



















Preview text:
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ MÂY KHỐI 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1
Từ ngày 08 tháng 09 đến ngày 12 tháng 09 năm 2025 Thứ, PPC Tên bài Buổi Tiết Môn ĐDHT ngày T 1 HĐTT 1 Chào mừng năm học mới. Hai 2 Âm nhạc 1 GV bộ môn 08/09/ 3 Tiếng Việt 1
Ngày khai trường…Ôn tập về từ 2025 Sáng
chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc.. 4 Tiếng Việt 2
Ngày khai trường…Ôn tập về từ
chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm 1 Toán 1
Ôn tập các số trong phạm vi 1000 Ba 2 Tiếng Việt 3
Bài viết 1:Ôn chữ viết hoa: A,Ă, 09/09/ Sáng 3 TNXH 1
Bài 1: Họ hàng nội , ngoại (Tiết 1) 2025 4 HĐTN 2 Lớp học của chúng em 1 Toán 2
Ôn tập về phép cộng, phép trừ Chiều trong phạm vi 1000 (t2) 2 Ôn tập 1
GV hướng dẫn học sinh tự học củng cố kT 3 HDHSTH 1
GV hướng dẫn học sinh tự học 1 GDTC 1
Biến đổi đội hình từ một vòng Tư
tròn thành hai vòng tròn và ngược Sáng lại. 10/09/ 2 Tiếng Việt 4
KC: Em chuẩn bị đi khai giảng 2025 3 Toán 3
Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 4 TNXH 2
Bài 1: Họ hàng nội , ngoại (Tiết 2) Chiều 1 GDTC 2
Biến đổi đội hình từ một vòng
tròn thành ba vòng tròn và ngược . 2 Ôn tập 2 Ôn tập củng cố kT củng cố kT 3 HDHSTH 2
Hướng dẫn học sinh tự học 1 Tiếng Việt 5
Bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt … - GD Năm
Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm. LTCM,Đ,L S. 11/09/ Sáng GDANQP 2025 2 Tiếng Việt 6
Bài đọc 2: Lễ chào cờ đặc biệt …
Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm. 3 Tiếng Anh GV bộ môn 4 Toán 4
Ôn tập về hình học và đo lường 1 Tiếng Việt 7
Bài viết 2: Em chuẩn bị đi khai 1 Sáu giảng 12/09/ Sáng 2 Mĩ thuật GV bộ môn 2025 3 Toán 5
Ôn tập về hình học và đo lường(tt) 4 HĐTN 3
Chuẩn bị trang trí lớp học GD vệ sinh MT THGDĐP
Thứ hai ngày 08 tháng 09 năm 2025
Tiết 1 Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng
- Kể tại những điều ấn tượng nhất về năm học mới.
- Sáng tạo bức tranh về chủ đề Chào mừng năm học mới
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình cảm yêu quý trường lớp, bạn bè, kính trọng thầy
cô. Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí tranh vẽ từ nhiều vật liệu
khác nhau để giới thiệu với các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo. Phẩm chất
trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách trang trí, vẽ tranh để tham gia chia sẻ
cùng với lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo, tự vẽ, trang trí
tranh từ các vật liệu khác nhau theo chủ đề phù hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chủ đề năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Nhắc HS mặc đồ đẹp để biểu diễn văn nghệ hoặc đồ đồng phục của trường.
2. HS : HS mặc đồ đẹp để biểu diễn văn nghệ hoặc đồ đồng phục của trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Sinh hoạt dưới cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để viên
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động chủ đề: Chào mừng năm học mới 1. Khởi động:
- Cho HS xếp hàng, chỉnh đốn hàng - HS thực hiện ngũ.
- GV hướng dẫn cho bạn Lớp trưởng - HS thực hiện xếp hàng cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: 2 * Chào cờ đầu tuần.
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS thực hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ - HS lắng nghe
chức cho HS tham gia các hoạt động
văn nghệ theo chủ đề: “Chào mừng năm
học mới”Các tiết mục văn nghệ được tổ
chức tất cả ở các khối lớp.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc về
- HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn
các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày nghệ và cảm xúc ngày tựu trường. tựu trường.
- GV gợi ý các câu hỏi: Em ấn tượng - HS nghe và trả lời
với tiết mục văn nghệ nào nhất? Vì sao?
+ Trong năm học mới em mong muốn
mình sẽ làm được những việc gì?
+ Cảm xúc của em trong ngày tựu trường như thế nào?
