PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
A.TRẮC NGHIỆM
I. NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc của nhà nước
- 2 nhóm quan điểm
oQuan điểm phi Mác-xít
oQuan điểm Mác-xít cho rằng 2 nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà
nước
Nguyên nhân kinh tế: khi có sự tư hữu về tư liệu sản xuất
Nguyên nhân hội: khi sự phân hóa hội thành các giai cấp,
tầng lớp có lợi ích đối kháng không thể điều hòa được.
- Con đường hình thành nhà nước được chủ nghĩa Mác Lênin mô tả lại đi từ thời kì
oCông xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
Cơ sở kinh tế
Chế độ sử hữu chung về TLSX và sản phẩm lao động
Nguyên tắc phân phối bình quân của cải
Cơ sở xã hội
Bình đẳng và quyền và nghĩa vụ xã hội
Không tồn tại đặc quyền, đặc lợi, sự phân hóa giàu nghèo.
oPhân hóa giai cấp và sự xuất hiện nhà nước: 3 lần phân công lao động
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp của xã
hội
- cuối cùng dẫn đến sự thay đổi bản về các điều kiện kinh tế điều kiện
hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước
- 4 phương thức
oNhà nước Aten ( phương thức hình thành cổ điển và thuần túy nhất )
oNhà nước Giecmanh
oMhà nước Roma
oNhà nước Phương đông cổ đại
2. Khái niệm nhà nước
- Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
trách để cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm duy trì trật tự, xã hội, bảo vệ địa vị và lợi
ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp
- 5 đặc điểm
oNhà nước thiếp lập quyền lực công cộng đặc biệt
oNhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
oNhà nước có chủ quyền quốc gia
oNhà nước ban hành pháp luật bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền
lực nhà nước
oNhà nước quy định tiến hành thu các loại thuế dưới các hình thức bắt
buộc
- Lưu ý nếu như câu hỏi liên quan đến việc phân biệt hay so sánh nhà nước với
các tổ chức khác trong hội thì chúng ta sẽ sử dụng 5 đặc điểm này như 5 tiêu
chí để chúng ta tiến hành phân biệt và so sánh
3. Bản chất của nhà nước
- Bản chất của nhà nước là trung tâm của mọi vấn đề chính trị và mọi tranh luận chính
trị
- Bản chất của nhà nước được thể hiện qua 2 thuộc tính
oTính giai cấp
oTính xã hội
2 thuộc tính này phản ánh qua những khía cạnh nào ?
4. Chức năng của nhà nước
- Định nghĩa: những phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm
thực hiện những nhiệm vụ cơ bản được đặt ra trước nhà nước.
- 2 nhóm chức năng
oChức năng đối nội: phát triển kinh tế, đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ chế độ
kinh tế - xã hội,...
oChức năng đối ngoại: bảo vệ đất nước, thiếp lập quan hệ bang giao giữa các
nước
Lấy được ví dụ về các chức năng tương ứng
5. Hình thức nhà nước
- Định nghĩa: là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
- 3 nội dung
oHình thức chính thể cách thức tổ chức, trình tự thiết lập quan hệ của
các quan quyền lực nhà nước tối cao cũng như mức độ tham gia của
nhân dân vào việc thành lập các cơ quan này
Chính thể quân chủ
Quân chủ tuyệt đối
Quân chủ hạn chế
Chính thể cộng hòa
Cộng hòa quý tộc
Cộng hòa dân chủ
oHình thức cấu trúc việc tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ xác lập những mối liên hệ qua lại giữa các quan Nhà nước,
giữa trung ương với địa phương
Hình thức cấu trúc đơn nhất
chủ quyền chung cho toàn bộ lãnh thổ, lãnh thổ thống
nhất
Một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
Hình thức cấu trúc liên bang
Nhà nước liên bang có chủ quyền chung, các tiểu bang có sự
độc lập tương đối
Có 2 hệ thống cơ quan nhà nước (cơ quan của liên bang, cơ
quan của từng bang).
2 hệ thống pháp luật ( Luật của liên bang, luật của từng
bang).
oChế độ chính trị tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, cách thức các
cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
Chế độ chính trị dân chủ
Chế độ chính trị phản dân chủ
6. Bộ máy nhà nước
- Khái niệm hệ thống các quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được
tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện
những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước
- Thế nào là cơ quan nhà nước ?
- Đặc điểm
oLà công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng
trong xã hội, bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp cầm quyền
oNắm giữ đồng thời 3 quyền lực trong xã hội: kinh tế, chính trị và tư tưởng
oSử dụng pháp luật để quản lý xã hội
oVận dụng 2 phương pháp quản lý cơ bản: thuyết phục và cưỡng chế
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
oNguyên tắc tập quyền
Nhà nước chủ nô
Nhà nước phong kiến
Nhà nước hội chủ nghĩa ( sự khác biệt bởi nguồn gốc của
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân quyền lực đó cũng
dùng để phục vụ nhân dân)
Để phân chia quyền lực nhà nước
oNguyên tắc phân quyền ( tam quyền phân lập ): bộ máy nhà nước tư sản
7. NN CHXHCN VN
- Bản chất ( Khoản 1,2 Điều 2 Hiến pháp 2013 )
- Hình thức
oHình thức chính thể: Cộng hòa dân chủ XHCN
oHình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất
Có chủ quyền chung cho toàn bộ lãnh thổ, lãnh thổ thống nhất
Một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
oChế độ chính trị: Dân chủ
- Chức năng
oĐối nội
Kinh tế
Xã hội
Tư tưởng, văn hóa
oĐối ngoại
Bảo vệ đất nước
Thiết lập, phát triển quan hệ bang giao
Hợp tác vì những hoạt động chung
- Bộ máy
oCác nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động
Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công,
phối hợp kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc thực
hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
oCác cơ quan
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Chính quyền địa phương
Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước
II. PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc pháp luật
- 2 nhóm quan điểm
oTheo nhóm quan điểm Mác-xít thì những nguyên nhân dẫn đến nhà nước
chính là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật
- 3 con đường hình thành pháp luật
oTập quán pháp
oTiền lệ pháp
oVăn bản quy phạm pháp luật
2. Khái niệm pháp luật
- Định nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự chung
oDo NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
oThể hiện ý chí của giai cấp thống trị
oNhằm điều chỉnh các quan hệ hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai
cấp mình
- 3 đặc điểm của pháp luật
oTính quy phạm phổ biến
oTính xã định chặt chẽ về mặt hình thức
oTính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước
3. Hình thức pháp luật
- Định nghĩa: là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, là phương thức tồn tại
thực tế của pháp luật
- Thế nào là hình thức cấu trúc ?
