ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
(Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm
H
S
A
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi t câu 1 đến câu 5:
(1) “Những cuc chia lìa khi t đây,
Cây đàn sum họp đứt tng dây.
Những đời phiêu bạt, thân đơn chiếc,
Lần lượt theo nhau sut tối ngày…
[…]
(2) Có ln tôi thy mt bà già,
Đưa tiễn con đi trấn i xa.
Tàu chy lâu ri, bà vẫn đứng,
Lưng còng đổ bóng xung sân ga.
(3) Có ln tôi thy một người đi,
Chng biết vì đâu, nghĩ ngợi gì!
Chân bước hng h theo bóng l,
Mt mình làm c cuộc phân ly.”
(Nguyễn Bính, Những bóng người trên sân ga,
Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 2001)
Câu 1: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Cụm từ lần tôi thấy (in đậm, gạch chân) trong đoạn
trích thể hiện ý nghĩa gì?
A. Tác giả ngạc nhiên khi bắt gặp những hình ảnh thú vị.
B. Tác giả tò mò vì nhìn thấy những người quen của mình trên sân ga.
C. Tác giả nhận ra những cuộc chia tay trên sân ga thường gắn liền với mất mát.
D. Tác gi quan sát và phát hin ra nhng quy lut vô hình gn lin vi sân ga.
Câu 2: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Trong đoạn (3), hình ảnh bóng người trên sân ga thể hiện
điều gì?
A. Hình ảnh những người yêu nhau phải xa nhau.
B. Những người thân trong gia đình phải ly tán.
C. Đôi bạn xa nhau để tìm cho mình những hướng đi khác.
D. Con người cô đơn, bước đi vô định trên sân ga.
Câu 3: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Hình ảnh nào sau đây KHÔNG được nhắc tới trong đoạn
trích?
A. Người mẹ tiễn con đi lính nơi phương xa.
B. Những người rời quê hương đi phiêu bạt tứ xứ.
C. Những người ra đi vẫy chào những người li qua ca kính.
D. Những người ri ga ch có một mình, cô đơn, lẻ bóng.
Câu 4: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Hình ảnh “sân ga” trong đoạn trích gắn liền với điều gì?
A. Nơi diễn ra những cuộc gặp gỡ.
B. Nơi diễn ra nhng cuc chia ly.
C. Nơi diễn ra những cuộc sum họp.
D. Nơi diễn ra những cuộc tình buồn.
Câu 5: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Tác giả thể hiện giọng điệu như thế nào qua đoạn trích?
A. Buồn đau trước cảnh những người thân trong gia đình phải xa nhau.
B. Buồn thương khi chứng kiến nhng cuộc chia ly nơi sân ga.
C. Thương xót cho những kiếp người sng trên sân ga.
D. Xót xa khi chng kiến những bóng người lang thang trên sân ga.
Đọc đoạn trích sau và tr li các câu hi t 6 đến 10:
(1) “Lãnh tụ người da đen nổi tiếng Ma-tin Lu-thơ King đã nói: “Mỗi s việc được thc
hin trên thế giới này đều được làm nên t s hi vọng”.
(2) Điều này nói lên rằng, con người ta da vào nhn thức đối vi hoàn cảnh để tìm mc
tiêu ca chính mình. (3) Khi thc hin mục tiêu nên xét đến nhu cu, nhu cu s dẫn đến ước
vọng. (4) Ước vng chính muốn được một điều gì đó hoặc đạt được mt loi yêu cu
nào đó của mục tiêu. (5) Ước vng của con người càng mãnh liệt, mưu cầu giành được mc
tiêu càng đến gần, cũng giống như dây cung kéo càng căng thì mũi tên sẽ bay càng xa.
(6) Mc tiêu rõ ràng, xa rng, vi nguyn vng cháy bng, không gì lay chuyển được thì
mi nảy sinh hành đng kiên quyết. (7) Một người không ngại khó khăn, không dễ tht bi,
có lòng tin, quyết không t b mc tiêu mi có nhữngm tháng tràn đầy sinh lực để đi tiếp
đến thành công. (8) Ước vng thc hin mc tiêu càng mãnh lit, kh ng thành công càng
lớn. (9) Ngược lại, không ước vng thành công thì mc tiêu s mãi mãi không th đạt
được.”
(Hoàng Văn Tuấn, ời suy nghĩ không bằng một hành động,
NXB Văn hoá thông tin, 2012)
Câu 6: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
A. Miêu t.
B. T s.
C. Ngh lun.
D. Thuyết minh.
Câu 7: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Theo tác giả, khi xác định mục tiêu, con người cần lưu ý
điều gì?
A. Mc tiêu cn phi phù hp vi nhu cầu và năng lực ca bn thân.
B. Mc tiêu cn phi to lớn để con người có động lc c gng.
C. Mc tiêu cn gn lin với hành động để có th d dàng đo đếm.
D. Mc tiêu cn gn với đời sng xã hội để được nhiều người ng h.
Câu 8: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Điều nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích?
A. Ch cần con người có mc tiêu, chc chn h s chạm tay được ti thành công.
B. Mọi điều trên thế giới đều bt ngun t s hy vng và khao khát thc hin nó.
C. Mũi tên giống như mục tiêu ca con người, phải rõ ràng và có đích đến c th.
D. Nim tin, ý chí và lòng quyết tâm là những điều yếu t quan trng ca thành công.
Câu 9: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Theo c giả, điều đã tạo nên thành công cho con người?
A. Nhng giá tr khác bit ca bn thân trong hành trình t khám phá.
B. Nhng mc tiêu c th được hoạch định chi tiết ti tng ni dung nh nht.
C. S nhn thc v hoàn cnh kết hp cùng yếu t may mn trong cuộc đời.
D. Năng lượng sng tích cực để h có th vượt qua mọi khó khăn, vất v.
Câu 10: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Đâu là thông đip mà tác gi mun gi tới qua đoạn trích?
A. Con người cn sng, hy vng và thc hin nhng trng trách mà xã hi giao phó.
B. Mc tiêu s to nên thành công khi nó phù hợp và con người n lc thc hin.
C. Hành động thc tế quan trọng hơn những th hão huyễn mà con người nghĩ ra.
D. Ước vng càng ln thì chng t con người đó càng có cơ hội thành công.
Đọc đoạn trích sau và tr li các câu hi t 11 đến 15:
“Nhớ quá, bt c cái ca Nội cũng nhớ, bt c cái ca Bc Việt cũng nhớ, nh
t cánh đồng lúa con gái mơn mn nh đi, nhớ t tiếng hát của người m ru con buổi trưa
nh li; nh hoa su rụng đầu đường Hàng Trng, nh qu bàng Hi Hu rng xung
b sông đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngt c bu tri nh lên, nh nhãn Hưng
Yên, vi V Bản, anh Vit Trì, na Láng, bui Vạn Phước, cam B Hạ, đào Sa Pa
nh xung.
Nh không biết bao nhiêu, nh bát canh rau sắng chùa Hương, nhớ khóm tin-xuân-la
trng bên giu trúc; nh mưa bụi, v chng nửa đêm thức giấc đi uống một ly rượu m
cao lâu, nh nhng buổi trưa ve sầu kêu rn rn, nh luôn c nhng gái Th i
nga th đi trong rừng có những cánh hoa đào rơi lả t nơi vai áo...
Càng nh như vậy thì càng yêu Hà Ni biết bao nhiêu, lại càng say đắm Bc Vit biết bao
nhiêu!”
(Vũ Bằng, Thương nhớ i hai)
Câu 11: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Phương thức biểu đạt chính được s dụng trong đoạn trích
là gì?
A. Biu cm.
B. T s.
C. Miêu t.
D. Thuyết minh.
Câu 12: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đoạn trích được viết bng phong cách ngôn ng nào?
A. Khoa hc
B. Sinh hot
C. Chính lun
D. Ngh thut
Câu 13: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Cm xúc ch đạo ca tác gi là gì?
A. Ni bun ca tác gi khi phải đi xa khỏi Bc Vit.
B. Ni nh da diết vi Bc Vit.
C. Nim hạnh phúc khi được sng gia Bc Vit.
D. Ni nim ca tác gi khi quay tr li Bc Vit.
Câu 14: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Bin pháp tu t ni bật trong đoạn trích trên là gì?
A. Đip t.
B. Nhân hóa.
C. So sánh.
D. n d.
Câu 15: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Ý nào sau đây không th hin giá tr ngh thut của đoạn
trích?
A. Bin pháp ngh thuật được s dng hp lý.
B. Kết hp nhiều phương thức biểu đạt.
C. Diễn đạt tài hoa, uyên bác.
D. T ng giàu hình nh, giàu cht nhc.
Đọc đoạn trích sau và tr li các câu hi t 16 đến 20:
“Người viết bài y thực tình chưa một ln cm thấy xúc động “tầm quan trọng” của
chuyện “giảm tải” chương trình sách giáo khoa hiện đang dùng theo luật định trên c nước
mà ch thy buồn cười.
B ngoài nó ging câu chuyn thi chiến tranh, có anh thanh niên tong teo cân nh nhưng
hăng hái muốn tòng quân, đã đeo thêm mấy cc gạch trước khi bước lên bàn cân. Cân xong,
anh tung tăng về nhà, trong túi vn còn nguyên my cc gch di trá thật đáng yêu.
ri anh cht thy my cc gch kia đã hết nhim v lch s, liền quăng cả đi, thực hiện “giảm
tải”, còn giảm tải sâu” nữa giống như ngôn t quen thuc thi Giáo dục đại khng
hong.
Đâu là chỗ khác nhau gia s gim ti ca anh thanh niên gy gò ước ao thc hiện nghĩa
v quân s vi ch trương giảm ti ca những nhà sư phạm chu trách nhiệm trước T quc
đã được my thế h nhng anh thanh niên thiếu cân kia gìn gi? Khác nhau ch này: anh
thanh niên nh cân kia rt thông minh, anh biết my hòn gch không to nên cân nng ca
cơ thể anh mt cách hữu cơ. Anh biết tha my hòn gạch đó không khi nào biến thành ph
tng ca mình, vì thế mà anh đã chọn cái gii pháp ít tính chất “hàn lâm” đến thế!”
Thm hại thay, các nhà sư phạm lại quá hàn lâm và đưa quá nhiu cc gch hàn lâm vào
chương trình học sách giáo khoa, thực lòng định to nên sc mnh trí tutinh thn cho
đời đời thế h tr của đất nước. bây giờ, làm cách để rút bt đi bao nhiêu phần trăm
nhân t gch trong máu, trong não, trong ph tạng, trong cơ bắp, trong xương cốt con em?”
Cn nhiều chương trình giảm tải hơn sách giáo khoa .
(Phm Toàn - Giảm chương trình, kiến thc sách giáo khoa)
Câu 16: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] “Nhim v lch sử” của nhng viên gạch được đề cp trong
đoạn trích là gì?
A. Trách nhiệm đối vi t quc.
B. Khát vng tòng quân của người chiến sĩ.
C. Ao ước thc hiện nghĩa vụ quân s.
D. Giúp người chiến sĩ tăng cân.
Câu 17: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Câu chuyn v người thanh niên được đề cập trong đoạn
trích là để?
A. K li câu chuyn tòng quân.
B. So sánh vi vic gim ti sách giáo khoa.
C. Phê phán cách gim ti sách giáo khoa.
D. Ôn li k nim câu chuyn dân tc.
Câu 18: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] “Gạch” trong các nhà phm lại quá hàn lâm và đưa
quá nhiu cc gạch hàn lâm vào chương trình học và sách giáo khoa” có ý nghĩa là?
A. Việc đưa thêm kiến thc vào sách giáo khoa.
B. Kiến thc trong sách giáo khoa
C. Sc mnh trí tu ca hc sinh
D. Thành t trong máu, trong não, trong ph tạng, xương cốt các em hc sinh.
Câu 19: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Luận điểm nào có th b tr cho quan điểm ca tác gi?
A. Gim ti sâu thêm kiến thc.
B. Làm lại chương trình giáo dục.
C. Gim bt kiến thc trong sách giáo khoa.
D. Tăng kiến thc.
Câu 20: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Tác gi coi “giáo dục đại khng hoảng” là?
A. S di trá trong giáo dc.
B. Tp trung bồi dưỡng trí tu và th cht ca hc sinh.
C. Chương trình giáo dục quá nng vi hc sinh.
D. Chương trình không phù hợp vi th trng ca hc sinh yếu.
Câu 21: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Xác định mt t/ cm t SAI v ng pháp/ hoc ng nghĩa/
logic/ phong cách:
Mi nhân luôn có quyn chiếm đoạt tương lai của mình bng chính nhng c gng n
lc thời điểm hin ti trong quá kh. S vt v hin ti s được đổi li bằng “quả
ngọt” khi bạn trưởng thành.
A. chiếm đoạt
B. n lc
C. hin ti
D. trưởng thành
Câu 22: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Xác định mt t/ cm t SAI v ng pháp/ hoc ng nghĩa/
logic/ phong cách:
Mt thiên thạch đường kính gần 17km đã rơi xung th trn, được đánh giá loi
không nguy him dù đã phá hủy 7000 căn nhà và làm 1600 người b thương nhẹ.
A.
B. đánh giá
C. không nguy him
D.
Câu 23: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Xác định mt t/ cm t SAI v ng pháp/ hoc ng nghĩa/
logic/ phong cách:
Khô ming mt biến chng, khi đó ming tiết không đủ nước bt, dẫn đến hôi ming,
khó nhai.”
A. biến chng
B. không đủ
C. dẫn đến
D. khó nhai.
Câu 24: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Xác định mt t/ cm t SAI v ng pháp/ hoc ng nghĩa/
logic/ phong cách:
“Pháp luật tự nhiên là hệ thống pháp luật tồn tại trong tự nhiên một cách vĩnh cửu, xuất phát
từ bản lĩnh tự nhiên của con người, lấy trí làm nền tảng, không phụ thuộc vào nhà nước,
vào các điều kiện kinh tế - xã hội, thể hiện những nguyên vcông bằng, bác ái, lẽ phải,
lương tri, tôn trọng nhân cách, phẩm giá, các quyền con người.
A. Pháp luật tự nhiên
B. vĩnh cửu
C. trí
D. nguyên
Câu 25: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Xác định mt t/ cm t SAI v ng pháp/ hoc ng nghĩa/
logic/ phong cách:
“Suốt 100 năm tồn tại, phát triển với không ít những thuận lợi, thách thức, nghệ thuật kịch
nói Việt Nam đã tạo nên một phong cách độc đáo, có diện mạo, bản sắc, phong cách riêng”
A. thun li
B. nghệ thuật
C. phong cách
D. diện mạo
Câu 26: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn mt t nghĩa của KHÔNG cùng nhóm vi
các t còn li.
A. Sch bóng:
B. Sch s: (nói khái quát): nhà ca sch s, áo qun sch s
C. Sch bong: (sch bóng): sạch đến mc không có mt chút bi bm, rác bn nào
D. Sạch trơn: (Phương ngữ, Khu ng) hết sch, hết nhn, không còn tí nào
Câu 27: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn mt t nghĩa của KHÔNG cùng nhóm vi
các t còn li.
A. Quyến luyến (bn rn, lưu luyến): biu th tình cm gn bó, không mun ri xa
B. Bn rn (gn nghĩa với quyến luyến)
C. Vương vấn (vương vít, vấn vương): thường c phải nghĩ đến, nh đến, ngay c khi đang
làm nhng vic khác, không th dứt đi được
D. Lưu luyến: (gần nghĩa vi quyến luyến)
Câu 28: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn mt t nghĩa của KHÔNG cùng nhóm vi
các t còn li.
A. Cht ních
B. Cht hp
C. Cht chi
D. Cht cng
Câu 29: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn mt t nghĩa của KHÔNG cùng nhóm vi
các t còn li.
A. Lèm bèm
B. Càu nhàu
C. Lèm nhèm
D. Làu bàu
Câu 30: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Tác phm nào KHÔNG cùng th loi vi nhng tác phm
còn li?
A. Tam đại con gà
B. Độc tiu thanh ký
C. T lòng
D. Thu hng
Câu 31: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn t/ cm t thích hp nht để điền vào ch trng
trong câu dưới đây:
“Trên cánh cửa cui ______ lên sàn nhà ca Bác H treo mt ______ nh để báo hiu khi
có khách.”
A. để/ cái gác chuông
B. thang gác/ cái chuông
C. bc thang/ cái trng
D. cùng/ cái đồng h
Câu 32: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn t/ cm t thích hp nht để điền vào ch trng
trong câu dưới đây:
______ th loi t s dân gian bằng thơ, phản ánh s phn ca những con người nghèo
kh vi khát vng v tình yêu, hnh phúc lứa đôi, và công bằng trong đời sng xã hi.
A. Truyện thơ
B. Ca dao
C. Truyn c tích
D. Tc ng
Câu 33: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn t/ cm t thích hp nht để điền vào ch trng
trong câu dưới đây:
B đe dọa trước nạn đt by trm _____ môi trường sng b phá hy do khai thác g
________ d án phát trin không bn vng, Sao La hin ch còn vài trăm, thậm chí ch vài
mươi cá thể.
A. /
B. cùng/ t
C. do/ cũng như
D. dẫn đến/ cùng vi
Câu 34: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn t/ cm t thích hp nht để điền vào ch trng
trong câu dưới đây:
______ chiến tranh, bao người đã hi sinh, bao căn nhà đã bị đốt cháy, ______ vượt lên trên
tt c nhng mt mát, C Chi vn hiên ngang, góp phn quan trng vào cuc kháng chiến
thn thánh ca dân tc.”
A. Vì/ nên
B. Bi/
C. Trên/ du vy
D. Trong/ nhưng
Câu 35: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Chn t/ cm t thích hp nht để điền vào ch trng
trong câu dưới đây:
______, ______ không ph nhận được cm giác tĩnh lặng mà trà đem lại cho thế nhân.
A. Tóm li/
B. Đặc bit là/ vn
C. Dù sao đi chăng nữa/ cũng
D. Dù sao đi chăng nữa/ nhưng
Câu 36: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
(1) Con sóng dưới lòng sâu
(2) Con sóng trên mặt nước
(3) Ôi con sóng nh b
(4) Ngày đêm không ngủ được
(5) Lòng em nh đến anh
(6) C trong mơ còn thức
(Xuân Qunh, Sóng, Ng văn 12, tập mt, NXB Giáo dc)
Âm điệu nh nhàng, đậm cht n tính của đoạn thơ đã được tác gi biu hiện qua phương
din ng âm nào?
A. S dng ch yếu thanh bng.
B. S dng thanh bng trong thế đối lp vi thanh trc.
C. S dng xen k thanh bng vi thanh trc.
D. S dng ch yếu thanh trc.
Câu 37: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Hai trăm năm ngày k nim Nguyn Du
Pháo sáng đốt trên nhà ca Nguyn.
Em có yên tâm để đọc Truyn Kiu
Buổi trăng lửa chếch soi tin tuyến?
Gió mùa thu xào xc hoa lau
Anh qua nhà ca Nguyn ch dng lâu
Nh đến Nguyễn, ngước nhìn Hồng Lĩnh vậy
Bến phà Vinh, bom ct hai đầu.
Có ng đâu cồn cát trng, cây xanh
Gp Nguyễn nơi đây trên đất Qung Bình.
Đất ha tuyến nhng chàng trai lp by
Li ngâm Kiu sau mt cuc giao tranh.
(Chế Lan Viên, Gi Kiều cho em năm đánh Mỹ)
Đoạn trích trên được viết theo th thơ nào?
A. Tht ngôn.
B. Bát cú.
C. Tám ch.
D. T do.
Câu 38: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Mưa đổ bi êm êm trên bến vng,
Đò biếng lười nm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vng lng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc c,
Đàn sáo đen sà xuống m vu vơ
Mấy cánh bướm rp rờn trôi trước gió.
Nhng trâu bò thong th cúi ăn mưa.
(Anh Thơ, Chiu xuân, Ng văn 12, tập mt, NXB Giáo dc)
Ni dung chính ca bc tranh chiu xuân là gì?
A. Bc tranh làng quê bình dị, thanh bình, đượm bun.
B. Bc tranh làng quê nhn nhịp, sôi động.
C. Bức tranh con người và cnh vật êm đềm, nh nhàng.
D. Bc tranh sinh hot của con người.
Câu 39: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Rng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trng rng
Nh người đan nón chuốt tng si giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nh cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nh ai tiếng hát ân tình thu chung.
(T Hu, Vit Bc, Ng văn 12, tập mt, NXB Giáo dc Vit Nam, 2014)
Bn cặp thơ lục bát trên đã nhắc đến nhng mùa nào ca bc tranh thiên nhiên Vit Bc?
A. Ba mùa: xuân, h, thu.
B. Ba mùa: hạ, thu, đông.
C. Bn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
D. Hai mùa: xuân, h.
Câu 40: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
ngoài kia đại dương
Trăm nghìn con sóng đó
Con nào chng ti b
Dù muôn vi cách tr
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia du rng
Mây vn bay v xa
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nh
Gia bin ln tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ
(Xuân Qunh, Sóng, Ng văn 12, tập mt, NXB Giáo dc)
Hình tượng sóng trong đoạn trích là biểu tượng ca nhân vt nào trong tình yêu?
A. Tình yêu của người con gái đến người con trai.
B. Tình yêu của người con trai và người con gái.
C. Tình yêu nói chung.
D. Tình yêu của người con trai đến người con gái.
Câu 41: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay k
Đất Nước bắt đầu vi miếng tru bây gi bà ăn
Đất Nước ln lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc m thì bới sau đầu
Cha m thương nhau bằng gng cay mui mn
Cái kèo, cái ct thành tên
Ht go phi mt nắng hai sương xay, giã, gin, sàng
Đất Nước có t ngày đó...
(Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước - Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”, Ng văn 12, tập
mt, NXB Giáo dc Vit Nam 2014)
Trong đoạn trích trên Đất Nước đã được tác gi cm nhn trên phương diện nào?
A. Phong tc tp quán t xa xưa của dân tc.
B. Phương diện không gian địa lý
C. Nhng s vt quen thuộc trong đời sng hàng ngày ca nhân dân.
D. Phương diện lch s.
Câu 42: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Bà lão php phng bước theo con vào trong nhà. Đến giữa sân bà lão đứng sng li, bà
lão càng ngạc nhiên hơn. Quái, sao lại người đàn nào trong y nh? Người đàn
nào lại đứng ngay đầu giường thng con mình thế kia? Sao li chào mình bng u? Không
phải con cái Đục mà. Ai thế nh? lão hp háy cp mắt cho đỡ nhoèn t dưng lão
thy mt mình nhoèn ra thì phi. lão nhìn k người đàn lẫn na, vẫn chưa nhận ra
người nào. Bà lão quay li nhìn con t ý không hiểu.”
(Kim Lân, V nht, Ng văn 12, tập hai, NXB Giáo dc Vit Nam, 2014)
T “phấp phỏng” trong đoạn trích trên th hin tâm trng gì ca bà c T?
A. Git mình, ngc nhiên.
B. Lo lng, bt an.
C. Bi ri, sng s.
D. Thp thm, hn ti.
Câu 43: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Hùng vĩ của Sông Đà không phi ch có thác đá. Mà nó còn là nhng cảnh đá bờ sông,
dng vách thành, mt sông ch y ch lúc đúng ngọ mi có mt trời. Có vách đá thành cht
lòng Sông Đà như mt cái yết hầu. Đng bên này b nh tay ném hòn đá qua bên kia vách.
quãng con nai con h đã ln vt t b này sang b kia. Ngồi trong khoang đò qua
quãng ấy, đang mùa cũng thy lnh, cm thy mình như đứng hè mt cái ngõ
ngóng vng lên mt khung ca s nào trên cái tng nhà th my nào va tt phụt đèn điện.”
(Nguyn Tuân, Người lái đò sông Đà, Ng văn 12, tập hai, NXB Giáo dc Vit Nam,
2014)
Hai câu “Hùng của Sông Đà không phải ch thác đá. còn nhng cảnh đá bờ
sông, dng vách thành, mt sông ch y ch lúc đúng ngọ mi mt tri” đã miêu t đặc
điểm nào ca con sông Đà?
A. Độ cao của thác nước.
B. Độ cao của vách đá.
C. Độ hp ca dòng sông.
D. Độ lnh ca dòng sông.
Câu 44: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Hai trăm năm ngày kỉ nim Nguyn Du
Pháo sáng đốt trên nhà ca Nguyn.
Em có yên tâm để đọc Truyn Kiu
Buổi trăng lửa chếch soi tin tuyến?
Gió mùa thu xào xc hoa lau
Anh qua nhà ca Nguyn ch dng lâu
Nh đến Nguyễn, ngước nhìn Hồng Lĩnh vậy
Bến phà Vinh, bom cắt hai đầu.
Có ng đâu cồn cát trng, cây xanh
Gp Nguyễn nơi đây trên đất Qung Bình.
Đất ha tuyến nhng chàng trai lp by
Li ngâm Kiu sau mt cuc giao tranh.
(Chế Lan Viên, Gi Kiều cho em năm đánh Mỹ)
T “em” trong đoạn trích được dùng để ch nhân vt nào?
A. Nhân vt tr tình để tác gi gi gm tâm tư tình cảm.
B. Một người thân quen ca tác gi.
C. Người con gái mà tác gi yêu thương.
D. Người em rut tht ca tác gi.
Câu 45: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Làng trong tầm đại bác ca đồn gic. Chúng bắn, đã thành lệ, mi ngày hai ln,
bui sáng sm và xế chiu, hoặc đứng bóng và xm ti, hoc nửa đêm và trở gà gáy. Hu hết
đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi nu cạnh con nước ln. C rng nu hàng vn cây không
cây nào không b thương. nhng y b chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như
mt trn bão. ch vết thương, nhựa a ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nng gay gt,
ri dn dn bm lại, đen và đặc qun thành tng cc máu ln.
Trong rng ít có cây sinh sôi ny n khe như vậy. Cnh mt cây xà nu mi ngã gục, đã
có bốn năm cây con mọc lên, ngn xanh rn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bu trời. Cũng
ít loi cây ham ánh sáng mt trời như thế. phóng lên rất nhanh để tiếp ly ánh nng,
th ánh nng trong rng ri t trên cao xung tng lung ln thng tp, lóng lánh vô s ht
bi vàng t nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. nhng y con va ln ngang tm ngc
người li b đại bác chặt đứt làm đôi. những cây đó, nhựa còn trong, cht du còn loáng,
vết thương không lành đưc, c loét mãi ra, năm mười hôm thì y chết. Nhưng cũng
những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành xum xuê như những con chim đã đ
lông mao, lông vũ. Đạn đi bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng
lành như trên một thân th ờng tráng. Chúng vượt lên rt nhanh, thay thế những y đã
ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tm ngc ln ca nh ra, che ch cho làng...”
(Nguyn Trung Thành, Rng xà nu, Ng văn 12, tập hai, NXB Giáo dc Vit Nam, 2014)
Đoạn trích được trn thut t điểm nhìn ca nhân vt nào?
A. Nhân vt Tnú.
B. Nht vt Dít.
C. Đim nhìn ca tác gi.
D. Nhân vt c Mết.
Câu 46: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Phiên âm Giam phòng ban trưởng thiên thiên đổ,
Cành trưởng tham thôn gii phm tin;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công s,
Lai Tân y cu thái bình thiên.
Dịch thơ Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,
Giải người, cánh trưởng kiếm ăn quanh;
Chong đèn, huyện trưởng làm công vic,
Trời đất Lai Tân vn thái bình.
(H Chí Minh, Lai Tân, Ng văn 11, tp hai, NXB Giáo dc Vit Nam)
Tác gi viết bài thơ với giọng điệu gì?
A. Xót xa, thương cảm.
B. Đanh thép, phẫn n.
C. Phn khởi, vui tươi.
D. Thn nhiên, ma mai.
Câu 47: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Nhà Mtao Mxây đầu sàn hiên đẽo hình mặt trăng, đầu cầu thang đẽo hình chim ngói.
Ngôi nhà của lão tù trưởng nhà giàu này trông qu thật là đẹp. Cu thang rng mt lá chiếu,
người nối đuôi nhau lên xuống mà khiêng một ché đuê vẫn không s cht.
Đăm Săn: Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà người đọ dao với ta đấy!
Mtao Mxây: Ta không xuống đâu, diêng ơi. Tay ta đang còn bận ôm v hai chúng ta trên
nhà này cơ mà.
Đăm Săn: Xung, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ ly cái sàn hin ca
nhà người ta b đôi, ta sẽ ly cái cu thang của nhà người ta ch ra kéo la, ta hun cái nhà
của nhà người cho mà xem!
Mtao Mxây: Khoan, diếng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi
xuống đó, nghe!”
(Chiến thng Mtao-Mxây, trích Đăm Săn – s thi Ê-đê, Ng văn 10,
tp mt, NXB Giáo dc Vit Nam, 2019)
Nhân vật Đăm Săn được mô t là người như thế nào?
A. Mnh m, thông minh.
B. Hiếu thng, mnh m.
C. Xc ni, t tin.
D. Xc ni, hiếu chiến.
Câu 48: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
“Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Hãy v vui chút m Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mi
Php phi bum dong, nng biển khơi...”
(T Hu, M Tơm, Gió lng, NXB Văn học, 1981)
Không gian được nhc tới trong đoạn thơ trên có gì đặc bit?
A. Khung cnh làng xóm bun bã vì thiếu vng m Tơm.
B. Làng xóm hân hoan đón những nim vui mi t m Tơm.
C. Không gian thanh bình và tươi mới ca mt làng ven bin.
D. Vùng ven bin hin hòa vi những người dân chài lưới.
Câu 49: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Trung Nguyên đã y dng một thương hiu cao cp trong th trường đang phát trin.
Vào những năm 90, thu nhập bình quân đầu người ti Vit Nam mi ch 250 USD (s thng
vào năm 2011 1.200 USD), nhưng Trung Nguyên đã chọn chiến lược phát triển thương
hiu cao cp vi mong mun thu hút th trường trong nước cũng như xuất khẩu. Để làm được
điều này, trước tiên Trung Nguyên cn phi thuyết phục người tiêu dùng nội địa s dng sn
phm cao cấp, cũng như thuyết phc th trường quc tế rng Vit Nam th sn xut nhng
loi cà phê cao cp và chất lượng không thua kém “các tay chơi ln”. Đặng Lê Nguyên Vũ
tin rằng, người Vit có th sn xuất được nhng loại cà phê sành điu, chất lượng cao giá
c hp lý. Thế là vào những năm 1990, nhãn hiệu Trung Nguyên ra đời vi mt nhà máy và
mt chuỗi quán phê. Đưa ngành phê Việt Nam vượt ra khi mc cm phê cht
ng thp, giá rẻ.”
(Trích Bí quyết thành công ca ông ch Trung Nguyên, Báo Vietnet, 19/5/2014)
Hình ảnh “các tay chơi lớn” (in đậm, gch chân) trong đoạn trích nói v điều gì?
A. Các công ty tiêu th s ng ln cà phê cao cp.
B. Các công ty ni tiếng v vic sn xut cà phê cao cp.
C. Các nước tiêu th s ng ln cà phê cao cp.
D. Các nước ni tiếng v vic sn xut cà phê cao cp.
Câu 50: [ĐGNL QGHN TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi:
“Tôi đỗ xe cnh cng, bế con trai mi ca tôi vào nhà. Còn nó thì hai tay bé bng c ôm
cht ly c tôi, vào đến nơi vẫn không chu buông ra. áp cht vào cái lm chm
chưa co ca tôi, c như là dán vào đó. Tôi cứ thế bế vào. May quá, c hai v chng nhà ch
đều đang nhà. Tôi bước vào, nháy mt ra hiu cho c hai người ri nói mt cách phn khi:
“Đây, tôi tìm được cháu Va-niu-ska ca tôi rồi! Hai bác người tt bng, cho chúng tôi
nh nhé!”. Cả hai, những người không con, lp tc hiu ngay câu chuyn, c lăng xăng
tíu tít. Còn tôi thì không làm sao dt khỏi chú con trai.”
(--khốp, Số phận con người, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Phong cách ngôn ngữ chính của đoạn trích trên là gì?
A. Nghệ thuật.
B. Sinh hoạt.
C. Báo chí.
D. Chính luận.

Preview text:


ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC (Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm H S A
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 5:
(1) “Những cuộc chia lìa khởi từ đây,
Cây đàn sum họp đứt từng dây.
Những đời phiêu bạt, thân đơn chiếc,
Lần lượt theo nhau suốt tối ngày… […]
(2) Có lần tôi thấy một bà già,
Đưa tiễn con đi trấn ải xa.
Tàu chạy lâu rồi, bà vẫn đứng,
Lưng còng đổ bóng xuống sân ga.
(3) Có lần tôi thấy một người đi,
Chẳng biết vì đâu, nghĩ ngợi gì!
Chân bước hững hờ theo bóng lẻ,
Một mình làm cả cuộc phân ly.”
(Nguyễn Bính, Những bóng người trên sân ga,
Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 2001) Câu 1:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Cụm từ “có lần tôi thấy” (in đậm, gạch chân) trong đoạn
trích thể hiện ý nghĩa gì?
A. Tác giả ngạc nhiên khi bắt gặp những hình ảnh thú vị.
B. Tác giả tò mò vì nhìn thấy những người quen của mình trên sân ga.
C. Tác giả nhận ra những cuộc chia tay trên sân ga thường gắn liền với mất mát.
D. Tác giả quan sát và phát hiện ra những quy luật vô hình gắn liền với sân ga. Câu 2:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Trong đoạn (3), hình ảnh bóng người trên sân ga thể hiện điều gì?
A. Hình ảnh những người yêu nhau phải xa nhau.
B. Những người thân trong gia đình phải ly tán.
C. Đôi bạn xa nhau để tìm cho mình những hướng đi khác.
D. Con người cô đơn, bước đi vô định trên sân ga. Câu 3:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Hình ảnh nào sau đây KHÔNG được nhắc tới trong đoạn trích?
A. Người mẹ tiễn con đi lính nơi phương xa.
B. Những người rời quê hương đi phiêu bạt tứ xứ.
C. Những người ra đi vẫy chào những người ở lại qua cửa kính.
D. Những người rời ga chỉ có một mình, cô đơn, lẻ bóng. Câu 4:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Hình ảnh “sân ga” trong đoạn trích gắn liền với điều gì?
A. Nơi diễn ra những cuộc gặp gỡ.
B. Nơi diễn ra những cuộc chia ly.
C. Nơi diễn ra những cuộc sum họp.
D. Nơi diễn ra những cuộc tình buồn. Câu 5:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Tác giả thể hiện giọng điệu như thế nào qua đoạn trích?
A. Buồn đau trước cảnh những người thân trong gia đình phải xa nhau.
B. Buồn thương khi chứng kiến những cuộc chia ly nơi sân ga.
C. Thương xót cho những kiếp người sống trên sân ga.
D. Xót xa khi chứng kiến những bóng người lang thang trên sân ga.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10:
(1) “Lãnh tụ người da đen nổi tiếng Ma-tin Lu-thơ King đã nói: “Mỗi sự việc được thực
hiện trên thế giới này đều được làm nên từ sự hi vọng”.
(2) Điều này nói lên rằng, con người ta dựa vào nhận thức đối với hoàn cảnh để tìm mục
tiêu của chính mình. (3) Khi thực hiện mục tiêu nên xét đến nhu cầu, nhu cầu sẽ dẫn đến ước
vọng. (4) Ước vọng chính là muốn có được một điều gì đó hoặc đạt được một loại yêu cầu
nào đó của mục tiêu. (5) Ước vọng của con người càng mãnh liệt, mưu cầu giành được mục
tiêu càng đến gần, cũng giống như dây cung kéo càng căng thì mũi tên sẽ bay càng xa.
(6) Mục tiêu rõ ràng, xa rộng, với nguyện vọng cháy bỏng, không gì lay chuyển được thì
mới nảy sinh hành động kiên quyết. (7) Một người không ngại khó khăn, không dễ thất bại,
có lòng tin, quyết không từ bỏ mục tiêu mới có những năm tháng tràn đầy sinh lực để đi tiếp
đến thành công. (8) Ước vọng thực hiện mục tiêu càng mãnh liệt, khả năng thành công càng
lớn. (9) Ngược lại, không có ước vọng thành công thì mục tiêu sẽ mãi mãi không thể đạt được.”
(Hoàng Văn Tuấn, Mười suy nghĩ không bằng một hành động,
NXB Văn hoá thông tin, 2012) Câu 6:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? A. Miêu tả. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Thuyết minh. Câu 7:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Theo tác giả, khi xác định mục tiêu, con người cần lưu ý điều gì?
A. Mục tiêu cần phải phù hợp với nhu cầu và năng lực của bản thân.
B. Mục tiêu cần phải to lớn để con người có động lực cố gắng.
C. Mục tiêu cần gắn liền với hành động để có thể dễ dàng đo đếm.
D. Mục tiêu cần gắn với đời sống xã hội để được nhiều người ủng hộ. Câu 8:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Điều nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích?
A. Chỉ cần con người có mục tiêu, chắc chắn họ sẽ chạm tay được tới thành công.
B. Mọi điều trên thế giới đều bắt nguồn từ sự hy vọng và khao khát thực hiện nó.
C. Mũi tên giống như mục tiêu của con người, phải rõ ràng và có đích đến cụ thể.
D. Niềm tin, ý chí và lòng quyết tâm là những điều yếu tố quan trọng của thành công. Câu 9:
[ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Theo tác giả, điều gì đã tạo nên thành công cho con người?
A. Những giá trị khác biệt của bản thân trong hành trình tự khám phá.
B. Những mục tiêu cụ thể được hoạch định chi tiết tới từng nội dung nhỏ nhất.
C. Sự nhận thức về hoàn cảnh kết hợp cùng yếu tố may mắn trong cuộc đời.
D. Năng lượng sống tích cực để họ có thể vượt qua mọi khó khăn, vất vả.
Câu 10: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đâu là thông điệp mà tác giả muốn gửi tới qua đoạn trích?
A. Con người cần sống, hy vọng và thực hiện những trọng trách mà xã hội giao phó.
B. Mục tiêu sẽ tạo nên thành công khi nó phù hợp và con người nỗ lực thực hiện.
C. Hành động thực tế quan trọng hơn những thứ hão huyễn mà con người nghĩ ra.
D. Ước vọng càng lớn thì chứng tỏ con người đó càng có cơ hội thành công.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 15:
“Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Bắc Việt cũng nhớ, nhớ
từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của người mẹ ru con buổi trưa
hè mà nhớ lại; nhớ hoa sấu rụng đầu đường Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống
bờ sông đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngạt cả bầu trời mà nhớ lên, nhớ nhãn Hưng
Yên, vải Vụ Bản, cá anh vũ Việt Trì, na Láng, buởi Vạn Phước, cam Bổ Hạ, đào Sa Pa mà nhớ xuống.
Nhớ không biết bao nhiêu, nhớ bát canh rau sắng chùa Hương, nhớ khóm tiễn-xuân-la
trồng ở bên giậu trúc; nhớ mưa bụi, vợ chồng nửa đêm thức giấc đi uống một ly rượu ấm ở
cao lâu, nhớ những buổi trưa hè có ve sầu kêu rền rền, nhớ luôn cả những cô gái Thổ cưỡi
ngựa thồ đi trong rừng có những cánh hoa đào rơi lả tả nơi vai áo...
Càng nhớ như vậy thì càng yêu Hà Nội biết bao nhiêu, lại càng say đắm Bắc Việt biết bao nhiêu!”
(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai)
Câu 11: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì? A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Thuyết minh.
Câu 12: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đoạn trích được viết bằng phong cách ngôn ngữ nào? A. Khoa học B. Sinh hoạt C. Chính luận D. Nghệ thuật
Câu 13: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Cảm xúc chủ đạo của tác giả là gì?
A. Nỗi buồn của tác giả khi phải đi xa khỏi Bắc Việt.
B.
Nỗi nhớ da diết với Bắc Việt.
C. Niềm hạnh phúc khi được sống giữa Bắc Việt.
D. Nỗi niềm của tác giả khi quay trở lại Bắc Việt.
Câu 14: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên là gì? A. Điệp từ. B. Nhân hóa. C. So sánh. D. Ẩn dụ.
Câu 15: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Ý nào sau đây không thể hiện giá trị nghệ thuật của đoạn trích?
A. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng hợp lý.
B. Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
C. Diễn đạt tài hoa, uyên bác.
D. Từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất nhạc.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
“Người viết bài này thực tình chưa một lần cảm thấy xúc động vì “tầm quan trọng” của
chuyện “giảm tải” chương trình và sách giáo khoa hiện đang dùng theo luật định trên cả nước
– mà chỉ thấy buồn cười.
Bề ngoài nó giống câu chuyện thời chiến tranh, có anh thanh niên tong teo cân nhẹ nhưng
hăng hái muốn tòng quân, đã đeo thêm mấy cục gạch trước khi bước lên bàn cân. Cân xong,
anh tung tăng về nhà, trong túi vẫn còn nguyên mấy cục gạch dối trá mà thật đáng yêu. Và
rồi anh chợt thấy mấy cục gạch kia đã hết nhiệm vụ lịch sử, liền quăng cả đi, thực hiện “giảm
tải”, và còn “giảm tải sâu” nữa – giống như ngôn từ quen thuộc thời Giáo dục đại khủng hoảng.
Đâu là chỗ khác nhau giữa sự giảm tải của anh thanh niên gầy gò ước ao thực hiện nghĩa
vụ quân sự với chủ trương giảm tải của những nhà sư phạm chịu trách nhiệm trước Tổ quốc
đã được mấy thế hệ những anh thanh niên thiếu cân kia gìn giữ? Khác nhau chỗ này: anh
thanh niên nhẹ cân kia rất thông minh, anh biết rõ mấy hòn gạch không tạo nên cân nặng của
cơ thể anh một cách hữu cơ. Anh biết thừa mấy hòn gạch đó không khi nào biến thành phủ
tạng của mình, vì thế mà anh đã chọn cái giải pháp ít tính chất “hàn lâm” đến thế!”
Thảm hại thay, các nhà sư phạm lại quá hàn lâm và đưa quá nhiều cục gạch hàn lâm vào
chương trình học và sách giáo khoa, thực lòng định tạo nên sức mạnh trí tuệ và tinh thần cho
đời đời thế hệ trẻ của đất nước. Và bây giờ, làm cách gì để rút bớt đi bao nhiêu phần trăm
nhân tố gạch trong máu, trong não, trong phủ tạng, trong cơ bắp, trong xương cốt con em?”
Cần nhiều chương trình giảm tải hơn sách giáo khoa .
(Phạm Toàn - Giảm chương trình, kiến thức sách giáo khoa)
Câu 16: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] “Nhiệm vụ lịch sử” của những viên gạch được đề cập trong đoạn trích là gì?
A. Trách nhiệm đối với tổ quốc.
B. Khát vọng tòng quân của người chiến sĩ.
C. Ao ước thực hiện nghĩa vụ quân sự.
D. Giúp người chiến sĩ tăng cân.
Câu 17: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Câu chuyện về người thanh niên được đề cập trong đoạn trích là để?
A. Kể lại câu chuyện tòng quân.
B. So sánh với việc giảm tải sách giáo khoa.
C. Phê phán cách giảm tải sách giáo khoa.
D. Ôn lại kỉ niệm câu chuyện dân tộc.
Câu 18: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] “Gạch” trong “các nhà sư phạm lại quá hàn lâm và đưa
quá nhiều cục gạch hàn lâm vào chương trình học và sách giáo khoa” có ý nghĩa là?
A. Việc đưa thêm kiến thức vào sách giáo khoa.
B. Kiến thức trong sách giáo khoa
C. Sức mạnh trí tuệ của học sinh
D. Thành tố trong máu, trong não, trong phủ tạng, xương cốt các em học sinh.
Câu 19: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Luận điểm nào có thể bổ trợ cho quan điểm của tác giả?
A. Giảm tải sâu thêm kiến thức.
B. Làm lại chương trình giáo dục.
C. Giảm bớt kiến thức trong sách giáo khoa.
D. Tăng kiến thức.
Câu 20: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Tác giả coi “giáo dục đại khủng hoảng” là?
A. Sự dối trá trong giáo dục.
B. Tập trung bồi dưỡng trí tuệ và thể chất của học sinh.
C. Chương trình giáo dục quá nặng với học sinh.
D. Chương trình không phù hợp với thể trạng của học sinh yếu.
Câu 21: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“Mỗi cá nhân luôn có quyền chiếm đoạt tương lai của mình bằng chính những cố gắng và nỗ
lực ở thời điểm hiện tại và trong quá khứ. Sự vất vả ở hiện tại sẽ được đổi lại bằng “quả
ngọt” khi bạn trưởng thành.” A. chiếm đoạt B. nỗ lực C. hiện tại D. trưởng thành
Câu 22: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“Một thiên thạch có đường kính gần 17km đã rơi xuống thị trấn, nó được đánh giá là loại
không nguy hiểm dù đã phá hủy 7000 căn nhà và làm 1600 người bị thương nhẹ.” A. B. đánh giá C. không nguy hiểm D.
Câu 23: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“Khô miệng là một biến chứng, khi đó miệng tiết không đủ nước bọt, dẫn đến hôi miệng, khó nhai.” A. biến chứng B. không đủ C. dẫn đến D. khó nhai.
Câu 24: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“Pháp luật tự nhiên là hệ thống pháp luật tồn tại trong tự nhiên một cách vĩnh cửu, xuất phát
từ bản lĩnh tự nhiên của con người, lấy lý trí làm nền tảng, không phụ thuộc vào nhà nước,
vào các điều kiện kinh tế - xã hội, thể hiện những nguyên lý về công bằng, bác ái, lẽ phải,
lương tri, tôn trọng nhân cách, phẩm giá, các quyền con người.”
A. Pháp luật tự nhiên B. vĩnh cửu C. lý trí D. nguyên lý
Câu 25: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“Suốt 100 năm tồn tại, phát triển với không ít những thuận lợi, thách thức, nghệ thuật kịch
nói Việt Nam đã tạo nên một phong cách độc đáo, có diện mạo, bản sắc, phong cách riêng” A. thuận lợi B. nghệ thuật C. phong cách D. diện mạo
Câu 26: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. Sạch bóng:
B. Sạch sẽ: (nói khái quát): nhà cửa sạch sẽ, áo quần sạch sẽ
C. Sạch bong: (sạch bóng): sạch đến mức không có một chút bụi bặm, rác bẩn nào
D. Sạch trơn: (Phương ngữ, Khẩu ngữ) hết sạch, hết nhẵn, không còn tí nào
Câu 27: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Quyến luyến (bịn rịn, lưu luyến): biểu thị tình cảm gắn bó, không muốn rời xa
B. Bịn rịn (gần nghĩa với quyến luyến)
C. Vương vấn (vương vít, vấn vương): thường cứ phải nghĩ đến, nhớ đến, ngay cả khi đang
làm những việc khác, không thể dứt đi được
D. Lưu luyến: (gần nghĩa với quyến luyến)
Câu 28: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. Chật ních B. Chật hẹp C. Chật chội D. Chật cứng
Câu 29: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. Lèm bèm B. Càu nhàu C. Lèm nhèm D. Làu bàu
Câu 30: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với những tác phẩm còn lại? A. Tam đại con gà
B. Độc tiểu thanh ký C. Tỏ lòng D. Thu hứng
Câu 31: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Trên cánh cửa cuối ______ lên sàn nhà của Bác Hồ có treo một ______ nhỏ để báo hiệu khi có khách.”
A. để/ cái gác chuông
B. thang gác/ cái chuông
C. bậc thang/ cái trống
D. cùng/ cái đồng hồ
Câu 32: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“______ là thể loại tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận của những con người nghèo
khổ với khát vọng về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi, và công bằng trong đời sống xã hội.” A. Truyện thơ B. Ca dao C. Truyện cổ tích D. Tục ngữ
Câu 33: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Bị đe dọa trước nạn đặt bẫy trộm _____ môi trường sống bị phá hủy do khai thác gỗ
________ dự án phát triển không bền vững, Sao La hiện chỉ còn vài trăm, thậm chí chỉ vài mươi cá thể.” A. và/ và B. cùng/ từ C. do/ cũng như
D. dẫn đến/ cùng với
Câu 34: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“______ chiến tranh, bao người đã hi sinh, bao căn nhà đã bị đốt cháy, ______ vượt lên trên
tất cả những mất mát, Củ Chi vẫn hiên ngang, góp phần quan trọng vào cuộc kháng chiến
thần thánh của dân tộc.” A. Vì/ nên B. Bởi/ và C. Trên/ dẫu vậy D. Trong/ nhưng
Câu 35: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“______, ______ không phủ nhận được cảm giác tĩnh lặng mà trà đem lại cho thế nhân.” A. Tóm lại/ vì
B. Đặc biệt là/ vẫn
C. Dù sao đi chăng nữa/ cũng
D. Dù sao đi chăng nữa/ nhưng
Câu 36: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Con sóng dưới lòng sâu
(2) Con sóng trên mặt nước (3) Ôi con sóng nhớ bờ
(4) Ngày đêm không ngủ được (5) Lòng em nhớ đến anh
(6) Cả trong mơ còn thức
(Xuân Quỳnh, Sóng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục)
Âm điệu nhẹ nhàng, đậm chất nữ tính của đoạn thơ đã được tác giả biểu hiện qua phương diện ngữ âm nào?
A. Sử dụng chủ yếu thanh bằng.
B. Sử dụng thanh bằng trong thế đối lập với thanh trắc.
C. Sử dụng xen kẽ thanh bằng với thanh trắc.
D. Sử dụng chủ yếu thanh trắc.
Câu 37: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Hai trăm năm ngày kỉ niệm Nguyễn Du
Pháo sáng đốt trên nhà của Nguyễn.
Em có yên tâm để đọc Truyện Kiều
Buổi trăng lửa chếch soi tiền tuyến?
Gió mùa thu xào xạc hoa lau
Anh qua nhà của Nguyễn chả dừng lâu
Nhớ đến Nguyễn, ngước nhìn Hồng Lĩnh vậy
Bến phà Vinh, bom cắt hai đầu.
Có ngờ đâu cồn cát trắng, cây xanh
Gặp Nguyễn nơi đây trên đất Quảng Bình.
Đất hỏa tuyến những chàng trai lớp bảy
Lại ngâm Kiều sau một cuộc giao tranh.
(Chế Lan Viên, Gửi Kiều cho em năm đánh Mỹ)
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. Thất ngôn. B. Bát cú. C. Tám chữ. D. Tự do.
Câu 38: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Anh Thơ, Chiều xuân, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục)
Nội dung chính của bức tranh chiều xuân là gì?
A. Bức tranh làng quê bình dị, thanh bình, đượm buồn.
B. Bức tranh làng quê nhộn nhịp, sôi động.
C. Bức tranh con người và cảnh vật êm đềm, nhẹ nhàng.
D. Bức tranh sinh hoạt của con người.
Câu 39: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
(Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Bốn cặp thơ lục bát trên đã nhắc đến những mùa nào của bức tranh thiên nhiên Việt Bắc?
A. Ba mùa: xuân, hạ, thu.
B. Ba mùa: hạ, thu, đông.
C. Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
D. Hai mùa: xuân, hạ.
Câu 40: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Ở ngoài kia đại dương Trăm nghìn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ
(Xuân Quỳnh, Sóng, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục)
Hình tượng sóng trong đoạn trích là biểu tượng của nhân vật nào trong tình yêu?
A. Tình yêu của người con gái đến người con trai.
B. Tình yêu của người con trai và người con gái.
C. Tình yêu nói chung.
D. Tình yêu của người con trai đến người con gái.
Câu 41: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
(Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước - Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”, Ngữ văn 12, tập
một, NXB Giáo dục Việt Nam 2014)
Trong đoạn trích trên Đất Nước đã được tác giả cảm nhận trên phương diện nào?
A. Phong tục tập quán từ xa xưa của dân tộc.
B. Phương diện không gian địa lý
C. Những sự vật quen thuộc trong đời sống hàng ngày của nhân dân.
D. Phương diện lịch sử.
Câu 42: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Bà lão phấp phỏng bước theo con vào trong nhà. Đến giữa sân bà lão đứng sững lại, bà
lão càng ngạc nhiên hơn. Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà
nào lại đứng ngay đầu giường thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Không
phải con cái Đục mà. Ai thế nhỉ? Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn vì tự dưng bà lão
thấy mắt mình nhoèn ra thì phải. Bà lão nhìn kỹ người đàn bà lẫn nữa, vẫn chưa nhận ra
người nào. Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu.”
(Kim Lân, Vợ nhặt, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Từ “phấp phỏng” trong đoạn trích trên thể hiện tâm trạng gì của bà cụ Tứ?
A. Giật mình, ngạc nhiên.
B. Lo lắng, bất an.
C. Bối rối, sững sờ.
D. Thấp thỏm, hờn tủi.
Câu 43: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông,
dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt
lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách.
Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua
quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà
ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.”
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Hai câu “Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ
sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời” đã miêu tả đặc
điểm nào của con sông Đà?
A. Độ cao của thác nước.
B. Độ cao của vách đá.
C. Độ hẹp của dòng sông.
D. Độ lạnh của dòng sông.
Câu 44: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Hai trăm năm ngày kỉ niệm Nguyễn Du
Pháo sáng đốt trên nhà của Nguyễn.
Em có yên tâm để đọc Truyện Kiều
Buổi trăng lửa chếch soi tiền tuyến?
Gió mùa thu xào xạc hoa lau
Anh qua nhà của Nguyễn chả dừng lâu
Nhớ đến Nguyễn, ngước nhìn Hồng Lĩnh vậy
Bến phà Vinh, bom cắt hai đầu.
Có ngờ đâu cồn cát trắng, cây xanh
Gặp Nguyễn nơi đây trên đất Quảng Bình.
Đất hỏa tuyến những chàng trai lớp bảy
Lại ngâm Kiều sau một cuộc giao tranh.
(Chế Lan Viên, Gửi Kiều cho em năm đánh Mỹ)
Từ “em” trong đoạn trích được dùng để chỉ nhân vật nào?
A. Nhân vật trữ tình để tác giả gửi gắm tâm tư tình cảm.
B. Một người thân quen của tác giả.
C. Người con gái mà tác giả yêu thương.
D. Người em ruột thịt của tác giả.
Câu 45: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần,
buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết
đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không
có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như
một trận bão. ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt,
rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn.
Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã
có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng
ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng,
thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt
bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực
người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng,
vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có
những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ
lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng
lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã
ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...”
(Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Đoạn trích được trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật nào? A. Nhân vật Tnú. B. Nhật vật Dít.
C. Điểm nhìn của tác giả.
D. Nhân vật cụ Mết.
Câu 46: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Phiên âm
Giam phòng ban trưởng thiên thiên đổ,
Cành trưởng tham thôn giải phạm tiền;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự,
Lai Tân y cựu thái bình thiên. Dịch thơ
Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,
Giải người, cánh trưởng kiếm ăn quanh;
Chong đèn, huyện trưởng làm công việc,
Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.
(Hồ Chí Minh, Lai Tân, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)
Tác giả viết bài thơ với giọng điệu gì?
A. Xót xa, thương cảm.
B. Đanh thép, phẫn nộ.
C. Phấn khởi, vui tươi.
D. Thản nhiên, mỉa mai.
Câu 47: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Nhà Mtao Mxây đầu sàn hiên đẽo hình mặt trăng, đầu cầu thang đẽo hình chim ngói.
Ngôi nhà của lão tù trưởng nhà giàu này trông quả thật là đẹp. Cầu thang rộng một lá chiếu,
người nối đuôi nhau lên xuống mà khiêng một ché đuê vẫn không sợ chật.
Đăm Săn: Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà người đọ dao với ta đấy!
Mtao Mxây: Ta không xuống đâu, diêng ơi. Tay ta đang còn bận ôm vợ hai chúng ta ở trên nhà này cơ mà.
Đăm Săn: Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiện của
nhà người ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà người ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà
của nhà người cho mà xem!
Mtao Mxây: Khoan, diếng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe!”
(Chiến thắng Mtao-Mxây, trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê, Ngữ văn 10,
tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Nhân vật Đăm Săn được mô tả là người như thế nào?
A. Mạnh mẽ, thông minh.
B. Hiếu thắng, mạnh mẽ.
C. Xốc nổi, tự tin.
D. Xốc nổi, hiếu chiến.
Câu 48: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Hãy về vui chút mẹ Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi...”
(Tố Hữu, Mẹ Tơm, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
Không gian được nhắc tới trong đoạn thơ trên có gì đặc biệt?
A. Khung cảnh làng xóm buồn bã vì thiếu vắng mẹ Tơm.
B. Làng xóm hân hoan đón những niềm vui mới từ mẹ Tơm.
C. Không gian thanh bình và tươi mới của một làng ven biển.
D. Vùng ven biển hiền hòa với những người dân chài lưới.
Câu 49: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trung Nguyên đã xây dựng một thương hiệu cao cấp trong thị trường đang phát triển.
Vào những năm 90, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam mới chỉ 250 USD (số thống
kê vào năm 2011 là 1.200 USD), nhưng Trung Nguyên đã chọn chiến lược phát triển thương
hiệu cao cấp với mong muốn thu hút thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Để làm được
điều này, trước tiên Trung Nguyên cần phải thuyết phục người tiêu dùng nội địa sử dụng sản
phẩm cao cấp, cũng như thuyết phục thị trường quốc tế rằng Việt Nam có thể sản xuất những
loại cà phê cao cấp và chất lượng không thua kém “các tay chơi lớn”. Đặng Lê Nguyên Vũ
tin rằng, người Việt có thể sản xuất được những loại cà phê sành điệu, chất lượng cao và giá
cả hợp lý. Thế là vào những năm 1990, nhãn hiệu Trung Nguyên ra đời với một nhà máy và
một chuỗi quán cà phê. Đưa ngành cà phê Việt Nam vượt ra khỏi mặc cảm là cà phê chất
lượng thấp, giá rẻ.”
(Trích Bí quyết thành công của ông chủ Trung Nguyên, Báo Vietnet, 19/5/2014)
Hình ảnh “các tay chơi lớn” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích nói về điều gì?
A. Các công ty tiêu thụ số lượng lớn cà phê cao cấp.
B. Các công ty nổi tiếng về việc sản xuất cà phê cao cấp.
C. Các nước tiêu thụ số lượng lớn cà phê cao cấp.
D. Các nước nổi tiếng về việc sản xuất cà phê cao cấp.
Câu 50: [ĐGNL QGHN – TEAM TVH] Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Tôi đỗ xe cạnh cổng, bế con trai mới của tôi vào nhà. Còn nó thì hai tay bé bỏng cứ ôm
chặt lấy cổ tôi, vào đến nơi vẫn không chịu buông ra. Nó áp chặt má vào cái má lởm chởm
chưa cạo của tôi, cứ như là dán vào đó. Tôi cứ thế bế vào. May quá, cả hai vợ chồng nhà chủ
đều đang ở nhà. Tôi bước vào, nháy mắt ra hiệu cho cả hai người rồi nói một cách phấn khởi:
“Đây, tôi tìm được cháu Va-niu-ska của tôi rồi! Hai bác là người tốt bụng, cho chúng tôi ở
nhờ nhé!”. Cả hai, những người không có con, lập tức hiểu ngay câu chuyện, cứ lăng xăng
tíu tít. Còn tôi thì không làm sao dứt khỏi chú con trai.”
(Sô-lô-khốp, Số phận con người, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Phong cách ngôn ngữ chính của đoạn trích trên là gì? A. Nghệ thuật. B. Sinh hoạt. C. Báo chí. D. Chính luận.