PHÁP QUỐC TẾ
I. Tổng quan Quốc tế
A. Khái quát chung pháp Quốc Tế
1. Đối tượng điều chỉnh.
Điều chỉnh quan hệ tài sản nhân thân
Quan hệ tài sản yếu tố nước ngoài
Quan hệ nhân thân
Ba yếu tố nước ngoài
+ nhân nước ngoài: bản Được coi là bản Bởi tất cả mọi quan hệ
thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp quốc tế nhân nước ngoài đều được
tham gia(Một con người cụ thể tham gia)
+ Pháp nhân nước ngoài (Không thể tham gia trong quan hệ phát sinh trong
lĩnh vực hôn nhân gia đình): bản
+ Quốc gia nước ngoài: Đặc biệt
“Vì sao nói quốc gia chủ thể đặc biệt?”
Vì:
+ Chỉ tham gia vào một số ít các quan hệ
+ Xuất phát từ yếu tố chủ quyền
+ Quốc gia được hưởng miễn trừ pháp
- Sự kiện pháp lý: Làm phát sinh or thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp quốc
tế xảy ra nước ngoài.
+ Phát sinh:
+ Thay đổi:
dụ: Ly hôn nước ngoài
+ Chấm dứt:
dụ: Một nhân viên của viettel được viettel cử qua Campuchia không may tử
vong
- Đối tượng: tài sản hoặc lợi ích khác nằm nước ngoài
Kết luận: Đối tượng điều chỉnh của pháp Quốc tế quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng yếu tố nước ngoài
Nghĩa rộng được hiểu đây quan hệ dân sự như quan hẹ sở hữu, thừa
kế, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, dân sự ngoài hợp đồng…, Hôn nhân gia
đình, kinh doanh thương mại, lao động, tố tụng dân sự…
Quan hệ đó chỉ cần sự hiện diện của 1 trong 3 yếu tố Đối tượng Đ/c
*NOTE:
Người nước ngoài thể nhân, pháp nhân còn Quốc gia ớc ngoài
Chỉ cần chưa đựng 1 trong 3 thì quan hệ đó sẽ thuộc đối tượng điều chỉnh
Yếu tố nước ngoài trong Tư Pháp Quốc tế Việt Nam.
Yếu tố nước ngoài được quy định tại:
+ Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015
+ Khoản 2 điều 464 BLTTDS 2015
+ Khoản 25 Điều 3 Luật HN-GĐ 2014
+ Điều 3 Luật Quốc Tịch 2008
+ Công dân Việt Nam (Điều 17 Hiến Pháp 2013)
Gốc Việt Nam:
+ Đã từng Công dân Việt Nam
+ Chưa từng công dân Việt Nam nhưng bố mẹ ông người Việt Nam
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp: cách thức, biện pháp chủ thể sử dụng để tác động vào đối
tượng nhất định.
- Phương pháp điều chỉnh của Tư Pháp Quốc tế: cách thức, biện pháp nhà
nước sử đụng để tác động lên các quan hệ hội thuộc đối ợng điều chỉnh của
TPQT
a. Phương pháp thực chất
Phương pháp thực chất được thực hiện trên cở sở áp dụng các quy phạm pháp luật
thực chất.
- Khái niệm: QPTC quy phạm xác định rỏ quyền, lợi ích hợp pháp nghĩa vụ
của các bên liên quan cũng như đưa ra giải pháp cụ thể cho các vấn đề liên
quan đến TPQT.
- Quy phạm thực chất được ghi nhận qua:
+ Điều ước quốc tế song phương (ví dụ: hiệp định tương trợ pháp giữa VN
Hungary) hoặc đa phương.
+ Pháp luật trong nước
+ Tập quán thương mại Quốc Tế
- Về nội dung:
+ QPTC điều chỉnh các quan hệ pháp luật nội dung yếu tố người nước ngoài
như hợp đồng, sở hữu tài sản hữu hình, sở hữu trí tuệ, hôn nhân gia đình, lao
động,..
+ QPTC điều chỉnh các quan hệ Tố tụng dân sự Quốc tế: Xác định thẩm quyền xét
xử dân sự QT, CN cho TH bản án, quyết định dân sự của tòa án, phán quyết của
trọng tài nc ngoài…
b) Phương pháp xung đột.
- Phương pháp xung đột được thực hiện trên sở áp dụng các quy phạm xung đột
Khái niệm: QPXĐ quy phạm xác định luật pháp của nước nào cần phải áp dụng
để giải quyết quan hệ pháp luật dân sự yếu tố nước ngoài trong một tình huống
thức tế.
- QPXĐ quy phạm không đưa ra phương án giải quyết trực tiếp ngay quan hệ
chỉ lựa chọn một hệ thống Pháp luật cụ thể trong số những hệ thống PL liên
quan, rồi dùng hệ thống pháp luật được chọn ra để giải quyết QHTPQT
dụ: Công dân việt nam x Công dân Hàn Quốc = VN
Khoản 1 điều 126 Luật HNGĐ
Khoản 1 điều 126 không giải quyết trực tiếp quan hệ kết hôn chỉ chọn
luật áp dụng để điều chỉnh.
-CDVN: chọn luật VN
-CDHQ: chọn luật HQ
Ghi nhận:
+ Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương: QPXĐ thống nhất.
+ Pháp luật quốc gia: QPXĐ nội địa (hay thông thường)
c) Áp dụng tập quán áp dụng tương tự PL
Phương pháp này được đặt ra trong trường hợp hệ thống pháp luật chưa hoàn
chỉnh, các nước hữu quan chưa kết điều ước Quốc Tế, trong quan hệ
dụ
Quan hệ A phát sinh Quy phạm A
Quan hệ B phát sinh
Điều kiện áp dụng:
+ Quan hệ đang tranh chấp phải thuộc lĩnh vực TPQT điều chỉnh;
+ Trong pháp luật Việt Nam, điều ước Quốc tế chưa Quy phạm nào điều
chỉnh cũng như các bên không thỏa thuận;
+ Với các quy phạm hiện không thể giải quyết được tranh chấp đó nhưng
quy phạm khác điều chỉnh các quan hệ tương tự( gần giống quan hệ cần điều
chỉnh)
+ Việc vân dụng đó không trái với các nguyên tắc bản được ghi nhận trong
pháp luật Việt Nam.
3. Các nguyên tắc bản của TPQT.
a) Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp giữa các chế độ sở hữu của các Quốc
gia khác nhau.
b) Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ giữa CDVN với NNN
giữa NNN với nhau tại Việt Nam.
c) Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên.
d) Nguyên tắc tôn trọng quyền miễn trừ pháp của quốc gia.
e) Nguyên tắc đi lại.
4. Mối quan hệ giữa CPQT TPQT
Tiêu chí CPQT TPQT
1. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ chính trị khía
cạnh chính trị của quan
hệ kinh tế, văn hóa
hội…
Quan hệ dân sự(nghĩa
rộng) yếu tố nước
ngoài
2. Phương pháp điều
chỉnh
-Bình đẳng
- Thỏa thuận giữa các
chủ thể
-Thực chất
- Xung đột: bản
- Tương tự pháp luật
3. Chủ thể
-Quốc gia: bản
-Các dân tộc đang đấu
tranh giành độc lập
- Tổ chức quốc tế liên
chính phủ
-cá nhân: bản
- Pháp nhân
- Quốc gia: đặc biệt
4. Nguồn luật
- Điều ước quốc tế:
bản
- Tập quán quốc tế
- Nguồn bổ trợ khác
-Pháp luật quốc gia:
bản
- Điều ước Quốc tế
- Tập quán quốc tế
- Án lệ các nguồn
khác
5. Chế tài (biện pháp
cưỡng chế)
-KHông bộ máy
cưỡng chế
- Do chính chủ thể thực
hiện thông qua biện pháp
riêng lẻ hoặc tập thể
-Tính chất: cưỡng chế
ngang. Chủ yếu mang
tính chất chính trị: cắt
đứt quan hệ ngoại giao…
- bộ máy cưỡng chế:
Tòa án, VKS, THA…
- Do nhà nước thực hiện
- Tính chất: Cưỡng chế
dọc. Mang tính chất dân
sự( tài sản): bồi thường
thiệt hại, phạt…
6. Xây dựng các quy
phạm
Do các chủ thể xây dựng
( Trước tiên chủ yếu
giữa các quốc gia)
- CHủ yếu nhà nước
xây dựng
7. Vị trí
- Hệ thống pháp luật độc
lập với hệ thống pháp
luật Quốc Gia
- Bao gồm nhiều ngãnh
luật: Luật NG-LS, luật
biển QT, Luật Hàng
không QT
- 4 quan điểm
- Đa số: TPQT một
ngành luật độc lập trong
hệ thống PL quốc gia
5. ĐỊnh nghĩa TPQT
a) Thuật ngữ TPQT
b) Định nghĩa TPQT.
một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia bao gồm tổng thể
các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự quy
phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự ( nghĩa rông) yếu tố ớc
ngoài.