oQuy phạm pháp luật
oChế định pháp luật
oNgành luật
oNguyên tắc chung của pháp luật
- Thế nào là hình thức pháp lý ?
oTập quán pháp
oTiền lệ pháp
oVăn bản quy phạm pháp luật
4. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
- 3 bộ phận của QPPL
oGiả định nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện thể xảy ra trong cuộc sống
mà các chủ thể ở vào những hoàn cảnh đó phải lựa cách xử sự phù hợp
oQuy định nêu lên cách xử sự mà các chủ thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh nêu
phần giả định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc phải
tuân thủ
oChế tài nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước sẽ dự kiến áp dụng
đối với chủ thể nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
của nhà nước nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật
- Định nghĩa và 3 đặc điểm
- Hệ thống VBQPPL của Việt Nam thì hiện nay được quy định tại Điều 4 Luật ban hành
VBQPPL
5. Quan hệ pháp luật
- Định nghĩa và 4 đặc điểm của quan hệ pháp luật
- 3 bộ phận cấu thành
oKhách thể những giá trị vật chất, tinh thần mà các tổ chức, cá nhân mong
muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia
vào các quan hệ xã hội
oChủ thể những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, trên sở những
quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định
oNội dung tổng hợp những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể quan
hệ pháp luật
Quyền chủ thể khả năng xử sự của chủ thể theo cách thức nhất
định được pháp luật cho phép được bảo vệ bằng sự cưỡng chế
của nhà nước
Nghĩa vụ pháp của chủ thể cách xử sự pháp luật bắt buộc
chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ
thể khác
- Sự kiện pháp một sự kiện thực tế được pháp luật quy định làm phát sinh
thay đổi hoặc chấm dứt 1 quan hệ pháp luật
oSự biến pháp lý
oHành vi pháp lý
- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi ( ý nghĩa nthế nào, vai trò như thế
nào trong việc xác định xem khả năng thể trở thành chủ thể của 1 quan hệ pháp
luật của 1 chủ thể nhất định nào đó )
oNăng lực pháp luật là khả năng những quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà
nước quy định cho cá nhân, tổ chức nhất định
Năng lực pháp luật của cá nhân
NLPLDS xuất hiện kể từ khi nhân sinh ra mất đi khi
nhân đó chế hoặc bị tuyên bố chết.
NLPL trong 1 số ngành luật khác được pháp luật quy định
riêng
Năng lực pháp luật của tổ chức xuất hiện từ khi tổ chức đó được
thành lập hợp pháp và chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại
oNăng lực hành vi của chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện trên thực tế
các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi của cá nhân
Phụ thuộc vào độ tuổi
Phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
Năng lực hành vi của tổ chức
Xuất hiện cùng NLPL
Pháp nhân
6. Thực hiện pháp luật
- Khái niệm 1 quá trình hoạt động mục đích, làm cho những quy định của pháp
luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể
- 4 hình thức thực hiện pháp luật
oTuân thủ pháp luật hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp
luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm
oThi hành pháp luật 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể
pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng 1 hành vi nhất định
oSử dụng pháp luật hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể
thực hiện quyền chủ thể của mình, tức thực hiện những điều pháp
luật cho phép
oÁp dụng pháp luật hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước
thông qua các quan nhà nước thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ
chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
hoặc tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết
định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp
luật cụ thể.
Các trường hợp áp dụng pháp luật
Khi có hành vi vi phạm pháp luật
Khi quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể không mặc
nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can
thiệp của nhà nước.
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các
bên trong quan hệ pháp luật mà họ không thể tự giải quyết.
Đối với một số quan hệ pháp luật quan trọng mà nhà nước
thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động
của các bên, hoặc nhà nước xác nhận sự tồn tại của một số
sự việc, sự kiện thực tế nào đó.
Các giai đoạn áp dụng pháp luật
Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực
tế của vụ việc được xem xét.
Bước 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc
và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó.
Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
7. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
- Định nghĩa
oVi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật lỗi do chủ thểnăng lực
trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại đến các quan hệ hội được pháp
luật bảo vệ.
