Case Study 1: Đ i h c Ngo i ng – Đ i h c Qu c gia Hà N i
B i c nh, v n đ :
Sinh viên c n phát tri n t duy sáng t o và k năng th c hành, nh ng cách h c truy n th ng còn n ng ư ư
lý thuy t.ế
Áp d ng Design Thinking:
Th u hi u: Kh o sát sinh viên đ hi u khó khăn trong h c t p và làm d án.
Xác đ nh v n đ : Thi u c h i h c g n v i th c t .ế ơ ế
N y sinh ý t ng: ưở T ch c h c qua d án, áp d ng ph ng pháp Design Thinking. ươ
T o m u th : M t s l p th nghi m, sinh viên t xây d ng ý t ng và s n ph m h c t p. ưở
Ki m th : Trình bày s n ph m, nh n ph n h i và c i ti n. ế
K t qu :ế
Sinh viên h ng thú h n, tăng k năng sáng t o, làm vi c nhóm và t tin h n. ơ ơ
Case Study 2: Greenpeace – Chi n d ch gi m rác nh a đ i d ngế ươ
B i c nh, v n đ :
Rác nh a tràn lan đ i d ng, gây ô nhi m môi tr ng và nh h ng đ n sinh v t bi n. ươ ườ ưở ế
Áp d ng Design Thinking:
Th u hi u: Ph ng v n c ng đ ng ng dân, ng i tiêu dùng và doanh nghi p đ hi u thói quen s ư ườ
d ng nh a.
Xác đ nh v n đ : Thi u ý th c và gi i pháp thay th nh a ti n l i.ế ế
N y sinh ý t ng: ưở T o chi n d ch truy n thông kèm th nghi m “Zero Plastic Week” – khuy n khích ế ế
s ng không nh a.
T o m u th : T ch c th t i vài thành ph , phát túi v i và h ng d n tái s d ng. ướ
Ki m th : Thu ph n h i, m r ng quy mô chi n d ch toàn c u. ế
K t qu :ế
Nâng cao nh n th c c ng đ ng, gi m rác nh a, nhi u doanh nghi p chuy n sang bao bì thân thi n.
Case Study 3: Airbnb
B i c nh, v n đ :
Khi m i thành l p, Airbnb ít khách thuê do hình nh phòng không trung th c.
Áp d ng Design Thinking:
Th u hi u: G p g khách và ch nhà đ hi u nguyên nhân.
Xác đ nh v n đ : nh phòng x u làm gi m ni m tin.
N y sinh ý t ng: ưở Thuê nhi p nh gia ch p nh th t cho các căn h .ế
T o m u th : Th New York, c p nh t nh và theo dõi ph n h i.
Ki m th : L ng đ t phòng tăng nhanh, mô hình đ c m r ng toàn c u.ượ ượ
K t qu :ế
Airbnb khôi ph c ni m tin khách hàng và phát tri n m nh m .

Preview text:

Case Study 1: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Bối cảnh, vấn đề:

Sinh viên cần phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành, nhưng cách học truyền thống còn nặng lý thuyết.

Áp dụng Design Thinking:

Thấu hiểu: Khảo sát sinh viên để hiểu khó khăn trong học tập và làm dự án.

Xác định vấn đề: Thiếu cơ hội học gắn với thực tế.

Nảy sinh ý tưởng: Tổ chức học qua dự án, áp dụng phương pháp Design Thinking.

Tạo mẫu thử: Một số lớp thử nghiệm, sinh viên tự xây dựng ý tưởng và sản phẩm học tập.

Kiểm thử: Trình bày sản phẩm, nhận phản hồi và cải tiến.

Kết quả:

Sinh viên hứng thú hơn, tăng kỹ năng sáng tạo, làm việc nhóm và tự tin hơn.

Case Study 2: Greenpeace – Chiến dịch giảm rác nhựa đại dương

Bối cảnh, vấn đề:

Rác nhựa tràn lan ở đại dương, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sinh vật biển.

Áp dụng Design Thinking:

Thấu hiểu: Phỏng vấn cộng đồng ngư dân, người tiêu dùng và doanh nghiệp để hiểu thói quen sử dụng nhựa.

Xác định vấn đề: Thiếu ý thức và giải pháp thay thế nhựa tiện lợi.

Nảy sinh ý tưởng: Tạo chiến dịch truyền thông kèm thử nghiệm “Zero Plastic Week” – khuyến khích sống không nhựa.

Tạo mẫu thử: Tổ chức thử tại vài thành phố, phát túi vải và hướng dẫn tái sử dụng.

Kiểm thử: Thu phản hồi, mở rộng quy mô chiến dịch toàn cầu.

Kết quả:

Nâng cao nhận thức cộng đồng, giảm rác nhựa, nhiều doanh nghiệp chuyển sang bao bì thân thiện.

Case Study 3: Airbnb

Bối cảnh, vấn đề:

Khi mới thành lập, Airbnb ít khách thuê do hình ảnh phòng không trung thực.

Áp dụng Design Thinking:

Thấu hiểu: Gặp gỡ khách và chủ nhà để hiểu nguyên nhân.

Xác định vấn đề: Ảnh phòng xấu làm giảm niềm tin.

Nảy sinh ý tưởng: Thuê nhiếp ảnh gia chụp ảnh thật cho các căn hộ.

Tạo mẫu thử: Thử ở New York, cập nhật ảnh và theo dõi phản hồi.

Kiểm thử: Lượng đặt phòng tăng nhanh, mô hình được mở rộng toàn cầu.

Kết quả:

Airbnb khôi phục niềm tin khách hàng và phát triển mạnh mẽ.