BÀI TẬP:
A. Hãy xác định các quan hệ nào trong số quan hệ sau thuộc đối tượng điều
chỉnh của TPQT? Tại sao?
1. A công dân Mỹ làm việc tại Việt Nam, lái xe ô trên đường phố Việt
Nam quá tốc độ quy định.
2. A công dân Mỹ đến VN du lịch đã lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của công
dân VN
3. A công dân Việt Nam trú tại Liên Bang Nga đã lập di chúc để lại toàn
bộ tài sản của mình Liên Bang Nga cho B công dân VN hiện đang
VN.
4. Quốc gia A hợp đồng với công ty B của VN để mua sắm tài sản trang bị
cho đại sứ quán của Quốc gia A trụ sở Tại VN
5. Hai công dân Việt Nam tranh chấp với nhau về một tài sản đang Canada
6. A người VN định tại Hoa Kỳ kết hôn với B công dân VN trú tại
TP Nội.
7. A B đều công dân Việt Nam, hiện đang định tại Hoa Kỳ. A về Việt
Nam xin ly hôn với B tại tòa án Việt Nam.
8. A công dân Việt Nam xin nhận cháu B công dân Việt Nam tại quan
đại hiện ngoại giao của Việt Nam tại Cộng Hòa Pháp
a) A công dân Mỹ làm việc tại VN, lái xe ô chạy quá tốc độ quy
định.Thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp quốc tế+ Chủ thể: A người
nước ngoài, công dân Mỹ + Khách thể: hành vi vi phạm pháp luật VN+ Sự
kiện pháp lí: A lái xe ô chạy quá tốc độ
b) A công dân Mỹ đến VN du lịch đã lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân
Việt Nam.Thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp quốc tế+ Chủ thể: A người
nước ngoài, công dân Mỹ + Khách thể: hành vi vi phạm pháp luật VN+ Sự
kiện pháp lí: A lừa đảo chiếm đoạt tài sản
c) A công dân VN trú tại Liên Bang Nga đã lập di chúc để lại tài sản của
mình Liên Bang Ngacho B công dân VN hiện trú tại VN.
Thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp quốc tếChủ thể: A công dân VN định
nước ngoài" LBN"Khách thể: Di sản thừa kế nước ngoàiSự kiện pháp :
A đã lập di chúc để lại tài sản cho B tại LBN
d) Hai công dân VN tranh chấp với nhau về tài sản đang Canada.Thuộc đối
tượng điều chỉnh của pháp quốc tếCó yếu tố nước ngoài Khách thể: tài sản
tranh chấp đang nước ngoàiSự kiện pháp lí: quan hệ dân sự này sẽ chấm dứt
canada
II. Nguồn của TPQT
Định nghĩa: hình thức chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật
TPQT
a) Các loại nguồn của TPQT
- Pháp luật QUốc Gia
- Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế
- Án lệ
1. Pháp luật quốc gia
tổng thể các văn bản pháp luật do quốc gia ban hành chứa đựng các luật
do quốc gia ban hành chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều
chỉnh quan hệ pháp quốc tế
Vai trò: một loại nguồn bản nhất của pháp quốc tế
Chú ý: Pháp luật quốc gia với tính cách nguồn của Pháp quốc tế tổng
thể Pháp luật của 1 nước nhất định tuy nhiên ko phải mọi văn bản pháp luật do
quốc gia ban hành đều nguồn cùa pháp quốc tế
hai xu hướng:
- Ko ban hành đạo luật riêng: Các quy phạm TPQT thể được xây dựng rải
rác, trong hiến pháp,Luật, Văn bản dưới luật,…
- Pháp điển thành các đạo luật chuyên biệt:
+ Bộ luật Liên bang về TPQT của Liên bảng Thụy năm 1987
+ Đạo luật về TPQT Của Ba Lan năm 2011
+ Đạo Luật về TPQT của Áo năm 1987
+ Bộ pháp quốc tế của vương Quốc Bỉ năm 2004
+ Bộ Tư pháp quốc tế của Bungari năm 2005
Trường hợp áp dụng:
- Khi sự dẫn chiếu của Quy phạm xung đột trong Điều ước Quốc tế hoặc
pháp luật Quốc Gia
- Khi trong hợp đồng Quốc tế thỏa thuận áp dụng pháp luật quốc gia nhất
định
- Khi quan Quốc Gia tranh chấp thường trọng tài quốc tế lựa chọn luật
áp dụng.
Pháp luật Quốc Gia - Nguồn TPQT.
- Pháp luật Quốc Gia:
+ Hiến Pháp
+ Văn bản luật
+ Văn bản dưới luật: Pháp Lệnh
Nghị định
Thông tư, Quyết định
2. Điều Ước Quốc Tế.
Các trường hợp áp dụng:
- Thứ nhất, điều ước quốc tế quốc gia thành viên chưa đựng quy
phạm điều chỉnh trực tiếp các quan hệ phát sinh.
- Thứ hai, quy phạm pháp luật xung đột trong pháp luật quốc gia hoặc điều
ước quốc tế quốc gia thành viên dẫn chiếu tới.
- Thứ ba, điều khoản về luật áp dụng trong hợp đồng quốc tế quy định về
việc áp dụng điều ước quốc tế cụ thể
- Thứ tư, Điều ước quốc tế được áp dụng khi quan giải quyết tranh chấp
(thường trọng tài quốc tế) lựa chọn áp dụng cho tranh chấp.
Điều ước quốc tế - Nguồn TPQT VN
- Điều ước quốc tế:
+ Điều ước quốc tế song phương: Tương trợ pháp
NCN
Hiệp định sở hữu trí tuệ
+ Điều ước quốc tế đa phương: Điều ước quốc tế sở hữu trí tuệ
Điều ước Quốc tế tố tụng
Điều ước Quốc tế khác
3. Tập quán Quốc Tế.
Định nghĩa: những Quy tắc xử sự được hình thành trong thời gian dài, được
đa số các nước thừa nhận áp dụng rộng rãi liên tục.
Điều kiện để Tập quán Quốc Tế trở thành nguồn của TPQT: chứa đựng quy
tắc xử sự trong lĩnh vực dân sự thảo nghĩa rộng yếu tố nước ngoài.
Đặc điểm: Tập quán quốc tế một loại nguồn vai trò rất quan trọng trong
lĩnh vực thương mại hàng hải.
Một số tập quán quốc tế nguồn của t.ư pháp quốc tế: Incoterms, Bộ nguyên
tắc hoạt động thương mại của Unidroit(PICC), luật mẫu về trọng tài của
UNICITRAI.
CÁc loại tập quán:
+ Tập quán quốc tế chung loại tập quán phạm vi áp dụng rộng lớn, hầu hết
khắp trên thế giới : Incoterms, UCP.
+ Tập quán quốc tế khu vực tập quán qđược sử dụng trong một khu vực địa
xác định thường bao gồm một số quốc gia: FOB của Bắc Hoa kỳ hay CIF của
BẮc Hoa Kì.
Các trường hợp áp dụng:
+ Tập quán quốc tế được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp dụng
+ Tập quán quốc tế được luật quốc gia quy định áp dụng
+ Tập quán quốc tế được áp dụng khi các bên trong hợp đồng quốc tế thỏa
thuận trong hợp đồng về việc áp dụng tập quán quốc tế.
+ Tập quán quốc tế được áp dụng khi quan giải quyết tranh chấp (thường
trọng tài quốc tế) Lựa chọn áp dụng cho tranh chấp.
4. Án lệ nguồn khác.
Định nghĩa: Án lệ các phán quyết của tòa án, trong đó thể hiện quan điểm
của thẩm phán đối với các vấn đề pháp quan trọng của vụ án ý nghĩa
giải quyết cho các vụ việc xảy ra trong tương lai.
Điều kiện: Phải các án lệ về quan hệ dân sự theo nghĩa rộng yếu tố nước
ngoài.
Đặc điểm: nguồn phổ biến các nước Phương tây.
Đối với Việt Nam từ 2015: nguồn luật VN
CHƯƠNG II: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT TNG PHÁP QUỐC TẾ.
I. Xung đột pháp luật trong TPQT.
1. Khái niệm.
a) Định nghĩa: XUNG đột pháp luật hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp
luật khác nhau cùng thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng yếu tố nước ngoài.
LƯU Ý: XĐPL xung đột giữa các hệ thống pháp luật của các nước chứ
không phải giữa các quy phạm pháp luật.
Khi giải quyết một quan hệ TPQT cụ thể ko thể cùng một lúc áp dụng cả hai
hay hiều hệ thống pháp luật của các nước khác nhau. vậy, vấn đề bản
phải “chọn” ra trong số hai hay nhiều hệ thống pháp luật liên quan đó một hệ
thống pháp luật để điều chỉnh quan hệ cụ thể đang xem xét.
XĐPL chỉ xác định khả năng thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ của hai
hay nhiều hệ thống pháp luật liên quan chứ không phải việc tất cả các hệ
thống đó đều được áp dụng để điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.
b) Nguyên nhân phát sinh XĐPL.
