Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI -
BỘ MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ----- -----
1) Nhu cầu của người tiêu dùng:
-Nhu cầu tiêu dùng của cà phê trên thế giới ngày càng nhiều và tăng lên nhanh chóng.
-Cà phê là loại phổ biến cho mọi tầng lớp và nhu cầu sử dụng cho nó ngày càng lấn át
hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao. Ở Việt Nam thì lượng tiêu dùng cà phê
rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống thưởng thức trà. Mỗi người Việt Nam một
năm chỉ dùng hết khoảng nửa kg cà ĐỀ phê, bằ
TÀI: ng một phần mười các nước Châu Âu. Do
vậy, trên thị trường Việt Nam sảy ra trường hợp cung vượt quá cầu. Đó là lí do xuất
VAI TRÒ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG VIỆC ĐẨY MẠNH
khẩu đặc biệt được đẩy mạnh.
2) Mức tiêu dùng:
CNH-HĐH NƯỚC TA HIỆN NAY
Thị trường cà phê phân làm hai khúc lớn là cà phê rang xay và cà phê hòa tan. Cà phê
rang xay chiếm 1/3 thị trường, phần còn lại là của cà phê hòa tan. Trong phân khúc cà phê hòa tan cũng chia Giảng thà nh h viên: ai phân khúc Nguyễn nhỏ là Quỳnh c à phê hò
Hương a tan nguyên chất và cà phê hòa tan trộn lẫn. NHÓM 2
3) Các nhân tố ảnh hưởng cầu mặt hàng phê:
3.1 Giá của phê: LỚP: 2102MLNP0221
Do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hiệu ứng Elino,theo BMI Reseach sản lượng Cà phê
niên vụ 2016-2017 giảm 8,5% xuống còn 26,4 triệu/bao(60kg/bao) mức thấp nhất từ
niên vụ 2011-2012 .Do đó làm giá cà phê tăng làm lượng cầu về cà phê giảm đi *Lý thuyết
I.Khái niệm về Cung-Cầu
1.Khái niêm cung: 1
Lời mở đầu 2 Mục Lục
I . SỞ LUẬN
1.Ý thức................................................................................................................5
1.1. Ý thức gì: ..................................................................................................5
1.2. Nguồn gốc của ý thức...................................................................................5
1.2.1. Nguồn gốc về tự nhiên...............................................................................5
1.2.2. Nguồn gốc về hội...................................................................................6
1.3. Bản chất của ý thức......................................................................................7
2) Trí tuệ nhân tạo...............................................................................................8
2.1. Trí tuệ nhân tạo gì....................................................................................9
2.2. Nguồn gốc......................................................................................................9
2.2. Bản chất.........................................................................................................9
II) VAI TRÒ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG VIỆC ĐẨY MẠNH
CNH-HĐH NƯỚC TA HIỆN NAY
- AI được sử dụng trong hệ thống ngân hàng tài chính:..................................11
- AI được sử dụng trong y học:..........................................................................12
- AI với ngành công nghiệp nặng:......................................................................13
- AI với ngành vận tải hàng hóa:........................................................................13
- AI trong giải trí:................................................................................................14
- AI trong giáo dục:.............................................................................................14 3
- AI trong truyền thông:......................................................................................15
- AI trong dịch vụ:...............................................................................................16
- AI trong sản xuất...............................................................................................17
Tóm lại..................................................................................................................18 4
I . sở luận 1.Ý thức
1.1. Ý thức gì:
Ý thức theo tâm lý học được định nghĩa là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ
có ở con người. Ý thức là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp
thu trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan.
Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác-Lenin là một phạm trù song song với
phạm trù vật chất. Theo đó, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào
bộ óc con người và có sự cái biến và sáng tạo. Ý thức có mối quan hệ hữu cơ với vật chất”.
