



















Preview text:
HỌC PHẦN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ThS. Lê Minh Phương Mai CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KINH TẾ
2.1 Phát triển bền vững PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SUSTAINABLE DEVELOPMENT
Phát triển bền vững là phát triển để thoả mãn những nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ mai
sau (theo Ủy Ban Thế giới về Môi trường và Phát triển – WCED, 1987)
Các trụ cột của phát triển bền vững
➢ Phát triển kinh tế bền vững: sử dụng các nguồn tài nguyên một
cách công bằng, bảo tồn tài nguyên cũng như giảm tiêu thụ và lãng
phí. Đồng thời, phát triển kinh tế phải được thực hiện mà không tác
động tiêu cực đến các khía cạnh khác về môi trường và xã hội.
➢ Môi trường bền vững: khai thác và chăm sóc thế giới tự nhiên
của chúng ta, bảo tồn cùng cải thiện môi trường.
➢ Xã hội bền vững: Cùng hòa nhập và chung sống một cách hoà
bình và tôn trọng nhau trong các cộng đồng. Đồng thời, đảm bảo các
vấn đề về sức khỏe, xóa đói giảm nghèo, giáo dục và đảm bảo công bằng xã hội.
Ba truï coät cuûa phaùt trieån beàn vöõng Kinh teá • OÅn ñònh • Hieäu quaû • Taêng tröôûng
• Ña daïng sinh hoïc/Khaû naêng • Ngheøo ñoùi mau phuïc hoài • Vaên hoùa/Di saùn
• Taøi nguyeân thieân nhieân
• Söï hoûi yù kieán/Söï trao quyeàn • OÂ nhieãm Xaõ hoäi Moâi tröôøng
Trụ cột thứ tư: quản trị tốt
Quản trị tốt không được coi là trụ cột chính thức, nhưng là yếu tố
nền tảng và điều kiện để đạt mục tiêu phát triển bền vững. Quản
trị tốt được thực hiện bởi:
➢ Chính phủ: thực hiện chức năng cốt lõi để giúp xã hội thịnh
vượng như cung cấp các dịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng, thúc
đẩy khoa học cơ bản và công nghệ mới, bảo vệ cá nhân và môi trường ....
➢ Các doanh nghiệp: thông qua việc tuân thủ luật pháp, tôn
trọng môi trường tự nhiên và giúp đỡ cộng đồng nơi họ hoạt
động, đặc biệt là giúp xóa đói giảm nghèo cùng cực, …
Trụ cột thứ tư: quản trị tốt Chính phủ Doanh nghiệp
Thực hiện chức năng cốt lõi
• Thông qua việc tuân thủ luật
để giúp xã hội thịnh vượng
pháp, tôn trọng môi trường
như cung cấp các dịch vụ xã
tự nhiên và giúp đỡ cộng
hội, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy
đồng nơi họ hoạt động, đặc khoa học cơ bản và công
biệt là giúp xóa đói giảm
nghệ mới, bảo vệ cá nhân và nghèo cùng cực môi trường ....
Lịch sử hình thành khái niệm
1968: tổ chức “The Club of Rome” nêu “những vấn đề của thế giới”.
1972: Hội nghị Stockholm ra tuyên bố về môi trường.
1984: Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thành lập Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED.
1987: WCED công bố báo cáo: “Tương lai của chúng ta” =>
thuật ngữ “Phát triển bền vững” được thiết lập.
1989: Liên Hợp Quốc ra nghị quyết 44/228 => tổ chức hội
nghị Môi trường và phát triển Liên Hợp Quốc.
1992: Hội nghị thượng đỉnh trái đất Rio de Janeiro công bố
chương trình nghị sự 21 => tuyên bố về biến đổi khí hậu.
Lịch sử hình thành khái niệm
1997: Nghị định thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính được các thành viên ký kết.
2000: Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs)
2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững đề ra một số
mục tiêu được ưu tiên để tiếp tục Chương trình nghị sự 21.