- Do pháp luật các nước quy định khác nhau khi điều chỉnh một quan hệ của
TPQT:
+ Các nước chế độ kinh tế - chính trị - hội khác nhau.
+ Các nước cùng chế độ kinh tế - hội - chính trị
- Tính chất đặc thù trong đối tượng điều chỉnh của TPQT.
c) Phạm vi phát sinh XĐPL.
- Xét trong tính so sánh với ngành luật khác:
+ XĐPL chỉ trong TPQT, các ngành luật khác thì không.
- Xét trong nội bộ ngành luật TPQT:
+ XĐPL phát sinh trong hầu hết quan hệ TPQT, trừ tố tụng dân sự quốc tế.
2. Phương pháp
d) Phương pháp thực chất: XD- AD QPTC.
- QPTC quy phạm phân định trực tiếp quyền nghĩa vụ ràng của các
bên tham gia vào quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài.
- Ghi nhận:
+ PL trong nước
+ Điều ước QT.
+ Tập quán thương mại QT.
Ưu điểm: Giúp cho việc giải quyết các tranh chấp được tiến hành một cách
nhanh chóng.
Nhược điểm: Việc xây dựng quy phạm thực chất không đơn giản
b) pháp xung đột: XD AD QPXĐ.
- QPXĐ không trực tiếp giải quyết quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài,
chỉ quy định pháp luật của nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh quan
hệ cụ thể đó
- Ghi nhận:
+ PL trong nước
+ Điều ước QT.
- Ưu điểm:
+ Việc xây dựng các quy phạm xung đột đơn giản, dễ dàng.
+ Giúp quan thẩm quyền xác định được hệ thống pháp luật cần được áp
dụng.
- Nhược điểm:
+ Không trực tiếp giải quyết cụ thể quyền nghĩa vụ của các bên.
+ quan thẩm quyền phải đối mặt với những vấn đề hết sức phức tạp như:
xác định nội dung luật nước ngoài; giải thích luật NN
+ thể dẫn đến các trường hợp dẫn chiếu ngược dẫn chiếu đến pl của nước
thứ ba hay các nước vận dụng bảo lưu trật tự công cộng.
c) Phương pháp áp dụng Tập quán tương tự pl.
- PL trong nước Điều ước QT: không quy phạm thực chất cũng như ko
quy phạm xung đột
- Ưu điểm:
+ Khắc phục những lỗ hổng trong pháp luật việc vận dụng này sẽ tạo tiền đề
để các nhà lập pháp hoản thiện bổ sung hệ thống pl
+ Quan hệ của TPQT phát sinh cần điều chỉnh sẽ sở giải quyết
- Nhược điểm:
+ Kết quả giải quyết thiếu chính xác
II. Quy phạm xung đột
1. Khái niệm QPXĐ.
quy phạm ấn định pháp luật nước nào cần phải áp dụng để giải quyết quan
hệ dân sự theo nghĩa rộng yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể.
2. cấu, phân loại QPXĐ.
a) cấu QPXĐ.
Phạm vi(giả định) phần quy định QPXĐ này được áp dụng cho loại quan hệ
dân sự yếu tố nước ngoài nào, quan hệ sở hữu hay thừa kế, hợp đồng hay
quan hệ hôn nhân.
Hệ thuộc( quy định) phần quy định chỉ ra pháp luật nước nào được áp dụng
để giải quyết quan hệ pháp luật đã ghi phần phạm vi
Điều 39 Hiệp định tương trợ pháp giữa VN - Liên bang Nga.
1- Quan hệ pháp luật về thừa kế động sản(Phần phạm vi) do pl của bên kết
người để lại thừa kế công dân vào thời điểm chết điều chỉnh( phần quy
định)
- 1 hệ thuộc nhiều phạm vi: Điều 678 khoản 1 BLDS 2015.
- 1 phạm vi nhiều hệ thuộc: Công ước lahay 1961: hình thực di chúc.
b) Phân loại QPXĐ.
- Căn cứ vào nguồn:
+ QPXĐ thống nhất: do các bên thống nhất thỏa thuận xây dựng nên.
QPXĐ trong ĐƯQT
+ QPXĐ thông thường:
QPXĐ trong PLQG (Nội địa)
- Căn cứ vào hình thức:
+ QPXĐ một bên: Chỉ ra việc áp dụng pl một nước cụ thể
+ QPXĐ hai bên: Đề ra nguyên tắc chung cho việc chọn luật
- Căn cứ vào tính chất
+ QPXĐ mệnh lệnh: Bắt buộc phải tuân theo hệ thống pl do luật định
+ QPXĐ tùy nghi: Cho phép các bên khả năng tự lựa chọn HTPL
3. Các hệ thuộc luật bản
a) Luật nhân thân
- 2 biến dạng
+ Luật quốc tịch: luật của quốc gia đương sự công dân
+ Luật nơi trú: luật của quốc gia đó đương sự nơi trú ổn định
- Phạm vi áp dụng: Năng lực pháp luật Năng lực hành vi, HN GĐ, thừa
kế…
- Lưu ý: Hệ thuộc LQT
+ chọn luật áp dụng đối với người không quốc tịch
+ Người nhiều quốc tịch
Người không quốc tịch: Khoản 1 điều 672 BLDS
“pháp luật áp dụng pháp luật của nước nơi người đó trú vào thời điểm
phát sinh quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài. Nếu người đó nhiều nơi
trú hoặc không xác định được nơi trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự
yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng pháp luật của nước nơi người đó
mối liên hệ gắn nhất.”
Hệ thuộc nơi trú( LEX DOMICILI) hoặc pl mối liên hệ gắn nhất.
Người nhiều quốc tịch: Khoản 2 điều 672 BLDS
pháp luật áp dụng pháp luật của nước nơi người đó quốc tịch trú
vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài. Nếu người đó
nhiều nơi trú hoặc không xác định được nơi trú hoặc nơi trú nơi
quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự yếu tố ớc
ngoài thì pháp luật áp dụng pháp luật của nước người đó quốc tịch
mối liên hệ gắn nhất.”
PL của ớc người đó quốc tịch trú.
Pl của nước người đó quốc tịch mối liên hệ gắn nhất.
b) Luật quốc tịch của pháp nhân
- KN: luật của quốc gia pháp nhân mang quốc tịch.
- Xác định quốc tịch pháp nhân:
Các dấu hiệu bản hiện nay là:
+ Nơi trung tâm quản (trụ sở) của pháp nhân: Pháp, Đức, Ý
+ Nơi đăng điều lệ ( nơi thành lập) : Anh Mỹ….
+ Nơi thực chất hoạt động của Pháp nhân thực tế tiến hành kinh doanh, hoạt
động chính: Ai cập,…
+ VN Điều 676 BLDS 2015
c) Luật nơi Vật ( luật nơi tài sản).
- KN: luật của nước vật hiện đang tồn tại.
- Phạm vị áp dụng:
+ Quan hệ sở hữu tài sản hữu hình:
+ ĐỊnh danh tài sản:
- Ngoài lệ: 5
+ Các quan hệ sở hữu các quan hệ tài sản trong lĩnh vực hàng không dân
sụng hàng hải quốc tế: LQT tàu bay, tàu biển…
+ Các quan hệ sở hữu đối với các đối tương sở hữu trí tuệ
+ Các quan hệ về tài sản của pháp nhân nước ngoài khi pháp nhân đó bị giải thể
+ Các quan hệ tài sản của quốc gia đang nước ngoài
+ Xác định quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.
d) Luật tòa án.
- KN: pl của nước tòa án thẩm quyền.
- Phạm vi áp dụng: tố tụng
- Ngoại lệ: ĐƯQT quy định về việc áp dụng quy phạm tố tụng nước ngoài.
e) Luật nơi thực hiện hành vi.
Biến dạng
+ Luật nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng,
+ Luật nơi tiến hành kết hôn…
+ Luật nơi hết hợp đồng:
- Xác định nơi hợp đồng:
trực tiếp
vắng mặt: (Như thư từ, điện tín, fax…) thì về địa điểm thời điểm kết
lại cách hiểu khác nhau.
- Theo luật Anh Mỹ: Thời điểm địa điểm kết hợp đồng nơi bên nhận
được chào hàng chấp nhận điều kiện chào hàng gửi chấp nhận điều
kiện này cho bên chào hàng (còn gọi truyền tống phát
- Còn theo hệ thống luật các nước Châu Âu lục địa: hợp đồng coi như được
kết khi bên chào hàng nhận được chấp nhận điều kiện chào hàng ( còn
gọi thuyết tiếp thu).
việt nam: Nơi trú của bên giao kết hợp đồng.
f) Luật lựa chọn
- Khái niệm: luật của nước các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận lựa
chọn để giải quyết quan hệ hợp đồng.
- Điều kiện: 4 điều kiện
+ Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng Luật được lựa chọn không trái
nguyên tắc bản của pl quốc gia của các bên.
+ Luật được lựa chọn không ý định lẩn tránh pl.
+ Luật do các bên kết hợp đồng lựa chọn phải QPTC.
+ Các bên chỉ được chọn luật để điều chỉnh các quan hệ Pl cho phép chọn
luật.
g) Luật nước người bàn.
-KN: luật của nước người bán mang quốc tịch.
- Phạm vi áp dụng: mua bán hàng hóa quốc tế.
- Nếu bên mua bên bán không thỏa thuận nào khác thì luật nước người
bán thường được áp dụng để giải quyết các quan hệ hợp đồng mua bán đó.
h) Luật nơi vi phạm pháp luật.
- KN: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm PL được giải quyết theo pl
nơi vi phạm PL.
- Phạm vi áp dụng: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Xác định Nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật.
+ Nơi vi phạm pl nơi thực hiện hành vi gây hại: Hy lạp, Italia…
+ Nơi vi phạm pl nơi hiện diện của hậu quả thiệt hại ( kết quả của hành vi
gây hại) : Anh Mỹ
+ Kết hợp giữa 2 Quan điểm trên: Các nước Đông Âu.
+ Việt Nam: Khoản 1 Điều 687 BLDS 2015.
III. Các trường hợp ảnh hưởng đến hiệu lực của QPXĐ.
1. Bảo lưu trất tự công cộng.
a) Khái niệm:
- Trật tự công cộng: trật tự pháp hình thành trên cở sở những nguyên tắc
bản của chế độ hội pháp luật của một nước
- Bảo lưu trật tự công cộng: bảo vệ các nguyên tắc bản của chế độ hội
pl quốc gia
b) Nội dung:
PL nước ngoài sẽ bị gạt bỏ không được áp dụng, nếu việc áp dụng đó dẫn đến
hậu quả xấu hoặc mâu thuẫn với những nguyên tắc bản của chế độ hội
cũng như PL của nhà nước mình.
QPXĐ của nước A dẫn chiếu PL của nước B >< NTCB của pl nước A thì nước
A vận dụng bảo lưu trậ tự công cộng không áp dụng PL của nước B.
c) Vận dụng
- Các nước
- Việt Nam: Theo PLVN Khoản 1 điều 670 BLDS 2015
d) Ảnh hưởng của bảo lưu trật tự công cộng tới hiệu lực QPXĐ
- Làm triệt tiêu hiệu lực của QPXĐ
2. Lẩn tránh pháp luật.
Định nghĩa: hiện tượng đương sự dùng những biện pháp để thoát khỏi hệ
thống pl đáng nhẽ phải được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ của họ nhằm
tới một hệ thống pháp luật khác lợi hơn cho mình.
QPXĐ nước A PL nước B
PL nước C
- Hình thức:
+ Thay đổi quốc tịch
+ Thay đổi nơi trú
+ Thay đổi nơi hợp đồng
+ Chuyển tài sản từ động sản thành bất động sản hoặc ngược lại…
- Ảnh hưởng của lẩn tránh PL: Hạn chế hiệu lực của QPXĐ
3. Dẫn chiếu ngược dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ ba.
a) Dẫn chiếu ngược
Định nghĩa: theo QPXĐ quan thẩm quyền áp dụng thì pl nước
ngoài cần được áp dụng để giải quyết một quan hệ TPQT cụ thể nhưng trong Pl
nước ngoài đó lại QPXĐ quy định áp dụng pl của nước quan thẩm
quyền.
b) Dẫn chiếu đến PL nước thứ 3
Định nghĩa: theo QPXĐ của nước quan giải quyết tranh chấp thì pháp
luật của nước ngoài phải được áp dụng nhưng trong PL nước ngoài đó lại
QPXĐ dẫn chiếu đến pl nước thứ 3.
QPXĐ A dẫn chiếu> PL nước B> dẫn chiếu PL nước C.
Quan điểm: 2 Quan điểm
- Không chấp nhận dẫn chiếu: Khi QPXĐ dẫn chiếu đến luật của nước ngoài
chỉ dẫn chiếu đến các quy định của luật thực định(QPTC). Quan điểm này
chỉ được thừa nhận một số nước như: Hy lạp Brazin, ai cập…
- Chấp nhận dẫn chiếu: Khi QPXĐ dẫn chiếu đến luật nước ngoài dẫn chiếu
đến toàn bộ hệ thống pl nước đó bao gồm các QPTC cũng như các QPXĐ.
Quan điểm này được áp dụng đa số các nước trên thế giới.
Quan điểm Việt nam:
- Khoản 1 điều 668 BLDS: Việt Nam theo quan điểm chấp nhận dẫn chiếu
- Khoản 3 điều 668 BLDS: VN chấp nhận dẫn chiếu đến Pl của nước thứ ba
IV. Áp dụng pl nước ngoài.
1. Các trường hợp áp dụng pl nước ngoài.
- Bốn trường hợp:
+ QPXĐ trong pl trong nước dẫn chiếu đến pl nước ngoài
+ QPXĐ trong ĐƯQT
+ Các bên trong hợp đồng thỏa thuận
+ quan thẩm quyền
2. Yêu cầu áp dụng.
- Áp dụng đầy đủ: nghĩa luật nước ngoài đó tồn tại dưới dạng thành văn hay
không thành văn thì vẫn phải áp dụng toàn bộ
- Giải thích đúng như đã được giải thích nước ngoài.
- quan pháp trách nhiệm tìm hiểu nội dung pl nước ngoài cần áp
dụng
3. Xác định nội dung pl nước ngoài.
- các nước: thuộc về các bên đương sự
- Việt Nam: Điều 481 BLTTDS 2015.
+ Trong trường hợp luật nước ngoài đó các bên thảo thuận lựa chọn thì việc xác
minh pháp luật nươc ngoài trước hết thuộc về trách nhiệm cảu các bên tham gia
quan hệ đó.
+ Trong trường hợp việc áp dụng pl nước ngoài do sự dẫn chiếu của QPXĐ
dẫn chiếu đến thì việc xác định luật nước ngoài thuộc về tòa án Bộ pháp.
+ Hết thời hạn 6 tháng không kết quả thì Tòa án áp dụng pl Việt Nam để
giải quyết vụ việc đó.
PLVN được áp dụng với cách luật nước tòa án hay nguyên tắc LEX
FORI đã được sử dụng.
4. Điều kiện áp dụng pl nước ngoài.
- Pháp luật nước ngoài không trái với các nguyên tắc bản của chế độ hội
pháp luật trong nước của nước áp dụng pl nước ngoài.
+ Ơ Việt Nam Khoản 1 điều 670 BLDS.
+ Trường hợp pháp luật nước ngoài không được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
TPQT thì pl Việt Nam được áp dụng.
5. Thứ tự áp dụng pl trong một vụ việc TPQT.
- Chia làm 2 TH:
+ Vụ việc TPQT thông thường.
+ Vụ việc TPQT đặc biệt.
a) Vụ việc TPQT thông thường.
B1: Áp dung QPTC thống nhất.
B2: Áp dụng QPXĐ thống nhất ( nếu được chọn luật thì áp dụng Luật lựa chọn
trước. nếu không sẽ áp dụng pl nước được xác định bởi quy phạm)
B3: Áp dụng QPTC thông thường
B4: Áp dụng QPXĐ thông thường ( nếu được chọn luật thì áp dụng luật lựa
chọn trước. Nếu không sẽ áp dụng pl nước được xác định bởi quy phạm).
B5: Áp dụng pl của nước mối liên hệ gắn nhất ( thể áp dụng cả tập
quán hoặc tương tự pl , án lệ hoặc lẽ công bằng)
Cần lưu ý các bước sau chỉ được áp dụng khi các bước trước không thể thực
hiện được.
b) Vụ việc TPQT đặc biệt.
- Khi chủ thể tham gia quan hệ TPQT nhà nước:
+ Khi nhà nước thực hiệm quyền miễn trừ nhà nước thì không xét xử quan hệ
sẽ chấm dứt
+ Nếu nhà nước từ bỏ quyền miễn trừ thì trình tự áp dụng pl như các quan hệ
thông thường.
CHƯƠNG III. CHỦ THỂ CỦA PHÁP QUỐC TẾ.
I. Người nước ngoài: bản.
1. Khái niệm phân loại.
a) Khái niệm.
Người nước ngoài người không quốc tịch của nước sở tại.
b) Phân loại.
- Căn cứ vào quốc tịch: 2 loại
+ Công dân nước ngoài: công dân của 1 nước hay nhiều nước.
+ Người không quốc tịch.
- Căn cứ vào nơi trú: 2 loại.
+ Trên lãnh thổ
+ Ngoài lãnh thổ
- Căn cứ vào thời gian trú: 2 loại.
+ Trường t
+ Tạm trú
- Căn cứ vào quy chế NNN được hưởng: 3 loại
+ Quy chế ngoài giao
+ Quy chế theo hiệp định.
+ trú, làm ăn, sinh sống nước sở tại.
2. Giải quyết XĐPL về NLPLDS NLPLHV của người nước ngoài.
a) Pl các nước trên thế giới.
- NLPL của người nước ngoài ngang bằng với CD nước sở tại, trừ ngoại lệ.

Preview text:

TƯ PHÁP QUỐC TẾ I. Tổng quan Quốc tế
A. Khái quát chung Tư pháp Quốc Tế
1. Đối tượng điều chỉnh.
Điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân Quan hệ tài sản Có yếu tố nước ngoài Quan hệ nhân thân
 Ba yếu tố nước ngoài - Chủ thể:
+ Cá nhân nước ngoài: Cơ bản “ Được coi là cơ bản Bởi tất cả mọi quan hệ
thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế cá nhân nước ngoài đều được
tham gia
” (Một con người cụ thể tham gia)
+ Pháp nhân nước ngoài (Không thể tham gia trong quan hệ phát sinh trong
lĩnh vực hôn nhân gia đình)
: Cơ bản
+ Quốc gia nước ngoài: Đặc biệt
“Vì sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt?” Vì:
+ Chỉ tham gia vào một số ít các quan hệ
+ Xuất phát từ yếu tố chủ quyền
+ Quốc gia được hưởng miễn trừ tư pháp
- Sự kiện pháp lý: Làm phát sinh or thay đổi, chấm dứt quan hệ Tư pháp quốc
tế xảy ra ở nước ngoài. + Phát sinh: + Thay đổi:
Ví dụ: Ly hôn ở nước ngoài + Chấm dứt:
Ví dụ: Một nhân viên của viettel được viettel cử qua Campuchia không may tử vong
- Đối tượng: Là tài sản hoặc lợi ích khác nằm ở nước ngoài
Kết luận: Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp Quốc tế là quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài
Nghĩa rộng được hiểu ở đây là quan hệ dân sự như quan hẹ sở hữu, thừa
kế, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, dân sự ngoài hợp đồng…, Hôn nhân gia
đình, kinh doanh thương mại, lao động, tố tụng dân sự…

Quan hệ đó chỉ cần có sự hiện diện của 1 trong 3 yếu tố Đối tượng Đ/c *NOTE:
 Người nước ngoài có thể là cá nhân, pháp nhân còn là Quốc gia nước ngoài
 Chỉ cần chưa đựng 1 trong 3 thì quan hệ đó sẽ thuộc đối tượng điều chỉnh 
Yếu tố nước ngoài trong Tư Pháp Quốc tế Việt Nam.
Yếu tố nước ngoài được quy định tại:
+ Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015
+ Khoản 2 điều 464 BLTTDS 2015
+ Khoản 25 Điều 3 Luật HN-GĐ 2014
+ Điều 3 Luật Quốc Tịch 2008
+ Công dân Việt Nam (Điều 17 Hiến Pháp 2013)  Gốc Việt Nam:
+ Đã từng là Công dân Việt Nam
+ Chưa từng là công dân Việt Nam nhưng có bố mẹ ông bà là người Việt Nam
2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp: Là cách thức, biện pháp mà chủ thể sử dụng để tác động vào đối tượng nhất định.
- Phương pháp điều chỉnh của Tư Pháp Quốc tế: là cách thức, biện pháp mà nhà
nước sử đụng để tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT
a. Phương pháp thực chất
Phương pháp thực chất được thực hiện trên cở sở áp dụng các quy phạm pháp luật thực chất.
- Khái niệm: QPTC là quy phạm xác định rỏ quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ
của các bên liên quan cũng như đưa ra giải pháp cụ thể cho các vấn đề có liên quan đến TPQT.

- Quy phạm thực chất được ghi nhận qua:
+ Điều ước quốc tế song phương (ví dụ: hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN và
Hungary)
hoặc đa phương. + Pháp luật trong nước
+ Tập quán thương mại Quốc Tế - Về nội dung:
+ QPTC điều chỉnh các quan hệ pháp luật nội dung có yếu tố người nước ngoài
như hợp đồng, sở hữu tài sản hữu hình, sở hữu trí tuệ, hôn nhân và gia đình, lao động,..
+ QPTC điều chỉnh các quan hệ Tố tụng dân sự Quốc tế: Xác định thẩm quyền xét
xử dân sự QT, CN và cho TH bản án, quyết định dân sự của tòa án, phán quyết của trọng tài nc ngoài… b) Phương pháp xung đột.
- Phương pháp xung đột được thực hiện trên cơ sở áp dụng các quy phạm xung đột
Khái niệm: QPXĐ là quy phạm xác định luật pháp của nước nào cần phải áp dụng
để giải quyết quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài trong một tình huống thức tế.
- QPXĐ là quy phạm không đưa ra phương án giải quyết trực tiếp ngay quan hệ mà
chỉ lựa chọn một hệ thống Pháp luật cụ thể trong số những hệ thống PL có liên
quan, rồi dùng hệ thống pháp luật được chọn ra để giải quyết QHTPQT
Ví dụ: Công dân việt nam x Công dân Hàn Quốc = VN
Khoản 1 điều 126 Luật HNGĐ
 Khoản 1 điều 126 không giải quyết trực tiếp quan hệ kết hôn mà chỉ chọn
luật áp dụng để điều chỉnh. -CDVN: chọn luật VN -CDHQ: chọn luật HQ Ghi nhận:
+ Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương: QPXĐ thống nhất.
+ Pháp luật quốc gia: QPXĐ nội địa (hay thông thường)
c) Áp dụng tập quán và áp dụng tương tự PL
Phương pháp này được đặt ra trong trường hợp hệ thống pháp luật chưa hoàn
chỉnh, các nước hữu quan chưa ký kết điều ước Quốc Tế, trong quan hệ Ví dụ Quan hệ A phát sinh Quy phạm A Quan hệ B phát sinh Điều kiện áp dụng:
+ Quan hệ đang tranh chấp phải thuộc lĩnh vực mà TPQT điều chỉnh;
+ Trong pháp luật Việt Nam, điều ước Quốc tế chưa có Quy phạm nào điều
chỉnh cũng như các bên không có thỏa thuận;
+ Với các quy phạm hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó nhưng có
quy phạm khác điều chỉnh các quan hệ tương tự( gần giống quan hệ cần điều chỉnh)
+ Việc vân dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam.
3. Các nguyên tắc cơ bản của TPQT.
a) Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu của các Quốc gia khác nhau.
b) Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ giữa CDVN với NNN và
giữa NNN với nhau tại Việt Nam.
c) Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của các bên.
d) Nguyên tắc tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia.
e) Nguyên tắc có đi có lại.
4. Mối quan hệ giữa CPQT và TPQT Tiêu chí CPQT TPQT
Quan hệ chính trị và khía Quan hệ dân sự(nghĩa
cạnh chính trị của quan
1. Đối tượng điều chỉnh
rộng) có yếu tố nước hệ kinh tế, văn hóa xã ngoài hội… -Bình đẳng -Thực chất 2. Phương pháp điều - Thỏa thuận giữa các - Xung đột: cơ bản chỉnh chủ thể - Tương tự pháp luật -Quốc gia: cơ bản -Các dân tộc đang đấu -cá nhân: cơ bản 3. Chủ thể tranh giành độc lập - Pháp nhân
- Tổ chức quốc tế liên - Quốc gia: đặc biệt chính phủ -Pháp luật quốc gia: Cơ
- Điều ước quốc tế: Cơ bản bản - Điều ước Quốc tế 4. Nguồn luật - Tập quán quốc tế - Tập quán quốc tế - Nguồn bổ trợ khác - Án lệ và các nguồn khác -KHông có bộ máy cưỡng chế
- Có bộ máy cưỡng chế:
- Do chính chủ thể thực Tòa án, VKS, THA…
hiện thông qua biện pháp - Do nhà nước thực hiện 5. Chế tài (biện pháp riêng lẻ hoặc tập thể
- Tính chất: Cưỡng chế cưỡng chế) -Tính chất: cưỡng chế dọc. Mang tính chất dân ngang. Chủ yếu mang
sự( tài sản): bồi thường
tính chất chính trị: cắt thiệt hại, phạt…
đứt quan hệ ngoại giao…
Do các chủ thể xây dựng 6. Xây dựng các quy
- CHủ yếu dó nhà nước
( Trước tiên và chủ yếu phạm xây dựng là giữa các quốc gia)
- Hệ thống pháp luật độc
lập với hệ thống pháp - 4 quan điểm luật Quốc Gia - Đa số: TPQT là một 7. Vị trí - Bao gồm nhiều ngãnh
ngành luật độc lập trong luật: Luật NG-LS, luật hệ thống PL quốc gia biển QT, Luật Hàng không QT 5. ĐỊnh nghĩa TPQT a) Thuật ngữ TPQT b) Định nghĩa TPQT.
Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia bao gồm tổng thể
các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự quy
phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự ( nghĩa rông) có yếu tố nước ngoài. BÀI TẬP:
A. Hãy xác định các quan hệ nào trong số quan hệ sau thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT? Tại sao?
1. A là công dân Mỹ làm việc tại Việt Nam, lái xe ô tô trên đường phố Việt
Nam quá tốc độ quy định.
2. A là công dân Mỹ đến VN du lịch đã lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của công dân VN
3. A là công dân Việt Nam cư trú tại Liên Bang Nga đã lập di chúc để lại toàn
bộ tài sản của mình ở Liên Bang Nga cho B là công dân VN hiện đang ở VN.
4. Quốc gia A ký hợp đồng với công ty B của VN để mua sắm tài sản trang bị
cho đại sứ quán của Quốc gia A có trụ sở Tại VN
5. Hai công dân Việt Nam tranh chấp với nhau về một tài sản đang ở Canada
6. A là người VN định cư tại Hoa Kỳ kết hôn với B là công dân VN cư trú tại TP Hà Nội.
7. A và B đều là công dân Việt Nam, hiện đang định cư tại Hoa Kỳ. A về Việt
Nam xin ly hôn với B tại tòa án Việt Nam.
8. A là công dân Việt Nam xin nhận cháu B là công dân Việt Nam tại cơ quan
đại hiện ngoại giao của Việt Nam tại Cộng Hòa Pháp
a) A là công dân Mỹ làm việc tại VN, lái xe ô tô chạy quá tốc độ quy
định.Thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế+ Chủ thể: A là người
nước ngoài, là công dân Mỹ + Khách thể: hành vi vi phạm pháp luật VN+ Sự
kiện pháp lí: A lái xe ô tô chạy quá tốc độ
b) A là công dân Mỹ đến VN du lịch đã lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân
Việt Nam.Thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế+ Chủ thể: A là người
nước ngoài, là công dân Mỹ + Khách thể: hành vi vi phạm pháp luật VN+ Sự
kiện pháp lí: A lừa đảo chiếm đoạt tài sản
c) A là công dân VN cư trú tại Liên Bang Nga đã lập di chúc để lại tài sản của
mình ở Liên Bang Ngacho B là công dân VN hiện cư trú tại VN.
Thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tếChủ thể: A là công dân VN định
cư ở nước ngoài" LBN"Khách thể: Di sản thừa kế ở nước ngoàiSự kiện pháp lí:
A đã lập di chúc để lại tài sản cho B tại LBN
d) Hai công dân VN tranh chấp với nhau về tài sản đang ở Canada.Thuộc đối
tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tếCó yếu tố nước ngoài Khách thể: tài sản
tranh chấp đang ở nước ngoàiSự kiện pháp lí: quan hệ dân sự này sẽ chấm dứt ở canada II. Nguồn của TPQT
Định nghĩa: LÀ hình thức chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật TPQT
a) Các loại nguồn của TPQT - Pháp luật QUốc Gia - Điều ước quốc tế - Tập quán quốc tế - Án lệ 1. Pháp luật quốc gia
Là tổng thể các văn bản pháp luật do quốc gia ban hành có chứa đựng các luật
do quốc gia ban hành có chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều
chỉnh quan hệ Tư pháp quốc tế
Vai trò: là một loại nguồn cơ bản nhất của Tư pháp quốc tế
Chú ý: Pháp luật quốc gia với tính cách là nguồn của Tư Pháp quốc tế là tổng
thể Pháp luật của 1 nước nhất định tuy nhiên ko phải mọi văn bản pháp luật do
quốc gia ban hành đều là nguồn cùa tư pháp quốc tế  Có hai xu hướng:
- Ko ban hành đạo luật riêng: Các quy phạm TPQT có thể được xây dựng rải
rác, trong hiến pháp,Luật, Văn bản dưới luật,…
- Pháp điển thành các đạo luật chuyên biệt:
+ Bộ luật Liên bang về TPQT của Liên bảng Thụy Sĩ năm 1987
+ Đạo luật về TPQT Của Ba Lan năm 2011
+ Đạo Luật về TPQT của Áo năm 1987
+ Bộ tư pháp quốc tế của vương Quốc Bỉ năm 2004
+ Bộ Tư pháp quốc tế của Bungari năm 2005
 Trường hợp áp dụng:
- Khi có sự dẫn chiếu của Quy phạm xung đột trong Điều ước Quốc tế hoặc pháp luật Quốc Gia
- Khi trong hợp đồng Quốc tế có thỏa thuận áp dụng pháp luật quốc gia nhất định
- Khi cơ quan Quốc Gia tranh chấp thường là trọng tài quốc tế lựa chọn luật áp dụng.
 Pháp luật Quốc Gia - Nguồn TPQT. - Pháp luật Quốc Gia: + Hiến Pháp + Văn bản luật + Văn bản dưới luật: Pháp Lệnh Nghị định Thông tư, Quyết định 2. Điều Ước Quốc Tế.
Các trường hợp áp dụng:
- Thứ nhất, có điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên chưa đựng quy
phạm điều chỉnh trực tiếp các quan hệ phát sinh.
- Thứ hai, quy phạm pháp luật xung đột trong pháp luật quốc gia hoặc điều
ước quốc tế mà quốc gia là thành viên dẫn chiếu tới.
- Thứ ba, điều khoản về luật áp dụng trong hợp đồng quốc tế có quy định về
việc áp dụng điều ước quốc tế cụ thể
- Thứ tư, Điều ước quốc tế được áp dụng khi cơ quan giải quyết tranh chấp
(thường là trọng tài quốc tế) lựa chọn áp dụng cho tranh chấp.
 Điều ước quốc tế - Nguồn TPQT VN - Điều ước quốc tế:
+ Điều ước quốc tế song phương: HĐ Tương trợ tư pháp HĐ NCN
Hiệp định sở hữu trí tuệ
+ Điều ước quốc tế đa phương:
Điều ước quốc tế sở hữu trí tuệ
Điều ước Quốc tế tố tụng
Điều ước Quốc tế khác 3. Tập quán Quốc Tế.
Định nghĩa: là những Quy tắc xử sự được hình thành trong thời gian dài, được
đa số các nước thừa nhận và áp dụng rộng rãi liên tục.
Điều kiện để Tập quán Quốc Tế trở thành nguồn của TPQT: có chứa đựng quy
tắc xử sự trong lĩnh vực dân sự thảo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.
Đặc điểm: Tập quán quốc tế là một loại nguồn có vai trò rất quan trọng trong
lĩnh vực thương mại hàng hải.
Một số tập quán quốc tế là nguồn của t.ư pháp quốc tế: Incoterms, Bộ nguyên
tắc hoạt động thương mại của Unidroit(PICC), luật mẫu về trọng tài của UNICITRAI. CÁc loại tập quán:
+ Tập quán quốc tế chung là loại tập quán có phạm vi áp dụng rộng lớn, hầu hết
khắp trên thế giới : Incoterms, UCP.
+ Tập quán quốc tế khu vực là tập quán qđược sử dụng trong một khu vực địa
lý xác định thường bao gồm một số quốc gia: FOB của Bắc Hoa kỳ hay CIF của BẮc Hoa Kì.
Các trường hợp áp dụng:
+ Tập quán quốc tế được các điều ước quốc tế có liên quan quy định áp dụng
+ Tập quán quốc tế được luật quốc gia quy định áp dụng
+ Tập quán quốc tế được áp dụng khi các bên trong hợp đồng quốc tế có thỏa
thuận trong hợp đồng về việc áp dụng tập quán quốc tế.
+ Tập quán quốc tế được áp dụng khi cơ quan giải quyết tranh chấp (thường là
trọng tài quốc tế) Lựa chọn áp dụng cho tranh chấp. 4. Án lệ và nguồn khác.
Định nghĩa: Án lệ là các phán quyết của tòa án, trong đó có thể hiện quan điểm
của thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý quan trọng của vụ án và có ý nghĩa
giải quyết cho các vụ việc xảy ra trong tương lai.

Điều kiện: Phải là các án lệ về quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.
Đặc điểm: Là nguồn phổ biến ở các nước Phương tây.
Đối với Việt Nam từ 2015: Là nguồn luật ở VN
CHƯƠNG II: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT TỎNG TƯ PHÁP QUỐC TẾ. I.
Xung đột pháp luật trong TPQT. 1. Khái niệm.
a) Định nghĩa: XUNG đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp
luật khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự
theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

LƯU Ý: XĐPL là xung đột giữa các hệ thống pháp luật của các nước chứ
không phải giữa các quy phạm pháp luật.
Khi giải quyết một quan hệ TPQT cụ thể ko thể cùng một lúc áp dụng cả hai
hay hiều hệ thống pháp luật của các nước khác nhau. Vì vậy, vấn đề cơ bản là
phải “chọn” ra trong số hai hay nhiều hệ thống pháp luật liên quan đó một hệ
thống pháp luật để điều chỉnh quan hệ cụ thể đang xem xét.
XĐPL chỉ xác định khả năng có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ của hai
hay nhiều hệ thống pháp luật liên quan chứ không phải là việc tất cả các hệ
thống đó đều được áp dụng để điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.
b) Nguyên nhân phát sinh XĐPL.
- Do pháp luật các nước quy định khác nhau khi điều chỉnh một quan hệ của TPQT:
+ Các nước có chế độ kinh tế - chính trị - xã hội khác nhau.
+ Các nước cùng chế độ kinh tế - xã hội - chính trị
- Tính chất đặc thù trong đối tượng điều chỉnh của TPQT. c) Phạm vi phát sinh XĐPL.
- Xét trong tính so sánh với ngành luật khác:
+ XĐPL chỉ có trong TPQT, các ngành luật khác thì không.
- Xét trong nội bộ ngành luật TPQT:
+ XĐPL phát sinh trong hầu hết quan hệ TPQT, trừ tố tụng dân sự quốc tế. 2. Phương pháp
d) Phương pháp thực chất: XD- AD – QPTC.
- QPTC là quy phạm phân định trực tiếp quyền và nghĩa vụ rõ ràng của các
bên tham gia vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. - Ghi nhận: + PL trong nước + Điều ước QT.
+ Tập quán thương mại QT.
Ưu điểm: Giúp cho việc giải quyết các tranh chấp được tiến hành một cách nhanh chóng.
Nhược điểm: Việc xây dựng quy phạm thực chất không đơn giản
b) pháp xung đột: XD – AD QPXĐ.
- QPXĐ không trực tiếp giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, mà
chỉ quy định pháp luật của nước nào cần được áp dụng để điều chỉnh quan hệ cụ thể đó - Ghi nhận: + PL trong nước + Điều ước QT. - Ưu điểm:
+ Việc xây dựng các quy phạm xung đột đơn giản, dễ dàng.
+ Giúp cơ quan có thẩm quyền xác định được hệ thống pháp luật cần được áp dụng. - Nhược điểm:
+ Không trực tiếp giải quyết cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên.
+ Cơ quan có thẩm quyền phải đối mặt với những vấn đề hết sức phức tạp như:
xác định nội dung luật nước ngoài; giải thích luật NN
+ Có thể dẫn đến các trường hợp dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pl của nước
thứ ba hay các nước vận dụng bảo lưu trật tự công cộng.
c) Phương pháp áp dụng Tập quán – tương tự pl.
- PL trong nước và Điều ước QT: không có quy phạm thực chất cũng như ko có quy phạm xung đột - Ưu điểm:
+ Khắc phục những lỗ hổng trong pháp luật và việc vận dụng này sẽ tạo tiền đề
để các nhà lập pháp hoản thiện và bổ sung hệ thống pl
+ Quan hệ của TPQT phát sinh cần điều chỉnh sẽ có cơ sở giải quyết - Nhược điểm:
+ Kết quả giải quyết thiếu chính xác II. Quy phạm xung đột 1. Khái niệm QPXĐ.
Là quy phạm ấn định pháp luật nước nào cần phải áp dụng để giải quyết quan
hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể.
2. Cơ cấu, phân loại QPXĐ. a) Cơ cấu QPXĐ.
Phạm vi(giả định) là phần quy định QPXĐ này được áp dụng cho loại quan hệ
dân sự có yếu tố nước ngoài nào, quan hệ sở hữu hay là thừa kế, hợp đồng hay là quan hệ hôn nhân.
Hệ thuộc( quy định) là phần quy định chỉ ra pháp luật nước nào được áp dụng
để giải quyết quan hệ pháp luật đã ghi rõ ở phần phạm vi
Điều 39 Hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN - Liên bang Nga.
1- Quan hệ pháp luật về thừa kế động sản(Phần phạm vi) do pl của bên ký kết
mà người để lại thừa kế là công dân vào thời điểm chết điều chỉnh( phần quy định)
- 1 hệ thuộc – nhiều phạm vi: Điều 678 khoản 1 BLDS 2015.
- 1 phạm vi – nhiều hệ thuộc: Công ước lahay 1961: hình thực di chúc. b) Phân loại QPXĐ. - Căn cứ vào nguồn:
+ QPXĐ thống nhất: do các bên thống nhất thỏa thuận xây dựng nên. QPXĐ trong ĐƯQT + QPXĐ thông thường:
QPXĐ trong PLQG (Nội địa) - Căn cứ vào hình thức:
+ QPXĐ một bên: Chỉ ra việc áp dụng pl một nước cụ thể
+ QPXĐ hai bên: Đề ra nguyên tắc chung cho việc chọn luật - Căn cứ vào tính chất
+ QPXĐ mệnh lệnh: Bắt buộc phải tuân theo hệ thống pl do luật định
+ QPXĐ tùy nghi: Cho phép các bên khả năng tự lựa chọn HTPL
3. Các hệ thuộc luật cơ bản a) Luật nhân thân - 2 biến dạng
+ Luật quốc tịch: LÀ luật của quốc gia mà đương sự là công dân
+ Luật nơi cư trú: Là luật của quốc gia mà ở đó đương sự là nơi cư trú ổn định
- Phạm vi áp dụng: Năng lực pháp luật – Năng lực hành vi, HN – GĐ, thừa kế…
- Lưu ý: Hệ thuộc LQT
+ chọn luật áp dụng đối với người không quốc tịch
+ Người có nhiều quốc tịch
Người không quốc tịch: Khoản 1 điều 672 BLDS
“pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó cư trú vào thời điểm
phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư
trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự
có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó
có mối liên hệ gắn bó nhất.”
Hệ thuộc nơi cư trú( LEX DOMICILI) hoặc pl có mối liên hệ gắn bó nhất.
Người có nhiều quốc tịch: Khoản 2 điều 672 BLDS
“ pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và cư trú
vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có
nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có
quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và
có mối liên hệ gắn bó nhất.”

PL của nước mà người đó có quốc tịch và cư trú.
Pl của nước mà người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất.
b) Luật quốc tịch của pháp nhân
- KN: là luật của quốc gia mà pháp nhân mang quốc tịch.
- Xác định quốc tịch pháp nhân:
Các dấu hiệu cơ bản hiện nay là:
+ Nơi trung tâm quản lý (trụ sở) của pháp nhân: Pháp, Đức, Ý
+ Nơi đăng ký điều lệ ( nơi thành lập) : Anh – Mỹ….
+ Nơi thực chất hoạt động của Pháp nhân thực tế tiến hành kinh doanh, hoạt động chính: Ai cập,… + Ở VN Điều 676 BLDS 2015
c) Luật nơi có Vật ( luật nơi có tài sản).
- KN: là luật của nước mà vật hiện đang tồn tại. - Phạm vị áp dụng:
+ Quan hệ sở hữu tài sản hữu hình: + ĐỊnh danh tài sản: - Ngoài lệ: 5
+ Các quan hệ sở hữu và các quan hệ tài sản trong lĩnh vực hàng không dân
sụng và hàng hải quốc tế: LQT tàu bay, tàu biển…
+ Các quan hệ sở hữu đối với các đối tương sở hữu trí tuệ
+ Các quan hệ về tài sản của pháp nhân nước ngoài khi pháp nhân đó bị giải thể
+ Các quan hệ tài sản của quốc gia đang ở nước ngoài
+ Xác định quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển. d) Luật tòa án.
- KN: là pl của nước có tòa án thẩm quyền.
- Phạm vi áp dụng: tố tụng
- Ngoại lệ: ĐƯQT quy định về việc áp dụng quy phạm tố tụng nước ngoài.
e) Luật nơi thực hiện hành vi.  Biến dạng
+ Luật nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng,
+ Luật nơi tiến hành kết hôn…
+ Luật nơi ký hết hợp đồng:
- Xác định nơi ký hợp đồng: Ký trực tiếp
Ký vắng mặt: (Như thư từ, điện tín, fax…) thì về địa điểm và thời điểm ký kết
lại có cách hiểu khác nhau.
- Theo luật Anh – Mỹ: Thời điểm và địa điểm ký kết hợp đồng là nơi bên nhận
được chào hàng chấp nhận vô điều kiện chào hàng và gửi chấp nhận vô điều
kiện này cho bên chào hàng (còn gọi là truyền tống phát

- Còn theo hệ thống luật các nước Châu Âu lục địa: hợp đồng coi như được
ký kết khi bên chào hàng nhận được chấp nhận vô điều kiện chào hàng ( còn
gọi là thuyết tiếp thu).

 Ở việt nam: Nơi cư trú của bên giao kết hợp đồng. f) Luật lựa chọn
- Khái niệm: Là luật của nước mà các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận lựa
chọn để giải quyết quan hệ hợp đồng.
- Điều kiện: 4 điều kiện
+ Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng Luật được lựa chọn không trái
nguyên tắc cơ bản của pl quốc gia của các bên.
+ Luật được lựa chọn không có ý định lẩn tránh pl.
+ Luật do các bên ký kết hợp đồng lựa chọn phải là QPTC.
