


















Preview text:
10/27/2024 HỌC PHẦN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ThS. Lê Minh Phương Mai 1 CHƯƠNG 3
TÀI NGUYÊN, NĂNG LƯỢNG, MÔI TRƯỜNG
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2 1 10/27/2024 MỤC TIÊU CHƯƠNG
(1). Hiểu được vai trò của tài nguyên, môi trường đối với sự phát triển.
(2). Nắm bắt được hiện trạng tài nguyên, môi trường của thế giới hiện nay và
những thách thức trên con đường phát triển bền vững.
(3). Trình bày được các SDG liên quan đến tài nguyên – năng lượng và môi trường.
(4) Nắm bắt được các chính sách của chính phủ về vấn đề tài nguyên – năng lượng
– môi trường và các hành động hợp lý của doanh nghiệp trong việc thực hiện các
SDG về tài nguyên – năng lượng – môi trường. 3
3.1 Vai trò của tài nguyên,
năng lượng và môi trường đối
với sự phát triển 4 2 10/27/2024 Tài nguyên - Resource
• Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được con
người sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới. 5 Phân loại
Quan hệ với con người
Phương thức và khả năng tái tạo
Đặc tính tự nhiên
• Tài nguyên thiên nhiên • Tài nguyên tái tạo
• Tài nguyên nước, tài • Tài nguyên xã hội • Tài nguyên không tái nguyên đất, tài nguyên tạo rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng,
tài nguyên khí hậu, tài nguyên cảnh quan, di sản văn hóa, hóa học
kiến trúc, kiến thức và thông tin khoa học 6 3 10/27/2024 Năng lượng - Energy
• Theo định nghĩa vật lý, năng lượng được định nghĩa là đại lượng đặc
trưng cho khả năng sinh công của vật chất, bao gồm cả từ trường và các hạt cơ bản
• Năng lượng là một tài nguyên thiên nhiên quan trọng không thể thiếu
trong ngành năng lượng nói riêng và đời sống con người nói chung.
Nó bao gồm các dạng vật chất xuất phát chủ yếu từ hai nguồn chính:
năng lượng mặt trời và năng lượng từ lòng đất. 7 Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ lòng đất • Bức xạ mặt trời • Năng lượng từ các • Các nguồn năng chất phóng xạ lượng hóa thạch • Năng lượng từ núi lửa • Địa nhiệt 8 4 10/27/2024 Môi trường • Khái niệm • Phân Loại • Vai trò 9 h T ệ ác
Hệ thống kinh tế - xã hội th g ố đ n n ộ tả g n g K ền n T g i n - ược X ôu là H x i á Năng lượng là gn th tá ộ h đ c ins n ác h T ệ h ân Hệ sinh thái Tài Môi nguyên trường 10 5 10/27/2024
Những vấn đề tài nguyên, năng lượng và môi trường đáng quan tâm
Trái đất nóng lên và những hệ lụy: Nguồn: NASA https://science.nasa.gov/ 11 Hệ quả • Nhiệt độ nóng lên • Khí thải tăng • Nước biển dâng
• Số lượng thiên tai tăng lên nhanh chóng
• Nguồn nước ngọt suy giảm • Giảm sự sống
• giảm đa dạng sinh học
• Sách đỏ ngày càng dày 12 6 10/27/2024
Các kịch bản của tương lai:
Nguồn: Intergovernmental Panel on Climate Change, 2023. https://www.ipcc.ch/report 13
3.2. Các mục tiêu phát triển
bền vững về tài nguyên
năng lượng và môi trường 14 7 10/27/2024
➢ Mục tiêu 6: Nước sạch và vệ sinh
➢ Mục tiêu 7: Năng lượng sạch với giá hợp lý
➢ Mục tiêu 13: Hành động về khí hậu
➢ Mục tiêu 14: Tài nguyên và môi trường biển
➢ Mục tiêu 15: Tài nguyên và môi trường trên đất liền 15 16 8 10/27/2024
Diễn giải và đo lường Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Đến năm 2030, có đủ nước uống an toàn với giá cả phải chăng cho tất Tỷ lệ dân số sử dụng nước nước uống 6.1
