BỘ MÔN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
THUẾ
Ths.Nguyễn Văn Kỳ
Bộ môn Kế toán - Kiểm toán
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Mục tiêu môn học:
- Vận dụng các vấn đề chung về thuế; các nguyên tắc, nguyên lý và phương pháp đánh thuế đối với hàng hóa
dịch vụ, thu nhập và tài sản; những vấn đề cơ bản về thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, NK; các vấn đề liên
quan đến phương pháp tính thuế TNDN, TNCN hiện hành.
- Phân tích bối cảnh kinh tế để khái quát những ảnh hưởng của tình hình kinh tế đến các vấn đề về thuế.
Phương pháp đánh giá:
- Chuyên cần: 10%
- Kiểm tra: 30%
- Thi kết thúc học phần: 60%
- Hình thức thi: Tự luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
TÀI LIỆU:
- [1]. Phạm, Thị Giang Thu (2020), Giáo trình luật thuế Việt Nam /,
Công an Nhân dân
- [2]. Phạm, Đức Cường (2019), Thuế và kế toán thuế trong doanh
nghiệp : Lý thuyết và thực hành /, Tài chính
- Các văn bản thuế hiện hành
MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm, đặc điểmbản chất của thuế
- Hiểu được chức năng, phân loạihệ thống thuế Việt
Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
Khái niệm
Khái niệm cổ điển nhất của Nhà kinh tế học Gaston Jeze được
hoàn thiện: Thuế một khoản đóng góp bằng tiền, tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng
góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm đáp
ứng cầu chi tiêu của nhà nước để thực hiện các chức năng
kinh tế - hội của nhà nước
Trên góc độ phân phối thu nhập, khái niệm thuế được hiểu
như sau: Thuế hình thức phân phối phân phối lại tổng
sản phẩm hội thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên
quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (quỹ ngân sách nhà
nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
Khái niệm
Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau:
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải
có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước.
Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là
biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của
mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực
công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà
nước.
Luật Quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/QH13 của Việt Nam quy
định: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của
các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định
của các luật thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
Đặc điểm
Thứ nhất, trong hội hiện đại thuế khoản đóng góp bằng tiền
Thứ hai, thuế khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua con
đường quyền lực chính trị.
Thứ ba, thuế một khoản thu không đối khoản cụ thể, không hoàn trả
trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện
các chức năng quản hội, chức năng kinh tế - hội của nhà nước.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.2. Chức năng của thuế
Chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.2. Chức năng của thuế
Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng hội
Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách
công bằng; thuế phải vai trò sửa chữa những khiếm khuyết
của sự phân phối lần đầu để đảm bảo sự công bằng bình
đẳng.
Chức năng điều tiết nền kinh tế hay khắc phục những
bất n bằng của thị trường
Thuế một công cụ của chính sách kinh tế thể đóng vai trò
khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định kinh tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo thẩm quyền đánh thuế
Căn cứ vào thẩm quyền đánh thuế, thuế được phân loại thành thuế
trung ương (Federal taxes) thuế địa phương (Local taxes)
Thuế trung ương loại thuế do chính quyền trung ương (liên
bang) ban hành được thu nộp vào ngân sách trung ương.
Thuế địa phương loại thuế do chính quyền địa phương ban
hành được thu nộp vào ngân sách địa phương. Tùy theo cách
thức tổ chức chính quyền của một quốc gia thể nhiều cấp độ
thuế địa phương, chẳng hạn như: Thuế bang, thuế vùng, thuế
tỉnh...
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo sở thuế
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng
thuế tài sản
Thuế thu nhập loại thuế đánh vào phần thu nhập kiếm được của các tổ
chức nhân. sở thuế thu nhập phần thu nhập kiếm được trong một
thời kỳ nhất định của người nộp thuế.
Thuế tài sản loại thuế đánh vào phần thu nhập tích trữ dưới dạng tài sản.
sở thuế tài sản giá trị của tài sản người nộp thuế quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng.
Thuế tiêu dùng loại thuế đánh vào phần thu nhập đem tiêu dùng hiện tại
của người nộp thuế. sở thuế tiêu dùng phần thu nhập đã kiếm được
hoặc sẽ kiếm được của người nộp thuế đem tiêu dùng hiện tại.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo phương thức đánh thuế
Phương thức đánh thuế thể hiện cách nhà nước điều tiết thu nhập của
các tổ chức nhân trong hội điều tiết trực tiếp hay điều tiết gián
tiếp.
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế trực thu thuế
gián thu.
Thuế trực thu loại thuế do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế cho
nhà nước.
Thuế gián thu loại thuế do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc
người cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số
thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại dựa theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành 3 loại: Thuế lũy tiến, thuế lũy
thoái thuế tỷ lệ
Thuế lũy tiến loại thuế tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế tăng lên khi thu nhập tăng. Tu biểu cho loại thuế y
thuế thu nhập nhân trong trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến đối với thu
nhập. Đối với thuế lũy tiến, người giầu chịu thuế nhiều hơn người nghèo.
Thuế lũy thoái loại thuế tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế giảm đi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này
thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. Với loại thuế này, người nghèo
chịu thuế nhiều hơn người giầu.
Thuế tỷ lệ loại thuế tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế không đổi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế
này thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp sắc thuế này chỉ áp dụng
một thuế suất phổ thông cho mọi mức thu nhập của người nộp thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo cách thiết kế mức thu
Theo cách phân loại này, thuế được phân loại thành thuế tuyệt đối
thuế theo giá trị.
Thuế tuyệt đối loại thuế mức thuế được xác định bằng mức tiền
tuyệt đổi trên một đơn vị vật của đối tượng bị đánh thuế (trọng lượng,
khối lượng, diện tích...), độc lập với giá trị tiền tệ của chúng.
Thuế theo giá trị loại thuế được tính toán bằng cách áp dụng một tỷ
lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm) trên sở thuế. Ưu điểm của loại thuế này
dễ thích ứng trong trường hợp lạm phát. Đồng thời, số thuế thu được tỷ
lệ thuận theo giá trị của sở thuế.
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.5.1. Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc
mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó
1.5.2. Người nộp thuế
Yếu tố này xác định tổ chức, nhân nào nghĩa vụ phải khai nộp
một khoản thuế cụ thể hoặc tổ chức, nhân nào không phải khai nộp
một khoản thuế cụ thể nào đó theo quy định của luật thuế. Yếu tố này còn
được gọi đối tượng nộp thuế.
1.5.3. sở thuế
sở thuế (tax base) cho biết thuế được tính trên cái . Theo các luật thuế
của Việt Nam, sở thuế được quy định “đối tượng chịu thuế”
1.5.4. Mức thuế
Mức thuế yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, thể nói, đó “linh
hồn” của một sắc thuế, phản ánh yêu cầu mức độ động viên của Nhà
nước trên một sở tính thuế, đồng thời cũng mối quan tâm hàng đầu
của người nộp thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.5.4. Mức thuế
Mức thuế trả lời cho câu hỏi thu bao nhiêu? các loại mức thuế sau đây:
Mức thuế tuyệt đối:
Mức thuế tuyệt đối mức thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa
trên đơn vị vật của sở thuế. dụ, thuế bảo vệ môi trường đối với than
9 30.000 đồng/tấn; thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng
năm 100 kg thóc/ha
Mức thuế tương đối (thuế suất):
Mức thuế tương đối mức thuế được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên đơn
vị giá trị của sở thuế. Do được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị
giá trị của sở thuế nên mức thuế tương đối thường được gọi thuế suất.
Mức thuế tỷ lệ:
Mức thuế tỷ lệ mức thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất
định trên sở tính thuế, không thay đổi theo quy của sở tính thuế.
dụ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập tính thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.5.4. Mức thuế
Mức thuế luỹ tiến:
Mức thuế lũy tiến mức thuế tăng dần theo mức độ tăng của sở thuế.
Mức thuế lũy tiến lại bao gồm mức thuế lũy tiến giản đơn thuế suất lũy tiến.
Mức thuế lũy tiến giản đơn mức thuế tuyệt đối tăng dần theo mức độ tăng
của sở thuế. Chẳng hạn như mức thuế tuyệt đối đối với xe ô chở người
đã qua sử dụng Việt Nam hiện nay.
