-
Thông tin
-
Quiz
Tư tưởng Hồ Chí MInh Notebook| Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Tư tưởng Hồ Chí Minh (LLTT1101) 326 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Tư tưởng Hồ Chí MInh Notebook| Đại học Kinh tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh (LLTT1101) 326 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






















Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
CHƯƠNG MỞ ĐẦU:
1. Quá trình nhận thức của đảng về tư tưởng hồ chí minh
ĐẠI HỘI VI (12/1986) đã bắt đầu đề cập đến tư tưởng Hồ Chí Minh: “Muốn đổi mới
phải nắm vững bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin, kế thừa di sản
quý báu về tư tưởng và lý luận của Hồ Chí Minh”.
ĐẠI HỘI VII (Tháng 6/1991) – Đánh dấu một mốc quan trọng trong nhận thưc của Đảng
về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta đã khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh chính là két
quả sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong điều kiện cụ thể của nước ta, và
trong thực tiễn tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành một tài sản tinh thần quý báu của
Đảng và của cả dân tộc”.
ĐẠI HỘI IX (Tháng 4/2001) – Xác định khá toàn diện và có hệ thống những vấn đề cốt
yếu thuộc nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta đã làm rõ được:
Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hai là, nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh
Ba là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tu tưởng Hồ Chí Minh. 2. Khái niệm TTHCM
TT Hồ Chí Minh là một hệ thống toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng
Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện
cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa văn hóa dân tộc và trí tuệ của thời đại nhằm
giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học TT Hồ Chí Minh
a. Đối tượng nghiên cứu
- Bao gồm hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về CMVN trong dòng chảy của thời đại mới
mà cốt lõi là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn CMVN.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở (KQ và CQ) hình thành TT Hồ Chí Minh nhằm khẳng định sự ra đời của TT Hồ Chí
Minh là một tất yếu khách quan nhằm giải phóng các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra.
- Các giai đoạn hình thành, phát triển TT Hồ Chí Minh
- Nội dung, bản chất CM, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong hệ thống TT Hồ Chí Minh
- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của TT Hồ Chí Minh đối với CMVN.
- Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển TT Hồ Chí Minh qua các giai đoạn CM của Đảng và Nhà nước ta.
- Các giá trị tư tưởng lý luận của Hồ Chí Minh đối với kho tàng tư tưởng, lý luận CM thế giới của thời đại. CHƯƠNG 1 1. Cơ sở khách quan
Bối cảnh LS Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Bối cảnh LS Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 -
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, đã làm “ thức tỉnh các dân tộc châu Á” -
Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (3-1919)
Những tiền đề tư tưởng - lý luận -
Giá trị truyền thống dân tộc -
Tinh hoa văn hóa nhân loại:
+ Nho giáo: Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành động giúp đời, ước vọng về một XH bình trị.
+ Phật giáo: Vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn
+ Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, thấy trong đó “những điều thích hợp với điều kiện của nước ta”
+ Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại Cách mạng
Pháp; các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của bản Tuyên
ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776. - Chủ nghĩa Mác – Lênin
2. Nhân tố chủ quan -
Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh -
Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.
3. Quá trình hình thành và phát triển tt hồ chí minh
Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước.
Thời kỳ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc. -
1919, Nguyễn Ái Quốc gởi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxay -
Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được “sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin
Thời kỳ 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN -
Các tác phẩm như: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh (1927),
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (1930)
Thời kỳ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng. -
Nguyễn Ái Quốc vẫn kiên trì bảo vệ quan điểm của mình về vấn đề dân tộc và vấn đề giải
phóng dân tộc trước sự chi phối nặng bởi khuynh hướng “tả” (cuối 20-30 đầu TK 20) -
Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 và sự ra đời của nước VN dân chủ cộng
hóa đã thể hiện sự thắng lợi của tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH của Hồ Chí Minh.
Thời kỳ 1945 – 1969: TT HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện.
4. Giá trị tư tưởng hồ chí minh
TT HCM soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc -
Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam -
Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới -
Phản ánh khát vọng thời đại -
Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người -
Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả CHƯƠNG 2 I.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.
1. Vấn đề dân tộc thuộc địa
Thực chất của vấn đề dân tôc thuôc địa T
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc
Hồ Chí Minh Người dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân
tộc ở thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
+ Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh viết: “làm
tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Con
đường đó kết hợp trong đó cả nội dung dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; xét về thực chất
chính là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc – Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa -
“Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống,
quyền sung sướng và quyền tự do” -
“Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ Quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy
là tất cả những điều tôi hiểu”. -
Chứng minh trong quá trình hoạt động cách mạng
-> Năm 1919, Người đã gửi đến hội nghị Vecxây bản yêu sách
-> Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
-> Tháng 5-1941, Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trương Ương
Đảng, viết Kính cáo đồng bào, chỉ rõ: “trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy Cờ tr ”. “
eo độc lập, nền xây bình quyền”.
-> Tháng 8-1945, “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải
kiên quyết giành cho được độc lập”.
-> Cách mạng tháng Tám thành công, đọc Tuyên ngôn độc lập, khẳng định trước toàn thế
giới: “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả
tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”.
-> Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ. Thể hiện quyết tâm bảo vệ
độc lập và chủ quyền dân tộc, Hồ Chí Minh kêu gọi: “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ
không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”.
-> Đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh ra miền Bắc, Hồ Chí Minh nêu chân lý có giá trị
cho mọi thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
Chủ nghĩa dân tôc - Môt đông lực lớn của đất nước T
- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa dân tộc chân chính “là một bộ phận của tinh thần
quốc tế”, “khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động”.
- Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc mà người cho đó là,
“một chính sách mang tính hiện thực tuyệt vời”.
2. Mối quan hê giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp T
Vấn đề dân tôc và vấn đề giai cấp có quan hê •chăt ch€ với nhau • -
Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước,
nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc.
Giải phóng dân tôc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập gắn liền với chủ nghĩa • xã hội
- Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc
trong thời đại chủ nghĩa đế quốc, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải
phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con người
Giải phóng dân tôc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp T
- Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện để giải phóng giai
cấp. Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc.
Giữ vững đôc lâp của dân tôc mình đồng thời tôn trọng đôc lâp của các T dân tôc khác
- Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân
tộc Việt Nam, mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. II.
. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
1. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tôc
Tính chất và nhiêm vụ của cách mạng ở thuôc địa
- Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp
bức với chủ nghĩa thực dân.
- Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm vụ hàng
đầu của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc.
- Trong tác phẩm Đường cách mệnh, Nguyễn Ái Quốc phân biệt ba loại cách mạng: cách
mạng tư sản, cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc; đồng thời, Người nhấn
mạnh tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc.
+ Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định
nhiệm vụ hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc. Trong tư duy chính trị
của Hồ Chí Minh, giải phóng dân tộc đã bao hàm một phần giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
+ Hội nghị lần thứ 8, BCH TƯ Đảng (5-1941) do Hồ Chí Minh chủ trì kiên quyết giương cao
ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức thiết nhất”.
+ Trong nhiều bài nói, bài viết thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Hồ Chí Minh tiếp
tục nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tôc T
- Cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành
độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân
- Mục tiêu cấp thiết của cách mạng ở thuộc là quyền lợi chung của toàn dân tộc.
2. Cách mạng giải phóng dân tôc muốn thKng lợi phải đi theo con đường Lcách mạng vô sản
R甃Āt ra bài học tư뀀 sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó -
Phan Bội Châu: “Đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” -
Phan Chu Trinh: “Xin giặc rủ lòng thương” -
Hoàng Hoa Thám: “Mang nặng cốt cách phong kiến”
Cách mạng tư sản là không triêt để -
“Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không
đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì
nó áp bức thuộc địa”
Con đường giải phóng dân tộc
- Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không cócon đường nào khác
con đường cách mạng vô sản”,
“…chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và
những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”.
3. Cách mạng GPDT trong thời đại mới phải do Đảng Công sản lQnh đạo L
Cách mạng trước hết phải có Đảng
- Muốn làm cách mệnh, “trước phải làm cho dân giác ngộ… phải giảng giải lý luận và chủ
nghĩa cho dân hiểu”. “Cách mệnh phải hiểu phong triều thế giới, phải bày sách lược cho
dân… Vậy nên sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh”.
- Trong tác phẩm Đường cách mệnh, Người khẳng định: “trước hết phải có đảng cách mệnh,
để trong thì vận động và tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô
sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng như người cầm lái có
vững thuyền mới chạy”.
Đảng Công sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất T
- Đầu 1930, Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một chính đảng của giai cấp công
nhân và dân tộc Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin “làm cốt”, có tổ chức chặt ch€, kỹ luật
nghiêm minh và mật thiết liên lạc với quần chúng.
- Người cho rằng, Đảng Cộng sản Việt Nam là “Đảng của giai cấp vô sản”, đồng thời là
“Đảng của dân tộc Việt Nam”. “Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động,
4. Lực lượng cách mạng giải phóng dân tôc bao gồm toàn dân tộc
Cách mạng là sự nghiêp của dân ch甃Āng bị áp bức T
Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tôc T
- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Người xác định lực lượng cách mạng bao gồm cả dân tộc:
- Trong lực lượng toàn dân tộc, Hồ Chí Minh hết sức nhấn mạnh vai trò động lực cách mạnh
của công nhân và nông dân. Từ đó, Người khẳng định: công nông “là gốc cách mệnh”.
- Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là một đồng minh của cách mạng.
5. Cách mạng giải phóng dân tôc cần được tiến hành chủ đông, sáng tạo và Lcó khả năng giành
thKng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
Cách mạng giải phóng dân tôc cần được tiến hành chủ đông, sáng tạo T
- Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản đế quốc đều lấy ở các xứ thuộc địa.
- Người chỉ rõ: trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, cách
mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt. Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn
Quan hê giữa cách mạng thuôc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc
- Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở
chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh
chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là
quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính - phụ.
- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân tộc,
Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi
trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
=> Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến rất
quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đã được thắng
lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua
chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
6. Cách mạng giải phóng dân tôc phải được tiến hành bWng con đường cách Lmạng bạo lực
Tính tất yếu của bạo lực cách mạng
- “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng bạo lực
cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
- Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang,
nhưng phải “Tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách mạng thích
hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh chính trị để giành thắng lợi cho cách mạng”.
