






Preview text:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024 -2025
MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
Mức độ nhận thức TT Kĩ Tổng năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng Nhận Thông Vận biết hiểu dụng % điểm 1 Đọc Thơ Hồ Chí Minh. 2 2 1 40 (10%) (20%) (10%) 2 Viết
Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 1 1 1 20 150 chữ). (5%) (10%) (5%)
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề liên 1 1 1 40 quan đến tuổi trẻ. (5%) (20%) (15%) Tổng 20% 50% 30% 100 Ti lê chung 70% 30%
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
Số lượng câu hỏi theo mức Tổng Đơn vị độ nhận thức % TT Kĩ năng kiến thức Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận dụng / Kĩ năng biết hiểu 1 1. Đọc Thơ Nhận biết:
Theo ma trận ở trên 40 hiểu Hồ
Chí - Nhận biết được nhân vật trữ Minh
tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được thể thơ, dấu
hiệu xác định thể thơ, đề tài,
ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong thơ.
- Nhận biết được những hình
ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ.
- Nhận biết được các biểu
tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong văn bản thơ. Thông hiểu:
- Phân tích được vai trò của
những chi tiết quan trọng, hình
tượng trung tâm của bài thơ.
- Phân tích được mạch cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Phân tích và đánh giá được
chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức
nghệ thuật của văn bản; phân
tích được sự phù hợp giữa chủ
đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ.
- Phân tích được vai trò, tác
dụng của hình ảnh, biểu tượng
đặc biệt là các yếu tố của thơ
trữ tình hiện đại như: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng
tượng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị nhận
thức, giáo dục và thẩm mĩ của
tác phẩm; phát hiện được các
giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản. Vận dụng:
- Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản thơ, thể
hiện được cảm xúc, suy nghĩ
của cá nhân về tác phẩm.
- Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục, thẩm mĩ trong bài thơ.
- Vận dụng những hiểu biết về
lịch sử, văn hóa để lí giải quan
điểm của tác giả thể hiện trong văn bản thơ.
- Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối
với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân. 2. Viết 1. Viết Nhận biết: 20
đoạn văn - Giới thiệu được ngắn gọn,
nghị luận đầy đủ về đoạn trích/ tác phẩm văn học văn học. (khoảng
- Xác định được yêu cầu về nội
150 chữ). dung và hình thức của đoạn văn nghị luận. Thông hiểu:
- Lựa chọn được các thao tác
lập luận phù hợp, kết hợp chặt
chẽ lí lẽ và dẫn chứng. Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của văn bản theo quan điểm riêng của cá nhân. Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự
sự,… để tăng sức thuyết phục cho đoạn văn.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 12 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn. 2. Viết Nhận biết: 40 bài văn
- Xác định được yêu cầu về nội
nghị luận dung và hình thức của bài văn về một nghị luận.
vấn đề có - Nêu được cụ thể vấn đề xã
liên quan hội có liên quan đến tuổi trẻ. đến tuổi
- Xác định rõ được mục đích, trẻ. đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận. Thông hiểu:
- Phân tích được lí do và các
phương diện liên quan đến tuổi trẻ của vấn đề.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với tuổi trẻ.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự
sự,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 12 để
tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Ti lê % 20% 50% 30% 100 % Ti lê chung 70% 30%
III. HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI
TRẺ (CÁCH ỨNG XỬ TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, XÃ HỘI)
*MB: Giới thiệu vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ cần bàn luận. *TB:
- Giải thích từ ngữ, khái niệm để làm rõ bản chất vấn đề cần bàn luận liên quan đến tuổi trẻ.
- Nêu ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề được bàn luận.
- Trình bày quan điểm và đề xuất cách ứng xử đúng đắn, tốt đẹp trước vấn đề được đề cập.
- Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để chứng minh cho quan điểm của mình.
- Phản biện một số quan điểm trái chiều. *KB:
- Khẳng định được tầm quan trọng của vấn đề.
IV. ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2024-2025
TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ 01
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
Tảo giải (Giải đi sớm) I - Hồ Chí Minh - Phiên âm:
Nhất thứ kê đề dạ vị lan,
Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san.
Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,
Nghênh diện thu phong trận trận hàn. II
Đông phương bạch sắc dĩ thành hồng,
U ám tàn dư tảo nhất không.
