



















Preview text:
THPT CHUYÊN HẠ LONG
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Một bình kín chứa khí hydrogen ở áp suất 249 kPa ở nhiệt độ 27 C . Khối lượng mol của khí
hydrogen là 2 g / mol . Khối lượng riêng của khí theo đơn vị 3 kg / m là A. 0,5. B. 0,02. C. 0,2. D. 0,1.
Câu 2: Gọi k là hằng số Boltzmann, N là số Avogadro. Ở nhiệt độ tuyệt đối T , động năng tịnh tiến A
trung bình của khí lí tưởng được xác định bằng công thức nào sau đây? 3 3 k 1 3 A. E d kN T . B. E T . C. E kN T . D. E kT . A d d d 2 2 N A 2 2 A
Câu 3: Đồ thị như hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của các
chất được làm nóng chảy. Đồ thị tương ứng với chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh lần lượt là
A. đường (3) và đường (2).
B. đường (2) và đường (3).
C. đường (3) và đường (1).
D. đường (1) và đường (2).
Câu 4: Một khối nước đá ở nhiệt độ 8
C được cung cấp chậm nhiệt lượng để truyền trạng thái và sôi ở
nhiệt độ 100 C . Đồ thị mô tả đúng sự thay đổi nhiệt độ khối chất theo nhiệt lượng cung cấp là A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 5: Một kim nam châm đặt gần nam châm thẳng có từ trường mạnh
ở vị trí hình tròn như hình vẽ. Hình mô tả đúng sự định hướng của kim nam châm là hình A. (1). B. (2). C. (4). D. (3).
Câu 6: Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất thì các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là A. ion. B. plasma. C. nguyên tử. D. phân tử.
Câu 7: Hai quả cầu đặc đồng chất (1) và (2) bằng đồng có bán kính r 1, 5r . Tỉ số nhiệt lượng cần cung 2 1
cấp cho quả cầu (2) so với quả cầu (1) để cùng tăng nhiệt độ thêm 1 K là 9 8 4 27 A. . B. . C. . D. . 4 27 9 8
Câu 8: Trộn 200 g chất lỏng X ở nhiệt độ vào 50 g chất lỏng Y ở nhiệt độ 75 C thì nhiệt độ của hỗn
hợp là 90 C . Nếu trộn 200 g chất lỏng X ở nhiệt độ 100 C vào 50 g chất lỏng Y ở nhiệt độ 50 C thì nhiệt độ của hỗn hợp là A. 70 C B. 85 C C. 60 C D. 80 C
Câu 9: Chuyển động Brown là chuyển động xảy ra
A. chi trong chất lỏng.
B. trong chất lỏng và chất khí.
C. chỉ trong chất khí.
D. trong mọi thể của chất.
Câu 10: Một khối khí lí tưởng có khối lượng xác định biến đổi trạng thái với áp suất p và thể tích V có hệ 1 thức 2
pV hằng số. Ở hai trạng thái (1) và (2), mối quan hệ hai thể tích V 2 V . Ti số nhiệt độ tuyệt đối 2 1 T2 ở hai trạng thái là T1 1 1 A. . B. 2. C. . D. 2 . 2 2
Câu 11: Hai bình cách nhiệt A và B chứa hỗn hợp nước và nước đá như hình vẽ. Mối
quan hệ về nhiệt độ của hỗn hợp chứa trong hai bình chứa là A. t t .
B. t 5t . A B A B C. t t . D. t t . A B A B
Câu 12: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị thể
tích V và nhiệt độ T như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi trạng thái?
A. Quá trình A B là quá trình nén đẳng áp.
B. Quá trình C D là quá trình giãn đẳng áp.
C. Quá trình B C là quá trình làm lạnh đẳng tích.
D. Quá trình D A là quá trình nung nóng đẳng áp.
Câu 13: Một khối khí nhận nhiệt lượng Q và thực hiện một công A tác dụng lên vật khác. Theo định luật
I nhiệt động lực học U
A Q thì giá trị các đại lượng có dấu là
A. Q 0 và A 0 . B. Q 0 và A 0 . C. Q 0 và A 0 . D. Q 0 và A 0 .
Câu 14: Bình chứa khí nén áp suất cao là bình chứa khí nén áp suất từ 25 bar đến 40 bar nhằm đáp ứng nhu
cầu của các ngành nghề chuyên biệt. Kí hiệu bình chứa khí nén áp suất cao là A. B. C. D.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 15 và Câu 16: Khi hạt có khối lượng m mang r
điện tích q chuyển động vào vùng từ trường đều với vận tốc v0 theo phương r
vuông góc với cảm ứng từ B thì lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F |
q | v B . Bỏ 0
qua tác dụng của trọng lực và lực cản, quỹ đạo của hạt có dạng là đường tròn. Ứng
dụng được sử dụng trong khối phổ kế Brainbridge như hình vẽ để xác định khối
lượng của chất trong mẫu.
Câu 15: Bán kính quỹ đạo tròn của hạt mang điện được tính theo công thức nào sau đây? 3 mv mv | q | mv 2 mv A. 0 r . B. 0 r . C. 0 r . D. o r . | q | B | q | B B | q | B Câu 16: Các ion 96 * X và 197 *
Au của mẫu chất được bắn vào vùng từ trường đều của khối phổ kế cùng vận r tốc v0 . Các ion 96 * X và 197 *
Au đập vào bộ phận nhận cách vị trí bay vào lần lượt là d 19,81 cm và 1 d 40, 00 cm
. Biết khối lượng của ion 197 * Au là 25 3, 27 10 kg . Khối lượng ion 96 * X xác định từ thực 2 nghiệm là A. 25 1,59 10 kg . B. 25 1, 62.10 kg . C. 25 1, 74.10 kg . D. 25 0,86 10 kg .
Câu 17: Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 kJ / kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn
toàn 10 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là A. 2,5 kJ . B. 2, 5MJ . C. 25 kJ. D. 0, 25MJ .
Câu 18: Nam châm điện có cấu tạo như hình vẽ bên. Cực Bắc (N) và
cực Nam(S) của nam châm lần lượt ở các vị trí nào sau đây?
A. B là cực Bắc, D là cực Nam.
B. C là cực Bắc, A là cực Nam.
C. D là cực Bắc, B là cực Nam.
D. A là cực Bắc, C là cực Nam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự nóng chảy
của nước đá bằng các dụng cụ thí nghiệm sau đây:
\ Bộ nguồn điện có công suất không đổi và có tích hợp đo thời gian.
\ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở ở bên trong bình. \ Nhiệt kế.
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, nhóm học sinh thu thập số liệu. Học sinh vẽ được đồ thị phụ thuộc của
nhiệt độ theo thời gian. Khi vẽ đồ thị theo một tỉ lệ xích quy định thì xác định được các góc 60,0, 40,8
C . Biết nhiệt dung riêng của nước là c 4200 J / kgK . n
a) Nước đá (ở trạng thái rắn) là chất rắn vô định hình.
b) Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên.
c) Nhiệt dung riêng của nước đá (ở trạng thái rắn) đo được xấp xỉ bằng 2039 J / kg . K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng 5 3,35.10 J / kg .
Câu 2: Một bình kín có thể tích không đổi 8,31 lít chứa khí lí tưởng helium ở áp suất 4 9,9.10 Pa và nhiệt độ
27 C . Truyền cho khí trong bình một nhiệt lượng để nhiệt độ của nó tăng lên đến 67 C . Khối lượng mol của helium là 4 g / mol .
a) Trong bình có xấp xỉ 23 1, 99.10 nguyên tử khí.
b) Động năng trung bình của phân tử khí sau khi truyền nhiệt lượng tăng gấp 2,48 lần so với lúc ban đầu.
c) Áp suất khí trong bình sau khi truyền nhiệt lượng xấp xỉ bằng 5 2, 4.10 Pa . 3
d) Biết độ biến thiên nội năng của khí helium xác định theo công thức U n
n RT , trong đó n là số mol 2
khí, T là độ biến thiên nhiệt độ của khí. Nhiệt dung riêng của khí trong bình trong quá trình xấp xỉ bằng 3116, 25 J / kgK .
Câu 3: Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm
chữ U (kết quả lấy đến hàng đơn vị militesla). Trong đó (1) là dây dẫn
thẳng mang dòng điện I có chiều dài 15 cm có thể đo bằng ampe kế; (2)
là nam châm chữ U có chiều dài 8, 4 cm với cực Bắc ở mặt trước; (3) là
cân đồng hồ hiện số. Lấy gia tốc rơi tự do 2
g 9,8 m / s . Ban đầu, khi
I 0 , số chỉ của cân là 164, 40gam . Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây, học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau:
a) Học sinh làm theo trình tự thí nghiệm gồm các bước: đặt dây dẫn nằm giữa lòng nam châm, song song với
hai cạnh và đáy của nam châm chữ U , thay đổi cường độ dòng điện I , đọc số chỉ của ampe kế và của cân
tương ứng rồi ghi vào bảng số liệu.
b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có
chiều thẳng đứng hướng xuống.
c) Dòng điện qua đoạn dây dẫn giữa hai nhánh của nam châm có chiều từ trái sang phải.
d) Kết quả phép đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm là 32 1(mT) .
Câu 4: Ba xi-lanh hình trụ giống hệt nhau chứa khí lí tưởng được
bịt kín bằng các pit-tông giống hệt nhau có khối lượng. Pit-tông có
thể chuyển động không ma sát dọc theo thành xi-lanh. Xi-lanh A
chứa khí nitrogen (có khối lượng mol là 28 g / mol ); xi-lanh B và C chứa khí hydrogen (có khối lượng mol
là 2 g / mol ). Xi-lanh A và B ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhiệt độ phòng là 20 C . Xi-lanh C được giữ ở
80 C . Ở trạng thái cân bằng, các pit-tông ở xi-lanh B và C có cùng độ cao và đang thấp hơn pit-tông ở xi- lanh A (như hình vẽ).
a) Áp suất của khí trong ba xi-lanh là như nhau.
b) Khối lượng của khí trong xi-lanh B nhỏ hơn khối lượng khí trong xi-lanh C
c) Số phân tử khí trong xi-lanh A lớn hơn số phân tử khí trong xi-lanh B d) Đặt 2 v v với 2
v là trung bình của bình phương tốc độ phân tử. Mối quan hệ về giá trị v của ms ms
phân tử trong ba xi-lanh là v v v . ms(C) ms(B) ms(A)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2 : Một khối khí lí tưởng thực hiện các
quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Biết ở trạng thái (1) khối khí chiếm thể tích 1,2 lít.
Câu 1: Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là bao nhiêu lít? Câu 2: Lấy 5
1 atm 1, 013 10 Pa . Công của chất khí thực hiện ở quá trình (2) (3) có độ lớn bằng bao
nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4 : Khi cho hai dòng điện thẳng đặt gần nhau thì chúng tương
tác từ. Một dòng điện thẳng có cường độ dòng điện I 10 A đặt trong không khí. Dòng điện thẳng thứ hai 1
có cường độ dòng điện I đặt song song và cách dòng điện thứ nhất một khoảng r 4 cm . Biết độ lớn cảm 2
ứng từ B do dòng điện thẳng dài có cường độ I(A) gây ra cách nó một đoạn r(m) được tính theo công thức 1 7 B 2 10 . r
Câu 3: Cảm ứng từ do dòng điện thứ nhất gây ra tại dòng điện thứ hai là 6 . x 10 T . Tìm x
Câu 4: Độ lớn của lực từ do dòng điện thứ hai I tác dụng lên mỗi mét chiều dài của dòng điện thứ 2 nhất I là 3
0, 25 10 N . Cường độ dòng điện I bằng bao nhiêu ampe? 1 2
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891,
người Đức), được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo
chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 33% .
Trong một giờ, động cơ thực hiện công là 8
2,11.10 J . Biết mỗi kg xăng khi cháy tỏa nhiệt lượng là 7
4,3.10 J . Khối lượng riêng của xăng là 3 700 kg / m .
Câu 5: Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ là 8
x 10 J . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6: Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án. BẢNG ĐÁP ÁN 1.C 2.D 3.B 4.C 5.D 6.D 7.D 8.D 9.B 10.D 11.D 12.C 13.C 14.A 15.B 16.B 17.D 18.D Câu 1: 3 p R 249.10 8,31 3 D kg m DT M . D 27 Chọn C 273 0, 2 / . 3 2.10 Câu 2: Chọn D Câu 3: Chọn B Câu 4: Chọn C Câu 5: N hút S. Chọn D Câu 6: Chọn D Câu 7: 3 4 Q r 27 3 2 2 3 Q mc t D V c t r Dc t 1,5 . Chọn D 3 Q r 8 1 1 Câu 8: 200.c . c X 100 90 50. . Y 90 75 m c
t t m c t t X X X Y Y Y 100 90 90 75 200.c . t c t t t X 100 50. .Y 50 100 50 0 t 80 . C Chọn D Câu 9: Chọn B Câu 10: 1 1 1 1 2 p V 2 2 1 2 2 p V p V
2 2 1 1 2 2 p V 2 1 p V p V T p V 1 1 1 2 2 2 2 2 .2 2. Chọn D T T T p V 2 1 2 1 1 1 Câu 11: Đều có nhiệt độ 0
0 C (ở đktc) vì nước đá không tan hết. Chọn D Câu 12:
Quá trình A B là quá trình giãn đẳng áp.
Quá trình C D là quá trình nén đẳng áp.
Quá trình B C là quá trình làm lạnh đẳng tích. Chọn C.
Quá trình D A là quá trình nung nóng đẳng tích Câu 13: Chọn C Câu 14: Chọn A Câu 15: 2 v mv 0 0
F ma q v B . m r . Chọn B hn 0 r q B Câu 16: 2mv d m 19,81 m 0 1 X X 25 d 2r
m 1,62.10 jg. Chọn B 25 q B d m 40 3, 27.10 X 2 Au Câu 17:
Q m 10.25 250kJ 0, 25MJ. Chọn D Câu 18:
Áp dụng quy tắc nắm tay phải đường sức từ trong lòng ống dây hướng từ C đến A
Theo quy tắc vào nam ra bắc C là cực nam, A là cực bắc. Chọn D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:
Nước đá có nhiệt độ nóng chảy xác định nên là chất rắn kết tinh a) Sai
Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên b) Đúng 20 20 20 T phút 1 0 tan tan 60 3 P c t n P T mc t
c tan 4200.tan 40,8 3625,34 n n n m T n . P T mc .20 P c c c J kgK d .20 .20 2093 / 1 d d d . P
9T T 3625,34 5 m m T 8T 20 20
3,35.10 J / kg 1 1 1 1 8. 3 3 c) Sai; d) Đúng Câu 2: 4 3 pV 9,9.10 .8,31.10 R n .
n 8,31 n 0,33mol T 27 273 23 23
N nN 0,33.6, 02.10 1,99.10 a) Đúng A 3 W T 67 273 d 2 2 W kT 1,13 b) Sai d 2 W T 27 273 d1 1 4 Đẳ p p 9, 9.10 p ng tích 1 2 2 5
p 1,122.10 Pa c) Sai 2 T T 27 273 67 273 1 2 3 3 R n 3R 3.8,31 U
Q nR T mc T c
3116,25J / kgK d) Đúng 3 2 2m 2M 2.4.10 Câu 3: a) Đúng
b) Sai. Lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống, tác dụng vào dây hướng lên
c) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái I A m(g) m
m 164, 40kg m g . m 9,8 B mT Il I.0, 084 0,5 164,55 0,15 35,00 1,0 164,65 0,25 29,17 1,5 164,80 0,40 31,11 2,0 164,95 0,55 32,08 2,5 165,07 0,67 31,27
35, 00 29,17 31,11 32, 08 31, 27 B 31,73mT 5
35, 00 31, 73 29,17 31, 73 31,11 31, 73 32, 08 31, 73 31, 27 31, 73 B 1,45mT 5
Vậy B B B
32 1mT d) Đúng Câu 4: mg p p a) Đúng 0 S pV m R B T C T n R
m m b) Sai B C T M pV R A V B V n
n n c) Đúng A B T 3RT T T T T T T v mà A B C C B A v v v d) Đúng s m s m C s m B s m A M
M M M M M M A B C C B A
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: pV 2, 4.1, 2 1.V 1.V V 2,88l 2 2 3 const T 300 300 900 V 8, 64l 3
Trả lời ngắn: 8,64 Câu 2: A p V V 5 1, 013.10 .8, 64 2,88 3 .10 583J 3 2
Trả lời ngắn: 583 Câu 3: I 10 7 1 7 6 B 2.10 . 2.10 . 50.10 T l 0, 04
Trả lời ngắn: 50 Câu 4: I I 10.I 7 1 2 3 7 2 F 2.10 . .l 0, 25.10 2.10 . I 5A 2 r 0, 04
Trả lời ngắn: 5 Câu 5: 8 A 2,11.10 8 Q 6,39.10 J H 0,33
Trả lời ngắn: 6,39 Câu 6: 8 Q 6,39.10 m 14,87kg 7 q 4,3.10 m 14,87 3 V
0,021m 21l D 700
Trả lời ngắn: 21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 THANH HÓA MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Từ thông dùng để diễn tả
A. độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
B. mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
C. số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
D. độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
Câu 2: Vì sao ở cùng nhiệt độ 100 C (ở áp suất thông thường) nhưng bỏng do hơi nước nóng thường
nguy hiểm hơn bỏng do nước nóng đối với người bị bỏng?
A. Vì hơi nước nóng có khả năng truyền nhiệt nhanh hơn nước nóng.
B. Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da.
C. Vì hơi nước nóng có vùng lan tỏa rộng hơn trên cơ thể.
D. Vì hơi nước nóng chứa nhiều hơi nước hơn nước nóng.
Câu 3: Với k là hằng số Boltzmann, một lượng khí có nhiệt độ tuyệt đối T (K ) , động năng tịnh tiến trung
bình của phân tử khí là 3 2 3 2 A. E d kT . B. Ed kT . C. 2 Ed kT . D. 2 Ed kT . 2 3 2 3
Câu 4: Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín như hình a) và được
kết quả như hình b). Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do
A. nội năng của chất khí tăng lên.
B. nội năng của chất khí không thay đổi.
C. nội năng của chất khí giảm xuống.
D. nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 5: Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình A. bay hơi. B. ngưng kết. C. nóng chảy. D. đông đặc.
Câu 6: Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam với khả năng truyền dẫn khoảng 13000 kênh
thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ
tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào? A. Sóng UHF. B. Sóng Viba. C. Sóng vô tuyến. D. Sóng VHF.
Câu 7: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V , áp suất p và nhiệt độ tuyệt
đối T . Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle? p p p p
A. p V p V . B. 1 2 . C. 1 2 . D. pV hằng số. 1 1 2 2 V V v v 2 1 1 2
Câu 8: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực từ trường? A. B. C. D. Chọn C
Sử dụng thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10: Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng
400 g trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 17 C . Giả sử rằng 40% công
đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J / kgK .
Câu 9: Nhiệt độ của miếng sắt đã tăng bao nhiêu Kelvin sau thời gian đó? A. 290 K . B. 6,8 K . C. 116 K. D. 17 K .
Câu 10: Công mà người này đã thực hiện là A. 1251 J. B. 3067 J. C. 7820 J . D. 5128 J .
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời Câu 11 và Câu 12: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường
độ 6 A ở trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 4 mT , biết góc hợp bởi vector cảm ứng từ với đoạn
dây dẫn có dòng điện là .
Câu 11: Nếu thay đổi gớc thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn lớn nhất khi A. 30 . B. 90 . C. 0 . D. 45 . Câu 12: Khi 30
thì lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của đoạn dây dẫn là A. 0, 021 N / m . B. 12 N / m . C. 0, 012 N / m . D. 0, 024 N / m .
Câu 13: Để chuẩn đoán hình änh trong y học người ta thường sử dụng tia X
(hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang. Coi điện trường giữa hai cực của ống tia
X (Hinh bên) là một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa 2 cực của ống
Rơnghen là 12,6kV , cường độ dòng điện qua ống là 20 mA và electron thoát
ra khỏi Catot có tốc độ đầu bằng không. Đối Catot được làm nguội bằng dòng
nước chảy bên trong. Nhiệt độ nước ở lối ra cao hơn nhiệt độ nước ở lối vào là 20 C . Giả sử có 96% số
electron đập vào đối Catot chuyển động năng của nó thành nhiệt làm nóng đối Catot. Nhiệt dung riêng của
nước c 4200 J / kgK . Lưu lượng dòng nước làm mát là A. 1,86 g / s . B. 2,88 g / s . C. 3,90 g / s . D. 4, 26 g / s .
Câu 14: Máy khử rung tim cấy được (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế
được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân
khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc
gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ B 100 T . Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích 2
S 2 cm được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời
gian t 2 s , từ trường giảm đều từ 100 T về 0 . Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là A. 10 nV . B. 15 nV . C. 20 nV . D. 5 nV .
Câu 15: Một bình bằng thép dung tích 25 lít dùng van xả (hình bên) chứa khí Hydrogen ở áp
suất 6 MPa và nhiệt độ 37 C . Chì dùng bình này sẽ bơm được bao nhiêu quả bóng bay mà dung
tích mỗi quả là 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 5
1, 05 10 Pa và 15 C , biết
rằng nhiệt độ của bình thép sau khi bơm bằng 15 C . A. 525 quả. B. 868 quả. C. 1030 quả. D. 769 quả.
Câu 16: Một khối khí lí tưởng trong bình kín có dung tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100 C
lên 200 C thì áp suất trong bình sẽ
A. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
B. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
C. có thể tăng hoặc giảm.
D. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
Câu 17: Để phá các tảng băng trôi trên biển bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng
chảy riêng của băng là 330 kJ / kg và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 0 C . Cần bao nhiêu nhiệt lượng
để làm nóng chảy 30% của một tảng băng khối lượng 30000 tấn? A. 11 6,90 10 J . B. 12 1, 32 10 J . C. 12 3, 96.10 J . D. 12 2, 97.10 J .
Câu 18: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định
theo nhiệt độ như hình bên. Thể tích của khối khí ở trạng thái B là A. 3 150 cm . B. 3 137,5 cm . C. 3 187,5 cm . D. 3 87,5 cm .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Làng Trà Đông, xưa kia gọi là Sơn Trang, tên nôm là Kẻ Chè, một vùng đất cổ cách tỉnh lỵ Thanh
Hóa 12 km về phía Tây Bắc (nay thuộc xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá) nằm trong địa
vực của nền văn hóa Đông Sơn vốn nổi tiếng với nghề đúc đồng. Ở một cơ sở
đúc đồng tại làng Trà Đông, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng
đồng nguyên chất có khối lượng 20 kg qua 6 bước sau đây: 1. Tạo mẫu. 2. Tạo khuôn. 3. Nấu chảy đồng. 4. Rót khuôn.
5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.
6. Hoàn thiện sản phẩm.
Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1084 C , nhiệt nóng chảy riêng là 180 kJ / kg , nhiệt dung riêng là
380 J / kgK , nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 31 C . Biết trong quá trình đúc có
40% lượng nhiệt bị hao phi ra môi trường.
a) Cần cung cấp nhiệt lượng 11, 6MJ cho lượng đồng dùng để đúc chuông nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ
ban đầu. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
b) Cơ sở này dùng nhiên liệu hóa thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc
đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.
c) Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 27MJ / kg . Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả
chuông đồng là 7, 20 kg .
d) Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 5 .
Câu 2: Dynamo thường được trang bị
trên xe đạp để làm máy phát điện cung
cấp cho đèn xe hoạt động. Ngoài ra,
Dynamô xe đạp cũng có thể được sử
dụng để cung cấp điện cho các thiết bị
điện tử khác trên xe đạp, chẳng hạn như đèn báo rẽ, đèn phanh.
Cấu tạo Dynamo gồm các bộ phận: Núm xoay - núm dẫn động; Trục quay; Nam châm; Cuộn dây dẫn; Lõi
sắt non; Vỏ nhựa; Đầu dây dẫn ra bóng đèn.
Một chiếc Dynamo không có bộ phận tích trữ điện gắn trên một xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc
độ không đổi v so với mặt đường nhựa. Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động ti vào lốp xe nên nó và nam
châm cũng quay theo. Giả thiết là không có sự trượt của núm dẫn động trên vành bánh xe và đường kính
núm dẫn động là 20 mm . Cuộn dây dẫn có số vòng dây là 2500 vòng, mỗi vòng có tiết diện 2 2 cm và từ
trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là B 0,01 T .
a) Khi quay núm dẫn động của Dynamo thì nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng.
b) Dynamo là máy phát điện biến đổi quang năng thành điện năng.
c) Khi tốc độ chuyển động của xe thay đổi thì đèn vẫn sáng với cường độ ổn định.
d) Khi suất điện động cảm ứng cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn của Dynamo là 2, 0 V thi tốc độ chuyển
động của xe đạp là v 8 m / s .
Câu 3: Trong một động cơ ô tô, hỗn hợp không khí và xăng hóa hơi (hỗn hợp khí nén hay hỗn hợp nhiên
liệu) được nén trong cylinder trước khi được đốt cháy. Cho một động cơ có tỷ số nén là 12:1 nghĩa là, khí
trong cylinder được nén xuống 1/ 12 thể tích ban đầu của nó. Các van nạp và xả đều đóng trong quá trình
nén, vì vậy lượng khí là không đổi. Ở đầu quá trình nén nhiệt độ, áp suất của khí là 27 C và 1 atm . Cuối
quá trình nén nhiệt độ, áp suất của khí là t
C và 24 atm . Coi hỗn hợp khí nén là khí lí tưởng. 2
a) Trong quá trình nén khí trong cylinder thì tất cả các thông số trạng thái của của khí đều tăng.
b) Tỉ số thể tích hỗn hợp khí đầu kỳ nén và cuối kỳ nén là 12 .
c) Áp suất cuối kỳ nén tăng gấp 24 lần so với áp suất đầu kỳ nén.
d) Nhiệt độ của khí cuối kỳ nén là t 450 C . 2
Câu 4: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo sơ
đồ như hình bên. Khối lượng nước là 160 g , nhiệt độ ban đầu là 25 C . Số chỉ
vôn kế và ampe kế lần lượt là 18 V và 2,50 A . Sau khoảng thời gian 2 phút
30 giây thì nhiệt độ của nước là 35 C . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt
lượng kế, đũa khuấy thu vào và bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khi.
a) Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước
tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
b) Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q U.I.t.
c) Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tă̆ng thêm T
(K) là Q . m . c T .
d) Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm là 4200 J / (kg . K).(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1: Ở nhiệt độ ( C ) nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Farenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
Câu 2: Cho khung dây phẳng có diện tích 2
100 cm đặt trong từ trường đều có B 0, 2 T . Khi mặt phẳng ur
khung dây hợp với B một góc 30 thì từ thông qua mặt phẳng là bao nhiêu mili Weber?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ mất nhiệt lượng vào môi trường
dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Một người thể dục buổi sáng và hít thở sâu sau bài tập
chạy và bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao năng lượng khoảng 5
9.10 J . Biết rằng nhiệt độ của không
khí bên trong phổi luôn được duy trì ở 37 C trong suốt quá trình, áp suất không khí bên ngoài và trong phổi
luôn bằng 101325 Pa . Không khí được xem như khí lí tưởng với khối lượng mol là 29 g / mol .
Câu 3: Ban đầu, thể tích phổi của người này là 2,8 lít và sau khi hit khi vào thì thể tích phổi là 5 litt. Khối
lượng không khí đi vào phổi trong quá trình hít vào bằng bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4: Cho nhiệt lượng do cơ thể truyền cho môi trường là 5
6, 75.10 J , công mà người này đã thực hiện
là bao nhiêu kilo Jun (kJ) ?
Câu 5: Một loa điện động có một cuộn dây nằm trong khe hở của một nam
châm, giả sử từ trường của nam châm có độ lớn cảm ứng từ 0,1 T . Cuộn dây có
đường kinh 6 cm , điện trở 6,0 gồm 20 vòng dây. Khi kết nối với nguồn có hiệu
điện thế 12 V , dòng điện chạy trong cuộn dây tại một thời điểm xác định có chiều
cùng chiều kim đồng hồ như hình bên. Tại thời điểm này, lực từ tác dụng lên cuộn
dây có độ lớn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6: Một khi cầu có dung tích 3
328 m bắt đầu được bơm khí Hydrogen. Đến khi bơm xong thì
Hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 C , áp suất 0,9 atm . Biết rằng mỗi giây bơm được 2,5 g Hydrogen
vào khí cầu, thời gian bơm là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? LỜI GIẢI
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Từ thông dùng để diễn tả
A. độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
B. mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
C. số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
D. độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm. Hướng dẫn Chọn C
Câu 2: Vì sao ở cùng nhiệt độ 100 C (ở áp suất thông thường) nhưng bỏng do hơi nước nóng thường
nguy hiểm hơn bỏng do nước nóng đối với người bị bỏng?
A. Vì hơi nước nóng có khả năng truyền nhiệt nhanh hơn nước nóng.
B. Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da.
C. Vì hơi nước nóng có vùng lan tỏa rộng hơn trên cơ thể.
D. Vì hơi nước nóng chứa nhiều hơi nước hơn nước nóng. Hướng dẫn Chọn B
Câu 3: Với k là hằng số Boltzmann, một lượng khí có nhiệt độ tuyệt đối T (K ) , động năng tịnh tiến trung
bình của phân tử khí là 3 2 3 2 A. E d kT . B. Ed kT . C. 2 Ed kT . D. 2 Ed kT . 2 3 2 3 Hướng dẫn Chọn A
Câu 4: Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín như hình a) và được
kết quả như hình b). Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do
A. nội năng của chất khí tăng lên.
B. nội năng của chất khí không thay đổi.
C. nội năng của chất khí giảm xuống.
D. nội năng của chất khí bị mất đi. Hướng dẫn Chọn A
Câu 5: Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình A. bay hơi. B. ngưng kết. C. nóng chảy. D. đông đặc. Hướng dẫn Chọn C
Câu 6: Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam với khả năng truyền dẫn khoảng 13000 kênh
thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ
tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào? A. Sóng UHF. B. Sóng Viba. C. Sóng vô tuyến. D. Sóng VHF. Hướng dẫn
VINASAT-2 có tần số trong khoảng từ 10 GHz đến 15 GHz 0 c bước sóng 10.10 Hz f 1 5.10 Hz
0,02 m 0,03 m 2 cm 3 cm thuộc sóng Viba f
Sóng UHF (Ultra High Frequency) có bước sóng cực ngắn từ 10 cm đến 1 m
Sóng VHF (Very High Frequency) có bước sóng rất ngắn từ 1 m đến 10 m
Sóng vô tuyến thì khoảng bước sóng rộng hơn (bao quát 3 loại trên) nên không phải sóng vô tuyến loại nào
cũng được dùng trong việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2. Chọn B
Câu 7: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V , áp suất p và nhiệt độ tuyệt
đối T . Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle? p p p p
A. p V p V . B. 1 2 . C. 1 2 . D. pV hằng số. 1 1 2 2 V V v v 2 1 1 2 Hướng dẫn Chọn C
Câu 8: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực từ trường? A. B. C. D. Chọn C
Sử dụng thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10: Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng
400 g trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 17 C . Giả sử rằng 40% công
đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J / kgK .
Câu 9: Nhiệt độ của miếng sắt đã tăng bao nhiêu Kelvin sau thời gian đó? A. 290 K . B. 6,8 K . C. 116 K. D. 17 K . Hướng dẫn T (K ) t
C 17. Chọn D
Câu 10: Công mà người này đã thực hiện là A. 1251 J. B. 3067 J. C. 7820 J . D. 5128 J . Hướng dẫn Q mc t
0,4 46017 3128 J Q 3128 A 7820 J. Chọn C H 0, 4
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời Câu 11 và Câu 12: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường
độ 6 A ở trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 4 mT , biết góc hợp bởi vector cảm ứng từ với đoạn
dây dẫn có dòng điện là .
Câu 11: Nếu thay đổi gớc thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn lớn nhất khi A. 30 . B. 90 . C. 0 . D. 45 . Hướng dẫn
F IlB sin đạt max khi sin 1 90 . Chọn B Câu 12: Khi 30
thì lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của đoạn dây dẫn là A. 0, 021 N / m . B. 12 N / m . C. 0, 012 N / m . D. 0, 024 N / m . Hướng dẫn F 3 IB sin 6 4 10 sin 30
0,012 N / m. Chọn C l
Câu 13: Để chuẩn đoán hình änh trong y học người ta thường sử dụng tia X
(hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang. Coi điện trường giữa hai cực của ống tia
X (Hinh bên) là một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa 2 cực của ống
Rơnghen là 12,6kV , cường độ dòng điện qua ống là 20 mA và electron thoát
ra khỏi Catot có tốc độ đầu bằng không. Đối Catot được làm nguội bằng dòng
nước chảy bên trong. Nhiệt độ nước ở lối ra cao hơn nhiệt độ nước ở lối vào là 20 C . Giả sử có 96% số
electron đập vào đối Catot chuyển động năng của nó thành nhiệt làm nóng đối Catot. Nhiệt dung riêng của
nước c 4200 J / kgK . Lưu lượng dòng nước làm mát là A. 1,86 g / s . B. 2,88 g / s . C. 3,90 g / s . D. 4, 26 g / s . Hướng dẫn 3 3 m 0,96UI
0,96 12, 6 10 20 10 3 0,96UIt mc t
2,8810 kg / s 2,88 g / s . Chọn B t c t 4200 20
Câu 14: Máy khử rung tim cấy được (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế
được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân
khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc
gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ B 100 T . Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích 2
S 2 cm được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời
gian t 2 s , từ trường giảm đều từ 100 T về 0 . Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là A. 10 nV . B. 15 nV . C. 20 nV . D. 5 nV . Hướng dẫn 6 4 B
S 10010 210 8 e
10 V 10nV. Chọn A t t 2
Câu 15: Một bình bằng thép dung tích 25 lít dùng van xả (hình bên) chứa khí Hydrogen ở áp
suất 6 MPa và nhiệt độ 37 C . Chì dùng bình này sẽ bơm được bao nhiêu quả bóng bay mà dung
tích mỗi quả là 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 5
1, 05 10 Pa và 15 C , biết
rằng nhiệt độ của bình thép sau khi bơm bằng 15 C . A. 525 quả. B. 868 quả. C. 1030 quả. D. 769 quả. Hướng dẫn 6 5 pV 6 10 25
1, 05 10 (1,5n 25) const
n 868. Chọn B T 37 273 15 273
Câu 16: Một khối khí lí tưởng trong bình kín có dung tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100 C
lên 200 C thì áp suất trong bình sẽ
A. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
B. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
C. có thể tăng hoặc giảm.
D. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ. Hướng dẫn p p p T 200 273 1 2 2 2 1,27. Chọn D T T p T 100 273 1 2 1 1
Câu 17: Để phá các tảng băng trôi trên biển bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng
chảy riêng của băng là 330 kJ / kg và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 0 C . Cần bao nhiêu nhiệt lượng
để làm nóng chảy 30% của một tảng băng khối lượng 30000 tấn? A. 11 6,90 10 J . B. 12 1,32 10 J . C. 12 3, 96.10 J . D. 12 2, 97.10 J . Hướng dẫn 3 3 12
Q m 0,3.30000.10 .330.10 2,97 10 J . Chọn D
Câu 18: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định
theo nhiệt độ như hình bên. Thể tích của khối khí ở trạng thái B là A. 3 150 cm . B. 3 137,5 cm . C. 3 187,5 cm . D. 3 87,5 cm . Hướng dẫn
Nhìn đồ thị ta ước lượng V lớn gấp hơn 2 lần 3 50 cm và nhỏ hơn 3 lần 3 50 cm 3 3
100 cm V 150 cm B B
chỉ có đáp án B thỏa mãn. Chọn B