2012: Hội nghị của Liên hợp quốc về phát triển bền vững, Rio
2012, - hội nghị quốc tế thứ ba về phát triển bền vững nhằm giải
quyết các mục tiêu kinh tế và môi trường của cộng đồng toàn
cầu. 2015: Liên Hợp Quốc công bố Chương trình nghị sự 2030 với
17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), được thông qua bởi
tất cả 193 quốc gia thành viên.
2.2. Các nguyên lý và mục
tiêu phát triển bền vững
Áp dụng nguyên lý 5P về mục tiêu phát triển xã hội
• Chấm dứt nghèo đói, đảm bảo bình đẳng và phẩm giá
Nguyên lý 1 - Vì con người
trong môi trường lành mạnh
• Đảm bảo cuộc sống thịnh vượng và đầy đủ, hòa hợp với
Nguyên lý 2 – Vì sự thịnh vượng tự nhiên
• Bảo vệ hành tinh, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên.
Nguyên lý 3 – Vì hành tinh
• Thúc đẩy xây dựng một xã hội thanh bình và nhân ái. Nguyên lý 4 - Vì hòa bình
• Thiết lập các chương trình hành động thông qua sự hợp
Nguyên lý 5 - Sự hợp tác tác toàn cầu
Hướng vào các trụ cột để phát triển
Quản trị sự phát triển bền vững Quản trị Kinh tế bền vững Kinh tế Xã hội bền vững Xã hội
Môi trường bền vững Môi trường
17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs)
Nguyên lý xây dựng SDGs theo nguyên lý 5P Con người SDG 1, 2, 3, 4, 5 Thịnh vượng SDG 7, 8, 9, 10, 11 Hành tinh SDG 6, 12, 13, 14, 15 Hòa bình SDG 16 Hợp tác SDG 17
2.3 Vai trò và trách nhiệm của
các chủ thể trong mục tiêu
phát triển bền vững Chính phủ (nhà Doanh nghiệp Công dân (cộng nước) (thị trường) đồng) • Cung cấp hàng • Cung cấp hàng • Mang lại các hóa công cho hóa tư nhân giá trị chung xã hội trên cơ trên cơ sở vì cho xã hội sở phi lợi (vị) lợi nhuận nhuận và không cạnh tranh
Thứ tự ưu tiên thực hiện các SDGs của các khu vực phi lợi nhuận Mức trách nhiệm SDGs
SDG1 (xóa nghèo); SDG2 (xóa đói); SDG3 (cuộc sống khỏe Mức 1
mạnh); SDG4 (chất lượng giáo dục); SDG5 (bình đẳng giới);
SDG6 (nước sạch và vệ sinh)
SDG7 (năng lượng sạch); SDG8 (việc làm và tăng trưởng); SDG9 Mức 2
(công nghiệp, đổi mới và hạ tầng); SDG10 (đô thị và cộng đồng);
SDG11 (đô thị và cộng đồng bền vững); SDG12 (trách nhiệm tiêu dùng và sản xuất)
SDG13 (biến đổi khí hậu Mức 3
); SDG14 (tài nguyên nước); DSG15 (tài nguyên đất) Mức 4
SDG16 (hòa bình, thể chế); SDG17 (hợp tác)
Thứ tự ưu tiên thực hiện các SDGs của các khu vực lợi nhuận Mức trách nhiệm SDGs
SDG7 (năng lượng sạch); SDG8 (việc làm và tăng trưởng); SDG9 Mức 1
(công nghiệp, đổi mới và hạ tầng); SDG10 (đô thị và cộng đồng);
SDG11 (đô thị và cộng đồng bền vững); SDG12 (trách nhiệm tiêu dùng và sản xuất)
SDG13 (biến đổi khí hậu Mức 2
); SDG14 (tài nguyên nước); DSG15 (tài nguyên đất)
SDG1 (xóa nghèo); SDG2 (xóa đói); SDG3 (cuộc sống khỏe Mức 3
mạnh); SDG4 (chất lượng giáo dục); SDG5 (bình đẳng giới);
SDG6 (nước sạch và vệ sinh) Mức 4
SDG16 (hòa bình, thể chế); SDG17 (hợp tác)
2.4. Kinh tế và tăng trưởng kinh tế