ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
KHOA KHOA HỌC SỞ
Số đề: 01
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn: Toán cho các nhà kinh tế
Hệ: Chính quy Khóa: 65
Ngày thi: 08/8/2024 Ca thi: 1
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1. Giá trị của các hàm số f và g được cho trong bảng sau đây:
x 2 1 1 2 3
f(x) 1 2 2 3 1
g(x) 3 2 2 1 6
Khi đó, giá trị g(f(1)) f(g(1)) là:
0A 2B 4C 6D
Câu 2. Giới hạn lim
x4
x
2
3x 4
x
2
5x + 4
giá trị là:
5
3
A
3
2
B
11
6
C
14
9
D
Câu 3. Một nghiên cứu v hiệu quả của ca làm việc buổi sáng tại một nhà y cho biết một công
nhân điển hình đến làm việc lúc 8 giờ sáng sẽ lắp ráp được Q(t) =
1
2
t
3
+ 3.75t
2
+ 9t đơn vị sản
phẩm với 0 t 4. Tại thời điểm nào tốc độ sản xuất của công nhân bắt đầu giảm?
10h:30A 11hB 9h:40C 14hD
Câu 4. Thông thường, khi bạn mua một tài sản trong một cuộc đấu giá, bạn không chỉ trả giá
trúng thầu của bạn còn phải trả một khoản phí bảo hiểm người mua. Tại một phòng đấu giá,
phí bảo hiểm này 14% giá trúng thầu nếu giá trúng thầu không vượt quá 60,000 đô-la. Đối với
các giá trúng thầu lớn hơn, phí bảo hiểm 14% của 60,000 đô-la đầu tiên cộng với 8% phần giá
trúng thầu trên 60,000 đô-la.
Tổng số tiền phải trả cho một tài sản tại phòng đấu giá y dạng hàm của giá thắng thầu x là:
f(x) =
114%x nếu x 60, 000
108%x + 3, 600 nếu x > 60, 000
A
f(x) =
114%x nếu x 60, 000
114%x 4, 800 nếu x > 60, 000
B
f(x) =
114%x nếu x 60, 000
110%x + 8, 400 nếu x > 60, 000
C
f(x) =
14%x nếu x 60, 000
8%x + 4, 800 nếu x > 60, 000
D
Trang 1/7
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 5. Hàm số
f(x) =
x 3
x
2
5x + 6
nếu x > 3
Ax 1 nếu x 3
liên tục với mọi số thực x khi A giá trị là:
2
3
A
1
3
B 1C
4
3
D
Câu 6. Giả sử tổng chi phí sản xuất x trăm đơn vị một loại sản phẩm C(x) =
1
2
x
2
+ 4x + 12
nghìn đô-la và x trăm đơn vị đó được bán hết với giá p(x) = 200 4x đô-la mỗi đơn vị. Khi đó
lợi nhuận thu được từ việc bán x trăm đơn vị sản phẩm đó là:
16x 0.9x
2
12 nghìn đô-laA 196x 4.5x
2
120 trăm đô-laB
150x 9x
2
120 trăm đô-laC 16x 0.9x
2
+ 12 nghìn đô-laD
Câu 7. Cực tiểu tuyệt đối của hàm số f(x) =
x
2
x 5
trên khoảng 4 x 2 là:
16/9A 4/3B 0C 16D
Câu 8. Vào đầu năm 2001, một công ty quản dữ liệu đã bắt đầu chuyển các tập tin từ các
sở dữ liệu đã lỗi thời sang các hệ thống hiện đại hơn. Hàm R(t) =
24 6t ước tính số lượng
sở dữ liệu còn lại cần được chuyển đổi t năm sau k từ đầu năm 2003. Miền xác định của hàm
R(t) phù hợp với thực tế là:
2 t 4A t 4B 0 t 4C 2 t 4D
Câu 9. Một nghiên cứu thị trường chỉ ra rằng các nhà sản xuất sẽ cung cấp x trăm đơn vị một
loại hàng hoá ra thị trường khi giá p = S(x) = 0.25x
2
+ 6 đô-la mỗi đơn vị, và người tiêu dùng
sẽ mua x trăm đơn vị hàng hoá đó khi giá p = D(x) = 62 5x đô-la mỗi đơn vị. Mức giá cân
bằng thị trường p
e
sẽ thuộc b 4 số nào sau đây?
8, 11, 15, 22A 4, 5, 6, 9B
7, 10, 12, 13C 2, 3, 14, 16D
Câu 10. Một hiệu sách thể nhập một cuốn sách từ nhà xuất bản với chi phí $6.5 mỗi bản.
Hiệu sách đang bán cuốn sách với giá $12.5 mỗi bản, và với mức giá này, hiệu sách đã bán được
500 bản mỗi tháng. Hiệu sách đang lên kế hoạch giảm giá để kích thích bán hàng và ước tính mỗi
lần giảm giá 1 đô-la thì sẽ thêm 200 cuốn sách được bán ra mỗi tháng. Giá bán sách mang lại
lợi nhuận hàng tháng tối đa cho hiệu sách
$10.75A $11.25B $9.5C $9.25D
Câu 11. Cho hàm h(x) =
p
g(x) + 3x
2
với g(1) = 1 và g
(1) = 3. Khi đó h
(1) thuộc b số nào
sau đây
1.4, 2.25, 2.5, 3.0A 1.2, 2.2, 2.75, 3.25B
1.5, 2.0, 2.8, 3.5C 1.25, 1.75, 4.0, 4.5D
Trang 2/7 Xem trang kế tiếp. . .
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 12. Tổng chi phí sản xuất q đơn vị một loại sản phẩm
C(q) =
1
600
q
3
+ 120q + 20, 000 đô-la.
Tính xấp xỉ chi phí sản xuất đơn vị hàng hóa thứ 31 bằng cách sử dụng chi phí cận biên.
$124.5A $124.7B $124C $124.8D
Câu 13. Cho hàm số f(x) đồ thị cho trong hình v sau đây:
3 2 1 1 2 3
2
1
1
2
3
4
5
6
0
x
y
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hệ số chặn y (0, 1); các hệ số chặn x (1, 0) và (2, 0).A
Các hệ số chặn y (1, 0) và (2, 0); hệ số chặn x (0, 1).B
Hệ số chặn y (0, 1); hệ số chặn x (1, 0).C
Hệ số chặn y (2, 0); hệ số chặn x (1, 0).D
Câu 14. Một công ty sử dụng một chiếc xe tải để vận chuyển sản phẩm của mình trên quãng
đường dài 100 km. Nếu chiếc xe tải đi với tốc độ trung bình x km mỗi giờ, với x 5, thì lượng
nhiên liệu tiêu thụ
2
x +
1000
x
lít
Biết rằng lái xe được trả 20 đô-la mỗi giờ và giá nhiên liệu 0.95 đô-la mỗi lít. Khi đó, tốc độ
thay đổi của chi phí C(x) theo x khi xe tải chạy với tốc độ trung bình x = 50 (km mỗi giờ) bằng
0.34A 0.28B 0.38C 0.42D
Câu 15. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
f(x) =
1
x + 1
+
2x
x + 2
đường thẳng phương trình
y = 2A y = 0B y = 2C x = 0D
Trang 3/7 Xem trang kế tiếp. . .
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 16. Tổng chi phí sản xuất q đơn vị một sản phẩm
C(q) =
1
600
q
3
+ 120q + 20, 000 đô-la.
Giả sử mức sản xuất hiện tại 120 đơn vị. Sử dụng công thức tính xấp xỉ bằng các số gia, ta tìm
được số đơn vị sản phẩm nên cắt giảm để chi phí sản xuất giảm đi $576 xấp xỉ bằng
3 đơn vịA 2 đơn vịB 4 đơn vịC 1 đơn vịD
Câu 17. Sản lượng Q của một hàng hóa liên quan đến các đầu vào u và v được xác định bởi
phương trình
Q = 0.01u
3
+ 0.02u
2
v + (2 + 0.1v)
3
Giả sử các đầu vào hiện tại u = 80 và v = 100. Sử dụng đạo hàm của hàm ẩn, ta ước tính được
mức thay đổi của đầu vào v khi đầu vào u giảm đi 1 đơn vị sản lượng vẫn được duy trì mức
hiện tại xấp xỉ bằng
tăng 3 đơn vịA tăng 4 đơn vịB
tăng 2.5 đơn vịC tăng 1.75 đơn vịD
Câu 18. Nếu giá của một loại hàng hóa p đô-la mỗi đơn vị thì cầu của người tiêu dùng đối với
hàng hóa đó x trăm đơn vị, trong đó
x
2
/2 + 3px + 2p
2
= 122
Hiện tại giá của hàng hóa đó đang 4 đô-la mỗi đơn vị và đang giảm với tốc độ 20 cents mỗi
tháng, cầu hàng hóa đang tăng với tốc độ xấp xỉ
38 đơn vị mỗi thángA 0.377 đơn vị mỗi thángB
1.888 đơn vị mỗi thángC 189 đơn vị mỗi thángD
Câu 19. Đồ thị hàm số f(x) = (x
2
5)
3
b lõm hướng xuống trên khoảng
1 < x < 2A 2 < x < 3B 0 < x < 1C 2 < x < 0D
Câu 20. Khi giá bán của một loại sản phẩm p đô-la mỗi đơn vị thì cầu đối với sản phẩm đó
q = D(p) = 2800 2p
2
đơn vị. mức giá nào sau đây cầu không co giãn?
20 đô-laA 22 đô-laB 25 đô-laC 27 đô-laD
Câu 21. Giả sử t tháng sau kể từ thời điểm bắt đầu vụ mùa một vùng sản xuất nông nghiệp,
tốc độ thay đổi năng suất trung bình Q(t) của vụ mùa
dQ
dt
= 0.4(7, 000 Q)
Nếu năng suất trung bình thời điểm bắt đầu vụ mùa (t = 0) 2000 kg trên một hecta thì 3
tháng sau (t = 3), năng suất trung bình của vụ mùa
5,795 kg trên một hectaA 6,103 kg trên một hectaB
4,984 kg trên một hectaC 5,167 kg trên một hectaD
Trang 4/7 Xem trang kế tiếp. . .
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 22. Một nhà sản xuất ước tính khi sản xuất và bán được q đơn vị một loại sản phẩm thì
doanh thu cận biên R
(q) = 9003.5q đô-la mỗi đơn vị và chi phí cận biên C
(q) = 100+0.5q
đô-la mỗi đơn vị. Nhà sản xuất thu được lợi nhuận 42,200 đô-la khi sản xuất và bán được 120 đơn
vị sản phẩm. Tìm lợi nhuận của nhà sản xuất khi sản xuất và bán được 200 đơn vị.
55,000 đô-laA 50,000 đô-laB
62,000 đô-laC 64,000 đô-laD
Câu 23. Cặp điểm cùng thuộc một đường mức của hàm số f (x, y) = 0.3x + 0.7y + 6 là:
(25, 14) và (11, 20)A (20, 9) và (34, 1)B
(15, 16) và (22, 10)C (14, 22) và (7, 24)D
Câu 24. Nghiệm y = f(x) của bài toán giá trị ban đầu
dy
dx
= e
4y3x
, y(0) = 0
giá trị tại 1 là:
0.82A 0.75B 1.44C 0.36D
Câu 25. Tích phân suy rộng
Z
+
4
1
x
ln x
dx
phân kỳA hội tụ và bằng
ln 4B
hội tụ và bằng 2
ln 4C hội tụ và bằng
ln 2D
Câu 26. Cho hàm cung và cầu một loại hàng hóa lần lượt
D(q) = 2 +
20
q + 1
, S(q) =
1
2
q + 4
trong đó, q số đơn vị hàng hóa được cung và được cầu trên thị trường. Thặng của người
tiêu dùng tại trạng thái cân bằng xấp xỉ bằng
16.2A 14.8B 20.3C 11.7D
Câu 27. Người ta ước tính rằng sản lượng hàng tuần của một nhà máy
Q(x, y) = 120x + 140y + x
2
y
2
3
x
3
1
3
y
3
đơn vị
trong đó x quy lao động kỹ năng và y quy lao động giản đơn được sử dụng tại
nhà máy (đơn vị: trăm người). Hiện tại, lực lượng lao động của nhà máy gồm 500 lao động kỹ
năng và 900 lao động giản đơn (x = 5, y = 9). Quản nhà máy muốn giảm đi 40 lao động giản
đơn, khi sử dụng công thức xấp xỉ số gia thì số lao động kỹ năng ước tính cần tăng thêm để
nhà máy giữ nguyên sản lượng hiện tại là:
21A 28B 13C 18D
Trang 5/7 Xem trang kế tiếp. . .
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 28. Hiện tại, bạn đang cần ra quyết định lựa chọn một trong hai dự án đầu tư. Dự án thứ
nhất cần đầu ban đầu 40,000 đô-la và được kỳ vọng tạo ra dòng thu nhập liên tục với tốc độ
5,000 đô-la mỗi năm. Dự án thứ hai cần đầu ban đầu 80,000 đô-la và dự kiến mang lại dòng
thu nhập liên tục với tốc độ 11,000 đô-la mỗi năm. Nếu lãi suất hiện hành được giữ cố định
mức r = 2% mỗi năm được tính gộp liên tục thì trong khoảng thời gian 10 năm, giá trị (hiện tại)
ròng của dự án thứ hai lớn hơn giá trị (hiện tại) ròng của dự án thứ nhất
$14,381A $6,987B $9,832C $11,455D
Câu 29. Giả sử t năm sau k từ năm 2000, dân số của một vùng P (t) =
5e
kt
2 + e
kt
triệu người.
Biết dân số trung bình của vùng trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2010 3,327,200
người. Như vậy, giá trị của k là:
0.3A 0.2B 0.15C 0.25D
Câu 30. tuổi 30, Tim bắt đầu gửi 3,200 đô-la mỗi năm vào một quỹ hưu trí và được trả lãi
suất 4% một năm, tính gộp liên tục. Giả sử các khoản thanh toán của anh được thực hiện như
một dòng tiền liên tục thì số tiền trong tài khoản của anh khi anh 60 tuổi sẽ
$185,610A
$180,560B $169,690C $195,700D
Câu 31. Sản lượng hàng năm của một nền kinh tế
Q(K, L) = 200
0.4K
1/3
+ 0.6L
1/3
3
đơn vị
trong đó K đầu vốn tính theo đơn vị triệu đô-la và L quy lao động tính theo nghìn
giờ lao động. Hiện tại, đầu vốn của nền kinh tế K = 8, 655 và quy lao động sử dụng
L = 12, 434. Khi đó, sản lượng cận biên của vốn xấp xỉ bằng
106A 245B 234C 211D
Câu 32. Một điểm tới hạn của hàm số f(x, y) = x
2
+ 6xy + y
3
(18, 6)A (18, 6)B (6, 2)C (6, 2)D
Câu 33. Giả sử hàm số
f(x, y) = ax
2
+ axy +
9
a
y
2
+ 9x + 11y
điểm tới hạn (x
0
, y
0
). Khi đó hàm số đạt cực tiểu tương đối tại (x
0
, y
0
) với mọi tham số a
thỏa mãn
0 a 6A a 6B
Không tồn tại tham số aC 6 a 6D
Câu 34. Cho hàm số
f(x, y) =
y + 1
3x + 4y
Khi đó, f
y
(1, 1) bằng
7A 4B 4C 1D
Trang 6/7 Xem trang kế tiếp. . .
Khoa Khoa học sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 35. Cho hàm số f(x, y) = ln (x
2
y
4
+ 1). Khi đó f
xy
(1, 1) bằng
2A
1
2
B 1C 8D
Câu 36. Một quỹ học bổng muốn chuẩn bị một khoản tiền trong tài khoản từ y giờ để sau 2
năm nữa sẽ bắt đầu trao học bổng với tốc độ liên tục 26 + 2t nghìn đô-la mỗi năm, kéo dài
vĩnh viễn. Giả sử lãi suất gộp liên tục không đổi r = 4% một năm, số tiền quỹ cần chuẩn bị
trong tài khoản từ y giờ
$1,846,200A $1,926,500B $1,720,300C $1,605,100D
Câu 37. Một nhà sản xuất độc quyền đối với một loại máy công nghệ mới ước tính rằng, nếu
cung cấp x y cho thị trường trong nước và y máy cho thị trường nước ngoài thì sẽ bán được với
giá 150
x
6
nghìn đô-la mỗi chiếc trong nước và 200
y
10
nghìn đô-la mỗi chiếc thị trường
nước ngoài. Chi phí sản xuất mỗi y luôn không đổi 60 nghìn đô-la, để tối đa hoá tổng lợi
nhuận, số máy nhà sản xuất nên cung cấp cho mỗi thị trường
x = 270, y = 700A x = 300, y = 650B
x = 240, y = 900C x = 360, y = 880D
Câu 38. Sản lượng hàng ngày của một nhà máy Q = 213K
0.4
L
0.6
đơn vị, trong đó K đầu
vốn (đơn vị: nghìn đô-la) và L số giờ lao động được sử dụng. Hiện tại đầu vốn của nhà
y 1,000,000 đô-la (K = 1, 000) và đang tăng với tốc độ 3,000 đô-la mỗi ngày, trong khi số
giờ lao động đang được sử dụng 2,000 giờ và đang giảm với tốc độ 5 giờ mỗi ngày. Khi đó, sản
lượng hiện tại của nhà máy đang
giảm với tốc độ 97 đơn vị mỗi ngàyA giảm với tốc độ 91 đơn vị mỗi ngàyB
tăng với tốc độ 87 đơn vị mỗi ngàyC tăng với tốc độ 79 đơn vị mỗi ngàyD
Câu 39. Giả sử G(t) số người liên can trong một vụ bê bối của chính ph t tháng sau k từ
khi vụ bê bối bị phanh phui. Tc độ thay đổi của G(t) được cho bởi phương trình
dG
dt
= 0.01G(72 G)
Nếu số người liên can thời điểm vụ bê bối bị phanh phui (t = 0) 12 người thì 3 tháng sau
(t = 3), số người liên can trong vụ bê bối này
46A 52B 54C 60D
Câu 40. Sản lượng hàng năm của một quốc gia
Q(K, L) = 200
0.4K
1/3
+ 0.6L
1/3
3
đơn vị.
trong đó K đầu vốn, tính theo đơn vị triệu đô-la và L quy lao động tính theo nghìn
giờ lao động. Hiện tại, đầu vốn của quốc gia K = 8, 655 và quy lao động sử dụng
L = 12, 434. Khi đó, sản lượng hiện tại xấp xỉ bằng
2,140,000A 2,350,000B 1,890,000C 3,040,000D
———————————————————————
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu!
Trang 7/7 Kết thúc đề thi

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Môn: Toán cho các nhà kinh tế Hệ: Chính quy Khóa: 65 KHOA KHOA HỌC CƠ SỞ Ngày thi: 08/8/2024 Ca thi: 1 Số đề: 01
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1. Giá trị của các hàm số f và g được cho trong bảng sau đây: x −2 −1 1 2 3 f (x) −1 2 −2 3 1 g(x) 3 −2 2 −1 6
Khi đó, giá trị g(f (−1)) − f (g(−1)) là: A 0 B −2 C 4 D 6 x2 − 3x − 4 Câu 2. Giới hạn lim có giá trị là: x→4 x2 − 5x + 4 5 3 11 14 A B C D 3 2 6 9
Câu 3. Một nghiên cứu về hiệu quả của ca làm việc buổi sáng tại một nhà máy cho biết một công 1
nhân điển hình đến làm việc lúc 8 giờ sáng sẽ lắp ráp được Q(t) = − t3 + 3.75t2 + 9t đơn vị sản 2
phẩm với 0 ≤ t ≤ 4. Tại thời điểm nào tốc độ sản xuất của công nhân bắt đầu giảm? A 10h:30 B 11h C 9h:40 D 14h
Câu 4. Thông thường, khi bạn mua một tài sản trong một cuộc đấu giá, bạn không chỉ trả giá
trúng thầu của bạn mà còn phải trả một khoản phí bảo hiểm người mua. Tại một phòng đấu giá,
phí bảo hiểm này là 14% giá trúng thầu nếu giá trúng thầu không vượt quá 60,000 đô-la. Đối với
các giá trúng thầu lớn hơn, phí bảo hiểm là 14% của 60,000 đô-la đầu tiên cộng với 8% phần giá
trúng thầu trên 60,000 đô-la.
Tổng số tiền phải trả cho một tài sản tại phòng đấu giá này có dạng hàm của giá thắng thầu x là: 114%x nếu x ≤ 60, 000 A f (x) = 108%x + 3, 600 nếu x > 60, 000 114%x nếu x ≤ 60, 000 B f (x) = 114%x − 4, 800 nếu x > 60, 000 114%x nếu x ≤ 60, 000 C f (x) = 110%x + 8, 400 nếu x > 60, 000 14%x nếu x ≤ 60, 000 D f (x) =
8%x + 4, 800 nếu x > 60, 000 Trang 1/7 Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa Câu 5. Hàm số  x − 3  nếu x > 3 f (x) = x2 − 5x + 6 Ax − 1 nếu x ≤ 3
liên tục với mọi số thực x khi A có giá trị là: 2 1 4 A B C 1 D 3 3 3 1
Câu 6. Giả sử tổng chi phí sản xuất x trăm đơn vị một loại sản phẩm là C(x) = x2 + 4x + 12 2
nghìn đô-la và x trăm đơn vị đó được bán hết với giá p(x) = 200 − 4x đô-la mỗi đơn vị. Khi đó
lợi nhuận thu được từ việc bán x trăm đơn vị sản phẩm đó là: A
16x − 0.9x2 − 12 nghìn đô-la B
196x − 4.5x2 − 120 trăm đô-la C
150x − 9x2 − 120 trăm đô-la D
16x − 0.9x2 + 12 nghìn đô-la x2
Câu 7. Cực tiểu tuyệt đối của hàm số f (x) =
trên khoảng −4 ≤ x ≤ 2 là: x − 5 A −16/9 B −4/3 C 0 D −16
Câu 8. Vào đầu năm 2001, một công ty quản lý dữ liệu đã bắt đầu chuyển các tập tin từ các cơ √
sở dữ liệu đã lỗi thời sang các hệ thống hiện đại hơn. Hàm R(t) =
24 − 6t ước tính số lượng cơ
sở dữ liệu còn lại cần được chuyển đổi t năm sau kể từ đầu năm 2003. Miền xác định của hàm
R(t) phù hợp với thực tế là: A −2 ≤ t ≤ 4 B t ≤ 4 C 0 ≤ t ≤ 4 D 2 ≤ t ≤ 4
Câu 9. Một nghiên cứu thị trường chỉ ra rằng các nhà sản xuất sẽ cung cấp x trăm đơn vị một
loại hàng hoá ra thị trường khi giá là p = S(x) = 0.25x2 + 6 đô-la mỗi đơn vị, và người tiêu dùng
sẽ mua x trăm đơn vị hàng hoá đó khi giá là p = D(x) = 62 − 5x đô-la mỗi đơn vị. Mức giá cân
bằng thị trường pe sẽ thuộc bộ 4 số nào sau đây? A 8, 11, 15, 22 B 4, 5, 6, 9 C 7, 10, 12, 13 D 2, 3, 14, 16
Câu 10. Một hiệu sách có thể nhập một cuốn sách từ nhà xuất bản với chi phí $6.5 mỗi bản.
Hiệu sách đang bán cuốn sách với giá $12.5 mỗi bản, và với mức giá này, hiệu sách đã bán được
500 bản mỗi tháng. Hiệu sách đang lên kế hoạch giảm giá để kích thích bán hàng và ước tính mỗi
lần giảm giá 1 đô-la thì sẽ có thêm 200 cuốn sách được bán ra mỗi tháng. Giá bán sách mang lại
lợi nhuận hàng tháng tối đa cho hiệu sách là A $10.75 B $11.25 C $9.5 D $9.25
Câu 11. Cho hàm h(x) = pg(x) + 3x2 với g(1) = 1 và g′(1) = 3. Khi đó h′(1) thuộc bộ số nào ở sau đây A 1.4, 2.25, 2.5, 3.0 B 1.2, 2.2, 2.75, 3.25 C 1.5, 2.0, 2.8, 3.5 D 1.25, 1.75, 4.0, 4.5 Trang 2/7 Xem trang kế tiếp. . . Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 12. Tổng chi phí sản xuất q đơn vị một loại sản phẩm là 1 C(q) = q3 + 120q + 20, 000 đô-la. 600
Tính xấp xỉ chi phí sản xuất đơn vị hàng hóa thứ 31 bằng cách sử dụng chi phí cận biên. A $124.5 B $124.7 C $124 D $124.8
Câu 13. Cho hàm số f (x) có đồ thị cho trong hình vẽ sau đây: y 6 5 4 3 2 1 x −3 −2 −1 0 1 2 3 −1 −2
Khẳng định nào sau đây đúng? A
Hệ số chặn y là (0, −1); các hệ số chặn x là (−1, 0) và (2, 0). B
Các hệ số chặn y là (−1, 0) và (2, 0); hệ số chặn x là (0, −1). C
Hệ số chặn y là (0, −1); hệ số chặn x là (−1, 0). D
Hệ số chặn y là (2, 0); hệ số chặn x là (−1, 0).
Câu 14. Một công ty sử dụng một chiếc xe tải để vận chuyển sản phẩm của mình trên quãng
đường dài 100 km. Nếu chiếc xe tải đi với tốc độ trung bình x km mỗi giờ, với x ≥ 5, thì lượng nhiên liệu tiêu thụ là 1000 2 x + lít x
Biết rằng lái xe được trả 20 đô-la mỗi giờ và giá nhiên liệu là 0.95 đô-la mỗi lít. Khi đó, tốc độ
thay đổi của chi phí C(x) theo x khi xe tải chạy với tốc độ trung bình x = 50 (km mỗi giờ) bằng A 0.34 B 0.28 C 0.38 D 0.42
Câu 15. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số 1 2x f (x) = + x + 1 x + 2
là đường thẳng có phương trình A y = 2 B y = 0 C y = −2 D x = 0 Trang 3/7 Xem trang kế tiếp. . . Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 16. Tổng chi phí sản xuất q đơn vị một sản phẩm là 1 C(q) = q3 + 120q + 20, 000 đô-la. 600
Giả sử mức sản xuất hiện tại là 120 đơn vị. Sử dụng công thức tính xấp xỉ bằng các số gia, ta tìm
được số đơn vị sản phẩm nên cắt giảm để chi phí sản xuất giảm đi $576 xấp xỉ bằng A 3 đơn vị B 2 đơn vị C 4 đơn vị D 1 đơn vị
Câu 17. Sản lượng Q của một hàng hóa liên quan đến các đầu vào u và v được xác định bởi phương trình
Q = 0.01u3 + 0.02u2v + (2 + 0.1v)3
Giả sử các đầu vào hiện tại là u = 80 và v = 100. Sử dụng đạo hàm của hàm ẩn, ta ước tính được
mức thay đổi của đầu vào v khi đầu vào u giảm đi 1 đơn vị mà sản lượng vẫn được duy trì ở mức hiện tại xấp xỉ bằng A tăng 3 đơn vị B tăng 4 đơn vị C tăng 2.5 đơn vị D tăng 1.75 đơn vị
Câu 18. Nếu giá của một loại hàng hóa là p đô-la mỗi đơn vị thì cầu của người tiêu dùng đối với
hàng hóa đó là x trăm đơn vị, trong đó x2/2 + 3px + 2p2 = 122
Hiện tại giá của hàng hóa đó đang là 4 đô-la mỗi đơn vị và đang giảm với tốc độ 20 cents mỗi
tháng, cầu hàng hóa đang tăng với tốc độ xấp xỉ A 38 đơn vị mỗi tháng B 0.377 đơn vị mỗi tháng C 1.888 đơn vị mỗi tháng D 189 đơn vị mỗi tháng
Câu 19. Đồ thị hàm số f (x) = (x2 − 5)3 có bề lõm hướng xuống trên khoảng A 1 < x < 2 B 2 < x < 3 C 0 < x < 1 D −2 < x < 0
Câu 20. Khi giá bán của một loại sản phẩm là p đô-la mỗi đơn vị thì cầu đối với sản phẩm đó
là q = D(p) = 2800 − 2p2 đơn vị. Ở mức giá nào sau đây cầu không co giãn? A 20 đô-la B 22 đô-la C 25 đô-la D 27 đô-la
Câu 21. Giả sử t tháng sau kể từ thời điểm bắt đầu vụ mùa ở một vùng sản xuất nông nghiệp,
tốc độ thay đổi năng suất trung bình Q(t) của vụ mùa là dQ = 0.4(7, 000 − Q) dt
Nếu năng suất trung bình ở thời điểm bắt đầu vụ mùa (t = 0) là 2000 kg trên một hecta thì 3
tháng sau (t = 3), năng suất trung bình của vụ mùa là A 5,795 kg trên một hecta B 6,103 kg trên một hecta C 4,984 kg trên một hecta D 5,167 kg trên một hecta Trang 4/7 Xem trang kế tiếp. . . Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 22. Một nhà sản xuất ước tính khi sản xuất và bán được q đơn vị một loại sản phẩm thì
doanh thu cận biên là R′(q) = 900 − 3.5q đô-la mỗi đơn vị và chi phí cận biên là C′(q) = 100 + 0.5q
đô-la mỗi đơn vị. Nhà sản xuất thu được lợi nhuận 42,200 đô-la khi sản xuất và bán được 120 đơn
vị sản phẩm. Tìm lợi nhuận của nhà sản xuất khi sản xuất và bán được 200 đơn vị. A 55,000 đô-la B 50,000 đô-la C 62,000 đô-la D 64,000 đô-la
Câu 23. Cặp điểm cùng thuộc một đường mức của hàm số f (x, y) = 0.3x + 0.7y + 6 là: A (25, 14) và (11, 20) B (20, 9) và (34, 1) C (15, 16) và (22, 10) D (14, 22) và (7, 24)
Câu 24. Nghiệm y = f (x) của bài toán giá trị ban đầu dy = e4y−3x, y(0) = 0 dx có giá trị tại −1 là: A −0.82 B −0.75 C −1.44 D −0.36
Câu 25. Tích phân suy rộng Z +∞ 1 √ dx 4 x ln x √ A phân kỳ B hội tụ và bằng ln 4 √ √ C hội tụ và bằng 2 ln 4 D hội tụ và bằng ln 2
Câu 26. Cho hàm cung và cầu một loại hàng hóa lần lượt là 20 1 D(q) = 2 + , S(q) = q + 4 q + 1 2
trong đó, q là số đơn vị hàng hóa được cung và được cầu trên thị trường. Thặng dư của người
tiêu dùng tại trạng thái cân bằng xấp xỉ bằng A 16.2 B 14.8 C 20.3 D 11.7
Câu 27. Người ta ước tính rằng sản lượng hàng tuần của một nhà máy là 2 1
Q(x, y) = 120x + 140y + x2y − x3 − y3 đơn vị 3 3
trong đó x là quy mô lao động có kỹ năng và y là quy mô lao động giản đơn được sử dụng tại
nhà máy (đơn vị: trăm người). Hiện tại, lực lượng lao động của nhà máy gồm 500 lao động có kỹ
năng và 900 lao động giản đơn (x = 5, y = 9). Quản lý nhà máy muốn giảm đi 40 lao động giản
đơn, khi sử dụng công thức xấp xỉ số gia thì số lao động có kỹ năng ước tính cần tăng thêm để
nhà máy giữ nguyên sản lượng hiện tại là: A 21 B 28 C 13 D 18 Trang 5/7 Xem trang kế tiếp. . . Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 28. Hiện tại, bạn đang cần ra quyết định lựa chọn một trong hai dự án đầu tư. Dự án thứ
nhất cần đầu tư ban đầu là 40,000 đô-la và được kỳ vọng tạo ra dòng thu nhập liên tục với tốc độ
5,000 đô-la mỗi năm. Dự án thứ hai cần đầu tư ban đầu 80,000 đô-la và dự kiến mang lại dòng
thu nhập liên tục với tốc độ 11,000 đô-la mỗi năm. Nếu lãi suất hiện hành được giữ cố định ở
mức r = 2% mỗi năm được tính gộp liên tục thì trong khoảng thời gian 10 năm, giá trị (hiện tại)
ròng của dự án thứ hai lớn hơn giá trị (hiện tại) ròng của dự án thứ nhất là A $14,381 B $6,987 C $9,832 D $11,455 5ekt
Câu 29. Giả sử t năm sau kể từ năm 2000, dân số của một vùng là P (t) = triệu người. 2 + ekt
Biết dân số trung bình của vùng trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2010 là 3,327,200
người. Như vậy, giá trị của k là: A 0.3 B 0.2 C 0.15 D 0.25
Câu 30. Ở tuổi 30, Tim bắt đầu gửi 3,200 đô-la mỗi năm vào một quỹ hưu trí và được trả lãi
suất 4% một năm, tính gộp liên tục. Giả sử các khoản thanh toán của anh được thực hiện như
một dòng tiền liên tục thì số tiền trong tài khoản của anh khi anh 60 tuổi sẽ là A $185,610 B $180,560 C $169,690 D $195,700
Câu 31. Sản lượng hàng năm của một nền kinh tế là
Q(K, L) = 200 0.4K−1/3 + 0.6L−1/3−3 đơn vị
trong đó K là đầu tư vốn tính theo đơn vị triệu đô-la và L là quy mô lao động tính theo nghìn
giờ lao động. Hiện tại, đầu tư vốn của nền kinh tế là K = 8, 655 và quy mô lao động sử dụng là
L = 12, 434. Khi đó, sản lượng cận biên của vốn xấp xỉ bằng A 106 B 245 C 234 D 211
Câu 32. Một điểm tới hạn của hàm số f (x, y) = x2 + 6xy + y3 là A (−18, 6) B (18, −6) C (−6, 2) D (6, −2) Câu 33. Giả sử hàm số 9 f (x, y) = ax2 + axy + y2 + 9x + 11y a
có điểm tới hạn là (x0, y0). Khi đó hàm số đạt cực tiểu tương đối tại (x0, y0) với mọi tham số a thỏa mãn A 0 ≤ a ≤ 6 B a ≤ 6 C Không tồn tại tham số a D −6 ≤ a ≤ 6 Câu 34. Cho hàm số y + 1 f (x, y) = 3x + 4y Khi đó, fy(−1, 1) bằng A −7 B −4 C 4 D 1 Trang 6/7 Xem trang kế tiếp. . . Khoa Khoa học Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế Đề minh họa
Câu 35. Cho hàm số f (x, y) = ln (x2y4 + 1). Khi đó fxy(1, 1) bằng 1 A 2 B C 1 D 8 2
Câu 36. Một quỹ học bổng muốn chuẩn bị một khoản tiền trong tài khoản từ bây giờ để sau 2
năm nữa sẽ bắt đầu trao học bổng với tốc độ liên tục là 26 + 2t nghìn đô-la mỗi năm, kéo dài
vĩnh viễn. Giả sử lãi suất gộp liên tục không đổi là r = 4% một năm, số tiền quỹ cần chuẩn bị
trong tài khoản từ bây giờ là A $1,846,200 B $1,926,500 C $1,720,300 D $1,605,100
Câu 37. Một nhà sản xuất độc quyền đối với một loại máy công nghệ mới ước tính rằng, nếu
cung cấp x máy cho thị trường trong nước và y máy cho thị trường nước ngoài thì sẽ bán được với x y giá là 150 −
nghìn đô-la mỗi chiếc ở trong nước và 200 −
nghìn đô-la mỗi chiếc ở thị trường 6 10
nước ngoài. Chi phí sản xuất mỗi máy luôn không đổi là 60 nghìn đô-la, để tối đa hoá tổng lợi
nhuận, số máy nhà sản xuất nên cung cấp cho mỗi thị trường là A x = 270, y = 700 B x = 300, y = 650 C x = 240, y = 900 D x = 360, y = 880
Câu 38. Sản lượng hàng ngày của một nhà máy là Q = 213K0.4L0.6 đơn vị, trong đó K là đầu
tư vốn (đơn vị: nghìn đô-la) và L là số giờ lao động được sử dụng. Hiện tại đầu tư vốn của nhà
máy là 1,000,000 đô-la (K = 1, 000) và đang tăng với tốc độ 3,000 đô-la mỗi ngày, trong khi số
giờ lao động đang được sử dụng là 2,000 giờ và đang giảm với tốc độ 5 giờ mỗi ngày. Khi đó, sản
lượng hiện tại của nhà máy đang A
giảm với tốc độ 97 đơn vị mỗi ngày B
giảm với tốc độ 91 đơn vị mỗi ngày C
tăng với tốc độ 87 đơn vị mỗi ngày D
tăng với tốc độ 79 đơn vị mỗi ngày
Câu 39. Giả sử G(t) là số người liên can trong một vụ bê bối của chính phủ t tháng sau kể từ
khi vụ bê bối bị phanh phui. Tốc độ thay đổi của G(t) được cho bởi phương trình dG = 0.01G(72 − G) dt
Nếu số người liên can ở thời điểm vụ bê bối bị phanh phui (t = 0) là 12 người thì 3 tháng sau
(t = 3), số người liên can trong vụ bê bối này là A 46 B 52 C 54 D 60
Câu 40. Sản lượng hàng năm của một quốc gia là
Q(K, L) = 200 0.4K−1/3 + 0.6L−1/3−3 đơn vị.
trong đó K là đầu tư vốn, tính theo đơn vị triệu đô-la và L là quy mô lao động tính theo nghìn
giờ lao động. Hiện tại, đầu tư vốn của quốc gia là K = 8, 655 và quy mô lao động sử dụng là
L = 12, 434. Khi đó, sản lượng hiện tại xấp xỉ bằng A 2,140,000 B 2,350,000 C 1,890,000 D 3,040,000
———————————————————————
Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu! Trang 7/7 Kết thúc đề thi