Tư tưởng bạo lực cách mạng ggn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hha bình
- Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng.
Hình thái bạo lực cách mạng
- Toàn dân khởi nghĩa, toàn dân nổi dậy là nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thái
của bạo lực cách mạng. - Chiến tranh toàn diện:
+ Trong chiến tranh, “quân sự là việc chủ chốt”, nhưng đồng thời phải kết hợp chặt ch€ với đấu tranh chính trị. + Đấu tranh ngoại giao + Đấu tranh kinh tế
+ Chiến tranh về mặt văn hóa hay tư tưởng so với những mặt khác cũng không kém quan trọng.
- Sử dụng phương châm chiến lược đánh lâu dài.
- Tự lực cánh sinh cũng là một phương châm chiến lược rất quan trọng CHƯƠNG 3
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH V' CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Tính tất yếu của chủ nghĩa x4 hội ở Việt Nam
- Quan điểm của Hồ Chí Minh là: Tiến lên chủ nghĩa xã hội là bước phát triển
tất yếu ở Việt Nam sau khi nước nhà đã giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản.
- “Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại...hiểu nhau và yêu thương nhau”.
2. Đặc trưng của chủ nghĩa x4 hội ở Việt Nam.
a. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa x hội.
- Từ lập trường của một người yêu nước đi tìm con đường giải phóng dân tộc
để xây dựng một xã hội mới tốt đẹp.
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mácxí
- Bao trùm lên tất cả là Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ văn hóa.
b. Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội.
*Định nghĩa CNXH của Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh có các cách định nghĩa về CNXH như sau:
+ Hồ Chí Minh có quan niệm tổng quát khi coi CNCS, CNXH như là một chế
độ xã hội bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, trong đó con người
được phát triển toàn diện, tự do.
+ Hồ Chí Minh diễn đạt quan điểm của mình về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
trên một số mặt nào đó của nó, như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… =>
Với cách diễn đạt như thế của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hôi, chúng ta
không nên tuyệt đối từng mặt, hoặc tách riêng rẽ từng mặt của nó mà
cần đặt trong một tổng thể chung.
* Đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa x hội ở Việt Nam, theo Hồ Chí Minh
chủ yếu trên những điểm sau đây:
- Đó là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ.
- Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn
liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.
- Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người.
- Chủ nghĩa xã hội một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
3. Quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa x4 hội ở Việt nam. a. Mục tiêu * Mục tiêu chung
Tóm lại, x4 hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt,
đó là chủ nghĩa x4 hội”.
+ Di chúc, Hồ Chí Minh viết: “Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn
Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng
đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”.
- Từ giải phóng DT => giải phóng GC, XH => giải phóng từng cá nhân
con người, hình thành các nhân cách phát triển tự do.
* Hồ Chí Minh đã xác định các mục tiêu cụ thể của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Mục tiêu chính trị: Nhà nước có hai chức năng: dân chủ với nhân dân và
chuyên chính với kẻ thù của nhân dân.
- Mục tiêu kinh tế: là nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công – nông nghiệp
hiện đại, khoa học – kỹ thuật tiên tiến, cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản
được bỏ dần, đời sống vật chất nhân dân ngày được cải thiện.
- Mục tiêu văn hóa – xã hội: Đào tạo con người, Muốn có con người x4
hội chủ nghĩa, phải có tư tưởng x4 hội chủ nghĩa b. Động lực
- Động lực bên trong:
+ Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là nhân dân lao
động, nòng cốt là công – nông – trí thức.
+ Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo
của Đảng, thực hiện chức năng quản lý xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội đến thắng lợi.
+ Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất
+ Hồ Chí Minh cũng quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động
lực tinh thần không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội.
=> Hồ Chí Minh nhận thấy sự l4nh đạo đúng đắn của Đảng có ý nghĩa
quyết định đối với sự phát triển của chủ nghĩa x4 hội. Đây là hạt
nhân trong hệ động lực của chủ nghĩa x4 hội.
- Ngoài các động lực bên trong, theo Hồ Chí Minh, phải kết hợp được với sức
mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước,…
- Người còn lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu
nguồn lực đó là tham ô, l4ng phí, quan liêu…mà người gọi đó là “giặc nội xâm”.
Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ Chí Minh xác định rất rõ nội lực là quyết định
nhất, ngoại lực là rất quan trọng. Chính vì thế, Người nêu cao tinh thần
độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính, nhưng luôn chú trọng tranh thủ sự
giúp đỡ, hợp tác quốc tế
II. CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. 1. Con đường
a. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin
- Có hai con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
+ Con đường quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản
phát triển ở trình độ cao.
+ Con đường quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội ở những nước chủnghĩa tư
bản phát triển còn thấp, hoặc như Lênin cho rằng, những nước có nền
kinh tế lạc hậu, chưa trải qua thời kỳ
phát triển của chủ nghĩa tư bản, cũng có thể đi lên chủ nghĩa x4 hội
trong điều kiện đảng kiểu mới của giai cấp vô sản nắm quyền l4nh
đạo (trở thành đảng cầm quyền)
* Quan điểm của Hồ Chí Minh:
- Khẳng định con đường cách mạng Việt Nam là quá độ gián tiếp
- Khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nước ta có đặc điểm lớn
nhất là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải
kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
-> Lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ là mâu thuẫn giữa nhu
cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng
KT - XH quá thấp kém của nước ta.
b. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x hội ở Việt Nam. - Gồm hai nội dung lớn:
+ Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH
+ Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng,
trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.
- Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến tính chất tuần tự, tính chất phức tạp và khó khăn của nó được lý giải trên các điểm sau:
Thứ nhất, đây thực sự là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống
xã hội. Nó đặt ra và đòi hỏi đồng thời giải quyết hàng loạt mâu thuẫn khác nhau.
Thứ hai, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng, Nhà nước và nhân
dân ta chưa có kinh nghiệm
Thứ ba, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta luôn luôn bị các thế
lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá.
c. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa x hội ở nước ta trong thời kỳ độ
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một sự nghiệp cách
mạng mang tính toàn diện. Hồ Chí Minh đã xác định rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vực:
- Trong lĩnh vực chính trị:
+ Nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo
của Đảng. Đảng phải luôn luôn tự đổi mới và tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo
+ Củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh
công nhân, nông dân và trí thức, do Đảng cộng sản lãnh đạo - Nội dung kinh tế:
+ Hồ Chí Minh đề cập trên các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế.
+ Đối với cơ cấu kinh tế, Hồ Chí Minh đề cập cơ cấu ngành và cơ cấu thành
phần kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ.
-> Người quan niệm hết sức độc đáo về cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp,
lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, củng cố hệ thống thương nghiệp
làm cầu nối tốt nhất giữa các ngành sản xuất xã hội, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của nhân dân.
-> Đối với kinh tế vùng, lãnh thổ, Hồ Chí Minh lưu ý phải phát triển đồng đều
giữ kinh tế đô thị và kinh tế nông thôn.
-> Hồ Chí Minh là người đầu tiên chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x4 hội.
-> Người chủ trương và chỉ rõ các điều kiện thực hiện nguyên tắc phânphối
theo lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng.
- Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
-> Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới .
->Đặc biệt, Hồ Chí Minh đề cao của vai trò văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ
thuật trong xã hội xã hội chủ nghĩa. 2. Biện pháp
a. Phương châm
- Để xác định bước đi và tìm cách làm phù hợp với Việt Nam, Hồ Chí
Minh đề ra hai nguyên tắc có tính chất phương pháp luận:
Một là, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hiện tượng phổ biến mang tính
quốc tế, cần quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về xây
dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em.
Hai là, xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ yếu
xuất phát từ điều kiện thực tế, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân. b. Biện pháp
- Phương châm thực hiện bước đi trong xây dựng chủ nghĩa xã hội: dần dần,
thận trọng từng bước một, từ thấp đến cao
- Trong các bước đi lên chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đặc biệt lưu ý đến vai
trò của công nghiệp hóa x4 hội chủ nghĩa, coi đó là “con đường phải
đi của chúng ta”, là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x4 hội; CHƯƠNG 4
I Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trh và bản chất của ĐCSVN
1. Sự ra đời của ĐCSVN
- Mác: xuất phát từ sự ra đời của phong trào công nhân do những mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội tư bản
- Lenin: Qui luật ra đời ĐCS = CNMác + Pt công nhân
- HCM : CN Mác- Lenin + ptcn+ ptyn -> sự phát triển sáng tạo CNMác- Lênin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam
+Xác định rõ vai trò, vị trí của phong trào yêu nước trong sự phát triển của dân tộc Việt nam
=> Phong trào yêu nước có trước phong trào công nhân
=> Phong trào yêu nước tri thức TK XX là nhân tố góp phần th甃Āc đẩy sự ra đời của ĐCSVN,
có trước phong trào công nhân.
+ Phong trào yêu nước và phong trào công nhân có mối liên kết chặt ch€ 2. Vai trh của ĐCSVN
- Theo Hồ Chí Minh : lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất lớn và vô
cùng tận. Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi.
- Sự ra đời của ĐCSVN phù hợp với quy luật phát triển của xã hội vì Đảng không có mục đích tự
thân ngoài lợi ích của GCCN, NDLĐ và toàn thể dân tộc VN.
3. Bản chất của ĐCSVN
- Lê-nin: Xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
- HCM: Đảng CS VN là Đảng của giai cấp công nhân
+ Cơ sở quy định bản chất giai cấp công nhân của ĐCS VN: -
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân VN -
Nền tảng lý luận và tư tưởng của Đảng là CN Mác – Lênin -
Mục tiêu của Đảng cần đạt tới là CNCS. -
Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc chặt ch€ những nguyên tắc xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
- Đảng cộng sản VN là Đảng của NDLĐ và toàn thể DT VN.
+ Hồ Chí Minh đưa ra quan điểm nhất quán về bản chất giai cấp của Đảng là bản chất của giai
cấp công nhân, nhưng đồng thời Đảng còn là của nhân dân lao động, cho nên nó phải là
Đảng của dân tộc Việt Nam..
4.Quan niệm về ĐCSVN cầm quyền
a. Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cấm quyền
b. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền
- Quan niệm chung: Đảng cầm quyền:
+ Chỉ một đảng chính trị đại diện cho một giai cấp đang nắm giữ và lãnh đạo chính quyền để
điều hành, quản lý đất nước nhằm thực hiện lợi ích của giai cấp mình.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh : Đảng cầm quyền:
+ Đảng nắm quyền, Đảng lãnh đạo chính quyền
+ Mục đích, lí tưởng của Đảng cẩm quyền: Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của
Tổ quốc, của nhân dân, Đảng cẩm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh
1.Xây dựng Đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng.