cả mọi người trên toàn thế giới được đảm bảo an toàn
Đến năm 2030, có đủ nhà vệ sinh cho tất cả mọi người và chấm dứt
Tỷ lệ dân số sử dụng (a) nhà vệ sinh tử 6.2
tình trạng phóng uế bừa bãi, đặc biệt chú ý đến nhu cầu của phụ nữ, trẻ tế và (b) rửa tay bằng xà phòng và
em gái và những người có hoàn cảnh dễ bị tổn thương nước
Đến năm 2030, cải thiện chất lượng nước bằng cách giảm ô nhiễm,
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt và công
loại bỏ việc đổ rác và các hóa chất, vật liệu độc hại, giảm một nửa tỷ lệ nghiệp đã được xử lý an toàn 6.3
nước thải chưa qua xử lý và tăng đáng kể khả năng tái chế và tái sử
- Tỷ lệ các vùng có chất lượng nước tốt
dụng an toàn trên toàn cầu
Đến năm 2030, tăng đáng kể hiệu quả sử dụng nước trên tất cả các lĩnh - Cải thiện hiệu quả sử dụng nước theo
vực; đảm bảo khai thác và cung cấp nước ngọt bền vững để giải quyết thời gian 6.4
tình trạng khan hiếm nước; giảm đáng kể số người bị khan hiếm nước. - tỷ lệ khai thác so với nguồn nước ngọt có sẵn
Đến năm 2030, thực hiện quản lý tài nguyên nước ở tất cả các cấp, bao - Mức độ quản lý tài nguyên nước 6.5
gồm cả thông qua hợp tác xuyên biên giới nếu phù hợp
- Tỷ lệ diện tích lưu vực xuyên biên
giới có hoạt động hợp tác về nước 17 Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước, bao gồm núi,
Thay đổi hệ sinh thái liên quan đến 6.6
rừng, vùng đất ngập nước, sông, hồ … nước theo thời gian
Đến năm 2030, mở rộng hợp tác quốc tế và hỗ trợ nâng cao năng lực
Số tiền ODAquan đến nước và vệ sinh
cho các nước đang phát triển trong các hoạt động và chương trình liên là một phần trong kế hoạch chi tiêu do 6.a
quan đến nước và vệ sinh, bao gồm khai thác nước, xử lý nước, sử chính phủ điều phối
dụng nước hiệu quả, xử lý nước thải, công nghệ tái chế và tái sử dụng
Hỗ trợ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc
Tỷ lệ các đơn vị hành chính địa
cải thiện quản lý nước và vệ sinh
phương có chính sách thu hút sự tham 6.b
gia của cộng đồng địa phương vào
quản lý nước và vệ sinh. 18 9 10/27/2024 19
Diễn giải và đo lường Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Đến năm 2030, đảm bảo khả năng cung cấp năng lượng hiện đại, đáng - Tỷ lệ dân số có điện 7.1
tin cậy và giá cả phải chăng trên toàn cầu
- Tỷ lệ dân số sử dụng chủ yếu vào
nhiên liệu và công nghệ sạch
Đến năm 2030, tăng đáng kể tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng 7.2
năng lượng sản xuất và tiêu dùng trên thế giới
mức tiêu thụ năng lượng
Đến năm 2030, tăng gấp đôi mức độ cải thiện hiệu quả năng lượng
Cường độ năng lượng: đo bằng mức 7.3 trên toàn cầu
năng lượng sơ cấp và GDP
Đến năm 2030, tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ năng lượng
Quy mô dòng tiền quốc tế đến các
sạch, bao gồm năng lượng tái tạo; công nghệ sử dụng năng lượng hiệu nước đang phát triển nhằm hỗ trợ 7.a
quả; công nghệ nhiên liệu hóa thạch tiên tiến và sạch hơn; đồng thời
nghiên cứu và phát triển năng lượng
thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng và công nghệ năng
sạch cũng như sản xuất năng lượng tái lượng sạch
tạo, bao gồm cả các hệ thống hybrid.
