Mindmap & tóm tắt lý thuyết Chủ nghĩa XHKH
Scientific Socialism (International University - VNU-HCM)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Mindmap & tóm tắt lý thuyết Chủ nghĩa XHKH
Scientific Socialism (International University - VNU-HCM)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
1
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển làm cho phương thức sản xuất TBCN phát
triển ợt bậc gây ra mâu thuẫn giữa LLSX mang tính chất hội hóa với QHSX dựa
trên chế độ chiếm hữu nhân vTLSX. Biểu hiện vmặt hội mâu thuẫn giữa
GCCN với GCTS.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
2
- Nhiều phong trào đấu tranh của GCCN đã nra, GCCN xuất hiện với tư cách một
lực lượng chính trị độc lập đòi hỏi phải có lý luận cách mạng, khoa học dẫn đường. Đây
chính là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của CNXHKH.
1.1.2. Tiền đề khoa học tự nhiên tư tưởng lý luận
- Tiền đề khoa học Tự Nhiên:
Học thuyết tiến hóa (Charles Darwin)
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (M.V.Lomonosov Robert Mayer)
Học thuyết tế bào (Matthias Jakob Schleiden, Theodor Schwann)
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
Triết học cổ điển Đức
KTCT học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
1.2. Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen
1.2.1. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
- Hai ông đã kế thừa cái hạt nhân hợp lý”, cải tạo và loại bỏ cái v thần duy tâm,
siêu hình để xây dựng lý thuyết mới: chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Từ năm 1843-1848 là quá trình chuyển biến lập trường triết học chính trị của C.Mác
và Ph.Ăngghen.
1.2.2. Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Học thuyết giá trị thặng
- Học thuyết về SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2.3. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa
học
- Tháng 2/1848 tác phẩm do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo được công bố trước toàn
thế giới.
- Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa Mác với 3 bộ phận hợp thành: triết học,
kinh tế chính trị, CNXHKH.
- Tác phẩm cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam cho hoạt động của PTCS&CNQT;
dẫn dắt GCCN NDLĐ toàn thế giới đấu tranh chống CNTB, giải phóng loài người
khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
3
- Những luận điểm tiêu biểu:
+ GCCN không thể hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lịch sử nếu không tổ chức được chính
Đảng của giai cấp.
+ Sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau.
+ GCCN, do có địa vị kinh tế - xã hội đại diện cho LLSX tiên tiến, có sứ mệnh thủ tiêu
CNTB, đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trình xây dựng CNXH, CNCS.
+ Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống CNTB, cần thiết phải liên minh
với các lực ợng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến, đồng thời không quên đấu
tranh cho mục tiêu cuối cùng là CNCS.
II. Các giai đoạn phát triểnbn của Chủ nghĩa xã hội khoa học
2.1. C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học
2.1.1. Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871)
Trên sở tổng kết kinh nghiệm các cuộc CM của GCCN giai đoạn 1848-1852 C.Mác
và Ph.Ăngghen đã phát triển nhiều nội dung của CNXHKH:
- Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước TS, thiết lập chuyên chính VS.
- Bổ sung tư tưởng về CM không ngừng bằng sự kết hợp giữa đấu tranh của GCVS với
phong trào đấu tranh của GCND.
- Xây dựng khối liên minh CN - ND, đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho cuộc CM
phát triển không ngừng để đi tới mục tiêu cuối cùng.
2.1.2. Thời kỳ sau công xã Pari đến 1895
- Trên sở tổng kết kinh nghiệm Công Pari, C.Mác Ph.Ăngghen khẳng định:
nhiệm vụ của CM đập tan bộ máy nhà nước quan liêu; đồng thời thừa nhận Công xã
Pari là một hình thái nhà nước của GCCN.
- Khẳng định sự ra đời, phát triển của CNXHKH bắt nguồn từ CNXH không tưởng,
đánh giá cao vai trò của các nhà CNXH không tưởng Anh, Pháp.
- Nhiệm vnghiên cứu của CNXHKH là: nghiên cứu những điều kiện lịch sử và do
đó, nghiên cứu chính ngay bản chất của sự biến đổi ấy và bằng cách ấy m cho giai cấp
hiện nay đang bị áp bức sứ mệnh hoàn thành sự nghiệp ấy hiểu được những
điều kiện và bản chất của sự nghiệp của chính họ”
- C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ học thuyết của mình chỉ là những “gợi ý” cho những suy
nghĩ và hành động vì vậy cần phải tiếp tục, nghiên cứu, bổ sungphát triển CNXHKH
học phù hợp với điều kiện lịch sử mới.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
4
2.2. V.I.Lênin vận dụng phát triển Chủ nghĩa hội khoa học trong điều kiện
mới
2.2.1. Thời kỳ trước Cách mạng tháng Mười Nga
V.I.Lênin đã phát triển các nguyên lý của CNXHKH trên những khía cạnh sau:
- Đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác, mở đường cho chủ nghĩa Mác thâm nhập vào nước
Nga.
- Xây dựng lý luận về Đảng cách mạng kiểu mới của giai cấp công nhân.
- Hoàn chỉnh lý luận về cách mạng XHCN.
- CMVS thể nổ ra thắng lợi nơi CNTB chưa phải phát triển nhất, nhưng
là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền TBCN.
- Luận giải về chuyên chính vô sản.
- V.I.Lênin đã trực tiếp lãnh đạo Đảng của GCCN Nga tập hợp lực lượng đấu tranh
chống chế độ chuyên chế Nga hoàng, tiến tới giành chính quyền về tay GCCN NDLĐ
Nga.
2.2.2. Thời kỳ sau Cách mạng tháng Mười Nga
- Về chuyên chính vô sản: một hình thức nhà nước mới - nhà nước dân chủ
- Về thời kquá đchính trị từ CNTB lên CNCS: đây thời kđấu tranh chống lại
những thế lực và những tập tục của XH cũ, xây dựng XH mới.
- Về chế độ dân chủ: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước: cần có một đội ngũ những người CS đã được
tôi luyện và một bộ máy nhà nước tinh gọn, không hành chính, quan liêu.
- Về cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga.
2.3. Sự vận dụng phát triển sáng tạo Chủ nghĩa hội khoa học từ sau khi
V.I.Lenin qua đời đến nay
- Hội nghị đại biểu các ĐCS và CNQT tại Mátxcơva (11/1957) tổng kết và thông qua 9
quy luật của công cuộc cải tạo XHCN và xây dựng CNXH.
- Hội nghị đại biểu của 81 ĐCS và CNQT tại Mátxcơva (1960) đã phân tích tình hình
quốc tế những vấn đề bản của thế giới, đưa ra khái niệm về “thời đại ngày nay”
và xác định nhiệm vhàng đầu của các ĐCS và CNQT là bảo vệ hòa bình
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
5
- Sau khi CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, một số nước XHCN hoặc có
xu hướng XHCN tiếp tục kiên trì hệ tưởng Mác - Lênin, CNXHKH, từng bước gi
ổn định để cải cách và phát triển.
III. Đối tượng, phương pháp ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa
học
3.1. Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Những quy luật, tính quy luật CT-XH
- Những nguyên tắc, điều kiện, con đường hình thức, phương pháp đấu tranh
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Chức năng: Giác ngộ, hướng dẫn GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
- Nhiệm vụ:
+Luận chứng một cách KH tính tất yếu thay thế CNTB bằng CNXH, CNCS gắn liền
với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN.
+Đấu tranh bác bỏ những trào lưu tư tưởng chống cộng, chống CNXH, bảo vệ sự trong
sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin và những thành quả của CMXHCN.
3.3. Phương pháp nghiên cứu ca Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Phương pháp luận chung: CNDVBC&CNDVLS
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+Phương pháp kết hợp logic và lịch sử: đây phương pháp đặc trung và đặc biệt quan
trọng đôi với chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Phương pháp khảo sát phân tích về mặt chính trị - hội dựa trên các điều kiện
kinh tế- hội cụ thể: đây phương pháp tính đặc thù của chủ nghĩa hội khoa
học.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp tính liên ngành: tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra hội học,
đồ hóa, mô hình hóa…
+ Phương pháp tổng kết thực tiễn, nhất là thực tiễn vchính trị - xã hội.
3.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học
Về mặt lý luận
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
6
- Trang bị những nhận thức chính trị - hội phương pháp luận khoa học và quá trình
tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - hội CSCN, giải
phóng XH, giải phóng con nời.
- Góp phần định ớng chính trị - hội cho hoạt động thực tiễn của Đảng cộng sản,
Nhà nước XHCN và nhân dân trong cách mạng XHCN, trong ng cuộc xây dựng
bảo vệ tổ quốc.
- Trang bị nhận thức khoa học để người học có căn cứ nhận thức khoa học để cảnh giác,
phân tích đúng đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch, những tuyên truyền
chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động, đi ngược lại xu thế, lợi ích của nhân
dân, dân tộc và nhân loại tiến bộ.
Về mặt thực tiễn:
- Củng cố niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế
giới.
- Trên sở những nhận thức khoa học, giúp người học hình thành niềm tin khoa học
vào mục tiêu tưởng XHCN và con đường đi lên CNXH mà Đảng nhân dân Việt
Nam đã lựa chọn.
- Giúp người học nhận thức được trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp xây dựng
CNXH ở Việt Nam.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
7
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I. Quan điểmbản của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và sứ mnh
lịch sử thế giới của giai cấp công nhân
1.1. Khái niệm giai cấp công nhân
1.1.1. Tiêu chí xác định giai cấp công nhân
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
8
- Về phương thức lao động, phương thức sản xuất: Công nhân là những người lao động
trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành công cụ sản xuất tính chất công nghiệp ngày càng
hiện đại và tính xã hội hóa ngày càng cao.
- Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:
+ Công nhân không sở hữu tư liệu sản xuất,
+ Phải bán sức lao động cho nhà tư bản,
+ Bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
1.1.2. Khái niệm giai cấp công nhân
Trong CNTB:
- GCCN không có, hoặc về cơ bản không có TLSX
- Làm thuê cho GCTS
- Bị bóc lột giá trị thặng dư
Trong CNXH:
-GCCN cùng nhân dân lao động làm chủ TLSX
-Hợp tác lao động vì lợi ích chung của XH trong đó có lợi ích của GCCN
1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử ca giai cấp công nhân
1.2.1. Nội dung SMLS của GCCN
- Xóa bỏ CNTB
- Xóa bỏ chế độ người bóc lột người
- Giải phóng GCCN và NDLĐ
- Xây dựng thành công CNXH, CNCS
1.2.2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- SMLS của GCCN xuất phát từ điều kiện KT - XH của sản xuất mang tính xã hội hóa.
- Thực hiện SMLS của GCCN sự nghiệp CM của GC đông đảo quần chúng NDLĐ,
mưu cầu lợi ích cho đa số.
- Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu về TLSX.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
9
- Mục tiêu cao nhất của GCCN là giải phóng con người
1.3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.3.1. Điều kiện khách quan
Do địa vị kinh tế của GCCN
- GCCN đại diện cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại.
- Lơi ích của GCCN >< trực tiếp với lợi ích của GCTS
- Sự phát triển của nền đại công nghiệp TBCN tạo khả năng để GCCN thực hiện thắng
lợi SMLS của mình
Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN
- GCCN là giai cấp tiên tiến
- GCCN có tinh thần cách mạng triệt để
- GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao
- GCCN có bản chất quốc tế
1.3.2. Điều kiện chủ quan
Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng
- Phát triển về quy mô (số lượng).
- Phát triển về chất lượng thể hiện ở: trình độ trưởng thành về ý thức chính trị; năng lực
trình độ m chủ vkhoa học, công nghệ; trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn,
nghiệp vụ.
Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi
SMLS của mình
- Quy luật ra đời của Đảng Cộng sản: Theo Lênin, Đảng Cộng sản ra đời trên cơ sở kết
hợp giữa hai yếu tố: Chủ nghĩa Mác + phong trào công nhân
- Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN:
+ GCCN là cơ sở XH, là nguồn bổ sung cho Đảng
+ ĐCS là nhân tố đảm bảo cho GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình: ĐCS là lãnh
tụ chính trị của GCCN; ĐCS bộ tham mưu chiến đấu của GCCN; ĐCS đội tiền
phong của GCCN
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
10
II. Giai cấp công nhân việc thực hiện sứ mnh lịch scủa giai cấp công nhân
hiện nay
2.1. Giai cấp công nhân hiện nay
- Giai cấp công nhân hiện nay những tập đoàn người hoạt động sản xuất dịch vụ
bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tạiphát triển của thế
giới.
- Điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống và GCCN hiện nay:
+ Điểm tương đồng:
LLSX hàng đầu của hội hiện đại, chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp
mang tính XHH ngày càng cao.
Công nghiệp hóa vẫn là cơ sở khách quan để phát triển mạnh mẽ GCCN. Sự phát
triển của GCCN và sự phát triển của kinh tế có tỷ lệ thuận.
Ở các nước TBCN hiện nay, GCCN vẫn bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư.
Phong trào cộng sản ng nhân nhiều nước vẫn lực lượng đi đầu trong
các cuộc đấu tranh hòa bình, hợp tác và phát triển, dân sinh, dân chủ, TBXH
và CNXH.
+ Điểm khác biệt:
Tăng nhanh về số lượng, thay đổi mạnh về cơ cấu.
Có xu hướng trí tuệ hóa (tri thức hóa và trí thức hóa).
Tính XHH của lao động công nghiệp mang nhiều biểu hiện mới. LLSX hiện đại
đã ợt ra khỏi phạm vi quốc gia - dân tộc mang tính chất quốc tế, trở thành
LLSX của thế giới toàn cầu.
Có thêm điều kiện vật chất để tự giải phóng.
Ở các nước XHCN, GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và Đảng Cộng sản trở
thành Đảng cầm quyền.
2.2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân công nhân trên thế giới hiện
nay
2.2.1. Vnội dung kinh tế - xã hội
- Sự phát triển sản xuất dưới CNTB hiện nay với sự tham gia trực tiếp của GCCN
các lực lao động - dịch vụ trình độ cao là nhân tố kinh tế - xã hội thúc đẩy sự chín muồi
các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB.
- Mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS ngày càng sâu sắc, toàn cầu hóa vẫn mang đậm tính
chất TBCN thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư trên phạm vi
toàn thế giới, là tiền đề cho việc xác lập một trật tự thế giới mới công bằng và bình đẳng.
Đó là sứ mệnh lịch sử của GCCN hiện nay.
2.2.2. Vnội dung chính trị xã hội
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
11
Ở các nước TBCN
+ Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN NDLĐ là: chống bất công, bất bình đẳng
XH
+ Mục tiêu lâu dài là: giành chính quyền về tay GCCN và ND
Ở các nước XHCN
+ Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới.
+ Xây dựng Đảng cầm quyền vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH
2.2.3. Vnội dung văn hóa, tư tưởng
- Thực hiện cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa CNXH với CNTB.
- Đấu tranh bảo vệ nền tảng tư của của Đảng cộng sản, giáo dục nhận thức, củng cố niềm
tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và NDLĐ
- Giữ vững các giá trị lý tưởng, mục tiêu của GCCN: lao động, sáng tạo công bằng, bình
đẳng, dân chủ, tự do.
- Giáo dục thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sphát huy
chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính.
III. Sứ mnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
3.1. Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
3.1.1. Khái niệm
-“Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển bao gồm
những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản
xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất
công nghiệp”.
3.1.2. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
- Ra đời trước GCTS và phát triển chậm
- Gắn bó mật thiết với các GC, tầng lớp khác trong xã hội
- Sớm thể hiện là lực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc ĐT GPDT, GPGC
Biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay
- Tăng nhanh về số lượng, chất lượng, GC đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH,
HĐH
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
12
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế
- CN tri thức là lực lượng lao động chủ đạo
- Đứng trước thời cơ phát triển nhưng cũng phải đối mặt vi nhiều thách thức
- Điểm then chốt để thực hiện thành công SMLS của GCCN VN hiện nay là: XD chỉnh
đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh
3.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử ca giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
- Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam
- Đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH
công bằng, dân chủ, văn minh
- Lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với GCND và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh
đạo của Đảng
3.2.1. Vkinh tế
Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước:
- Là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH
- CNH, HĐH tạo điều kiện khách quan thuận lợi để GCCN phát triển cả về số lượng và
chất lượng.
Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN - ND - TT để tạo động lực phát
triển nông nghiệp - nông thôn và nông dân nước ta theo hướng bền vững, hiện đại.
3.2.2. Vchính trị
- Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng
viên.
- Chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực strong
sạch, vững mạnh.
3.2.3. Vvăn hóa, tư tưởng
- Xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cốt
lõi là xây dựng con người mới XHCN.
- Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chống lại
quan điểm sai trái của các thế lực thù địch.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
13
- Kiên định mục tiêu tưởng con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH.
- Giáo dục ý thức GC, bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, củng
cố mối liên hệ mt thiết giữa GCCN với dân tộc, đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết
dân tộc và đoàn kết quốc tế.
3.3. Phương hướng một sgiải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân
Việt Nam hiện nay
3.3.1. Phương hướng
- Phát triển về chất lượng, số lượng và tổ chức; nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị,
trình độ học vấn nghề nghiệp, xứng đáng lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước.
- Thực hiện tốt các chính sách hội đối với công nhân qua đó nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho GCCN.
3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông
qua đội tiền phong là Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng phát huy sức mạnh của liên minh CN - ND - TT - doanh nhân dưới sự
lãnh đạo của Đảng. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế với GCCN thế giới.
- Thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát
triển KT - XH.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho CN, không ngừng trí thức hóa
GCCN.
- Xây dựng GCCN lớn mạnh trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn hội
và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người CN.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
14
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I. Chủ nghĩa xã hội
1.1. Chủ nghĩa hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - hội cộng sản chủ
nghĩa
Khái niệm CNXH
- Là phong trào đấu tranh chống áp bức của NDLĐ
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
15
- Là một khoa học về SMLS của GCCN
- Là chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hội CSCN
1.1.1. Sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội CSCN
- Sự ra đời của HTKT - XH CSCN là một tất yếu khách quan
+ Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX trong CNTB
+ Sự trưởng thành của GCCN
- Được thực hiện thông qua cuộc CMXH do GCCN lãnh đạo
1.1.2. Phân kỳ hình thái kinh tế - hội CSCN
- Theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen: thời kỳ quá độ, giai đoạn thấp, giai đoạn
cao
- Theo quan điểm của V.I.Lênin: thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
1.2. Những đặc trưng cơ bản ca chủ nghĩa xã hội
-Tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện
- Do nhân dân lao động làm chủ
- nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại chế độ công hữu về TLSX chủ
yếu
- NN kiểu mới mang bản chất của GCCN, đại diện quyền lợi cho NDLĐ
- Có nền văn hóa phát triển cao
- Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các DT, quan hệ hữu nghị, hợp tác với ND các
nước trên thế giới
II. Thời kỳ quá đn chủ nghĩa xã hội
2.1. Khái niệm thời kỳ quá đn chủ nghĩa xã hội
2.1.1. Khái niệm thời kỳ quá độ lên CNXH
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kcải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản
hoặc TBCN sang hội XHCN, bắt đầu từ khi GCCN NDLĐ giành được chính
quyền đến khi xây dựng thành công CNXH.
2.1.2. Loại hình quá độ lên CNXH
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
16
- Quá độ trực tiếp từ các nước tư bản phát triển
- Quá độ gián tiếp từ các nước tiền tư bản
2.2. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Các quan hệ của CNXH không tự nảy sinh trong lòng CNTB, mà chúng là kết quả của
quá trình XD cải tạo XHCN. Do vậy, thời kỳ quá độ để XD phát triển những
quan hệ đó
- CNTB đã tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn những cơ
sở vật chất đó phục vụ cho CNXH cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại
- Công cuộc xây dựng CNXH là một công việc mới mẻ, kkhăn và phức tạp, cần phải
có thời gian để GCCN làm quen với những công việc mới
2.3. Thực chất, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.3.1. Thực chất ca thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Có sự tồn tại đan xen giữa tàn dư của XH cũ vi những yếu tố mang tính XHCN đang
phát sinh.
- thời kỳ cải biến CM sâu sắc triệt để trên tất cả các lĩnh vực nhằm xây dựng từng
bước cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần của CNXH.
III. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1. Tính tất yếu
- Quá độ lên CNXH Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử XH loài
người (học thuyết HTKT - XH của chủ nghĩa Mác)
- Phù hợp với mục tiêu, cương lĩnh của cách mạng Việt Nam
- Phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân Việt Nam
3.2. Đặc điểm của thời kỳ quá đ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa:
- Bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu, khách quan, con đường XD đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN.
- Kế thừa thành tựu nhân loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển XH, phát triển
nhanh LLSX, xây dựng nền KT hiện đại.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
17
- Là thời kỳ rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ
chức KT, XH có tính chất quá độ; đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị và khát vọng lớn
của toàn Đảng, toàn dân.
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, LLSX thấp, chiến
tranh kéo dài, lại bị các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại.
- Việt Nam quá độ lên CNXH trong bối cảnh cuộc cách mạng KH, CN diễn ra mạnh mẽ
với quá trình quốc tế hóa ngày càng sâu sắc tạo nhiều hội thách thức trong quá
trình phát triển
- Thời đại ngày nay vẫn thời đại quá độ tCNTB lên CNXH. Các nước với các chế
độ CT khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt vì lợi ích
quốc gia DT
3.3. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xã hội chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam hiện nay
3.3.1. Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam
- Dân giàu, nước mạnh, DC, công bằng, văn minh.
- Do nhân dân làm chủ
- Có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ, phù hợp
- Có nền VH tiên tiến đậm đà bản sắc DT
- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hành phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
- Các DT trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng,giúp nhau cùng PT.
- Có NN pháp quyền XHCN của ND, do ND vì ND do Đảng cộng sản lãnh đạo
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
3.3.2. Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài
nguyên, môi trường.
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng
cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
18
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.1. Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
1.1.1. Quan niệm về dân chủ
- Nghĩa gốc: Vào khoảng thế kỷ VII VI TCN, các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng
cụm từ “demoskratos” để nói đến dân chủ (quyền lực thuộc về nhân dân)
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
+ Về phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865
19
+ Về phương diện chế độ hội và trong lĩnh vực chính trị: dân chủ một hình thức
nhà nước, mang bản chất của giai cấp cầm quyền, là phạm trù lịch sử.
+ Về phương diện tổ chức quản hội: dân chủ một nguyên tắc kết hợp vi
nguyên tắc tập trung nguyên tắc tập trung dân chủ. Dân chủ là một giá trị xã hội phản
ánh những quyền cơ bản của con người; là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức
tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một trong những nguyên tắc hoạt động của
các tổ chức chính trị - xã hội; là một phạm trù lịch sử gắn vi quá trình ra đời, phát triển
của lịch sử xã hội nhân loại.
1.1.2. Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Cộng sản nguyên thủy (chưa có dân chủ)
- Chiếm hữu nô lệ (nền DC chủ nô)
- Phong kiến (quân chủ)
- Tư bản chủ nghĩa (nền DC tư sản)
- Xã hội chủ nghĩa (nền DC XHCN)
- Cộng sản chủ nghĩa (không còn dân chủ)
1.2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.2.1. Khái niệm và quá trình ra đời
- Khái niệm: Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản,
nền dân chủ đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân chủ dân làm chủ;
dân chủ pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước
pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Quá trình ra đời: Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ Công Paris m 1871. Tuy
nhiên, chỉ đến khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của Nhà nước
XHCN đầu tiên trên thế giới, nền dân chủ XHCN mi chính thức được xác lập.
1.2.2. Bản chất
- Bản chất chính trị: dưới sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua đảng
của nó đối với toàn xã hội, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng
cho giai cấp công nhân chủ yếu để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể
nhân dân trong đó có giai cấp công nhân.
- Bản chất kinh tế: đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất dựa trên
cơ sở khoa học- công nghệ hiện đại nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất của toàn thể
nhân dân lao động:
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)
lOMoARcPSD|54074865

Preview text:

lOMoARcPSD|54074865
Mindmap & tóm tắt lý thuyết Chủ nghĩa XHKH
Scientific Socialism (International University - VNU-HCM) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 1
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển làm cho phương thức sản xuất TBCN phát
triển vượt bậc gây ra mâu thuẫn giữa LLSX mang tính chất xã hội hóa với QHSX dựa
trên chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX. Biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 2
- Nhiều phong trào đấu tranh của GCCN đã nổ ra, GCCN xuất hiện với tư cách là một
lực lượng chính trị độc lập đòi hỏi phải có lý luận cách mạng, khoa học dẫn đường. Đây
chính là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của CNXHKH.
1.1.2. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận
- Tiền đề khoa học Tự Nhiên:
• Học thuyết tiến hóa (Charles Darwin)
• Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (M.V.Lomonosov Robert Mayer)
• Học thuyết tế bào (Matthias Jakob Schleiden, Theodor Schwann)
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
• Triết học cổ điển Đức
• KTCT học cổ điển Anh
• Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
1.2. Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen
1.2.1. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
- Hai ông đã kế thừa “cái hạt nhân hợp lý”, cải tạo và loại bỏ cái vỏ thần bí duy tâm,
siêu hình để xây dựng lý thuyết mới: chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Từ năm 1843-1848 là quá trình chuyển biến lập trường triết học và chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen.
1.2.2. Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Học thuyết giá trị thặng dư
- Học thuyết về SMLS toàn thế giới của GCCN
1.2.3. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tháng 2/1848 tác phẩm do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo được công bố trước toàn thế giới.
- Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa Mác với 3 bộ phận hợp thành: triết học,
kinh tế chính trị, CNXHKH.
- Tác phẩm là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam cho hoạt động của PTCS&CNQT;
dẫn dắt GCCN và NDLĐ toàn thế giới đấu tranh chống CNTB, giải phóng loài người
khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 3
- Những luận điểm tiêu biểu:
+ GCCN không thể hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lịch sử nếu không tổ chức được chính Đảng của giai cấp.
+ Sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau.
+ GCCN, do có địa vị kinh tế - xã hội đại diện cho LLSX tiên tiến, có sứ mệnh thủ tiêu
CNTB, đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trình xây dựng CNXH, CNCS.
+ Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống CNTB, cần thiết phải liên minh
với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến, đồng thời không quên đấu
tranh cho mục tiêu cuối cùng là CNCS.
II. Các giai đoạn phát triển cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học
2.1. C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học
2.1.1. Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871)
Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm các cuộc CM của GCCN giai đoạn 1848-1852 C.Mác
và Ph.Ăngghen đã phát triển nhiều nội dung của CNXHKH:
- Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước TS, thiết lập chuyên chính VS.
- Bổ sung tư tưởng về CM không ngừng bằng sự kết hợp giữa đấu tranh của GCVS với
phong trào đấu tranh của GCND.
- Xây dựng khối liên minh CN - ND, đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho cuộc CM
phát triển không ngừng để đi tới mục tiêu cuối cùng.
2.1.2. Thời kỳ sau công xã Pari đến 1895
- Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari, C.Mác và Ph.Ăngghen khẳng định:
nhiệm vụ của CM là đập tan bộ máy nhà nước quan liêu; đồng thời thừa nhận Công xã
Pari là một hình thái nhà nước của GCCN.
- Khẳng định sự ra đời, phát triển của CNXHKH bắt nguồn từ CNXH không tưởng,
đánh giá cao vai trò của các nhà CNXH không tưởng Anh, Pháp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu của CNXHKH là: “nghiên cứu những điều kiện lịch sử và do
đó, nghiên cứu chính ngay bản chất của sự biến đổi ấy và bằng cách ấy làm cho giai cấp
hiện nay đang bị áp bức và có sứ mệnh hoàn thành sự nghiệp ấy hiểu rõ được những
điều kiện và bản chất của sự nghiệp của chính họ”
- C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ học thuyết của mình chỉ là những “gợi ý” cho những suy
nghĩ và hành động vì vậy cần phải tiếp tục, nghiên cứu, bổ sung và phát triển CNXHKH
học phù hợp với điều kiện lịch sử mới.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 4
2.2. V.I.Lênin vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện mới
2.2.1. Thời kỳ trước Cách mạng tháng Mười Nga
V.I.Lênin đã phát triển các nguyên lý của CNXHKH trên những khía cạnh sau:
- Đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác, mở đường cho chủ nghĩa Mác thâm nhập vào nước Nga.
- Xây dựng lý luận về Đảng cách mạng kiểu mới của giai cấp công nhân.
- Hoàn chỉnh lý luận về cách mạng XHCN.
- CMVS có thể nổ ra và thắng lợi ở nơi mà CNTB chưa phải là phát triển nhất, nhưng
là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền TBCN.
- Luận giải về chuyên chính vô sản.
- V.I.Lênin đã trực tiếp lãnh đạo Đảng của GCCN Nga tập hợp lực lượng đấu tranh
chống chế độ chuyên chế Nga hoàng, tiến tới giành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ Nga.
2.2.2. Thời kỳ sau Cách mạng tháng Mười Nga
- Về chuyên chính vô sản: một hình thức nhà nước mới - nhà nước dân chủ
- Về thời kỳ quá độ chính trị từ CNTB lên CNCS: đây là thời kỳ đấu tranh chống lại
những thế lực và những tập tục của XH cũ, xây dựng XH mới.
- Về chế độ dân chủ: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước: cần có một đội ngũ những người CS đã được
tôi luyện và một bộ máy nhà nước tinh gọn, không hành chính, quan liêu.
- Về cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga.
2.3. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi
V.I.Lenin qua đời đến nay
- Hội nghị đại biểu các ĐCS và CNQT tại Mátxcơva (11/1957) tổng kết và thông qua 9
quy luật của công cuộc cải tạo XHCN và xây dựng CNXH.
- Hội nghị đại biểu của 81 ĐCS và CNQT tại Mátxcơva (1960) đã phân tích tình hình
quốc tế và những vấn đề cơ bản của thế giới, đưa ra khái niệm về “thời đại ngày nay”
và xác định nhiệm vụ hàng đầu của các ĐCS và CNQT là bảo vệ hòa bình
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 5
- Sau khi CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, một số nước XHCN hoặc có
xu hướng XHCN tiếp tục kiên trì hệ tư tưởng Mác - Lênin, CNXHKH, từng bước giữ
ổn định để cải cách và phát triển.
III. Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học
3.1. Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Những quy luật, tính quy luật CT-XH
- Những nguyên tắc, điều kiện, con đường hình thức, phương pháp đấu tranh
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Chức năng: Giác ngộ, hướng dẫn GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình. - Nhiệm vụ:
+Luận chứng một cách KH tính tất yếu thay thế CNTB bằng CNXH, CNCS gắn liền
với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN.
+Đấu tranh bác bỏ những trào lưu tư tưởng chống cộng, chống CNXH, bảo vệ sự trong
sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin và những thành quả của CMXHCN.
3.3. Phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Phương pháp luận chung: CNDVBC&CNDVLS
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+Phương pháp kết hợp logic và lịch sử: đây là phương pháp đặc trung và đặc biệt quan
trọng đôi với chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện
kinh tế- xã hội cụ thể: đây là phương pháp có tính đặc thù của chủ nghĩa xã hội khoa học. + Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp có tính liên ngành: tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra xã hội học, sơ đồ hóa, mô hình hóa…
+ Phương pháp tổng kết thực tiễn, nhất là thực tiễn về chính trị - xã hội.
3.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học Về mặt lý luận
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 6
- Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học và quá trình
tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội CSCN, giải
phóng XH, giải phóng con người.
- Góp phần định hướng chính trị - xã hội cho hoạt động thực tiễn của Đảng cộng sản,
Nhà nước XHCN và nhân dân trong cách mạng XHCN, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trang bị nhận thức khoa học để người học có căn cứ nhận thức khoa học để cảnh giác,
phân tích đúng và đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch, những tuyên truyền
chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động, đi ngược lại xu thế, lợi ích của nhân
dân, dân tộc và nhân loại tiến bộ.
Về mặt thực tiễn:
- Củng cố niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới.
- Trên cơ sở những nhận thức khoa học, giúp người học hình thành niềm tin khoa học
vào mục tiêu lý tưởng XHCN và con đường đi lên CNXH mà Đảng và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.
- Giúp người học nhận thức rõ được trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 7
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và sứ mệnh
lịch sử thế giới của giai cấp công nhân
1.1. Khái niệm giai cấp công nhân
1.1.1. Tiêu chí xác định giai cấp công nhân
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 8
- Về phương thức lao động, phương thức sản xuất: Công nhân là những người lao động
trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng
hiện đại và tính xã hội hóa ngày càng cao.
- Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:
+ Công nhân không sở hữu tư liệu sản xuất,
+ Phải bán sức lao động cho nhà tư bản,
+ Bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
1.1.2. Khái niệm giai cấp công nhân Trong CNTB:
- GCCN không có, hoặc về cơ bản không có TLSX - Làm thuê cho GCTS
- Bị bóc lột giá trị thặng dư Trong CNXH:
-GCCN cùng nhân dân lao động làm chủ TLSX
-Hợp tác lao động vì lợi ích chung của XH trong đó có lợi ích của GCCN
1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.2.1. Nội dung SMLS của GCCN - Xóa bỏ CNTB
- Xóa bỏ chế độ người bóc lột người
- Giải phóng GCCN và NDLĐ
- Xây dựng thành công CNXH, CNCS
1.2.2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- SMLS của GCCN xuất phát từ điều kiện KT - XH của sản xuất mang tính xã hội hóa.
- Thực hiện SMLS của GCCN là sự nghiệp CM của GC và đông đảo quần chúng NDLĐ,
mưu cầu lợi ích cho đa số.
- Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu về TLSX.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 9
- Mục tiêu cao nhất của GCCN là giải phóng con người
1.3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.3.1. Điều kiện khách quan
Do địa vị kinh tế của GCCN
- GCCN đại diện cho LLSX và PTSX tiên tiến, hiện đại.
- Lơi ích của GCCN >< trực tiếp với lợi ích của GCTS
- Sự phát triển của nền đại công nghiệp TBCN tạo khả năng để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình
Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN
- GCCN là giai cấp tiên tiến
- GCCN có tinh thần cách mạng triệt để
- GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao
- GCCN có bản chất quốc tế
1.3.2. Điều kiện chủ quan
Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng
- Phát triển về quy mô (số lượng).
- Phát triển về chất lượng thể hiện ở: trình độ trưởng thành về ý thức chính trị; năng lực
và trình độ làm chủ về khoa học, công nghệ; trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ.
Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình
- Quy luật ra đời của Đảng Cộng sản: Theo Lênin, Đảng Cộng sản ra đời trên cơ sở kết
hợp giữa hai yếu tố: Chủ nghĩa Mác + phong trào công nhân
- Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN:
+ GCCN là cơ sở XH, là nguồn bổ sung cho Đảng
+ ĐCS là nhân tố đảm bảo cho GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình: ĐCS là lãnh
tụ chính trị của GCCN; ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN; ĐCS là đội tiền phong của GCCN
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 10
II. Giai cấp công nhân và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay
2.1. Giai cấp công nhân hiện nay
- Giai cấp công nhân hiện nay là những tập đoàn người hoạt động sản xuất và dịch vụ
bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới.
- Điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống và GCCN hiện nay: + Điểm tương đồng:
• Là LLSX hàng đầu của xã hội hiện đại, chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp
mang tính XHH ngày càng cao.
• Công nghiệp hóa vẫn là cơ sở khách quan để phát triển mạnh mẽ GCCN. Sự phát
triển của GCCN và sự phát triển của kinh tế có tỷ lệ thuận.
• Ở các nước TBCN hiện nay, GCCN vẫn bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư.
• Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn là lực lượng đi đầu trong
các cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, TBXH và CNXH. + Điểm khác biệt:
• Tăng nhanh về số lượng, thay đổi mạnh về cơ cấu.
• Có xu hướng trí tuệ hóa (tri thức hóa và trí thức hóa).
• Tính XHH của lao động công nghiệp mang nhiều biểu hiện mới. LLSX hiện đại
đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia - dân tộc và mang tính chất quốc tế, trở thành
LLSX của thế giới toàn cầu.
• Có thêm điều kiện vật chất để tự giải phóng.
• Ở các nước XHCN, GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền.
2.2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân công nhân trên thế giới hiện nay
2.2.1. Về nội dung kinh tế - xã hội
- Sự phát triển sản xuất dưới CNTB hiện nay với sự tham gia trực tiếp của GCCN và
các lực lao động - dịch vụ trình độ cao là nhân tố kinh tế - xã hội thúc đẩy sự chín muồi
các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB.
- Mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS ngày càng sâu sắc, toàn cầu hóa vẫn mang đậm tính
chất TBCN thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư trên phạm vi
toàn thế giới, là tiền đề cho việc xác lập một trật tự thế giới mới công bằng và bình đẳng.
Đó là sứ mệnh lịch sử của GCCN hiện nay.
2.2.2. Về nội dung chính trị xã hội
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 11 Ở các nước TBCN
+ Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN và NDLĐ là: chống bất công, bất bình đẳng XH
+ Mục tiêu lâu dài là: giành chính quyền về tay GCCN và NDLĐ Ở các nước XHCN
+ Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới.
+ Xây dựng Đảng cầm quyền vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH
2.2.3. Về nội dung văn hóa, tư tưởng
- Thực hiện cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa CNXH với CNTB.
- Đấu tranh bảo vệ nền tảng tư của của Đảng cộng sản, giáo dục nhận thức, củng cố niềm
tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và NDLĐ
- Giữ vững các giá trị lý tưởng, mục tiêu của GCCN: lao động, sáng tạo công bằng, bình đẳng, dân chủ, tự do.
- Giáo dục và thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sở phát huy
chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính.
III. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
3.1. Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
3.1.1. Khái niệm
-“Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển bao gồm
những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản
xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
3.1.2. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
- Ra đời trước GCTS và phát triển chậm
- Gắn bó mật thiết với các GC, tầng lớp khác trong xã hội
- Sớm thể hiện là lực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc ĐT GPDT, GPGC
Biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay
- Tăng nhanh về số lượng, chất lượng, là GC đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 12
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế
- CN tri thức là lực lượng lao động chủ đạo
- Đứng trước thời cơ phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức
- Điểm then chốt để thực hiện thành công SMLS của GCCN VN hiện nay là: XD chỉnh
đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh
3.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
- Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam
- Đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH
công bằng, dân chủ, văn minh
- Lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với GCND và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
3.2.1. Về kinh tế
Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước:
- Là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH
- CNH, HĐH tạo điều kiện khách quan thuận lợi để GCCN phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN - ND - TT để tạo động lực phát
triển nông nghiệp - nông thôn và nông dân nước ta theo hướng bền vững, hiện đại.
3.2.2. Về chính trị
- Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
- Chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh.
3.2.3. Về văn hóa, tư tưởng
- Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cốt
lõi là xây dựng con người mới XHCN.
- Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chống lại
quan điểm sai trái của các thế lực thù địch.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 13
- Kiên định mục tiêu lý tưởng và con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Giáo dục ý thức GC, bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, củng
cố mối liên hệ mật thiết giữa GCCN với dân tộc, đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết
dân tộc và đoàn kết quốc tế.
3.3. Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
3.3.1. Phương hướng
- Phát triển về chất lượng, số lượng và tổ chức; nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị,
trình độ học vấn nghề nghiệp, xứng đáng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công nhân qua đó nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho GCCN.
3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông
qua đội tiền phong là Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh CN - ND - TT - doanh nhân dưới sự
lãnh đạo của Đảng. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế với GCCN thế giới.
- Thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển KT - XH.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho CN, không ngừng trí thức hóa GCCN.
- Xây dựng GCCN lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội
và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người CN.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 14
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I. Chủ nghĩa xã hội
1.1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa Khái niệm CNXH
- Là phong trào đấu tranh chống áp bức của NDLĐ
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 15
- Là một khoa học về SMLS của GCCN
- Là chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hội CSCN
1.1.1. Sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội CSCN
- Sự ra đời của HTKT - XH CSCN là một tất yếu khách quan
+ Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX trong CNTB
+ Sự trưởng thành của GCCN
- Được thực hiện thông qua cuộc CMXH do GCCN lãnh đạo
1.1.2. Phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội CSCN
- Theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen: thời kỳ quá độ, giai đoạn thấp, giai đoạn cao
- Theo quan điểm của V.I.Lênin: thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
1.2. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
-Tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu
- NN kiểu mới mang bản chất của GCCN, đại diện quyền lợi cho NDLĐ
- Có nền văn hóa phát triển cao
- Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các DT, có quan hệ hữu nghị, hợp tác với ND các nước trên thế giới
II. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Khái niệm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1.1. Khái niệm thời kỳ quá độ lên CNXH
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản
hoặc TBCN sang xã hội XHCN, bắt đầu từ khi GCCN và NDLĐ giành được chính
quyền đến khi xây dựng thành công CNXH.
2.1.2. Loại hình quá độ lên CNXH
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 16
- Quá độ trực tiếp từ các nước tư bản phát triển
- Quá độ gián tiếp từ các nước tiền tư bản
2.2. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Các quan hệ của CNXH không tự nảy sinh trong lòng CNTB, mà chúng là kết quả của
quá trình XD và cải tạo XHCN. Do vậy, thời kỳ quá độ là để XD và phát triển những quan hệ đó
- CNTB đã tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng muốn những cơ
sở vật chất đó phục vụ cho CNXH cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại
- Công cuộc xây dựng CNXH là một công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, cần phải
có thời gian để GCCN làm quen với những công việc mới
2.3. Thực chất, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.3.1. Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Có sự tồn tại đan xen giữa tàn dư của XH cũ với những yếu tố mang tính XHCN đang phát sinh.
- Là thời kỳ cải biến CM sâu sắc triệt để trên tất cả các lĩnh vực nhằm xây dựng từng
bước cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần của CNXH.
III. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1. Tính tất yếu
- Quá độ lên CNXH ở Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử XH loài
người (học thuyết HTKT - XH của chủ nghĩa Mác)
- Phù hợp với mục tiêu, cương lĩnh của cách mạng Việt Nam
- Phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân Việt Nam
3.2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa:
- Bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu, khách quan, con đường XD đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN.
- Kế thừa thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển XH, phát triển
nhanh LLSX, xây dựng nền KT hiện đại.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 17
- Là thời kỳ rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ
chức KT, XH có tính chất quá độ; đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị và khát vọng lớn
của toàn Đảng, toàn dân.
- Việt Nam quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, LLSX thấp, chiến
tranh kéo dài, lại bị các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại.
- Việt Nam quá độ lên CNXH trong bối cảnh cuộc cách mạng KH, CN diễn ra mạnh mẽ
với quá trình quốc tế hóa ngày càng sâu sắc tạo nhiều cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển
- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH. Các nước với các chế
độ CT khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia DT
3.3. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xã hội chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam hiện nay
3.3.1. Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam
- Dân giàu, nước mạnh, DC, công bằng, văn minh. - Do nhân dân làm chủ
- Có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ, phù hợp
- Có nền VH tiên tiến đậm đà bản sắc DT
- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hành phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
- Các DT trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng,giúp nhau cùng PT.
- Có NN pháp quyền XHCN của ND, do ND vì ND do Đảng cộng sản lãnh đạo
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
3.3.2. Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng
cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 18
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.1. Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
1.1.1. Quan niệm về dân chủ
- Nghĩa gốc: Vào khoảng thế kỷ VII – VI TCN, các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng
cụm từ “demoskratos” để nói đến dân chủ (quyền lực thuộc về nhân dân)
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
+ Về phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân.
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com) lOMoARcPSD|54074865 19
+ Về phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị: dân chủ là một hình thức
nhà nước, mang bản chất của giai cấp cầm quyền, là phạm trù lịch sử.
+ Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội: dân chủ là một nguyên tắc kết hợp với
nguyên tắc tập trung ⇒ nguyên tắc tập trung dân chủ. Dân chủ là một giá trị xã hội phản
ánh những quyền cơ bản của con người; là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức
tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một trong những nguyên tắc hoạt động của
các tổ chức chính trị - xã hội; là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển
của lịch sử xã hội nhân loại.
1.1.2. Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Cộng sản nguyên thủy (chưa có dân chủ)
- Chiếm hữu nô lệ (nền DC chủ nô) - Phong kiến (quân chủ)
- Tư bản chủ nghĩa (nền DC tư sản)
- Xã hội chủ nghĩa (nền DC XHCN)
- Cộng sản chủ nghĩa (không còn dân chủ)
1.2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.2.1. Khái niệm và quá trình ra đời
- Khái niệm: Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản,
là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ;
dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước
pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Quá trình ra đời: Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ Công xã Paris năm 1871. Tuy
nhiên, chỉ đến khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của Nhà nước
XHCN đầu tiên trên thế giới, nền dân chủ XHCN mới chính thức được xác lập.
1.2.2. Bản chất
- Bản chất chính trị: dưới sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua đảng
của nó đối với toàn xã hội, nhưng không phải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng
cho giai cấp công nhân mà chủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể
nhân dân trong đó có giai cấp công nhân.
- Bản chất kinh tế: đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất dựa trên
cơ sở khoa học- công nghệ hiện đại nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất của toàn thể nhân dân lao động:
Downloaded by V? Ph?m Nguyên Khang (nguyenkhangdz126@gmail.com)