- GV nhấn mạnh các hoạt động học tập - HS lắng nghe
rèn luyện khi bước vào năm học mới
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ GV tổ chức cho HS tập hợp những - HS lắng nghe và thực hiện
tiết mục văn nghệ hay nhất để tuyên dương, khen thưởng.
+ GV khen ngợi, khuyến khích những
cá nhân tập thể lớp tích cực tham gia hoạt động. Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài: “ Lớp học của - HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện chúng em.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------ Tiết 2 Môn : Âm nhạc GV bộ môn
------------------------------------------------------------------------
Tiết 3+ 4 Môn: Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 01: CHÀO NĂM HỌC MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng: 3
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơi miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường)
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Phẩm chất
nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài,
trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Gv: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
với HS về chuẩn bị của các em với năm chủ điểm MĂNG NON học mới.
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. để đi khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? 4
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - Hs lắng nghe.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm
xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,… - Luyện đọc câu: Sáng mùa thu trong xanh/ - HS thực hiện Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/ - HS đọc từ khó. Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc câu.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS luyện đọc theo nhóm 4.
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo mới giảng như thế nào?
với niềm vui như là đi hội.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt
thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai
học sinh khi gặp lại bạn bè, thầy cô?
cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo.
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của + Các bạn vui vì thấy mình lớn
các bạn học sinh về điều gì?
lênthêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa.
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào + Tiếng trống khai trường gióng giả,
báo hiệu năm học mới bắt đầu?
hình ảnh các bạn HS vai mang khăn
quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một 5
- GV mời HS nêu nội dung bài. năm học mới bắt đầu.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
các bạn học sinh trong ngày khai nghĩ của mình
3. Luyện tập, thực hành :
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thíchhợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV mới đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả
- GV mời HS khác nhận xét. của mình.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em
cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng, trải nghiệm :
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. 6 học sinh.
+ Yêu cầu hs nhớ lại lễ khai giảng ở trường - HS quan sát tranh.
và một số hình ảnh khai giảng qua tranh ảnh…
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở + Trả lời các câu hỏi.
tranh ảnh có gì khác với lễ khai giảng của trường?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà xem - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lại bài và chuẩn bị bài hôm sau
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 09 tháng 9 năm 2025 Tiết 1 Môn : TOÁN
Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thúc, kỹ năng:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Phẩm chất
nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt
nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. HS: SGK-vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.
+ Câu 1:Trong hộp có 50 quả bóng, trong + Trả lời: Vậy số đó là 55. khay có 5 quả. 7
+ Câu 2: Trong hộp có 200 quả bóng, trong + Trả lời: Vậy số đó là 210. khay có 10 quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu bài – Ghi đề
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a. GV cho HS quan sát câu a và trả lời - HS quan sát mô hình và trả lời câu miệng. hỏi.
+ Trong hộp có 100 quả bóng,
trong khay có 20 quả. Vậy số đó là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100
que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là: 240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông,
có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8
ô vuông nữa. Vậy số đó là: 238
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông,
có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4
ô vuông nữa. Vậy số đó là: 534
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. + HS nhận xét, bổ sung
Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và b. 461, 475, 482, 495. điền kết quả vào vở.
c. Số liền trước của 470 là: 469. Số
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, liền sau của số 489 là 490. nhận xét.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị,
- GV nhận xét chung, tuyên dương. ta viết 715 = 700+10+5
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát
tranh và thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài
chai nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn toán. 8
làm để xây dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm đôi, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS chia nhóm đôi, làm việc trên nhau. phiếu học tập.
+ Bạn Hương thu gom được nhiều
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai vỏ chai nhựa nhất (165 chai) nhựa nhất.
+ bạn Hương (165), bạn Hải (148),
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95).
chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình sau: - HS chú ý lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con
ong, số bông hoa trong hình.
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước
hình bên để kiểm tra lại.
lượng số con ong. HS khoanh tròn
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn ước lượng theo cột của số con ong, nhau.
số bông hoa (mỗi cột là 1 chục). - HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3 cột,
mỗi cột khoảng 1 chục con, vậy số
con ong khoảng hơn 3 chục con.
+ Khoanh số bông hoa thành 3 cột,
mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa
(cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số bông
hoa khoanh gần 3 chục bông)
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đếm số con ong, số bông hoa
4. Vận dụng, trải nghiệm :
ở hình bên để kiểm tra lại: 9
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 + Số con ong là: 32 con
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Số bông hoa là: 23 bông phiếu học tập nhóm. - HS chú ý lắng nghe.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu bài 4.