Đến năm 2030, mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cấp công nghệ để cung Công suất sản xuất năng lượng tái tạo
cấp năng lượng hiện đại và bền vững cho tất cả các nước đang phát
được lắp đặt ở các nước đang phát 7.b
triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất, các quốc gia đảo nhỏ
triển và phát triển (tính bằng watt bình
đang phát triển phù hợp với các chương trình tương ứng của mỗi nước quân đầu người) 20 10 10/27/2024 21
Diễn giải và đo lường Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Tăng cường khả năng thích ứng và khả năng phục hồi trước
- Số người chết, mất tích và số người bị ảnh
các thảm họa và thiên tai liên quan đến khí hậu ở tất cả các
hưởng trực tiếp do thiên tai tính trên 100.000 dân nước
- Số quốc gia áp dụng và thực hiện các chiến
lược giảm thiểu rủi ro thiên tai quốc gia phù hợp
với Khung giảm thiểu rủi ro thiên tai giai đoạn 13.1
2015–2030 của UN (Sendai Framework)
- Tỷ lệ chính quyền địa phương áp dụng và thực
hiện các chiến lược giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở
địa phương phù hợp với chiến lược giảm nhẹ rủi ro thiên tai quốc gia
Lồng ghép các biện pháp chống biến đổi khí hậu vào các
Số quốc gia có chiến lược dài hạn, kế hoạch
chính sách, chiến lược và quy hoạch quốc gia
thích ứng quốc gia và truyền thông thích ứng 13.2
biện pháp chống biến đổi khí hậu và có báo cáo
cho ban thư ký Công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. 22 11 10/27/2024 Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và năng lực về chống biến
- Mức độ giáo dục công dân toàn cầu;
đổi khí hậu, bao gồm: giảm thiểu, thích ứng, giảm tác động và cảnh
- Mức độ giáo dục vì sự phát triển bền báo sớm
vững được lồng ghép vào (a) các chính 13.3
sách giáo dục quốc gia; (b) chương
trình giảng dạy; (c) đào tạo giáo viên;
và (d) đánh giá học sinh
Thực hiện cam kết trong Công ước Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu, Số tiền (tính bằng USD) được cung cấp
nhằm mục tiêu huy động chung 100 tỷ USD hàng năm vào năm 2020
và huy động hàng năm liên quan đến 13.a
từ tất cả các nguồn, để giải quyết nhu cầu của các nước đang phát
cam kết 100 tỷ USD đến năm 2025
triển. Vận hành đầy đủ Quỹ Khí hậu Xanh thông qua việc cấp vốn càng sớm càng tốt
Thúc đẩy các cơ chế nâng cao năng lực lập kế hoạch và quản lý hiệu
Số quốc gia kém phát triển nhất có
quả liên quan đến biến đổi khí hậu ở các nước kém phát triển nhất; tập chiến lược dài hạn, kế hoạch thích ứng 13.b
trung vào phụ nữ, thanh niên, cộng đồng địa phương và cộng đồng bị
quốc gia, và truyền thông thích hợp. thiệt thòi. 23 24 12 10/27/2024
Diễn giải và đo lường Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Đến năm 2025, ngăn ngừa và giảm đáng kể mọi loại ô nhiễm biển, đặc (a) Chỉ số phù sa vùng duyên hải; và 14.1
biệt là từ các hoạt động trên đất liền như rác thải, chất dinh dưỡng
(b) mật độ rác thải nhựa
Đến năm 2020, quản lý và bảo vệ bền vững các hệ sinh thái biển và
Số quốc gia sử dụng phương pháp sinh 14.2
ven biển, bao gồm tăng cường khả năng phục hồi của chúng và thực
thái để quản lý vùng biển.
hiện hành động phục hồi chúng.
Giảm thiểu và giải quyết các tác động của axit hóa đại dương, bao gồm Độ pH) được đo tại các trạm lấy mẫu 14.3
cả việc tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp nước biển.
Đến năm 2020, quản lý việc thu hoạch, chấm dứt đánh bắt quá mức,
Trữ lượng cá ở mức bền vững về mặt
đánh bắt bất hợp pháp, đánh bắt hủy diệt. Thực hiện các kế hoạch quản sinh học. 14.4
lý dựa trên cơ sở khoa học nhằm khôi phục trữ lượng cá trong thời
gian nhanh nhất, ít nhất là ở mức có thể tạo ra sản lượng bền vững.
Đến năm 2020, bảo tồn ít nhất 10% diện tích vùng biển và ven biển,
Quy mô và phân bố các khu bảo tồn 14.5
phù hợp với luật pháp quốc gia và quốc tế. biển 25 Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Đến năm 2020, cấm trợ cấp nghề cá đối với phần dư thừa năng Mức độ thực hiện các văn kiện quốc tế nhằm 14.6
lực và đánh bắt quá mức, loại bỏ các khoản trợ cấp cho hoạt
chống lại việc đánh bắt cá bất hợp pháp
động đánh bắt bất hợp pháp.
Đến năm 2030, tăng lợi ích kinh tế từ việc sử dụng bền vững
Nghề cá bền vững trong tỷ lệ GDP ở các quốc
tài nguyên biển, bao gồm thông qua quản lý bền vững nghề cá, đảo nhỏ đang phát triển, các quốc gia kém 14.7
nuôi trồng thủy sản và du lịch cho các Quốc gia Đảo Nhỏ đang phát triển nhất và tất cả các quốc gia.
phát triển và các quốc gia kém phát triển nhất.
Nâng cao kiến thức khoa học, phát triển năng lực nghiên cứu
Tỷ lệ trong tổng ngân sách nghiên cứu được
và chuyển giao công nghệ biển, nhằm cải thiện tính trong lành
phân bổ cho nghiên cứu trong lĩnh vực biển 14.a.
của đại dương. Tăng cường đa dạng sinh học biển cho các nước
đang phát triển, đặc biệt là các quốc đảo nhỏ đang phát triển và
các quốc gia kém phát triển nhất. 26 13 10/27/2024 Chỉ mục Diễn giải Đo lường
Cung cấp khả năng tiếp cận cho ngư dân quy mô nhỏ tới các
Mức độ áp dụng khung pháp lý/quy 14.b
nguồn tài nguyên và thị trường biển liên quan
định/chính sách/thể chế công nhận và bảo vệ
quyền tiếp cận nghề biển ở quy mô nhỏ
Tăng cường bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương và tài
Số quốc gia đạt được tiến bộ trong việc phê
nguyên của chúng bằng cách thực thi luật pháp quốc tế như
chuẩn, chấp nhận và thực thi thông qua các
được phản ánh trong Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
khuôn khổ pháp lý, chính sách và thể chế, các 14.c
công cụ liên quan đến đại dương nhằm thực
thi luật pháp quốc tế, như được phản ánh trong
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 27 28 14 10/27/2024
Diễn giải và đo lường Chỉ mục Diễn giải Đo lường 15.1
Bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái nước ngọt,
Diện tích rừng trên tổng diện tích đất
trên cạn đặc biệt là rừng, vùng đất ngập nước, vùng núi … phù hợp với các cam kết quốc tế 15.2
Thực hiện quản lý bền vững tất cả các loại rừng, ngăn chặn nạn phá
Tỷ lệ đa dạng sinh học trên cạn và
rừng, khôi phục rừng bị suy thoái và tăng cường trồng rừng và tái
nước ngọt trong các khu bảo tồn, theo
trồng rừng trên toàn cầu loại hệ sinh thái 15.3
Đạt đến trạng thái một thế giới không thoái hóa đất thông qua việc
Tỷ lệ đất bị thoái hóa trên tổng diện
chống sa mạc hóa, phục hồi đất bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa, hạn hán tích và lũ lụt. 15.4
Đảm bảo bảo tồn các hệ sinh thái núi nhằm nâng cao năng lực của
- Mức độ và mật độ các khu bảo tồn đa
chúng trong việc mang lại những lợi ích cần thiết cho sự phát triển bền dạng sinh học vùng núi vững
- Chỉ số phủ xanh đồi trọc 15.5
Hành động khẩn cấp để giảm sự suy thoái môi trường sống tự nhiên,
Chỉ mục trong danh sách đỏ
ngăn chặn sự mất đa dạng sinh học và bảo vệ, ngăn chặn sự tuyệt
chủng của các loài bị đe dọa 29 Chỉ mục Diễn giải Đo lường 15.6
Thúc đẩy việc chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen theo
Số quốc gia đã áp dụng các khuôn khổ lập
cách công bằng và hợp lý, theo các thông lệ quốc tế
pháp, quy trình và chính sách để đảm bảo
chia sẻ lợi ích một cách công bằng và hợp lý 15.7
Hành động khẩn cấp để chấm dứt nạn săn trộm và buôn bán bất Tỷ lệ động vật hoang dã bị buôn bán bị săn
hợp pháp các loài động thực vật được bảo vệ và các sản phẩm
trộm hoặc buôn bán trái phép. của chúng. 15.8
Đến năm 2020, ngăn chặn sự du nhập và giảm đáng kể tác động Tỷ lệ các quốc gia áp dụng luật pháp quốc gia
của các loài ngoại lai xâm lấn đến hệ sinh thái đất và nước.
liên quan và cung cấp nguồn lực đầy đủ cho
việc ngăn ngừa hoặc kiểm soát các loài ngoại lai xâm lấn. 15.9
Đến năm 2020, tích hợp các giá trị hệ sinh thái và đa dạng sinh
- Số quốc gia đã thiết lập các mục tiêu quốc
học vào quy hoạch, quy trình phát triển, chiến lược của quốc gia gia, kế hoạch hành động cũng như tiến độ và địa phương
hành động phù hợp hoặc tương tự với Mục
tiêu đa dạng sinh học Aichi 2 của LHQ
- Tích hợp đa dạng sinh học vào hệ thống báo
cáo và kế toán quốc gia. 30 15 10/27/2024 Chỉ mục Diễn giải Đo lường 15.a
Huy động đáng kể tài chính từ mọi nguồn để bảo tồn và sử dụng (a) Hỗ trợ chính thức về bảo tồn và sử dụng
bền vững đa dạng sinh học và các hệ sinh thái
bền vững đa dạng sinh học;
(b) doanh thu được tạo ra và vốn huy động
được từ các công cụ kinh tế liên quan đến đa dạng sinh học 15.b
Huy động nguồn lực một cách đáng kể ở mọi cấp độ để tài trợ
(a) Hỗ trợ chính thức về bảo tồn và sử dụng
cho việc quản lý rừng bền vững; đặc biệt là bảo tồn và tái trồng bền vững đa dạng sinh học;
rừng tại các nước đang phát triển.
(b) doanh thu được tạo ra và vốn huy động
được từ các công cụ kinh tế liên quan đến đa dạng sinh học 15.c
Tăng cường hỗ trợ cho hoạt động chống săn trộm và buôn bán
Tỷ lệ động vật hoang dã bị săn trộm hoặc
các loài được bảo vệ, bao gồm cả hoạt động cấp địa phương để buôn bán trái phép
tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững 31
3.3. Giải pháp cho vấn đề tài
nguyên, năng lượng và môi
trường của chính phủ 32 16 10/27/2024 Giải pháp Giải pháp Các giải pháp truyền thống mới • Định lý Coase • Tài chính xanh • Thuế Pigou • Quy định về ESG • Giấy phép phát thải • Nhãn môi trường 33
3.3.1. Các giải pháp truyền thống
Nội bộ hóa ngoại tác
Ngoại tác là sự tác động (lợi/hại) đến lợi ích của bên thứ ba mà bên thứ ba ấy
không có (nghĩa vụ phải chi trả hay quyền đòi); vì không có quyền sở hữu.
→ Nếu quyền sở hữu được xác lập thì ngoại tác lập tức được nội bộ
hóa bằng cách đưa vào lợi ích/hay chi phí của bên liên quan và
chính phủ không cần phải can thiệp. Định lý Coase
Ronald Harry Coase (1910-2013), giải Nobel kinh tế 1991. tham khảo tại https://en.wikipedia.org/wiki/Ronald_Coase 34 17 10/27/2024 Thuế Pigou
Hàng hóa gây ngoại tác tiêu cực luôn được sản xuất vượt quá mức tối ưu xã hội
do chi phí ngoại tác không được tính vào; ngược lại hàng hóa gây ra ngoại tác
tích cực luôn được sản xuất dưới mức hiệu quả xã hội do lợi ích của ngoại tác không được tính đến.
→ Thuế Pigou đánh lên người gây ra ngoại tác tiêu cực. Thuế này
đánh trên mỗi đơn vị hàng hóa với mức thuế bằng thiệt hại biên mà
nó tạo ra tại mức sản xuất hiệu quả xã hội.
→ Trợ cấp là việc chính phủ chi trả thêm cho người sản xuất gây ra
ngoại tác tích cực, trên mỗi đơn vị hàng hóa với mức trợ cấp bằng
mức lợi ích biên mà nó tạo ra tại mức sản xuất hiệu quả xã hội.
Arthur Cecil Pigou (1877-1959). Tham khảo tại https://www.britannica.com/money/Arthur-Cecil-Pigou 35
Giấy phép phát thải
Khi nhu cầu đủ lớn; người ta chấp nhận đóng thuế để gây ô nhiễm!!!
→ giải pháp chống ô nhiễm thất bại.
→ Chính phủ có thể bán quyền gây ô nhiễm (mức ô nhiễm tối đa
được phép gây ra) gọi là giấy phép phát thải.
→ Kiểm soát được tổng lượng ô nhiễm; môi trường sạch hơn. 36 18 10/27/2024
3.3.2. Các giải pháp mới Tài chính xanh
Tài chính xanh (Green Finance) là các hoạt động huy động và phân bổ
nguồn vốn từ các tổ chức tài chính, doanh nghiệp và cá nhân để đầu tư cho
các dự án, hoạt động có tác động tích cực đến môi trường và xã hội, hướng
đến phát triển bền vững.
Vai trò của chính phủ
→ Điều chỉnh khung pháp lý cho hoạt động xanh vận hành
→ Khuyến khích bằng tài chính công
→ Liên kết và tài trợ cho các hoạt động xanh 37 Quy định về ESG
ESG là viết tắt của Environment (Môi trường), Social (Xã hội) và
Governance (Quản trị). Đây là bộ ba tiêu chuẩn được sử dụng để đo lường
mức độ phát triển bền vững và tác động của doanh nghiệp đến cộng đồng.
Vai trò của chính phủ
→ Điều chỉnh khung pháp lý để doanh nghiệp công bố báo
cáo ESG như là một yếu tố bắt buộc về quản trị. 38 19 10/27/2024 Nhãn môi trường
Nhãn môi trường – còn gọi là nhãn sinh thái – là sự khẳng định, biểu thị
thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một
bản công bố, tiểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói,
trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí kỹ thuật, quảng cáo hoặc các hình thức
khác (theo định nghĩa tại ISO 14020).
Vai trò của chính phủ
→ Quy định về loại nhãn môi trường
→ Quản lý và chứng nhận việc công bố và dán nhãn môi
trường trên sản phẩm. 39
3.4 Hành động hợp lý của doanh
nghiệp cho một xã hội bền vững về
tài nguyên, năng lượng và môi trường 40 20