Nhận thức đúng sự tác động qua lại giữa môi trường xã hội và vai trò lãnh đạo của Đảng, đặc
điểm phát triển tâm lý, nhân cách của cán bộ, đảng viên, đã Hồ Chí Minh đi đến một nhận định
mang tính triết lý và thực tiễn sâu sắc, có giá trị phổ quát trong vấn đề xây dựng đổi mới chỉnh
đốn Đảng: “ Một dân tộc, một đảng và mỗi con người”
2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng Sản Việt Nam
a. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin trở thành “cốt”, trở thành nền tảng tư tưởng và trở thành kim chỉ nam
cho mọi hành động của ĐCSVN.
- Đảng cộng sản phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm cốt vì:
+ Là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
+ Đây là chủ nghĩa “chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất”
+ Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tưởng, kim chỉ nam, nhưng đó không
phải là “kinh thánh”, cần phải vận dụng sáng tạo.
- Theo HCM, sức sống của chủ nghĩa Mác – Lênin được thể hiện ở ba yếu tố:
+ Tính cách mạng, khoa học
+ Sự vận dụng và phát triển của các thế hệ sau
+ Chống lại những quan điểm đối lập
b. Xây dựng Đảng về chính trị
Bao gồm: Xây dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện nghị quyết, xây
dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị, củng cố lập trường chính trị, nâng cao bản lĩnh chính trị,
…Trong đó, đường lối chính trị là một vấn đề cốt tử trong sự tồn tại và phát triển của Đảng.
c. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng:
+ Tập trung dân chủ: nguyên tắc tổ chức
+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách: nguyên tắc lãnh đạo
+ Tự phê bình và phê bình: nguyên tắc sinh hoạt
+ Kỷ luật nghiêm minh, tự giác: nguyên tắc tạo nên sức mạnh của Đảng
+ Đoàn kết thống nhất trong Đảng: nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới -> Tạo nòng cốt
cho sự thống nhất trong nhân dân
d. Xây dựng Đảng về đạo đức
- Theo Hồ Chí Minh : Một đảng chân chính cách mạng phải có đạo đức. Đạo đức tạo nên sức
mạnh của Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, hướng dẫn quần chúng nhân dân.
=> Tư tưởng HCM về Đảng thể hiện quan hệ biện chứng giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai
cấp. Mọi hoạt động cách mạng của Đảng đều đồng thời giải quyết cả vấn đề dân tộc và vấn đề
giai cấp. Đây là tư tưởng lớn, sáng tạo cho phép khơi dậy sức mạnh đoàn kết thống nhất của
cả dân tộc, vì lợi ích chung của cả dân tộc CHƯƠNG 5
I.Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc
1. Vai trh của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công cuả cách mạng
- Trong tư tưởng HCM đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản nhất quán và
lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng.
- Đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của cách mạng.
- TT ĐĐK của Hồ Chí Minh và Đảng ta đã được cụ thể hóa bằng các chính sách Mặt trận đúng
đắn => đã xây dựng thành công khối đại đoàn kết DT, đưa CM VN giành được nhiều thắng lợi to lớn.
- Hồ Chí Minh đã phát biểu nhiều luận điểm về đại đoàn kết:
Đoàn kết làm ra sức mạnh
Đoàn kết là then chốt của thành công
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng của dân tộc
- Đoàn kết là sức mạnh, là mạch nguồn của mọi thắng lợi. Do đó, đại đoàn kết dân tộc phải được
xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng
- Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng mà còn là nhiệm vụ hàng đầu
của cả dân tộc. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, hướng dẫn quần chúng thực hiện đoàn kết.
2. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc
a. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Người chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phải đứng vững trên lập
trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp- dân tộc để tập hợp lực lượng,
không được bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc.
b. Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thư뀀a truyền thống yêu nước - nhân nghĩa -
đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có tấm lhng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân, tin vào con người. - Kế thừa của dân tộc
truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc
- Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người.
- Để thực hành đoàn kết rộng rãi, cần có niềm tin vào nhân dân. “ nước lấy dân làm gốc”.
3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
a. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thông nhất
b. Một số nguyên tắc cơ bản của Mặt trận dân tộc thống nhất
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công- nông- trí, đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm
đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích cao của dân tộc, quyền
lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân
Mặt trận Việt Minh ( 5 /1941)
Mặt trận Liên – Việt ( 1951)
Mặt trận giải phóng Miền Nam ( 1960)
II. TT Hồ Chí Minh về đại đoàn kết quốc tế
1. Sự cần thiết xây dựng đoàn kết quốc tế.
a. Thực hiện đại đoàn kết quốc tế nhrm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại,
tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng.
b. Thực hiện đoàn kết quốc tế, nhrm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thgng lợi
các mục tiêu cách mạng.