oTrách nhiệm pháp hậu quả bất lợi Nhà nước chủ thể thẩm
quyền áp dụng với chủ thể vi phạm pháp luật nhằm trừng phạt hoặc khôi
phục lại các quyền và lợi ích bị xâm hại
- 3 dấu hiệu để xác định 1 vi phạm pháp luật
oLà hành vi xác định của chủ thể
oLà phải có lỗi của chủ thể
oLà tính trái pháp luật của hành vi
- 4 bộ phận cấu thành
oMặt khách quan
là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL có thể nhận thức được
nhận thức thông qua
hành vi trái pháp luật
hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
oMặt chủ quan
là biểu hiện của hoạt động tâm lý bên trong của chủ thể
nhận thức thông qua
lỗi:
động cơ
mục đích
oChủ thể: tổ chức hoặc cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lý
oKhách thể những quan hệ hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi trái
pháp luật của chủ thể xâm phạm
- 4 loại vi phạm pháp luật
oVi phạm pháp luật hành chính
oVi phạm pháp luật dân sự
oVi phạm pháp luật hình sự
oVi phạm kỷ luật
- 4 loại trách nhiệm pháp lý
III. LUẬT HIẾN PHÁP
1. Đối tượng điều chỉnh
Các QHXH cơ bản và quan trọng liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước
- Nguồn gốc quyền lực nhà nước và bản chất nhà nước
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện quyền lực nhà nước
- Mối quan hệ giữa nhà nước với công dân
2. Phương pháp điều chỉnh
- Xác định nguyên tắc
- Cho phép
- Bắt buộc
- Cấm
3. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của BMNN
oNguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
oNguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và
kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp,
hành pháp và tư pháp
Lỗi
Lỗi cố ý
Lỗi cố ý
trực tiếp
Lỗi cố ý
gián tiếp
Lỗi vô ý
Lỗi ý
quá tự tin
Lỗi vô ý
cẩu th
oNguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
oNguyên tắc bình đằng, đoàn kết giữa các dân tộc
oNguyên tắc tập trung dân chủ
oNguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN Việt Nam
oHệ thống chính quyền địa phương
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
oHệ thống cơ quan quyền lực
Quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp
oHệ thống cơ quan hành chính
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
oHệ thống cơ quan tư pháp
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân các cấp
IV. LUẬT HÌNH SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh
Nhà nước Người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm
2. Phương pháp điều chỉnh: Quyền uy
3. Tội phạm
- Định nghĩa ( quy định tại Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự )
- 4 dấu hiệu
oTính nguy hiểm cho hội khả năng gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
đáng kể cho các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ
căn cứ để phân biệt hành vi tội phạm với các hành vi vi phạm
khác
là căn cứ để đánh giá mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội
oTính có lỗi
Lỗi thái độ chủ quan của con người với hành vi nguy hiểm cho
hội của mình và đối với hậu quả của hành vi đó
Lỗi được thể hiện dưới dạng lỗi vô ý hoặc cố ý
oTính trái pháp luật hình sự: hành vi bị coi là tội phạm khi nó trái với quy định
của pháp luật hình sự
dấu hiệu mang tính hình thức phản ánh tính nguy hiểm cho
hội của hành vi phạm tội
Giúp đảm bảo cho việc xác định tội danh quyết định hình phạt
được thống nhất và chính xác
oTính phải chịu hình phạt
Mọi hành vi phạm tội đều bị đe dọa phải chịu hình phạt
Lưu ý các trường hợp Có tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự,
hình phạt (Điều 16, Điều 29, khoản 2 Điều 91 BLHS 2015
- Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội
phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự
oMặt khách quan những biểu hiện của tội phạm ra bên ngoài thế giới
khách quan
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Hậu quả: gây thiệt hại cho xã hội
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Các biểu hiện bên ngoài khác
oMặt chủ quan: Là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm:
Lỗi
Mục đích
Động cơ
oChủ thể có năng lực TNHS là chủ thể khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi
và có khả năng nhận điều khiển được hành vi đấy.
nhân: đạt độ tuổi chịu TNHS (Điều 12 BLHS 2015) không
trong tình trạng không có năng lực TNHS (Điều 21 BLHS 2015)
Tổ chức pháp nhân thương mại vi phạm một trong các tội quy
định tại Điều 76 BLHS 2015
oKhách thể quan hệ hội được luật hình sự bảo vệ bị tội phạm gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại ở mức độ đáng kể.
- Phân loại ( Dựa vào Điều 9 Bộ luật hình sự )
oTội phạm ít nghiêm trọng
oTội phạm nghiêm trọng
oTội phạm rất nghiêm trọng
oTội phạm đặc biệt nghiêm trọng
4. Hình phạt
- Thế nào là hình phạt ?
-Mục đích
oPhòng ngừa chung: nhằm ngăn ngừa người khác phạm tội, giáo dục, nâng
cao ý thức pháp luật
oPhòng ngừa riêng
Trừng trị
Cải tạo và giáo dục
- Phân loại: hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong
luật hình sự được sắp xếp theo 1 trình tự nhất định tùy thuộc vào chủ thể phạm
tội và mức độ nghiêm khắc của mỗi hình phạt
oHệ thống hình phạt chính
oHệ thống hình phạt bổ sung
V. LUẬT DÂN SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ nhân thân
- Quan hệ tài sản
Hình thành giữa các chủ thể và giữa họ có sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, không phụ
thuộc về mặt tài chính
2. Phương pháp điều chỉnh: của các bên tham giaTôn trọng sự bình đẳng thỏa thuận
QHPL dân sự
a. Các chủ thể với nhau về địa vị pháp lýbình đằng
b. Các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sảntự định đoạt
c. Đặc trưng của phương pháp giải quyết tranh chấp dân sự là hòa giải
d. Trách nhiệm dân sự không chỉ do pháp luật quy định còn do các bên thỏa
thuận về điều kiện phát sinh và hậu quả của nó
3. Tài sản và quyền sở hữu
- Khái niệm thế nào là
oTài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Vật: thực với tính cách TS phải nằm trong sự chiếm hữu của
con người, đặc trưng với giá trị trở thành đối tượng của giao
lưu DS. Vật có thể tồn tại hiện hữu hoặc hình thành trong tương lai
Tiền: VND hoặc ngoại tệ
Giấy tờ có giá: trái phiếu, công trái, hối phiếu, séc, cổ phiếu,...
Quyền tài sản: quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền TS
đối với đối tượng quyền SHTT, quyền sử dụng đất các quyền TS
khác
oQuyền sở hữu
Quyền chiếm hữu : Chiếm hữu việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài
sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể quyền đối với
tài sản.
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức
từ tài sản.