Thuế suất lũy tiến thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của sở tính thuế
(thường thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế). hai loại thuế
suất luỹ tiến: Thuế suất luỹ tiến từng phần Thuế suất luỹ tiến toàn phần.
Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc của
sở thuế một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo
từng bậc thuế.
Thuế suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế cũng gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc
một mức thuế suất thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của sở nh
thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
Biểu thuế
Biểu thuế bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định
trong một sắc thuế. dụ, biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; biểu
thuế thu nhập nhân; biểu thuế tiêu thụ đặc biệt
1.5.5. Ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế,
theo đó, quy định cụ thế các trường hợp, đối tượng nộp thuế được
phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường (để
thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hoặc vì
một số do khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ hoặc tai
nạn bất ngờ, hoặc một số do nhằm thực hiện chính sách hội
của Nhà nước...). nhiều loại ưu đãi thuế được áp dụng phổ biến
trên thế giới, đó : Miễn thuế thời hạn, miễn thuế thời hạn, giảm
thuế thời hạn, thuế suất ưu đãi, tín dụng thuế đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam được hình thành phát
triển trong thời kỳ “đổi mới” (sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
năm 1986).
Đầu những m 1990, Việt Nam thực hiện cải cách thuế bước I, một
hệ thống chính sách thuế mới ra đời áp dụng thống nhất đối với
các thành phần, khu vực kinh tế gồm các sắc thuế bản như: Thuế
doanh thu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Thuế tài nguyên, Thuế lợi tức, Thuế thu nhập đối với người thu
nhập cao, Thuế nông nghiệp (từ 1994 chuyển thành thuế sử dụng
đất nông nghiệp), Thuế nhà đất, Thuế chuyển quyền sử dụng đất...
một số loại phí, lệ phí như lệ phí trước bạ, lệ phí chứng thư, lệ phí
giao thông...
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Hệ thống thuế Việt Nam
Sau hơn 30 năm đổi mới, hệ thống thuế của nước ta được xây dựng hoàn
thiện dần theo thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bao gồm các sắc
thuế khoản thu sau đây:
(1) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK);
(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
(5) Thuế thu nhập nhân (TNCN)
(6) Thuế sử dụng đất nông nghiệp
(7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
(8) Thuế tài nguyên
(9) Thuế bảo vệ môi trường
(10) Các khoản thu liên quan đến đất đai: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(11) Các loại phí lệ phí một số khoản thu khác.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Preview text:

BỘ MÔN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN THUẾ Ths.Nguyễn Văn Kỳ
Bộ môn Kế toán - Kiểm toán
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Mục tiêu môn học:
- Vận dụng các vấn đề chung về thuế; các nguyên tắc, nguyên lý và phương pháp đánh thuế đối với hàng hóa
dịch vụ, thu nhập và tài sản; những vấn đề cơ bản về thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, NK; các vấn đề liên
quan đến phương pháp tính thuế TNDN, TNCN hiện hành.
- Phân tích bối cảnh kinh tế để khái quát những ảnh hưởng của tình hình kinh tế đến các vấn đề về thuế.
Phương pháp đánh giá: - Chuyên cần: 10% - Kiểm tra: 30%
- Thi kết thúc học phần: 60%
- Hình thức thi: Tự luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TÀI LIỆU:
- [1]. Phạm, Thị Giang Thu (2020), Giáo trình luật thuế Việt Nam /, Công an Nhân dân
- [2]. Phạm, Đức Cường (2019), Thuế và kế toán thuế trong doanh
nghiệp : Lý thuyết và thực hành /, Tài chính
- Các văn bản thuế hiện hành
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm và bản chất của thuế
- Hiểu được chức năng, phân loại và hệ thống thuế Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế Khái niệm
Khái niệm cổ điển nhất của Nhà kinh tế học Gaston Jeze được
hoàn thiện: “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng

góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm đáp
ứng cầu chi tiêu của nhà nước để thực hiện các chức năng

kinh tế - xã hội của nhà nước
Trên góc độ phân phối thu nhập, khái niệm thuế được hiểu
như sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên
quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (quỹ ngân sách nhà
nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước
.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế Khái niệm
• Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau:
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải
có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
.
• Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là
biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của
mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực
công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước
.
• Luật Quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/QH13 của Việt Nam quy
định: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của
các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế
.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế Đặc điểm
Thứ nhất, trong xã hội hiện đại thuế là khoản đóng góp bằng tiền
Thứ hai, thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua con
đường quyền lực chính trị.
Thứ ba, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả
trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện
các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.2. Chức năng của thuế
Chức năng đảm bảo nguồn thu cho NSNN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.2. Chức năng của thuế
Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách
công bằng; thuế phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết
của sự phân phối lần đầu để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng.
Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những
bất cân bằng của thị trường
Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có thể đóng vai trò
khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định kinh tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo thẩm quyền đánh thuế
Căn cứ vào thẩm quyền đánh thuế, thuế được phân loại thành thuế
trung ương (Federal taxes) và thuế địa phương (Local taxes)
Thuế trung ương là loại thuế do chính quyền trung ương (liên
bang) ban hành và được thu nộp vào ngân sách trung ương.
Thuế địa phương là loại thuế do chính quyền địa phương ban
hành và được thu nộp vào ngân sách địa phương. Tùy theo cách
thức tổ chức chính quyền của một quốc gia có thể có nhiều cấp độ
thuế địa phương, chẳng hạn như: Thuế bang, thuế vùng, thuế tỉnh...
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo cơ sở thuế
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản
Thuế thu nhập là loại thuế đánh vào phần thu nhập kiếm được của các tổ
chức và cá nhân. Cơ sở thuế thu nhập là phần thu nhập kiếm được trong một
thời kỳ nhất định của người nộp thuế.
Thuế tài sản là loại thuế đánh vào phần thu nhập tích trữ dưới dạng tài sản.
Cơ sở thuế tài sản là giá trị của tài sản mà người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào phần thu nhập đem tiêu dùng ở hiện tại
của người nộp thuế. Cơ sở thuế tiêu dùng là phần thu nhập đã kiếm được
hoặc sẽ kiếm được của người nộp thuế đem tiêu dùng ở hiện tại.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo phương thức đánh thuế
Phương thức đánh thuế thể hiện cách nhà nước điều tiết thu nhập của
các tổ chức cá nhân trong xã hội – điều tiết trực tiếp hay điều tiết gián tiếp.
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế trực thu là loại thuế do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế cho nhà nước.
Thuế gián thu là loại thuế do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc
người cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số
thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại dựa theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành 3 loại: Thuế lũy tiến, thuế lũy thoái và thuế tỷ lệ
Thuế lũy tiến là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế tăng lên khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này
là thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến đối với thu
nhập. Đối với thuế lũy tiến, người giầu chịu thuế nhiều hơn người nghèo.
Thuế lũy thoái là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế giảm đi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này
là thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. Với loại thuế này, người nghèo
chịu thuế nhiều hơn người giầu.
Thuế tỷ lệ là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu
nhập của người chịu thuế không đổi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế
này là thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp sắc thuế này chỉ áp dụng
một thuế suất phổ thông cho mọi mức thu nhập của người nộp thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.3. Phân loại thuế
Phân loại theo cách thiết kế mức thu
Theo cách phân loại này, thuế được phân loại thành thuế tuyệt đối và thuế theo giá trị.
Thuế tuyệt đối là loại thuế mà mức thuế được xác định bằng mức tiền
tuyệt đổi trên một đơn vị vật lý của đối tượng bị đánh thuế (trọng lượng,
khối lượng, diện tích...), độc lập với giá trị tiền tệ của chúng.
