



















Preview text:
Các loại chiến lược
Textbook: Strategic Management Essentials 1 Mục tiêu học tập
1. Xác định và thảo luận tám đặc điểm của mục tiêu và
mười lợi ích của việc có mục tiêu rõ ràng
2. .Định nghĩa và đưa ra ví dụ về mười một loại chiến lược.
3. Xác định và thảo luận ba loại “Chiến lược hội nhập”.
4. Đưa ra hướng dẫn cụ thể khi nào thâm nhập thị trường,
phát triển thị trường và phát triển sản phẩm là những
chiến lược đặc biệt hiệu quả.
5. Giải thích khi nào đa dạng hóa là một chiến lược kinh doanh hiệu quả 2 Mục tiêu học tập
6. Liệt kê các hướng dẫn về thời điểm cắt giảm chi phí, thoái vốn và
thanh lý là những chiến lược đặc biệt hiệu quả.
7. Xác định và thảo luận về năm chiến lược chung của Porter.
8. So sánh (a) hợp tác giữa các đối thủ cạnh tranh, (b) liên doanh và
hợp tác, và (c) sáp nhập/mua lại như những phương tiện chính
để đạt được các chiến lược.
9. Thảo luận về các chiến thuật để tạo điều kiện thuận lợi cho các
chiến lược, chẳng hạn như (a) trở thành người tiên phong, (b)
thuê ngoài, và (c) chuyển sản xuất về nước.
10. Giải thích sự khác biệt trong lập kế hoạch chiến lược giữa các
doanh nghiệp vì lợi nhuận, phi lợi nhuận và doanh nghiệp nhỏ. 3 Mục tiêu dài hạn
❖ Kết quả dự kiến từ việc theo đuổi
một số chiến lược nhất định
❖ Khung thời gian từ 2 đến 5 năm 4
Các thước đo hiệu suất khác nhau tùy theo cấp độ tổ chức 5
Các đặc điểm mong muốn của mục tiêu 6
Bản chất của các mục tiêu dài hạn Mục tiêu
❖cung cấp định hướngtạo sự phối hợphỗ trợ đánh giá
❖thiết lập ưu tiêngiảm sự không chắc chắn
❖giảm thiểu xung đột
❖kích thích nỗ lựchỗ trợ cả việc phân bổ
nguồn lực và thiết kế công việc 7
Mục tiêu tài chính so với mục tiêu chiến lược
❖Các mục tiêu tài chính bao gồm tăng trưởng doanh thu, tăng
trưởng lợi nhuận, cổ tức cao hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tỷ
suất sinh lời trên vốn đầu tư lớn hơn, thu nhập trên mỗi cổ phiếu
cao hơn, giá cổ phiếu tăng, dòng tiền được cải thiện, v.v.
❖Các mục tiêu chiến lược bao gồm thị phần lớn hơn, giao hàng
đúng hạn nhanh hơn đối thủ, thời gian từ thiết kế đến thị trường
ngắn hơn đối thủ, chi phí thấp hơn đối thủ, chất lượng sản phẩm
cao hơn đối thủ, phạm vi phủ sóng địa lý rộng hơn đối thủ, đạt
được vị trí dẫn đầu về công nghệ, liên tục đưa các sản phẩm mới
hoặc cải tiến ra thị trường trước đối thủ, v.v. 8
Không quản trị theo mục tiêu
Quản trị bằng phương pháp ngoại suy
Quản trị khủng hoảng
Quản trị dựa trên chủ quan
Quản trị bằng hy vọng 9
Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 10
Các loại chiến lược
❖Hầu hết các tổ chức đồng thời theo đuổi sự kết
hợp của hai hoặc nhiều chiến lược, nhưng chiến
lược kết hợp có thể cực kỳ rủi ro nếu đi quá xa.
❖Không tổ chức nào có đủ khả năng theo đuổi tất
cả các chiến lược có thể mang lại lợi ích cho công ty.
❖Phải đưa ra những quyết định khó khăn và thiết lập các ưu tiên. 11
Các lựa chọn chiến được xác định và ví dụ minh họa. 12
Các lựa chọn chiến được xác định và ví dụ minh họa. 13
Các cấp độ chiến lược với người chịu trách nhiệm cao nhất 14
Chiến lược tích hợp
❖Hội nhập tiến(Forward Integration)
❖bao gồm việc giành quyền sở hữu hoặc tăng cường
quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc nhà bán ❖Hội nhập ngược
❖chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc tăng cường
kiểm soát đối với các nhà cung cấp của một công ty ❖Hội nhập ngang
❖một chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc
tăng cường kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của một công ty 15
Hướng dẫn hội nhập tiến
❖ Khi các nhà phân phối hiện tại của một tổ chức có chi phí đặc biệt cao
❖ Khi nguồn cung cấp nhà phân phối chất lượng bị hạn
chế đến mức tạo ra lợi thế cạnh tranh
❖ Khi một tổ chức cạnh tranh trong một ngành đang phát triển
❖ Khi một tổ chức có cả vốn và nguồn nhân lực để quản
lý việc phân phối sản phẩm của chính mìnhKhi lợi thế
của sản xuất ổn định đặc biệt cao
❖ Khi các nhà phân phối hoặc nhà bán lẻ hiện tại có tỷ suất lợi nhuận cao 16
Hướng dẫn hội nhập ngược
❖ Khi các nhà cung cấp hiện tại của một tổ chức đặc biệt
đắt đỏ hoặc không đáng tin cậy
❖ Khi số lượng nhà cung cấp ít và số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều
❖ Khi tổ chức cạnh tranh trong một ngành đang phát triển
❖ Khi một tổ chức có cả vốn và nguồn nhân lực
❖ Khi lợi thế của giá cả ổn định đặc biệt quan trọng
❖ Khi các nhà cung cấp hiện tại có tỷ suất lợi nhuận cao
❖ Khi một tổ chức cần nhanh chóng có được một nguồn lực cần thiết 17
Hướng dẫn hội nhập ngang
❖Khi một tổ chức có thể đạt được đặc điểm độc
quyền trong một khu vực hoặc vùng cụ thể mà
không bị chính phủ liên bang thách thức
❖Khi một tổ chức cạnh tranh trong một ngành
công nghiệp đang phát triển
❖Khi quy mô kinh tế gia tăng mang lại lợi thế cạnh tranh lớn
❖Khi một tổ chức có cả vốn và nhân tài cần thiết
❖Khi các đối thủ cạnh tranh đang gặp khó khăn
do thiếu chuyên môn quản lý 18
Chiến lược chuyên sâu
❖Chiến lược thâm nhập thị trường: nhằm mục
đích tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch
vụ hiện có tại các thị trường hiện tại thông qua
các nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ hơn
❖Phát triển thị trường: bao gồm việc giới thiệu
các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào các khu vực địa lý mới
❖Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm mục
đích tăng doanh số bán hàng bằng cách cải tiến
hoặc sửa đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có 19
Hướng dẫn chiến lược thâm nhập
❖Khi thị trường hiện tại chưa bão hòa với một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể
❖Khi tỷ lệ sử dụng của khách hàng hiện tại có thể tăng lên đáng kể
❖Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính đang giảm
trong khi tổng doanh thu ngành đang tăng lên
❖Khi mối tương quan giữa doanh thu tính bằng đô la và chi
phí tiếp thị tính bằng đô la trong lịch sử luôn ở mức cao
❖Khi việc tăng quy mô kinh tế mang lại lợi thế cạnh tranh lớn 20