Quyền sử dụng thể được chuyển giao cho người khác
theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật (Điều
189)
Quyền sử dụng của chủ sở hữu (Điều 190)
Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu (Điều
191)
Quyền định đoạt quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ
quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản (Điều 193)
Chủ sở hữu quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để
thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực
hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của
pháp luật đối với tài sản (Điều 194)
Người không phải chủ sở hữu tài sản chỉ quyền định
đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy
định của luật. (Điều 195)
4. Giao dịch dân sự
- Khái niệm: hợp đồng hoặc hành vi pháp đơn phương làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
- 2 loại
oHợp đồng dân sự:giao dịch trong đó thể hiện ý chí của hai hay nhiều bên
nhằm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
oHành vi pháp đơn phương: giao dịch trong đó thể hiện ý chí của một
bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Chiếm hữu
Chiếm hữu có
căn cứ pháp luật
Chủ sở hữu
Không phải CS
nhưng hợp ph
Chiếm hữu
không có căn cứ
pháp luật
Ngay tình
Không ngay tìn
5. Nghĩa vụ
- Thế nào là
oNghĩa vụ
oQuan hệ nghĩa vụ
Chủ thể bao gồm bên có quyền và bên có nghĩa vụ
Khách thể
Nội dung: việc thực hiện công việc, chuyển giao tài sản hoặc là cam
kết không thực hiện 1 công việc nào đó quyền lợi, lợi ích của
bên có quyền
6. Thừa kế
- Khái niệm: là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống
- 2 loại
oThừa kế theo pháp luật
oThừa kế theo di chúc
Điều kiện để cá nhân, để tổ chức được hưởng di sản thừa kế là gì ?
Điều kiện để di chúc hợp pháp
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
Người lập di chúc không bị lừa dối đe dọa, cưỡng ép;
Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật (bằng văn bản –
Điều 628 , bằng lời nói – Điều 629) (Điều 630 BLDS)
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc thì khi nào lại những chủ thể
vẫn được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc ? ( quy định
tại Điều 644 )
Hàng thừa kế ( những cá nhân trong hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 )
VI. LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái niệm
- Định nghĩa: dựa trên Điều 3.1 LPCTN 2018
- Đặc điểm
oTham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn.
oKhi thực hiện hành vi tham nhũng, người chức vụ, quyền hạn của mình
làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
oĐộng cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi.
2. Nguyên nhân
- Những hạn chế trong chính sách, pháp luật
- Những hạn chế trong quản lý, điều hành nền kinh tế trong hoạt động của các
quan nhà nước, tổ chức xã hội
- Những hạn chế trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng
- Những hạn chế trong nhận thức, tưởng của cán bộ, công chức cũng như trong
hoạt động bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ
3. Tác hại
- Tác hại về kinh tế
- Tác hại về kinh tế
- Tác hại về xã hội
4. Ý nghĩa của công tác phòng, chống tham nhũng
- Phòng, chống tham nhũng góp phần bảo vệ chế độ, xây dựng Nhà nước pháp quyền.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, nâng cao đời sống
nhân dân.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần duy trì các giá trị đạo đức truyền thống, làm lành
mạnh các quan hệ xã hội.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ và pháp
luật.
B. TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt quyền lực trong xã hội công xã nguyên thủy và quyền lực nhà nước
Chủ thể Hội đồng th tộc nắm giữ
quyền lực của cả thị tộc;
quyền lực do người
dân/thành viên trong hội
tự nguyện trao cho Hội đồng
thị tộc
Nhà nước do giai cấp thống
trị trong xã hội lập ra
Ý chí Thể hiện ý chí của toàn thể thị
tộc
Thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị trong hội chủ
yếu
Cơ chế bảo đảm Thông qua sự tự nguyện,
luận xã hội
Thông qua các biện pháp
cưỡng chế
Câu 2: A trộm cắp tài sản của B trị giá 45 triệu đồng. A bị Tòa án xét xử theo điểm e khoản 2 Điều
173 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật
Hình sự 2017) và bị tuyên phạt 4 năm tù.
1. Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, xác định loại tội phạm A thực hiện; giải thích tại
sao.
Theo quy định tại thể xác định loại tội phạm A đã thực hiện Điều 9 BLHS 2015, tội
phạm nghiêm trọng ( tính chất mức độ nguy hiểm cho hội lớn mức cao nhất của
khung hình phạt do BLHS 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù).
2. Giả sử chưa đến thời gian chấp hành hình phạt tù, A mắc bệnh hiểm nghèo nằm liệt giường,
không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; trong trường hợp này, A có được miễn chấp
hành hình phạt tù không? Nêu căn cứ pháp lý
Theo quy định tại khoản 3 Điều 62 BLHS 2015, trong trường hợp này theo đề nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt đối với A.
Câu 3: Ngày 01.8.2018, A bị chết do tai nạn giao thông nên không đlại di chúc. Tại thời điểm
mở thừa kế, tài sản riêng của A để lại là 1 tỷ, tài sản chung của vợ chồng A là 6 tỷ. Những người
thân của A là B (vợ), C (con trai), D (con gái) và E (con nuôi); F( chồng của D), G (con của DF).
Hỏi:
1. Những ai có thể được hưởng di sản thừa kế của A? Giải thích.
Căn cứ quy định tại trong tình huống trên, do A chếtđiểm a khoản 1 Điều 650 BLDS 2015,
không để lại di chúc cho nên di dản thừa kế của A sẽ được chia theo quy định của pháp luật
Theo đó, trên sở quy định tại những người đượcđiểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015,
hưởng di sản thừa kế của A bao gồm: B,C,D,E
2. Chia di sản thừa kế của A trong trường hợp này; biết rằng chi phí mai táng cho A hết 30
triệu, A còn 10 triệu tiền thuế thu nhập cá nhân chưa nộp.
