạo đơn vị để có những quyết định phù hợp, đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài
chính của đơn vị và quyền lợi của người sử dụng thông tin, cũng như trách nhiệm và uy tín của
công ty kiểm toán. Ví dụ, nếu sự kiện cần điều chỉnh thì báo cáo tài chính cần được chỉnh sửa
trước khi công bố. Trong trường hợp này, kiểm toán viên cần lập báo cáo kiểm toán mới cho báo
cáo tài chính đã sửa đổi. Nếu báo cáo tài chính đã được công bố thì đơn vị được kiểm toán cần
thu hồi các báo cáo tài chính để điều chỉnh các thông tin trên báo cáo tài chính. Nếu đơn vị được
kiểm toán không đồng ý điều chỉnh báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần có hành động phù hợp
để ngăn chặn việc sử dụng báo cáo kiểm toán chưa sửa đổi, ví dụ tham khảo ý kiến của chuyên
gia tư vấn pháp luật -Kiểm toán BCTC (Audit of Financial Statements) là thuật ngữ dùng để chỉ
quá trình kiểm tra, nhận xét về tính hợp lý, chính xác và trung thực về báo cáo tài chính của đơn
vị được kiểm toán, xét trên những phương diện trọng yếu nhất của bản báo cáo. Kiểm toán
BCTC có thể được thực hiện bởi chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán có văn phòng tại Việt Nam,
công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán Việt Nam và các kiểm toán viên được cấp phép hành nghề
kiểm toán. Việc kiểm toán phải tuân theo chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp luật. Kiểm toán
BCTC nghiên cứu những đối tượng sau đây:
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tình hình tài chính Bảng cân kế toán
Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bằng chứng kiểm toán “là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu nhập được liên quan đến
cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán”.
Bằng chứng kiểm toán gồm các thông tin, tài liệu như chứng từ, sổ sách kế toán, các biên bản họp, thư
xác nhận, kết quả kiểm kê, kết quả phỏng vấn... mà kiểm toán viên thu thập. Bằng chứng kiểm toán được
thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có nhiều hình thức biểu hiện khác nhau
Các kĩ thuật thu nhập bằng chứng kiểm toán: -Kiểm tra đối chiếu -Quan sát -Xác nhận -Phỏng vấn -Tính toán lại -Phân tích
Kiểm tra tài liệu: là việc kiểm toán viên xem xét, đối chiếu các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán và các tài
liệu khác có liên quan tới báo cáo tài chính.
Khi thực hiện kỹ thuật kiểm tra tài liệu, kiểm toán viên cần quan tâm tới tính đầy đủ, hợp lệ của các
chứng từ, tài liệu, sau đó tiến hành so sánh, đối chiếu giữa các tài liệu, chứng từ kế toán với các ghi
chép kế toán khác có liên quan đến nghiệp vụ.
Khi kiểm tra đối chiếu chứng từ với sổ sách kế toán, kiểm toán viên có thể làm theo hai chiều:
- Từ chứng từ gốc kiểm tra việc ghi chép giao dịch vào sổ kế toán: khi cần chứng minh rằng giao dịch
đã được ghi chép đầy đủ;
- Từ sổ kế toán kiểm tra vào chứng từ gốc: khi cần chứng minh tính có thật của các giao dịch. Nếu
giao dịch được ghi vào sổ mà không có đầy đủ chứng từ gốc thì đó có thể là giao dịch bị ghi nhận khống.
-Thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin
cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp kiểm toán viên đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán".
-Đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần
thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán u