Các khía cạnh kinh tế:
Các khía cạnh xã hội:
Các khía cạnh môi trường:
Các khía cạnh thể chế:
Bài 1A: Giới thiệu phát triển bền vững
Sự bền vững “chất lượng của việc có thể tiếp tục trong 1 thời gian”; “khả năng được duy trì
ở 1 mức độ nhất định” ; “chất lượng không gây hại cho môi trường hoặc làm cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên, và do đó hỗ trợ sự cân bằng sinh thái lâu dài”
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu (đối tượng: ng nghèo) hiện tại mà
không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- (Thông qua Hội nghị Thượng đỉnh PTBV năm 2015–2030) → Gồm 7 mục tiêu chính
(SDGs) và 169 mục tiêu phụ (Targets)
- Hội nghị Liên Hợp quốc về PTBV được tổ chức vào năm 2012 tại RIO, ám chỉ Hội
nghị thượng đỉnh Trái Đất Rio diễn ra 20 năm trước.
Ba trụ cột chính (Nguyên lý 3 Es): môi trường, kinh tế và bình đẳng. → đạt được khi 3 Es
cân bằng
Mục tiêu thứ tư cần đạt được: Quản trị tốt. → PTBV có 4 mục tiêu cơ bản của một xh tốt:
Thịnh vượng kinh tế, Hội nhập & đoàn kết xã hội; Môi trường bền vững; Quản trị tốt của các
nhân tố xã hội chính bao gồm chính phủ và doanh nghiệp.
Để phát triển bền vững: “Quay lại” sau đó “Duy trì”
Mô hình hướng đến: Kinh tế học hình khuyên
Từ MDGs đến SDGs:
MDGs – Millennium Development Goals: Gồm 8 mục tiêu, được Liên Hợp Quốc thông qua
năm 2000 - 2015, tập trung chủ yếu vào xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển.
8 mục tiêu MDGs và sự kế thừa: 1. Xóa đói nghèo cùng cực; 2. Phổ cập giáo dục tiểu học;
3. Bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ; 4. Giảm tử vong trẻ em; 5. Cải thiện sức khỏe bà
mẹ; 6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và bệnh khác; 7. Đảm bảo bền vững môi trường; 8.
Quan hệ đối tác toàn cầu vì phát triển → Thiên về xã hội & nhân đạo; chủ yếu áp dụng cho
nước nghèo; Môi trường chỉ là 1 mục tiêu duy nhất (MDG 7); Ít đề cập đến quản trị, bất bình
đẳng, tiêu dùng - sản xuất. → Quá hẹp, không còn phù hợp với các thách thức toàn cầu mới
như biến đổi khí hậu, khủng hoảng tài nguyên, bất bình đẳng gia tăng, đồ thị hóa, tiêu dùng
quá mức.
MDGs
SDGs kế thừa
Xóa nghèo
SDG 1 (No Poverty)
Giáo dục
SDG 4 (Quality Education)
Bình đẳng giới
SDG 5 (Gender Equality)
Sức khỏe
SDG 3 (Good Health &
Well-being)
Môi trường
SDGs 13–14–15
Đối tác
SDG 17
Các chỉ trích về MDGs: thiếu tham vọng, Khoảng trống phân tích, Vấn đề thực hiện.
Mô hình Bánh cưới do Trung tâm phục hồi Stockholm (Rob & Eveline 2022, tr.71): sắp xếp
theo mức độ phụ thuộc lẫn nhau của 17 SDGs
- Tầng đáy – Sinh quyền / Môi trường + Tài nguyên hữu hạn (SDGs 6, 13, 14, 15) →
không có hệ sinh thái lành mạnh thì không thể có xã hội hay kinh tế bền vững.
- Tầng giữa – Xã hội: Các thể chế & cộng đồng do con người tạo ra. (Phụ thuộc vào
môi trường gồm SDGs 1, 2 , 3, 4, 5, 7, 11, 16) → xã hội chỉ phát triển khi tài nguyên
và môi trường được bảo vệ. (ví dụ: y tế, bình đẳng giới, công bằng xã hội)
- Tầng trên: Kinh tế (SDG 8, 9, 10, 12): Cách tổ chức sản xuất, tiêu dùng và tăng
trưởng gồm công nghiệp, việc làm, tiêu dùng bền vững)
- Trên cùng: Quan hệ đối tác (SDG 17) → Là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển
đổi toàn diện, vì không ai có thể đạt được SDGs một mình.
Benton-Short (2023, xxi) lại chia các SDGs như sau:
+ Môi trường: SDGs 6, 7, 13, 14, 15
+ Xã hội: SDGs 2, 3, 4, 5, 10, 11, 16, 17
+ Kinh tế: SDGs 1, 8, 9, 12
Nguyên tắc 5Ps (Rob & Eveline 2022, tr.71): 5 định hướng cốt lõi của Chương trình Nghị sự
2030.
- Partnering: Hợp tác toàn cầu (Áp dụng cho tất cả SDGs, SDG 17 là đại diễn rõ nhất)
- People: Đời sống và quyền lợi con người (SDG 1, 2, 3, 4) → Không ai bị bỏ lại phía
sau.
- Planet: Bảo vệ môi trường (SDG 7, 13, 14, 15) → Sống trong giới hạn sinh thái của
Trái Đất
- Prosperity: Phát triển kinh tế và xã hội/ Thịnh vượng (SDG 8, 9, 10, 11, 12) → Tăng
trưởng kinh tế bao trùm, bền vững
- Peace: Xã hội công bằng và hòa bình (SDG 5, 6, 16)
Các cột mốc lịch sử của PTBV:
1. COP: hội nghị các Bên, là 1 cuộc họp hàng năm được tổ chức bởi công ước khung
của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
2. Mục tiêu của COP: thảo luận và đưa ra qdinh để cùng nhau giải quyết các vấn đề biến
đổi khí hậu
3. Thành viên: Các quốc gia và phê phán Công ước UNFCCC.
4. Kết quả: các thỏa thuận quốc tế, các kế hoạch hành động và các mục tiêu cụ thể cần
đạt được.
COP1 (1995) / Nghị định thư Kyoto (COP3) / Hiệp định Paris (COP21) / COP26 (Glasgow)
Các chủ thể thực hiện PTBV: Mô hình tam giác xã hội
Mô hình tam giác xã hội:
Ký hiệu thống nhất:
M = Market (Thị trg)
C = Civil Society Organizations (Các tổ chức xh dân sự)
S = Sate (Nhà nước/ Chính phủ)
Chủ thể thực hiện các SDGs: Nhà nước, thị trường, xã hội dân sự
[1+1+1] Tổng điểm 10-20: Thất bại mang tính khu vực
[2+2+2] Tổng điểm 20-30: Thiếu trách nhiệm giải quyết các ngoại tác tiêu cực
[3+3+3] Tổng điểm 30-50: Ko tạo ra đủ các ngoại tác tích cực (hh khuyến dụng)
[4+4+4] Tổng điểm 50-70: Các thách thức có tính hệ thống (hh chung)
mô hình Tam giác xã hội
SDGs so với tiêu chí ESG (môi trường, xã hội và quản trị → đề cập 3 yếu tố trung tâm trong
đó đo lường tính bền vững và tác động xã hội của 1 khoản đầu tư vào công ty hoặc doanh
nghiệp):
- Phạm vi và nguồn gốc: … ESG đánh giá tính bền vững và đạo đức doanh nghiệp
- Lĩnh vực tập trung: Thách thức kinh tế xã hội và môi trường so với đánh giá hành vi
doanh nghiệp
- Triển khai: SDGs cho quốc gia, ESG ở cấp doanh nghiệp cho nhà đầu tư
- Đo lường: SDGs 169 mục tiêu và 231 chỉ số; ESG dùng tiêu chuẩn báo cáo của doanh
nghiệp khác nhau.
- Đối tượng: SDGs cho tất cả, ESG chủ yếu cho doanh nghiệp, và tổ chức tài chính.
CSR so với ESG: CSR là “làm điều tốt”, còn ESG là “làm điều tốt một cách có chiến lược và
có thể đo lường”.
ESG:
+ Tích hợp vào chiến lược kinh doanh cốt lõi, hướng đến giá trị dài hạn, quản trị rủi ro.
+ Nhắm đến nhà đầu tư & cổ đông.
+ Có tiêu chuẩn đo lường, báo cáo rõ ràng (GRI, SASB, TCFD).
+ Chịu áp lực pháp lý & minh bạch ngày càng cao.
CSR:
+ Các hoạt động trách nhiệm xã hội mang tính tự nguyện, thường tách rời hoạt động
kinh doanh chính.
+ Hướng đến cộng đồng, nhân viên, xã hội.
+ Đánh giá định tính, khó đo lường tác động.
+ Ít ràng buộc pháp lý.
Nền kinh tế tuần hoàn và kinh doanh: Khái niệm và nguyên tắc chính / thực hành chính
Nền kinh tế tuần hoàn
Kinh doanh tuần hoàn
Một hệ thống kinh tế nhằm giảm thiểu chất
thải và tận dụng tối đa tài nguyên.
Các thực hành kinh doanh phù hợp với các
nguyên tắc của nền kinh tế tuần hoàn
Thiết kế không tạo ra chất thải và ô nhiễm,
giữ các sản phẩm và vật liệu trong vòng sử
dụng và phục hồi các hệ thống tự nhiên
Sử dụng các vật liệu bền vững, thiết kế sản
phẩm có tuổi thọ lâu dài, tái chế, và tái chế
sp để kéo dài vòng đời sản phẩm.
NOTE
- Tăng trưởng xanh: Tăng trưởng kinh tế kết hợp với môi trường sinh thái và bảo tồn
tài nguyên
- Tăng trưởng bao trùm: Tăng trưởng kinh tế kết hợp với các cơ hội xã hội công
bằng, phúc lợi và chia sẻ thành tựu
- Vấn đề đối với nền kinh tế tuyến tính: Nền kinh tế lấy, sản xuất và xử lý để lại rất
nhiều chất thải, làm cho tài nguyên đắt hơn do thiếu tài nguyên và thường chạy bằng
năng lượng không tái tạo.
- GINI: chỉ số chỉ bất bình đẳng thu nhập - Đường cong Kuznets (Kuznets curve) thể
hiện mối quan hệ giữa GINI và GDP bình quân đầu người
- Kinh tế tuần hoàn:
- Chỉ số phát triển con người: Giáo dục, Tuổi thọ, GNI bình quân đầu người - Châu Á
là nước có tỉ lệ dân đói nhìu nhất
- IPPC: Một hội đồng quốc tế gồm các nhà khoa học thuộc UNFCCC có vai trò đánh
giá thông tin khoa học liên quan đến sự tương tác tiềm năng của con người với khí
hậu.
Các cam kết & sáng kiến quốc tế về phát triển bền vững
COP21 (2015): Hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu không quá 2,0°C so với thời kỳ
tiền công nghiệp.
COP26 (2021): Cam kết giảm 30% lượng khí metan vào năm 2030.
COP27 (2022): Thành lập Quỹ “Tổn thất và Thiệt hại” (Loss and Damage Fund) để
hỗ trợ các quốc gia dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu.
COP29: Giải quyết bài toán tài chính khí hậu, nâng mức cam kết từ 100 tỷ USD lên
300 tỷ USD vào năm 2035.
Các sáng kiến, tiêu chuẩn và chứng nhận
TNFD (Taskforce on Nature-related Financial Disclosures): Nhóm công tác về Công
bố thông tin tài chính liên quan đến thiên nhiên.
FSC (Forest Stewardship Council): Chứng nhận đảm bảo các sản phẩm gỗ/nội thất
thân thiện với môi trường, khai thác rừng bền vững.
FairTrade: Chứng nhận nhằm đảm bảo nông dân và người lao động được đối xử công
bằng.
Giao thức khí nhà kính (GHG Protocol): Tiêu chuẩn đo lường và báo cáo phát thải khí
nhà kính.
CSO (Chief Sustainability Officer): Là tiếng nói của doanh nghiệp về tính bền vững,
thường được trình bày trong báo cáo thường niên.
SDGs và mối liên hệ
SDGs liên quan đến lĩnh vực tài chính: SDG 1, 8, 9, 17
Phát triển SDG 7 (Năng lượng sạch) sẽ thúc đẩy phát triển các SDGs: SDG 3, 11, 13
Một số số liệu & chỉ số
14,86 – 42,02%: Tỷ lệ diện tích rừng
GII (Gender Inequality Index): Chỉ số đo lường bất bình đẳng giới
Các quốc gia chưa đạt SDG 7 (Năng lượng sạch & bền vững)
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Trung Quốc
Úc
Pháp
Các quốc gia chưa đạt SDG 13 (Hành động vì khí hậu)
Thụy Điển
Hoa Kỳ
Việt Nam
Hà Lan
New Zealand
UEH GREEN CAMPUS & các số liệu liên quan
UEH Green Campus: Giảm 65% lượng rác thải chôn lấp.
