



















Preview text:
CHƯƠNG 1 1) Quyền lực NN là:
a. Một loại quyền lực đặc biệt được doanh nghiệp trao cho NN và NN sử dụng
quyền lực đó để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã hội và các hành
vi cá nhân hay tổ chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
b. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân dân trao cho NN và NN sử dụng
quyền lực đó để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã hội và các hành
vi cá nhân hay tổ chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
c. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân dân trao cho NN và NN sử dụng
quyền lực đó để quản lý NN đối với các hành vi của DN, nhằm đạt được
những mục tiêu chung của NN
d. Một loại quyền lực đặc biệt được các tổ chức chính trị xã hội trao cho NN và
NN sử dụng quyền lực đó để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã
hội và các hành vi cá nhân hay tổ chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
2) Việc tổ chức thực thi quyền lực NN thường được chia thành:
a. Thực thi quyền dân pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền tư pháp
b. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền tư pháp, thực thi quyền dân pháp
c. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền dân pháp
d. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền tư pháp
3) Nhận định nào sau đây về “hành chính” là chính xác
a. Hành chính là hoạt động quản lý được tiến hành trên cơ sở những quy tắc
riêng, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác định
b. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên
cơ sở những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác định
c. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên
cơ sở những quy tắc riêng, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích cá nhân đã được xác định
d. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên
cơ sở những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích cá
nhân đã được xác định
4) Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể quản lý hành chính công
a. Cơ quan hành chính nhà nước
b. Các nhà chức trách (công chức, lãnh đạo) c. Cá nhân, tổ chức
d. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền
5) Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có: a. Văn phòng Quốc hội
b. Toà án nhân dân Tối cao
c. Ban Tổ chức Trung ương Đảng
d. Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương (UBND)
6) Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chủ thể quản lý HCC
a. Có tính quyền lực NN và luôn gắn với thẩm quyền pháp lý
b. Tính đa dạng của hành vi
c. Lĩnh vực hoạt động rộng, bao gồm toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội
d. Quản lý chủ yếu thông qua các quyết định quản lý hành chính và hành vi hành chính
7) Nguyên tắc quản lý hành chính công phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây:
a. Làm cho quản lý HCC luôn thích ứng với yêu cầu vận động của các quy luật
b. Đảm bảo cho quản lý HCC vận động phù hợp với mục tiêu chung của NN
c. Đảm bảo cho QLHCC không phản ánh đúng đắn tính chất và nội dung các
mối quan hệ trong quản lý NN
d. Làm cho QLHCNN đảm bảo tính hệ thống, nhất quản và không tuân thủ pháp luật
8) Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm:
a. Các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND, HĐND các cấp
b. Các bộ, các cơ quan ngang bộ do QH quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ
c. Các bộ, cơ quan ngang bộ và văn phòng chủ tịch nước do QH quyết định
thành lập theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ
d. Cơ quan thuộc chính phủ, toà án nhân dân tối cao và viện kiểm soát nhân dân tối cao.
9) Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ
a. Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước
b. Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
c. Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ TƯ đến địa phương
d. Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật
10) Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
a. Đảng cộng sản VN là trung tâm của hệ thống chính trị
b. Quản lý hành chính công là trung tâm thực thi các Quyết định của hệ thống chính trị
c. Mặt trận tổ quốc VN là trung tâm của hệ thống chính trị
d. Nền hành chính Nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị
11) Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của QLHCC
a. Tính lệ thuộc vào chính trị và phục vụ chính trị b. Tính pháp quyền
c. Tính liên tục và ổn định
d. Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao
12) Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của quản lý HCC
a. Hiện thực hóa các mục tiêu phát triển
b. Điều phối các hoạt động kinh tế - xã hội
c. Thúc đẩy xã hội phát triển ổn định, bền vững
d. Cung cấp các dịch vụ
13) Đặc trưng của tính pháp quyền trong QLHCC là:
a. Pháp luật là tối cao và chỉ có một số ít chủ thể trong xã hội là phải hoạt động
trên cơ sở pháp luật và tuân thủ pháp luật
b. Đảm bảo tính chính quy hiện đại, có kỷ cương, kỷ luật
c. Cơ quan HCC, cán bộ CC không phải nắm vững quyền lực và sử dụng đúng quyền lực
d. Nâng cao hiệu quả quản lý, phải kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố quyền lực và cá nhân
14) Nhận định nào sau đây về đặc trưng tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp
cao của QLHCC là chính xác:
a. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao không phải là một yêu cầu bắt buộc
đối với hoạt động quản lý NN
b. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động quản lý NN
c. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu đối với hoạt động quản trị kinh doanh
d. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu đối với hoạt động quản lý nói chung
15) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ trong quản lý HCC được thể hiện ở chỗ:
a. Tổ chức từ trên xuống dưới, từ TƯ đến địa phương
b. Tổ chức từ trên xuống dưới, từ địa phương đến TƯ
c. Tổ chức từ dưới lên trên, từ TƯ đến địa phương
d. Tổ chức từ dưới lên trên, từ địa phương đến TƯ
16) Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lý HCC:
a. Nguyên tắc Đảng quản lý đối với quản lý HCC
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ
c. Nguyên tắc quản lý HCC bằng pháp luật và tăng cường pháp chế
d. Nguyên tắc công khai minh bạch
17) Nội dung nào sau đây không phải là nội dung QLHCC theo ngành trong
nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ của QLHCC:
a. Định hướng cho sự phát triển của ngành thông qua hoạch định, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển
b. Tạo môi trường văn hóa thể thao phù hợp cho sự phát triển của ngành
c. Khuyến khích, hỗ trợ và điều tiết sự phát triển của ngành thông qua việc ban
hành chính sách, tài trợ, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
d. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quản lý NN
18) Phương pháp QLHCC nào là phương pháp mang tính đặc thù của NN
a. Phương pháp phân tích kinh tế
b. Phương pháp xã hội học
c. Phương pháp hành chính – tổ chức
d. Phương pháp kế hoạch hóa
19) Trong các hình thức sau đây hình thức nào là hình thức pháp lý trong quản lý HCC
a. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
b. Ban hành văn bản hành chính trong các doanh nghiệp
c. Ban hành thông cáo báo chí
d. Ban hành các thông báo
20) Yêu cầu nào sau đây không phải là yêu cầu về tính hợp pháp của quyết định QLHCC
a. Quyết định QLHCC phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật
b. Quyết định QLHCC phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể hành chính công
c. Quyết định QLHCC phải có tính cụ thể và phù hợp đối với từng vấn đề, từng đối tượng thực hiện
d. Quyết định QLHCC phải được ban hành xuất phát từ những lý do xác thực CHƯƠNG 2
1) Các nguồn lực vật chất phục vụ cho quản lý hành chính công bao gồm:
a. Công sở, Trang thiết bị làm việc b. Công sở, Tài chính
c. Công sở, Trang thiết bị làm việc, Tài chính công
d. Trang thiết bị làm việc, Nguồn tài chính 2) Công chức cấp xã là
a. Công dân Việt Nam được bầu cử giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
b. Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
c. Công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực
HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
d. Công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
trong cơ quan của NN ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
3) Cơ quan hành chính công ở Trung ương bao gồm:
a. Chính phủ, UBND cấp tỉnh
b. Chính phủ, các Bộ và UBND các cấp
c. Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ
d. Chính phủ, cơ quan ngang Bộ và các UBND các cấp
4) Khái niệm nào sau đây là khái niệm về nền hành chính công:
a. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con
người, nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để quản lý Nhà nước theo quy định pháp luật.
b. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con
người, nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà
nước theo quy định pháp luật.
c. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy,
nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
d. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con
người, nguồn lực công) để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
5) Các yếu tố cấu thành nền hành chính công bao gồm:
a. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan, đội ngũ công chức và các nguồn lực vật chất.
b. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan hành chính công, đội ngũ
công chức làm việc trong các cơ quan hành chính công và nguồn lực vật chất cần
thiết phục vụ cho quản lý hành chính công.
c. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan NN, đội ngũ công chức làm
việc trong các cơ quan NN và nguồn lực vật chất cần thiết phục vụ cho quản lý hành chính công.
d. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan, đội ngũ công chức làm
việc trong các cơ quan hành chính công và nguồn lực vật chất
6) Thể chế hành chính công là:
a. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh
hoạt động của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt
động của cơ quan NN và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
b. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh
hoạt động của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt
động của cơ quan HCC và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
c. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh
hoạt động của NN, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ quan
HCC và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
d. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh
hoạt động của chủ thể, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ
quan NN và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
7) Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới thể chế hành chính công: a. Môi trường chính trị
b. Môi trường khoa học kỹ thuật
c. Môi trường kinh tế - xã hội d. Các yếu tố quốc tế
8) Theo tính chất thẩm quyền, cơ quan hành chính công bao gồm:
a. Cơ quan HCC thẩm quyền chung
b. Cơ quan HCC thẩm quyền riêng
c. Cơ quan HCC thẩm quyền chung và cơ quan HCC thẩm quyền riêng
d. Cơ quan HCC thẩm quyền chung và cơ quan HCC thẩm quyền cụ thể
9) Chức năng nào sau đây không phải là chức năng duy trì sự phát triển của
nền hành chính công của quản lý HCC:
a. Chức năng hoạch định b. Chức năng nhân sự
c. Chức năng phối hợp thực hiện thẩm quyền d. Chức năng chuyên môn
10) Chức năng nào sau đây là chức năng duy trì sự phát triển của nền hành
chính công của quản lý HCC: a. Chức năng lãnh đạo b. Chức năng kế hoạch
c. Chức năng tổ chức bộ máy hành chính c. Chức năng thẩm định
11) Chức năng nào sau đây không phải là chức năng tác động ra bên ngoài
nền hành chính của quản lý HCC:
a. Cung cấp cơ sở hạ tầng kinh tế
b. Cung cấp các dịch vụ tư nhân
c. Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
d. Giải quyết và hòa giải các mâu thuẫn trong xã hội
12) Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng tới thể chế hành chính công a. Môi trường giáo dục b. Môi trường văn hóa
c. Môi trường kinh tế - xã hội
d. Môi trường an ninh quốc phòng
13) Phát biểu nào dưới đây về cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là chính xác nhất
a. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công
thực thi quyền hành pháp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi
toàn quốc hay một địa bàn hành chính nhất định
b. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công
thực thi quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc
hay một địa bàn hành chính nhất định
c. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công
thực thi quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc
d. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công
thực thi quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên một số địa bàn hành chính nhất định
14) Theo tính chất thẩm quyền thì cơ quan hành chính công thẩm quyền riêng là
a. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền hành pháp trong từng ngành,
lĩnh vực (hay một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
b. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền lập pháp trong từng ngành, lĩnh
vực (hay một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
c. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền tư pháp trong từng ngành, lĩnh
vực (hay một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
d. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền dân pháp trong từng ngành, lĩnh
vực (hay một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
15) Có mấy cách phân loại công chức a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
16) Phân loại chức năng QLHCC theo phạm vi thực hiện, thì chức năng QLHCC bao gồm:
a. Chức năng đối nội và đối ngoại
b. Chức năng lập quy và chức năng điều hành hành chính
c. Chức năng hành chính trung ương và chức năng hành chính địa phương
d. Chức năng đối nội và chức năng điều hành hành chính CHƯƠNG 3
1) Quyết định QL HCC gồm:
a. Luật DN, luật đất đai
b. Bản án của Hội đồng xét xử
c. Quyết định của tổ chức xã hội
d. Chi thị, Quyết định của chủ tịch UBND
2) Trong các Quyết định dưới đây, Quyết định nào là quyết định do cơ quan QLHCC ban hành:
a. Quyết định tuyển dụng công chức của UBND tỉnh
b. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân tỉnh
c. Quyết định ban hành quy định cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo,
quản lý và công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
d. Quyết định thành lập đoàn cán bộ, công chức tham gia khóa bồi dưỡng công
tác Mặt trận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
3) Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của văn bản quản lý HCC: a. Chức năng thông tin b. Chức năng cạnh tranh c. Chức năng quản lý d. Chức năng pháp lý
4) Văn bản nào dưới đây là văn bản qui phạm pháp luật:
a. Quyết định nghỉ hưu của Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội
b. Thông báo của DN tư nhân c. Giấy ủy quyền
d. Quyết định của số 28/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
5) Một văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành
vào ngày 01/8/2021. Vậy thời điểm có hiệu lực của văn bản này là: a. Ngày 01/8/2021 b. Ngày 10/8/2021 c. Ngày 01/9/2021 d. Ngày 20/9/2021
6) Thủ tục hành chính là:
a. Trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ
quan hành chính công trong mối quan hệ với cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân,
b. Trình tự về thời gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành
chính công trong mối quan hệ với cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân,
c. Trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ
quan Nhà nước trong mối quan hệ với cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân,
d. Trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ
quan hành chính công trong mối quan hệ với cơ quan Nhà nước.
7) Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thủ tục hành chính:
a. Thủ tục hành chính lệ thuộc vào nhận thức của các cơ quan
b. Thủ tục hành chính phụ thuộc vào thực tế của quá trình giải quyết công việc
c. Thủ tục hành chính cơ bản không đa dạng và phức tạp
d. Thủ tục hành chính liên quan đến nhận thức của công dân
8) Triết lý nào dưới đây là triết lý phát triển của chỉ số PAPI:
a. Doanh nghiệp là trọng tâm của quá trình phát triển
b. Nhà nước là trọng tâm của quá trình phát triển
c. Người dân là trọng tâm của quá trình phát triển
d. Tổ chức là trọng tâm của quá trình phát triển
9) Chỉ số PCI có bao nhiêu chỉ số thành phần: a. 6 b. 8 c. 10 d. 12
10) Phương pháp lấy mẫu của chỉ số PCI là:
a. Phỏng vấn trực tiếp
b. Thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phiếu hỏi và dữ liệu từ các nguồn đã công bố
c. Thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phỏng vấn trực tiếp
d, Thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp từ các nguồn đã công bố
11) Nội dung truyền đạt của văn bản quản lý hành chính công là a. Các thông báo
b. Các quyết định quản lý và thông tin quản lý c. Các quyết định d. Các thông tin
12) Chức năng của văn bản quản lý hành chính công bao gồm
a. Chức năng thông tin, Chức năng quản lý, Các chức năng khác
b. Chức năng thông tin, Chức năng quản lý, Chức năng pháp lý, Các chức năng khác
c. Chức năng thông tin, Chức năng pháp lý, Các chức năng khác
d. Chức năng thông tin, Chức năng quản lý, Chức năng pháp lý
13) Phân loại văn bản quản lý hành chính công theo hiệu lực pháp lý thì văn
bản quản lý hành chính công bao gồm mấy loại a. 3 loại b. 4 loại c. 5 loại d. 6 loại
14) Văn bản nào dưới đây do cơ quan hành chính công ban hành
a. Văn bản của Hội đồng nhân dân
b. Văn bản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
c. Văn bản của Chính phủ
d. Văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội 15) PAPI có nghĩa là gì
a. Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh
b. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
c. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp huyện
d. Chỉ số hiệu quả cấp tỉnh CHƯƠNG 4
1) Theo Luật Doanh nghiệp 2014, loại hình nào sau đây không được coi là doanh nghiệp? a. Công ty cổ phần b. Hợp tác xã c. Công ty hợp danh d. Doanh nghiệp tư nhân
2) Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước?
a. Định hướng sự phát triển của doanh nghiệp
b. Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế
c. Điều tiết hoạt động kinh tế
d. Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế
3) Chức năng nào dưới đây là chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước?
a. Định hướng sự phát triển của doanh nghiệp
b. Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế
c. Điều tiết hoạt động sản xuất
d. Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4) Khái niệm nào dưới đây là khái niệm quản lý hành chính về kinh tế?
a. Quản lý HCC về kinh tế là quá trình tác động và điều chỉnh của NN tới các hoạt
động sản xuất được thực hiện thông qua các cơ quan HC NN bằng quyền lực công
nhằm đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà NN đã
định trong từng thời kỳ
b. Quản lý HCC về kinh tế là quá trình tác động và điều chỉnh của NN tới các hoạt
động kinh tế được thực hiện thông qua các cơ quan NN bằng quyền lực công nhằm
đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà NN đã định trong từng thời kỳ
c. Quản lý HCC về kinh tế là quá trình tác động và điều chỉnh của NN tới các hoạt
động kinh tế được thực hiện thông qua các cơ quan HC NN bằng quyền lực công
nhằm đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà các cơ
quan đã định trong từng thời kỳ
d. Quản lý HCC về kinh tế là quá trình tác động và điều chỉnh của NN tới các hoạt
động kinh tế được thực hiện thông qua các cơ quan HC NN bằng quyền lực công
nhằm đạt được các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế mà NN đã
định trong từng thời kỳ
5) Chính sách nào dưới đây không phải là chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp?
a. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giá đối với các doanh nghiệp
b. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện chính sách chế độ bảo hiểm kinh doanh đối
với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
c. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ chung cho các doanh nghiệp
trong việc tiếp cận thông tin thị trường, bồi dưỡng về đào tạo cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp
d. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp, đặc biệt ìa các doanh
nghiệp có các hoạt động kinh tế đối ngoại
6) Nội dung nào dưới đây là nội dung quản lý hành chính công đối với doanh nghiệp?
a. Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành
b. Tổ chức đăng ký kinh doanh, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực
hiện chiến lược, qui hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội
c. Tư vấn hỗ trợ pháp lý cho tất cả người dân
d. Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của các hộ kinh doanh trong cả nước
7) Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức hoạt động của kinh tế đối ngoại? a. Ngoại thương
b. Hợp tác quốc tế về sản xuất, đầu tư, khoa học và công nghệ c. Tài chính và tín dụng
d. Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ như du lịch quốc tế, vận tải quốc tế…
8) Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung quản lý hành chính công về kinh tế đối ngoại?
a. Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch để phát triển các hình thức kinh tế đối ngoại
b. Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
c. Quản lý Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài
d. Quản lý Nhà nước đối với hợp tác khoa học và chuyển giao công nghệ
9) Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung quản lý hành chính công về đầu tư?
a. Định hướng đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư tham gia dự án
b. Xây dựng hệ thống pháp luật cần thiết
c. Tiến hành thẩm định cấp phép các dự án đầu tư tư nhân hoặc ra quyết định đầu
tư đối với các dự án đầu tư nhà nước
d. Tổ chức đấu thầu bắt buộc đối với các dự án đầu tư NN
10) Căn cứ vào thời hạn đầu tư, hoạt động nào sau đây không được coi là đầu tư
a. Hoạt động đầu tư kéo dài trong khoảng từ 6 tháng đến 1 năm
b. Hoạt động đầu tư kéo dài trong khoảng từ 2 đến 5 năm
c. Hoạt động đầu tư kéo dài trong khoảng từ 5 đến 10 năm
d. Hoạt động đầu tư có thời hạn trên 10 năm
11) Cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hoạt
động xuất nhập khẩu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
a. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các sở ban chuyên ngành tại tỉnh, huyện
b. Bộ Công thương và các sở ban chuyên ngành tại tỉnh, huyện
c. Bộ Khoa học và Công nghệ và các sở ban chuyên ngành tại tỉnh, huyện
d. Bộ Tài nguyên và Môi trường và các sở ban chuyên ngành tại tỉnh, huyện
12) Căn cứ vào thời hạn đầu tư thì đầu tư ngắn hạn là hoạt động đầu tư kéo
dài trong khoảng bao nhiêu năm a. 1 năm b. 2 đến 5 năm c. 5 đến 10 năm d. Trên 10 năm
13) Phạm vi nào dưới đây không phải là phạm vi định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước a. Toàn bộ nền kinh tế b. Các ngành kinh tế c. Các vùng kinh tế d. Các doanh nghiệp
14) Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, loại hình doanh nghiệp nào dưới đây
được quyền phát hành cổ phần
a. Công ty trách nhiệm hữu hạn b. Công ty cổ phần c. Công ty hợp danh d. Doanh nghiệp tư nhân
15) Ngành nghề kinh doanh nào dưới đây pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh
a. Kinh doanh bất động sản
b. Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người
c. Khai thác tài nguyên thiên nhiên
d. Mở phòng khám tư vấn sức khỏe
16) Cán bộ công chức khi được giao thay mặt NN quản lý DN cần phải nhận thức quy luật
a. Quy luật kinh tế, xã hội b. Quy luật cung cầu c. Quy luật tự nhiên
d. Quy luật kinh tế, xã hội, tâm lý và quy luật tự nhiên