Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và đào tạo của sinh viên khoa quan hệ công chúng và Quảng cáo | Tiểu luận Quan hệ báo chí

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đang trở thành một xu hướng quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả nghiên cứu và học tập. Trong những năm gần đây, AI đã có sự phát triển đáng kể, dự kiến sẽ đóng góp 15,7 nghìn tỷ USD vào nền kinh tế toàn cầu vào năm 2030, theo nghiên cứu của PwC (2019). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:

Quan hệ báo chí 1 tài liệu

Thông tin:
21 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và đào tạo của sinh viên khoa quan hệ công chúng và Quảng cáo | Tiểu luận Quan hệ báo chí

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đang trở thành một xu hướng quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả nghiên cứu và học tập. Trong những năm gần đây, AI đã có sự phát triển đáng kể, dự kiến sẽ đóng góp 15,7 nghìn tỷ USD vào nền kinh tế toàn cầu vào năm 2030, theo nghiên cứu của PwC (2019). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

20 10 lượt tải Tải xuống
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
-------------------------
MÔN: QUAN HỆ BÁO CHÍ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG NGHIÊN CỨU VÀ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
VÀ QUẢNG CÁO
Giáo viên bộ môn: Nguyễn Hoàng Yến
Lớp: Truyền thông Marketing K41 A2
Nhóm: 5
Nguyễn Khánh Linh 2156160068
Nguyễn Bảo Tuấn 2156160086
Vũ Minh Hằng 2156160059
Nguyễn Thu Phương 2156160083
Đinh Việt Bách 2156160053
Lê Thanh 2156160085
Nguyễn Lan Hương 2156160062
Trương Minh Tuyết Anh 2156160052
Hà Nội, năm 2023
1
DANH M ỤC BẢNG BIỂU
B ng 1. B n ki ............................................................................... 4 ểu định nghĩa về AI
Hình 2.1 Độ ph biến c a các công c ng d ng trí tu nhân to ........................ 10
Hình 2.2 Mục đich sử dng trí tu nhân to ............................................................... 10
Hình 2.3. Tn su t s d ng AI c a sinh viêntrong quá trình h c t p ......................... 11
Hình 2.4. Hiu qu c a các ng d ng s d ng công ngh AI .................................... 13
Hình 2.5. Nhng tác h nên ph c vào AI ............................... 13 i khi sinh viên tr thu
2
MỤC LỤC
ĐẶT VN ĐỀ
CHƯƠNG 1: Cơ sở phương pháp nghiên cứ lý lun và u .............................................. 4
1.1 Khái ni .............................................................................. 4 ệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Trí tu nhân t o ................................................................................................... 4
1.1.2. Trí tu nhân t o trong giáo d c ........................................................................... 5
1.1.3. Khoa Quan h công chúng v ng c ........................................................... 5 à Qu áo
1.2 T ng quan v ng d ng Công ngh AI trong vi c nghiên c u và h p ............. 6 c t
1.2.1. Phân lo ng d ng AI trong giáo d c ................................................................ 6 i
1.2.2. Xu hướng phát trin gii pháp ng dng trí tu nhân to trong giáo dc ........... 7
1.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 8
CHƯƠNG 2:. Thực trng ng dng trí tu nhân to trong vic nghiên cu và hc
tp ca sinh viên khoa QHCC_QC t i h c vi n Báo chí và Tuyên Truy n ................. 9
2.1. Các công c ng d d ng ph bi n cho vi c nghiên c u và h ụng AI được s ế c
t p c a sinh viên .......................................................................................................... 11
2.2. Thói quen s d ng công ngh AI trong nghiên c u và h c t p c ..... 12 a sinh viên
2 ng d ng công ngh AI trong vi u và h p c a sinh viên.3. Đánh giá ứ c nghiên c c t
..................................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 3: Gii pháp nâng cao hiu qu ng dng công ngh AI trong nghiên cu
và h a sinh viênc tp c .................................................................................................. 14
3.1. i sinh viên ................................................................................................. 15 Đối v
3.2. ng viên ................................................................................................ 16 Đối vi gi
3.2. c và các doanh nghi p s h u trí tu nhân t o ........................... 16 Đối vi nhà nướ
K T LUN
DANH MC TÀI LI U THAM KH O
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đang trở thành một xu hướng quan
trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả nghiên cứu học tập. Trong những năm
gần đây, AI đã có sự phát triển đáng kể, dự kiến sđóng góp 15,7 nghìn tỷ USD vào
nền kinh tế toàn cầu vào năm 2030, theo nghiên cứu của PwC (2019). Điều này cho
thấy trí tuệ nhân tạo không chỉ là một xu hướng mà còn là một công nghệ quan trọng
trong cuộc sống hàng ngày.
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực
Quan hệ Công chúng Quảng cáo bởi những hiệu quả lợi ích đáng kể
mang lại. AI có thể giúp tự động hóa các công việc trong quá trình quảng cáo bằng
cách sử dụng thuật toán máy học, AI khả năng phân tích xử lý lượng lớn dữ
liệu từ các nguồn khác nhau để đưa ra dự đoán về xu hướng thị trường. Điều này
giúp các chuyên gia quảng cáo và quan hệ công chúng đưa ra các chiến lược quyết
định dựa trên thông tin thị trường đáng tin cậy.
Tuy nhiên, hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và học tập của
sinh viên các ngành Quan hCông chúng Quảng cáo vẫn chưa được khai thác
đầy đủ. Một nghiên cứu của Trường Đại học Stanford (2020) chỉ ra rằng chỉ có 30%
sinh viên trong ngành này ứng dụng AI trong quá trình học tập và nghiên cứu. Điều
này cho thấy còn nhiều tiềm năng và cơ hội để tận dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực này. vậy nghiên cứu về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và
học tập của sinh viên Khoa Quan hệ Công chúng Quảng cáo rất quan trọng.
Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng của việc ứng dụng công nghệ AI trong việc
nghiên cứu học tập của sinh viên khoa Quan hcông chúng Quảng cáo của
học viện Báo chí và Tuyên Truyền, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa
việc sử dụng công nghệ AI trong lĩnh vực này.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo (AI), một thuật ngữ được giáo sư John McCarthy đặt ra vào
năm 1955, được ông định nghĩa "khoa học và kỹ thuật để tạo ra các máy móc
thông minh". Ở giai đoạn đầu, AI hướng tới xây dựng các hệ thống có khả năng s
dụng ngôn ngữ tự nhiên, trừu tượng hóa hình thức hóa các khái niệm và giải quyết -
vấn đề dựa trên tiếp cận logic, ra quyết định trong điều kiện thông tin hạn chế [6,
tr.1].
Hơn sáu thập kỷ phát triển của AI chứng kiến nhiều định nghĩa khác nhau,
góp phần định hướng các nghiên cứu triển khai AI. S. Russell và P. Norvig (2010)
cung cấp bốn kiểu định nghĩa về AI theo hai chiều: (tư duy hành vi), (như con
người – hợp lý) [16, t r.2].
Bảng 1. Bốn kiểu định nghĩa về AI
Tư duy như con người
“Sự cố gắng làm cho máy tính suy nghĩ, có
tâm trí, theo nghĩa đầy đủ theo nghĩa đen”
(Haugeland, 1985) [9, tr.12].
“Các hoạt động [tự động hóa] liên kết với tư
duy của con người, như ra quyết định, giải
quyết vấn đề, học tập” (Bellman, 1978) [3,
tr.5].
Tư duy hợp
"Nghiên cứu năng lực thần kinh
thông qua việc sử dụng các mô hình
tính toán" (Charniak và McDermo
1985) [5, tr.13].
“Nghiên cứu các hình tính toán
giúp máy nhận thức, lập luận
và hành động” (Winston, 1992) [19,
tr.5].
Hành vi như con người
Hành vi hợp lý
5
"Nghệ thuật tạo ra những cỗ máy khả
năng thực hiện các chức năng đòi hỏi trí
thông minh khi con người thực hiện"
(Kurzweil, 1990) [12, tr.7].
"Nghiên cứu cách thức làm cho máy tính
làm được những việc trí tuệ mà ở thời điểm
hiện tại con người đang làm tốt hơn" (Rich
and Knight, 1991) [15, tr.6].