Thời điểm triển khai UEH Green Campus: Năm 2021.
Phát thải & rác thải tại Việt Nam và TP.HCM
Trung bình một người Việt Nam thải ra 2,3 tấn CO/người/năm.
TP. Hồ Chí Minh: Mỗi ngày phát thải khoảng 10.000 tấn rác thải.
Phát thải & hành vi tiêu dùng tại UEH
Lượng phát thải bình quân đầu người của UEH: khoảng 190 kg COe/người/năm.
58,6% sinh viên UEH sử dụng ly nhựa dùng một lần.
Xếp hạng UEH theo các SDGs
UEH thuộc TOP 101 – 200 các đại học đóng góp cho SDG 1.
UEH xếp hạng 1 – 101 đại học đóng góp cho SDG 8.
UEH thuộc TOP 301 – 400 đại học đóng góp cho cả 17 SDGs.
Bài 2A: Khía cạnh kinh tế (SDG 8)
Thước đo GDP (tổng sản phẩm quốc nội): chỉ số đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ được
sx trong một khoảng tgian nhất định. → chỉ số quan trọng gồm 3 phương pháp: chỉ tiêu, thu
nhập, sản xuất (gtrị hạ tầng)
+ GDP danh nghĩa tính bằng giá hiện hành (giá tại thời điểm đo lường)
+ GDP thực được điều chỉnh theo lạm phát
GDP Bình đầu người: theo sức mua tương đương (PPP): GDP bình đầu người PPP cao hơn
mức sống cao hơn/ điều chỉnh PPP cung cấp 1 so sánh chính xác hơn
Sự trỗi dậy của kinh tế học tự do mới:
+ Cá nhân: người người theo đuổi lợi ích cá nhân và nhằm mục đích tối đa hoá của cải
+ Thị trường tự do là hệ thống kinh tế hiệu quả nhất
+ Chính phủ nên nhỏ và ko can thiệp vào TTTD
+ Mục đích duy nhất: tạo ra lợi nhuận
Kinh tế học cung cung (Lý thuyết Trickle-Down): giảm thuế cho những người giàu có cho
phép họ giữ lại nhiều tiền hơn và đầu tư vào các doanh nghiệp mới → tạo ra nhiều cơ hội hơn
cho ng ở tầng lớp thấp hơn
SDG 8: Công việc đáng được và phát triển kinh tế → Công việc tốt được định nghĩa là những
công việc mang lại thu nhập công bằng
+ Thiếu phúc lợi vật chất
+ Cơ hội không bình đẳng
Thất nghiệp: Các nhóm dễ bị ảnh hưởng
Lao động chưa được sử dụng hết: Có khả năng và sẵn sàng làm việc nhiều hơn nhưng
thiếu cơ hội phù hợp.
Thanh niên (15–24 tuổi): Khó tiếp cận việc làm chính thức.
Người khuyết tật: Ít cơ hội việc làm do rào cản tiếp cận & phân biệt đối xử.
Khu vực nông thôn: Tỷ lệ thất nghiệp cao do thiếu việc làm phi nông nghiệp
Giải pháp đạt được Công việc tốt
Đầu tư & mở rộng bảo vệ xã hội: Củng cố an sinh xã hội để bảo vệ người lao động,
giảm nghèo và dễ tổn thương.
Quản trị di cư công bằng & hiệu quả: Đảm bảo di cư an toàn, tôn trọng quyền con
người và mở rộng cơ hội kinh tế.
Thúc đẩy tăng trưởng xanh: Phát triển kinh tế bền vững, tạo việc làm xanh và giảm
tác động môi trường.
SDG 8: 10 chỉ tiêu nhỏ
8.1: Tăng trưởng kinh tế bền vững
8.2: Đổi mới, đa dạng hóa, nâng cấp để tăng năng suất kinh tế
8.3: Thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và phát triển doanh nghiệp
8.4: Cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên trong tiêu dùng và sản xuất
8.5: Việc làm đầy đủ, công việc xứng đáng, lương bình đẳng
8.6: Thúc đẩy việc làm, giáo dục và đào tạo cho thanh niên
8.7: Chấm dứt nô lệ hiện đại, buôn bán người và lao động trẻ em
8.8: Bảo vệ quyền lao động và thúc đẩy môi trường làm việc an toàn
8.9: Thúc đẩy du lịch bền vững
8.10: Tiếp cận phổ cập các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và tài chính
Không có sự liên kết với SDG 6, 8, 12, 14, 15
Bài giảng 2B: Khía cạnh kinh tế của phát triển bền vững (SDGs 9, 10, 12)
SDG 9: Công nghiệp đổi mới và cơ sở hạ tầng
1. Các loại CSHT: mềm (Các thể chế xã hội, chính trị và văn hóa hỗ trợ các dịch vụ xã hội,
bao gồm chăm sóc sức khỏe, nhà ở, giáo dục, công viên, hệ thống tài chính và dịch vụ khẩn
cấp) và cứng (Các hệ thống vật lý lớn cần thiết cho một nền kinh tế hiện đại, bao gồm các hệ
thống xử lý chất thải và các cấu trúc hữu hình như cầu.)
1.1. Cơ sở hạ tầng:
- Các tổ chức nhà nước kém hiệu quả
- Thiếu nguồn lực
- Tiếp cận dịch vụ hạn chế
1.2. Tư nhân hóa cơ sở hạ tầng:
- Thay đổi chính sách
- Đối tác công–tư
1.3. CSHT giao thông
- Khu vực nông thôn
- Đường là quan trọng
- Cải thiện đường xá
1.4. Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nền kinh tế số: CNTT, bao gồm trí tuệ nhân tạo, internet và 5G.
- Khoảng cách số
- Tiếp cận ở vùng nông thôn
- Khoảng cách giới trong CNTT
1.5. Nghiên cứu và phát triển (Cơ bản, ứng dụng, thực nghiệm)
1.6. CN hóa bền vững: UNIDO
2. Xu hướng đầu tư CSHT (Tư nhân hóa và Công nghệ số)
3. Nghiên cứu và phát triển (Cơ bản, ứng dụng, và thực nghiệm)
4. Công nghiệp hóa bền vững
5. Các giải pháp cho CSHT, công nghiệp và đổi mới
- Mở rộng và cải thiện CSHT giao thông
- Xây dựng CSHT bền vững
- SDung dịch vụ tài chính sáng tạo: tài chính vi mô → truy cập vào khoản vay, tiết
kiệm và bảo hiểm.
SDG 9 có 5 chỉ tiêu
9.1: Phát triển hạ tầng chất lượng, đáng tin cậy, bền vững và có khả năng chống chịu
9.2: Thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện, bền vững
9.3: Tăng cường khả năng tiếp cận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các dịch
vụ tài chính và thị trường
9.4: Nâng cấp và cải tạo cơ sở hạ tầng hiện có để làm cho các ngành công nghiệp trở
nên bền vững hơn
9.5: Tăng cường nghiên cứu khoa học & nâng cấp năng lực công nghệ ở quốc gia
Không có sự liên kết với SDG 6, 9, 10, 13, 14, 15, 17
SDG 10: Giảm bất bình đẳng
Bất bình đẳng theo chiều dọc, chiều ngang
+ chiều dọc: chênh lệch các nhóm XH với nhau (vd như thu nhập)
+ chiều ngang: trong cùng 1 nhóm XH, (vd sự khác biệt về trình độ học vấn của nam và
nữ) → chủng tộc và sắc tộc/ tuổi tác/ khuyết tật/ pbđx với LGBTQ+/ Thành thị - nông
thôn.
Đo lường theo chỉ số Gini, Shorrocks
+ Chỉ số Gini (Corrado Gini) năm 1912. Đo BBD thu nhập, Dao động từ 0 → 1. >50:
BBD cao, >30: trung bình, <30: thấp
BBD tương đối so với tuyệt đối
+ BBD tuyệt đối: xảy ra khi cá nhân ko có đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu cơ bản.
+ BBD tương đối: tập trung vào khoảng cách cá nhân hoặc nhóm.
Giải pháp (Tăng đầu tư nông thôn, loại bỏ phân biệt đối xử, phân phối lại tài sản)
Phân phối lại tài sản: Điều chỉnh phân bổ thu nhập/tài sản để thu hẹp khoảng cách
giàu – nghèo.
Đầu tư phát triển nông thôn: Cải thiện điều kiện sống, việc làm và cơ hội tiếp cận dịch
vụ.
Loại bỏ phân biệt đối xử: Đảm bảo cơ hội bình đẳng cho mọi người, không phân biệt
giới tính, chủng tộc hay hoàn cảnh.
SDG 10: 7 chỉ tiêu
10.1: Thúc đẩy tăng trưởng thu nhập cho 40% người nghèo nhất với tốc độ vượt trội
so với mức trung bình quốc gia.
10.2: Thúc đẩy sự hòa nhập xã hội, kinh tế và chính trị cho tất cả mọi người, bất kể
nguồn gốc.
10.3: Đảm bảo cơ hội bình đẳng và giảm bất bình đẳng về kết quả
10.4: Thực hiện các chính sách, đặc biệt là chính sách tài khóa, tiền lương và bảo vệ
xã hội, để thúc đẩy bình đẳng hơn
10.5: Cải thiện việc quản lý và giám sát các thị trường và tổ chức tài chính toàn cầu
10.6: Tăng cường vai trò của các nước đang phát triển trong các tổ chức kinh tế và tài
chính toàn cầu
10.7: Tạo điều kiện cho việc di cư an toàn, có trật tự và có trách nhiệm thông qua các
chính sách quản lý tốt
Không có sự liên kết với SDG 6, 9, 10, 12, 14.
SDG 12: Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm
Hiểu về rác thải
+ Chất thải được định nghĩa là "vật liệu không có giá trị kinh tế hoặc lợi ích đáng kể nào
đối với con người."
Rác thải trong sản xuất
RT trong tiêu dùng
+ Dấu chân sinh thái: Đo lường Đất và nước cần thiết để duy trì việc sdung tài nguyên
và xử lý chất thải của mng
+ Dấu chân vật liệu: Theo dõi tổng số tài nguyên được khai thác để sx hh dv
Vấn đề của nhựa
+ Nhựa: Dùng 1 lần/ Vi nhựa (dưới 5 milimet, nhiễm bẩn kk)/ Văn hóa vứt bỏ
Xử lý rác thải
Các giải pháp để tạo ra tiêu dùng và sx bền vững (Ko RT, LCA, C2C, Nền kT tuần hoàn) (áp
dụng Thuế..)
Không rác thải (Zero Waste): Giảm phát sinh rác thông qua tái sử dụng – tái chế – ủ
phân, kết hợp thuế, phí, EPR, DRS.
Loại bỏ POPs: Giảm và loại trừ hóa chất độc hại, khó phân hủy để bảo vệ hệ sinh thái
& sức khỏe con người.
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA): Đánh giá tác động môi trường suốt vòng đời từ
khai thác → sản xuất → sử dụng → thải bỏ.
Kinh tế tuần hoàn: Giữ tài nguyên trong vòng sử dụng, giảm rác thải và phụ thuộc vào
nguyên liệu sơ cấp.
SDG 12: 8 chỉ tiêu
12.1: Thực hiện các chương trình tiêu thụ và sản xuất bền vững, với các quốc gia phát
triển đi đầu
12.2: Đạt được quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên vào năm 2030
12.3: Giảm một nửa lượng thực phẩm thải bỏ toàn cầu và giảm tổn thất trong chuỗi
cung ứng vào năm 2030
12.4: Đạt được quản lý hóa chất và chất thải môi trường an toàn vào năm 2020
12.5: Giảm đáng kể lượng chất thải thông qua phòng ngừa và tái chế vào năm 2030
12.6: Khuyến khích các công ty áp dụng các thực hành bền vững và báo cáo về tính
bền vững
12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững
12.8: Đảm bảo mọi người có thông tin và nhận thức về lối sống bền vững vào năm
2030
Không có sự liên kết với nhiều SDG ngoại trù SDG 3, 11, 14, 15
Bài giảng 2C: Kinh tế tuần hoàn
Thách thức của Nền Kinh Tế Tuyến Tính (Linear Economy):
Mô hình kinh tế hiện tại đang gặp thách thức trong việc đáp ứng nhu cầu của hơn 8 tỷ
người.
Nó phụ thuộc vào việc khai thác các tài nguyên hữu hạn từ Trái Đất, dẫn đến sự cạn
kiệt và khan hiếm tài nguyên.
Sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính dẫn đến Biến Đổi Khí
Hậu.
Mô hình "lấy-làm-vứt" (take-make-dispose) tạo ra lượng chất thải và ô nhiễm khổng
lồ, gây hại cho môi trường và sức khỏe.
Giới thiệu và Nguyên tắc của Nền Kinh Tế Tuần Hoàn:
Kinh tế tuần hoàn là một cách tiếp cận mới đối với các sản phẩm và dịch vụ, vượt ra
ngoài việc chỉ "Giảm, Tái Sử Dụng và Tái Chế".
Chất thải = Thức ăn (Đầu vào): Trong mô hình này, các vật liệu được giữ liên tục
trong sử dụng, loại bỏ chất thải.
Hệ thống vòng kín: Nhấn mạnh vào việc giữ các vật liệu và sản phẩm trong sử dụng
càng lâu càng tốt, giảm thiểu tối đa việc tạo ra chất thải.
Chất thải là một nguồn tài nguyên có giá trị: Thúc đẩy việc tái sử dụng, tái chế và tái
sử dụng chúng.
Sản xuất bền vững: Thúc đẩy các phương pháp sản xuất nhằm giảm thiểu tác động
đến môi trường và suy thoái tài nguyên.
Sơ đồ bướm (Butterfly Diagram) , một khuôn khổ quan trọng để hình dung các chu trình
sinh học (biological cycle) và chu trình kỹ thuật (technical cycle) trong nền kinh tế tuần hoàn.
Bài giảng 3A: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững (SDGs1-4)
SDG 1: Xóa nghèo
1. Nghèo là gì?
Thiếu hụt phúc lợi: thiếu nguồn lực & cơ hội để sống tử tế
Thiếu nguồn lực vật chất: thu nhập thấp, dinh dưỡng kém, điều kiện sống kém
Nghèo đa chiều: nghèo thu nhập đi kèm sức khỏe kém, giáo dục thấp, dễ tổn thương
xã hội
2 dạng nghèo
+ Nghèo tuyệt đối: thu nhập/tiêu dùng dưới ngưỡng nghèo cố định
+ Nghèo tương đối: thu nhập thấp hơn mức sống trung bình của xã hội
2. Ngưỡng nghèo quốc tế (PPP)
1985: 1 USD/ngày
2005: 1,25 USD/ngày
2011: 1,9 USD/ngày
2017–nay: 2,15 USD/ngày
3. Đo lường nghèo
Tỷ lệ nghèo (Headcount): % dân số dưới ngưỡng nghèo
Khoảng cách nghèo: mức thiếu hụt so với ngưỡng nghèo
Chỉ số FGT: phản ánh mức độ & mức nghiêm trọng của nghèo
Nghèo đa chiều (MPI): đo thiếu hụt về sức khỏe – giáo dục – mức sống
4. Nghèo đa chiều – 3 chiều chính
Sức khỏe: tử vong trẻ em, dinh dưỡng
Giáo dục: số năm đi học, tham gia học tập
Mức sống: điện, nước, vệ sinh, nhà ở, nhiên liệu, tài sản
5. Nguyên nhân của nghèo
Trách nhiệm cá nhân (thiếu cơ hội, kỹ năng)
Vấn đề chính phủ (tham nhũng, hạ tầng yếu)
Thiếu tiếp cận giáo dục & y tế
Bẫy nghèo (Banerjee & Duflo)
6. Tác động của nghèo
Trẻ em: hạn chế giáo dục & phát triển
Sức khỏe: dinh dưỡng kém, bệnh tật
Xã hội: thất nghiệp, vô gia cư, cô lập
Môi trường: khai thác quá mức tài nguyên
7. Các chỉ tiêu SDG 1
1.1: Xóa bỏ cực nghèo ở mọi nơi trên thế giới
1.2: Giảm tỷ lệ nam, nữ và trẻ em ở mọi lứa tuổi sống trong cảnh nghèo ở mọi khía
cạnh theo định nghĩa quốc gia
1.3: Thực hiện các hệ thống và biện pháp bảo trợ xã hội phù hợp với từng quốc gia
1.4: Đảm bảo rằng tất cả nam và nữ, đặc biệt là 5 người nghèo và dễ bị tổn thương, có
quyền bình đẳng về tài nguyên kinh tế, cũng như tiếp cận các dịch vụ cơ bản
1.5: Xây dựng khả năng chống chịu của người nghèo và những người dễ bị tổn
thương, và giảm sự phơi bày và dễ bị tổn thương của họ trước các sự kiện cực đoan
liên quan đến khí hậu và các cú sốc khác
Không có sự liên kết với SDG 9, 12, 17
SDG 2: Không còn nạn đói
1. Hiểu về đói & an ninh lương thực
An ninh lương thực: Mọi người luôn tiếp cận đủ thực phẩm an toàn, dinh dưỡng.
Mất an ninh lương thực: Tiếp cận hạn chế/không chắc chắn thực phẩm.
Đói: Hệ quả nghiêm trọng của mất an ninh lương thực → bệnh tật, suy kiệt.
Vấn đề liên quan: sản xuất – mất mát – lãng phí lương thực.
2. Tác động của đói & mất an ninh lương thực
Suy dinh dưỡng:
Đói mạn tính
Thiếu vi chất (đói ẩn)
Béo phì (thừa cân)
Trẻ em: chậm tăng trưởng, suy nhược
Mọi lứa tuổi: sức khỏe kém, năng suất thấp
3. Nguyên nhân chính
Nghèo & bất bình đẳng (nguyên nhân cốt lõi)
Mô hình tiêu thụ lương thực không bền vững
Biến đổi khí hậu & môi trường
Chính sách chính phủ chưa hiệu quả
Xung đột, chiến tranh
Mất mát & lãng phí thực phẩm
4. Các chỉ tiêu SDG 2
2.1: Chấm dứt nạn đói và đảm bảo quyền tiếp cận quanh năm với thực phẩm an toàn,
dinh dưỡng và đầy đủ
2.2: Chấm dứt tình trạng suy dinh dưỡng và giải quyết nhu cầu dinh dưỡng của tất cả
các nhóm
2.3: Tăng gấp đôi năng suất nông nghiệp và thu nhập của các nhà sản xuất thực phẩm
quy mô nhỏ
2.4: Đảm bảo các hệ thống sản xuất thực phẩm bền vững và thực hiện các thực hành
nông nghiệp bền vững
2.5: Duy trì đa dạng di truyền của thực vật và động vật thông qua ngân hàng hạt giống
và cây trồng và chia sẻ lợi ích của các nguồn tài nguyên di truyền và kiến thức truyền
thống
Không có sự liên kết với SDG 11, 16, 17
SDG 3: Sức khỏe và phúc lợi tốt
1. Thách thức sức khỏe
Bệnh truyền nhiễm (HIV/AIDS, lao, sốt rét…)
Bệnh không lây nhiễm (tim mạch, ung thư, tiểu đường…)
Tuổi thọ & HDI phản ánh chất lượng sống và phát triển con người
2. Rào cản đối với sức khỏe tốt
Sức khỏe bà mẹ & trẻ em
Bệnh truyền nhiễm
Căng thẳng, sức khỏe tâm thần
Tai nạn giao thông
Ô nhiễm môi trường & hóa chất độc hại
3. Các chỉ tiêu SDG 3
3.1: Đến năm 2030, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ trên toàn cầu xuống dưới 70 trên
100.000 ca sinh sống
3.2: Đến năm 2030, chấm dứt các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được của trẻ
sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh xuống ít nhất 12 trên 1.000 ca
sinh sống và tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống ít nhất 25 trên 1.000 ca sinh sống
3.3: Đến năm 2030, chấm dứt các đại dịch AIDS, lao, sốt rét và các bệnh nhiệt đới bị
lãng quên, và chống lại viêm gan, các bệnh lây truyền qua đường nước và các bệnh
truyền nhiễm khác
3.4: Đến năm 2030, giảm một phần ba tỷ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây
nhiễm thông qua phòng ngừa và điều trị, và thúc đẩy sức khỏe tâm thần và phúc lợi
3.5: Đạt được bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu có chất lượng và tiếp cận các loại thuốc thiết yếu,
an toàn, hiệu quả, chất lượng và giá cả phải chăng cho tất cả mọi người
3.6: Đến năm 2030, giảm đáng kể số lượng tử vong và bệnh tật do hóa chất nguy
hiểm và ô nhiễm không khí, nước và đất
Không có sự liên kết với SDG 10, 17
SDG 4: Giáo dục chất lượng
1. Các vấn đề giáo dục
Giáo dục tiểu học – trung học – đại học – người lớn
Chất lượng học tập và cơ hội tiếp cận giáo dục suốt đời
2. Bất bình đẳng trong giáo dục
Giới tính: bé gái vẫn thiệt thòi hơn ở nhiều quốc gia
Khoảng cách số: chênh lệch tiếp cận công nghệ & kỹ năng số
Bất bình đẳng hệ thống: do dân tộc, chủng tộc, địa vị KT–XH, khả năng cá nhân
3. Các chỉ tiêu SDG 4 (tóm gọn)
4.1: Đảm bảo rằng tất cả các bé gái và bé trai hoàn thành giáo dục tiểu học và trung
học miễn phí, công bằng và chất lượng
4.2: Đảm bảo rằng tất cả các bé gái và bé trai có quyền tiếp cận với sự phát triển,
chăm sóc và giáo dục mầm non chất lượng cao, để họ sẵn sàng cho giáo dục tiểu học
4.3: Đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng cho tất cả phụ nữ và nam giới với giáo dục kỹ
thuật, dạy nghề và giáo dục đại học, với chi phí phải chăng và chất lượng
4.4: Loại bỏ sự chênh lệch về giới trong giáo dục và đảm bảo 5 quyền tiếp cận bình
đẳng với tất cả các cấp độ giáo dục và đào tạo nghề cho những người dễ bị tổn thương
4.5: Tăng số lượng thanh niên và người lớn có các kỹ năng, bao gồm kỹ năng kỹ thuật
và nghề nghiệp, để có việc làm, công việc tốt và khởi nghiệp
4.6: Đảm bảo rằng tất cả thanh niên và một tỷ lệ đáng kể người lớn, cả nam và nữ, đạt
được trình độ biết chữ và toán học
4.7: Đảm bảo rằng tất cả người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc
đẩy phát triển bền vững
→ SDG 4 nhằm đảm bảo giáo dục toàn diện, công bằng, chất lượng và học tập suốt đời cho
tất cả mọi người, đồng thời thu hẹp các bất bình đẳng trong giáo dục.
Không có sự liên kết với SDG 13, 14, 15, 17
Bài giảng 3B: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững (SDGs 5, 6, 11)
SDG 5: Giảm bất bình đẳng
1. Bất bình đẳng giới là gì?
Là sự phân bổ không công bằng về nguồn lực, quyền lực và cơ hội dựa trên giới tính
Dẫn đến bất lợi trong giáo dục, y tế, việc làm, thu nhập và chính trị
2. Nguyên nhân & tác động
Giáo dục: cơ hội học tập không đồng đều
Sức khỏe: hạn chế tiếp cận sức khỏe sinh sản
Thực hành có hại: tảo hôn, bạo lực giới
Kinh tế: chênh lệch lương, gánh nặng việc nhà không lương
Chính trị: phụ nữ ít đại diện trong lãnh đạo
3. Đo lường bất bình đẳng giới
GII: sức khỏe sinh sản – trao quyền – kinh tế
SIGI: luật pháp, chuẩn mực xã hội, văn hóa
GGI: kinh tế – giáo dục – sức khỏe – chính trị
4. Các chỉ tiêu SDG 5
5.1: Đảm bảo rằng tất cả người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc
đẩy phát triển bền vững
5.2: Loại bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.
5.3: Loại bỏ các thực hành có hại.
5.4: Công nhận và đánh giá cao công việc chăm sóc và công việc gia đình không được
trả lương.
5.5: Đảm bảo sự tham gia và lãnh đạo bình đẳng của phụ nữ
5.6: Đảm bảo quyền tiếp cận phổ quát với sức khỏe tình dục và sinh sản
Không có sự liên kết với SDG 1, 12, 17
SDG 6: Nước sạch & Vệ sinh
1. Vấn đề chính
Thiếu nước ngọt
Ô nhiễm nước
Hạ tầng xử lý nước kém
Tiếp cận vệ sinh không đồng đều
2. Khái niệm quan trọng
Nước ảo: lượng nước “ẩn” trong sản phẩm/dịch vụ
Dấu chân nước: tổng lượng nước dùng để sản xuất
Thiếu nước: khai thác vượt khả năng tái tạo
3. Nguồn ô nhiễm nước
Nhựa
Chất thải công nghiệp
Nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu)
4. Các chỉ tiêu SDG 6
6.1: Cung cấp nước uống an toàn và giá cả phải chăng cho tất cả mọi người
6.2: Đảm bảo quyền tiếp cận với các dịch vụ vệ sinh và vệ sinh cá nhân cho tất cả mọi
người.
6.3: Cải thiện chất lượng nước bằng cách giảm ô nhiễm và tăng cường tái chế.
6.4: Tăng hiệu quả sử dụng nước và giải quyết tình trạng thiếu nước.
6.5: Thực hiện quản lý tài nguyên nước tích hợp
6.6: Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước
Không có sự liên kết với SDG 8, 9, 10, 14
SDG 11: Thành phố & Cộng đồng bền vững
1. Đô thị hóa
Yếu tố đẩy: nghèo đói, thiếu cơ hội, thiên tai
Yếu tố hút: việc làm, giáo dục, y tế, đời sống tốt hơn
2. Các hình thức đô thị mới
Siêu đô thị
Khu ổ chuột
Thành phố hậu công nghiệp (xanh – bền vững)
3. Tác động môi trường
Ô nhiễm không khí
Gia tăng rủi ro thiên tai
Mất hệ sinh thái tự nhiên
Gia tăng dấu chân đô thị
4. Các chỉ tiêu SDG 11
11.1: Đảm bảo quyền tiếp cận nhà ở và các dịch vụ cơ bản. Nâng cấp các khu ổ chuột.
11.2: Cung cấp các hệ thống giao thông an toàn, giá cả phải chăng và bền vững cho tất
cả mọi người
11.3: Thúc đẩy đô thị hóa toàn diện và bền vững. Nâng cao quy hoạch đô thị.
11.4: Bảo vệ và gìn giữ di sản văn hóa và tự nhiên.
11.5: Giảm thiểu tử vong và thiệt hại kinh tế do thảm họa gây ra.
11.6: Giảm thiểu tác động môi trường của các thành phố
11.7: Cung cấp quyền tiếp cận phổ quát đến các không gian công cộng xanh an toàn
và dễ tiếp cận
Không có sự liên kết với SDG 1, 13, 14, 17
Bài giảng 4A: Khía cạnh môi trường của phát triển bền vững (SDGs 7, 13)
SDG 7: Năng lượng sạch & giá cả phải chăng
1. Vấn đề chính
Bất bình đẳng trong tiêu thụ năng lượng
Tiếp cận điện không đồng đều giữa các khu vực
Phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch
Hiệu quả sử dụng năng lượng còn hạn chế
2. Bất bình đẳng trong tiêu thụ năng lượng
Sử dụng năng lượng: Giao thông, sản xuất điện, công nghiệp, nhà ở và tòa nhà
Tiêu thụ toàn cầu: Người Mỹ trung bình tiêu thụ >10 lần năng lượng so với người Ấn Độ
Hiệu quả năng lượng: Một số quốc gia giảm tiêu thụ nhờ công nghệ tiết kiệm năng lượng
3. Năng lượng và điện
Bất bình đẳng năng lượng:
Bắc Bán cầu phụ thuộc nặng vào nhiên liệu hóa thạch
Hơn 1 tỷ người (châu Phi cận Sahara, Nam Á) chưa tiếp cận điện
Nguồn không bền vững:
Nông thôn thiếu hạ tầng điện, dùng gỗ, dầu hỏa, phân động vật
Tác động phát triển:
Cản trở y tế, giáo dục, an ninh lương thực, bình đẳng giới và giảm nghèo
4. Nguồn năng lượng
Không tái tạo: Than, dầu, khí tự nhiên, năng lượng hạt nhân
Tái tạo: Mặt trời, gió, thủy điện, địa nhiệt, sinh khối
5. Danh mục năng lượng
~80% năng lượng toàn cầu đến từ nhiên liệu hóa thạch
Danh mục năng lượng đang chuyển đổi do chính sách, giá cả và công nghệ
6. Giải pháp tăng cường năng lượng bền vững
Năng lượng tái tạo ngày càng cạnh tranh về chi phí
Gia tăng áp dụng ở hộ gia đình và doanh nghiệp
Thách thức lớn: chi phí mềm (cấp phép, quy hoạch, tích hợp lưới điện)
7. Các chỉ tiêu SDG 7
7.1: Cung cấp quyền tiếp cận phổ quát đến các không gian công cộng xanh an toàn và
dễ tiếp cận.
7.2: Tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng hỗn hợp toàn cầu
7.3: Gấp đôi tốc độ cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng toàn cầu.
7.A: Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu và công nghệ năng lượng sạch
7.B: Mở rộng cơ sở hạ tầng và công nghệ năng lượng ở các nước đang phát triển.
Không có sự liên kết với SDG 10, 16
SDG 13: Hành động vì khí hậu
1. Hiểu về biến đổi khí hậu
IPCC: Cơ quan quốc tế đánh giá khoa học về biến đổi khí hậu
Khoa học khí hậu: Nghiên cứu GHG, hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu
Địa lý phát thải: Phát thải không phân bố đồng đều giữa các quốc gia
2. Cơ bản về khoa học khí hậu
Khí nhà kính (GHG): CO, CH, NO, khí công nghiệp
Hiệu ứng nhà kính: Giữ nhiệt trong khí quyển
Nóng lên toàn cầu: Gia tăng nhiệt độ trung bình dài hạn
3. Nguyên nhân phát thải
Đốt nhiên liệu hóa thạch
Phá rừng
Nông nghiệp và công nghiệp
4. Tác động của biến đổi khí hậu
Thời tiết cực đoan (nắng nóng, hạn hán, cháy rừng)
Mực nước biển dâng
Băng tan
Mất đa dạng sinh học
Ảnh hưởng sức khỏe, cây trồng và sinh kế
5. Công lý khí hậu
Tác động nặng nề lên các cộng đồng bị lề hóa
Yêu cầu các bên gây ô nhiễm chịu trách nhiệm
Thúc đẩy ra quyết định có sự tham gia
6. Giảm thiểu và thích ứng
Giảm thiểu: Cắt giảm phát thải khí nhà kính
Thích ứng: Điều chỉnh để sống chung với khí hậu thay đổi
7. Công cụ chính sách khí hậu
Thuế carbon: Định giá ô nhiễm
Thị trường carbon: Giao dịch phát thải
Tín chỉ carbon: Bù đắp phát thải và đầu tư xanh
8. Các chỉ tiêu SDG 13
13.1: Tăng cường khả năng chống chịu với các mối nguy hiểm và thảm họa khí hậu ở
tất cả các quốc gia.
13.2: Tích hợp hành động về khí hậu vào các chính sách và kế hoạch quốc gia.
13.3: Cải thiện giáo dục và xây dựng năng lực về biến đổi khí hậu.
13.A: Thực hiện các cam kết để huy động 100 tỷ USD mỗi năm cho hành động về khí
hậu ở các nước đang phát triển
13.B: Thúc đẩy năng lực lập kế hoạch và quản lý ở các quốc gia dễ bị tổn thương, tập
trung vào các cộng đồng bị lề hóa.
Không có sự liên kết với nhiều SDGs ngoại trừ SDG 7 11 12 14 16 17
Bài giảng 4B: Khía cạnh môi trường của phát triển bền vững (SDGs 14, 15)
SDG 14: Sự sống dưới nước
1. Vai trò của đại dương
Chiếm ~70% bề mặt Trái Đất
Hấp thụ ~50% CO & CH phát thải
Sản xuất hơn 50% lượng oxy toàn cầu
Hệ sinh thái lớn nhất, nuôi sống hàng tỷ người
2. Các vấn đề chính
Ô nhiễm đại dương
Đánh bắt quá mức
Biến đổi khí hậu & axit hóa đại dương
Suy thoái môi trường sống biển
3. Ô nhiễm đại dương
Nguồn trên đất liền: >80% ô nhiễm biển
Nguồn không điểm: sông, suối, khí quyển
Thải trực tiếp: rác thải rắn, tràn dầu, chất thải công nghiệp
4. Tác động của ô nhiễm
Tích lũy sinh học: chất độc tích tụ trong sinh vật
Phóng đại sinh học: nồng độ độc tăng dần trong chuỗi thức ăn
Phú dưỡng hóa: bùng phát tảo do dư thừa dinh dưỡng
Vùng chết: thiếu oxy
Thủy triều đỏ: tảo độc
Axit hóa đại dương: gây hại sinh vật biển
5. Đánh bắt quá mức
Khai thác vượt khả năng tái tạo
Thực hành phá hoại (kéo lưới đáy)
Đánh bắt bất hợp pháp (IUU)
6. Bi kịch của tài nguyên chung
Khai thác quá mức tài nguyên chung (Hardin)
Ostrom: Cộng đồng địa phương có thể quản lý hiệu quả nếu có quy tắc phù hợp
7. Giải pháp bảo vệ đại dương
Đánh thuế ô nhiễm
Khu bảo tồn biển
Hạn ngạch đánh bắt cá cá nhân
8. Các chỉ tiêu SDG 14
14.1: Giảm mọi hình thức ô nhiễm biển.
14.2: Quản lý và bảo vệ các hệ sinh thái biển và ven biển một cách bền vững
14.3: Giải quyết các tác động của sự gia tăng độ axit hóa của đại dương
14.4: Chấm dứt đánh bắt quá mức và các thực 5 hành đánh bắt cá phá hủy
14.5: Bảo vệ ít nhất 10% các khu vực ven biển và biển.
14.6: Loại bỏ các trợ cấp đánh bắt cá có hại
14.7: Tăng lợi ích kinh tế cho các quốc gia đảo nhỏ và các nước kém phát triển từ việc
sử dụng biển bền vững.
Không có sự liên kết với SDG 4 5 7 9 11 15 16
SDG 15: Sự sống trên Đất liền
1. Hệ sinh thái trên cạn
Rừng, thảo nguyên, sa mạc, tundra
Liên kết qua chuỗi/lưới thức ăn
2. Dịch vụ hệ sinh thái
Cung cấp: thực phẩm, nước, gỗ
Điều tiết: khí hậu, lọc nước, kiểm soát dịch bệnh
Văn hóa: thẩm mỹ, giải trí, tinh thần
Hỗ trợ: thụ phấn, hình thành đất, chu trình dinh dưỡng
3. Đa dạng sinh học
Đa dạng loài
Đa dạng gen
Kích thước & chất lượng sinh cảnh
4. Nguyên nhân mất hệ sinh thái & đa dạng sinh học
Trực tiếp:
Thay đổi sử dụng đất
Ô nhiễm
Khai thác sinh vật
Loài ngoại lai xâm lấn
Gián tiếp:
Tăng dân số
Yếu tố kinh tế, chính trị
Giá trị xã hội – văn hóa
Công nghệ
5. Phá rừng
Rừng chứa >80% loài trên cạn
54% rừng toàn cầu nằm ở 5 quốc gia
Chuyển đổi rừng sang nông nghiệp & hạ tầng
6. Hoang mạc hóa
Xảy ra ở vùng khô hạn & bán khô hạn
Nguyên nhân:
Phá rừng
Chăn thả quá mức
Canh tác & tưới tiêu không bền vững
Biến đổi khí hậu
7. Ô nhiễm
Nông nghiệp: phân bón, đốt rơm rạ, xói mòn đất
Đô thị & công nghiệp: khí thải, nước thải, hóa chất
8. Giải pháp bảo tồn hệ sinh thái
Trồng rừng & phục hồi rừng
Bức Tường Xanh Lớn (chống sa mạc hóa)
Thanh toán cho dịch vụ hệ sinh thái (PES)
Bù đắp đa dạng sinh học
9. Các chỉ tiêu SDG 15
15.1: Bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.
15.2: Thúc đẩy quản lý rừng bền vững, chấm dứt nạn phá rừng và phục hồi rừng.
15.3: Chống sa mạc hóa và nỗ lực đạt được trung hòa về suy thoái đất
15.4: Bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học vùng núi
15.5: Thực hiện các biện pháp để giảm suy thoái môi trường sống, chấm dứt sự suy
giảm đa dạng sinh học và bảo vệ các loài
15.6: Thúc đẩy chia sẻ công bằng các lợi ích từ nguồn gen
15.7: Chấm dứt săn bắt và buôn bán các loài được bảo vệ
15.8: Ngăn chặn sự xâm nhập của các loài ngoại lai và giảm thiểu tác động của chúng
15.9: Tích hợp giá trị của hệ sinh thái và đa dạng sinh học vào quy hoạch.
→ Bảo vệ hệ sinh thái trên cạn là nền tảng cho an ninh lương thực, khí hậu và phát triển bền
vững.
Không có sự liên kết với nhiều SDG ngoại trừ SDG 2 3 5 10 11 12 13

Preview text:

Các khía cạnh kinh tế:
Các khía cạnh xã hội:
Các khía cạnh môi trường:
Các khía cạnh thể chế:
Bài 1A: Giới thiệu phát triển bền vững
Sự bền vững “chất lượng của việc có thể tiếp tục trong 1 thời gian”; “khả năng được duy trì
ở 1 mức độ nhất định” ; “chất lượng không gây hại cho môi trường hoặc làm cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên, và do đó hỗ trợ sự cân bằng sinh thái lâu dài”
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu (đối tượng: ng nghèo) hiện tại mà
không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- (Thông qua Hội nghị Thượng đỉnh PTBV năm 2015–2030) → Gồm 7 mục tiêu chính
(SDGs) và 169 mục tiêu phụ (Targets)
- Hội nghị Liên Hợp quốc về PTBV được tổ chức vào năm 2012 tại RIO, ám chỉ Hội
nghị thượng đỉnh Trái Đất Rio diễn ra 20 năm trước.
Ba trụ cột chính (Nguyên lý 3 Es): môi trường, kinh tế và bình đẳng. → đạt được khi 3 Es cân bằng
Mục tiêu thứ tư cần đạt được: Quản trị tốt. → PTBV có 4 mục tiêu cơ bản của một xh tốt:
Thịnh vượng kinh tế, Hội nhập & đoàn kết xã hội; Môi trường bền vững; Quản trị tốt của các
nhân tố xã hội chính bao gồm chính phủ và doanh nghiệp.
Để phát triển bền vững: “Quay lại” sau đó “Duy trì”
Mô hình hướng đến: Kinh tế học hình khuyên Từ MDGs đến SDGs:
MDGs – Millennium Development Goals: Gồm 8 mục tiêu, được Liên Hợp Quốc thông qua
năm 2000 - 2015, tập trung chủ yếu vào xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển.
8 mục tiêu MDGs và sự kế thừa: 1. Xóa đói nghèo cùng cực; 2. Phổ cập giáo dục tiểu học;
3. Bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ; 4. Giảm tử vong trẻ em; 5. Cải thiện sức khỏe bà
mẹ; 6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và bệnh khác; 7. Đảm bảo bền vững môi trường; 8.
Quan hệ đối tác toàn cầu vì phát triển → Thiên về xã hội & nhân đạo; chủ yếu áp dụng cho
nước nghèo; Môi trường chỉ là 1 mục tiêu duy nhất (MDG 7); Ít đề cập đến quản trị, bất bình
đẳng, tiêu dùng - sản xuất. → Quá hẹp, không còn phù hợp với các thách thức toàn cầu mới
như biến đổi khí hậu, khủng hoảng tài nguyên, bất bình đẳng gia tăng, đồ thị hóa, tiêu dùng quá mức. MDGs SDGs kế thừa Xóa nghèo SDG 1 (No Poverty) Giáo dục SDG 4 (Quality Education) Bình đẳng giới SDG 5 (Gender Equality) Sức khỏe SDG 3 (Good Health & Well-being) Môi trường SDGs 13–14–15 Đối tác SDG 17
Các chỉ trích về MDGs: thiếu tham vọng, Khoảng trống phân tích, Vấn đề thực hiện.
Mô hình Bánh cưới do Trung tâm phục hồi Stockholm (Rob & Eveline 2022, tr.71): sắp xếp
theo mức độ phụ thuộc lẫn nhau của 17 SDGs
- Tầng đáy – Sinh quyền / Môi trường + Tài nguyên hữu hạn (SDGs 6, 13, 14, 15) →
không có hệ sinh thái lành mạnh thì không thể có xã hội hay kinh tế bền vững.
- Tầng giữa – Xã hội: Các thể chế & cộng đồng do con người tạo ra. (Phụ thuộc vào
môi trường gồm SDGs 1, 2 , 3, 4, 5, 7, 11, 16) → xã hội chỉ phát triển khi tài nguyên
và môi trường được bảo vệ. (ví dụ: y tế, bình đẳng giới, công bằng xã hội)
- Tầng trên: Kinh tế (SDG 8, 9, 10, 12): Cách tổ chức sản xuất, tiêu dùng và tăng
trưởng gồm công nghiệp, việc làm, tiêu dùng bền vững)
- Trên cùng: Quan hệ đối tác (SDG 17) → Là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển
đổi toàn diện, vì không ai có thể đạt được SDGs một mình.
Benton-Short (2023, xxi) lại chia các SDGs như sau:
+ Môi trường: SDGs 6, 7, 13, 14, 15
+ Xã hội: SDGs 2, 3, 4, 5, 10, 11, 16, 17 + Kinh tế: SDGs 1, 8, 9, 12
Nguyên tắc 5Ps (Rob & Eveline 2022, tr.71): 5 định hướng cốt lõi của Chương trình Nghị sự 2030.
- Partnering: Hợp tác toàn cầu (Áp dụng cho tất cả SDGs, SDG 17 là đại diễn rõ nhất)
- People: Đời sống và quyền lợi con người (SDG 1, 2, 3, 4) → Không ai bị bỏ lại phía sau.
- Planet: Bảo vệ môi trường (SDG 7, 13, 14, 15) → Sống trong giới hạn sinh thái của Trái Đất
- Prosperity: Phát triển kinh tế và xã hội/ Thịnh vượng (SDG 8, 9, 10, 11, 12) → Tăng
trưởng kinh tế bao trùm, bền vững
- Peace: Xã hội công bằng và hòa bình (SDG 5, 6, 16)
Các cột mốc lịch sử của PTBV:
1. COP: hội nghị các Bên, là 1 cuộc họp hàng năm được tổ chức bởi công ước khung
của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
2. Mục tiêu của COP: thảo luận và đưa ra qdinh để cùng nhau giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu
3. Thành viên: Các quốc gia và phê phán Công ước UNFCCC.
4. Kết quả: các thỏa thuận quốc tế, các kế hoạch hành động và các mục tiêu cụ thể cần đạt được.
COP1 (1995) / Nghị định thư Kyoto (COP3) / Hiệp định Paris (COP21) / COP26 (Glasgow)
Các chủ thể thực hiện PTBV: Mô hình tam giác xã hội
Mô hình tam giác xã hội:
Ký hiệu thống nhất: ● M = Market (Thị trg)
● C = Civil Society Organizations (Các tổ chức xh dân sự)
● S = Sate (Nhà nước/ Chính phủ)
Chủ thể thực hiện các SDGs: Nhà nước, thị trường, xã hội dân sự
[1+1+1] Tổng điểm 10-20: Thất bại mang tính khu vực
[2+2+2] Tổng điểm 20-30: Thiếu trách nhiệm giải quyết các ngoại tác tiêu cực
[3+3+3] Tổng điểm 30-50: Ko tạo ra đủ các ngoại tác tích cực (hh khuyến dụng)
[4+4+4] Tổng điểm 50-70: Các thách thức có tính hệ thống (hh chung)
mô hình Tam giác xã hội
SDGs so với tiêu chí ESG (môi trường, xã hội và quản trị → đề cập 3 yếu tố trung tâm trong
đó đo lường tính bền vững và tác động xã hội của 1 khoản đầu tư vào công ty hoặc doanh nghiệp):
- Phạm vi và nguồn gốc: … ESG đánh giá tính bền vững và đạo đức doanh nghiệp
- Lĩnh vực tập trung: Thách thức kinh tế xã hội và môi trường so với đánh giá hành vi doanh nghiệp
- Triển khai: SDGs cho quốc gia, ESG ở cấp doanh nghiệp cho nhà đầu tư
- Đo lường: SDGs 169 mục tiêu và 231 chỉ số; ESG dùng tiêu chuẩn báo cáo của doanh nghiệp khác nhau.
- Đối tượng: SDGs cho tất cả, ESG chủ yếu cho doanh nghiệp, và tổ chức tài chính.
CSR so với ESG: CSR là “làm điều tốt”, còn ESG là “làm điều tốt một cách có chiến lược và có thể đo lường”. ESG:
+ Tích hợp vào chiến lược kinh doanh cốt lõi, hướng đến giá trị dài hạn, quản trị rủi ro.
+ Nhắm đến nhà đầu tư & cổ đông.
+ Có tiêu chuẩn đo lường, báo cáo rõ ràng (GRI, SASB, TCFD).
+ Chịu áp lực pháp lý & minh bạch ngày càng cao. CSR:
+ Các hoạt động trách nhiệm xã hội mang tính tự nguyện, thường tách rời hoạt động kinh doanh chính.
+ Hướng đến cộng đồng, nhân viên, xã hội.
+ Đánh giá định tính, khó đo lường tác động. + Ít ràng buộc pháp lý.
Nền kinh tế tuần hoàn và kinh doanh: Khái niệm và nguyên tắc chính / thực hành chính
Nền kinh tế tuần hoàn
Kinh doanh tuần hoàn
Một hệ thống kinh tế nhằm giảm thiểu chất
Các thực hành kinh doanh phù hợp với các
thải và tận dụng tối đa tài nguyên.
nguyên tắc của nền kinh tế tuần hoàn
Thiết kế không tạo ra chất thải và ô nhiễm,
Sử dụng các vật liệu bền vững, thiết kế sản
giữ các sản phẩm và vật liệu trong vòng sử
phẩm có tuổi thọ lâu dài, tái chế, và tái chế
dụng và phục hồi các hệ thống tự nhiên
sp để kéo dài vòng đời sản phẩm. NOTE
- Tăng trưởng xanh: Tăng trưởng kinh tế kết hợp với môi trường sinh thái và bảo tồn tài nguyên
- Tăng trưởng bao trùm: Tăng trưởng kinh tế kết hợp với các cơ hội xã hội công
bằng, phúc lợi và chia sẻ thành tựu
- Vấn đề đối với nền kinh tế tuyến tính: Nền kinh tế lấy, sản xuất và xử lý để lại rất
nhiều chất thải, làm cho tài nguyên đắt hơn do thiếu tài nguyên và thường chạy bằng
năng lượng không tái tạo.
- GINI: chỉ số chỉ bất bình đẳng thu nhập - Đường cong Kuznets (Kuznets curve) thể
hiện mối quan hệ giữa GINI và GDP bình quân đầu người - Kinh tế tuần hoàn:
- Chỉ số phát triển con người: Giáo dục, Tuổi thọ, GNI bình quân đầu người - Châu Á
là nước có tỉ lệ dân đói nhìu nhất
- IPPC: Một hội đồng quốc tế gồm các nhà khoa học thuộc UNFCCC có vai trò đánh
giá thông tin khoa học liên quan đến sự tương tác tiềm năng của con người với khí hậu.
Các cam kết & sáng kiến quốc tế về phát triển bền vững
● COP21 (2015): Hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu không quá 2,0°C so với thời kỳ tiền công nghiệp.
● COP26 (2021): Cam kết giảm 30% lượng khí metan vào năm 2030.
● COP27 (2022): Thành lập Quỹ “Tổn thất và Thiệt hại” (Loss and Damage Fund) để
hỗ trợ các quốc gia dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu.
● COP29: Giải quyết bài toán tài chính khí hậu, nâng mức cam kết từ 100 tỷ USD lên 300 tỷ USD vào năm 2035.
Các sáng kiến, tiêu chuẩn và chứng nhận
● TNFD (Taskforce on Nature-related Financial Disclosures): Nhóm công tác về Công
bố thông tin tài chính liên quan đến thiên nhiên.
● FSC (Forest Stewardship Council): Chứng nhận đảm bảo các sản phẩm gỗ/nội thất
thân thiện với môi trường, khai thác rừng bền vững.
● FairTrade: Chứng nhận nhằm đảm bảo nông dân và người lao động được đối xử công bằng.
● Giao thức khí nhà kính (GHG Protocol): Tiêu chuẩn đo lường và báo cáo phát thải khí nhà kính.
● CSO (Chief Sustainability Officer): Là tiếng nói của doanh nghiệp về tính bền vững,
thường được trình bày trong báo cáo thường niên.
SDGs và mối liên hệ
SDGs liên quan đến lĩnh vực tài chính: SDG 1, 8, 9, 17
Phát triển SDG 7 (Năng lượng sạch) sẽ thúc đẩy phát triển các SDGs: SDG 3, 11, 13
Một số số liệu & chỉ số
14,86 – 42,02%: Tỷ lệ diện tích rừng
GII (Gender Inequality Index): Chỉ số đo lường bất bình đẳng giới
Các quốc gia chưa đạt SDG 7 (Năng lượng sạch & bền vững) ● Hoa Kỳ ● Nhật Bản ● Trung Quốc ● Úc ● Pháp
Các quốc gia chưa đạt SDG 13 (Hành động vì khí hậu) ● Thụy Điển ● Hoa Kỳ ● Việt Nam ● Hà Lan ● New Zealand
UEH GREEN CAMPUS & các số liệu liên quan
● UEH Green Campus: Giảm 65% lượng rác thải chôn lấp.
● Thời điểm triển khai UEH Green Campus: Năm 2021.
Phát thải & rác thải tại Việt Nam và TP.HCM
● Trung bình một người Việt Nam thải ra 2,3 tấn CO₂/người/năm.
● TP. Hồ Chí Minh: Mỗi ngày phát thải khoảng 10.000 tấn rác thải.
Phát thải & hành vi tiêu dùng tại UEH
● Lượng phát thải bình quân đầu người của UEH: khoảng 190 kg CO₂e/người/năm.
● 58,6% sinh viên UEH sử dụng ly nhựa dùng một lần.
Xếp hạng UEH theo các SDGs
● UEH thuộc TOP 101 – 200 các đại học đóng góp cho SDG 1.
● UEH xếp hạng 1 – 101 đại học đóng góp cho SDG 8.
● UEH thuộc TOP 301 – 400 đại học đóng góp cho cả 17 SDGs.
Bài 2A: Khía cạnh kinh tế (SDG 8)
Thước đo GDP (tổng sản phẩm quốc nội): chỉ số đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ được
sx trong một khoảng tgian nhất định. → chỉ số quan trọng gồm 3 phương pháp: chỉ tiêu, thu
nhập, sản xuất (gtrị hạ tầng)
+ GDP danh nghĩa tính bằng giá hiện hành (giá tại thời điểm đo lường)
+ GDP thực được điều chỉnh theo lạm phát
GDP Bình đầu người: theo sức mua tương đương (PPP): GDP bình đầu người PPP cao hơn
mức sống cao hơn/ điều chỉnh PPP cung cấp 1 so sánh chính xác hơn
Sự trỗi dậy của kinh tế học tự do mới:
+ Cá nhân: người người theo đuổi lợi ích cá nhân và nhằm mục đích tối đa hoá của cải
+ Thị trường tự do là hệ thống kinh tế hiệu quả nhất
+ Chính phủ nên nhỏ và ko can thiệp vào TTTD
+ Mục đích duy nhất: tạo ra lợi nhuận
Kinh tế học cung cung (Lý thuyết Trickle-Down): giảm thuế cho những người giàu có cho
phép họ giữ lại nhiều tiền hơn và đầu tư vào các doanh nghiệp mới → tạo ra nhiều cơ hội hơn
cho ng ở tầng lớp thấp hơn
SDG 8: Công việc đáng được và phát triển kinh tế → Công việc tốt được định nghĩa là những
công việc mang lại thu nhập công bằng
+ Thiếu phúc lợi vật chất
+ Cơ hội không bình đẳng
Thất nghiệp: Các nhóm dễ bị ảnh hưởng
● Lao động chưa được sử dụng hết: Có khả năng và sẵn sàng làm việc nhiều hơn nhưng thiếu cơ hội phù hợp.
● Thanh niên (15–24 tuổi): Khó tiếp cận việc làm chính thức.
● Người khuyết tật: Ít cơ hội việc làm do rào cản tiếp cận & phân biệt đối xử.
● Khu vực nông thôn: Tỷ lệ thất nghiệp cao do thiếu việc làm phi nông nghiệp
Giải pháp đạt được Công việc tốt
● Đầu tư & mở rộng bảo vệ xã hội: Củng cố an sinh xã hội để bảo vệ người lao động,
giảm nghèo và dễ tổn thương.
● Quản trị di cư công bằng & hiệu quả: Đảm bảo di cư an toàn, tôn trọng quyền con
người và mở rộng cơ hội kinh tế.
● Thúc đẩy tăng trưởng xanh: Phát triển kinh tế bền vững, tạo việc làm xanh và giảm tác động môi trường.
SDG 8: 10 chỉ tiêu nhỏ
● 8.1: Tăng trưởng kinh tế bền vững
● 8.2: Đổi mới, đa dạng hóa, nâng cấp để tăng năng suất kinh tế
● 8.3: Thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và phát triển doanh nghiệp
● 8.4: Cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên trong tiêu dùng và sản xuất
● 8.5: Việc làm đầy đủ, công việc xứng đáng, lương bình đẳng
● 8.6: Thúc đẩy việc làm, giáo dục và đào tạo cho thanh niên
● 8.7: Chấm dứt nô lệ hiện đại, buôn bán người và lao động trẻ em
● 8.8: Bảo vệ quyền lao động và thúc đẩy môi trường làm việc an toàn
● 8.9: Thúc đẩy du lịch bền vững
● 8.10: Tiếp cận phổ cập các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và tài chính
Không có sự liên kết với SDG 6, 8, 12, 14, 15
Bài giảng 2B: Khía cạnh kinh tế của phát triển bền vững (SDGs 9, 10, 12)

SDG 9: Công nghiệp đổi mới và cơ sở hạ tầng
1. Các loại CSHT: mềm (Các thể chế xã hội, chính trị và văn hóa hỗ trợ các dịch vụ xã hội,
bao gồm chăm sóc sức khỏe, nhà ở, giáo dục, công viên, hệ thống tài chính và dịch vụ khẩn
cấp) và cứng (Các hệ thống vật lý lớn cần thiết cho một nền kinh tế hiện đại, bao gồm các hệ
thống xử lý chất thải và các cấu trúc hữu hình như cầu.) 1.1. Cơ sở hạ tầng:
- Các tổ chức nhà nước kém hiệu quả - Thiếu nguồn lực
- Tiếp cận dịch vụ hạn chế
1.2. Tư nhân hóa cơ sở hạ tầng: - Thay đổi chính sách - Đối tác công–tư 1.3. CSHT giao thông - Khu vực nông thôn - Đường là quan trọng - Cải thiện đường xá
1.4. Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nền kinh tế số: CNTT, bao gồm trí tuệ nhân tạo, internet và 5G. - Khoảng cách số
- Tiếp cận ở vùng nông thôn
- Khoảng cách giới trong CNTT
1.5. Nghiên cứu và phát triển (Cơ bản, ứng dụng, thực nghiệm)
1.6. CN hóa bền vững: UNIDO
2. Xu hướng đầu tư CSHT (Tư nhân hóa và Công nghệ số)
3. Nghiên cứu và phát triển (Cơ bản, ứng dụng, và thực nghiệm)
4. Công nghiệp hóa bền vững
5. Các giải pháp cho CSHT, công nghiệp và đổi mới

- Mở rộng và cải thiện CSHT giao thông
- Xây dựng CSHT bền vững
- SDung dịch vụ tài chính sáng tạo: tài chính vi mô → truy cập vào khoản vay, tiết kiệm và bảo hiểm.
SDG 9 có 5 chỉ tiêu
● 9.1: Phát triển hạ tầng chất lượng, đáng tin cậy, bền vững và có khả năng chống chịu
● 9.2: Thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện, bền vững
● 9.3: Tăng cường khả năng tiếp cận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các dịch
vụ tài chính và thị trường
● 9.4: Nâng cấp và cải tạo cơ sở hạ tầng hiện có để làm cho các ngành công nghiệp trở nên bền vững hơn
● 9.5: Tăng cường nghiên cứu khoa học & nâng cấp năng lực công nghệ ở quốc gia
Không có sự liên kết với SDG 6, 9, 10, 13, 14, 15, 17
SDG 10: Giảm bất bình đẳng
Bất bình đẳng theo chiều dọc, chiều ngang
+ chiều dọc: chênh lệch các nhóm XH với nhau (vd như thu nhập)
+ chiều ngang: trong cùng 1 nhóm XH, (vd sự khác biệt về trình độ học vấn của nam và
nữ) → chủng tộc và sắc tộc/ tuổi tác/ khuyết tật/ pbđx với LGBTQ+/ Thành thị - nông thôn.
Đo lường theo chỉ số Gini, Shorrocks
+ Chỉ số Gini (Corrado Gini) năm 1912. Đo BBD thu nhập, Dao động từ 0 → 1. >50:
BBD cao, >30: trung bình, <30: thấp
BBD tương đối so với tuyệt đối
+ BBD tuyệt đối: xảy ra khi cá nhân ko có đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu cơ bản.
+ BBD tương đối: tập trung vào khoảng cách cá nhân hoặc nhóm.
Giải pháp (Tăng đầu tư nông thôn, loại bỏ phân biệt đối xử, phân phối lại tài sản)
● Phân phối lại tài sản: Điều chỉnh phân bổ thu nhập/tài sản để thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo.
● Đầu tư phát triển nông thôn: Cải thiện điều kiện sống, việc làm và cơ hội tiếp cận dịch vụ.
● Loại bỏ phân biệt đối xử: Đảm bảo cơ hội bình đẳng cho mọi người, không phân biệt
giới tính, chủng tộc hay hoàn cảnh. SDG 10: 7 chỉ tiêu
● 10.1: Thúc đẩy tăng trưởng thu nhập cho 40% người nghèo nhất với tốc độ vượt trội
so với mức trung bình quốc gia.
● 10.2: Thúc đẩy sự hòa nhập xã hội, kinh tế và chính trị cho tất cả mọi người, bất kể nguồn gốc.
● 10.3: Đảm bảo cơ hội bình đẳng và giảm bất bình đẳng về kết quả
● 10.4: Thực hiện các chính sách, đặc biệt là chính sách tài khóa, tiền lương và bảo vệ
xã hội, để thúc đẩy bình đẳng hơn
● 10.5: Cải thiện việc quản lý và giám sát các thị trường và tổ chức tài chính toàn cầu
● 10.6: Tăng cường vai trò của các nước đang phát triển trong các tổ chức kinh tế và tài chính toàn cầu
● 10.7: Tạo điều kiện cho việc di cư an toàn, có trật tự và có trách nhiệm thông qua các chính sách quản lý tốt
Không có sự liên kết với SDG 6, 9, 10, 12, 14.
SDG 12: Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm Hiểu về rác thải
+ Chất thải được định nghĩa là "vật liệu không có giá trị kinh tế hoặc lợi ích đáng kể nào đối với con người."
Rác thải trong sản xuất RT trong tiêu dùng
+ Dấu chân sinh thái: Đo lường Đất và nước cần thiết để duy trì việc sdung tài nguyên
và xử lý chất thải của mng
+ Dấu chân vật liệu: Theo dõi tổng số tài nguyên được khai thác để sx hh dv Vấn đề của nhựa
+ Nhựa: Dùng 1 lần/ Vi nhựa (dưới 5 milimet, nhiễm bẩn kk)/ Văn hóa vứt bỏ Xử lý rác thải
Các giải pháp để tạo ra tiêu dùng và sx bền vững (Ko RT, LCA, C2C, Nền kT tuần hoàn) (áp dụng Thuế..)
● Không rác thải (Zero Waste): Giảm phát sinh rác thông qua tái sử dụng – tái chế – ủ
phân, kết hợp thuế, phí, EPR, DRS.
● Loại bỏ POPs: Giảm và loại trừ hóa chất độc hại, khó phân hủy để bảo vệ hệ sinh thái
& sức khỏe con người.
● Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA): Đánh giá tác động môi trường suốt vòng đời từ
khai thác → sản xuất → sử dụng → thải bỏ.
● Kinh tế tuần hoàn: Giữ tài nguyên trong vòng sử dụng, giảm rác thải và phụ thuộc vào nguyên liệu sơ cấp. SDG 12: 8 chỉ tiêu
● 12.1: Thực hiện các chương trình tiêu thụ và sản xuất bền vững, với các quốc gia phát triển đi đầu
● 12.2: Đạt được quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào năm 2030
● 12.3: Giảm một nửa lượng thực phẩm thải bỏ toàn cầu và giảm tổn thất trong chuỗi cung ứng vào năm 2030
● 12.4: Đạt được quản lý hóa chất và chất thải môi trường an toàn vào năm 2020
● 12.5: Giảm đáng kể lượng chất thải thông qua phòng ngừa và tái chế vào năm 2030
● 12.6: Khuyến khích các công ty áp dụng các thực hành bền vững và báo cáo về tính bền vững
● 12.7: Thúc đẩy các thực hành mua sắm công bền vững
● 12.8: Đảm bảo mọi người có thông tin và nhận thức về lối sống bền vững vào năm 2030
Không có sự liên kết với nhiều SDG ngoại trù SDG 3, 11, 14, 15
Bài giảng 2C: Kinh tế tuần hoàn
Thách thức của Nền Kinh Tế Tuyến Tính (Linear Economy):
● Mô hình kinh tế hiện tại đang gặp thách thức trong việc đáp ứng nhu cầu của hơn 8 tỷ người.
● Nó phụ thuộc vào việc khai thác các tài nguyên hữu hạn từ Trái Đất, dẫn đến sự cạn
kiệt và khan hiếm tài nguyên.
● Sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính dẫn đến Biến Đổi Khí Hậu.
● Mô hình "lấy-làm-vứt" (take-make-dispose) tạo ra lượng chất thải và ô nhiễm khổng
lồ, gây hại cho môi trường và sức khỏe.
Giới thiệu và Nguyên tắc của Nền Kinh Tế Tuần Hoàn:
● Kinh tế tuần hoàn là một cách tiếp cận mới đối với các sản phẩm và dịch vụ, vượt ra
ngoài việc chỉ "Giảm, Tái Sử Dụng và Tái Chế".
● Chất thải = Thức ăn (Đầu vào): Trong mô hình này, các vật liệu được giữ liên tục
trong sử dụng, loại bỏ chất thải.
● Hệ thống vòng kín: Nhấn mạnh vào việc giữ các vật liệu và sản phẩm trong sử dụng
càng lâu càng tốt, giảm thiểu tối đa việc tạo ra chất thải.
● Chất thải là một nguồn tài nguyên có giá trị: Thúc đẩy việc tái sử dụng, tái chế và tái sử dụng chúng.
● Sản xuất bền vững: Thúc đẩy các phương pháp sản xuất nhằm giảm thiểu tác động
đến môi trường và suy thoái tài nguyên.
Sơ đồ bướm (Butterfly Diagram) , một khuôn khổ quan trọng để hình dung các chu trình
sinh học (biological cycle) và chu trình kỹ thuật (technical cycle) trong nền kinh tế tuần hoàn.
Bài giảng 3A: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững (SDGs1-4) SDG 1: Xóa nghèo 1. Nghèo là gì?
● Thiếu hụt phúc lợi: thiếu nguồn lực & cơ hội để sống tử tế
● Thiếu nguồn lực vật chất: thu nhập thấp, dinh dưỡng kém, điều kiện sống kém
● Nghèo đa chiều: nghèo thu nhập đi kèm sức khỏe kém, giáo dục thấp, dễ tổn thương xã hội 2 dạng nghèo
+ Nghèo tuyệt đối: thu nhập/tiêu dùng dưới ngưỡng nghèo cố định
+ Nghèo tương đối: thu nhập thấp hơn mức sống trung bình của xã hội
2. Ngưỡng nghèo quốc tế (PPP) 1985: 1 USD/ngày 2005: 1,25 USD/ngày 2011: 1,9 USD/ngày 2017–nay: 2,15 USD/ngày 3. Đo lường nghèo
Tỷ lệ nghèo (Headcount): % dân số dưới ngưỡng nghèo
Khoảng cách nghèo: mức thiếu hụt so với ngưỡng nghèo
Chỉ số FGT: phản ánh mức độ & mức nghiêm trọng của nghèo
Nghèo đa chiều (MPI): đo thiếu hụt về sức khỏe – giáo dục – mức sống
4. Nghèo đa chiều – 3 chiều chính
Sức khỏe: tử vong trẻ em, dinh dưỡng
Giáo dục: số năm đi học, tham gia học tập
Mức sống: điện, nước, vệ sinh, nhà ở, nhiên liệu, tài sản
5. Nguyên nhân của nghèo
Trách nhiệm cá nhân (thiếu cơ hội, kỹ năng)
Vấn đề chính phủ (tham nhũng, hạ tầng yếu)
Thiếu tiếp cận giáo dục & y tế
Bẫy nghèo (Banerjee & Duflo)
6. Tác động của nghèo
Trẻ em: hạn chế giáo dục & phát triển
Sức khỏe: dinh dưỡng kém, bệnh tật
Xã hội: thất nghiệp, vô gia cư, cô lập
Môi trường: khai thác quá mức tài nguyên
7. Các chỉ tiêu SDG 1
● 1.1: Xóa bỏ cực nghèo ở mọi nơi trên thế giới
● 1.2: Giảm tỷ lệ nam, nữ và trẻ em ở mọi lứa tuổi sống trong cảnh nghèo ở mọi khía
cạnh theo định nghĩa quốc gia
● 1.3: Thực hiện các hệ thống và biện pháp bảo trợ xã hội phù hợp với từng quốc gia
● 1.4: Đảm bảo rằng tất cả nam và nữ, đặc biệt là 5 người nghèo và dễ bị tổn thương, có
quyền bình đẳng về tài nguyên kinh tế, cũng như tiếp cận các dịch vụ cơ bản
● 1.5: Xây dựng khả năng chống chịu của người nghèo và những người dễ bị tổn
thương, và giảm sự phơi bày và dễ bị tổn thương của họ trước các sự kiện cực đoan
liên quan đến khí hậu và các cú sốc khác
Không có sự liên kết với SDG 9, 12, 17
SDG 2: Không còn nạn đói
1. Hiểu về đói & an ninh lương thực
An ninh lương thực: Mọi người luôn tiếp cận đủ thực phẩm an toàn, dinh dưỡng.
Mất an ninh lương thực: Tiếp cận hạn chế/không chắc chắn thực phẩm.
Đói: Hệ quả nghiêm trọng của mất an ninh lương thực → bệnh tật, suy kiệt.
Vấn đề liên quan: sản xuất – mất mát – lãng phí lương thực.
2. Tác động của đói & mất an ninh lương thực Suy dinh dưỡng: ● Đói mạn tính
● Thiếu vi chất (đói ẩn) ● Béo phì (thừa cân)
Trẻ em: chậm tăng trưởng, suy nhược
Mọi lứa tuổi: sức khỏe kém, năng suất thấp 3. Nguyên nhân chính
Nghèo & bất bình đẳng (nguyên nhân cốt lõi)
Mô hình tiêu thụ lương thực không bền vững
Biến đổi khí hậu & môi trường
Chính sách chính phủ chưa hiệu quả Xung đột, chiến tranh
Mất mát & lãng phí thực phẩm
4. Các chỉ tiêu SDG 2
● 2.1: Chấm dứt nạn đói và đảm bảo quyền tiếp cận quanh năm với thực phẩm an toàn,
dinh dưỡng và đầy đủ
● 2.2: Chấm dứt tình trạng suy dinh dưỡng và giải quyết nhu cầu dinh dưỡng của tất cả các nhóm
● 2.3: Tăng gấp đôi năng suất nông nghiệp và thu nhập của các nhà sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ
● 2.4: Đảm bảo các hệ thống sản xuất thực phẩm bền vững và thực hiện các thực hành nông nghiệp bền vững
● 2.5: Duy trì đa dạng di truyền của thực vật và động vật thông qua ngân hàng hạt giống
và cây trồng và chia sẻ lợi ích của các nguồn tài nguyên di truyền và kiến thức truyền thống
Không có sự liên kết với SDG 11, 16, 17
SDG 3: Sức khỏe và phúc lợi tốt
1. Thách thức sức khỏe
Bệnh truyền nhiễm (HIV/AIDS, lao, sốt rét…)
Bệnh không lây nhiễm (tim mạch, ung thư, tiểu đường…)
Tuổi thọ & HDI phản ánh chất lượng sống và phát triển con người
2. Rào cản đối với sức khỏe tốt
Sức khỏe bà mẹ & trẻ em Bệnh truyền nhiễm
Căng thẳng, sức khỏe tâm thần Tai nạn giao thông
Ô nhiễm môi trường & hóa chất độc hại
3. Các chỉ tiêu SDG 3
● 3.1: Đến năm 2030, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ trên toàn cầu xuống dưới 70 trên 100.000 ca sinh sống
● 3.2: Đến năm 2030, chấm dứt các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được của trẻ
sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh xuống ít nhất 12 trên 1.000 ca
sinh sống và tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống ít nhất 25 trên 1.000 ca sinh sống
● 3.3: Đến năm 2030, chấm dứt các đại dịch AIDS, lao, sốt rét và các bệnh nhiệt đới bị
lãng quên, và chống lại viêm gan, các bệnh lây truyền qua đường nước và các bệnh truyền nhiễm khác
● 3.4: Đến năm 2030, giảm một phần ba tỷ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây
nhiễm thông qua phòng ngừa và điều trị, và thúc đẩy sức khỏe tâm thần và phúc lợi
● 3.5: Đạt được bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu có chất lượng và tiếp cận các loại thuốc thiết yếu,
an toàn, hiệu quả, chất lượng và giá cả phải chăng cho tất cả mọi người
● 3.6: Đến năm 2030, giảm đáng kể số lượng tử vong và bệnh tật do hóa chất nguy
hiểm và ô nhiễm không khí, nước và đất
Không có sự liên kết với SDG 10, 17
SDG 4: Giáo dục chất lượng
1. Các vấn đề giáo dục
Giáo dục tiểu học – trung học – đại học – người lớn
Chất lượng học tập và cơ hội tiếp cận giáo dục suốt đời
2. Bất bình đẳng trong giáo dục
Giới tính: bé gái vẫn thiệt thòi hơn ở nhiều quốc gia
Khoảng cách số: chênh lệch tiếp cận công nghệ & kỹ năng số
Bất bình đẳng hệ thống: do dân tộc, chủng tộc, địa vị KT–XH, khả năng cá nhân
3. Các chỉ tiêu SDG 4 (tóm gọn)
● 4.1: Đảm bảo rằng tất cả các bé gái và bé trai hoàn thành giáo dục tiểu học và trung
học miễn phí, công bằng và chất lượng
● 4.2: Đảm bảo rằng tất cả các bé gái và bé trai có quyền tiếp cận với sự phát triển,
chăm sóc và giáo dục mầm non chất lượng cao, để họ sẵn sàng cho giáo dục tiểu học
● 4.3: Đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng cho tất cả phụ nữ và nam giới với giáo dục kỹ
thuật, dạy nghề và giáo dục đại học, với chi phí phải chăng và chất lượng
● 4.4: Loại bỏ sự chênh lệch về giới trong giáo dục và đảm bảo 5 quyền tiếp cận bình
đẳng với tất cả các cấp độ giáo dục và đào tạo nghề cho những người dễ bị tổn thương
● 4.5: Tăng số lượng thanh niên và người lớn có các kỹ năng, bao gồm kỹ năng kỹ thuật
và nghề nghiệp, để có việc làm, công việc tốt và khởi nghiệp
● 4.6: Đảm bảo rằng tất cả thanh niên và một tỷ lệ đáng kể người lớn, cả nam và nữ, đạt
được trình độ biết chữ và toán học
● 4.7: Đảm bảo rằng tất cả người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc
đẩy phát triển bền vững
→ SDG 4 nhằm đảm bảo giáo dục toàn diện, công bằng, chất lượng và học tập suốt đời cho
tất cả mọi người, đồng thời thu hẹp các bất bình đẳng trong giáo dục.
Không có sự liên kết với SDG 13, 14, 15, 17
Bài giảng 3B: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững (SDGs 5, 6, 11)
SDG 5: Giảm bất bình đẳng
1. Bất bình đẳng giới là gì?
Là sự phân bổ không công bằng về nguồn lực, quyền lực và cơ hội dựa trên giới tính
Dẫn đến bất lợi trong giáo dục, y tế, việc làm, thu nhập và chính trị
2. Nguyên nhân & tác động
Giáo dục: cơ hội học tập không đồng đều
Sức khỏe: hạn chế tiếp cận sức khỏe sinh sản
Thực hành có hại: tảo hôn, bạo lực giới
Kinh tế: chênh lệch lương, gánh nặng việc nhà không lương
Chính trị: phụ nữ ít đại diện trong lãnh đạo
3. Đo lường bất bình đẳng giới
GII: sức khỏe sinh sản – trao quyền – kinh tế
SIGI: luật pháp, chuẩn mực xã hội, văn hóa
GGI: kinh tế – giáo dục – sức khỏe – chính trị
4. Các chỉ tiêu SDG 5
● 5.1: Đảm bảo rằng tất cả người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc
đẩy phát triển bền vững
● 5.2: Loại bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái.
● 5.3: Loại bỏ các thực hành có hại.
● 5.4: Công nhận và đánh giá cao công việc chăm sóc và công việc gia đình không được trả lương.
● 5.5: Đảm bảo sự tham gia và lãnh đạo bình đẳng của phụ nữ
● 5.6: Đảm bảo quyền tiếp cận phổ quát với sức khỏe tình dục và sinh sản
Không có sự liên kết với SDG 1, 12, 17
SDG 6: Nước sạch & Vệ sinh 1. Vấn đề chính Thiếu nước ngọt Ô nhiễm nước
Hạ tầng xử lý nước kém
Tiếp cận vệ sinh không đồng đều
2. Khái niệm quan trọng
Nước ảo: lượng nước “ẩn” trong sản phẩm/dịch vụ
Dấu chân nước: tổng lượng nước dùng để sản xuất
Thiếu nước: khai thác vượt khả năng tái tạo
3. Nguồn ô nhiễm nước Nhựa Chất thải công nghiệp
Nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu)
4. Các chỉ tiêu SDG 6
● 6.1: Cung cấp nước uống an toàn và giá cả phải chăng cho tất cả mọi người
● 6.2: Đảm bảo quyền tiếp cận với các dịch vụ vệ sinh và vệ sinh cá nhân cho tất cả mọi người.
● 6.3: Cải thiện chất lượng nước bằng cách giảm ô nhiễm và tăng cường tái chế.
● 6.4: Tăng hiệu quả sử dụng nước và giải quyết tình trạng thiếu nước.
● 6.5: Thực hiện quản lý tài nguyên nước tích hợp
● 6.6: Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước
Không có sự liên kết với SDG 8, 9, 10, 14
SDG 11: Thành phố & Cộng đồng bền vững 1. Đô thị hóa
Yếu tố đẩy: nghèo đói, thiếu cơ hội, thiên tai
Yếu tố hút: việc làm, giáo dục, y tế, đời sống tốt hơn
2. Các hình thức đô thị mới Siêu đô thị Khu ổ chuột
Thành phố hậu công nghiệp (xanh – bền vững)
3. Tác động môi trường Ô nhiễm không khí Gia tăng rủi ro thiên tai
Mất hệ sinh thái tự nhiên
Gia tăng dấu chân đô thị
4. Các chỉ tiêu SDG 11
● 11.1: Đảm bảo quyền tiếp cận nhà ở và các dịch vụ cơ bản. Nâng cấp các khu ổ chuột.
● 11.2: Cung cấp các hệ thống giao thông an toàn, giá cả phải chăng và bền vững cho tất cả mọi người
● 11.3: Thúc đẩy đô thị hóa toàn diện và bền vững. Nâng cao quy hoạch đô thị.
● 11.4: Bảo vệ và gìn giữ di sản văn hóa và tự nhiên.
● 11.5: Giảm thiểu tử vong và thiệt hại kinh tế do thảm họa gây ra.
● 11.6: Giảm thiểu tác động môi trường của các thành phố
● 11.7: Cung cấp quyền tiếp cận phổ quát đến các không gian công cộng xanh an toàn và dễ tiếp cận
Không có sự liên kết với SDG 1, 13, 14, 17
Bài giảng 4A: Khía cạnh môi trường của phát triển bền vững (SDGs 7, 13)
SDG 7: Năng lượng sạch & giá cả phải chăng 1. Vấn đề chính
Bất bình đẳng trong tiêu thụ năng lượng
Tiếp cận điện không đồng đều giữa các khu vực
Phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch
Hiệu quả sử dụng năng lượng còn hạn chế
2. Bất bình đẳng trong tiêu thụ năng lượng
Sử dụng năng lượng: Giao thông, sản xuất điện, công nghiệp, nhà ở và tòa nhà
Tiêu thụ toàn cầu: Người Mỹ trung bình tiêu thụ >10 lần năng lượng so với người Ấn Độ
Hiệu quả năng lượng: Một số quốc gia giảm tiêu thụ nhờ công nghệ tiết kiệm năng lượng
3. Năng lượng và điện
Bất bình đẳng năng lượng:
● Bắc Bán cầu phụ thuộc nặng vào nhiên liệu hóa thạch
● Hơn 1 tỷ người (châu Phi cận Sahara, Nam Á) chưa tiếp cận điện Nguồn không bền vững:
● Nông thôn thiếu hạ tầng điện, dùng gỗ, dầu hỏa, phân động vật Tác động phát triển:
● Cản trở y tế, giáo dục, an ninh lương thực, bình đẳng giới và giảm nghèo 4. Nguồn năng lượng
Không tái tạo: Than, dầu, khí tự nhiên, năng lượng hạt nhân
Tái tạo: Mặt trời, gió, thủy điện, địa nhiệt, sinh khối
5. Danh mục năng lượng
~80% năng lượng toàn cầu đến từ nhiên liệu hóa thạch
Danh mục năng lượng đang chuyển đổi do chính sách, giá cả và công nghệ
6. Giải pháp tăng cường năng lượng bền vững
Năng lượng tái tạo ngày càng cạnh tranh về chi phí
Gia tăng áp dụng ở hộ gia đình và doanh nghiệp
Thách thức lớn: chi phí mềm (cấp phép, quy hoạch, tích hợp lưới điện)
7. Các chỉ tiêu SDG 7
● 7.1: Cung cấp quyền tiếp cận phổ quát đến các không gian công cộng xanh an toàn và dễ tiếp cận.
● 7.2: Tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng hỗn hợp toàn cầu
● 7.3: Gấp đôi tốc độ cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng toàn cầu.
● 7.A: Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu và công nghệ năng lượng sạch
● 7.B: Mở rộng cơ sở hạ tầng và công nghệ năng lượng ở các nước đang phát triển.
Không có sự liên kết với SDG 10, 16
SDG 13: Hành động vì khí hậu
1. Hiểu về biến đổi khí hậu
IPCC: Cơ quan quốc tế đánh giá khoa học về biến đổi khí hậu
Khoa học khí hậu: Nghiên cứu GHG, hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu
Địa lý phát thải: Phát thải không phân bố đồng đều giữa các quốc gia
2. Cơ bản về khoa học khí hậu
Khí nhà kính (GHG): CO₂, CH₄, N₂O, khí công nghiệp
Hiệu ứng nhà kính: Giữ nhiệt trong khí quyển
Nóng lên toàn cầu: Gia tăng nhiệt độ trung bình dài hạn
3. Nguyên nhân phát thải
Đốt nhiên liệu hóa thạch Phá rừng
Nông nghiệp và công nghiệp
4. Tác động của biến đổi khí hậu
Thời tiết cực đoan (nắng nóng, hạn hán, cháy rừng) Mực nước biển dâng Băng tan Mất đa dạng sinh học
Ảnh hưởng sức khỏe, cây trồng và sinh kế 5. Công lý khí hậu
Tác động nặng nề lên các cộng đồng bị lề hóa
Yêu cầu các bên gây ô nhiễm chịu trách nhiệm
Thúc đẩy ra quyết định có sự tham gia
6. Giảm thiểu và thích ứng
Giảm thiểu: Cắt giảm phát thải khí nhà kính
Thích ứng: Điều chỉnh để sống chung với khí hậu thay đổi
7. Công cụ chính sách khí hậu
Thuế carbon: Định giá ô nhiễm
Thị trường carbon: Giao dịch phát thải
Tín chỉ carbon: Bù đắp phát thải và đầu tư xanh
8. Các chỉ tiêu SDG 13
● 13.1: Tăng cường khả năng chống chịu với các mối nguy hiểm và thảm họa khí hậu ở tất cả các quốc gia.
● 13.2: Tích hợp hành động về khí hậu vào các chính sách và kế hoạch quốc gia.
● 13.3: Cải thiện giáo dục và xây dựng năng lực về biến đổi khí hậu.
● 13.A: Thực hiện các cam kết để huy động 100 tỷ USD mỗi năm cho hành động về khí
hậu ở các nước đang phát triển
● 13.B: Thúc đẩy năng lực lập kế hoạch và quản lý ở các quốc gia dễ bị tổn thương, tập
trung vào các cộng đồng bị lề hóa.
Không có sự liên kết với nhiều SDGs ngoại trừ SDG 7 11 12 14 16 17
Bài giảng 4B: Khía cạnh môi trường của phát triển bền vững (SDGs 14, 15)
SDG 14: Sự sống dưới nước
1. Vai trò của đại dương
Chiếm ~70% bề mặt Trái Đất
Hấp thụ ~50% CO₂ & CH₄ phát thải
Sản xuất hơn 50% lượng oxy toàn cầu
Hệ sinh thái lớn nhất, nuôi sống hàng tỷ người 2. Các vấn đề chính Ô nhiễm đại dương Đánh bắt quá mức
Biến đổi khí hậu & axit hóa đại dương
Suy thoái môi trường sống biển
3. Ô nhiễm đại dương
Nguồn trên đất liền: >80% ô nhiễm biển
Nguồn không điểm: sông, suối, khí quyển
Thải trực tiếp: rác thải rắn, tràn dầu, chất thải công nghiệp
4. Tác động của ô nhiễm
Tích lũy sinh học: chất độc tích tụ trong sinh vật
Phóng đại sinh học: nồng độ độc tăng dần trong chuỗi thức ăn
Phú dưỡng hóa: bùng phát tảo do dư thừa dinh dưỡng Vùng chết: thiếu oxy
Thủy triều đỏ: tảo độc
Axit hóa đại dương: gây hại sinh vật biển 5. Đánh bắt quá mức
Khai thác vượt khả năng tái tạo
Thực hành phá hoại (kéo lưới đáy)
Đánh bắt bất hợp pháp (IUU)
6. Bi kịch của tài nguyên chung
Khai thác quá mức tài nguyên chung (Hardin)
Ostrom: Cộng đồng địa phương có thể quản lý hiệu quả nếu có quy tắc phù hợp
7. Giải pháp bảo vệ đại dương Đánh thuế ô nhiễm Khu bảo tồn biển
Hạn ngạch đánh bắt cá cá nhân
8. Các chỉ tiêu SDG 14
● 14.1: Giảm mọi hình thức ô nhiễm biển.
● 14.2: Quản lý và bảo vệ các hệ sinh thái biển và ven biển một cách bền vững
● 14.3: Giải quyết các tác động của sự gia tăng độ axit hóa của đại dương
● 14.4: Chấm dứt đánh bắt quá mức và các thực 5 hành đánh bắt cá phá hủy
● 14.5: Bảo vệ ít nhất 10% các khu vực ven biển và biển.
● 14.6: Loại bỏ các trợ cấp đánh bắt cá có hại
● 14.7: Tăng lợi ích kinh tế cho các quốc gia đảo nhỏ và các nước kém phát triển từ việc
sử dụng biển bền vững.
Không có sự liên kết với SDG 4 5 7 9 11 15 16
SDG 15: Sự sống trên Đất liền
1. Hệ sinh thái trên cạn
Rừng, thảo nguyên, sa mạc, tundra
Liên kết qua chuỗi/lưới thức ăn
2. Dịch vụ hệ sinh thái
Cung cấp: thực phẩm, nước, gỗ
Điều tiết: khí hậu, lọc nước, kiểm soát dịch bệnh
Văn hóa: thẩm mỹ, giải trí, tinh thần
Hỗ trợ: thụ phấn, hình thành đất, chu trình dinh dưỡng 3. Đa dạng sinh học Đa dạng loài Đa dạng gen
Kích thước & chất lượng sinh cảnh
4. Nguyên nhân mất hệ sinh thái & đa dạng sinh học Trực tiếp:
● Thay đổi sử dụng đất ● Ô nhiễm ● Khai thác sinh vật
● Loài ngoại lai xâm lấn Gián tiếp: ● Tăng dân số
● Yếu tố kinh tế, chính trị
● Giá trị xã hội – văn hóa ● Công nghệ 5. Phá rừng
Rừng chứa >80% loài trên cạn
54% rừng toàn cầu nằm ở 5 quốc gia
Chuyển đổi rừng sang nông nghiệp & hạ tầng 6. Hoang mạc hóa
Xảy ra ở vùng khô hạn & bán khô hạn Nguyên nhân: ● Phá rừng ● Chăn thả quá mức
● Canh tác & tưới tiêu không bền vững ● Biến đổi khí hậu 7. Ô nhiễm
Nông nghiệp: phân bón, đốt rơm rạ, xói mòn đất
Đô thị & công nghiệp: khí thải, nước thải, hóa chất
8. Giải pháp bảo tồn hệ sinh thái
Trồng rừng & phục hồi rừng
Bức Tường Xanh Lớn (chống sa mạc hóa)
Thanh toán cho dịch vụ hệ sinh thái (PES)
Bù đắp đa dạng sinh học
9. Các chỉ tiêu SDG 15
● 15.1: Bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.
● 15.2: Thúc đẩy quản lý rừng bền vững, chấm dứt nạn phá rừng và phục hồi rừng.
● 15.3: Chống sa mạc hóa và nỗ lực đạt được trung hòa về suy thoái đất
● 15.4: Bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học vùng núi
● 15.5: Thực hiện các biện pháp để giảm suy thoái môi trường sống, chấm dứt sự suy
giảm đa dạng sinh học và bảo vệ các loài
● 15.6: Thúc đẩy chia sẻ công bằng các lợi ích từ nguồn gen
● 15.7: Chấm dứt săn bắt và buôn bán các loài được bảo vệ
● 15.8: Ngăn chặn sự xâm nhập của các loài ngoại lai và giảm thiểu tác động của chúng
● 15.9: Tích hợp giá trị của hệ sinh thái và đa dạng sinh học vào quy hoạch.
→ Bảo vệ hệ sinh thái trên cạn là nền tảng cho an ninh lương thực, khí hậu và phát triển bền vững.
Không có sự liên kết với nhiều SDG ngoại trừ SDG 2 3 5 10 11 12 13