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca + Các nhóm làm việc vào phiếu học
nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em tập.
hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm được ghế - Đại diện các nhóm trình bày: của mình.
+ Căn cứ vào hình ta có 3 dãy ghế:
Dãy 1 có số ghế hàng trăm là 2, dãy
2 có số ghế hàng trăm là 3, dãy 3 có
số ghế hàng trăm là 4. Số thứ tự các
ghế là các số liên tiếp tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231 và
232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay
cạnh hai bố con và bị che khuất. - HS chú ý lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi, về thực hiện
- Về xem lại các bài tập - Xem bài (tt)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 Môn: Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài viết 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp
và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 10
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV : SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. HS : SGK – vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong câu: học. chiếc áo
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động trong
sau: Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo câu: reo hò, chạy nhảy hò.
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm trong
câu sau: Ngày khai trường thật vui, các câu: đỏ thắm.
bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi.
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong - HS lắng nghe.
câu sau: Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS quan sát lần 1 qua video.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: a. Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát, nhận xét so sánh. chữ hoa A, Ă, Â. - HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa A, Ă, Â.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau,
giống nhau giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS lắng nghe. - Nhận xét, sửa sai.
b. Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta - HS viết tên riêng trên bảng con: Âu
thời vua An Dương Vương. Đây là thời kì Lạc.
nối tiết các triều đại vua hùng, gắn liền với
câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn gọi là
thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai.
- HS trả lời theo hiểu biết.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng
thì chầy/có công mài sắt, có ngày nên kim. 11
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ - HS viết câu ứng dụng vào bảng trên. con:
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ Có công mài sắt, có ngày nên kim thành công.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét sửa sai - HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết - HS mở vở luyện viết 3 để thực các nội dung: hành.
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc GV
+ Luyện viết câu ứng dụng: - HS chú ý lắng nghe.
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành - Nộp bài nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS
- Về nhà xem lại bài - chuẩn bị bài bài tt theo dõi, về thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 Môn: Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ
trong họ hàng nội, ngoại 12
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội
ngoại. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện
tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng
trình bày, thuyết trìn trong các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - HS : SGK – vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và những ai? con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là con là gì?
cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội,
ngoại. (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc đề bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - HS quan sát tranh và trả lời các
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết câu hỏi theo tranh quả.
+ Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những ai?
+ Kể những người thuộc họ nội của bạn An
và những người thuộc họ ngoại của bạn Lan?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 13
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
+ Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng
với các con của họ là những người thuộc họ nội.
+ Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng
với các con của họ là những người thuộc họ ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên
nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
đó mời học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
+ Hãy nói về mối quan hệ giữa những người cầu bài và tiến hành thảo luận. trong hình dưới đây:
- Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
+ Bố An là con trai, mẹ Lan là con
- Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông gái của ông bà. bà?
+ Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà.
+ An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên
- Đại diện các nhóm nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng
hô của em với những người thuộc họ nội,
họ ngoại. (Làm việc nhóm 5)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 5, cùng
trao đổi, nêu cách xưng hô của mình với - 1 HS đọc yêu cầu bài.
những người thuộc họ nội, họ ngoại.
- Học sinh chia nhóm 5, đọc yêu
- Mời các nhóm trình bày.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày theo
cách xưng hô của gia đình, địa phương mình
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung thêm một số cách xưng hô tuỳ theo địa - Các nhóm nhận xét. 14 phương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
VD: Chồng của cô gọi là dượng (MT);
chồng của cô lại gọi là chú (MB),...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của bạn An.
- Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS quan sát sơ đồ.
- HS cùng trao đổi về sơ đồ - GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý
này để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia - HS chú ý lắng nghe
đình và họ hàng nội, ngoại của mình
- Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu - Xem trước bài tt - HS về nhà thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------
Tiết 4 Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU
Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA CHÚNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Xây dựng được ý tưởng trang trí lớp học của mình.
- Biết cách trang trí lớp đẹp, khoa học.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí lớp mà
bạn đưa ra. Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí lớp để giới thiệu
với các bạn những ý tưởng trang trí lớp phù hợp, sáng tạo. Phẩm chất trách nhiệm:
làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách trang trí lớp học để tham gia trang trí
cùng với lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trang trí lớp học đẹp,
phù hợp với nội quy nhà trường. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với
bạn về cách trang trí lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 15
1. GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. HS: SGK – vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS lắng nghe. khởi động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung
- GV Nhận xét, tuyên dương. bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2.Khám phá, hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: quan sát lớp học (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV phát phiếu khảo sát để HD quan sát lớp - HS tiến hành quan sát lớp học và điền thông tin.
của mình và điền những thông tin
quan sát được trong lớp để đưa vào phiếu:
+ Cuối lớp: có khẩu hiệu
+ Hai bên tường: chưa trang trí.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 2. Quan sát, nhận xét trang trí lớp. (Làm việc nhóm 2)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
Nhận xét về ý tưởng trang trí lớp học trong các cầu bài và tiến hành thảo luận và tranh dưới đây: trình bày:
+ Tranh 1: trang trí góc sáng tạo
rất đẹp, có vẽ bình hoa, các phiếu sáng tạo hình trái tim.