“Trí tuệ tính toán nghiên cứu về
thiết kế của các tác nhân thông
minh” (Poole cộng sự, 1998) [14,
tr.15].
“AI là quan tâm đến hành vi thông
minh trong sản phẩm nhân tạo”
(Nilsson, 1998) [13, tr.4].
1.1.2. Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Trí Tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục là sự ứng dụng của công nghệ máy tính
và học máy để tạo ra các hệ thống và ứng dụng giúp cải thiện quá trình giảng dạy và
học tập. Mục tiêu của AI trong giáo dục tạo ra môi trường học tập cá nhân hóa,
tương tác, và hiệu quả hơn cho học sinh và giáo viên.
Khi các giải pháp AI ngày càng tiến bộ, chúng giúp xác định những hạn chế
trong quá trình giảng dạy học tập, từ đó nâng cao hiệu suất của giáo dục. AI
khả năng tăng cường hiệu suất, nhân hóa quá trình học tập tối ưu hóa các nhiệm
vụ quản lý, giúp giáo viên nhiều thời gian hơn để cung cấp sự hiểu biết tính
linh hoạt - những khả năng duy nhất của con người mà máy móc gặp khó khăn trong
việc thực hiện. Khi kết hợp giữa sự hỗ trợ từ máy móc và sự hướng dẫn từ giáo viên,
chúng ta có thể đạt được những kết quả tốt nhất từ học sinh.
1.1.3. Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về khoa Quan hệ công chúng và Quảng
cáo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo
nơi học sinh sinh viên được đào tạo nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến
việc xây dựng hình ảnh thương hiệu, truyền thông, và quảng bá thông điệp đến công
6
chúng và khách hàng. Khoa đào tạo 3 chuyên ngành chính, bao gồm Quảng cáo,
Truyền thông Marketing và Quan hệ công chúng.
Khoa cung cấp kiến thức kỹ năng trong việc phát triển chiến lược quảng
cáo quan hcông chúng hiệu quả. Sinh viên được học cách tạo ra chiến dịch
quảng cáo sáng tạo ảnh hưởng, quản lý dự án truyền thông, và nắm vững các công
cụ và phương pháp tiếp thị. Sinh viên cũng học cách xây dựng và duy trì mối quan
hệ tích cực với các khách hàng, đối tác, và dư luận thông qua các hoạt động quan hệ
công chúng.
1.2. Tổng quan về ứng dụng Công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học
tập
1.2.1. Phân loại ứng dụng AI trong giáo dục
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã cách mạng hóa nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gm cả
nghiên cứu giáo dục. Trong những năm gần đây, AI đã thu hút được sự chú ý
đáng kể như một công cụ mạnh mẽ để nâng cao trải nghiệm học tập và tạo điều kiện
thuận lợi cho nghiên cứu học thuật. Trí tuệ nhân tạo có tiềm năng biến đổi các thực
hành giáo dục truyền thống bằng cách cung cấp trải nghiệm học tập cá nhân hóa phù
hợp với nhu cầu của từng học sinh. Một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong giáo
dục có thể được phân loại như sau:
Hệ thống dạy kèm thông minh (ITS): ITS sdụng thuật toán AI đcung
cấp hướng dẫn và phản hồi được cá nhân hóa cho sinh viên. Các hệ thống này có thể
điều chỉnh các chiến lược giảng dạy dựa trên phong cách học tập, tiến độ hiệu
suất của từng nhân, do đó nâng cao hiệu qucủa quá trình học tập (VanLehn,
2011) [18, tr.201].
Tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin: Một trong những ứng dụng quan
trọng của AI trong giáo dục khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng hiệu quả.
Nghiên cứu của Smith (2019) đã chỉ ra rằng, công nghệ AI có thể xử lý và phân loại
7
hàng ngàn tài liệu nghiên cứu, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian tìm kiếm các
nguồn tài liệu phù hợp cho nghiên cứu của mình [17, tr.12]
nhân hóa lộ trình học tập: AI cũng thể cung cấp hỗ trợ học tập
nhân hóa cho sinh viên. Bài báo của Johnson (2018) chỉ ra rằng các hệ thống học tập
thông minh có thể theo dõi tiến độ học tập của sinh viên và đề xuất các tài liệu, bài
tập hay khóa học phù hợp với nhu cầu và khả ng của từng cá nhân. Điều này giúp
sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn và phát triển cá nhân [11, tr.9].
Tạo ra môi trường học tập tương tác: Sử dụng AI, giáo viên có thể tạo ra
môi trường học tập tương tác với các hệ thống chatbot hay robot giảng dạy. Nhờ vào
khả năng giao tiếp và phản hồi tức thì, sinh viên có thể rèn kỹ năng giao tiếp và thực
hành kiến thức một cách trực quan và thú vị (Brown, 2020) [4, tr.11].
1.2.2. Xu hướng phát triển giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo
dục
Chủ động hơn trong học tập: Việc đưa ra những phản hồi trong quá trình
học tập là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của giảng viên. Tuy nhiên,
điều này thể khá khó khăn với số lượng lớn sinh viên trong lớp học. Do đó, nhiều
trường đại học triển khai môi trường học tập tương tác (ILE) để cải thiện chất lượng
phản hồi và hướng dẫn. Dạy học tương tác khuyến khích sinh viên mang những kỹ
năng, kinh nghiệm của bản thân để học tập, đồng thời chủ động hiểu mục đích học
và biết cách tổ chức việc học của mình.
Kết hợp với thực tế ảo: Việc kết hợp AI với công nghệ thực tế ảo nhằm tạo
ra môi trường học tập trực quan, sống động và chân thực đang trở thành một trong
những xu hướng phát triển của AI trong giáo dục. Học sinh và sinh viên có thể trải
nghiệm việc học thông qua các mô phỏng, thí nghiệm ảo và tương tác với đối tượng
3D. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất học tập mở ra những trải nghiệm mới
đầy thú vị.
8
Cá nhân hóa học tập: Một trong những thách thức lớn đối với mỗi học sinh,
sinh viên là sự khác biệt vtốc độ học tập và sự hiểu bài giữa các cá nhân. AI có thể
giải quyết vấn đề này bằng việc cá nhân hóa trải nghiệm học tập của mỗi người. AI
sẽ thu thập thông tin và tùy chỉnh nội dung giảng dạy theo nhu cầu, tốc độ học tập
và trình độ kiến thức của từng học sinh, từ đó, giúp học sinh tiến bộ một cách hiệu
quả.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp luận
Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận về hành vi sử dụng AI trong nghiên
cứu học tập sinh viên khoa Quan hệ Công chúng Quảng cáo, từ đó chứng
minh nghiên cứu thông qua hệ thống các lý thuyết đã có sẵn.
1.3.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng, tính năng của các ứng dụng AI thị trường
công nghệ hiện tại thông qua các tài liệu kết quả nghiên cứu đã từ trước để
hiểu về tính thực tiễn và ứng dụng trong nghiên cứu học tập, từ đó phân tích, khảo
sát hành vi của sinh viên khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo khi ứng dụng trí
tuệ nhân tạo AI vào học tập.
1.3.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket)
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát trực tuyến nhằm thu thập thông tin quan điểm
của sinh viên khoa Quan hệ Công chúng Quảng cáo tại Học viện Báo chí
Tuyên truyền về việc ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong quá trình nghiên cứu
học tập. Từ đó, nhóm tác giả sẽ đi sâu hơn vào nghiên cứu về hành vi hiệu quả
cũng như tác động từ việc sử dụng ứng dụng AI trong nghiên cứu học tập hiện
nay.