1.2. Nguồn gốc của ý thức
1.2.1. Nguồn gốc về tự nhiên
Theo quan điển của triết học marx-Lenin, ý thức là một thuộc tính của một dạng
vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, là sự phản ánh thế giới khách quan của bộ
não người. Nếu không có sự tác động của thế giới khách quan vào bộ não người và
không có bộ não người với tính cách là cơ quan vật chất của ý thức thì sẽ không có
ý thức. Bộ não người và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ não người là
nguồn gốc tự nhiên của ý thức. Các nhân tố bao gồm: + Bộ óc:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng ý thức là thuộc tính của một
dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người. Bộ óc người hiện đại là sản
phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài về mặt sinh vật – xã hội và có cấu tạo rất phức
tạp, gồm khoảng 14 – 15 tỷ tế bào thần kinh. Các tế bào này tạo nên nhiều mối liên
hệ nhằm thu nhận, xử lý, dẫn truyền và điều khiển toàn bộ hoạt động của cơ thể 5
trong quan hệ với thế giới bên ngoài thông qua các phản xạ có điều kiện và không điều kiện. + Thế giới khách quan:
Cũng theo chủ nghĩa Marx-Lenin, hoạt động ý thức của con người diễn ra trên
cơ sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc người. Sự phụ thuộc của ý thức vào
hoạt động của bộ óc thể hiện ở chỗ khi bộ óc bị tổn thương thì hoạt động của ý
thức sẽ bị rối loạn. Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc người mà không có sự tác động của
thế giới bên ngoài để bộ óc phản xạ lại tác động đó thì cũng không thể có ý thức.
Phản ánh là thuộc tính chung của, phổ biến của mọi đối tượng vật chất. Phản ánh là
năng lực giữ lại, tái hiện lại của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác.
Trong quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của
vật chất cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp:
+ Phản ánh vật lý: Là hình thức phản ánh đơn giản nhất ở giới vô sinh, thể hiện qua
các quá trình biến đổi cơ, lý, hóa.
+ Phản ánh sinh học: Là những phản ánh trong sinh giới trong giới hữu sinh cũng
có nhiều hình thức khác nhau ứng với mỗi trình độ phát triển của thế giới sinh vật.
+ Phản ánh ý thức: Là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý
nghĩa chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất, cùng với sự xuất hiện của con người.
1.2.2. Nguồn gốc về hội
Để ý thức có thể ra đời, bên những nguồn gốc tự nhiên thì điều kiện quyết định
cho sự ra đời của ý thức là nguồn gốc xã hội, thể hiện ở vai trò của lao động, ngôn
ngữ, và các quan hệ xã hội. + Lao động:
Là hoạt động đặc thù của con người, là hoạt động bản chất của con người. Đó là
hoạt động chủ động, sáng tạo, có mục đích. Lao động đem lại cho con người dáng
đi thẳng đứng, giải phóng hai tay. Điều này cùng với chế độ ăn có thịt đã thực sự
có ý nghĩa quyết định đối với quá trình chuyển hóa vượn thành người, từ tâm lý
động vật thành ý thức.
Việc chế tạo ra công cụ lao động có ý nghĩa to lớn là con người đã có ý thức
về mục đính của hoạt động biến đổi thế giới. Thực chất của hoạt động lao động là 6
tác động vào thế giới khách quan, làm biến đổi thế giới làm thỏa mãn nhu cầu của
con người. Nhờ có lao động , bộ não con người được phát triển và ngày càng hoàn
thiện, làm cho khả năng tư duy trừu tượng của con người ngày càng cao. Cũng là
lao động ngay từ đầu đã liên kết con người lại với nhau trong mối liên hệ tất yếu,
khách quan. Mối liên hệ đó không ngừng được củng cố và phát triển đến mức làm
nảy sinh ở họ một nhu cầu “cần thiết phải nói với nhau một cái gì đó”. Và ngôn ngữ xuất hiện. + Ngôn ngữ:
Theo quan điểm của triết học Marx-Lenin thì ngôn ngữ là phương tiện để con
người giao tiếp trong xã hội, là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái vỏ vật chất của tư
duy, là hình thức biểu đạt của tư tưởng. Ngôn ngữ là yếu tố quan trọng để phát
triển tâm lý, tư duy của con người và xã hội loài
1.3. Bản chất của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng về bản chất, ý thức là sự phản ánh khách
quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo. Ý thức là hình ảnh
chủ quan của thế giới khách quan: Thể hiện rằng nội dung của ý thức do thế giới
khách quan quy định. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì nó
nằm trong bộ não con người. Ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan nhưng nó
là cái thuộc phạm vi chủ quan, là thực tại chủ quan. Ý thức không có tính vật chất,
nó chỉ là hình ảnh tinh thần, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa,
có định hướng, có lựa chọn. ý thức là sự phản ánh thế giới bởi bộ não con người Ý
thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào trong bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Tuy
nhiên, không phải cứ thế giới khách quan tác động vào bộ óc người là tự nhiên trở
thành ý thức. Ngược lại, ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo về thế giới, do 7
nhu cầu của việc con người cải biến giới tự nhiên quyết định và được thực hiện
thông qua hoạt động lao động
Sự phản ánh ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt :
+ Một là , ta đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh . Đây là quá trình
mang tính hai chiều , có định hướng và chọn lọc các thông tin cần thiết .