Noãn khí bao la toàn vũ trụ,
Hành nhân thi hứng hốt gia nùng. Dịch nghĩa: I
Gà gáy một lần, đêm chưa tàn,
Chòm sao nâng vầng trăng lên đỉnh núi mùa thu;
Người đi xa đã cất bước trên đường xa,
Gió thu táp mặt từng cơn từng cơn lạnh lẽo. II
Phương đông màu trắng chuyển thành hồng,
Bóng đêm còn rơi rớt sớm đã hết sạch;
Hơi ấm bao la khắp vũ trụ,
Người đi thi hứng bỗng thêm nồng. Dịch thơ: I
Gà gáy một lần đêm chửa tan,
Chòm sao nâng nguyệt vượt lên ngàn;
Người đi cất bước trên đường thẳm,
Rát mặt, đêm thu, trận gió hàn. II
Phương đông màu trắng chuyển sang hồng,
Bóng tối đêm tàn, quét sạch không;
Hơi ấm bao la trùm vũ trụ,
Người đi, thi hứng bỗng thêm nồng. Nam Trân dịch
(Dẫn theo Văn học 12, Tập một, Phần Văn học Việt Nam, NXB Giáo dục, 2001, tr. 21-22)
Thực hiên các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm trong bài thơ những từ ngữ khắc họa thái độ, tâm trạng của chinh nhân/ hành nhân.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong bài thơ.
Câu 4. (1,0 điểm) Chất cổ điển và hiện đại trong phong cách thơ Hồ Chí Minh được thể hiện
như thế nào trong bài thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Từ hình ảnh người đi trong bài thơ, anh chị bày tỏ suy nghĩ của mình về
thái độ cần có khi đối mặt với hoàn cảnh khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích hình ảnh chinh nhân/hành nhân trong bài
thơ Giải đi sớm của Hồ Chí Minh ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề:
Người trẻ và cách ứng xử khi nảy sinh mâu thuẫn, xung đột với bạn bè. ĐỀ 02
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. 1947.
(Dẫn theo Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học – Hà Nội, tr.40)
Thực hiên các yêu cầu/trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên được miêu tả qua những chi tiết nào?
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong câu thơ:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
Câu 4. (1,0 điểm) Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Từ văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về những việc cần làm để thể
hiện lòng biết ơn của mình đến các vị anh hùng, liệt sĩ đã hi sinh vì đất nước.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích hình ảnh người chiến
sĩ cách mạng trong bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề:
Tuổi trẻ cần ứng xử như thế nào với việc bị bắt nạt trên mạng xã hội? ĐỀ 03
I. ĐỌC HIỂU ( 4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
VỌNG NGUYỆT (Ngắm trăng) - Hồ Chí Minh -
Phiên âm:Ngụctrung vôtửu, diệcvôhoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia. Dịch nghĩa:
Trong tù không có rượu, cũng không có hoa,
Trước đêm trăng đẹp này, biết phải làm thế nào?
Người hướng ra ngoài song cửa ngắm trăng sáng,
Trăng theo tới khe cửa ngắm nhà thơ.
Dịch thơ: Trongtùkhông rượucũngkhônghoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. Nam Trân dịch
(Viện Văn học, Suy nghĩ mới về Nhật kí - Nhật kí trong tù (Bản dịch trọn vẹn), tr.341-342)
* Chú thích: “Vọng nguyệt” (Ngắm trăng) là bài thơ số 20 trong tập thơ “Ngục trung nhật kí” (Nhật
kí trong tù) của Hồ Chí Minh, được sáng tác trong thời gian Người bị giam cầm trong nhà tù Tưởng
Giới Thạch ở Trung Quốc (1942 – 1943).
Thực hiên các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong bài thơ.
Câu 4. (1,0 điểm) Hình ảnh người tù Hồ Chí Minh hiện lên trong bài thơ như thế nào?
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu bài học cuộc sống có ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra được từ bài thơ.
II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích vẻ đẹp tâm hồn người tù Hồ Chí Minh được
thể hiện qua bài thơ Vọng nguyệt ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm)
Có ý kiến khẳng định rằng: “Có thể chấp nhận thất bại nhưng nhất định không được
chấp nhận buông xuôi”.
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về
cách ứng xử đúng đắn khi đối diện với thất bại.
Document Outline
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
- MÔN NGỮ VĂN LỚP 12