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG
VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA QUAN HỆ
CÔNG CHÚNG VÀ QUẢNG CÁO
2.1. Các công cụ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo được sử dụng phổ biến cho việc
nghiên cứu và học tập của sinh viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo
Trong xu hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa hiện nay, trí tuệ nhân tạo đã được
ứng dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu và học tập của sinh viên nói chung và sinh
viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo tại học viện Báo chí và Tuyên Truyền
nói riêng. Trong đó, theo kết quả khảo sát, ba công cụ trí tuệ nhân tạo được sử dụng
nhiều nhất lần lượt ChatGPT (chiếm 80.9%), Quillbot (chiếm 57.4%)
Grammarly (chiếm 40.4%); năm công cụ được sử dụng ít hơn lần lượt Midjourney
(chiếm 19.9%), Bing AI (chiếm 15.6%), Google Bard AI (chiếm 11.3%), DALL-E
(chiếm 9.2%) và Merlin (chiếm 1.4%).
thể chia các công cụ này thành ba nhóm dựa trên chức năng của chúng.
Nhóm thứ nhất gồm ChatGPT, Google Bard AI, Bing AI, Merlin là những công cụ
có khả năng tạo các cuộc trò chuyện tự động và trả lời các câu hỏi về nhiều chủ đề,
lĩnh vực khác nhau. Nhóm thứ hai gồm DALL E và MidJourney là hai hệ thống trí -
tuệ nhân tạo có thể tạo hình ảnh từ các mô tả văn bản. Và nhóm cuối cùng gồm hai
công cụ còn lại là Grammarly có thể kiểm tra, check lỗi chính tkhi người dùng viết
tiếng Anh và Quillbot giúp viết lại câu dựa trên dữ liệu người dùng nhập vào.
10
Hình 2.1 Độ phổ biến của các công cụ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
ChatGPT là công cụ được ưu tiên lựa chọn sử dụng bởi phần đông sinh viên
bởi ứng dụng này có khả năng đáp ứng được nhu cầu lớn nhất của sinh viên khi sử
dụng t tuệ nhân tạo đó tìm tài liệu tham khảo (chiếm 73.8% 107 người). -
ChatGPT nói riêng và AI nói chung, bằng cách phân tích chủ đề, từ khóa trong câu
hỏi của người dùng, có thể tìm kiếm lọc cơ sở dữ liệu trực tuyến để đề xuất những
tài liệu tham khảo phù hợp nhất.
Hình 2.2 Mục đich sử dụng trí tuệ nhân tạo
11
Nhu cầu đứng vị trí thứ hai của sinh viên khi lựa chọn tìm đến ứng dụng trí
tuệ nhân tạo là viết bài luận (chiếm 57.9% - 84 người). Phát hiện và chỉnh sửa lỗi sai
trong tài liệu là mục đích sử dụng AI xếp thứ ba theo kết quả khảo sát (chiếm 53.1%
- 77 người). Grammarly là một trong những ứng dụng điển hình có chức năng này.
Học thêm bằng khóa học tự tạo từ AI là mục đích sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo
của thiểu số sinh viên (chiếm 26.2% 38 người). Về nguyên do, khóa học do trí tuệ -
nhân tạo thực hiện vẫn còn là lĩnh vực mới, ít được quan tâm khai thác nên chưa có
sự đa dạng. Tuy nhiên, các khóa học do AI thực hiện thể đem lại nhiều lợi ích
cho học viên như lịch học linh hoạt, nội dung tương tác và phản hồi được nhân
hóa.
2.2. Thói quen sử dụng công nghệ AI trong nghiên cứu và học tập của sinh viên
ngành Quan hệ Công chúng và Quảng cáo
Dựa theo kết quả khảo sát, có đến 51% sinh viên trả lời rằng họ thường xuyên
sử dụng AI trong quá trình học tập. Cụ thể, 30,3% sinh viên lựa chọn thường
xuyên 20,7% sinh viên trả lời họ rất thường xuyên sdụng AI để phục vụ cho
việc nghiên cứu và học tập.
Hình 2.3. Tần suất sử dụng AI của sinh viêntrong quá trình học tập
12
Tuy nhiên theo kết quả khảo sát, cũng có 49% sinh viên trả lời rằng mức độ
họ sử dụng AI khá ít. Cụ thể, 33,8% sinh viên trả lời rằng họ thi thoảng sử dụng AI
trong quá trình nghiên cứu và học tập, 13,1% sinh viên hiếm khi sử dụng AI trong
quá trình học tập và 2,1% sinh viên không hề sử dụng AI. Điều này thể hiểu được
khi ngành Quan hCông chúng Quảng cáo là lĩnh vực đòi hỏi ssáng tạo và động
não của con người. Việc sinh viên thi thoảng sử dụng AI trong quá trình nghiên cứu
nghiên cứu học tập câu trả lời chiếm tỉ lệ nhiều nhất cũng cho thấy việc sinh
viên đang chủ yếu coi trí tuệ nhân tạo chỉ một công cụ bổ trợ trong việc tối ưu hóa
quá trình học tập và nâng cao hiệu suất nghiên cứu.
2.3. Đánh giá ứng dụng công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học tập của sinh
viên
Thông qua kết quả khảo sát, có thể thấy việc ứng dng công nghệ AI đã mang
lại nhiều lợi ích cho các bạn sinh viên trong học tập. Đánh giá chi tiết hơn về hiệu
quả của các ứng dụng sử dụng công nghệ AI, hơn 50% sinh viên nói rằng việc sử
dụng AI rất hiệu quả trong việc giúp quá trình học tập trở nên trực quan. Gần 40%
sinh viên cảm thấy bình thường và hơn 30% đáp viên cảm thấy việc ứng dụng trí tuệ
vào học tập và nghiên cứu đem đến sự hiệu quả. Tiếp đến, lần lượt gần 70% và hơn
30% sinh viên cho rằng AI hiệu quả và rất hiệu quả trong việc cập nhật nhiều kiến
thức chuyên ngành. Đối với các ứng dụng khác như tìm kiếm thông tin dễ dàng,
đánh giá quá trình học tập hay tiết kiệm thời gian, phần lớn sinh viên đều cho rằng
chúng có hiệu quả hoặc rất hiệu quả.
13
Hình 2.4. Hiệu quả của các ứng dụng sử dụng công nghệ AI
Ngoài việc giúp ích cho quá trình nghiên cứu và học tập của sinh viên, trí tuệ
nhân tạo cũng những ảnh hưởng nhất định lên thói quen của giới trẻ ngày nay.
Theo kết quả khảo sát, 67,4% sinh viên cho thấy rằng họ bị thụ động trong suy nghĩ
khi sử dụng AI. Ngoài ra sinh viên còn thấy giảm khả năng tư duy sáng tạo khi sử
dụng trí tuệ nhân tạo (67,4%). Bên cạnh đó còn có hai tác hại phổ biến khác đó là vi
phạm bản quyền tác giả (chiếm 44,7%) thông tin, kiến thức sai lệch từ nguồn
không chính thống (chiếm 47,5%).
Hình 2.5. Những tác hại khi sinh viên trở nên phụ thuộc vào AI
14
Để giải thích cho việc này, chúng ta thể thấy rằng nhờ sphát triển của
công nghệ cũng như Internet, việc sử dụng AI đã là một điều không thể thiếu ngày
nay, đặc biệt đối với lớp trẻ. Cũng chính vậy giờ AI cũng như một phần
không thể thiếu trong học tập của sinh viên, từ đó gây ra tính phụ thuộc. Với tâm lý
có trí tuệ nhân tạo phụ giúp, sinh viên sẽ chủ quan rằng có trí tuệ nhân tạo thì không
việc gì phải tìm hiểu kỹ hay chuyên sâu làm gì vì đã công cụ hỗ trợ đầy đủ hết.
Như vậy có thể thấy, việc sử dụng AI trong giáo dục có thể mang lại nhiều lợi ích,
nhưng cần phải được thực hiện một cách có khả năng kiểm soát để tránh các tác hại
tiềm năng và đảm bảo rằng sinh viên vẫn phát triển được các kỹ năng quan trọng và
tư duy sáng tạo.
15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DNG CÔNG
NGHỆ AI TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đang mang lại nhiều tiềm năng và cơ
hội cho giáo dục. Tuy nhiên, ngoài những tác động tích cực còn những thách thức
khó khăn cần được khắc phục xử lý khi áp dụng AI trong giáo dục để nâng cao
tính công bằng chất lượng học tập. Trong phần này của nghiên cứu sẽ đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ AI trong nghiên cứu
và học tập đối với nhà nước và các doanh nghiệp sở hữu trí tuệ nhân tạo (AI); giảng
viên và sinh viên.