+ Hai là , mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần .
Thực chất đây là quá trình “ sáng tạo lại ” hiện thực của ý thức theo nghĩa : mã hoá
các đối tượng vật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất .
+ Ba là , chuyển hoá mô hình từ từ duy ra hiện thực khách quan , tức quá trình
hiện thực hoá tư tưởng , thông qua hoạt động thực tiễn biến cái quan niệm thành
cái thực tại , biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất
ngoài hiện thực . Để thúc đẩy quá trình chuyển hoá này , con người cần sáng tạo
đồng bộ nội dung , phương pháp , phương tiện , công cụ phù hợp để tác động vào
hiện thực khách quan nhằm thực hiện mục đích của mình . Phản ánh và sáng tạo là
hai mặt thuộc bản chất của ý thức ,
Ý thức mang bản chất lịch sử- xã hội . - Chỉ khi con người xuất hiện , tiến hành
hoạt động thực tiễn để cải tạo thế giới khách quan theo mục đích của mình , ý thức
mới xuất hiện . Như thế , ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy ,
mà bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử - xã hội , phản ánh những quan hệ xã hội khách
quan . - Ý thức bị chi phối không chỉ bởi các quy luật tự nhiên , mà chủ yếu bởi
các quy luật xã hội . Ở những thời đại khác nhau , thậm chí trong cùng một thời đại
, ý thức về cùng một sự vật , hiện tượng có thể khác nhau ở các chủ thể khác nhau .
2) Trí tuệ nhân tạo 8
2.1. Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (Artificial intelligence – viết tắt là
AI) là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer science). Là trí tuệ
do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các
hành vi thông minh như con người.
Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở
việc ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của
con người trong các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính.
2.2. Nguồn gốc
Trí tuệ nhân tạo đã được bắt đầu nghiên cứu từ thập niên 1950 bởi những nhà
tiên phong như Allen Newell và Herbert Simon, người sáng lập phòng thí nghiệm
trí tuệ nhân tạo đầu tiên ở Đại học Carnegie Mellon, và John McCarthy và Marvin
Minsky, người sáng lập phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo tại MIT, MIT AI Lab,
năm 1959. Họ đã cùng dự hội thảo về trí tuệ nhân tạo tại Đại học Dartmouth vào
mùa hè năm 1956, do McCarthy, Minsky, Nathan Rochester của IBM và Claude Shannon tổ chức.
2.3. Bản chất
Bản chất là gì? Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính bên trong của sự
vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật.
Bản chất của trí tuệ nhân tạo? Trí tuệ nhân tạo tập trung vào việc thiết kế máy
móc và bắt chước hành vi của con người. Trí tuệ nhân tạo sẽ xử lý thông tin nhận
được giống như cách con người xử lý, và đưa ra các hành vi, ứng xử giống như con người. 9
+ ng dụng các hệ thống học máy để giúp mô phỏng trí tuệ của con người trong
những xử lý mà con người sẽ làm tốt hơn cả máy tính.
+ Trí tuệ nhân tạo giúp cho máy tính có được những trí tuệ của con người: khả
năng biết suy nghĩ, biết lập luận để có thể giải quyết được vấn đề, biết giao tiếp do
hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi...
+ Trí thông minh nhân tạo là một trong những ngành trọng yếu của tin học, liên
quan đến cách cư xử, sự học hỏi và khả năng thích ứng thông mình của máy móc mà chúng ta không ngờ.
- Hai nền tảng để tạo ra trí tuệ nhân tạo:
+ Deep learning ( học sâu ): được coi như phần mềm hay thuật toán giúp máy tính
có thể học hỏi cặn kẽ từ một lượng thông tin khổng lồ từ đó có thể nhận diện hay
rút kinh nghiệm một thứ gì đó.
+ Machine learning (máy học): Được coi như bộ não (cái đầu lạnh) giúp việc đưa
ra quyết định từ việc tổng hợp, phân tích thông tin một cách máy móc do deep learning cung cấp.
- Mức cao nhất của AI (General AI): là khi AI có cảm xúc vui buồn và ý thức.
- Hiện tại AI chỉ đang ở mức 2 là machine learning, nhưng nếu một ngày nào đó
AI trở nên quá thông minh thì chúng có thể thống trị con người. 10
II) VAI TRÒ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG VIỆC ĐẨY MẠNH
CNH-HĐH NƯỚC TA HIỆN NAY
Trí tuệ nhân tạo có thể xử lí dữ liệu nhanh hơn, khoa học hơn, hệ thống hơn với
quy mô rộng hơn so với con người. Cách mạng 4.0 sẽ khiến cho rất nhiều nghề
nghiệp bị thay thế dù là việc chân tay hay trí óc. Tuy vậy không thể phủ nhận lợi
ích đem lại của trí tuệ nhân tạo. Nhiều tập đoàn công nghệ có kế hoạch phát triển
những trí tuệ nhân tạo nhằm giải quyết các vấn đề mà con người hiện tại chưa có
phương án giải quyết. Phát triển và quản lí các sản phẩm trí tuệ nhân tạo đúng cách
chính là cách thúc đẩy nhân loại phát triển, định hình một thế giới mới.
- AI được sử dụng trong hệ thống ngân hàng tài chính:
Các ngân hàng, tổ chức tài chính đang xử dụng AI trong việc xử lí các hoạt động
tài chính, tiền đầu tư và cổ phiếu, quản lí các tài sản khác nhau,… AI có thể vượt
qua con người trong việc xử lí các giao dịch, giúp ngân hàng hỗ trợ khách hàng tốt
hơn, cung cấp các giải pháp nhanh chóng.
VD: - Chatbots cho dịch vụ chăm sóc khách hàng: với ứng dụng này, khách hàng
không cần phải đến các ngân hàng để truy vấn thông tin hay các dịch vụ bổ sung
khác. Cuộc trò chuyện vui vẻ và hiệu quả giữa khách hàng với một chatbot trên
website của ngân hàng có hệ thống và chính xác sẽ mang đến dịch vụ khách hàng
tốt hơn. AI có thể nhận ra hàng chục nghìn biến thể từ các câu hỏi phổ biến của
khách hàng có thể hỏi để từ đó có cách trả lời nhanh và tổng hợp nhất.
- Phát hiện gian lận và chống rửa tiền. Các giải pháp kích hoạt AI và các mô hình
tài chính tiên tiến mới sẽ giúp ngân hàng xác định phân tích dòng tiền trong thời
gian thực và phát hiện các giao dịch gian lận có thể dừng lại ngay sau khi chúng được phát hiện. 11
- AI được sử dụng trong y học:
Công nghệ AI làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt ngành y tế. Có thể nói, y tế là lĩnh
vực thiết thực nhất mà chúng ta quan tâm. Những ứng dụng của AI trong y học
mang lại cho con người những giá trị đáng kinh ngạc. AI được sử dụng như một
trợ lí chăm sóc sức khỏe cá nhân, chúng được sử dụng cho nghiên cứu và phân
tích. Chúng có thể được sử dụng để lên lịch hẹn khám tại các cơ sở y tế, và điều
quan trọng nhất chính là việc bệnh nhân được hỗ trợ 24/7.
Bệnh nhân có thể dùng các app trên điện thoại chụp hình và điền các thông tin gửi
lên một hệ thống trí tuệ nhân tạo và gần như tức thì kết quả chuẩn bệnh cũng như
cách điều trị có thể được trả về.
Ngoài ra trí tuệ nhân tạo còn được ứng dụng vào máy bay, thiết bị bay không
người lái được sử dụng trong những trường hợp cứu hộ khẩn cấp. Thiết bị bay
không người lái có tốc độ nhanh hơn xe chuyên dụng đến 40% và vô cùng thích
hợp để sử dụng ở những nơi có địa hình hiểm trở.
VD: AI được ứng dụng trong y học:
- AI trong ra quyết định lâm sàng: IBM Watson là một trong những hệ thống hàng
đầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe bằng AI giúp các bác sĩ đưa ra các quyết định hiệu
quả. Với khả năng machine learning và khả năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên hệ thống
này giúp các bác sĩ xem xét hồ sơ sức khỏe điện từ của bệnh nhân và cập nhật
thông tin hướng dẫn điều trị với kết quả chính xác đến 90% đối với khuyến nghị
của hội đồng chuyên gia y khoa
- AI trong robots y học: Personized medicine là một mô hình chăm sóc sức khoẻ
mới trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh dựa trên thông tin di truyền, đặc điểm
tâm lý xã hội, môi trường và lối sống. Chỉ có công nghệ AI mới có thể phân tích và
tổng hợp khối lượng thông tin khổng lồ này 12
- AI với ngành công nghiệp nặng:
Lực lượng lao động của con người có thể có giới hạn vì các nhân viên có thể làm
việc theo ca, nhưng máy móc có thể làm việc liên tục để đảm bảo sản xuất hàng
hóa nhanh hơn. Robot điều khiển bằng AI có thể làm việc 24 giờ một ngày và giúp
tăng hiệu quả hoạt động. Trí tuệ nhân tạo có thể làm giảm chi phí hoạt động sản
xuất và cải thiện năng suất.
VD: Hiện nay với những công ty lớn AI chủ yếu được sử dụng trong các dây
chuyền sản xuất. AI được sử dụng như những robot có thể thay thế thực hiện các
hoạt động của con người. AI cũng được áp dụng trong hệ thống quản lí qua việc
lưu giữ hồ sơ của nhân viên. Chúng được sử dụng để trích xuất dữ liệu chính xác
phục vụ cho việc ra quyết định. Sử dụng AI trong công nghiệp nặng giúp các
nhiệm vụ được hoàn thành kịp thời với hiệu suất cao.
- AI với ngành vận tải hàng hóa:
Một trong những phương tiện vận tải đáng quan tâm nhất chính là vận tải hàng
không. Với ngành vận tải này hầu hết các hoạt động kiểm soát vận tải hàng không
đều dựa trên công nghệ AI. Có nhiều phần mềm khác nhau được thiết kế dựa trên
nền tảng AI để mang lại những chuyến bay tốt hơn cho hành khách và giảm thiểu
những lo lắng về sự cố, nguy hiểm.
Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trên những phương tiện vận tải tự lái, điển hình là
ô tô. Sự ứng dụng này góp phần mang lại lợi ích kinh tế cao hơn nhờ khả năng cắt
giảm chi phí cũng như hạn chế những tai nạn nguy hiểm đến tính mạng. 13
VD: Việc vận chuyển hàng hóa thành công cần phải được thực hiện một cách hiệu
quả. Trong vận tải đường bộ, những thách thức trên đường, như thời tiết và giao
thông, có thể cấm hàng hóa đến địch kịp thời. Xe tải chạy trên đường càng dài thi
càng cần nhiều tài nguyên để trang trái chi phí vận chuyển. Trong vài năm qua, Al
đã được sử dụng để giúp các tài xế xe tải tìm ra những tuyến đường hiệu quả hơn.
Công nghệ cung cấp cho họ dữ liệu thời gian thực về những tuyến đường nào nên
tránh và tuyển đường nào cho phép họ đến đích nhanh hơn. Al có thể tiết kiệm cho
ngành vận tải rất nhiều tiền trong nhiều năm.
- AI trong giải trí:
Những trò chơi trên máy tính hay TV ngày càng có sự phát triển mạnh mẽ. Việc
sử dụng công nghệ AI làm cho các trò chơi trở nên thông minh hơn với những yêu cầu công nghệ.
VD: - AI cũng có thể được các nhà sản xuất game ứng dụng để tìm ra xu hướng
mua đồ, tiêu dùng trong game của người chơi, hiểu được những gì mà phần đông
người chơi sẽ bị cuốn hút. Từ đó công ty có thể tạo ra những sản phẩm tương ứng,
kiếm nhiều tiền hơn (và đáng tiếc là làm ví bạn mỏng hơn).
- AI trong giáo dục:
Sự ra đời của trí tuệ nhân tạo giúp tạo ra những thay đổi lớn trong lĩnh vực giáo
dục. Các hoạt động giáo dục như chấm điểm hay dạy kèm học sinh có thể được tự
động hóa nhờ công nghệ AI. Nhiều trò chơi, phần mềm giáo dục ra đời đáp ứng
nhu cầu cụ thể của từng học sinh, giúp học sinh cải thiện tình hình học tập theo tốc độ riêng của mình.
Trí tuệ nhân tạo còn có thể chỉ ra những vấn đề mà các khóa học cần phải cải
thiện. Chẳng hạn như khi nhiều học sinh được phát hiện là gửi đáp án sai cho bài
tập, hệ thống sẽ thông báo cho giáo viên đồng thời gửi thông điệp đến học sinh để 14
chỉnh sửa đáp án phù hợp. Công nghệ AI còn có khả năng theo dõi sự tiến bộ của
học sinh và thông báo đến giáo viên khi phát hiện ra vấn đề đối với kết quả học tập của học sinh.
Hơn nữa, sinh viên còn có thể học hỏi từ bất cứ nơi nào trên thế giới thông qua
việc sử dụng những phần mềm có hỗ trợ AI. Công nghệ AI cũng cung cấp dữ liệu
nhằm giúp sinh viên lựa chọn được những khóa học tốt nhất cho mình.
VD: Với các công cụ AI, ta có thể xây dựng nên những “lớp học toàn cầu”, với
nhiều học sinh nói nhiều thứ tiếng khác nhau, hoặc có các hạn chế về thị giác hay
thính giác khác nhau. Một công cụ phổ biến cho hướng đi này là Presentation
Translation, một plug-in của Powerpoint cho phép tạo phụ đề bài giảng của giáo
viên trên thời gian thật – giúp mọi người trong lớp đều có thể hiểu được nội dung
bài giảng. * Tự động hóa các công việc cơ bản Thông thường, một giáo viên sẽ tốn
phần lớn thời gian cho việc chấm điểm và đánh giá các bài tập về nhà và bài kiểm
tra. Còn với AI, công việc này sẽ trở nên nhanh chóng hơn nhiều, đồng thời cũng
có khả năng đưa ra các gợi ý để cải thiện các phần mà học sinh chưa làm được
trong kiểm tra. Hiện nay, AI đã thể chấm những bài thi trắc nghiệm, và sẽ sớm đủ
thông minh để đánh giá cả những câu trả lời tự luận. Với sự hỗ trợ của AI, giáo
viên sẽ có nhiều thời gian hơn để chăm sóc từng học sinh, và những công việc như
tuyển sinh cũng sẽ trơn tru hơn rất nhiều.
- AI trong truyền thông:
Đối với lĩnh vực truyền thông, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo góp phần làm thay
đổi cách thức tiếp cận đối với khách hàng mục tiêu. Nhờ những ưu điểm của công
nghệ AI, các công ty có thể cung cấp quảng cáo vào đúng thời điểm, đúng khách
hàng tiềm năng, dựa trên việc phân tích các đặc điểm về nhân khẩu học, thói quen 15
hoạt động trực tuyến và những nội dung mà khách hàng thường xem trên quảng cáo.
VD: Đối với ngành truyền thông, trí tuệ nhân tạo AI ra đời đã mang lại sự thay đổi
lớn cho ngành trong việc tiếp cận các mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm năng.
Dựa trên việc phân tích về nhân khẩu học, thói quen hoạt động trực tuyến hay
những nội dung quảng cáo khách hàng hay xem để điều chỉnh thời gian và không
gian cung cấp quảng cáo sao cho phù hợp.
- AI trong ngành dịch vụ:
Công nghệ AI giúp ngành dịch vụ hoạt động tối ưu hơn và góp phần mang đến
những trải nghiệm mới mẻ hơn và tốt hơn cho khách hàng. Thông qua việc thu
thập và phân tích dữ liệu, công nghệ AI có thể nắm bắt thông tin về hành vi sử
dụng dịch vụ của khách hàng, từ đó mang lại những giải pháp phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.
VD: AI trong ngành dịch vụ Chatbot là ứng dụng tự động trả lời những thắc mắc
của khách hàng thông qua tính năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên, đảm bảo dịch vụ
không bao giờ bị gián đoạn mà duy trì 24/7. Chatbot giúp công ty thể hiện sự
chuyên nghiệp, chính xác và đảm bảo hiệu quả cao. AI tận dụng nguồn thông tin
sẵn có để phân loại, phân tích và giải quyết từng yêu cầu. Chatbot đóng vai trò như
một lễ tân khách sạn thực thụ. Ngoài dịch vụ lễ tân, sử dụng AI trong chatbot còn
có thể kết hợp cùng với bộ phận chăm sóc khách hàng với mục tiêu tăng doanh thu
của các dịch vụ đi kèm như spa, phòng gym, đặt chỗ nhà hàng hoặc bar,.. Hơn thế
nữa, cài đặt AI vào những tiện ích khách sạn ngoài việc thu thập dữ liệu còn tự
động phân tích các insight chất lượng, cần thiết giúp đề xuất lịch trình du lịch, ưu
đãi đặc biệt, đặt phòng cho lần nghỉ dưỡng tiếp theo, mở khóa phòng, check-in lễ
tân, gọi xe nhanh chóng, tất cả đều cá nhân hóa cho từng du khách. 16
- AI trong sản xuất:
Hầu hết các nhà sản xuất đều gặp khó khăn trong việc duy trì chất lượng một cách
nhất quán. Sử dụng các kỹ thuật công nghiệp 4.0, họ có thể tạo ra chất lượng sản
phẩm tốt bằng cách sử dụng thuật toán AI được phát triển thông qua học máy. Nếu
bất kỳ loại vấn đề nào được tìm thấy ở giai đoạn ban đầu, chúng có thể được xử lý
ngay lập tức. Chất lượng 4.0 đảm bảo chất lượng sản phẩm được cải thiện và đầu
ra nâng cao cho các nhà sản xuất.
Bên cạnh đó, AI được ứng dụng vào bảo trì theo dự báo sử dụng các thuật toán để
dự đoán sự cố của hệ thống hoặc máy móc để ngăn chặn chúng xảy ra, đồng thời
hạn chế thời gian chết (ngừng hoạt động) trong các đơn vị sản xuất.
Ngoài ra các nhà sản xuất có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo trong giai đoạn thiết
kế. Các kỹ sư và nhà thiết kế có thể sử dụng thuật toán AI, được gọi chung là thiết
kế tổng quát, để kiểm tra tất cả các khả năng cấu hình của các hệ thống. Các giải
pháp sau đó có thể được kiểm tra bằng AI và học máy. Các kỹ sư và nhà thiết kế có
thể cải tiến bằng các phương pháp thử và sai để đưa ra các giải pháp tốt nhất.
Hơn nữa, một trong những lợi ích chính của AI trong sản xuất là tối ưu hóa chi
phí. Các công ty sản xuất có thể sử dụng tối ưu các nguồn lực, máy móc, hệ thống
và robot có sẵn để thu được các đầu ra tối đa.
VD: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Việc kiểm soát chất lượng thủ công bằng mắt thường theo cách truyền thống rất dễ
để sót những lỗi nhỏ của sản phẩm. Với sự phát triển của công nghệ, máy móc hiện
đại ngày nay đã được trang bị camera với độ phân giải cao hơn mắt chúng ta gấp
nhiều lần – và nhờ đó, phát hiện được những khiếm khuyết dù là nhỏ nhất. Thị giác 17
máy cho phép máy móc soi chiếu mọi sản phẩm trên dây chuyền sản xuất và phát
hiện ra bất kỳ khuyết điểm nào. Không dừng lại ở việc phát hiện khuyết điểm, hệ
thống còn tổng hợp lại các trường hợp sai lỗi, kết hợp với công nghệ Machine
Learning và AI để phát hiện ra các nguyên nhân phổ biến và đề xuất cách khắc phục. Tóm lại
AI đã và đang đóng góp rất nhiều cho cuộc sống ngày nay. Không chỉ được áp
dụng trong các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, tài chính để đạt được thời gian hoạt
động tối đa của máy, giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả hoạt động, AI còn được
ứng dụng trong các lĩnh vực xã hội như y tế, giáo dục, giải trí nhằm đem lại chất
lượng cuộc sống tốt hơn. Ta có thể nói rằng AI đóng vai trò qua trọng trong việc
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta. 18 19