Chia di sản thừa kế của A:
- Theo quy định tại Điều 612, Điều 658 BLDS 2015 Điều 33, Điều 66 LHNGD 2014,
di sản của A là:
1.000.000.000+ (6.000.000.000/2) – 40.000.000 = 3.960.000.000 (đồng).
- Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 651 BLDS 2015, di sản của A được phân chia cụ
thể như sau:
B = C = D = E = 3.960.000.000/4 = 990.000.000 (đồng)
Câu 4: Phân tích các đặc điểm cơ bản của hành vi tham nhũng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng 2018, khái niệm “tham nhũng”
được hiểu: “là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ
lợi”.
Hành vi tham nhũng có 3 đặc điểm cơ bản như sau:
- Tham nhũng phải là hành vi của người có chực vụ, quyền hạn;
- Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của mình, thực hiện hành vi trái pháp luật;
- Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi.

Preview text:

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
A. TRẮC NGHIỆM I. NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc của nhà nước - 2 nhóm quan điểm oQuan điểm phi Mác-xít
oQuan điểm Mác-xít cho rằng có 2 nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước
Nguyên nhân kinh tế: khi có sự tư hữu về tư liệu sản xuất
Nguyên nhân xã hội: khi có sự phân hóa xã hội thành các giai cấp,
tầng lớp có lợi ích đối kháng không thể điều hòa được. -
Con đường hình thành nhà nước được chủ nghĩa Mác Lênin mô tả lại đi từ thời kì
oCông xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc Cơ sở kinh tế
Chế độ sử hữu chung về TLSX và sản phẩm lao động
Nguyên tắc phân phối bình quân của cải Cơ sở xã hội
Bình đẳng và quyền và nghĩa vụ xã hội
Không tồn tại đặc quyền, đặc lợi, sự phân hóa giàu nghèo.
oPhân hóa giai cấp và sự xuất hiện nhà nước: 3 lần phân công lao động
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp của xã hội -
và cuối cùng là dẫn đến sự thay đổi cơ bản về các điều kiện kinh tế và điều kiện xã
hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước - 4 phương thức
oNhà nước Aten ( phương thức hình thành cổ điển và thuần túy nhất ) oNhà nước Giecmanh oMhà nước Roma
oNhà nước Phương đông cổ đại 2. Khái niệm nhà nước -
Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
trách để cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm duy trì trật tự, xã hội, bảo vệ địa vị và lợi
ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp - 5 đặc điểm
oNhà nước thiếp lập quyền lực công cộng đặc biệt
oNhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
oNhà nước có chủ quyền quốc gia
oNhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền lực nhà nước
oNhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc -
Lưu ý nếu như có câu hỏi liên quan đến việc phân biệt hay là so sánh nhà nước với
các tổ chức khác trong xã hội thì chúng ta sẽ sử dụng 5 đặc điểm này như là 5 tiêu
chí để chúng ta tiến hành phân biệt và so sánh
3. Bản chất của nhà nước -
Bản chất của nhà nước là trung tâm của mọi vấn đề chính trị và mọi tranh luận chính trị -
Bản chất của nhà nước được thể hiện qua 2 thuộc tính oTính giai cấp oTính xã hội
2 thuộc tính này phản ánh qua những khía cạnh nào ?
4. Chức năng của nhà nước -
Định nghĩa: là những phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm
thực hiện những nhiệm vụ cơ bản được đặt ra trước nhà nước. - 2 nhóm chức năng
oChức năng đối nội: phát triển kinh tế, đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ chế độ kinh tế - xã hội,...
oChức năng đối ngoại: bảo vệ đất nước, thiếp lập quan hệ bang giao giữa các nước
Lấy được ví dụ về các chức năng tương ứng 5. Hình thức nhà nước -
Định nghĩa: là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước - 3 nội dung
oHình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thiết lập và quan hệ của
các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao cũng như mức độ tham gia của
nhân dân vào việc thành lập các cơ quan này Chính thể quân chủ Quân chủ tuyệt đối Quân chủ hạn chế Chính thể cộng hòa  Cộng hòa quý tộc Cộng hòa dân chủ
oHình thức cấu trúc là việc tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ và xác lập những mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan Nhà nước,
giữa trung ương với địa phương
Hình thức cấu trúc đơn nhất
Có chủ quyền chung cho toàn bộ lãnh thổ, lãnh thổ thống nhất
Một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
Hình thức cấu trúc liên bang
Nhà nước liên bang có chủ quyền chung, các tiểu bang có sự độc lập tương đối
Có 2 hệ thống cơ quan nhà nước (cơ quan của liên bang, cơ quan của từng bang).
Có 2 hệ thống pháp luật ( Luật của liên bang, luật của từng bang).