3.1. Giải pháp đối với sinh viên
Trí tuệ nhân tạo ngày càng trở nên phổ biến phát triển trong hầu hết các
lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, sinh viên có thể trở nên quá phụ
thuộc vào ứng dụng AI, dẫn đến sự suy giảm khả năng phân tích và đánh giá đúng
đắn cùa nhân. Nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI vào học tập của sinh viên như sau:
Phát triển kỹ năng tự học kỹ năng mềm: Sinh viên nên học cách nghiên cứu
học hỏi độc lập. Họ cần rèn luyện khả năng duy logic, lập luận tìm hiểu
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, song song với trau dồi khả năng giao tiếp
làm việc nhóm.
Sử dụng AI như công cụ hỗ trợ: Thay vì dựa hoàn toàn vào AI, sinh viên có
thể sử dụng công cụ này để tìm kiếm thông tin, xử dữ liệu, hoặc giải quyết các
vấn đề phức tạp. Nhưng họ vẫn nên duy trì khả năng tự mình suy nghĩ và giải quyết
vấn đề.
Tuân thủ các quy định pháp luật về việc sử dụng AI: Sinh viên sử dụng AI cần
thực hiện nghiêm ngặt các quy định pháp luật và chính sách liên quan đến đạo đức
quyền riêng tư, như quy định về bảo vệ dữ liệunhân quyền riêng tư, cần
16
phải nắm vững tuân thủ các quy tắc hướng dẫn được đưa ra trong lĩnh vực
này.
Lựa chọn công cụ trí tuệ nhân tạo uy tín: Sinh viên cần lựa chọn công cụ và
mô hình AI đáng tin cậy và đã được kiểm định và kiểm tra, đảm bảo rằng các công
cụ hình AI đáp ứng các tiêu chí về đạo đức, đảm bảo rằng chúng không
định kiến, phân biệt và tạo ra kết quả công bằng và trung thực.
3.2. Giải pháp đối với giảng viên
Mặc AI thể hỗ trợ giảng viên trong nhiều khía cạnh như tự động hóa các
quy trình như đánh giá, phân tích dữ liệu và đề xuất nội dung học tập, tuy nhiên, vai
trò của giảng viên trong việc tạo ra môi trường học tập sáng tạo, tương tác con người
phát triển cá nhân vẫn đóng vai trò quan trọng và không thể thay thế hoàn toàn
bởi AI. Vì vậy, để đảm bảo giảng viên có thể ứng dụng AI hiệu quả vào hoạt động
giáo dục, giảng viên cần trang bị những kĩ năng sau:
Kiến thức về AI và công nghệ: Giảng viên cần hiểu cơ bản về các khái niệm,
nguyên tắc ứng dụng của AI trong giáo dục. Điều này bao gồm hiểu về các
hình máy học, học sâu, các công cụ và ứng dụng AI phổ biến trong giáo dục.
Kỹ năng đánh giá và lựa chọn công cụ AI: Giảng viên cần có khả năng đánh
giá tính hiệu quả, cần hiểu rõ về mục đích sử dụng AI, những lợi ích người học và
mình sẽ nhận được từ việc sử dụng AI. Đồng thời, giảng viên cần biết lựa chọn công
cụ AI phù hợp với nhu cầu, mục tiêu học tập và môi trường giảng dạy.
Kỹ năng thiết kế hoạt động học tập sáng tạo: Sáng tạo một yếu tố quan
trọng khi sử dụng AI trong giáo dục. Giảng viên cần có khả năng thiết kế các hoạt
động học tập sáng tạo, khám phá tiềm năng của công nghệ AI và tận dụng nó trong
việc tạo ra trải nghiệm học tập độc đáo và thú v cho sinh viên.
3.3. Giải pháp đối với nhà nước các doanh nghiệp sở hữu trí tuệ nhân tạo
(AI)
17
Thứ nhất, cần hoàn thiện hệ thống chính sách để đảm bảo sự phát triển bền
vững của trí tuệ nhân tạo (AI). Hiện nay, việc áp dụng AI trong lĩnh vực giáo dục,
đặc biệt là giáo dục đại học, chủ yếu được các doanh nghiệp sở hữu AI. Luật pháp
và quy định cũng nên xem xét các vấn đề về quyền riêng tư, bảo mật và trách nhiệm
liên quan đến AI. Các chính sách công còn gặp khó khăn trong việc điều chỉnh tốc
độ phát triển của AI. Do đó, cần thiết lập các quy định pháp lý rõ ràng tường minh
để điều chỉnh việc sử dụng phát triển AI, từ đó đảm bảo rằng các hệ thống AI
được xây dựng và sử dụng một cách đúng đắn, an toàn và đáng tin cậy.
Thứ hai, cần đảm bảo các sở giáo dục khắp quốc gia đều hội tiếp
cận và sử dụng công nghệ AI một cách công bằng. Ngoài những lợi ích mà Trí tuệ
nhân tạo (AI) mang lại, nó cũng có thể dẫn đến sự hạn chế về khả năng tiếp cận ứng
dụng AI trong giáo dục của các nhóm dân số ở khu vực vùng sâu, vùng xa tại Việt
Nam.
Điều cần thiết cần đầu vào hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo các sở giáo
dục ở khắp quốc gia có khả năng tiếp cận và sử dụng công nghệ AI, điều này có thể
bao gồm việc cung cấp truy cập internet tốc độ cao và đào tạo về công nghệ cho giáo
viên và nhân viên trong giáo dục. Bên cạnh đó, nhà nước và các tổ chức có thể cung
cấp nguồn lực để hỗ trợ các sở giáo dục trong việc áp dụng công nghệ AI, định
rõ tiêu chuẩn và quy trình áp dụng công nghệ AI, đảm bảo rằng các cơ sở giáo dục
không bị bỏ lại phía sau trong việc tiếp cận công nghệ này.
18
KẾT LUẬN
Trong thời đại shiện nay, AI không chỉ là một công cụ mạnh mẽ để cải thiện
quá trình học tập mà còn là một nguồn tài nguyên quý báu giúp sinh viên phân tích
dữ liệu tốt hơn. Chính vậy, việc nghiên cứu về tác động của AI với nhóm đối
tượng này là một việc làm cần thiết.
Qua quá trình khảo sát, đối với sinh viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng
cáo, AI đã giúp phát huy sự sáng tạo, hiểu sâu hơn về lĩnh vực mà họ đang tìm hiểu.
Tuy nhiên, cần cân nhắc quản lý những rủi ro tiềm tàng trong việc sử dụng AI,
tránh việc quá thụ động và phụ thuộc vào các công cụ.
Trong việc ứng AI vào nghiên cứu học tập của sinh viên Khoa Quan hệ
Công chúng và Quảng cáo, việc đưa ra giải pháp đóng một vai trò quan trọng để tận
dụng tiềm năng của công nghệ này một cách hiệu quả đảm bảo rằng những lợi
ích tích cực có thể được khai thác. Thông qua bài nghiên cứu, nhóm sinh viên mong
muốn thể đưa ra những giải pháp, đồng thời trở thành một nguồn tham khảo, giúp
ích cho những nghiên cứu sau này
19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong nước
1. Hằng, Đ. T. T. (2007). Đề cương bài ging Quan hệ công chúng đại cương.
Hà Nội: Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
2. Hiền, N. T. M. (2015). Nhập môn quảng cáo. Nội: Học viện Báo chí và
Tuyên truyền. Truy cập 17/09/2023, từ
http://thuvien.ajc.edu.vn:8080/dspace/handle/123456789/5455.
Ngoài nước
3. Bellman, R. E. (1978). An Introduction to Artificial Intelligence: Can
Computers Think?. San Francisco Boyd & Fraser Publishing Company.,
4. Brown, R. (2020). Interactive Learning Environments: The Role of Artificial
Intelligence in Education. Computers & Education, 144, 103703.
5. Charniak, E., & McDermott, D. (1985). Introduction to Artificial
Intelligence. Boston, MA: Longman, Addison-Wesley.