2. Nội dung và hình thức đoàn kết quốc tế
a. Các lực lượng cần đoàn kết
b. Hình thức đoàn kết
- Hình thành bốn tầng mặt trận:
+ Mặt trận đại đoàn kết dân tộc
+ Mặt trận đoàn kết Việt- Miên- Lào
+ Mặt trận nhân dân Á- Phi đoàn kết với Việt Nam
+ Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với VN chống đế quốc xâm lược.
3. Nguyên tgc đoàn kết quốc tế
a. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích có lý, có tình
- Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Hồ Chí Minh giương cao ngon cờ độc
lập dân tộc ggn liền với CNXH, thực hiện đoàn kết thống nhất trên nền tảng của chủ nghĩa
Mác-Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản có lý, có tình.
- Đối với các dân tộc trên thế giới, Hồ Chí Minh luôn giương cao ngon cờ độc lập, tự do và
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Đối với các lực lượng tiến bộ trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ hha bình trong công lý
b. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường
- Để đoàn kết quốc tế tốt phải có nội lực tốt. Nội lực là nhân tố quyết định, chn nguồn lực
ngoại sinh chỉ có thể phát huy tác dụng thông qua nguồn lực nội sinh.
- Vì vậy, trong đấu tranh cách mạng, Hồ Chí Minh luôn nêu cao khẩu hiệu: “ Tự lực cánh sinh,
dựa vào sức mình là chính”; “ Muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự mình giúp lấy
mình đã”; và Người chỉ rõ: “ Một dân tộc không biết tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc
khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập CHƯƠNG 7
I. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hoá
1. Khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh
a. Định nghĩa về văn hóa
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho
sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát
minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu
hiện của nó mà loài người đQ sản sinh ra nhWm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi
hỏi của sự sinh tồn” (Nhật ký trong tù)
b. Quan điểm về xây dựng một nền văn hóa mới
- Cùng với định nghĩa về văn hóa, Hồ Chí Minh còn nêu 5 điểm lớn định hướng cho việc xây
dựng nền văn hóa dân tôc: •
1. Xây dựng tâm lý: tinh thần đôc lâp, tự cường •
2. Xây dựng luân lý: biết hy sinh mình, làm lợi cho quần chúng 3.
: mọi sự nghiêp liên quan đến phúc lợi của nhân dân trong xã Xây dựng xã hôi •hội 4. : dân quyền Xây dựng chính trị 5. Xây dựng kinh tế
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa.
a. Quan điểm về vị trí và vai trh của văn hóa trong đời sống xã hội
- Một là, văn hóa là đời sống tinh thấn của xã hội, thuộc kiến tr甃Āc thượng tầng
Văn hóa ngang hàng với chính trị, kinh tế, xã hội
Trong quan hệ với chính trị: Chính trị, xã hội được giải phóng thì văn hóa mới được giải phóng.
Chính trị mở đường cho văn hóa phát triển
Trong quan hệ với kinh tế: Kinh tế thuộc về cơ sở hạ tầng, là nền tảng của việc xây dựng văn hóa.
-Hai là, văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị, phải phục vụ
nhiệm vụ chính trị và th甃Āc đẩy sự phát triển của kinh tế
+ Văn hóa có tính tích cực, chủ động, đóng vai trò to lớn như một động lực, thúc đẩy sự phát
triển của kinh tế và chính trị
b. Quan điểm về tính chất của nền văn hóa
+ Tính chất dân tộc: Cốt cách dân tộc, tinh tuý bên trong, đặc trưng của văn học
+ Tính khoa học: Thuân theo trào lưu tiến hoá của tư tưởng hiện đại: Hoà •bình, độc lập, dân chủ,
tiến bộ xã hội. Đấu tranh chống những gì trái với khoa học, phản tiến bộ
+ Tính chất đại chúng: phục vụ nhân dân, hợp với nguyện vọng, đậm đà tính nhân văn, là nền
văn hóa do quần chúng xây dựng
c. Quan điểm về chức năng của văn hóa: văn hóa có ba chức năng chủ yếu sau
- Một là, bồi dưỡng lý tưởng, tư tưởng đúng đắn, tình cảm cao đẹp:
- Hai là, mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
- Ba là, bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, phong cách lành mạnh, hướng con người tới cái
chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân
3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa a. Văn hóa giáo dục
- Phê phán nền văn hoá phong kiến (tầm chương, kinh viện, xa rời thực tế, bất bình đẳng, trọng
nam khinh nữ) và nền văn hoá thực dân ( ngu muôi, đồi L bại, xảo trá)
- Đưa ra một hệ thống quan điểm rất phong phú và hoàn chỉnh về giáo
dục, định hướng cho nền giáo dục phát triển đúng đắn, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp xây dựng CNXH và đấu tranh thống nhất nước nhà b. Văn hóa văn nghệ
Văn nghệ là văn hoá và nghệ thuật, biểu hiện tập trung nhất của nền văn
hoá, đỉnh cao của đời sống tinh thần, hình ảnh của tâm hồn dân tộc. Có ba quan điểm chủ yếu:
- Một là, văn hóa - văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm
văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng
- Hai là, văn nghệ gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân
- Ba là, phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và dân tộc c. Văn hóa đời sống
Thực chất của văn hoá đời sống là đời sống mới với ba nội dung: Đạo đức
mới, lối sống mới, nếp sống mới. Ba nội dung có quan hệ mật thiết với nhau,
trong đó đạo đức mới giữ vai trò chủ yếu
+ Đạo đức mới: thực hành đạo đức cần, kiệm, liêm, chính. Hồ Chí
Minh nhiều lần khẳng định:“ Nếu không giữ đúng Cần, Kiệm, Liêm, Chính thì
dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân „, “ Nêu cao và thực hành Cần,
Kiệm, Liêm, Chính tức là nhen lửa cho đời sống mới’’
+ Lối sống mới: sống có lý tưởng, có đạo đức, văn minh, tiên tiến, kết
hợp hài hoà, truyền thống dân tộc với tinh hoa văn hoá của nhân loại. Phải làm
sao cho mỗi hoạt động của con người đều mang tính văn hóa
+ Nếp sống mới: nếp sống văn minh, là quá trình làm cho lối sống
mới dần dần trở thành thói quen, phong tục tập quán tốt đẹp, kế thừa và phát
triển những thuần phong mỹ tục lâu đời của dân tộc. Đời sống mới không phải
cái gì cũ cũng bỏ hết, không phải cái gì cũng làm mới. Cái gì cũ mà xấu thì phải
bỏ, cái gì cũ mà không xấu, nhưng phiền phức thì sửa đổi. Cái gì cũ mà tốt thì
phải phát triển thêm, Cái gì mới mà hay thì phải làm, phải bổ sung.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Vz Đ䄃⌀O ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
a. Quan điểm về vai trh và sức mạnh của đạo đức
- Đạo đức là gốc của cách mạng
Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc của cây,
ngọn nguồn của sông suối.
Làm cách mạng là để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp
rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề
Trong điều kiện Đảng cầm quyền, Người trăn trở với nguy cơ xa rời cuộc
sống, xa rời quần chúng, rơi vào thoái hóa biến chất của Đảng. Người yêu cầu
Đảng phải là “đạo đức, là văn minh „
Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là đạo đức hành động, lấy hiệu quả thực
tế làm thước đo, Hồ Chí Minh luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với
tài, lời nói đi đôi với hành động và hiệu quả trên thực tế
Như vậy, trong tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, đức và tài, hồng và
chuyên, phẩm chất và năng lực thống nhất làm một. Trong đó đức là gốc của tài,
hồng là gốc của chuyên, phẩm chất là gốc của năng lực. Tài là thể hiện cụ thể
của đức trong hiệu quả hành động.
- Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội
Sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội trước hết ở những giá trị đạo đức cao
đẹp, ở phẩm chất của những người cộng sản ưu tú, bằng tấm gương sống và
hành động của mình, chiến đấu cho lý tưởng đó trở thành hiện thực.
Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trở thành lực lượng quyết định
vận mệnh của loài người không chỉ do chiến lược, sách lược thiên tài của cách
mạng vô sản, mà còn do những phẩm chất đạo đức cao quý làm cho CNCS trở
thành sức mạnh vô địch.
b. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân
“Trung” và “hiếu” vốn là những khái niệm đạo đức cũ trong tư tưởng
đạo đức Việt Nam và phương Đông, phản ánh mối quan hệ lớn nhất, cũng là
phẩm chất đạo đức bao trùm nhất: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ „
HCM mượn khái niệm đạo đức cũ và đưa vào đó một nội dung mới, tạo
nên một cuộc cách mạng, trong quan hệ về đạo đức, đó là “Trung với nước, hiếu
với dân „ Người nói “Đạo đức cũ như người đầu ngược xuống đất chân chổng
lên trời. Đạo đức mới như người hai chân đứng vững được dưới đất, đầu ngửng lên trời”.
Theo HCM, Trung với nước phải gắn liền với hiếu với dân, vì nước là
của dân và dân là chủ của đất nước. Bao nhiêu quyền hành, lực lượng đều ở nơi
dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, cán bộ là đày tớ của dân chứ không phải là “quan cách mạng’’
Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng và giữ nước
trung thành với con đường đi lên của đất nước, là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng.
Hiếu với dân là thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân
hết lòng. Phải gần dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân, lấy dân làm gốc
Yêu cầu cán bộ lãnh đạo phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, cải thiê
n dân sinh, nâng cao dân trí •
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Là phẩm chất gKn liền với hoạt động hàng ngày của mỗi người, là đại
cương đạo đức Hồ Chí Minh.
Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là những khái niệm đạo đức cũ,
được HCM tiếp thu, chọn lọc, đưa vào những yêu cầu và nội dung mới.
Người chỉ ra rằng: ngày xưa phong kiến nêu ra cần, kiệm, liêm, chính
nhưng không bao giờ thực hiện mà bắt nhân dân tuân theo để phụng sự cho
quyền lợi của chúng. Ngày nay ta đề ra cần, kiệm, liêm, chính cho cán bộ thực
hiện, làm gương cho nhân dân theo để đem lại hạnh phúc dân. Với ý nghĩa như
vậy, đây là một biểu hiện cụ thể, một nội dung của phẩm chất“trung với nước, hiếu với dân”
- Cần: Siêng năng, chăm chỉ, lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng
suất với tinh thần tự lực cánh sinh
- Kiệm: Tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, công sức, của cải của nước của
dân); không xa xỉ, không hoang phí, phô trương, bừa bãi, liên hoan, chè chén lu bù.