oChế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà các
cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
 Chế độ chính trị dân chủ
Chế độ chính trị phản dân chủ 6. Bộ máy nhà nước -
Khái niệm là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được
tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện
những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước -
Thế nào là cơ quan nhà nước ? - Đặc điểm
oLà công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng
trong xã hội, bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp cầm quyền
oNắm giữ đồng thời 3 quyền lực trong xã hội: kinh tế, chính trị và tư tưởng
oSử dụng pháp luật để quản lý xã hội
oVận dụng 2 phương pháp quản lý cơ bản: thuyết phục và cưỡng chế -
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động oNguyên tắc tập quyền Nhà nước chủ nô Nhà nước phong kiến
Nhà nước xã hội chủ nghĩa ( có sự khác biệt bởi vì nguồn gốc của
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và quyền lực đó cũng là
dùng để phục vụ nhân dân)
Để phân chia quyền lực nhà nước
oNguyên tắc phân quyền ( tam quyền phân lập ): bộ máy nhà nước tư sản 7. NN CHXHCN VN -
Bản chất ( Khoản 1,2 Điều 2 Hiến pháp 2013 ) - Hình thức
oHình thức chính thể: Cộng hòa dân chủ XHCN
oHình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất
Có chủ quyền chung cho toàn bộ lãnh thổ, lãnh thổ thống nhất
Một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
oChế độ chính trị: Dân chủ - Chức năng oĐối nội Kinh tế Xã hội Tư tưởng, văn hóa oĐối ngoại Bảo vệ đất nước
Thiết lập, phát triển quan hệ bang giao
Hợp tác vì những hoạt động chung - Bộ máy
oCác nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động
Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công,
phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa oCác cơ quan Quốc hội Chủ tịch nước Chính phủ
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Chính quyền địa phương
Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước II. PHÁP LUẬT 1. Nguồn gốc pháp luật - 2 nhóm quan điểm
oTheo nhóm quan điểm Mác-xít thì những nguyên nhân dẫn đến nhà nước
chính là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật -
3 con đường hình thành pháp luật oTập quán pháp oTiền lệ pháp
oVăn bản quy phạm pháp luật 2. Khái niệm pháp luật -
Định nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự chung
oDo NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
oThể hiện ý chí của giai cấp thống trị
oNhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình -
3 đặc điểm của pháp luật oTính quy phạm phổ biến
oTính xã định chặt chẽ về mặt hình thức
oTính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước 3. Hình thức pháp luật -
Định nghĩa: là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, là phương thức tồn tại thực tế của pháp luật -
Thế nào là hình thức cấu trúc ? oQuy phạm pháp luật oChế định pháp luật oNgành luật
oNguyên tắc chung của pháp luật -
Thế nào là hình thức pháp lý ? oTập quán pháp oTiền lệ pháp
oVăn bản quy phạm pháp luật
4. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật - 3 bộ phận của QPPL
oGiả định nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống
mà các chủ thể ở vào những hoàn cảnh đó phải lựa cách xử sự phù hợp
oQuy định nêu lên cách xử sự mà các chủ thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh nêu
ở phần giả định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc phải tuân thủ
oChế tài nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước sẽ dự kiến áp dụng
đối với chủ thể nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
của nhà nước nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật -
Định nghĩa và 3 đặc điểm -
Hệ thống VBQPPL của Việt Nam thì hiện nay được quy định tại Điều 4 Luật ban hành VBQPPL 5. Quan hệ pháp luật -
Định nghĩa và 4 đặc điểm của quan hệ pháp luật - 3 bộ phận cấu thành
oKhách thể là những giá trị vật chất, tinh thần mà các tổ chức, cá nhân mong
muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ xã hội
oChủ thể là những bên tham gia vào quan hệ pháp luật, trên cơ sở những
quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định
oNội dung là tổng hợp những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể quan hệ pháp luật
Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể theo cách thức nhất
định được pháp luật cho phép và được bảo vệ bằng sự cưỡng chế của nhà nước
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc
chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác -
Sự kiện pháp lý là một sự kiện thực tế được pháp luật quy định và làm phát sinh
thay đổi hoặc chấm dứt 1 quan hệ pháp luật oSự biến pháp lý oHành vi pháp lý -
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi ( có ý nghĩa như thế nào, có vai trò như thế
nào trong việc xác định xem khả năng có thể trở thành chủ thể của 1 quan hệ pháp
luật của 1 chủ thể nhất định nào đó )
oNăng lực pháp luật là khả năng có những quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà
nước quy định cho cá nhân, tổ chức nhất định
Năng lực pháp luật của cá nhân
NLPLDS xuất hiện kể từ khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá
nhân đó chế hoặc bị tuyên bố chết.
NLPL trong 1 số ngành luật khác được pháp luật quy định riêng
Năng lực pháp luật của tổ chức xuất hiện từ khi tổ chức đó được
thành lập hợp pháp và chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại
oNăng lực hành vi của chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện trên thực tế
các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi của cá nhân
Phụ thuộc vào độ tuổi
Phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
Năng lực hành vi của tổ chức Xuất hiện cùng NLPL Pháp nhân 6. Thực hiện pháp luật -
Khái niệm là 1 quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp
luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể -
4 hình thức thực hiện pháp luật
oTuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp
luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm
oThi hành pháp luật là 1 hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể
pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng 1 hành vi nhất định
oSử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể
thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những điều mà pháp luật cho phép
oÁp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước
thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ
chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
hoặc tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết
định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
Các trường hợp áp dụng pháp luật
Khi có hành vi vi phạm pháp luật
Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc
nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các
bên trong quan hệ pháp luật mà họ không thể tự giải quyết.
Đối với một số quan hệ pháp luật quan trọng mà nhà nước
thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động
của các bên, hoặc nhà nước xác nhận sự tồn tại của một số
sự việc, sự kiện thực tế nào đó.
Các giai đoạn áp dụng pháp luật
Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực
tế của vụ việc được xem xét.
Bước 2: Lựa chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc
và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó.
Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
7. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý - Định nghĩa
oVi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
oTrách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà Nhà nước và chủ thể có thẩm
quyền áp dụng với chủ thể vi phạm pháp luật nhằm trừng phạt hoặc khôi
phục lại các quyền và lợi ích bị xâm hại -
3 dấu hiệu để xác định 1 vi phạm pháp luật
oLà hành vi xác định của chủ thể
oLà phải có lỗi của chủ thể
oLà tính trái pháp luật của hành vi - 4 bộ phận cấu thành oMặt khách quan
là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL có thể nhận thức được nhận thức thông qua hành vi trái pháp luật
hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả oMặt chủ quan
là biểu hiện của hoạt động tâm lý bên trong của chủ thể nhận thức thông qua lỗi: Lỗi Lỗi cố ý Lỗi vô ý Lỗi cố ý Lỗi cố ý Lỗi vô ý vì Lỗi vô ý trực tiếp gián tiếp quá tự tin cẩu th động cơ mục đích
oChủ thể: tổ chức hoặc cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lý
oKhách thể là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi trái
pháp luật của chủ thể xâm phạm -
4 loại vi phạm pháp luật
oVi phạm pháp luật hành chính
oVi phạm pháp luật dân sự
oVi phạm pháp luật hình sự oVi phạm kỷ luật -
4 loại trách nhiệm pháp lý III. LUẬT HIẾN PHÁP
1. Đối tượng điều chỉnh
Các QHXH cơ bản và quan trọng liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước -
Nguồn gốc quyền lực nhà nước và bản chất nhà nước -
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện quyền lực nhà nước -
Mối quan hệ giữa nhà nước với công dân
2. Phương pháp điều chỉnh - Xác định nguyên tắc - Cho phép - Bắt buộc - Cấm
3. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam -
Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của BMNN
oNguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
oNguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
oNguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
oNguyên tắc bình đằng, đoàn kết giữa các dân tộc
oNguyên tắc tập trung dân chủ
oNguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa -
Tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN Việt Nam
oHệ thống chính quyền địa phương Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân
oHệ thống cơ quan quyền lực Quốc hội
Hội đồng nhân dân các cấp
oHệ thống cơ quan hành chính Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
oHệ thống cơ quan tư pháp Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân các cấp IV. LUẬT HÌNH SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh
Nhà nước  Người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm
2. Phương pháp điều chỉnh: Quyền uy 3. Tội phạm -
Định nghĩa ( quy định tại Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự ) - 4 dấu hiệu
oTính nguy hiểm cho xã hội là khả năng gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
đáng kể cho các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ
là căn cứ để phân biệt hành vi tội phạm với các hành vi vi phạm khác
là căn cứ để đánh giá mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội oTính có lỗi
Lỗi là thái độ chủ quan của con người với hành vi nguy hiểm cho xã
hội của mình và đối với hậu quả của hành vi đó
Lỗi được thể hiện dưới dạng lỗi vô ý hoặc cố ý
oTính trái pháp luật hình sự: hành vi bị coi là tội phạm khi nó trái với quy định của pháp luật hình sự
Là dấu hiệu mang tính hình thức phản ánh tính nguy hiểm cho xã
hội của hành vi phạm tội
Giúp đảm bảo cho việc xác định tội danh và quyết định hình phạt
được thống nhất và chính xác
oTính phải chịu hình phạt
Mọi hành vi phạm tội đều bị đe dọa phải chịu hình phạt
Lưu ý các trường hợp Có tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự,
hình phạt (Điều 16, Điều 29, khoản 2 Điều 91 BLHS 2015 -
Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội
phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự
oMặt khách quan là những biểu hiện của tội phạm ra bên ngoài thế giới khách quan
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Hậu quả: gây thiệt hại cho xã hội
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Các biểu hiện bên ngoài khác
oMặt chủ quan: Là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm: Lỗi Mục đích Động cơ
oChủ thể có năng lực TNHS là chủ thể khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi
và có khả năng nhận điều khiển được hành vi đấy.
Cá nhân: đạt độ tuổi chịu TNHS (Điều 12 BLHS 2015) và không ở
trong tình trạng không có năng lực TNHS (Điều 21 BLHS 2015)
Tổ chức là pháp nhân thương mại vi phạm một trong các tội quy
định tại Điều 76 BLHS 2015
oKhách thể là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại ở mức độ đáng kể. -
Phân loại ( Dựa vào Điều 9 Bộ luật hình sự )
oTội phạm ít nghiêm trọng oTội phạm nghiêm trọng
oTội phạm rất nghiêm trọng
oTội phạm đặc biệt nghiêm trọng 4. Hình phạt - Thế nào là hình phạt ? -Mục đích
oPhòng ngừa chung: nhằm ngăn ngừa người khác phạm tội, giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật oPhòng ngừa riêng Trừng trị Cải tạo và giáo dục -
Phân loại: hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong
luật hình sự và được sắp xếp theo 1 trình tự nhất định tùy thuộc vào chủ thể phạm
tội và mức độ nghiêm khắc của mỗi hình phạt
oHệ thống hình phạt chính
oHệ thống hình phạt bổ sung V. LUẬT DÂN SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh - Quan hệ nhân thân - Quan hệ tài sản
Hình thành giữa các chủ thể và giữa họ có sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, không phụ thuộc về mặt tài chính
2. Phương pháp điều chỉnh: Tôn trọng sự bình đẳng và thỏa thuận của các bên tham gia QHPL dân sự
a. Các chủ thể bình đằng với nhau về địa vị pháp lý
b. Các chủ thể tự định đoạt trong việc tham gia các quan hệ tài sản
c. Đặc trưng của phương pháp giải quyết tranh chấp dân sự là hòa giải
d. Trách nhiệm dân sự không chỉ do pháp luật quy định mà còn do các bên thỏa
thuận về điều kiện phát sinh và hậu quả của nó
3. Tài sản và quyền sở hữu - Khái niệm thế nào là
oTài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Vật: có thực với tính cách là TS phải nằm trong sự chiếm hữu của
con người, có đặc trưng với giá trị và trở thành đối tượng của giao
lưu DS. Vật có thể tồn tại hiện hữu hoặc hình thành trong tương lai
Tiền: VND hoặc ngoại tệ
Giấy tờ có giá: trái phiếu, công trái, hối phiếu, séc, cổ phiếu,...