+ Tranh 2: Góc lớp cửa ra vào
được bố trí đẹp, khoa học. Có
bảng nội quy lớp bằng cây xanh,
có chậu cây cảnh nhỏ,..
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 3. Xây dựng ý tưởng trang trí
lớp học. (Làm việc nhóm 4)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo - HS thảo luận nnoms 4, đưa ra 16
luận và xây dựng ý tưởng trang trí lớp.
những ý tưởng sáng tạo, pù hợp để
- Các nhóm trình bày ý tưởng. đề xuất trang trí lớp.
+ Trồng thêm chậu hoa trước cửa lớp.
+ Làm nội quy bằng những bông hoa đẹp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
4. Hoạt động vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và
nhà tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng để cuối yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tuần cùng chung tay trang trí lớp:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Tìm tranh ảnh trang trí lớp.
+ Tìm thêm mộtt số cây hoa để trồng trước cửa lớp,....
- Về nhà xem lại các bài tập - chuẩn bị bài tt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------ Buổi chiều
Tiết 1 Môn: Toán
Bài 02: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tinh nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 17
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt
nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: 2. HS: SGK – vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? 405.
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Giới thiệu bài- GV ghi đề
- GV y/c hs nhắc lại kiến thực đã học
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả 8 2 = 9 + 5 = 13 – 4 = 10 – 3 = lời. 38 + 2 = 19 + 5 = 23 – 4 = 50 – 3 = 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 29 + 5 = 83 – 4 = 100 – 3= 98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 13 – 4 = 9 10 – 3 = 7
- GV Mời HS khác nhận xét. 23 – 4 = 19 50 – 3 = 47 83 – 4 = 79 100 – 3 = 97
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bảng con.
+ HS trình bày vào bảng con. 49 63 37 + - + 25 58 63 63 637 63 524 362 -+ 74 - 05 100 - + 58 151 58 219 418 05 788 05 305 780 18
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3. (Làm việc nhóm 3)
Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được
75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt:
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV. + Quyển sách: 148 trang. + Minh đã đọc: 75 trang. + Còn lại:....trang?
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài
và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. tập nhóm. Giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS chơi các nhân.
về số liền trước, số liền sau trong phạm vi + Ai nhanh, đúng được khen. 100.
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền sau số 806 là số.......
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền sau số 708 là số 709
+ Số liền sau số 708 là số.......
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV về nhà xem lại các bài tập, chuẩn bị bài - HS chú ý lắng nghe hôm sau.
- HS theo dõi, về thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------
Tiết 2 Ôn tập củng cố kiến thức
GV hướng dẫn học sinh tự học
------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 GV hướng dẫn học sinh tự học
------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2025
Tiết 1 Môn: Gíao dục thể chất
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ 19
BÀI 1:BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN
THÀNH HAI, BA VÒNG TRÒN VÀ NƯỢC LẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng :
-Học động tác biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành ba vòng tròn và ngược lại.
Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
2. Phẩm chất, năng lục:
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu
nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình từ
một vòng tròn thành ba vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. Giao tiếp và
hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. NL
chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động. NL giải quyết vấn
dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1 Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành
ba vòng tròn và ngược lại, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
2 HS: chuẩn bị trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh I. Hoạt động mở
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, đầu 6-10 cáo.
điểm số, báo cáo sĩ số, 1. Nhận lớp phút
- Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Hs. Gv. - Cô trò chúc nhau. GV
- Phổ biến nội dung, * * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * * giờ học. * * * * * * *
- Cán sự điều khiển lớp khởi động . 2. Khởi động
- GV di chuyển và - Hs chơi đúng luật, - Chạy nhẹ nhàng 1
quan sát, chỉ dẫn cho nhiệt tình sôi nổi và đảm vòng quanh sân tập. HS thực hiện. bảo an toàn. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - Gv tổ chức Hs chơi hông, gối,... trò chơi. 3. Trò chơi. - Trò chơi “Làm theo lời nói không làm theo hành 20