Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
VIRUS GÂY SUY GIẢM MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI (HIV)
(Human Immunodificiency Virus) Mục tiêu
1. Trình bày được các đặc điểm về cấu trúc và thành phần của virus HIV.
2. Phân tích được cơ chế bệnh sinh của virus HIV gây hội
chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người.
3. Trình bày hậu quả của tình trạng suy giảm miễn dịch mắc
phải do HIV trên người bệnh.
4. Liệt kê các phương pháp vi sinh lâm sàng dùng để chẩn
đoán tầm soát, chẩn đoán xác định và theo dõi điều trị
5. Trình bày được cách phòng và điều trị HIV/AIDS Tổng quan về HIV/AIDS
• HIV/AIDS được phát hiện vào 1981, ở Los Angeles, Mỹ.
• Nhanh chóng lan ra toàn thế giới
Từ trái sang phải: Khỉ xanh châu Phi (nguồn gốc của SIV), Khỉ mặt đen (nguồn gốc của
HIV-2) và Tinh tinh (nguồn gốc của HIV-1)
DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM
Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam:
- 1990 – 1993: dịch tập trung một số tỉnh;
< 1.500 trường hợp/năm.
- 1994 – 1998: lan ra toàn quốc; < 5.000 trường hợp/năm.
- 1999 – nay: lan rộng ra cộng đồng; > 10.000 trường hợp/năm. 97,8%: huyện thị 74%: xã/phường
DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM
Phần lớn là nghiện chích ma túy (>50%) 70% 30%
20 – 39 tuổi: > 80% PHÂN LOẠI RETROVIRUSES LENTIVIRUSES ONCOVIRUSES SPUMAVIRUSES (HIV) M: 11 subtypes: A A-K F B HIV-2 HIV-1 6 subtypes E C O N D
1. Đặc điểm sinh vật học • HIV thuộc họ Retroviridae
• Cấu trúc virus gồm: + Vỏ capsid + Lõi ARN + Vỏ bao ngoài.
1. Đặc điểm sinh vật học
• Vỏ capsid đối xứng hình khối, đường kính 100nm
• Lõi ARN gồm 2 chuỗi đơn ARN
chuỗi dương và mang enzyme sao chép ngược.
• 3 gen quan trọng qui định cấu tạo
các kháng nguyên của virus là GAG, POL, ENV.
1.1. Vỏ bao ngoài (envelop)
• Màng lipid kép có kháng nguyên chéo
với màng tế bào người. • Gai nhú: Glycoprotein
• gp120: nhú gai lồi ra ngoài màng bọc,
có nhiệm vụ nhận dạng và bám lên mặt
tế bào đích tại thụ thể CD4.
• gp41: Glycoprotein xuyên màng, đóng
vai trò trung gian trong việc hòa màng
giữa màng bọc HIV và màng tế bào đích.
1.2. Vỏ trong (vỏ capsid) Gồm 2 lớp protein:
• Lớp ngoài hình cầu, cấu
tạo bởi protein có trọng lượng phân tử 17 kDa
(p17) với HIV-1 và 18 kDa với HIV-2.
• Lớp trong hình trụ không
đều cấu tạo bởi các phân tử
protein có trọng lượng 24
kDa (p24) với HIV-1, 25 kDa với HIV-2.
• Kháng nguyên p24 là
kháng nguyên đặc hiệu nhóm và không có tính biến đổi.
Genom : 2 chuỗi ARN giống hệt nhau gắn với men
sao chép ngược (Enzym RT: Reverse Transcriptase).
GAG: mã hóa protein ở bên trong, p24… POL: mã hóa 1.3. Lõi
• E. RT: sao chép ngược từ ARN thành DNA.
• E. Intergrase: giúp DNA virus gắn vào DNA tế bào ký chủ.
• E. Protease: phân cắt các polyprotein được mã hóa
bởi gen Gag và Pol thành các phân tử hoạt động. ENV: gp120, gp41.
Các KN quan trọng của virus gồm: Capsid: - p17
- p24 là kháng nguyên đặc hiệu
nhóm và không có tính biến đổi,
được sử dụng trong chẩn đoán 2. Kháng huyết thanh.
nguyên Vỏ bao ngoài: Đây là những
kháng nguyên đặc hiệu tuyp.
- gp120: nhận dạng và bám lên TB
lympho T tại thụ thể CD4
- gp41: giúp virus xâm nhập vào
tế bào cảm thụ theo cơ chế hoà màng. 3. SỨC ĐỀ KHÁNG
• HIV đề kháng với nhiệt độ lạnh, tia cực tím.
• Sống được 3 ngày trong máu bệnh
nhân nếu để ngoài trời.
• HIV rất dễ chết ở ngoại cảnh:
trong dung dịch lỏng bị diệt ở
560C/20 phút, trong chế phẩm
đông khô bị bất hoạt ở 680/2 giờ ;
• Dễ dàng bị diệt bởi các hoá chất
khử trùng thông thường (Javen 0,2%, Cloramin 5%, ethanol, formaldehyd, cồn 700).
90% số BN nhiễm HIV có kháng thể kháng
virus, tuy nhiên KT không có khả năng trung
hoà virus vì vậy KT và virus cùng tồn tại
trong cơ thể người bệnh!