6. Christopher, M. (2020). Artificial Intelligence Definitions. Stanford
University
7. Floridi, L., Cowls, J., Beltrametti, M., Chatila, R., Chazerand, P., Dignum,
V., ... Vayena, E. (2018). AI4People An Ethical Framework for a Good AI
Society: Opportunities, risks, principles, and recommendations. Minds and
Machines, 28(4), 689 707.
8. Hassan, A., Alshomrani, S., & Babiker, M. (2018). The role of artificial
intelligence in the future of higher education. International Journal of Emerging
Technologies in Learning (iJET), 13(06), 206-213.
9. Haugeland, J. (1985). Artificial Intelligence: The Very Idea. Cambridge,
MA, MIT Press.
| 1/21

Preview text:

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN -------------------------
MÔN: QUAN HỆ BÁO CHÍ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG NGHIÊN CỨU VÀ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
VÀ QUẢNG CÁO
Giáo viên bộ môn: Nguyễn Hoàng Yến
Lớp: Truyền thông Marketing K41 A2 Nhóm: 5 Nguyễn Khánh Linh 2156160068 Nguyễn Bảo Tuấn 2156160086 Vũ Minh Hằng 2156160059 Nguyễn Thu Phương 2156160083 Đinh Việt Bách 2 156160053 Lê Thanh Tú 2156160085 Nguyễn Lan Hương 2156160062 Trương Minh Tuyết Anh 2156160052
Hà Nội, năm 2023
DANH MỤC BẢNG BIỂ U
Bảng 1. Bốn kiểu định nghĩa về AI ............................................................................... 4
Hình 2.1 Độ phổ biến của các công cụ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo ........................ 10
Hình 2.2 Mục đich sử dụng trí tuệ nhân tạo ............................................................... 10
Hình 2.3. Tần suất sử dụng AI của sinh viêntrong quá trình học tập ......................... 11
Hình 2.4. Hiệu quả của các ứng dụng sử dụng công nghệ AI .................................... 13
Hình 2.5. Những tác hại khi sinh viên trở nên phụ thuộc vào AI ............................... 13 1 MỤC LỤC
ĐẶT VN ĐỀ
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý lun và p
hương pháp nghiên cứu .............................................. 4
1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Trí tuệ nhân tạo ................................................................................................... 4
1.1.2. Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục ........................................................................... 5
1.1.3. Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo ........................................................... 5
1.2 Tổng quan về ứng dụng Công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học tập ............. 6
1.2.1. Phân loại ứng dụng AI trong giáo dục ................................................................ 6
1.2.2. Xu hướng phát triển giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục ........... 7
1.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 8
CHƯƠNG 2:. Thực trng ng dng trí tu nhân to trong vic nghiên cu và hc
tp ca sinh viên khoa QHCC_QC ti hc vin Báo chí và Tuyên Truyn ................. 9
2.1. Các công cụ và ứng dụng AI được sử dụng phổ biến cho việc nghiên cứu và học
tập của sinh viên .......................................................................................................... 11
2.2. Thói quen sử dụng công nghệ AI trong nghiên cứu và học tập của sinh viên ..... 12
2.3. Đánh giá ứng dụng công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học tập của sinh viên
..................................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 3: Gii pháp nâng cao hiu qu ng dng công ngh AI trong nghiên cu
và hc tp ca sinh viên .................................................................................................. 14
3.1. Đối với sinh viên ................................................................................................. 15
3.2. Đối với giảng viên ................................................................................................ 16
3.2. Đối với nhà nước và các doanh nghiệp sở hữu trí tuệ nhân tạo ........................... 16 KT LUN
DANH MC TÀI LIU THAM KHO 2 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đang trở thành một xu hướng quan
trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả nghiên cứu và học tập. Trong những năm
gần đây, AI đã có sự phát triển đáng kể, dự kiến sẽ đóng góp 15,7 nghìn tỷ USD vào
nền kinh tế toàn cầu vào năm 2030, theo nghiên cứu của PwC (2019). Điều này cho
thấy trí tuệ nhân tạo không chỉ là một xu hướng mà còn là một công nghệ quan trọng
trong cuộc sống hàng ngày.
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực
Quan hệ Công chúng và Quảng cáo bởi những hiệu quả và lợi ích đáng kể mà nó
mang lại. AI có thể giúp tự động hóa các công việc trong quá trình quảng cáo bằng
cách sử dụng thuật toán máy học, AI có khả năng phân tích và xử lý lượng lớn dữ
liệu từ các nguồn khác nhau để đưa ra dự đoán về xu hướng thị trường. Điều này
giúp các chuyên gia quảng cáo và quan hệ công chúng đưa ra các chiến lược và quyết
định dựa trên thông tin thị trường đáng tin cậy.
Tuy nhiên, hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và học tập của
sinh viên các ngành Quan hệ Công chúng và Quảng cáo vẫn chưa được khai thác
đầy đủ. Một nghiên cứu của Trường Đại học Stanford (2020) chỉ ra rằng chỉ có 30%
sinh viên trong ngành này ứng dụng AI trong quá trình học tập và nghiên cứu. Điều
này cho thấy còn nhiều tiềm năng và cơ hội để tận dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực này. Vì vậy nghiên cứu về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu và
học tập của sinh viên Khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo là rất quan trọng.
Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng của việc ứng dụng công nghệ AI trong việc
nghiên cứu và học tập của sinh viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo của
học viện Báo chí và Tuyên Truyền, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa
việc sử dụng công nghệ AI trong lĩnh vực này. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo (AI), một thuật ngữ được giáo sư John McCarthy đặt ra vào
năm 1955, được ông định nghĩa là "khoa học và kỹ thuật để tạo ra các máy móc
thông minh". Ở giai đoạn đầu, AI hướng tới xây dựng các hệ thống có khả năng sử
dụng ngôn ngữ tự nhiên, trừu tượng hóa - hình thức hóa các khái niệm và giải quyết
vấn đề dựa trên tiếp cận logic, ra quyết định trong điều kiện thông tin hạn chế [6, tr.1].
Hơn sáu thập kỷ phát triển của AI chứng kiến nhiều định nghĩa khác nhau,
góp phần định hướng các nghiên cứu triển khai AI. S. Russell và P. Norvig (2010)
cung cấp bốn kiểu định nghĩa về AI theo hai chiều: (tư duy – hành vi), (như con
người – hợp lý) [16, tr.2].
Bảng 1. Bốn kiểu định nghĩa về AI
Tư duy như con người
Tư duy hợp lý
“Sự cố gắng làm cho máy tính suy nghĩ, có "Nghiên cứu năng lực thần kinh
tâm trí, theo nghĩa đầy đủ và theo nghĩa đen” thông qua việc sử dụng các mô hình (Haugeland, 1985) [9, tr.12].
tính toán" (Charniak và McDermo
“Các hoạt động [tự động hóa] liên kết với tư 1985) [5, tr.13].
duy của con người, như ra quyết định, giải “Nghiên cứu các mô hình tính toán
quyết vấn đề, học tập” (Bellman, 1978) [3, giúp máy có nhận thức, có lập luận tr.5].
và hành động” (Winston, 1992) [19, tr.5].
Hành vi như con người
Hành vi hợp lý 4
"Nghệ thuật tạo ra những cỗ máy có khả “Trí tuệ tính toán là nghiên cứu về
năng thực hiện các chức năng đòi hỏi trí thiết kế của các tác nhân thông
thông minh khi con người thực hiện" minh” (Poole và cộng sự, 1998) [14, (Kurzweil, 1990) [12, tr.7]. tr.15].
"Nghiên cứu cách thức làm cho máy tính “AI là quan tâm đến hành vi thông
làm được những việc trí tuệ mà ở thời điểm minh trong sản phẩm nhân tạo”
hiện tại con người đang làm tốt hơn" (Rich (Nilsson, 1998) [13, tr.4]. and Knight, 1991) [15, tr.6].
1.1.2. Trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Trí Tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục là sự ứng dụng của công nghệ máy tính
và học máy để tạo ra các hệ thống và ứng dụng giúp cải thiện quá trình giảng dạy và
học tập. Mục tiêu của AI trong giáo dục là tạo ra môi trường học tập cá nhân hóa,
tương tác, và hiệu quả hơn cho học sinh và giáo viên.
Khi các giải pháp AI ngày càng tiến bộ, chúng giúp xác định những hạn chế
trong quá trình giảng dạy và học tập, từ đó nâng cao hiệu suất của giáo dục. AI có
khả năng tăng cường hiệu suất, cá nhân hóa quá trình học tập và tối ưu hóa các nhiệm
vụ quản lý, giúp giáo viên có nhiều thời gian hơn để cung cấp sự hiểu biết và tính
linh hoạt - những khả năng duy nhất của con người mà máy móc gặp khó khăn trong
việc thực hiện. Khi kết hợp giữa sự hỗ trợ từ máy móc và sự hướng dẫn từ giáo viên,
chúng ta có thể đạt được những kết quả tốt nhất từ học sinh.
1.1.3. Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về khoa Quan hệ công chúng và Quảng
cáo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo
là nơi học sinh và sinh viên được đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến
việc xây dựng hình ảnh thương hiệu, truyền thông, và quảng bá thông điệp đến công 5
chúng và khách hàng. Khoa đào tạo 3 chuyên ngành chính, bao gồm Quảng cáo,
Truyền thông Marketing và Quan hệ công chúng.
Khoa cung cấp kiến thức và kỹ năng trong việc phát triển chiến lược quảng
cáo và quan hệ công chúng hiệu quả. Sinh viên được học cách tạo ra chiến dịch
quảng cáo sáng tạo và ảnh hưởng, quản lý dự án truyền thông, và nắm vững các công
cụ và phương pháp tiếp thị. Sinh viên cũng học cách xây dựng và duy trì mối quan
hệ tích cực với các khách hàng, đối tác, và dư luận thông qua các hoạt động quan hệ công chúng.
1.2. Tổng quan về ứng dụng Công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học tập
1.2.1. Phân loại ứng dụng AI trong giáo dục
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã cách mạng hóa nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả
nghiên cứu và giáo dục. Trong những năm gần đây, AI đã thu hút được sự chú ý
đáng kể như một công cụ mạnh mẽ để nâng cao trải nghiệm học tập và tạo điều kiện
thuận lợi cho nghiên cứu học thuật. Trí tuệ nhân tạo có tiềm năng biến đổi các thực
hành giáo dục truyền thống bằng cách cung cấp trải nghiệm học tập cá nhân hóa phù
hợp với nhu cầu của từng học sinh. Một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong giáo
dục có thể được phân loại như sau:
Hệ thống dạy kèm thông minh (ITS): ITS sử dụng thuật toán AI để cung
cấp hướng dẫn và phản hồi được cá nhân hóa cho sinh viên. Các hệ thống này có thể
điều chỉnh các chiến lược giảng dạy dựa trên phong cách học tập, tiến độ và hiệu
suất của từng cá nhân, do đó nâng cao hiệu quả của quá trình học tập (VanLehn, 2011) [18, tr.201].
Tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin: Một trong những ứng dụng quan
trọng của AI trong giáo dục là khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng và hiệu quả.
Nghiên cứu của Smith (2019) đã chỉ ra rằng, công nghệ AI có thể xử lý và phân loại 6
hàng ngàn tài liệu nghiên cứu, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và tìm kiếm các
nguồn tài liệu phù hợp cho nghiên cứu của mình [17, tr.12]
Cá nhân hóa lộ trình học tập: AI cũng có thể cung cấp hỗ trợ học tập cá
nhân hóa cho sinh viên. Bài báo của Johnson (2018) chỉ ra rằng các hệ thống học tập
thông minh có thể theo dõi tiến độ học tập của sinh viên và đề xuất các tài liệu, bài
tập hay khóa học phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng cá nhân. Điều này giúp
sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn và phát triển cá nhân [11, tr.9].
Tạo ra môi trường học tập tương tác: Sử dụng AI, giáo viên có thể tạo ra
môi trường học tập tương tác với các hệ thống chatbot hay robot giảng dạy. Nhờ vào
khả năng giao tiếp và phản hồi tức thì, sinh viên có thể rèn kỹ năng giao tiếp và thực
hành kiến thức một cách trực quan và thú vị (Brown, 2020) [4, tr.11].
1.2.2. Xu hướng phát triển giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Chủ động hơn trong học tập: Việc đưa ra những phản hồi trong quá trình
học tập là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của giảng viên. Tuy nhiên,
điều này có thể khá khó khăn với số lượng lớn sinh viên trong lớp học. Do đó, nhiều
trường đại học triển khai môi trường học tập tương tác (ILE) để cải thiện chất lượng
phản hồi và hướng dẫn. Dạy học tương tác khuyến khích sinh viên mang những kỹ
năng, kinh nghiệm của bản thân để học tập, đồng thời chủ động hiểu mục đích học
và biết cách tổ chức việc học của mình.
Kết hợp với thực tế ảo: Việc kết hợp AI với công nghệ thực tế ảo nhằm tạo
ra môi trường học tập trực quan, sống động và chân thực đang trở thành một trong
những xu hướng phát triển của AI trong giáo dục. Học sinh và sinh viên có thể trải
nghiệm việc học thông qua các mô phỏng, thí nghiệm ảo và tương tác với đối tượng
3D. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất học tập và mở ra những trải nghiệm mới đầy thú vị. 7
Cá nhân hóa học tập: Một trong những thách thức lớn đối với mỗi học sinh,
sinh viên là sự khác biệt về tốc độ học tập và sự hiểu bài giữa các cá nhân. AI có thể
giải quyết vấn đề này bằng việc cá nhân hóa trải nghiệm học tập của mỗi người. AI
sẽ thu thập thông tin và tùy chỉnh nội dung giảng dạy theo nhu cầu, tốc độ học tập
và trình độ kiến thức của từng học sinh, từ đó, giúp học sinh tiến bộ một cách hiệu quả.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp luận
Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận về hành vi sử dụng AI trong nghiên
cứu và học tập ở sinh viên khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo, từ đó chứng
minh nghiên cứu thông qua hệ thống các lý thuyết đã có sẵn.
1.3.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng, tính năng của các ứng dụng AI và thị trường
công nghệ hiện tại thông qua các tài liệu và kết quả nghiên cứu đã có từ trước để
hiểu về tính thực tiễn và ứng dụng trong nghiên cứu và học tập, từ đó phân tích, khảo
sát hành vi của sinh viên khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo khi ứng dụng trí
tuệ nhân tạo AI vào học tập.
1.3.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket)
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát trực tuyến nhằm thu thập thông tin và quan điểm
của sinh viên khoa Quan hệ Công chúng và Quảng cáo tại Học viện Báo chí và
Tuyên truyền về việc ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong quá trình nghiên cứu và
học tập. Từ đó, nhóm tác giả sẽ đi sâu hơn vào nghiên cứu về hành vi và hiệu quả
cũng như tác động từ việc sử dụng ứng dụng AI trong nghiên cứu và học tập hiện nay. 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG
VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA QUAN HỆ
CÔNG CHÚNG VÀ QUẢNG CÁO
2.1. Các công cụ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo được sử dụng phổ biến cho việc
nghiên cứu và học tập của sinh viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo
Trong xu hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa hiện nay, trí tuệ nhân tạo đã được
ứng dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu và học tập của sinh viên nói chung và sinh
viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo tại học viện Báo chí và Tuyên Truyền
nói riêng. Trong đó, theo kết quả khảo sát, ba công cụ trí tuệ nhân tạo được sử dụng
nhiều nhất lần lượt là ChatGPT (chiếm 80.9%), Quillbot (chiếm 57.4%) và
Grammarly (chiếm 40.4%); năm công cụ được sử dụng ít hơn lần lượt là Midjourney
(chiếm 19.9%), Bing AI (chiếm 15.6%), Google Bard AI (chiếm 11.3%), DALL-E
(chiếm 9.2%) và Merlin (chiếm 1.4%).
Có thể chia các công cụ này thành ba nhóm dựa trên chức năng của chúng.