- Liêm: Tôn trọng của công, của dân. Phải trong sạch, không tham tiền của, địa vị, danh tiếng.
- Chính: Không tà, thẳng thắn, đứng đắn. Thể hiên qua 3 mối quan hê • : với •
mình, với người, với việc.
Cần, kiệm, liêm là gốc rễ của chính. Cần, kiệm, liêm, chính cần thiết đối
với tất cả mọi người,
Cần, Kiêm, Liêm, Chính là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về
tinh thần, văn minh tiến bộ của dân tộc; Là nền tảng của đời sống mới, của thi
đua yêu nước, là cái cần để “làm việc, làm người, làm cán bộ, để phụng sự Tổ quốc
- Chí công vô tư: là công bằng, công tâm, không thiên tư, thiên vị, làm
việv gì cũng không nghĩ đến mình trước, chỉ biết vì Đảng, vì dân tộc, “lo trước
thiên hạ, vui sau thiện hạ”. Thực hành chí công vô tư là nêu chủ nghĩa tập thể,
trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân.
- Thương yêu con người, sống có tình, có nghĩa
Tình yêu thương con người là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành
cho những người nghèo khổ, những người bị áp bức bóc lột, không phân biệt màu da, dân tộc.
Phải được xây dựng trên lập trường GCCN, thể hiện trong mối quan hệ
hàng ngày ... Nó đòi hỏi mỗi người khác phải chặt ch€, nghiêm khắc với mình;
rộng rãi, độ lượng, giàu lòng vị tha với người khác. Phải tôn trọng những quyền
của con người, nâng con người lên, kể cả những người lầm đường lạc lối, không
phải là thái độ dĩ hòa vi quý, không phải hạ thấp con người, vùi dập con người
- Có tinh thần quốc tế trong sáng
-Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự thống nhất, hoà quyện giữa chủ nghĩa yêu
nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
- Chủ nghĩa quốc tế là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của đạo
đức CSCN, bắt nguồn từ bản chất quốc tế của giai cấp công nhân và của xã hội XHCN
- Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất rộng lớn và sâu sắc:
+ Đó là sự tôn trọng và thương yêu tất cả các dân tộc, nhân dân các
nước, đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, với tất cả các dân tộc …
+ Chống hằn thù, bất bình đẳng dân tộc, phân biệt chủng tộc, chủ
nghĩa dân tộc hẹp hòi, biệt lập, bành trướng bá quyền…
+ Chủ trương giúp bạn là tự giúp mình
- Đoàn kết quốc tế nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, là hợp tác và hữu nghị theo tinh
thần: Bốn phương vô sản đều là anh em.
c. Quan điểm về những nguyên tgc xây dựng đạo đức mới.
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức:
Là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong xây dựng một nền đạo đức mới
+ Nói đi đôi với làm đối lập với thói đạo đức giả của giai cấp bóc lột, nói
một đằng làm một nẻo, thậm chí nói mà không làm. Cũng là biểu hiện của thói
đạo đức giả ở một số cán bộ “ vác mặt làm quan cách mạng”…
+ Nêu gương đạo đức là một nét đẹp của truyền thống văn hoá phương
Đông: “Nói chung thì các dân tộc phương Đông đều giàu tình cảm, và đối với
họ một tấm gương sống còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền”
+ Đạo đức cách mạng phải đặc biệt chú trọng đến “đạo làm gương” Phải
chú ý phát hiện, xây dựng những điển hình người tốt việc tốt trong mọi lĩnh vực,
mọi đối tượng…Người nói:“Người tốt việc tốt nhiều lKm. Ở đâu cũng có.
Ngành nào, giới nào, địa phương nào, lứa tuổi nào cũng có”
- Xây đi đôi với chống
Trong cuộc sống hàng ngày, những hiện tượng tốt- xấu, đúng-sai, cái đạo
đức và cái vô thường đen xen nhau, đối chọi nhau thông qua hành vi của con
người. Vì vậy, việc xây và chống trong lĩnh vực đạo đức không rõ ràng. Xây
phải đi đôi với chống, muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích xây
+ Xây dựng đạo đức mới trước hết phải được tiến hành bằng việc giáo
dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức mới. Việc giáo dục phải phù
hợp với từng giai đoạn, lứa tuổi, nghề nghiệp, giai cấp, môi trường . Phải khơi
dậy được ý thức đạo đức lành mạnh ở mỗi người
+ Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, xấu, vô đạo đức
trong đời sống hàng ngày. Phải kiên trì mục tiêu chống chủ nghĩa đế quốc,
chống những thói quen, tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa cá nhân.
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
Một nền đạo đức mới chỉ được xây dựng trên cơ sở tự giác tu dưỡng đạo đức của mỗi người.
+ Đạo đức cách mạng đòi hỏi mỗi người phải tự giác rèn luyện thông qua
hoạt động thực tiễn, trong công việc, trong các mối quan hệ của mình, phải nhìn
thẳng vào mình, không tự lừa dối, huyễn hoặc; phải thấy rõ cái hay, cái dở, cái
xấu, cái ác của mình để khắc phục; phải kiên trì rèn luyện, tu dưỡng suốt đời
như công việc rửa mặt hàng ngày