BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
MÔN : LUẬT KINH TẾ
( Lưu hành nội bộ)
Họ tên sinh viên: Bùi Khánh Vân
Lớp: K21 TCE
Mã sinh viên: 21A4010644
2021
1
MỤC LỤC
PHẦN 1. PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
1. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP……3 →7
2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN………7→10
3. CÔNG TY HỢP DANH……….10 → 14
4. CÔNG TY TNHH1TV…….14 → 17
5. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC……17 → 19
6. CÔNG TY TNHH2TV TRỞ LÊN……19 → 24
7. CÔNG TY CỔ PHẦN….24 →32
8. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP……..32→35
PHẦN 2. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG……35 →39
PHẦN 3. PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP……39 → 42
PHẦN 4. PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN…..42 → 45
PHẦN 5. ÔN TẬP
CÂU HỎI LÝ THUYẾT……45 → 89
BÀI TỔNG HỢP 1 ………..89 → 92
BÀI TỔNG HỢP 2…..92 → 94
BÀI TỔNG HỢP 3…..94 → 96
BÀI TỔNG HỢP 4 ……96 → 97
2
PHẦN 1 PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
(Luật Doanh nghiệp 2020)_
1. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
(Điều 17 → Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 1
1. Điều 37. Tên doanh
nghiệp
Điều 38. Những điều cấm
trong đặt tên doanh nghiệp
- Doanh nghiệp Ronaldo sai mà phải là Doanh nghiệp tư nhân
Ronaldo mới đúng theo điểm a khoản 1 điều 37 1. Tên tiếng
Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau
đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
- Công ty cổ phần Bộ quốc phòng không hợp pháp vì vi phạm
khoản 2 điều 38: Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần
tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của
cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Tên doanh nghiệp của anh Minh là hợp pháp vì không gây
nhầm lẫn với tên khác
- Tên DN của anh Đức là hợp pháp vì tên doanh nghiệp đó
mang loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần và không vi
phạm các điều còn lại
2. Điều 18. Hợp
đồng trước đăng ký doanh
nghiệp
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 18 Luật Doanh nghiệp m
2020 quy định người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục
vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước trong
quá trình đăng ký doanh nghiệp.
Việc cho phép người thành lập được kết các hợp đồng trước
trong quá trình đăng ký doanh nghiệp nhằm mục đích cho phép doanh
nghiệp ghi nhận chi pban đầu này vào báo cáo tài chính.
Theo Khoản 25, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Người thành lập
doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập
doanh nghiệp”. Như vậy, để được xem là hợp đồng ký trước đăng ký
doanh nghiệp thì người đại diện ký hợp đồng sau đó phải là cá nhân,
tổ chức chủ sở hữu/ thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập tùy vào loại
hình doanh nghiệp.
3
Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp
2020 vtrách nhiệm của các bên giao kết khi hợp đồng đã được
kết nhưng doanh nghiệp được thành lập/ không được thành lập như
sau:
“2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ
hợp đồng đã kết quy định tại khoản 1 Điều này các bên phải
thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy
định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng thỏa
thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, người kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1
Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người
khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách
nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
Tại Khoản 2 nêu trên quy định trong trường hợp doanh nghiệp
được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền
nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết các bên phải thực hiện
việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ
luậtn sự.
3. Điều 43. Dấu của doanh
nghiệp
- Công ty có thể cs nhiều con dấu căn cứ theo khoản 2 điều 43:
Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội
dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và
đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Công ty không cần làm thủ tục đăng ký con dấu vì nếu sử
dụng theo luật 2021 thì Loại bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu con
dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. ... Tuy nhiên từ ngày
01/01/2021, doanh nghiệp không cần phải thông báo
mẫu dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh nữa mà có thể sử
dụng ngay lập tức. đông nghĩa các trường hợp thay đổi, hủy
cũng sẽ không cần phải đăng ký nữa.
Bài 2:
- T5/2021, Phát cùng Tài tlap Cty TNHH2TV SXTACNPT ( trụ sở: Quận Hoàn Kiếm- TP. Hà
Nội
2. Phát có thể tham gia
thành lập Cty dc k?
( Phát vừa ra tù vì tội
- Phát có thể cùng tham gia thành lập Công ty TNHH2TV Phát
Tài vì Phát là người đã ra tù, không còn bị truy cứu trách
nhiệm hình sự nữa.
4
hiếp dâm)
Chương II
THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP
Điều 17. Quyền thành lập,
góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp và quản lý
doanh nghiệp
Điểm e khoản 2 điều 17 LDN
2020
- Điểm e khoản 2 điều 17 LDN 2020: Người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt
tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá
sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
3. Giả sử Phát được tham
gia.
Để thành lập doanh nghiệp,
Phát và Tài cần chuẩn bị hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp với
những giấy tờ nào? Hồ sơ
nộp tới cơ quan nào?
 Chương 2 Điều 21. Hồ
sơ đăng ký công ty
trách nhiệm hữu hạn
Điều 21 LDN 2020
- Phát và Tài cần chuẩn bị:
- Theo điều 21 LDN 2020:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người
đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn
bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý
của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định của Luật Đầu tư.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải nộp tại sở kế hoạch và đầu
3. Giả sử cty đó dc thành lập.
Sáng ( vừa tròn 16 tuổi) muốn
góp 1 tỷ vào công ty.
Sáng có quyền góp vốn không?
Chương 2 Điều 17.
Quyền thành lập, góp
vốn, mua cổ phần, mua
- Sáng không có quyền góp vốn vào công ty vì Sáng chưa đủ
thành niên
Điểm đ Khoản 2 điều 17 LDN 2020
-Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư
cách pháp nhân;
5
phần vốn góp và quản
lý doanh nghiệp
Điểm đ Khoản 2 điều 17 LDN
2020
4. Kinh doanh có lãi, công ty
dự định thành lập một chi
nhánh trong nước và một văn
phòng đại diện ở nước ngoài.
Dự định của công ty có thực
hiện được hay không?
=> Chương 1 Điều 10. Tiêu
chí, quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp xã hội
K1 Điều 10 LDN 2020
- Dự định của của công ty có thể thực hiện được.
- K1 Điều 10 LDN 2020: 1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật
này;
b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì
lợi ích cộng đồng;
c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh
nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
-
Bài 3:
- Đông. Phương, Bất Bại thành lập công ty TNHH Bất Bại SX,MMQAXK.
+ Đông góp số tiền cho công ty thuê nhà tại phố Bà Triệu ( Hà Nội) làm trụ sở giao dịch trong 5 năm.
+ Phương góp một số máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động kinh doanh của công ty
+Bất góp 7000 đô la Mỹ
+ Bại góp 200 triệu đồng tiền mặt.
1. Các thành viên góp vốn
bằng các loại tài sản trên
có hợp pháp hay không?
Chương 2 Điều 34. Tài
sản góp vốn
K1 Điều 34 LDN 2020
- Các thành viên góp vốn bằng các loại tài sản trên là hợp pháp.
K1 Điều 34 LDN 2020: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định
giá được bằng Đồng Việt Nam.
-
2. Xác định những tài sản
cần phải định giá theo
quy định của pháp luật.
Chương 2 Điều 36. Định
giá tài sản góp vốn
- Những tài sản cần phải định giá:
+ Định giá tài sản góp vốn của Phương
+ĐỊnh giá tiền thuê nhà tại phố Bà Triệu trong 5 năm
Chương 2 Điều 36. Định giá tài sản góp vốn
K1 Điều 36 LDN 2020 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt
Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ
đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện
thành Đồng Việt Nam.
3. Việc góp vốn của các
thành viên sẽ được thực
- K2 Điều 36 LDN 2020: Tài sản góp vốn khi thành lập doanh
nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá
6
hiện như thế nào.
Chương 2
Điều 36. Định giá tài sản
góp vốn
K2 Điều 36 LDN 2020
theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định
giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì
giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ
đông sáng lập chấp thuận
4. Với mục đích kê khai
vốn điều lệ cao hơn thực
tế các thành viên đã thỏa
thuận định giá tài sản góp
vốn của các thành viên
cao hơn so với giá trị
thực tế. Hành vi đó có
hợp pháp không
Chương 2
Điều 36. Định giá tài sản
góp vốn
K2 Điều 36 LDN 2020
- Hành vi định giá tài sản góp vốn của các thành viên cao hơn
so với giá trị thực tế là không hợp pháp.
- K2 Điều 36 LDN 2020 : Trường hợp tài sản góp vốn được
định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời
điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên
đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và
giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định
giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố
ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
( Điều 188 → Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 4:
- Sau khi tốt nghiệp BA, TMN muốn thành lập DNTN để kD MHTCCN để XK và muốn đặt trụ
sở tại tai số 70 Chùa Bộc. Quận Đống Đa – Hà Nội.
1. TMN có thuộc đối tượng
được phép thành lập
DNTN hay không?
Điều 188. Doanh nghiệp
tư nhân
- TMN thuộc đối tượng được phép thành lập DNTN,
-K1,3 D188 : Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá
nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
-Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ
hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
2. -T8/2021. TMN thành
lập DN đó, Đến
T11/2021, Nhân quyết
định đầu tư thêm 2 tỷ
VNĐ vào DNTN MNN
để mở rộng hoạt động
kinh doanh.
Việc đầu tư thêm vốn vào
DNTN Mỹ Nhân Ngư đó có
hợp pháp ko? Nếu có thủ
- Việc đầu tư thêm vốn vào DNTN Mỹ Nhân Ngư đó có hợp
pháp
- K3 D189: Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư
nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn
đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy
đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp
hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ
được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh
doanh.
7
tục?
Điều 189. Vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp
tư nhân
3. -T6/2022, Nhân muốn bỏ
ra 3 tỷ để góp vốn với Hà
thành lập Công ty TNHH
Nhân Hà. Nhân đang
phân vân việc góp vốn
làm thành viên vào Công
ty TNHH trên thì góp
vốn với tư cách cá nhân
của Nhân hay với tư cách
DNTN Mỹ nhân ngư
Điều 188. Doanh nghiệp
tư nhân
- K4 DD188: Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp
vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty
hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
4. -T9/2022, do KD bận rộn
nên Nhân đã thuê Bình –
1 ng am hiểu trong lĩnh
vực này- làm Giám đốc
của DNTN Mỹ Nhân
Ngư. Sau 3 tháng điều
hoành, DNTN MNN phát
sinh khoản nợ 700tr
VNĐ. Trách nhiệm thanh
toán số nợ trên thuộc về
ai?
Điều 190. Quản lý
doanh nghiệp tư nhân
- K2 Điều 190: Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc
thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ
doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
5. Do ảnh hưởng dịch bệnh.
DN MNN nợ 5 tỷ VNĐ.
DN MNN sau đó phá sản
nhưng tổng tài sản còn
lại của DN không đủ để
thanh toán hết khoản nợ
5 tỷ.
Trách nhiệm của Nhân với
phần nợ chưa thanh toán hết
của DNTN sau khi DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân là doanh Khoàn 1 Điều 188 LDN 2020:
nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
8
phá sản?
Chương VII Doanh
nghiệp tư nhân
Khoàn 1 Điều 188 LDN
2020 Doanh nghiệp tư
nhân
Bài 5:
- T5/2021 Ô Minh thành lập DNTN Quang Minh vs số vốn 4 tỷ VND chuyên KDDDT.
1. Sau 8 tháng KD, Ô Minh
thu được khoản lợi nhuận
4 tỷ VNĐ sau thuế. Quá
vui, ông rút 2 tỷ tiền lãi
để mua xe ô tô.Việc ô rút
tiền lãi của DNTN QM
có hợp pháp không?
Chương 3
K1 Điều 190 LDN 2020
Quản lý doanh nghiệp tư
nhân
- Việc rút tiền lãi của DNTN QM là hợp pháp nếu ông đã nộp
thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, nếu vậy thì ông có
quyền sử dụng lợi nhuận.
- K1 Điều 190 LDN 2020 : Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn
quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp
thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật
2. – T4/2022 do muốn mở
rộng thị trường và đa
dạng hóa đầu tư nên ông
quyết định thành lập
thêm 1 DNTN nữa do
ông làm chủ. Việc thành
lập thêm 1 DNTN của
ông có hợp pháp không?
Chương VII
K3 Điều 188 LDn 2020
- Việc thành lập thêm 1 DNTN của ông Minh là không hợp
pháp vì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN ( chủ
DN không đồng thời là chủ hộ KD, TV công ty hợp danh)
- K3 Điều 188 LDn 2020 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành
lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân
không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp
danh của công ty hợp danh.
3. – T10/2022 do SK k tốt
ông muốn bán DNTN
cho ông Mẫn.
Việc ông bán DNTN có hợp
pháp k?
Điều 17. Quyền thành
lập, góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn
góp và quản lý doanh
- Ông Minh bán DNtn QM cho ông Mẫn là hợp pháp vì chủ
DNTN có quyền bán DNTN của mình cho người khác.
- K1 D17 LDN 2020
Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại
Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
- Sau khi bán DN chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm về các
9
nghiệp
Nếu trước khi bán, Ông
Minh có vay ngân hàng 1
khoản 600tr để mở rộng DN
thì sau khi bán DNTN, ai
phải chịu trách nhiệm đối vs
khoản nợ này?
Điều 192. Bán doanh
nghiệp tư nhân
K2 D192 LDN2020
khoản nợ và nghĩa vụ của DN.
- K2 D192 LDN2020: Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ
doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát
sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ
trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ
của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
4. Trong thời gian chờ ông
Mẫn có quyết định mua
DNTN thì ông Minh chết
không để lại di chúc.
Ông M có vợ là bà H và
3 ng con là An (24t) và
M (18t). Giải quyết
Điều 193. Thực hiện
quyền của chủ doanh
nghiệp tư nhân trong
một số trường hợp đặc
biệt
Khoàn 3 Điều 193 LDN
2020
- Khoản 3 Điều 193 LDN 2020 Trường hợp chủ doanh nghiệp
tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ
chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của
chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp
luật về dân sự.
- Tài sản của ông Minh sẽ được xử lý theo quy định của pháp
luật về dân sự.
3. CÔNG TY HỢP DANH
( Điều 177 → Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 6: A ( đã tốt nghiệp, 22t) muốn góp vốn với cty của B (chị gái) Cty TNHH B’ để thành lập công ty
Hợp danh
Thành lập Công ty hợp danh
( điểm o khoản 1 D177
LDn 2020)
- Không thể
điểm o khoản 1 D177 LDn: Công ty hợp danh phải có ít nhất 02
thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau. Ngoài các
thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
Giả sử A,B, CT TNHH B’ cùng
góp vốn đẻ tlap CTHD. Thành
viên công ty hợp danh
- không thể thành lập công ty
Điểm b khoản 1 Đ177 LDN 2020: thành viên công ty hợp danh phải
là cá nhân
10
( Điểm b khoản 1 Đ177
LDN 2020)
Giả sử CTHD được thành lập,
A, B, CT TNHH B’ có phải làm
thủ tục chuyển quyền sở hữu tài
sản góp vốn của mình không
Tài sản của công ty hợp
danh (K1 D179 LDN
2020)
- Cty TNHH B’ , A, B phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài
sản góp vốn của mình.
K1 D179 LDN 2020 Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu
cho công ty;
Giả sử CTHD thành lập,( A chủ
tich ĐHTV kiêm GĐ) C là bạn
B muốn tham gia góp vốn nên
B -Thành viên hợp danh đã
triệu tập cuộc họp hội đồng
thành viên
)(K2 D182 LDN 2020
- Việc triệu tập cuộc họp HĐTV của An là hợp pháp.
K2 D182 LDN 2020; Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu
tập cuộc họp hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công
việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải
chuẩn bị nội dung chương trình và tài liệu họp
5. Do muốn chuuyển hướng
KD, An đã chuyển nhược
¼ số vốn của mình cho
Cty TNHH An Nhiên và
¼ số vốn cho Lặn ( bạn
thân của An). Việc
chuyển nhượng của An
hợp pháp trong trường
hợp nào?
Chương VI
điều 187. Quyền và nghĩa
vụ của thành viên góp vốn
Điểm d khoản 1 điều 187
- Điểm d khoản 1 điều 187 : Chuyển nhượng phần vốn góp của
mình tại công ty cho người khác;
Bài 7
1,2,3,4 tlap CTHD 1234 ( 1,2,3, là thành viên hợp danh, 4 là thành viên góp vốn)
- Cty dc cấp giấy Cnhan ĐKDN t2-2021
1. – T6/2021, 1 bị tai nạn
chết, 1 có người thừa kế
theo pháp luật duy nhất
là E- 21 tuổi.
Điều 181. Quyền và
nghĩa vụ của thành viên
hợp danh
Điểm h khoản 1 điều 181
- E không đương nhiên trở thành thành viên của công ty hợp
danh vì phải được hội đồng thành viên chấp nhận nếu thành
TV hợp danh.
- Điểm h khoản 1 điều 181 LDN 2020: Trường hợp thành viên
hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng
phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và
nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó.
Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được
11
LDN 2020 Hội đồng thành viên chấp thuận;
2. – Do nhu cầu sửa đổi
điều lệ công ty, ngày
5/10/2021, HĐTV Công
ty hợp danh1,2,3,4 đã
tiến hành họp. Bốn có
quyền tham gia họp và
biểu quyết tại cuộc họp
trên không.
Điều 187. Quyền và
nghĩa vụ của thành viên
góp vốn
- 4 có quyền tham gia họp về việc sửa đổi quyền và nghĩa vụ
của các thành viên theo quy định tại K1 điều 187 LDN 2020
-- K1 điều 187 LDN 2020
Thành viên góp vốn có quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và
nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và
nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền
và nghĩa vụ của họ;
-
3. – T11/2021, 2 bị khai trừ
ra khỏi công ty. Sau đó 2
đã nhiều lần gửi đơn cho
cty 1234 phải đổi tên, k
dc sử dụng tên của mình
làm tên công ty.
Yêu cầu đó có hợp pháp?
Điều 185. Chấm dứt tư
cách thành viên hợp
danh
- Yêu cầu của 2 là hợp pháp.
- K6 D185 LDN 2020 : Sau khi chấm dứt tư cách thành viên
hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành
một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người
thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu
công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.
Bài 8:
- 6/7/2921, Huỳnh, Hồng, Hạnh, mai góp vốn tlap CTHD MH do Huỳnh làm giám đốc kiêm CT
HĐTV
- 1/9/2021 bà Lan- bạn thân Hạnh muốn góp vốn vào công ty nên bà Hạnh đã triệu tập cuộc họp
HĐTV.
1. Bà Hạnh có thẩm quyền
triệu tập cuộc họp HĐTV
trong TH nào?
Điều 182. Hội đồng
thành viên
- Bà Hạnh có thẩm quyền nếu là thành viên hợp danh còn nếu là
TVGV thì không có thẩm quyền.
- K2 D182 LDN 2020: Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu
triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định
công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu
tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.
2. Giả sử cuộc họp dc triệu
tập. Ông Huỳnh k đồng ý
để bà Lan góp vốn và trở
thành thành viên hợp
danh của công ty với lý
do bà từng có tiền án, có
- Việc đó sẽ được thông qua nếu được ít nhất 2/3 tổng số TV
hợp danh tán thành. Nên Bà Lan có thể trở thành TV HD của
công ty.
- Theo K4 Điều 177 LDN 2020: Quyết định về vấn đề khác
không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu
được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán
12
thể làm ảnh hưởng xấu.
Bà Lan có thể trở thành
thành viên hợp pháp của
công ty hay không biết
rằng 3 thành viên còn lại
đều đồng ý.
Điều 182. Hội đồng
thành viên
thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
3. Giả sử bà Lan thành TV.
Do k đồng ý vs Nghị
quyết của HĐTV nên
ông HUỳnh có ý đinh rút
vốn.. việc rút vốn có thể
thực hiện ở trường hợp
nào?
Điều 185. Chấm dứt tư
cách thành viên hợp
danh
- Ông Huỳnh có quyền rút vốn khỏi CTHD nếu là thành viên
hợp danh và được hội đồng thành viên chấp thuận.
- K2 Điều 185 LDN 2020: Thành viên hợp danh có quyền rút
vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải
thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng
trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc
năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã
được thông qua
4. GS – T11/2021 ông
Huỳnh chấm dứt tư cách
thành viên HD. Đến
3/2/3022, cty phải thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đối
với khoản nợ 5 tỷ VNĐ
của ngân hàng ANZ từ
8/9/2021. Trách nhiệm
của ông HUỳnh, bà Lan
và các thành viên khác
với khoản nợ ngân hàng?
( TS công ty chỉ còn 1 tỷ)
Điều 181. Quyền và
nghĩa vụ của thành viên
hợp danh
- Theo điểm đ khoản 2 điều 181 LDN 2020: thì các TVHD phải
liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại của công ty.
-Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của
công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ
của công ty;
-Ông Huỳnh và bà Lan phải liên đới chịu trachs nhiệm thanh
toán số nợ còn lại của công ty
-Ông Huỳnh và bà Lan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh
toán hết số nợ cho ngân hàng ANZ.
4.CÔNG TY TNHH 1 TV
( Điều 74 → điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 9:
- 1/8/2021, ctcP MA Qđ thành lập CTY TNHH1TV ME vs số vốn điều lệ đăng ký là 10 tỷ. Đến hét
ngày 01/12/2021, Ct MA mới chỉ góp 5 tỷ. Trong tgian đó, Cty ME phát sinh khoản nợ 7 tỷ.
1. TN của CT MA vs khoản - Chủ sở hữu CT TNHH1TV MA phải chịu trách nhiệm với các
13
nợ của CTY ME? ( CT
ME chưa đăng ký thay
đổi vốn điều lệ)
Điều 75. Góp vốn thành
lập công ty
nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước
khi công ty thay đổi vốn điều lệ phải chịu trách nhiệm tương
ứng với phần vốn đã đăng ký
- K3 D75 LDN 2014: Trường hợp không góp đủ vốn điều
lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu
công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn
đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp
đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách
nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các
nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước
ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy
định tại khoản này.
2. Cty MA quyết định bổ
nhiệm B,C,D,E,F làm
thành viên HĐTV CT
ME. Tại cuộc họp HĐTV
bàn về sửa đổi bổ sung
điều lệ cty ngày
05/12/2021 có mặt
B,D,E,C vắng mặt F.
a. Cuộc học có Đủ đk tiến
hành k?
Điều 80. Hội đồng
thành viên
b. Giả sử cuộc họp tiến
hành, Nghị quyết của
HĐTV về việc bổ sung
điều lệ công ty có dược
thông qua không khi B,
C k đồng ý?
Điều 80. Hội đồng
thành viên
a. Cuộc hợp đủ điều kiện tiến hành vì có trên 2/3 tổng số thành
viên dự họp
- K5 DD80 LDN 2020: Cuộc họp Hội đồng thành viên được
tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội
đồng thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có
quy định khác thì mỗi thành viên Hội đồng thành viên có một
phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có
thể thông qua nghị quyết, quyết định theo hình thức lấy ý kiến
bằng văn bản.
b. Nghị quyết của HĐTV không được thông qua vì có ít hơn ¾
số thành viên dự họp tán thành.
- K6 D80 LDN 2020: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng
thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự
họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng
số phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ
công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành
viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ
75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày
được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3- 01/1/2021, CT MA muốn rút
vốn khỏi CT ME nên quyết
định giảm vốn điều lệ của CT
ME.QĐ có hợp pháp?
Điều 87.. Tăng, giảm
vốn điều lệ
- Việc này hợp pháp vì chỉ được tiến hành sau 1/8/2021 và công
ty phải có đủ điều kiện thanh toán các khoản nợ.
- K1 D87 LDN 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp
thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ
sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn
14
điều lệ.
4.- 8/3/2022, với tư cách là ng
đại diện theo pháp luật của CT
ME, B đã tự mình ký hợp đồng
vay ngân hàng 6 tỷ. Việc đó có
hợp pháp? ( Tổng giá trị tài sản
được ghi trong báo tài chính
gần nhất của CT ME là 8 tỷ)
=> Điều 76. Quyền của chủ sở
hữu công ty
- Việc này có hợp pháp vì 6 tỷ > 50% của 8 tỷ được ghi trong báo
cáo gần nhất.
- Điểm e Khoản 1 D76 Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài
sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ
50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần
nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định
tại Điều lệ công ty;:
Bài 10
- Cty LL Chuyên KD trụ sở chính TP. HCM. Do thuận lợi, cty QĐ mở rộng hoạt động kinh doanh
tại HN bằng vc đầu tư 1 tỷ để mở CT TNHH 1 TV LLg.
1. Cơ cấu quản lý của cty
LLg là ntn?
Điều 79. Cơ cấu tổ chức
quản lý của công ty
trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do tổ
chức làm chủ sở hữu
D79 LDN 2020: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo
một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát
viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm
soát viên.
-
2. Gsu CT LL đã bổ nhiệm
03 A, B, C làm TV
HĐTV CT LLg và bổ
nhiệm F làm GĐ LLg.
Việc bổ nhiệm TV
HĐTV
Điều 76. Quyền của chủ
sở hữu công ty
và GĐ CT LLg có hợp
pháp?
Điều 186. Tiếp nhận
thành viên mới
- Việc bổ nhiệm HĐTV là hợp pháp theo Điểm c Khoản 1
- Điểm c K1 D76 LDn: Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công
ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát
viên của công ty;
-Việc bổ nhiệm giám đốc là không hợp pháp vì trong TH này
GĐ là quyền bổ nhiệm của HĐTv chứ k phải CSH
K1 D186 Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc
thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải
được Hội đồng thành viên chấp thuận.
3. Sau 1 tgian, A,B,C phát
sinh mâu thuẫn lquan tài
chính. Để việc quản lý
thu chi minh bạch.
HĐTV CT LLg đã quyết
- Không hợp pháp vì Kiểm soát viên phải do CSH bổ nhiệm
15
định bổ nhiệm 03 người
làm Kiểm soát viên của
Cty. Có hợp pháp?
4. – T5/2021, C( ng đại
diện theo pháp luật của
CT LLg) ký HĐ bán linh
kiện cho anh D là con
trai A. Khi biết B đã yêu
cầu C phải đưa hợp đồng
ra HĐTV để HĐTV xem
xét quyết định nhưng C
từ chối với lý do: Việc ký
hợp đồng thược quyền
của người đại diện theo
pháp luật, không cần phải
thông báo cho HĐTV. Ý
kiến?
Điều 86. Hợp đồng, giao
dịch của công
ty với những người có
liên quan
- Không hợp pháp vì phải đưa ra HĐTV và KSV xem xét.
- Điều 86. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác,
hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây
phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận:
Bài 11:
- T6/2021 ong A thành lập CT TNHH 1TV LM vs số vốn điều lệ 10 tỷ.
1. Vc thành lập có hợp
pháp? ( ông A hiện là
chủ 1 DNTN)
Điều 188. Doanh nghiệp
tư nhân
- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DN TN và ông A thành lập
công ty LM là hợp pháp
- - K3 Đ188, DNTN: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập
một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không
được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của
công ty hợp danh.
2. Ông A QĐ thuê B làm
giám đốc cT và QĐ trong
Điều lệ CT GĐ là ngươi
đại diện theo pháp luật.
Việc làm của A có hợp
pháp?
Điều 85. Cơ cấu tổ chức
quản lý công ty trách
nhiệm hữu hạn một
thành viên do cá nhân
- Việc trên hợp pháp
- Khoản 2 Điều 85: Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc
thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
16
làm chủ sở hữu
3. T6/2017, ô A quyết định
tăng vốn điều lệ Cty bằng
cách huy động thêm vốn
góp của ông B. Có hợp
pháp? Hệ quả pháp lý?
 Điều 87. Tăng, giảm
vốn điều lệ
- K2 D87 LDN 2020: CT TNHH 1 TV tăng vốn điều lệ bằng
việc CSH công ty đầu tư thêm , huy động vốn của người khác,
việc làm của ông A là hợp pháp.
- Theo điểm a khoản 3 điều 87 thì khi co sự góp vốn của ông B -
> Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
4. Giả sử vc huy động k
thành. T7/2019, ông A bị
kết án tù tội “ Làm nhục
ng khác”. Ông A có mất
tư cách chủ sở hữu?
=> Điều 78. Thực hiện
quyền của chủ sở hữu công
ty trong một số trường
hợp đặc biệt
- Trường hợp CSH công ty là cá nhân bị giam, bị kết án thì TV được
ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của CSH
công ty -> ông A mất tư cách CSH Công ty.
- K2 D 78Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam,
đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy
quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa
vụ của chủ sở hữu công ty.
5. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
( Điều 88 → Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 12
1. Điều 100. Giám đốc,
Tổng giám đốc và Phó
giám đốc, Phó Tổng
giám đốc
- ĐiỂM e khoản 2 Điều 100: Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân
danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
-Việc làm là hợp pháp
2. Điều 101. Tiêu chuẩn,
điều kiện của Giám đốc,
Tổng giám đốc
- Quyết định bổ nhiệm không hợp pháp
- Khoản 5 điều 101: Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Ông Huy là tổng giám đốc của CTCP
3. - Quyết định bổ nhiệm đó là hợp pháp
Bài 13
1. Điều 103. Ban kiểm
soát, Kiểm soát viên
- Không hợp pháp
Khoản 3 điều 103: Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có
tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
17
ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh
doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng
Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc;
b) Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh
nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không
phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của
công ty;
c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;
thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty;
d) Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
2. Điều 101. Tiêu chuẩn,
điều kiện của Giám đốc,
Tổng giám đốc
- Khoản 5 điều 101: Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc của doanh nghiệp khác.
3. Điều 95. Chủ tịch Hội
đồng thành viên
- A có thẩm quyền vì A là chủ tịch HĐTV
- Điểm c Khoản 2 Điều 95: Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa
cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các
thành viên Hội đồng thành viên;
4. Điều 98. Chế độ làm
việc, điều kiện và thể
thức tiến hành họp Hội
đồng thành viên
- Cuộc học HĐTV có đủ điều kiện tiến hành
- Khoản 4 ĐIều 98: Cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có
ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên
tham dự
5. Điều 98. Chế độ làm
việc, điều kiện và thể
thức tiến hành họp Hội
đồng thành viên
- Nghị quyết được thông qua
- Khoản 4 Điều 98: Nghị quyết Hội đồng thành viên được thông
qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết
tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có
phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người
được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp
là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên
có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại
diện chủ sở hữu công ty.
6. CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN
( Điều 46→ Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 14
18
A, Thỏa thuận góp vốn của
thành viên như trên có hợp
pháp?
Điều 47. Góp vốn thành
lập công ty và cấp giấy
chứng nhận phần vốn
góp
- Thỏa thuận góp vốn của ông quế và chị Ngọc đều hợp pháp vì
đã góp đúng theo quy định vào thời hạn đăng ký DN.
- K2 D47 LDN 2020: Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ
và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh
nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận
chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành
chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này,
thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần
vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho
công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được
sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
- Đối với thỏa thuận góp vốn của ông Hải thì không hợp pháp vì
theo QĐ phải góp đủ số vốn cam kết trong 90 ngày, trường
hợp không đủ thì có thể điều chỉnh trong 60 ngày mà phần còn
lại của ông Hải cứ 3 tháng góp 100 triệu thì mới quá số ngày
quy định và không góp đủ số tiền đã cam kết.
Phần vốn chưa góp đủ của ông
Hải được xử lý ntn?
Điều 47. Góp vốn thành
lập công ty và cấp giấy
chứng nhận phần vốn
góp
- Phần vốn chưa góp đủ được chào bán theo quyết định của
HĐTV,
Điểm a khoản 3 điều 47 LDN 2020: Sau thời hạn quy định tại khoản
2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ
phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là
thành viên của công ty;
- Trong trường hợp không chào bán được thì công ty sẽ thay đổi
vốn điều lệ
- K4 D47 LDN 2020: Trường hợp có thành viên chưa góp vốn
hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký
thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên
bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối
cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều
này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã
cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn
góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát
sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn
điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Ông Quế đã phần vốn góp 50tr - Ông Quế góp vốn cho vợ là bà Mai là hợp phái. Điều này là
19
đồng cho vợ và dùng vốn góp
100tr trả nợ cho ông Bình.
Việc làm của ông Quế có hợp
pháp? BÀ mai và ông Bình co
đương nhiên trở thành thành
viên của CT TNHH k?
Điều 49. Quyền của
thành viên Hội đồng
thành viên
hợp pháp vì ông Quế có quyền được tặng tặng cho bà Mai
- Bà Mai và ông Bình có đương nhiên trở thành thành viên của
công ty thì phải được HĐTV chấp nhận
- Điểm đ khoản 1 Đ 49: Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty
khi công ty tăng vốn điều lệ;
Bài 15
a.Việc giảm VĐL có hợp pháp
không?
=> Điều 68. Tăng, giảm vốn
điều lệ
- Việc giảm vốn điều lệ như trên là không hợp pháp vì chỉ được
giảm vốn nếu công ty đã hoạt dộng liên tục sau 2 năm còn ở đây
mới 1 năm.
- Điểm a K3 Đ 68: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo
tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt
động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành
lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
c. Ông Bình chết, di chúc
cho 3 ng con mỗi người
là 4% VĐL CT TL. Các
con của ông Bình có
đương nhiên trở thành
thành viên của công ty
không? Nếu có thì công
ty bắt buộc phải thực
hiện thủ tục gì?
=> Điều 53. Xử lý phần
vốn góp trong một số
trường hợp đặc biệt
- Các con ông Bình đương nhiên trở thành thành viên của công ty vì
3 người đều là con ông Bình và có quyền thừa kế.
K1 D53 Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người
thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành
viên công ty.