Nhóm thứ nhất gồm ChatGPT, Google Bard AI, Bing AI, Merlin là những công cụ
có khả năng tạo các cuộc trò chuyện tự động và trả lời các câu hỏi về nhiều chủ đề,
lĩnh vực khác nhau. Nhóm thứ hai gồm DALL-E và MidJourney là hai hệ thống trí
tuệ nhân tạo có thể tạo hình ảnh từ các mô tả văn bản. Và nhóm cuối cùng gồm hai
công cụ còn lại là Grammarly có thể kiểm tra, check lỗi chính tả khi người dùng viết
tiếng Anh và Quillbot giúp viết lại câu dựa trên dữ liệu người dùng nhập vào. 9
Hình 2.1 Độ phổ biến của các công cụ và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
ChatGPT là công cụ được ưu tiên lựa chọn sử dụng bởi phần đông sinh viên
bởi ứng dụng này có khả năng đáp ứng được nhu cầu lớn nhất của sinh viên khi sử
dụng trí tuệ nhân tạo đó là tìm tài liệu tham khảo (chiếm 73.8% - 107 người).
ChatGPT nói riêng và AI nói chung, bằng cách phân tích chủ đề, từ khóa trong câu
hỏi của người dùng, có thể tìm kiếm và lọc cơ sở dữ liệu trực tuyến để đề xuất những
tài liệu tham khảo phù hợp nhất.
Hình 2.2 Mục đich sử dụng trí tuệ nhân tạo 10
Nhu cầu đứng vị trí thứ hai của sinh viên khi lựa chọn tìm đến ứng dụng trí
tuệ nhân tạo là viết bài luận (chiếm 57.9% - 84 người). Phát hiện và chỉnh sửa lỗi sai
trong tài liệu là mục đích sử dụng AI xếp thứ ba theo kết quả khảo sát (chiếm 53.1%
- 77 người). Grammarly là một trong những ứng dụng điển hình có chức năng này.
Học thêm bằng khóa học tự tạo từ AI là mục đích sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo
của thiểu số sinh viên (chiếm 26.2% - 38 người). Về nguyên do, khóa học do trí tuệ
nhân tạo thực hiện vẫn còn là lĩnh vực mới, ít được quan tâm khai thác nên chưa có
sự đa dạng. Tuy nhiên, các khóa học do AI thực hiện có thể đem lại nhiều lợi ích
cho học viên như lịch học linh hoạt, nội dung tương tác và phản hồi được cá nhân hóa.
2.2. Thói quen sử dụng công nghệ AI trong nghiên cứu và học tập của sinh viên
ngành Quan hệ Công chúng và Quảng cáo
Dựa theo kết quả khảo sát, có đến 51% sinh viên trả lời rằng họ thường xuyên
sử dụng AI trong quá trình học tập. Cụ thể, có 30,3% sinh viên lựa chọn thường
xuyên và 20,7% sinh viên trả lời họ rất thường xuyên sử dụng AI để phục vụ cho
việc nghiên cứu và học tập.
Hình 2.3. Tần suất sử dụng AI của sinh viêntrong quá trình học tập 11
Tuy nhiên theo kết quả khảo sát, cũng có 49% sinh viên trả lời rằng mức độ
họ sử dụng AI khá ít. Cụ thể, 33,8% sinh viên trả lời rằng họ thi thoảng sử dụng AI
trong quá trình nghiên cứu và học tập, 13,1% sinh viên hiếm khi sử dụng AI trong
quá trình học tập và 2,1% sinh viên không hề sử dụng AI. Điều này có thể hiểu được
khi ngành Quan hệ Công chúng và Quảng cáo là lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo và động
não của con người. Việc sinh viên thi thoảng sử dụng AI trong quá trình nghiên cứu
nghiên cứu và học tập là câu trả lời chiếm tỉ lệ nhiều nhất cũng cho thấy việc sinh
viên đang chủ yếu coi trí tuệ nhân tạo chỉ một công cụ bổ trợ trong việc tối ưu hóa
quá trình học tập và nâng cao hiệu suất nghiên cứu.
2.3. Đánh giá ứng dụng công nghệ AI trong việc nghiên cứu và học tập của sinh viên
Thông qua kết quả khảo sát, có thể thấy việc ứng dụng công nghệ AI đã mang
lại nhiều lợi ích cho các bạn sinh viên trong học tập. Đánh giá chi tiết hơn về hiệu
quả của các ứng dụng sử dụng công nghệ AI, hơn 50% sinh viên nói rằng việc sử
dụng AI rất hiệu quả trong việc giúp quá trình học tập trở nên trực quan. Gần 40%
sinh viên cảm thấy bình thường và hơn 30% đáp viên cảm thấy việc ứng dụng trí tuệ
vào học tập và nghiên cứu đem đến sự hiệu quả. Tiếp đến, lần lượt gần 70% và hơn
30% sinh viên cho rằng AI có hiệu quả và rất hiệu quả trong việc cập nhật nhiều kiến
thức chuyên ngành. Đối với các ứng dụng khác như tìm kiếm thông tin dễ dàng,
đánh giá quá trình học tập hay tiết kiệm thời gian, phần lớn sinh viên đều cho rằng
chúng có hiệu quả hoặc rất hiệu quả. 12
Hình 2.4. Hiệu quả của các ứng dụng sử dụng công nghệ AI
Ngoài việc giúp ích cho quá trình nghiên cứu và học tập của sinh viên, trí tuệ
nhân tạo cũng có những ảnh hưởng nhất định lên thói quen của giới trẻ ngày nay.
Theo kết quả khảo sát, 67,4% sinh viên cho thấy rằng họ bị thụ động trong suy nghĩ
khi sử dụng AI. Ngoài ra sinh viên còn thấy giảm khả năng tư duy sáng tạo khi sử
dụng trí tuệ nhân tạo (67,4%). Bên cạnh đó còn có hai tác hại phổ biến khác đó là vi
phạm bản quyền tác giả (chiếm 44,7%) và thông tin, kiến thức sai lệch từ nguồn
không chính thống (chiếm 47,5%).
Hình 2.5. Những tác hại khi sinh viên trở nên phụ thuộc vào AI 13
Để giải thích cho việc này, chúng ta có thể thấy rằng nhờ sự phát triển của
công nghệ cũng như Internet, việc sử dụng AI đã là một điều không thể thiếu ngày
nay, đặc biệt là đối với lớp trẻ. Cũng chính vì vậy mà giờ AI cũng như một phần
không thể thiếu trong học tập của sinh viên, từ đó gây ra tính phụ thuộc. Với tâm lý
có trí tuệ nhân tạo phụ giúp, sinh viên sẽ chủ quan rằng có trí tuệ nhân tạo thì không
việc gì phải tìm hiểu kỹ hay chuyên sâu làm gì vì đã có công cụ hỗ trợ đầy đủ hết.
Như vậy có thể thấy, việc sử dụng AI trong giáo dục có thể mang lại nhiều lợi ích,
nhưng cần phải được thực hiện một cách có khả năng kiểm soát để tránh các tác hại
tiềm năng và đảm bảo rằng sinh viên vẫn phát triển được các kỹ năng quan trọng và tư duy sáng tạo. 14
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ AI TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đang mang lại nhiều tiềm năng và cơ
hội cho giáo dục. Tuy nhiên, ngoài những tác động tích cực còn có những thách thức
và khó khăn cần được khắc phục và xử lý khi áp dụng AI trong giáo dục để nâng cao
tính công bằng và chất lượng học tập. Trong phần này của nghiên cứu sẽ đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ AI trong nghiên cứu
và học tập đối với nhà nước và các doanh nghiệp sở hữu trí tuệ nhân tạo (AI); giảng viên và sinh viên.
3.1. Giải pháp đối với sinh viên
Trí tuệ nhân tạo ngày càng trở nên phổ biến và phát triển trong hầu hết các
lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, sinh viên có thể trở nên quá phụ
thuộc vào ứng dụng AI, dẫn đến sự suy giảm khả năng phân tích và đánh giá đúng
đắn cùa cá nhân. Nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI vào học tập của sinh viên như sau:
Phát triển kỹ năng tự học và kỹ năng mềm: Sinh viên nên học cách nghiên cứu
và học hỏi độc lập. Họ cần rèn luyện khả năng tư duy logic, lập luận và tìm hiểu
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, song song với trau dồi khả năng giao tiếp và làm việc nhóm.
Sử dụng AI như công cụ hỗ trợ: Thay vì dựa hoàn toàn vào AI, sinh viên có
thể sử dụng công cụ này để tìm kiếm thông tin, xử lý dữ liệu, hoặc giải quyết các
vấn đề phức tạp. Nhưng họ vẫn nên duy trì khả năng tự mình suy nghĩ và giải quyết vấn đề.
Tuân thủ các quy định pháp luật về việc sử dụng AI: Sinh viên sử dụng AI cần
thực hiện nghiêm ngặt các quy định pháp luật và chính sách liên quan đến đạo đức
và quyền riêng tư, như quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư, cần 15
phải nắm vững và tuân thủ các quy tắc và hướng dẫn được đưa ra trong lĩnh vực này.
Lựa chọn công cụ trí tuệ nhân tạo uy tín: Sinh viên cần lựa chọn công cụ và
mô hình AI đáng tin cậy và đã được kiểm định và kiểm tra, đảm bảo rằng các công
cụ và mô hình AI đáp ứng các tiêu chí về đạo đức, đảm bảo rằng chúng không có
định kiến, phân biệt và tạo ra kết quả công bằng và trung thực.
3.2. Giải pháp đối với giảng viên
Mặc dù AI có thể hỗ trợ giảng viên trong nhiều khía cạnh như tự động hóa các
quy trình như đánh giá, phân tích dữ liệu và đề xuất nội dung học tập, tuy nhiên, vai
trò của giảng viên trong việc tạo ra môi trường học tập sáng tạo, tương tác con người
và phát triển cá nhân vẫn đóng vai trò quan trọng và không thể thay thế hoàn toàn
bởi AI. Vì vậy, để đảm bảo giảng viên có thể ứng dụng AI hiệu quả vào hoạt động
giáo dục, giảng viên cần trang bị những kĩ năng sau:
Kiến thức về AI và công nghệ: Giảng viên cần hiểu cơ bản về các khái niệm,
nguyên tắc và ứng dụng của AI trong giáo dục. Điều này bao gồm hiểu về các mô
hình máy học, học sâu, các công cụ và ứng dụng AI phổ biến trong giáo dục.
Kỹ năng đánh giá và lựa chọn công cụ AI: Giảng viên cần có khả năng đánh
giá tính hiệu quả, cần hiểu rõ về mục đích sử dụng AI, những lợi ích người học và
mình sẽ nhận được từ việc sử dụng AI. Đồng thời, giảng viên cần biết lựa chọn công
cụ AI phù hợp với nhu cầu, mục tiêu học tập và môi trường giảng dạy.
Kỹ năng thiết kế hoạt động học tập sáng tạo: Sáng tạo là một yếu tố quan
trọng khi sử dụng AI trong giáo dục. Giảng viên cần có khả năng thiết kế các hoạt
động học tập sáng tạo, khám phá tiềm năng của công nghệ AI và tận dụng nó trong
việc tạo ra trải nghiệm học tập độc đáo và thú vị cho sinh viên.
3.3. Giải pháp đối với nhà nước và các doanh nghiệp sở hữu trí tuệ nhân tạo (AI) 16
Thứ nhất, cần hoàn thiện hệ thống chính sách để đảm bảo sự phát triển bền
vững của trí tuệ nhân tạo (AI). Hiện nay, việc áp dụng AI trong lĩnh vực giáo dục,
đặc biệt là giáo dục đại học, chủ yếu được các doanh nghiệp sở hữu AI. Luật pháp
và quy định cũng nên xem xét các vấn đề về quyền riêng tư, bảo mật và trách nhiệm
liên quan đến AI. Các chính sách công còn gặp khó khăn trong việc điều chỉnh tốc
độ phát triển của AI. Do đó, cần thiết lập các quy định pháp lý rõ ràng và tường minh
để điều chỉnh việc sử dụng và phát triển AI, từ đó đảm bảo rằng các hệ thống AI
được xây dựng và sử dụng một cách đúng đắn, an toàn và đáng tin cậy.
Thứ hai, cần đảm bảo các cơ sở giáo dục khắp quốc gia đều có cơ hội tiếp
cận và sử dụng công nghệ AI một cách công bằng. Ngoài những lợi ích mà Trí tuệ
nhân tạo (AI) mang lại, nó cũng có thể dẫn đến sự hạn chế về khả năng tiếp cận ứng
dụng AI trong giáo dục của các nhóm dân số ở khu vực vùng sâu, vùng xa tại Việt Nam.
Điều cần thiết là cần đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo các cơ sở giáo
dục ở khắp quốc gia có khả năng tiếp cận và sử dụng công nghệ AI, điều này có thể
bao gồm việc cung cấp truy cập internet tốc độ cao và đào tạo về công nghệ cho giáo
viên và nhân viên trong giáo dục. Bên cạnh đó, nhà nước và các tổ chức có thể cung
cấp nguồn lực để hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc áp dụng công nghệ AI, định
rõ tiêu chuẩn và quy trình áp dụng công nghệ AI, đảm bảo rằng các cơ sở giáo dục
không bị bỏ lại phía sau trong việc tiếp cận công nghệ này. 17 KẾT LUẬN
Trong thời đại số hiện nay, AI không chỉ là một công cụ mạnh mẽ để cải thiện
quá trình học tập mà còn là một nguồn tài nguyên quý báu giúp sinh viên phân tích
dữ liệu tốt hơn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về tác động của AI với nhóm đối
tượng này là một việc làm cần thiết.
Qua quá trình khảo sát, đối với sinh viên khoa Quan hệ công chúng và Quảng
cáo, AI đã giúp phát huy sự sáng tạo, hiểu sâu hơn về lĩnh vực mà họ đang tìm hiểu.
Tuy nhiên, cần cân nhắc và quản lý những rủi ro tiềm tàng trong việc sử dụng AI,
tránh việc quá thụ động và phụ thuộc vào các công cụ.
Trong việc ứng AI vào nghiên cứu và học tập của sinh viên Khoa Quan hệ
Công chúng và Quảng cáo, việc đưa ra giải pháp đóng một vai trò quan trọng để tận
dụng tiềm năng của công nghệ này một cách hiệu quả và đảm bảo rằng những lợi
ích tích cực có thể được khai thác. Thông qua bài nghiên cứu, nhóm sinh viên mong
muốn có thể đưa ra những giải pháp, đồng thời trở thành một nguồn tham khảo, giúp
ích cho những nghiên cứu sau này 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trong nước
1. Hằng, Đ. T. T. (2007). Đề cương bài giảng Quan hệ công chúng đại cương.
Hà Nội: Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
2. Hiền, N. T. M. (2015). Nhập môn quảng cáo. Hà Nội: Học viện Báo chí và
Tuyên truyền. Truy cập 17/09/2023, từ
http://thuvien.ajc.edu.vn:8080/dspace/handle/123456789/5455. Ngoài nước 3.
Bel man, R. E. (1978). An Introduction to Artificial Intel igence: Can
Computers Think?. San Francisco, Boyd & Fraser Publishing Company. 4.
Brown, R. (2020). Interactive Learning Environments: The Role of Artificial
Intel igence in Education. Computers & Education, 144, 103703. 5.
Charniak, E., & McDermott, D. (1985). Introduction to Artificial
Intel igence. Boston, MA: Longman, Addison-Wesley. 6.
Christopher, M. (2020). Artificial Intel igence Definitions. Stanford University 7.
Floridi, L., Cowls, J., Beltrametti, M., Chatila, R., Chazerand, P., Dignum,
V., ... Vayena, E. (2018). AI4People—An Ethical Framework for a Good AI
Society: Opportunities, risks, principles, and recommendations. Minds and Machines, 28(4), 689–707. 8.
Hassan, A., Alshomrani, S., & Babiker, M. (2018). The role of artificial
intel igence in the future of higher education. International Journal of Emerging
Technologies in Learning (iJET), 13(06), 206-213. 9.
Haugeland, J. (1985). Artificial Intel igence: The Very Idea. Cambridge, MA, MIT Press. 19