Thuế theo giá trị là loại thuế được tính toán bằng cách áp dụng một tỷ
lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm) trên cơ sở thuế. Ưu điểm của loại thuế này là
dễ thích ứng trong trường hợp lạm phát. Đồng thời, số thuế thu được tỷ
lệ thuận theo giá trị của cơ sở thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.5.1. Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc
mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó
1.5.2. Người nộp thuế
Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp
một khoản thuế cụ thể hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp
một khoản thuế cụ thể nào đó theo quy định của luật thuế. Yếu tố này còn
được gọi là đối tượng nộp thuế. 1.5.3. Cơ sở thuế
Cơ sở thuế (tax base) cho biết thuế được tính trên cái gì. Theo các luật thuế
của Việt Nam, cơ sở thuế được quy định là “đối tượng chịu thuế” 1.5.4. Mức thuế
Mức thuế là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, có thể nói, đó là “linh
hồn” của một sắc thuế, phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà
nước trên một cơ sở tính thuế, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 1.5.4. Mức thuế
Mức thuế trả lời cho câu hỏi thu bao nhiêu? Có các loại mức thuế sau đây:
Mức thuế tuyệt đối:
Mức thuế tuyệt đối
là mức thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa
trên đơn vị vật lý của cơ sở thuế. Ví dụ, thuế bảo vệ môi trường đối với than
9 30.000 đồng/tấn; thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng năm 100 kg thóc/ha…
Mức thuế tương đối (thuế suất):
Mức thuế tương đối là mức thuế được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên đơn
vị giá trị của cơ sở thuế. Do được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị
giá trị của cơ sở thuế nên mức thuế tương đối thường được gọi là thuế suất. Mức thuế tỷ lệ:
Mức thuế tỷ lệ
là mức thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất
định trên cơ sở tính thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế. Ví
dụ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên thu nhập tính thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 1.5.4. Mức thuế
Mức thuế luỹ tiến:
Mức thuế lũy tiến là mức thuế tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế.
Mức thuế lũy tiến lại bao gồm mức thuế lũy tiến giản đơn và thuế suất lũy tiến.
Mức thuế lũy tiến giản đơn là mức thuế tuyệt đối tăng dần theo mức độ tăng
của cơ sở thuế. Chẳng hạn như mức thuế tuyệt đối đối với xe ô tô chở người
đã qua sử dụng ở Việt Nam hiện nay.
Thuế suất lũy tiến là thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế
(thường là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế). Có hai loại thuế
suất luỹ tiến: Thuế suất luỹ tiến từng phần và Thuế suất luỹ tiến toàn phần.
Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc của
cơ sở thuế là một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế.
Thuế suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế cũng gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc
là một mức thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế Biểu thuế
Biểu thuế
là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định
trong một sắc thuế. Ví dụ, biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; biểu
thuế thu nhập cá nhân; biểu thuế tiêu thụ đặc biệt 1.5.5. Ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế
là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế,
theo đó, quy định cụ thế các trường hợp, đối tượng nộp thuế được
phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường (để
thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hoặc vì
một số lý do khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ hoặc tai
nạn bất ngờ, hoặc vì một số lý do nhằm thực hiện chính sách xã hội
của Nhà nước...). Có nhiều loại ưu đãi thuế được áp dụng phổ biến
trên thế giới, đó là: Miễn thuế vô thời hạn, miễn thuế có thời hạn, giảm
thuế có thời hạn, thuế suất ưu đãi, tín dụng thuế đầu tư…
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam được hình thành và phát
triển trong thời kỳ “đổi mới” (sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986).
Đầu những năm 1990, Việt Nam thực hiện cải cách thuế bước I, một
hệ thống chính sách thuế mới ra đời và áp dụng thống nhất đối với
các thành phần, khu vực kinh tế gồm các sắc thuế cơ bản như: Thuế
doanh thu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Thuế tài nguyên, Thuế lợi tức, Thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao, Thuế nông nghiệp (từ 1994 chuyển thành thuế sử dụng
đất nông nghiệp), Thuế nhà đất, Thuế chuyển quyền sử dụng đất...
và một số loại phí, lệ phí như lệ phí trước bạ, lệ phí chứng thư, lệ phí giao thông...
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.5. Hệ thống thuế Việt Nam
Sau hơn 30 năm đổi mới, hệ thống thuế của nước ta được xây dựng và hoàn
thiện dần theo thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bao gồm các sắc
thuế và khoản thu sau đây: (1)
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (2)
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) (3)
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK); (4)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (5)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (6)
Thuế sử dụng đất nông nghiệp (7)
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (8) Thuế tài nguyên (9)
Thuế bảo vệ môi trường
(10) Các khoản thu liên quan đến đất đai: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(11) Các loại phí và lệ phí và một số khoản thu khác.