Quyền tài sản: là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền TS
đối với đối tượng quyền SHTT, quyền sử dụng đất và các quyền TS khác oQuyền sở hữu
Quyền chiếm hữu : Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài
sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Chủ sở hữu Chiếm hữu có căn cứ pháp luật Không phải CS nhưng hợp ph Chiếm hữu Ngay tình Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật Không ngay tìn
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác
theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 189)
Quyền sử dụng của chủ sở hữu (Điều 190)
 Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu (Điều 191)
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ
quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản (Điều 193)
Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để
thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực
hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của
pháp luật đối với tài sản (Điều 194)
Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định
đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy
định của luật. (Điều 195) 4. Giao dịch dân sự -
Khái niệm: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự - 2 loại
oHợp đồng dân sự: là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của hai hay nhiều bên
nhằm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
oHành vi pháp lý đơn phương: là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của một
bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. 5. Nghĩa vụ - Thế nào là oNghĩa vụ oQuan hệ nghĩa vụ
Chủ thể bao gồm bên có quyền và bên có nghĩa vụ Khách thể
Nội dung: việc thực hiện công việc, chuyển giao tài sản hoặc là cam
kết không thực hiện 1 công việc nào đó vì quyền lợi, vì lợi ích của bên có quyền 6. Thừa kế -
Khái niệm: là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống - 2 loại oThừa kế theo pháp luật oThừa kế theo di chúc
Điều kiện để cá nhân, để tổ chức được hưởng di sản thừa kế là gì ?
Điều kiện để di chúc hợp pháp
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
Người lập di chúc không bị lừa dối đe dọa, cưỡng ép;
Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật (bằng văn bản –
Điều 628 , bằng lời nói – Điều 629) (Điều 630 BLDS)
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc thì có khi nào mà lại có những chủ thể
vẫn được hưởng thừa kế và không phụ thuộc vào nội dung di chúc ? ( quy định tại Điều 644 )
Hàng thừa kế ( những cá nhân trong hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 ) VI.
LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 1. Khái niệm -
Định nghĩa: dựa trên Điều 3.1 LPCTN 2018 - Đặc điểm
oTham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn.
oKhi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn của mình
làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
oĐộng cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi. 2. Nguyên nhân -
Những hạn chế trong chính sách, pháp luật -
Những hạn chế trong quản lý, điều hành nền kinh tế và trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước, tổ chức xã hội -
Những hạn chế trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng -
Những hạn chế trong nhận thức, tư tưởng của cán bộ, công chức cũng như trong
hoạt động bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ 3. Tác hại - Tác hại về kinh tế - Tác hại về kinh tế - Tác hại về xã hội
4. Ý nghĩa của công tác phòng, chống tham nhũng
- Phòng, chống tham nhũng góp phần bảo vệ chế độ, xây dựng Nhà nước pháp quyền.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, nâng cao đời sống nhân dân.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần duy trì các giá trị đạo đức truyền thống, làm lành
mạnh các quan hệ xã hội.
- Phòng, chống tham nhũng góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ và pháp luật. B. TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt quyền lực trong xã hội công xã nguyên thủy và quyền lực nhà nước Chủ thể
Hội đồng thị tộc nắm giữ Nhà nước do giai cấp thống
quyền lực của cả thị tộc; trị trong xã hội lập ra quyền lực do người
dân/thành viên trong xã hội
tự nguyện trao cho Hội đồng thị tộc Ý chí
Thể hiện ý chí của toàn thể thị Thể hiện ý chí của giai cấp tộc
thống trị trong xã hội là chủ yếu Cơ chế bảo đảm
Thông qua sự tự nguyện, dư Thông qua các biện pháp luận xã hội cưỡng chế
Câu 2: A trộm cắp tài sản của B trị giá 45 triệu đồng. A bị Tòa án xét xử theo điểm e khoản 2 Điều
173 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật
Hình sự 2017) và bị tuyên phạt 4 năm tù.
1. Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự 2015, xác định loại tội phạm mà A thực hiện; giải thích tại sao.
Theo quy định tại Điều 9 BLHS 2015, có thể xác định loại tội phạm mà A đã thực hiện là tội
phạm nghiêm trọng
( có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do BLHS 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù).
2. Giả sử chưa đến thời gian chấp hành hình phạt tù, A mắc bệnh hiểm nghèo nằm liệt giường,
không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; trong trường hợp này, A có được miễn chấp
hành hình phạt tù không? Nêu căn cứ pháp lý
Theo quy định tại khoản 3 Điều 62 BLHS 2015, trong trường hợp này theo đề nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định
miễn chấp hành toàn bộ hình phạt đối với A.
Câu 3: Ngày 01.8.2018, A bị chết do tai nạn giao thông nên không để lại di chúc. Tại thời điểm
mở thừa kế, tài sản riêng của A để lại là 1 tỷ, tài sản chung của vợ chồng A là 6 tỷ. Những người
thân của A là B (vợ), C (con trai), D (con gái) và E (con nuôi); F( chồng của D), G (con của D và F). Hỏi:
1. Những ai có thể được hưởng di sản thừa kế của A? Giải thích.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS 2015, trong tình huống trên, do A chết
không để lại di chúc cho nên di dản thừa kế của A sẽ được chia theo quy định của pháp luật
Theo đó, trên cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015, những người được
hưởng di sản thừa kế của A bao gồm: B,C,D,E
2. Chia di sản thừa kế của A trong trường hợp này; biết rằng chi phí mai táng cho A hết 30
triệu, A còn 10 triệu tiền thuế thu nhập cá nhân chưa nộp.
Chia di sản thừa kế của A: -
Theo quy định tại Điều 612, Điều 658 BLDS 2015 và Điều 33, Điều 66 LHNGD 2014, di sản của A là:
1.000.000.000+ (6.000.000.000/2) – 40.000.000 = 3.960.000.000 (đồng). -
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 651 BLDS 2015, di sản của A được phân chia cụ thể như sau:
B = C = D = E = 3.960.000.000/4 = 990.000.000 (đồng)
Câu 4: Phân tích các đặc điểm cơ bản của hành vi tham nhũng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng 2018, khái niệm “tham nhũng”
được hiểu: “là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi”.
Hành vi tham nhũng có 3 đặc điểm cơ bản như sau: -
Tham nhũng phải là hành vi của người có chực vụ, quyền hạn; -
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của mình, thực hiện hành vi trái pháp luật; -
Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi.