TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
- - - - - -🙞🕮🙜
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ BÀI: TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT CỦA BẠN VỀ BẢO HIỂM
VÀ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI. LIÊN HỆ THỰC TẾ LẠI
CÔNG TY PVI
1
Giảng viên: Lê Thanh Huyền
Mã học phần: 242_EFIN_2811_03
Nhóm: 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
LỚP HP: 242_EFIN_2811_03
Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Đặng Minh Phương
TT Họ và tên Chức vụ Công việc
được giao
Thời
gian
hoàn
thành
Kết
quả
sản
phẩm
Đán
h giá
điểm
1 Đặng Minh Phương Nhóm trưởng
Tổng hợp
Word, Nội
dung
Tốt Tốt
2 Vũ Minh Phương Thành viên Powerpoint Tốt Tốt
3Nguyễn Văn
Phương Thành viên Nội dung Tốt Khá
4 Phạm Minh Phương Thư ký Thuyết trình Tốt Tốt
5 Hoàng Anh Phương Thành viên Thuyết trình Tốt Tốt
6 Dương Nhật Quyên Thành viên Nội dung Tốt Tốt
7Trần Thị Diễm
Quỳnh Thành viên Nội dung Tốt Tốt
8 Phạm Thu Quỳnh Thành viên Nội dung Tốt Tốt
9 Hoàng Minh Quân Thành viên Nội dung Tốt Tốt
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. 22:30 - 23:30, ngày 14/02/2025Thời gian:
2. Địa điểm: Google Meet
3. 09/09Thành phần tham dự:
II. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng lên outline cho bài thảo luận.
- Phân công nhiệm vụ cho từng người.
- Các thành viên tích cực đưa ra nhận xét, góp ý.
- Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra.
III. Kết luận
- Cuộc họp diễn ra thành công tốt đẹp.
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2025
Nhóm trưởng Thư ký
Phương
Đặng Minh Phương
Phương
Phạm Minh Phương
3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. 22:30 - 23:30, ngày 30/03/2025Thời gian:
2. Địa điểm: Google Meet
3. 09/09Thành phần tham dự:
II. Nội dung cuộc họp
- Sửa outline.
- Phân công nhiệm vụ cho từng người.
- Các thành viên tích cực đưa ra nhận xét, góp ý.
- Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra.
III. Kết luận
- Cuộc họp diễn ra thành công tốt đẹp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2025
Nhóm trưởng Thư ký
Phương
Đặng Minh Phương
Phương
Phạm Minh Phương
4
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………….………………………………….…….………7
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về Bảo hiểm và bảo hiểm thương mại..............................................................8
I. Lý luận chung về bảo hiểm.................................................................................................................... 8
1. Định nghĩa bảo hiểm..........................................................................................................................8
2. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm.....................................................................................................8
2.1. Đặc điểm của bảo hiểm................................................................................................................ 8
2.2. Vai trò của bảo hiểm........................................................................................................................9
3. Phân loại bảo hiểm.......................................................................................................................... 10
3.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm............................................................................................. 10
3.2. Phân loại theo loại rủi ro được bảo vệ.......................................................................................10
3.3. Phân loại theo thời gian hợp đồng..............................................................................................10
3.4. Phân loại theo phạm vi bảo vệ.................................................................................................... 11
3.5. Phân loại theo đối tượng tham gia bảo hiểm..............................................................................11
3.6. Phân loại theo phương thức bảo hiểm........................................................................................11
II. Lý luận về Bảo hiểm thương mại.......................................................................................................12
1. Khái niệm......................................................................................................................................... 12
2. Đặc điểm........................................................................................................................................... 13
2.1. Tính thương mại.........................................................................................................................13
2.2. Tính rủi ro...................................................................................................................................14
2.3. Tính hợp đồng............................................................................................................................. 14
2.4. Nguyên tắc bồi thường................................................................................................................ 15
2.5. Nguyên tắc san sẻ rủi ro............................................................................................................. 15
3. Phân loại bảo hiểm thương mại (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ)...........................16
4. Vai trò của Bảo hiểm thương mại trong nền kinh tế.....................................................................18
Phần 2: Liên hệ thực tế tại công ty PVI................................................................................................. 20
III. Giới thiệu về công ty PVI.................................................................................................................20
1. Tổng quan về công ty PVI........................................................................................................... 20
2. Vị thế của PVI trên thị trường qua từng thời kì........................................................................21
2.1. Quá trình thành lập....................................................................................................................21
2.2. Thị phần của PVI........................................................................................................................ 21
5
2.3. Thành tựu....................................................................................................................................22
IV. Thực tiễn hoạt động bảo hiểm thương mại tại PVI........................................................................23
1. Sản phẩm bảo hiểm thương mại tiêu biểu của PVI.......................................................................23
1.1. Bảo hiểm tài sản thương mại ................................................................................................. 24
1.2. Bảo hiểm trách nhiệm chung .................................................................................................24
1.3. Bảo hiểm xe cơ giới thương mại ............................................................................................24
1.4. Bảo hiểm tai nạn lao động .................................................................................................... 24
1.5. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ........................................................................................ 24
2. Thực trạng kinh doanh bảo hiểm của PVI giai đoạn 2021-2023..................................................25
3. Chiến lược phát triển sản phẩm bảo hiểm thương mại................................................................25
3.1. Đẩy mạnh bảo hiểm số ........................................................................................................... 25
3.2. Mở rộng thị trường và kênh phân phối ..................................................................................26
3.3. Tăng cường bảo hiểm sức khỏe ..............................................................................................27
3.4. Hợp tác chiến lược và quốc tế.................................................................................................... 28
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….……………………………….………30
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..…………….……………………………….………32
6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, hoạt động
sản xuất, kinh doanhđời sống dân cư ngày càng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khó
lường như thiên tai, tai nạn, cháy nổ, tổn thất tài sản hay rủi ro về sức khỏetính mạng
con người. Điềuy đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các công cụ quản trị rủi ro tài chính
hiệu quả, trong đó bảo hiểm được xem một trong những phương tiện hữu hiệu nhất để
chia sẻ, giảm thiểu và chuyển giao rủi ro.
Bảo hiểm không chỉ một hình thức bảo vệ tài chính cho nhân tổ chức khi gặp
phải tổn thất bất ngờ, còn một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia.
Thông qua chế đóng góp phí bảo hiểm bồi thường tổn thất, bảo hiểm góp phần ổn
định đời sống kinh tế - hội, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, sản xuất tiêu dùng.
Trong đó, bảo hiểm thương mại nổi bật với vai trò hoạt động mang tính chất dịch vụ
kinh doanh, được vận hành theo nguyên tắc thị trường, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm
đa dạng và chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại.
Tại Việt Nam, ngành bảo hiểm đang từng bước phát triển mạnh mẽ cả về quy và chất
lượng dịch vụ. Các công ty bảo hiểm ngày càng chú trọng đến việc xây dựng sản phẩm
phù hợp, nâng cao trải nghiệm khách hàng mở rộng mạng lưới phân phối. Trong số
đó, Công ty Bảo hiểm PVI một trong những đơn vị tiên phong, nhiều đóng góp tích
cực cho sự phát triển chung của ngành bảo hiểm nước ta. Với hệ thống sản phẩm đa
dạng, công nghệ hiện đại và mạng lưới rộng khắp, PVI không chỉ giữ vững thị phần trong
nước mà còn khẳng định vị thế trên thị trường khu vực.
Với mục tiêu củng cố kiến thức lý thuyết về bảo hiểm và bảo hiểm thương mại, đồng thời
tăng cường khả năng liên hệ thực tiễn, nhóm chúng em thực hiện bài thảo luận với đề tài:
“Trình bày hiểu biết của bạn về bảo hiểm bảo hiểm thương mại. Liên hệ thực tế tại
công ty PVI.” Qua bài thảo luận này, nhóm mong muốn không chỉ hệ thống hóa các khái
niệm đặc điểm bản của bảo hiểm, còn phân tích cụ thể hình hoạt động,
chiến lược kinh doanh vai trò của PVI trong bối cảnh thực tiễn. Đồng thời, bài làm
cũng là cơ hội để các thành viên trong nhóm rèn luyện kỹ năng tư duy, nghiên cứu và làm
việc nhóm – những kỹ năng thiết yếu cho công việc sau này.
7
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về Bảo hiểm và bảo hiểm thương mại
I. Lý luận chung về bảo hiểm
1. Định nghĩa bảo hiểm
Bảo hiểm một hình thức hợp đồng giữa người tham gia bảo hiểm (hoặc tổ chức
bảo hiểm) công ty bảo hiểm, theo đó người tham gia đóng một khoản phí bảo hiểm
định kỳ. Đổi lại, công ty bảo hiểm sẽ chi trả hoặc bồi thường một số khoản thiệt hại, tổn
thất hay chi phí y tế cho người tham gia bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự kiện được
bảo hiểm.
Mục đích của bảo hiểm giúp giảm thiểu rủi ro tài chính khi những sự kiện
không lường trước xảy ra, chẳng hạn như tai nạn, bệnh tật, thiên tai, mất mát tài sản, hoặc
tử vong. Bảo hiểm thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như bảo hiểm xe cộ, bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, và nhiều loại hình khác.
Nói chung, bảo hiểm giúp các nhân hoặc doanh nghiệp yên tâm hơn về mặt tài
chính khi đối diện với những sự kiện không may mắn
2. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm
2.1. Đặc điểm của bảo hiểm
Phí bảo hiểm: Người tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí định kỳ, gọi
phí bảo hiểm, cho công ty bảo hiểm. Phí này phụ thuộc vào loại bảo hiểm, mức độ rủi ro,
và các yếu tố khác.
Rủi ro: Bảo hiểm một hình thức quản rủi ro. Mục tiêu chia sẻ rủi ro giữa
nhiều người tham gia, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi sự kiện không may xảy ra.
Sự kiện bảo hiểm: Đây những s kiện công ty bảo hiểm cam kết sẽ bồi
thường khi xảy ra. Những sự kiện này thể tai nạn, thiệt hại tài sản, bệnh tật, hay tử
vong, tùy theo loại bảo hiểm.
8
Quyền lợi bảo hiểm: Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, công ty bảo hiểm sẽ chi trả một
khoản tiền bồi thường cho người tham gia bảo hiểm, dựa trên các điều khoản đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
Đối tượng bảo hiểm: Bảo hiểm thể áp dụng cho nhân (bảo hiểm nhân thọ,
sức khỏe) hoặc tổ chức (bảo hiểm tài sản, trách nhiệm).
2.2. Vai trò của bảo hiểm
Bảo vệ tài chính: Bảo hiểm giúp người tham gia giảm thiểu những tổn thất tài
chính khi xảy ra các sự kiện không may. dụ, bảo hiểm y tế giúp giảm chi phí khi chữa
bệnh, bảo hiểm xe giúp giảm thiệt hại sau tai nạn giao thông.
Chia sẻ rủi ro: Bảo hiểm công cụ phân tán rủi ro. Thay một nhân hoặc
doanh nghiệp phải gánh chịu toàn bộ thiệt hại, bảo hiểm giúp chia sẻ gánh nặng tài chính
này giữa nhiều người tham gia.
Đảm bảo an toàn cuộc sống: Với bảo hiểm, người tham gia cảm thấy an tâm hơn
về mặt tài chính khi đối diện với các tình huống khó khăn như tai nạn, bệnh tật, hay thiệt
hại tài sản. Điều này góp phần ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình.
Hỗ trợ phát triển kinh tế: Bảo hiểm giúp duy trì sự ổn định tài chính trong cộng
đồng và hội, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, giúp họ vượt qua khó khăn nếu sự
kiện bất ngờ xảy ra. Điều này vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền
vững của nền kinh tế.
Khuyến khích đầu tiết kiệm: Một số hình thức bảo hiểm như bảo hiểm nhân
thọ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe, còn khuyến khích người tham gia tiết kiệm dài
hạn và đầu tư cho tương lai.
3. Phân loại bảo hiểm
3.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm
9
Bảo hiểm nhân thọ: Bảo hiểm dành cho nhân với mục đích bảo vệ người tham
gia hoặc gia đình họ trong trường hợp gặp phải sự kiện như tử vong, tai nạn, bệnh tật.
dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
Bảo hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm không liên quan đến tính mạng chủ yếu bảo
vệ tài sản, sức khỏe, hoặc trách nhiệm pháp lý. Ví dụ: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm xe, bảo
hiểm du lịch.
3.2. Phân loại theo loại rủi ro được bảo vệ
Bảo hiểm tài sản: Bảo vệ tài sản của nhân hoặc tổ chức khỏi các sự cố bất ngờ
như hỏa hoạn, mất mát, thiệt hại do thiên tai, trộm cắp. dụ: Bảo hiểm nhà cửa, bảo
hiểm xe ô tô, bảo hiểm doanh nghiệp.
Bảo hiểm sức khỏe: Giúp chi trả chi phí điều trị y tế khi người tham gia bị ốm đau,
bệnh tật. thể bao gồm bảo hiểm bệnh viện, bảo hiểm khám sức khỏe định kỳ. dụ:
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm tai nạn: Cung cấp bảo vệ tài chính cho người tham gia khi xảy ra tai nạn,
thương tích hoặc tử vong do tai nạn. Ví dụ: Bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Bảo hiểm trách nhiệm: Bảo vệ người tham gia khỏi các thiệt hại phát sinh từ trách
nhiệm pháp đối với người khác. dụ: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp.
Bảo hiểm hưu trí: Bảo vệ tài chính cho người tham gia khi đến tuổi hưu trí, giúp
họ duy trì cuộc sống ổn định. Ví dụ: Bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm an sinh xã hội.
3.3. Phân loại theo thời gian hợp đồng
Bảo hiểm ngắn hạn: Là bảo hiểm có thời gian bảo vệ ngắn, thường dưới 1 năm. Ví
dụ: Bảo hiểm du lịch, bảo hiểm xe ô tô.
Bảo hiểm dài hạn: bảo hiểm thời gian bảo vệ dài, thể kéo dài nhiều năm
hoặc trọn đời. Ví dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí.
3.4. Phân loại theo phạm vi bảo vệ
10
Bảo hiểm toàn diện: Cung cấp bảo vệ cho nhiều rủi ro khác nhau, giúp người tham
gia được bảo vệ trong nhiều trường hợp.dụ: Bảo hiểm xe ô tô toàn diện, bảo hiểm tài
sản toàn diện.
Bảo hiểm giới hạn: Chỉ bảo vệ người tham gia trong phạm vi nhất định hoặc
một số trường hợp cụ thể. Ví dụ: Bảo hiểm bệnh viện, bảo hiểm tai nạn.
3.5. Phân loại theo đối tượng tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm nhân: Bảo hiểm cho nhân, giúp bảo vệ tài chính cho bản thân
gia đình khi gặp phải sự kiện rủi ro. Ví dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế cá nhân.
Bảo hiểm doanh nghiệp: Bảo hiểm cho các tổ chức hoặc doanh nghiệp, bảo vệ tài
sản, sức khỏe cho nhân viên, trách nhiệm pháp của doanh nghiệp. dụ: Bảo hiểm
tài sản doanh nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
3.6. Phân loại theo phương thức bảo hiểm
Bảo hiểm theo nhóm: Là bảo hiểm dành cho một nhóm người, thường là nhân viên
của một công ty hoặc các thành viên của một tổ chức. Phí bảo hiểm thường thấp hơn
rủi ro được chia sẻ giữa nhiều người.
Bảo hiểm nhân: bảo hiểm dành cho một nhân cụ thể, dựa trên nhu cầu
bảo vệ riêng của người đó. Phí bảo hiểm thường cao hơn so với bảo hiểm nhóm.
II. Lý luận về Bảo hiểm thương mại
1. Khái niệm
Bảo hiểm thương mại một loại hình bảo hiểm được thiết lập dựa trên sở hợp
đồng giữa doanh nghiệp bảo hiểm bên mua bảo hiểm. Đây công cụ tài chính quan
trọng nhằm bảo vệ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trước những rủi ro thể xảy ra trong
quá trình kinh doanh, sản xuất hoặc hoạt động thương mại. Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra,
11
doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi hoặc bồi thường theo những điều
khoản và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm thương mại hoạt động trên nguyên tắc san sẻ rủi ro, trong đó, người
tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm định kỳ hoặc một lần để được bảo vệ trước những
tổn thất thể xảy ra trong tương lai. Doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng nguồn quỹ thu
được từ phí bảo hiểm để chi trả bồi thường khi tổn thất xảy ra, đồng thời phân bổ rủi
ro bằng cách tái bảo hiểm nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.
Bảo hiểm thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, không
chỉ giúp doanh nghiệp nhân giảm thiểu tổn thất tài chính còn tạo sự an tâm,
khuyến khích đầu phát triển kinh doanh. Ngoài ra, bảo hiểm còn một công cụ
quản rủi ro hiệu quả, giúp các tổ chức chủ động ứng phó với các biến động bất ngờ
như thiên tai, tai nạn lao động, cháy nổ, trộm cắp, hoặc những sự cố pháp thể ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, bảo hiểm thương mại không chỉ đơn thuần một dịch vụ tài chính
còn một chế bảo vệ toàn diện, đảm bảo sự ổn định phát triển bền vững cho
nhân, doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung.
Có 6 nguyên tắc chung trong bảo hiểm thương mại:
Nguyên tắc số đông số ít: Số người tham gia càng đông thì mức phí bảo hiểm
phải đóng càng nhỏ ngược lại. Nếu như hết hợp đồng không xảy ra tai nạn để
được bồi thường thì sẽ không ảnh hưởng tới hoạt động sinh hoạt, sản xuất
của người tham gia bảo hiểm.
Nguyên tắc lựa chọn rủi ro: Đối với những rủi ro đã, chắc chắn hoặc gần như chắc
chắn sẽ xảy ra thì sẽ bị từ chối bảo hiểm.
Nguyên tắc phân tán rủi ro: Bảo hiểm thương mại không nhận bảo đảm cho
những rủi ro quá lớn, vượt quá so với khả năng tài chính thểđắp nếu không
thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro như đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm
12
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Trách nhiệm của người bảo hiểm là cân nhắc các
điều kiện, điều khoản để soạn thảo hợp đồng bảo hiểm bảo đảm cho quyền lợi của
cả 2 bên. Còn người tham gia bảo hiểm trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm
phải trung thực khai báo rủi ro.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: Người tham gia bảo hiểm sẽ có quyền
lợi nếu như đối tượng được bảo hiểm gặp rủi ro. Tuy nhiên một nguyên tắc cần
lưu ý người tham gia bảo hiểm phải mối quan hệ hợp pháp với đối tượng
được bảo hiểm như: Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài
sản, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác.
Nguyên tắc nguyên nhân gần: Các tổn thất chỉ được bồi thường trong trường hợp
nếu như đó là tổn thất trực tiếp do rủi ro được bảo hiểm gây ra.
2. Đặc điểm
Bảo hiểm thương mại một số đặc điểm quan trọng giúp phân biệt với các
loại hình bảo hiểm khác cũng như các hoạt động tài chính khác. Những đặc điểm này thể
hiện bản chất thương mại, cơ chế hoạt động và nguyên tắc vận hành của bảo hiểm thương
mại.
2.1. Tính thương mại
Bảo hiểm thương mại một hoạt động kinh doanh do các doanh nghiệp bảo hiểm
thực hiện với mục tiêu chính là thu lợi nhuận. Không giống như bảo hiểm xã hội hay bảo
hiểm y tế mang tính chất an sinh, bảo hiểm thương mại vận hành theo chế thị trường,
trong đó doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm để đổi lấy phí bảo hiểm từ
khách hàng.
Các công ty bảo hiểm thương mại phải tính toán cẩn thận mức phí bảo hiểm
mức bồi thường để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời duy trì khả năng chi trả khi sự kiện bảo
hiểm xảy ra. Họ cũng sử dụng nhiều biện pháp kinh doanh như mở rộng danh mục bảo
hiểm, quản lý rủi ro, tái bảo hiểm và đầu tư quỹ bảo hiểm để tối ưu hóa lợi nhuận.
13
2.2. Tính rủi ro
Bảo hiểm thương mại được thiết lập với mục tiêu chính phòng ngừa giảm
thiểu tổn thất tài chính do những rủi ro bất ngờ. Trong mọi hoạt động kinh doanh đời
sống, rủi ro luôn tồn tại, thể đến từ thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, kiện tụng pháp lý, biến
động thị trường, hoặc những sự cố không lường trước khác.
Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro dựa trên nhiều yếu tố như lịch sử tổn thất,
môi trường hoạt động, mức độ nguy hiểm của ngành nghề kinh doanh để xác định mức
phí phù hợp. Đồng thời, các công ty bảo hiểm cũng những chính sách nhằm hạn chế
rủi ro, như áp dụng mức miễn thường, yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, hoặc cung
cấp các chương trình đào tạo rủi ro cho khách hàng.
2.3. Tính hợp đồng
Mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm được xác lập thông qua
hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm văn bản pháp quy định các quyền lợi,
nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên.
Một hợp đồng bảo hiểm thương mại thông thường bao gồm các điều khoản chính như:
Đối tượng bảo hiểm: Những tài sản, con người hoặc trách nhiệm pháp được
bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm: Những rủi ro nào được bảo vệ và những rủi ro nào bị loại trừ.
Số tiền bảo hiểm và mức phí bảo hiểm: Quy định về giá trị bảo hiểm tối đa và số
tiền người mua bảo hiểm phải đóng.
Điều kiện bồi thường: Các trường hợp cụ thể công ty bảo hiểm sẽ chi trả bồi
thường.
Tính hợp đồng giúp đảm bảo tính minh bạch ràng buộc pháp giữa các bên,
giảm thiểu tranh chấp đảm bảo quyền lợi cho cả doanh nghiệp bảo hiểm khách
hàng.
14
2.4. Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường là một yếu tố cốt lõi trong bảo hiểm thương mại nhằm đảm
bảo rằng khoản tiền bồi thường không vượt quá mức tổn thất thực tế. Mục tiêu của
nguyên tắc này ngăn chặn hành vi trục lợi bảo hiểm, khi người tham gia bảo hiểm cố
tình gây ra tổn thất hoặc khai báo gian lận để nhận tiền bồi thường cao hơn thiệt hại thực
tế.
Công ty bảo hiểm thường yêu cầu khách hàng cung cấp bằng chứng về tổn thất,
như báo cáo điều tra, hóa đơn sửa chữa, giấy chứng nhận tổn thất... trước khi tiến hành
bồi thường. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể thuê giám định viên
để đánh giá mức độ tổn thất trước khi ra quyết định chi trả.
2.5. Nguyên tắc san sẻ rủi ro
Bảo hiểm thương mại hoạt động dựa trên nguyên tắc san sẻ rủi ro, tức là rủi ro của
một cá nhân hoặc doanh nghiệp được phân tán giữa nhiều người tham gia bảo hiểm. Khi
nhiều người đóng phí bảo hiểm, quỹ bảo hiểm được hình thành để chi trả cho những
trường hợp gặp tổn thất. Điều này giúp mỗi nhân/doanh nghiệp không phải chịu gánh
nặng tài chính quá lớn khi gặp rủi ro.
Bên cạnh đó, các công ty bảo hiểm cũng áp dụng biện pháp , tức tái bảo hiểm
chuyển một phần rủi ro của mình sang các công ty bảo hiểm khác để giảm thiểu tổn thất
lớn. Nhờ vậy, hệ thống bảo hiểm thương mại thể hoạt động bền vững và đảm bảo khả
năng chi trả ngay cả khi xảy ra những tổn thất lớn, như thiên tai hoặc suy thoái kinh tế.
3. Phân loại bảo hiểm thương mại (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ)
Tiêu chí Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm phi nhân thọ
Mục đích Bảo vệ tài chính con người, hỗ Bảo vệ tài sản, sức khỏe,
trách nhiệm pháp trước
15
trợ tích lũy tài chính, đầu tư. rủi ro bất ngờ.
Thời gian hợp
đồng
Dài hạn (từ 5 năm đến trọn
đời).
Ngắn hạn (thường 1 năm
hoặc theo từng sự kiện cụ
thể).
Đối tượng bảo
hiểm
Con người (sinh mạng, sức
khỏe, tuổi thọ).
Con người, tài sản, hàng
hóa, trách nhiệm pháp lý.
Quyền lợi chi trả Khi tử vong, thương tật, bệnh
tật hoặc đến thời hạn hợp
đồng.
Khi có sự kiện rủi ro xảy ra
như tai nạn, cháy nổ, mất
mát tài sản…
Tính chất hợp
đồng
yếu tố tiết kiệm, đầu
bảo vệ tài chính.
Không yếu tố tiết kiệm,
chỉ bồi thường tổn thất.
Phí bảo hiểm Cao hơn do hợp đồng dài hạn
và có yếu tố tích lũy.
Thấp hơn do hợp đồng
ngắn hạn không tích
lũy tài chính.
16
Loại hợp đồng phổ
biến
- Bảo hiểm tử kỳ
- Bảo hiểm trọn đời
- Bảo hiểm hỗn hợp
- Bảo hiểm hưu trí
- Bảo hiểm liên kết đầu tư
- Bảo hiểm sức khỏe nhân thọ
- Bảo hiểm sức khỏe
- Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm hàng hóa vận
chuyển
- Bảo hiểm du lịch
- Bảo hiểm năng lượng,
hàng không, hàng hải
Tái tục hợp đồng Không cần tái tục nếu bảo
hiểm trọn đời hoặc dài hạn.
Thường cần tái tục hàng
năm.
Khả năng hoàn phí thể hoàn phí hoặc nhận giá
trị tích lũy khi đáo hạn.
Không hoàn phí nếu
không có rủi ro xảy ra.
Mức độ linh hoạt Linh hoạt về thời gian đóng
phí, quyền lợi bảo hiểm.
Ít linh hoạt hơn, thường chỉ
hiệu lực trong thời gian
ngắn.
Kết luận:
Bảo hiểm nhân thọ phù hợp với những ai muốn bảo vệ tài chính dài hạn, yếu
tố tích lũy và đầu tư.
Bảo hiểm phi nhân thọ thích hợp để bảo vệ trước các rủi ro ngắn hạn về tài sản,
sức khỏe và trách nhiệm pháp lý.
17
4. Vai trò của Bảo hiểm thương mại trong nền kinh tế
Bảo hiểm thương mại đóng vai trò như một "lá chắn" vững chắc, bảo vệ nhân,
tổ chức doanh nghiệp khỏi những tổn thất tài chính không lường trước được. Khi
những sự kiện bất ngờ ập đến, như tai nạn, bệnh tật, hỏa hoạn hay thiên tai, bảo hiểm
thương mại sẽ đứng ra gánh vác, đắp những thiệt hại, giúp họ vượt qua khó khăn
duy trì sự ổn định.
Đối với cá nhân, bảo hiểm thương mại mang lại sự an tâm tuyệt đối. Bảo hiểm y tế
giúp chi trả các chi phí khám chữa bệnh, giảm bớt gánh nặng tài chính khi ốm đau. Bảo
hiểm nhân thọ đảm bảo tương lai cho gia đình nếu người trụ cột gặp rủi ro. Bảo hiểm tài
sản bảo vệ ngôi nhà, chiếc xe hay những tài sản quý giá khác trước những rủi ro bất ngờ.
Đối với doanh nghiệp, bảo hiểm thương mại "cứu cánh" không thể thiếu. Bảo
hiểm tài sản giúp bù đắp thiệt hại do hỏa hoạn, thiên tai hay trộm cắp, đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bảo vệ doanh
nghiệp trước những vụ kiện tụng, tránh những tổn thất tài chính lớn. Bảo hiểm tín dụng
giúp doanh nghiệp yên tâm mở rộng hoạt động, tăng cường khả năng cạnh tranh.
Không chỉ bảo vệ tài chính, bảo hiểm thương mại còn công cụ quản rủi ro
hiệu quả. Doanh nghiệp thể chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm, từ đó tập trung
vào hoạt động cốt lõi, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ giảm thiểu rủi ro và phát triển bền vững.
Ngoài ra, bảo hiểm thương mại còn góp phần ổn định hội. Khi xảy ra thiên tai,
thảm họa, bảo hiểm giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đảm bảo cuộc
sống của người dân sớm trở lại bình thường. Bảo hiểm cũng khuyến khích các hoạt động
đầu tư, kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
Tóm lại, bảo hiểm thương mại đóng vai trò cùng quan trọng trong việc bảo vệ
tài chính, quản lý rủi ro và tạo sự an tâm cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Nó là "bệ
18
đỡ" vững chắc, giúp họ vượt qua những khó khăn, thử thách hướng tới một tương lai
ổn định và phát triển.
Phần 2: Liên hệ thực tế tại công ty PVI
III. Giới thiệu về công ty PVI
1. Tổng quan về công ty PVI
Công ty Cổ phần PVI, trước đây Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
(PetroVietnam Insurance), được thành lập vào ngày 23 tháng 1 năm 1996 tại Nội,
Việt Nam. Ban đầu, PVI hoạt động như một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn
19
Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam), chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho ngành dầu
khí các lĩnh vực công nghiệp liên quan. Năm 2007, PVI chuyển đổi thành công ty cổ
phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá
trình phát triển.
PVI hoạt động theo hình công ty mẹcác công ty con, với các lĩnh vực kinh
doanh chính bao gồm:
Bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho các lĩnh vực như
năng lượng, hàng hải, tài sản, trách nhiệm, nhân, xe giới, hàng không, nông
nghiệp và tín dụng.
Tái bảo hiểm: Thông qua công ty con Công ty Cổ phần Tái Bảo hiểm Nội
(Hanoi Re), PVI cung cấp dịch vụ tái bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm khác
trong và ngoài nước.
Quản tài sản: PVI tham gia vào lĩnh vực quản tài sản đầu thông qua
Công ty Quản Quỹ PVI (PVI AM), nhằm tối ưu hóa hiệu quả s dụng vốn
gia tăng giá trị cho cổ đông.
Trong quá trình phát triển, PVI đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các tập
đoàn bảo hiểm quốc tế. Năm 2011, Talanx AG, một công ty bảo hiểm hàng đầu của Đức,
đã mua 25% cổ phần của PVI tăng tỷ lệ sở hữu lên 31% vào năm 2012. Đến năm
2023, Talanx tiếp tục nâng tỷ lệ sở hữu lên 80%, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc hỗ
trợ PVI phát triển và mở rộng thị trường.
2. Vị thế của PVI trên thị trường qua từng thời kì
2.1. Quá trình thành lập
Công ty Cổ phần PVI (PVI Holdings) đã trải qua một quá trình hình thành và phát
triển đáng chú ý, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại
Việt Nam.
Giai đoạn thành lập và phát triển ban đầu (1996 - 2011):
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH - - - 🙞🕮🙜 - - -
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ BÀI: TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT CỦA BẠN VỀ BẢO HIỂM
VÀ BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI. LIÊN HỆ THỰC TẾ LẠI CÔNG TY PVI Giảng viên: Lê Thanh Huyền Mã học phần: 242_EFIN_2811_03 Nhóm: 05 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LỚP HP: 242_EFIN_2811_03 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Đặng Minh Phương
Thời Kết Đán TT Họ và tên Chức vụ Công việc gian quả h giá được giao hoàn sản điểm thành phẩm Tổng hợp 1 Đặng Minh Phương Nhóm trưởng Word, Nội Tốt Tốt dung 2 Vũ Minh Phương Thành viên Powerpoint Tốt Tốt 3Nguyễn Văn Phương Thành viên Nội dung Tốt Khá 4 Phạm Minh Phương Thư ký Thuyết trình Tốt Tốt 5 Hoàng Anh Phương Thành viên Thuyết trình Tốt Tốt 6 Dương Nhật Quyên Thành viên Nội dung Tốt Tốt 7Trần Thị Diễm Quỳnh Thành viên Nội dung Tốt Tốt 8 Phạm Thu Quỳnh Thành viên Nội dung Tốt Tốt 9 Hoàng Minh Quân Thành viên Nội dung Tốt Tốt 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. Thời gian: 22:30 - 23:30, ngày 14/02/2025
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 09/09
II. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng lên outline cho bài thảo luận.
- Phân công nhiệm vụ cho từng người.
- Các thành viên tích cực đưa ra nhận xét, góp ý.
- Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra. III. Kết luận
- Cuộc họp diễn ra thành công tốt đẹp.
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2025 Nhóm trưởng Thư ký Phương Phương Đặng Minh Phương Phạm Minh Phương 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự
1. Thời gian: 22:30 - 23:30, ngày 30/03/2025
2. Địa điểm: Google Meet
3. Thành phần tham dự: 09/09
II. Nội dung cuộc họp - Sửa outline.
- Phân công nhiệm vụ cho từng người.
- Các thành viên tích cực đưa ra nhận xét, góp ý.
- Cuộc họp diễn ra thành công, các thành viên đồng ý với ý kiến đưa ra. III. Kết luận
- Cuộc họp diễn ra thành công tốt đẹp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2025 Nhóm trưởng Thư ký Phương Phương Đặng Minh Phương Phạm Minh Phương 4 Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………….………………………………….…….………7
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về Bảo hiểm và bảo hiểm thương mại..............................................................8
I. Lý luận chung về bảo hiểm....................................................................................................................8
1. Định nghĩa bảo hiểm..........................................................................................................................8
2. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm.....................................................................................................8
2.1. Đặc điểm của bảo hiểm................................................................................................................8
2.2. Vai trò của bảo hiểm........................................................................................................................9
3. Phân loại bảo hiểm..........................................................................................................................10
3.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm.............................................................................................10
3.2. Phân loại theo loại rủi ro được bảo vệ.......................................................................................10
3.3. Phân loại theo thời gian hợp đồng..............................................................................................10
3.4. Phân loại theo phạm vi bảo vệ....................................................................................................11
3.5. Phân loại theo đối tượng tham gia bảo hiểm..............................................................................11
3.6. Phân loại theo phương thức bảo hiểm........................................................................................11
II. Lý luận về Bảo hiểm thương mại.......................................................................................................12
1. Khái niệm.........................................................................................................................................12
2. Đặc điểm...........................................................................................................................................13
2.1. Tính thương mại.........................................................................................................................13
2.2. Tính rủi ro...................................................................................................................................14
2.3. Tính hợp đồng.............................................................................................................................14
2.4. Nguyên tắc bồi thường................................................................................................................15
2.5. Nguyên tắc san sẻ rủi ro.............................................................................................................15
3. Phân loại bảo hiểm thương mại (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ)...........................16
4. Vai trò của Bảo hiểm thương mại trong nền kinh tế.....................................................................18
Phần 2: Liên hệ thực tế tại công ty PVI.................................................................................................20
III. Giới thiệu về công ty PVI.................................................................................................................20 1.
Tổng quan về công ty PVI...........................................................................................................20 2.
Vị thế của PVI trên thị trường qua từng thời kì........................................................................21
2.1. Quá trình thành lập....................................................................................................................21
2.2. Thị phần của PVI........................................................................................................................21 5
2.3. Thành tựu....................................................................................................................................22
IV. Thực tiễn hoạt động bảo hiểm thương mại tại PVI........................................................................23
1. Sản phẩm bảo hiểm thương mại tiêu biểu của PVI.......................................................................23
1.1. Bảo hiểm tài sản thương mại .................................................................................................24
1.2. Bảo hiểm trách nhiệm chung .................................................................................................24
1.3. Bảo hiểm xe cơ giới thương mại ............................................................................................24
1.4. Bảo hiểm tai nạn lao động ....................................................................................................24
1.5. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ........................................................................................24
2. Thực trạng kinh doanh bảo hiểm của PVI giai đoạn 2021-2023..................................................25
3. Chiến lược phát triển sản phẩm bảo hiểm thương mại................................................................25
3.1. Đẩy mạnh bảo hiểm số ...........................................................................................................25
3.2. Mở rộng thị trường và kênh phân phối ..................................................................................26
3.3. Tăng cường bảo hiểm sức khỏe ..............................................................................................27
3.4. Hợp tác chiến lược và quốc tế....................................................................................................28
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….……………………………….………30
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..…………….……………………………….………32 6 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, hoạt động
sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư ngày càng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khó
lường như thiên tai, tai nạn, cháy nổ, tổn thất tài sản hay rủi ro về sức khỏe và tính mạng
con người. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các công cụ quản trị rủi ro tài chính
hiệu quả, trong đó bảo hiểm được xem là một trong những phương tiện hữu hiệu nhất để
chia sẻ, giảm thiểu và chuyển giao rủi ro.
Bảo hiểm không chỉ là một hình thức bảo vệ tài chính cho cá nhân và tổ chức khi gặp
phải tổn thất bất ngờ, mà còn là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia.
Thông qua cơ chế đóng góp phí bảo hiểm và bồi thường tổn thất, bảo hiểm góp phần ổn
định đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, sản xuất và tiêu dùng.
Trong đó, bảo hiểm thương mại nổi bật với vai trò là hoạt động mang tính chất dịch vụ
kinh doanh, được vận hành theo nguyên tắc thị trường, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm
đa dạng và chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại.
Tại Việt Nam, ngành bảo hiểm đang từng bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất
lượng dịch vụ. Các công ty bảo hiểm ngày càng chú trọng đến việc xây dựng sản phẩm
phù hợp, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng mạng lưới phân phối. Trong số
đó, Công ty Bảo hiểm PVI là một trong những đơn vị tiên phong, có nhiều đóng góp tích
cực cho sự phát triển chung của ngành bảo hiểm nước ta. Với hệ thống sản phẩm đa
dạng, công nghệ hiện đại và mạng lưới rộng khắp, PVI không chỉ giữ vững thị phần trong
nước mà còn khẳng định vị thế trên thị trường khu vực.
Với mục tiêu củng cố kiến thức lý thuyết về bảo hiểm và bảo hiểm thương mại, đồng thời
tăng cường khả năng liên hệ thực tiễn, nhóm chúng em thực hiện bài thảo luận với đề tài:
“Trình bày hiểu biết của bạn về bảo hiểm và bảo hiểm thương mại. Liên hệ thực tế tại
công ty PVI.” Qua bài thảo luận này, nhóm mong muốn không chỉ hệ thống hóa các khái
niệm và đặc điểm cơ bản của bảo hiểm, mà còn phân tích cụ thể mô hình hoạt động,
chiến lược kinh doanh và vai trò của PVI trong bối cảnh thực tiễn. Đồng thời, bài làm
cũng là cơ hội để các thành viên trong nhóm rèn luyện kỹ năng tư duy, nghiên cứu và làm
việc nhóm – những kỹ năng thiết yếu cho công việc sau này. 7
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về Bảo hiểm và bảo hiểm thương mại
I. Lý luận chung về bảo hiểm
1. Định nghĩa bảo hiểm

Bảo hiểm là một hình thức hợp đồng giữa người tham gia bảo hiểm (hoặc tổ chức
bảo hiểm) và công ty bảo hiểm, theo đó người tham gia đóng một khoản phí bảo hiểm
định kỳ. Đổi lại, công ty bảo hiểm sẽ chi trả hoặc bồi thường một số khoản thiệt hại, tổn
thất hay chi phí y tế cho người tham gia bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự kiện được bảo hiểm.
Mục đích của bảo hiểm là giúp giảm thiểu rủi ro tài chính khi những sự kiện
không lường trước xảy ra, chẳng hạn như tai nạn, bệnh tật, thiên tai, mất mát tài sản, hoặc
tử vong. Bảo hiểm có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như bảo hiểm xe cộ, bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, và nhiều loại hình khác.
Nói chung, bảo hiểm giúp các cá nhân hoặc doanh nghiệp yên tâm hơn về mặt tài
chính khi đối diện với những sự kiện không may mắn
2. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm
2.1. Đặc điểm của bảo hiểm

Phí bảo hiểm: Người tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí định kỳ, gọi là
phí bảo hiểm, cho công ty bảo hiểm. Phí này phụ thuộc vào loại bảo hiểm, mức độ rủi ro, và các yếu tố khác.
Rủi ro: Bảo hiểm là một hình thức quản lý rủi ro. Mục tiêu là chia sẻ rủi ro giữa
nhiều người tham gia, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi sự kiện không may xảy ra.
Sự kiện bảo hiểm: Đây là những sự kiện mà công ty bảo hiểm cam kết sẽ bồi
thường khi xảy ra. Những sự kiện này có thể là tai nạn, thiệt hại tài sản, bệnh tật, hay tử
vong, tùy theo loại bảo hiểm. 8
Quyền lợi bảo hiểm: Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, công ty bảo hiểm sẽ chi trả một
khoản tiền bồi thường cho người tham gia bảo hiểm, dựa trên các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Đối tượng bảo hiểm: Bảo hiểm có thể áp dụng cho cá nhân (bảo hiểm nhân thọ,
sức khỏe) hoặc tổ chức (bảo hiểm tài sản, trách nhiệm).
2.2. Vai trò của bảo hiểm
Bảo vệ tài chính: Bảo hiểm giúp người tham gia giảm thiểu những tổn thất tài
chính khi xảy ra các sự kiện không may. Ví dụ, bảo hiểm y tế giúp giảm chi phí khi chữa
bệnh, bảo hiểm xe giúp giảm thiệt hại sau tai nạn giao thông.
Chia sẻ rủi ro: Bảo hiểm là công cụ phân tán rủi ro. Thay vì một cá nhân hoặc
doanh nghiệp phải gánh chịu toàn bộ thiệt hại, bảo hiểm giúp chia sẻ gánh nặng tài chính
này giữa nhiều người tham gia.
Đảm bảo an toàn cuộc sống: Với bảo hiểm, người tham gia cảm thấy an tâm hơn
về mặt tài chính khi đối diện với các tình huống khó khăn như tai nạn, bệnh tật, hay thiệt
hại tài sản. Điều này góp phần ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình.
Hỗ trợ phát triển kinh tế: Bảo hiểm giúp duy trì sự ổn định tài chính trong cộng
đồng và xã hội, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, giúp họ vượt qua khó khăn nếu có sự
kiện bất ngờ xảy ra. Điều này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Khuyến khích đầu tư và tiết kiệm: Một số hình thức bảo hiểm như bảo hiểm nhân
thọ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe, mà còn khuyến khích người tham gia tiết kiệm dài
hạn và đầu tư cho tương lai.
3. Phân loại bảo hiểm
3.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm
9
Bảo hiểm nhân thọ: Bảo hiểm dành cho cá nhân với mục đích bảo vệ người tham
gia hoặc gia đình họ trong trường hợp gặp phải sự kiện như tử vong, tai nạn, bệnh tật. Ví
dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
Bảo hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm không liên quan đến tính mạng mà chủ yếu bảo
vệ tài sản, sức khỏe, hoặc trách nhiệm pháp lý. Ví dụ: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm xe, bảo hiểm du lịch.
3.2. Phân loại theo loại rủi ro được bảo vệ
Bảo hiểm tài sản: Bảo vệ tài sản của cá nhân hoặc tổ chức khỏi các sự cố bất ngờ
như hỏa hoạn, mất mát, thiệt hại do thiên tai, trộm cắp. Ví dụ: Bảo hiểm nhà cửa, bảo
hiểm xe ô tô, bảo hiểm doanh nghiệp.
Bảo hiểm sức khỏe: Giúp chi trả chi phí điều trị y tế khi người tham gia bị ốm đau,
bệnh tật. Có thể bao gồm bảo hiểm bệnh viện, bảo hiểm khám sức khỏe định kỳ. Ví dụ:
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm tai nạn: Cung cấp bảo vệ tài chính cho người tham gia khi xảy ra tai nạn,
thương tích hoặc tử vong do tai nạn. Ví dụ: Bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Bảo hiểm trách nhiệm: Bảo vệ người tham gia khỏi các thiệt hại phát sinh từ trách
nhiệm pháp lý đối với người khác. Ví dụ: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Bảo hiểm hưu trí: Bảo vệ tài chính cho người tham gia khi đến tuổi hưu trí, giúp
họ duy trì cuộc sống ổn định. Ví dụ: Bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm an sinh xã hội.
3.3. Phân loại theo thời gian hợp đồng
Bảo hiểm ngắn hạn: Là bảo hiểm có thời gian bảo vệ ngắn, thường dưới 1 năm. Ví
dụ: Bảo hiểm du lịch, bảo hiểm xe ô tô.
Bảo hiểm dài hạn: Là bảo hiểm có thời gian bảo vệ dài, có thể kéo dài nhiều năm
hoặc trọn đời. Ví dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí.
3.4. Phân loại theo phạm vi bảo vệ 10
Bảo hiểm toàn diện: Cung cấp bảo vệ cho nhiều rủi ro khác nhau, giúp người tham
gia được bảo vệ trong nhiều trường hợp. Ví dụ: Bảo hiểm xe ô tô toàn diện, bảo hiểm tài sản toàn diện.
Bảo hiểm có giới hạn: Chỉ bảo vệ người tham gia trong phạm vi nhất định hoặc
một số trường hợp cụ thể. Ví dụ: Bảo hiểm bệnh viện, bảo hiểm tai nạn.
3.5. Phân loại theo đối tượng tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm cá nhân: Bảo hiểm cho cá nhân, giúp bảo vệ tài chính cho bản thân và
gia đình khi gặp phải sự kiện rủi ro. Ví dụ: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế cá nhân.
Bảo hiểm doanh nghiệp: Bảo hiểm cho các tổ chức hoặc doanh nghiệp, bảo vệ tài
sản, sức khỏe cho nhân viên, và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Ví dụ: Bảo hiểm
tài sản doanh nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
3.6. Phân loại theo phương thức bảo hiểm
Bảo hiểm theo nhóm: Là bảo hiểm dành cho một nhóm người, thường là nhân viên
của một công ty hoặc các thành viên của một tổ chức. Phí bảo hiểm thường thấp hơn vì
rủi ro được chia sẻ giữa nhiều người.
Bảo hiểm cá nhân: Là bảo hiểm dành cho một cá nhân cụ thể, dựa trên nhu cầu
bảo vệ riêng của người đó. Phí bảo hiểm thường cao hơn so với bảo hiểm nhóm.
II. Lý luận về Bảo hiểm thương mại 1. Khái niệm
Bảo hiểm thương mại là một loại hình bảo hiểm được thiết lập dựa trên cơ sở hợp
đồng giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. Đây là công cụ tài chính quan
trọng nhằm bảo vệ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trước những rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình kinh doanh, sản xuất hoặc hoạt động thương mại. Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, 11
doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi hoặc bồi thường theo những điều
khoản và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm thương mại hoạt động trên nguyên tắc san sẻ rủi ro, trong đó, người
tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm định kỳ hoặc một lần để được bảo vệ trước những
tổn thất có thể xảy ra trong tương lai. Doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng nguồn quỹ thu
được từ phí bảo hiểm để chi trả bồi thường khi có tổn thất xảy ra, đồng thời phân bổ rủi
ro bằng cách tái bảo hiểm nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.
Bảo hiểm thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, không
chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân giảm thiểu tổn thất tài chính mà còn tạo sự an tâm,
khuyến khích đầu tư và phát triển kinh doanh. Ngoài ra, bảo hiểm còn là một công cụ
quản lý rủi ro hiệu quả, giúp các tổ chức chủ động ứng phó với các biến động bất ngờ
như thiên tai, tai nạn lao động, cháy nổ, trộm cắp, hoặc những sự cố pháp lý có thể ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, bảo hiểm thương mại không chỉ đơn thuần là một dịch vụ tài chính mà
còn là một cơ chế bảo vệ toàn diện, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho cá
nhân, doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung.
Có 6 nguyên tắc chung trong bảo hiểm thương mại:
Nguyên tắc số đông bù số ít: Số người tham gia càng đông thì mức phí bảo hiểm
phải đóng càng nhỏ và ngược lại. Nếu như hết hợp đồng không xảy ra tai nạn để
được bồi thường thì nó sẽ không ảnh hưởng gì tới hoạt động sinh hoạt, sản xuất
của người tham gia bảo hiểm.
Nguyên tắc lựa chọn rủi ro: Đối với những rủi ro đã, chắc chắn hoặc gần như chắc
chắn sẽ xảy ra thì sẽ bị từ chối bảo hiểm.
Nguyên tắc phân tán rủi ro: Bảo hiểm thương mại không nhận bảo đảm cho
những rủi ro quá lớn, vượt quá so với khả năng tài chính có thể bù đắp nếu không
thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro như đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm 12
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Trách nhiệm của người bảo hiểm là cân nhắc các
điều kiện, điều khoản để soạn thảo hợp đồng bảo hiểm bảo đảm cho quyền lợi của
cả 2 bên. Còn người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm là khi tham gia bảo hiểm
phải trung thực khai báo rủi ro.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: Người tham gia bảo hiểm sẽ có quyền
lợi nếu như đối tượng được bảo hiểm gặp rủi ro. Tuy nhiên một nguyên tắc cần
lưu ý là người tham gia bảo hiểm phải có mối quan hệ hợp pháp với đối tượng
được bảo hiểm như: Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài
sản, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác.
Nguyên tắc nguyên nhân gần: Các tổn thất chỉ được bồi thường trong trường hợp
nếu như đó là tổn thất trực tiếp do rủi ro được bảo hiểm gây ra. 2. Đặc điểm
Bảo hiểm thương mại có một số đặc điểm quan trọng giúp phân biệt nó với các
loại hình bảo hiểm khác cũng như các hoạt động tài chính khác. Những đặc điểm này thể
hiện bản chất thương mại, cơ chế hoạt động và nguyên tắc vận hành của bảo hiểm thương mại.
2.1. Tính thương mại
Bảo hiểm thương mại là một hoạt động kinh doanh do các doanh nghiệp bảo hiểm
thực hiện với mục tiêu chính là thu lợi nhuận. Không giống như bảo hiểm xã hội hay bảo
hiểm y tế mang tính chất an sinh, bảo hiểm thương mại vận hành theo cơ chế thị trường,
trong đó doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm để đổi lấy phí bảo hiểm từ khách hàng.
Các công ty bảo hiểm thương mại phải tính toán cẩn thận mức phí bảo hiểm và
mức bồi thường để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời duy trì khả năng chi trả khi sự kiện bảo
hiểm xảy ra. Họ cũng sử dụng nhiều biện pháp kinh doanh như mở rộng danh mục bảo
hiểm, quản lý rủi ro, tái bảo hiểm và đầu tư quỹ bảo hiểm để tối ưu hóa lợi nhuận. 13
2.2. Tính rủi ro
Bảo hiểm thương mại được thiết lập với mục tiêu chính là phòng ngừa và giảm
thiểu tổn thất tài chính do những rủi ro bất ngờ. Trong mọi hoạt động kinh doanh và đời
sống, rủi ro luôn tồn tại, có thể đến từ thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, kiện tụng pháp lý, biến
động thị trường, hoặc những sự cố không lường trước khác.
Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro dựa trên nhiều yếu tố như lịch sử tổn thất,
môi trường hoạt động, mức độ nguy hiểm của ngành nghề kinh doanh để xác định mức
phí phù hợp. Đồng thời, các công ty bảo hiểm cũng có những chính sách nhằm hạn chế
rủi ro, như áp dụng mức miễn thường, yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, hoặc cung
cấp các chương trình đào tạo rủi ro cho khách hàng.
2.3. Tính hợp đồng
Mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm được xác lập thông qua
hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là văn bản pháp lý quy định rõ các quyền lợi,
nghĩa vụ và trách nhiệm của cả hai bên.
Một hợp đồng bảo hiểm thương mại thông thường bao gồm các điều khoản chính như:
Đối tượng bảo hiểm: Những tài sản, con người hoặc trách nhiệm pháp lý được bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm: Những rủi ro nào được bảo vệ và những rủi ro nào bị loại trừ.
Số tiền bảo hiểm và mức phí bảo hiểm: Quy định về giá trị bảo hiểm tối đa và số
tiền người mua bảo hiểm phải đóng.
Điều kiện bồi thường: Các trường hợp cụ thể mà công ty bảo hiểm sẽ chi trả bồi thường.
Tính hợp đồng giúp đảm bảo tính minh bạch và ràng buộc pháp lý giữa các bên,
giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo quyền lợi cho cả doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng. 14
2.4. Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường là một yếu tố cốt lõi trong bảo hiểm thương mại nhằm đảm
bảo rằng khoản tiền bồi thường không vượt quá mức tổn thất thực tế. Mục tiêu của
nguyên tắc này là ngăn chặn hành vi trục lợi bảo hiểm, khi người tham gia bảo hiểm cố
tình gây ra tổn thất hoặc khai báo gian lận để nhận tiền bồi thường cao hơn thiệt hại thực tế.
Công ty bảo hiểm thường yêu cầu khách hàng cung cấp bằng chứng về tổn thất,
như báo cáo điều tra, hóa đơn sửa chữa, giấy chứng nhận tổn thất... trước khi tiến hành
bồi thường. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể thuê giám định viên
để đánh giá mức độ tổn thất trước khi ra quyết định chi trả.
2.5. Nguyên tắc san sẻ rủi ro
Bảo hiểm thương mại hoạt động dựa trên nguyên tắc san sẻ rủi ro, tức là rủi ro của
một cá nhân hoặc doanh nghiệp được phân tán giữa nhiều người tham gia bảo hiểm. Khi
nhiều người đóng phí bảo hiểm, quỹ bảo hiểm được hình thành để chi trả cho những
trường hợp gặp tổn thất. Điều này giúp mỗi cá nhân/doanh nghiệp không phải chịu gánh
nặng tài chính quá lớn khi gặp rủi ro.
Bên cạnh đó, các công ty bảo hiểm cũng áp dụng biện pháp tái bảo hiểm, tức là
chuyển một phần rủi ro của mình sang các công ty bảo hiểm khác để giảm thiểu tổn thất
lớn. Nhờ vậy, hệ thống bảo hiểm thương mại có thể hoạt động bền vững và đảm bảo khả
năng chi trả ngay cả khi xảy ra những tổn thất lớn, như thiên tai hoặc suy thoái kinh tế.
3. Phân loại bảo hiểm thương mại (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ) Tiêu chí
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ Mục đích
Bảo vệ tài chính con người, hỗ Bảo vệ tài sản, sức khỏe,
trách nhiệm pháp lý trước 15
trợ tích lũy tài chính, đầu tư. rủi ro bất ngờ.
Thời gian hợp Dài hạn (từ 5 năm đến trọn Ngắn hạn (thường 1 năm đồng đời).
hoặc theo từng sự kiện cụ thể).
Đối tượng bảo Con người (sinh mạng, sức Con người, tài sản, hàng hiểm khỏe, tuổi thọ).
hóa, trách nhiệm pháp lý. Quyền lợi chi trả
Khi tử vong, thương tật, bệnh Khi có sự kiện rủi ro xảy ra
tật hoặc đến thời hạn hợp như tai nạn, cháy nổ, mất đồng. mát tài sản…
Tính chất hợp Có yếu tố tiết kiệm, đầu tư và Không có yếu tố tiết kiệm, đồng bảo vệ tài chính.
chỉ bồi thường tổn thất. Phí bảo hiểm
Cao hơn do hợp đồng dài hạn Thấp hơn do hợp đồng và có yếu tố tích lũy.
ngắn hạn và không có tích lũy tài chính. 16
Loại hợp đồng phổ - Bảo hiểm tử kỳ - Bảo hiểm sức khỏe biến - Bảo hiểm trọn đời - Bảo hiểm xe cơ giới - Bảo hiểm hỗn hợp - Bảo hiểm tài sản - Bảo hiểm hưu trí - Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm liên kết đầu tư
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
- Bảo hiểm sức khỏe nhân thọ - Bảo hiểm du lịch - Bảo hiểm năng lượng, hàng không, hàng hải
Tái tục hợp đồng
Không cần tái tục nếu là bảo Thường cần tái tục hàng
hiểm trọn đời hoặc dài hạn. năm.
Khả năng hoàn phí Có thể hoàn phí hoặc nhận giá Không có hoàn phí nếu
trị tích lũy khi đáo hạn. không có rủi ro xảy ra. Mức độ linh hoạt
Linh hoạt về thời gian đóng Ít linh hoạt hơn, thường chỉ
phí, quyền lợi bảo hiểm.
có hiệu lực trong thời gian ngắn. Kết luận:
Bảo hiểm nhân thọ phù hợp với những ai muốn bảo vệ tài chính dài hạn, có yếu
tố tích lũy và đầu tư.
Bảo hiểm phi nhân thọ thích hợp để bảo vệ trước các rủi ro ngắn hạn về tài sản,
sức khỏe và trách nhiệm pháp lý. 17
4. Vai trò của Bảo hiểm thương mại trong nền kinh tế
Bảo hiểm thương mại đóng vai trò như một "lá chắn" vững chắc, bảo vệ cá nhân,
tổ chức và doanh nghiệp khỏi những tổn thất tài chính không lường trước được. Khi
những sự kiện bất ngờ ập đến, như tai nạn, bệnh tật, hỏa hoạn hay thiên tai, bảo hiểm
thương mại sẽ đứng ra gánh vác, bù đắp những thiệt hại, giúp họ vượt qua khó khăn và duy trì sự ổn định.
Đối với cá nhân, bảo hiểm thương mại mang lại sự an tâm tuyệt đối. Bảo hiểm y tế
giúp chi trả các chi phí khám chữa bệnh, giảm bớt gánh nặng tài chính khi ốm đau. Bảo
hiểm nhân thọ đảm bảo tương lai cho gia đình nếu người trụ cột gặp rủi ro. Bảo hiểm tài
sản bảo vệ ngôi nhà, chiếc xe hay những tài sản quý giá khác trước những rủi ro bất ngờ.
Đối với doanh nghiệp, bảo hiểm thương mại là "cứu cánh" không thể thiếu. Bảo
hiểm tài sản giúp bù đắp thiệt hại do hỏa hoạn, thiên tai hay trộm cắp, đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bảo vệ doanh
nghiệp trước những vụ kiện tụng, tránh những tổn thất tài chính lớn. Bảo hiểm tín dụng
giúp doanh nghiệp yên tâm mở rộng hoạt động, tăng cường khả năng cạnh tranh.
Không chỉ bảo vệ tài chính, bảo hiểm thương mại còn là công cụ quản lý rủi ro
hiệu quả. Doanh nghiệp có thể chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm, từ đó tập trung
vào hoạt động cốt lõi, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ giảm thiểu rủi ro và phát triển bền vững.
Ngoài ra, bảo hiểm thương mại còn góp phần ổn định xã hội. Khi xảy ra thiên tai,
thảm họa, bảo hiểm giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đảm bảo cuộc
sống của người dân sớm trở lại bình thường. Bảo hiểm cũng khuyến khích các hoạt động
đầu tư, kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
Tóm lại, bảo hiểm thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ
tài chính, quản lý rủi ro và tạo sự an tâm cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Nó là "bệ 18
đỡ" vững chắc, giúp họ vượt qua những khó khăn, thử thách và hướng tới một tương lai
ổn định và phát triển.
Phần 2: Liên hệ thực tế tại công ty PVI
III. Giới thiệu về công ty PVI
1. Tổng quan về công ty PVI
Công ty Cổ phần PVI, trước đây là Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
(PetroVietnam Insurance), được thành lập vào ngày 23 tháng 1 năm 1996 tại Hà Nội,
Việt Nam. Ban đầu, PVI hoạt động như một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn 19
Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam), chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho ngành dầu
khí và các lĩnh vực công nghiệp liên quan. Năm 2007, PVI chuyển đổi thành công ty cổ
phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển.
PVI hoạt động theo mô hình công ty mẹ và các công ty con, với các lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm:
Bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho các lĩnh vực như
năng lượng, hàng hải, tài sản, trách nhiệm, cá nhân, xe cơ giới, hàng không, nông nghiệp và tín dụng.
Tái bảo hiểm: Thông qua công ty con là Công ty Cổ phần Tái Bảo hiểm Hà Nội
(Hanoi Re), PVI cung cấp dịch vụ tái bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm khác trong và ngoài nước.
Quản lý tài sản: PVI tham gia vào lĩnh vực quản lý tài sản và đầu tư thông qua
Công ty Quản lý Quỹ PVI (PVI AM), nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và
gia tăng giá trị cho cổ đông.
Trong quá trình phát triển, PVI đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các tập
đoàn bảo hiểm quốc tế. Năm 2011, Talanx AG, một công ty bảo hiểm hàng đầu của Đức,
đã mua 25% cổ phần của PVI và tăng tỷ lệ sở hữu lên 31% vào năm 2012. Đến năm
2023, Talanx tiếp tục nâng tỷ lệ sở hữu lên 80%, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc hỗ
trợ PVI phát triển và mở rộng thị trường.
2. Vị thế của PVI trên thị trường qua từng thời kì
2.1. Quá trình thành lập
Công ty Cổ phần PVI (PVI Holdings) đã trải qua một quá trình hình thành và phát
triển đáng chú ý, khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Giai đoạn thành lập và phát triển ban đầu (1996 - 2011): 20