+ Các bên chỉ được chọn luật để điều chỉnh các quan hệ mà Pl cho phép chọn luật.
g) Luật nước người bàn.
-KN: là luật của nước mà người bán mang quốc tịch.
- Phạm vi áp dụng: mua bán hàng hóa quốc tế.
- Nếu bên mua và bên bán không có thỏa thuận nào khác thì luật nước người
bán thường được áp dụng để giải quyết các quan hệ hợp đồng mua bán đó.
h) Luật nơi vi phạm pháp luật.
- KN: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm PL được giải quyết theo pl nơi vi phạm PL.
- Phạm vi áp dụng: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Xác định Nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật.
+ Nơi vi phạm pl là nơi thực hiện hành vi gây hại: Hy lạp, Italia…
+ Nơi vi phạm pl là nơi hiện diện của hậu quả thiệt hại ( kết quả của hành vi gây hại) : Anh – Mỹ
+ Kết hợp giữa 2 Quan điểm trên: Các nước Đông Âu.
+ Việt Nam: Khoản 1 Điều 687 BLDS 2015. III.
Các trường hợp ảnh hưởng đến hiệu lực của QPXĐ.
1. Bảo lưu trất tự công cộng. a) Khái niệm:
- Trật tự công cộng: là trật tự pháp lý hình thành trên cở sở những nguyên tắc
cơ bản của chế độ xã hội và pháp luật của một nước
- Bảo lưu trật tự công cộng: bảo vệ các nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội và pl quốc gia b) Nội dung:
PL nước ngoài sẽ bị gạt bỏ không được áp dụng, nếu việc áp dụng đó dẫn đến
hậu quả xấu hoặc mâu thuẫn với những nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội
cũng như PL của nhà nước mình.
QPXĐ của nước A dẫn chiếu PL của nước B >< NTCB của pl nước A thì nước
A vận dụng bảo lưu trậ tự công cộng và không áp dụng PL của nước B. c) Vận dụng - Các nước
- Việt Nam: Theo PLVN Khoản 1 điều 670 BLDS 2015
d) Ảnh hưởng của bảo lưu trật tự công cộng tới hiệu lực QPXĐ
- Làm triệt tiêu hiệu lực của QPXĐ 2. Lẩn tránh pháp luật.
Định nghĩa: Là hiện tượng đương sự dùng những biện pháp để thoát khỏi hệ
thống pl đáng nhẽ phải được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ của họ và nhằm
tới một hệ thống pháp luật khác có lợi hơn cho mình. QPXĐ nước A PL nước B PL nước C - Hình thức: + Thay đổi quốc tịch + Thay đổi nơi cư trú
+ Thay đổi nơi ký hợp đồng
+ Chuyển tài sản từ động sản thành bất động sản hoặc ngược lại…
- Ảnh hưởng của lẩn tránh PL: Hạn chế hiệu lực của QPXĐ
3. Dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ ba. a) Dẫn chiếu ngược
Định nghĩa: Là theo QPXĐ mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng thì pl nước
ngoài cần được áp dụng để giải quyết một quan hệ TPQT cụ thể nhưng trong Pl
nước ngoài đó lại có QPXĐ quy định áp dụng pl của nước có cơ quan có thẩm quyền.
b) Dẫn chiếu đến PL nước thứ 3
Định nghĩa: là theo QPXĐ của nước có cơ quan giải quyết tranh chấp thì pháp
luật của nước ngoài phải được áp dụng nhưng trong PL nước ngoài đó lại có
QPXĐ dẫn chiếu đến pl nước thứ 3.
QPXĐ A dẫn chiếu> PL nước B> dẫn chiếu PL nước C. Quan điểm: 2 Quan điểm
- Không chấp nhận dẫn chiếu: Khi QPXĐ dẫn chiếu đến luật của nước ngoài
chỉ dẫn chiếu đến các quy định của luật thực định(QPTC). Quan điểm này
chỉ được thừa nhận ở một số nước như: Hy lạp Brazin, ai cập…
- Chấp nhận dẫn chiếu: Khi QPXĐ dẫn chiếu đến luật nước ngoài là dẫn chiếu
đến toàn bộ hệ thống pl nước đó bao gồm các QPTC cũng như các QPXĐ.
Quan điểm này được áp dụng ở đa số các nước trên thế giới. Quan điểm Việt nam:
- Khoản 1 điều 668 BLDS: Việt Nam theo quan điểm chấp nhận dẫn chiếu
- Khoản 3 điều 668 BLDS: VN chấp nhận dẫn chiếu đến Pl của nước thứ ba IV. Áp dụng pl nước ngoài.
1. Các trường hợp áp dụng pl nước ngoài. - Bốn trường hợp:
+ QPXĐ trong pl trong nước dẫn chiếu đến pl nước ngoài + QPXĐ trong ĐƯQT
+ Các bên trong hợp đồng thỏa thuận + Cơ quan có thẩm quyền 2. Yêu cầu áp dụng.
- Áp dụng đầy đủ: nghĩa là luật nước ngoài đó tồn tại dưới dạng thành văn hay
không thành văn thì vẫn phải áp dụng toàn bộ
- Giải thích đúng như đã được giải thích ở nước ngoài.
- Cơ quan tư pháp có trách nhiệm tìm hiểu nội dung pl nước ngoài cần áp dụng
3. Xác định nội dung pl nước ngoài.
- Ở các nước: thuộc về các bên đương sự
- Ở Việt Nam: Điều 481 BLTTDS 2015.
+ Trong trường hợp luật nước ngoài đó các bên thảo thuận lựa chọn thì việc xác
minh pháp luật nươc ngoài trước hết thuộc về trách nhiệm cảu các bên tham gia quan hệ đó.
+ Trong trường hợp việc áp dụng pl nước ngoài là do sự dẫn chiếu của QPXĐ
dẫn chiếu đến thì việc xác định luật nước ngoài thuộc về tòa án và Bộ tư pháp.
+ Hết thời hạn 6 tháng mà không có kết quả thì Tòa án áp dụng pl Việt Nam để
giải quyết vụ việc đó.
 PLVN được áp dụng với tư cách là luật nước có tòa án hay nguyên tắc LEX
FORI đã được sử dụng.
4. Điều kiện áp dụng pl nước ngoài.
- Pháp luật nước ngoài không trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội
và pháp luật trong nước của nước áp dụng pl nước ngoài.
+ Ơ Việt Nam Khoản 1 điều 670 BLDS.
+ Trường hợp pháp luật nước ngoài không được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
TPQT thì pl Việt Nam được áp dụng.
5. Thứ tự áp dụng pl trong một vụ việc TPQT. - Chia làm 2 TH:
+ Vụ việc TPQT thông thường.
+ Vụ việc TPQT đặc biệt.
a) Vụ việc TPQT thông thường.
B1: Áp dung QPTC thống nhất.
B2: Áp dụng QPXĐ thống nhất ( nếu được chọn luật thì áp dụng Luật lựa chọn
trước. nếu không sẽ áp dụng pl nước được xác định bởi quy phạm)
B3: Áp dụng QPTC thông thường
B4: Áp dụng QPXĐ thông thường ( nếu được chọn luật thì áp dụng luật lựa
chọn trước. Nếu không sẽ áp dụng pl nước được xác định bởi quy phạm).
B5: Áp dụng pl của nước có mối liên hệ gắn bó nhất ( Có thể áp dụng cả tập
quán hoặc tương tự pl , án lệ hoặc lẽ công bằng)
 Cần lưu ý các bước sau chỉ được áp dụng khi các bước trước không thể thực hiện được.
b) Vụ việc TPQT đặc biệt.
- Khi chủ thể tham gia quan hệ TPQT là nhà nước:
+ Khi nhà nước thực hiệm quyền miễn trừ nhà nước thì không xét xử quan hệ  sẽ chấm dứt
+ Nếu nhà nước từ bỏ quyền miễn trừ thì trình tự áp dụng pl như các quan hệ thông thường.
CHƯƠNG III. CHỦ THỂ CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ. I.
Người nước ngoài: Cơ bản.
1. Khái niệm và phân loại. a) Khái niệm.
Người nước ngoài là người không có quốc tịch của nước sở tại. b) Phân loại.
- Căn cứ vào quốc tịch: 2 loại
+ Công dân nước ngoài: công dân của 1 nước hay nhiều nước.
+ Người không quốc tịch.
- Căn cứ vào nơi cư trú: 2 loại. + Trên lãnh thổ + Ngoài lãnh thổ
- Căn cứ vào thời gian cư trú: 2 loại. + Trường trú + Tạm trú
- Căn cứ vào quy chế NNN được hưởng: 3 loại + Quy chế ngoài giao
+ Quy chế theo hiệp định.
+ Cư trú, làm ăn, sinh sống ở nước sở tại.
2. Giải quyết XĐPL về NLPLDS và NLPLHV của người nước ngoài.
a) Pl các nước trên thế giới.
- NLPL của người nước ngoài ngang bằng với CD nước sở tại, trừ ngoại lệ.