+ Nếu 1 trong 3 người con của ông Bình muốn trở thành thành viên
của công ty thì công ty vẫn giữ nguyên không cần thực hiện thứ tự
+ Nếu 2 trong 3 người con trở lên muốn trở thành TV của công ty
thì phải thay đổi hình thức pháp lý của công ty từ TNHH sang cổ
phần.
d. HĐTV hợp và thông qua
Nghị quyết một cách hợp
pháp vs ND: tăng VĐL
bằng cách tăng vốn của
các thành viên theo tỷ lệ
tương ứng vowisphaanf
vốn góp tại công ty. X là
thành viên của công ty
không có khả năng góp
vốn và muốn chuyển
- K2 D68 LDN 2020: Trường hợp tăng vốn góp của thành viên
thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương
ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành
viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người
khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có
thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp
thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên
đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành
viên không có thỏa thuận khác.
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG MÔN : LUẬT KINH TẾ ( Lưu hành nội bộ)
Họ tên sinh viên: Bùi Khánh Vân Lớp: K21 TCE Mã sinh viên: 21A4010644 2021 1 MỤC LỤC
PHẦN 1. PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
1. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP……3 →7
2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN………7→10
3. CÔNG TY HỢP DANH……….10 → 14
4. CÔNG TY TNHH1TV…….14 → 17
5. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC……17 → 19
6. CÔNG TY TNHH2TV TRỞ LÊN……19 → 24
7. CÔNG TY CỔ PHẦN….24 →32
8. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP……..32→35
PHẦN 2. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG……35 →39
PHẦN 3. PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP……39 → 42
PHẦN 4. PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN…..42 → 45 PHẦN 5. ÔN TẬP
CÂU HỎI LÝ THUYẾT……45 → 89
BÀI TỔNG HỢP 1 ………..89 → 92
BÀI TỔNG HỢP 2…..92 → 94
BÀI TỔNG HỢP 3…..94 → 96
BÀI TỔNG HỢP 4 ……96 → 97 2
PHẦN 1 PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP (Luật Doanh nghiệp 2020)_ 1. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
(Điều 17 → Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020) Bài 1 1. Điều 37. Tên doanh
- Doanh nghiệp Ronaldo sai mà phải là Doanh nghiệp tư nhân nghiệp
Ronaldo mới đúng theo điểm a khoản 1 điều 37 1. Tên tiếng
Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
Điều 38. Những điều cấm
a) Loại hình doanh nghiệp;
trong đặt tên doanh nghiệp b) Tên riêng.
- Công ty cổ phần Bộ quốc phòng không hợp pháp vì vi phạm
khoản 2 điều 38: Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần
tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của
cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Tên doanh nghiệp của anh Minh là hợp pháp vì không gây nhầm lẫn với tên khác
- Tên DN của anh Đức là hợp pháp vì tên doanh nghiệp đó
mang loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần và không vi phạm các điều còn lại 2. Điều 18. Hợp
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm
đồng trước đăng ký doanh
2020 quy định người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục nghiệp
vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong
quá trình đăng ký doanh nghiệp.
Việc cho phép người thành lập được ký kết các hợp đồng trước và
trong quá trình đăng ký doanh nghiệp nhằm mục đích cho phép doanh
nghiệp ghi nhận chi phí ban đầu này vào báo cáo tài chính.
Theo Khoản 25, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Người thành lập
doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập
doanh nghiệp”. Như vậy, để được xem là hợp đồng ký trước đăng ký
doanh nghiệp thì người đại diện ký hợp đồng sau đó phải là cá nhân,
tổ chức chủ sở hữu/ thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập tùy vào loại hình doanh nghiệp. 3
Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp
2020 về trách nhiệm của các bên giao kết khi hợp đồng đã được ký
kết nhưng doanh nghiệp được thành lập/ không được thành lập như sau:
“2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ
hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải
thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy
định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1
Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người
khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách
nhiệm thực hiện hợp đồng đó.”
Tại Khoản 2 nêu trên có quy định trong trường hợp doanh nghiệp
được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và
nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện
việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự.
3. Điều 43. Dấu của doanh
- Công ty có thể cs nhiều con dấu căn cứ theo khoản 2 điều 43: nghiệp
Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội
dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và
đơn vị khác của doanh nghiệp.
- Công ty không cần làm thủ tục đăng ký con dấu vì nếu sử
dụng theo luật 2021 thì Loại bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu con
dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. ... Tuy nhiên từ ngày
01/01/2021, doanh nghiệp không cần phải thông báo
mẫu dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh nữa mà có thể sử
dụng ngay lập tức. đông nghĩa các trường hợp thay đổi, hủy
cũng sẽ không cần phải đăng ký nữa. Bài 2:
- T5/2021, Phát cùng Tài tlap Cty TNHH2TV SXTACNPT ( trụ sở: Quận Hoàn Kiếm- TP. Hà Nội 2. Phát có thể tham gia
- Phát có thể cùng tham gia thành lập Công ty TNHH2TV Phát thành lập Cty dc k?
Tài vì Phát là người đã ra tù, không còn bị truy cứu trách
( Phát vừa ra tù vì tội nhiệm hình sự nữa. 4 hiếp dâm)
- Điểm e khoản 2 điều 17 LDN 2020: Người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt Chương II
tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án THÀNH LẬP DOANH
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc NGHIỆP
nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá
Điều 17. Quyền thành lập,
sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
Điểm e khoản 2 điều 17 LDN 2020
3. Giả sử Phát được tham
- Phát và Tài cần chuẩn bị: gia. - Theo điều 21 LDN 2020:
Để thành lập doanh nghiệp, 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Phát và Tài cần chuẩn bị hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp với 2. Điều lệ công ty.
những giấy tờ nào? Hồ sơ 3. Danh sách thành viên. nộp tới cơ quan nào?
4. Bản sao các giấy tờ sau đây: Chương 2 Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người trách nhiệm hữu hạn
đại diện theo pháp luật; Điều 21 LDN 2020
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn
bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý
của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định của Luật Đầu tư.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải nộp tại sở kế hoạch và đầu tư
3. Giả sử cty đó dc thành lập.
- Sáng không có quyền góp vốn vào công ty vì Sáng chưa đủ
Sáng ( vừa tròn 16 tuổi) muốn thành niên góp 1 tỷ vào công ty.
Điểm đ Khoản 2 điều 17 LDN 2020
Sáng có quyền góp vốn không?
-Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi Chương 2 Điều 17.
dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó Quyền thành lập, góp
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư vốn, mua cổ phần, mua cách pháp nhân; 5 phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
Điểm đ Khoản 2 điều 17 LDN 2020
4. Kinh doanh có lãi, công ty
- Dự định của của công ty có thể thực hiện được.
dự định thành lập một chi
- K1 Điều 10 LDN 2020: 1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các
nhánh trong nước và một văn tiêu chí sau đây:
phòng đại diện ở nước ngoài.
Dự định của công ty có thực
a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật hiện được hay không? này;
=> Chương 1 Điều 10. Tiêu
b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì
chí, quyền và nghĩa vụ của lợi ích cộng đồng; doanh nghiệp xã hội
c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh K1 Điều 10 LDN 2020
nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký. - Bài 3:
- Đông. Phương, Bất Bại thành lập công ty TNHH Bất Bại SX,MMQAXK.
+ Đông góp số tiền cho công ty thuê nhà tại phố Bà Triệu ( Hà Nội) làm trụ sở giao dịch trong 5 năm.
+ Phương góp một số máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động kinh doanh của công ty +Bất góp 7000 đô la Mỹ
+ Bại góp 200 triệu đồng tiền mặt.
1. Các thành viên góp vốn
- Các thành viên góp vốn bằng các loại tài sản trên là hợp pháp.
bằng các loại tài sản trên
K1 Điều 34 LDN 2020: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, có hợp pháp hay không?
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở Chương 2 Điều 34. Tài
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định sản góp vốn
giá được bằng Đồng Việt Nam. K1 Điều 34 LDN 2020 -
2. Xác định những tài sản
- Những tài sản cần phải định giá:
cần phải định giá theo
+ Định giá tài sản góp vốn của Phương
quy định của pháp luật.
+ĐỊnh giá tiền thuê nhà tại phố Bà Triệu trong 5 năm
Chương 2 Điều 36. Định
Chương 2 Điều 36. Định giá tài sản góp vốn giá tài sản góp vốn
K1 Điều 36 LDN 2020 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt
Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ
đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
3. Việc góp vốn của các
- K2 Điều 36 LDN 2020: Tài sản góp vốn khi thành lập doanh
thành viên sẽ được thực
nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá 6 hiện như thế nào.
theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định Chương 2
giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì
giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ
Điều 36. Định giá tài sản
đông sáng lập chấp thuận góp vốn K2 Điều 36 LDN 2020
4. Với mục đích kê khai
- Hành vi định giá tài sản góp vốn của các thành viên cao hơn
vốn điều lệ cao hơn thực
so với giá trị thực tế là không hợp pháp.
tế các thành viên đã thỏa
- K2 Điều 36 LDN 2020 : Trường hợp tài sản góp vốn được
thuận định giá tài sản góp
định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời vốn của các thành viên
điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên cao hơn so với giá trị
đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và
thực tế. Hành vi đó có
giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định hợp pháp không
giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố Chương 2
ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Điều 36. Định giá tài sản góp vốn K2 Điều 36 LDN 2020 2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
( Điều 188 → Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020) Bài 4:
- Sau khi tốt nghiệp BA, TMN muốn thành lập DNTN để kD MHTCCN để XK và muốn đặt trụ
sở tại tai số 70 Chùa Bộc. Quận Đống Đa – Hà Nội.
1. TMN có thuộc đối tượng
- TMN thuộc đối tượng được phép thành lập DNTN, được phép thành lập
-K1,3 D188 : Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá DNTN hay không?
nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của Điều 188. Doanh nghiệp
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. tư nhân
-Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ
hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 2. -T8/2021. TMN thành
- Việc đầu tư thêm vốn vào DNTN Mỹ Nhân Ngư đó có hợp lập DN đó, Đến pháp T11/2021, Nhân quyết
- K3 D189: Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư
định đầu tư thêm 2 tỷ
nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt VNĐ vào DNTN MNN
động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn
để mở rộng hoạt động
đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy kinh doanh.
đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp
Việc đầu tư thêm vốn vào
hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ DNTN Mỹ Nhân Ngư đó có
được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh
hợp pháp ko? Nếu có thủ doanh. 7 tục? Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân 3. -T6/2022, Nhân muốn bỏ
- K4 DD188: Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp
ra 3 tỷ để góp vốn với Hà
vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty thành lập Công ty TNHH
hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Nhân Hà. Nhân đang phân vân việc góp vốn làm thành viên vào Công ty TNHH trên thì góp
vốn với tư cách cá nhân
của Nhân hay với tư cách DNTN Mỹ nhân ngư Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân 4. -T9/2022, do KD bận rộn
- K2 Điều 190: Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc
nên Nhân đã thuê Bình –
thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản 1 ng am hiểu trong lĩnh
lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ vực này- làm Giám đốc
doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt của DNTN Mỹ Nhân
động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Ngư. Sau 3 tháng điều hoành, DNTN MNN phát sinh khoản nợ 700tr VNĐ. Trách nhiệm thanh
toán số nợ trên thuộc về ai? Điều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhân
5. Do ảnh hưởng dịch bệnh. : Khoàn 1 Điều 188 LDN 2020: Doanh nghiệp tư nhân là doanh DN MNN nợ 5 tỷ VNĐ.
nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
DN MNN sau đó phá sản tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. nhưng tổng tài sản còn
lại của DN không đủ để
thanh toán hết khoản nợ 5 tỷ.
Trách nhiệm của Nhân với
phần nợ chưa thanh toán hết của DNTN sau khi DNTN 8 phá sản? Chương VII Doanh nghiệp tư nhân Khoàn 1 Điều 188 LDN 2020 Doanh nghiệp tư nhân Bài 5:
- T5/2021 Ô Minh thành lập DNTN Quang Minh vs số vốn 4 tỷ VND chuyên KDDDT. 1. Sau 8 tháng KD, Ô Minh
- Việc rút tiền lãi của DNTN QM là hợp pháp nếu ông đã nộp
thu được khoản lợi nhuận
thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, nếu vậy thì ông có 4 tỷ VNĐ sau thuế. Quá
quyền sử dụng lợi nhuận.
vui, ông rút 2 tỷ tiền lãi
- K1 Điều 190 LDN 2020 : Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn
để mua xe ô tô.Việc ô rút
quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của tiền lãi của DNTN QM
doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp có hợp pháp không?
thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Chương 3 pháp luật K1 Điều 190 LDN 2020 Quản lý doanh nghiệp tư nhân 2. – T4/2022 do muốn mở
- Việc thành lập thêm 1 DNTN của ông Minh là không hợp
rộng thị trường và đa
pháp vì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN ( chủ
dạng hóa đầu tư nên ông
DN không đồng thời là chủ hộ KD, TV công ty hợp danh) quyết định thành lập
- K3 Điều 188 LDn 2020 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành thêm 1 DNTN nữa do
lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân
ông làm chủ. Việc thành
không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp lập thêm 1 DNTN của
danh của công ty hợp danh. ông có hợp pháp không? Chương VII K3 Điều 188 LDn 2020 3. – T10/2022 do SK k tốt
- Ông Minh bán DNtn QM cho ông Mẫn là hợp pháp vì chủ ông muốn bán DNTN
DNTN có quyền bán DNTN của mình cho người khác. cho ông Mẫn. - K1 D17 LDN 2020
Việc ông bán DNTN có hợp Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp pháp k? và quản lý doanh nghiệp Điều 17. Quyền thành
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại lập, góp vốn, mua cổ
Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại phần, mua phần vốn khoản 2 Điều này. góp và quản lý doanh
- Sau khi bán DN chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm về các 9 nghiệp
khoản nợ và nghĩa vụ của DN.
- K2 D192 LDN2020: Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ
doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát
sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ Nếu trước khi bán, Ông
trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ Minh có vay ngân hàng 1
của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
khoản 600tr để mở rộng DN thì sau khi bán DNTN, ai
phải chịu trách nhiệm đối vs khoản nợ này? Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân K2 D192 LDN2020
4. Trong thời gian chờ ông
- Khoản 3 Điều 193 LDN 2020 Trường hợp chủ doanh nghiệp Mẫn có quyết định mua
tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ DNTN thì ông Minh chết
chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của không để lại di chúc.
chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp Ông M có vợ là bà H và luật về dân sự. 3 ng con là An (24t) và
- Tài sản của ông Minh sẽ được xử lý theo quy định của pháp M (18t). Giải quyết luật về dân sự. Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong
một số trường hợp đặc biệt Khoàn 3 Điều 193 LDN 2020 3. CÔNG TY HỢP DANH
( Điều 177 → Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020)
Bài 6: A ( đã tốt nghiệp, 22t) muốn góp vốn với cty của B (chị gái) Cty TNHH B’ để thành lập công ty Hợp danh
Thành lập Công ty hợp danh - Không thể ( điểm o khoản 1 D177
điểm o khoản 1 D177 LDn: Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 LDn 2020)
thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau. Ngoài các
thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
Giả sử A,B, CT TNHH B’ cùng
- không thể thành lập công ty
góp vốn đẻ tlap CTHD. Thành
Điểm b khoản 1 Đ177 LDN 2020: thành viên công ty hợp danh phải viên công ty hợp danh là cá nhân 10 ( Điểm b khoản 1 Đ177 LDN 2020)
Giả sử CTHD được thành lập,
- Cty TNHH B’ , A, B phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài
A, B, CT TNHH B’ có phải làm sản góp vốn của mình.
thủ tục chuyển quyền sở hữu tài K1 D179 LDN 2020 Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
sản góp vốn của mình không
Tài sản của công ty hợp
1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu danh (K1 D179 LDN cho công ty; 2020)
Giả sử CTHD thành lập,( A chủ
- Việc triệu tập cuộc họp HĐTV của An là hợp pháp.
tich ĐHTV kiêm GĐ) C là bạn K2 D182 LDN 2020; Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu
B muốn tham gia góp vốn nên
tập cuộc họp hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công
B -Thành viên hợp danh đã
việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải
triệu tập cuộc họp hội đồng
chuẩn bị nội dung chương trình và tài liệu họp thành viên (K2 D182 LDN 2020)
5. Do muốn chuuyển hướng
- Điểm d khoản 1 điều 187 : Chuyển nhượng phần vốn góp của KD, An đã chuyển nhược
mình tại công ty cho người khác; ¼ số vốn của mình cho Cty TNHH An Nhiên và
¼ số vốn cho Lặn ( bạn thân của An). Việc chuyển nhượng của An hợp pháp trong trường hợp nào? Chương VI
điều 187. Quyền và nghĩa
vụ của thành viên góp vốn
Điểm d khoản 1 điều 187 Bài 7
1,2,3,4 tlap CTHD 1234 ( 1,2,3, là thành viên hợp danh, 4 là thành viên góp vốn)
- Cty dc cấp giấy Cnhan ĐKDN t2-2021
1. – T6/2021, 1 bị tai nạn
- E không đương nhiên trở thành thành viên của công ty hợp
chết, 1 có người thừa kế
danh vì phải được hội đồng thành viên chấp nhận nếu thành theo pháp luật duy nhất TV hợp danh. là E- 21 tuổi.
- Điểm h khoản 1 điều 181 LDN 2020: Trường hợp thành viên Điều 181. Quyền và
hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng nghĩa vụ của thành viên
phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và hợp danh
nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó.
Điểm h khoản 1 điều 181
Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được 11 LDN 2020
Hội đồng thành viên chấp thuận;
2. – Do nhu cầu sửa đổi
- 4 có quyền tham gia họp về việc sửa đổi quyền và nghĩa vụ điều lệ công ty, ngày
của các thành viên theo quy định tại K1 điều 187 LDN 2020 5/10/2021, HĐTV Công -- K1 điều 187 LDN 2020 ty hợp danh1,2,3,4 đã
Thành viên góp vốn có quyền sau đây: tiến hành họp. Bốn có quyền tham gia họp và
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về
biểu quyết tại cuộc họp
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và trên không.
nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và Điều 187. Quyền và
nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền nghĩa vụ của thành viên và nghĩa vụ của họ; góp vốn -
3. – T11/2021, 2 bị khai trừ
- Yêu cầu của 2 là hợp pháp.
ra khỏi công ty. Sau đó 2
- K6 D185 LDN 2020 : Sau khi chấm dứt tư cách thành viên
đã nhiều lần gửi đơn cho
hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành
cty 1234 phải đổi tên, k
một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người
dc sử dụng tên của mình
thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu làm tên công ty.
công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.
Yêu cầu đó có hợp pháp? Điều 185. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh Bài 8:
- 6/7/2921, Huỳnh, Hồng, Hạnh, mai góp vốn tlap CTHD MH do Huỳnh làm giám đốc kiêm CT HĐTV
- 1/9/2021 bà Lan- bạn thân Hạnh muốn góp vốn vào công ty nên bà Hạnh đã triệu tập cuộc họp HĐTV.
1. Bà Hạnh có thẩm quyền
- Bà Hạnh có thẩm quyền nếu là thành viên hợp danh còn nếu là
triệu tập cuộc họp HĐTV
TVGV thì không có thẩm quyền. trong TH nào?
- K2 D182 LDN 2020: Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu Điều 182. Hội đồng
triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định thành viên
công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu
tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.
2. Giả sử cuộc họp dc triệu
- Việc đó sẽ được thông qua nếu được ít nhất 2/3 tổng số TV
tập. Ông Huỳnh k đồng ý
hợp danh tán thành. Nên Bà Lan có thể trở thành TV HD của
để bà Lan góp vốn và trở công ty. thành thành viên hợp
- Theo K4 Điều 177 LDN 2020: Quyết định về vấn đề khác danh của công ty với lý
không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu
do bà từng có tiền án, có
được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán 12
thể làm ảnh hưởng xấu.
thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Bà Lan có thể trở thành
thành viên hợp pháp của công ty hay không biết
rằng 3 thành viên còn lại đều đồng ý. Điều 182. Hội đồng thành viên
3. Giả sử bà Lan thành TV.
- Ông Huỳnh có quyền rút vốn khỏi CTHD nếu là thành viên Do k đồng ý vs Nghị
hợp danh và được hội đồng thành viên chấp thuận. quyết của HĐTV nên
- K2 Điều 185 LDN 2020: Thành viên hợp danh có quyền rút
ông HUỳnh có ý đinh rút
vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
vốn.. việc rút vốn có thể
Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải
thực hiện ở trường hợp
thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng nào?
trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc Điều 185. Chấm dứt tư
năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã cách thành viên hợp được thông qua danh 4. GS – T11/2021 ông
- Theo điểm đ khoản 2 điều 181 LDN 2020: thì các TVHD phải
Huỳnh chấm dứt tư cách
liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại của công ty. thành viên HD. Đến
-Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của 3/2/3022, cty phải thực
công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ
hiện nghĩa vụ trả nợ đối của công ty;
với khoản nợ 5 tỷ VNĐ
-Ông Huỳnh và bà Lan phải liên đới chịu trachs nhiệm thanh của ngân hàng ANZ từ
toán số nợ còn lại của công ty 8/9/2021. Trách nhiệm
-Ông Huỳnh và bà Lan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh của ông HUỳnh, bà Lan
toán hết số nợ cho ngân hàng ANZ. và các thành viên khác
với khoản nợ ngân hàng?
( TS công ty chỉ còn 1 tỷ) Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh 4.CÔNG TY TNHH 1 TV
( Điều 74 → điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020) Bài 9:
- 1/8/2021, ctcP MA Qđ thành lập CTY TNHH1TV ME vs số vốn điều lệ đăng ký là 10 tỷ. Đến hét
ngày 01/12/2021, Ct MA mới chỉ góp 5 tỷ. Trong tgian đó, Cty ME phát sinh khoản nợ 7 tỷ. 1. TN của CT MA vs khoản
- Chủ sở hữu CT TNHH1TV MA phải chịu trách nhiệm với các 13 nợ của CTY ME? ( CT
nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ME chưa đăng ký thay
khi công ty thay đổi vốn điều lệ phải chịu trách nhiệm tương đổi vốn điều lệ)
ứng với phần vốn đã đăng ký Điều 75. Góp vốn thành
- K3 D75 LDN 2014: Trường hợp không góp đủ vốn điều lập công ty
lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu
công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn
đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp
đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách
nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các
nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước
ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.
2. Cty MA quyết định bổ
a. Cuộc hợp đủ điều kiện tiến hành vì có trên 2/3 tổng số thành nhiệm B,C,D,E,F làm viên dự họp thành viên HĐTV CT
- K5 DD80 LDN 2020: Cuộc họp Hội đồng thành viên được ME. Tại cuộc họp HĐTV
tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội
bàn về sửa đổi bổ sung
đồng thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có điều lệ cty ngày
quy định khác thì mỗi thành viên Hội đồng thành viên có một 05/12/2021 có mặt
phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có B,D,E,C vắng mặt F.
thể thông qua nghị quyết, quyết định theo hình thức lấy ý kiến
a. Cuộc học có Đủ đk tiến bằng văn bản. hành k?
b. Nghị quyết của HĐTV không được thông qua vì có ít hơn ¾ Điều 80. Hội đồng
số thành viên dự họp tán thành. thành viên
- K6 D80 LDN 2020: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng
b. Giả sử cuộc họp tiến
thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự hành, Nghị quyết của
họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng HĐTV về việc bổ sung
số phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ
điều lệ công ty có dược
công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc thông qua không khi B,
toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành C k đồng ý?
viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ Điều 80. Hội đồng
75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết, thành viên
quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày
được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3- 01/1/2021, CT MA muốn rút
- Việc này hợp pháp vì chỉ được tiến hành sau 1/8/2021 và công
vốn khỏi CT ME nên quyết
ty phải có đủ điều kiện thanh toán các khoản nợ.
định giảm vốn điều lệ của CT
- K1 D87 LDN 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành ME.QĐ có hợp pháp?
viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp Điều 87.. Tăng, giảm
thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ vốn điều lệ
sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn 14 điều lệ.
4.- 8/3/2022, với tư cách là ng
- Việc này có hợp pháp vì 6 tỷ > 50% của 8 tỷ được ghi trong báo
đại diện theo pháp luật của CT cáo gần nhất.
ME, B đã tự mình ký hợp đồng - Điểm e Khoản 1 D76 Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài
vay ngân hàng 6 tỷ. Việc đó có sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ
hợp pháp? ( Tổng giá trị tài sản 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần
được ghi trong báo tài chính
nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định
gần nhất của CT ME là 8 tỷ) tại Điều lệ công ty;:
=> Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty Bài 10
- Cty LL Chuyên KD trụ sở chính TP. HCM. Do thuận lợi, cty QĐ mở rộng hoạt động kinh doanh
tại HN bằng vc đầu tư 1 tỷ để mở CT TNHH 1 TV LLg.
1. Cơ cấu quản lý của cty
D79 LDN 2020: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do LLg là ntn?
tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo
Điều 79. Cơ cấu tổ chức
một trong hai mô hình sau đây: quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát một thành viên do tổ viên; chức làm chủ sở hữu
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. -
2. Gsu CT LL đã bổ nhiệm
- Việc bổ nhiệm HĐTV là hợp pháp theo Điểm c Khoản 1 03 A, B, C làm TV
- Điểm c K1 D76 LDn: Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công HĐTV CT LLg và bổ
ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát nhiệm F làm GĐ LLg. viên của công ty; Việc bổ nhiệm TV
-Việc bổ nhiệm giám đốc là không hợp pháp vì trong TH này HĐTV
GĐ là quyền bổ nhiệm của HĐTv chứ k phải CSH
Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty
K1 D186 Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc và GĐ CT LLg có hợp
thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải pháp?
được Hội đồng thành viên chấp thuận. Điều 186. Tiếp nhận thành viên mới 3. Sau 1 tgian, A,B,C phát
- Không hợp pháp vì Kiểm soát viên phải do CSH bổ nhiệm sinh mâu thuẫn lquan tài
chính. Để việc quản lý thu chi minh bạch. HĐTV CT LLg đã quyết 15
định bổ nhiệm 03 người làm Kiểm soát viên của Cty. Có hợp pháp? 4. – T5/2021, C( ng đại
- Không hợp pháp vì phải đưa ra HĐTV và KSV xem xét.
diện theo pháp luật của
- Điều 86. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, CT LLg) ký HĐ bán linh
hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một kiện cho anh D là con
thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây
trai A. Khi biết B đã yêu
phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám
cầu C phải đưa hợp đồng
đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận: ra HĐTV để HĐTV xem xét quyết định nhưng C
từ chối với lý do: Việc ký
hợp đồng thược quyền
của người đại diện theo
pháp luật, không cần phải thông báo cho HĐTV. Ý kiến?
Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan Bài 11:
- T6/2021 ong A thành lập CT TNHH 1TV LM vs số vốn điều lệ 10 tỷ. 1. Vc thành lập có hợp
- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DN TN và ông A thành lập pháp? ( ông A hiện là công ty LM là hợp pháp chủ 1 DNTN)
- - K3 Đ188, DNTN: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập Điều 188. Doanh nghiệp
một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không tư nhân
được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 2. Ông A QĐ thuê B làm - Việc trên hợp pháp giám đốc cT và QĐ trong
- Khoản 2 Điều 85: Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc
Điều lệ CT GĐ là ngươi
thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
đại diện theo pháp luật. Việc làm của A có hợp pháp?
Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân 16 làm chủ sở hữu
3. T6/2017, ô A quyết định
- K2 D87 LDN 2020: CT TNHH 1 TV tăng vốn điều lệ bằng
tăng vốn điều lệ Cty bằng
việc CSH công ty đầu tư thêm , huy động vốn của người khác, cách huy động thêm vốn
việc làm của ông A là hợp pháp. góp của ông B. Có hợp
- Theo điểm a khoản 3 điều 87 thì khi co sự góp vốn của ông B - pháp? Hệ quả pháp lý?
> Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách Điều 87. Tăng, giảm
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông vốn điều lệ
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
4. Giả sử vc huy động k
- Trường hợp CSH công ty là cá nhân bị giam, bị kết án thì TV được thành. T7/2019, ông A bị
ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của CSH
kết án tù tội “ Làm nhục
công ty -> ông A mất tư cách CSH Công ty. ng khác”. Ông A có mất
- K2 D 78Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, tư cách chủ sở hữu?
đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
=> Điều 78. Thực hiện
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy
quyền của chủ sở hữu công
quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa ty trong một số trường
vụ của chủ sở hữu công ty. hợp đặc biệt 5. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
( Điều 88 → Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2020) Bài 12 1. Điều 100. Giám đốc,
- ĐiỂM e khoản 2 Điều 100: Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân Tổng giám đốc và Phó
danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch giám đốc, Phó Tổng
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; giám đốc -Việc làm là hợp pháp
2. Điều 101. Tiêu chuẩn,
- Quyết định bổ nhiệm không hợp pháp
điều kiện của Giám đốc,
- Khoản 5 điều 101: Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng Tổng giám đốc
giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Ông Huy là tổng giám đốc của CTCP 3.
- Quyết định bổ nhiệm đó là hợp pháp Bài 13 1. Điều 103. Ban kiểm - Không hợp pháp soát, Kiểm soát viên
Khoản 3 điều 103: Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có
tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên 17
ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh
doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng
Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc;
b) Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh
nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không
phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty;
c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;
thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty;
d) Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
2. Điều 101. Tiêu chuẩn,
- Khoản 5 điều 101: Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng
điều kiện của Giám đốc,
giám đốc của doanh nghiệp khác. Tổng giám đốc
3. Điều 95. Chủ tịch Hội
- A có thẩm quyền vì A là chủ tịch HĐTV đồng thành viên
- Điểm c Khoản 2 Điều 95: Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa
cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các
thành viên Hội đồng thành viên;
4. Điều 98. Chế độ làm
- Cuộc học HĐTV có đủ điều kiện tiến hành
việc, điều kiện và thể
- Khoản 4 ĐIều 98: Cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có
thức tiến hành họp Hội
ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên đồng thành viên tham dự
5. Điều 98. Chế độ làm
- Nghị quyết được thông qua
việc, điều kiện và thể
- Khoản 4 Điều 98: Nghị quyết Hội đồng thành viên được thông
thức tiến hành họp Hội
qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết đồng thành viên
tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có
phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người
được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp
là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên
có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại
diện chủ sở hữu công ty.
6. CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN
( Điều 46→ Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2020) Bài 14 18
A, Thỏa thuận góp vốn của
- Thỏa thuận góp vốn của ông quế và chị Ngọc đều hợp pháp vì
thành viên như trên có hợp
đã góp đúng theo quy định vào thời hạn đăng ký DN. pháp?
- K2 D47 LDN 2020: Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ Điều 47. Góp vốn thành
và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh
lập công ty và cấp giấy
nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phần vốn
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận góp
chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành
chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này,
thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần
vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho
công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được
sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
- Đối với thỏa thuận góp vốn của ông Hải thì không hợp pháp vì
theo QĐ phải góp đủ số vốn cam kết trong 90 ngày, trường
hợp không đủ thì có thể điều chỉnh trong 60 ngày mà phần còn
lại của ông Hải cứ 3 tháng góp 100 triệu thì mới quá số ngày
quy định và không góp đủ số tiền đã cam kết.
Phần vốn chưa góp đủ của ông
- Phần vốn chưa góp đủ được chào bán theo quyết định của Hải được xử lý ntn? HĐTV, Điều 47. Góp vốn thành
Điểm a khoản 3 điều 47 LDN 2020: Sau thời hạn quy định tại khoản
lập công ty và cấp giấy
2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ chứng nhận phần vốn
phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau: góp
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
- Trong trường hợp không chào bán được thì công ty sẽ thay đổi vốn điều lệ
- K4 D47 LDN 2020: Trường hợp có thành viên chưa góp vốn
hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký
thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên
bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối
cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều
này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã
cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn
góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát
sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn
điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Ông Quế đã phần vốn góp 50tr
- Ông Quế góp vốn cho vợ là bà Mai là hợp phái. Điều này là 19
đồng cho vợ và dùng vốn góp
hợp pháp vì ông Quế có quyền được tặng tặng cho bà Mai
100tr trả nợ cho ông Bình.
- Bà Mai và ông Bình có đương nhiên trở thành thành viên của
Việc làm của ông Quế có hợp
công ty thì phải được HĐTV chấp nhận
pháp? BÀ mai và ông Bình co
- Điểm đ khoản 1 Đ 49: Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty
đương nhiên trở thành thành
khi công ty tăng vốn điều lệ; viên của CT TNHH k? Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên Bài 15
a.Việc giảm VĐL có hợp pháp
- Việc giảm vốn điều lệ như trên là không hợp pháp vì chỉ được không?
giảm vốn nếu công ty đã hoạt dộng liên tục sau 2 năm còn ở đây
=> Điều 68. Tăng, giảm vốn mới 1 năm. điều lệ
- Điểm a K3 Đ 68: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo
tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt
động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành
lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
c. Ông Bình chết, di chúc
- Các con ông Bình đương nhiên trở thành thành viên của công ty vì cho 3 ng con mỗi người
3 người đều là con ông Bình và có quyền thừa kế. là 4% VĐL CT TL. Các
K1 D53 Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người con của ông Bình có
thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành đương nhiên trở thành viên công ty. thành viên của công ty
+ Nếu 1 trong 3 người con của ông Bình muốn trở thành thành viên không? Nếu có thì công
của công ty thì công ty vẫn giữ nguyên không cần thực hiện thứ tự ty bắt buộc phải thực gì hiện thủ tục gì?
+ Nếu 2 trong 3 người con trở lên muốn trở thành TV của công ty
=> Điều 53. Xử lý phần
thì phải thay đổi hình thức pháp lý của công ty từ TNHH sang cổ vốn góp trong một số phần. trường hợp đặc biệt d. HĐTV hợp và thông qua
- K2 D68 LDN 2020: Trường hợp tăng vốn góp của thành viên
Nghị quyết một cách hợp
thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương pháp vs ND: tăng VĐL
ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành
bằng cách tăng vốn của
viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người
các thành viên theo tỷ lệ
khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có tương ứng vowisphaanf
thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp
vốn góp tại công ty. X là
thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên thành viên của công ty
đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với không có khả năng góp
phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành vốn và muốn chuyển
viên không có thỏa thuận khác. 20