











Preview text:
THPT CHUYÊN HẠ LONG
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Một bình kín chứa khí hydrogen ở áp suất 249 kPa ở nhiệt độ 27 C . Khối lượng mol của khí
hydrogen là 2 g / mol . Khối lượng riêng của khí theo đơn vị 3 kg / m là A. 0,5. B. 0,02. C. 0,2. D. 0,1.
Câu 2: Gọi k là hằng số Boltzmann, N là số Avogadro. Ở nhiệt độ tuyệt đối T , động năng tịnh tiến A
trung bình của khí lí tưởng được xác định bằng công thức nào sau đây? 3 3 k 1 3 A. E d kN T . B. E T . C. E kN T . D. E kT . A d d d 2 2 N A 2 2 A
Câu 3: Đồ thị như hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của các
chất được làm nóng chảy. Đồ thị tương ứng với chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh lần lượt là
A. đường (3) và đường (2).
B. đường (2) và đường (3).
C. đường (3) và đường (1).
D. đường (1) và đường (2).
Câu 4: Một khối nước đá ở nhiệt độ 8
C được cung cấp chậm nhiệt lượng để truyền trạng thái và sôi ở
nhiệt độ 100 C . Đồ thị mô tả đúng sự thay đổi nhiệt độ khối chất theo nhiệt lượng cung cấp là A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 5: Một kim nam châm đặt gần nam châm thẳng có từ trường mạnh
ở vị trí hình tròn như hình vẽ. Hình mô tả đúng sự định hướng của kim nam châm là hình A. (1). B. (2). C. (4). D. (3).
Câu 6: Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất thì các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là A. ion. B. plasma. C. nguyên tử. D. phân tử.
Câu 7: Hai quả cầu đặc đồng chất (1) và (2) bằng đồng có bán kính r 1, 5r . Tỉ số nhiệt lượng cần cung 2 1
cấp cho quả cầu (2) so với quả cầu (1) để cùng tăng nhiệt độ thêm 1 K là 9 8 4 27 A. . B. . C. . D. . 4 27 9 8
Câu 8: Trộn 200 g chất lỏng X ở nhiệt độ vào 50 g chất lỏng Y ở nhiệt độ 75 C thì nhiệt độ của hỗn
hợp là 90 C . Nếu trộn 200 g chất lỏng X ở nhiệt độ 100 C vào 50 g chất lỏng Y ở nhiệt độ 50 C thì nhiệt độ của hỗn hợp là A. 70 C B. 85 C C. 60 C D. 80 C
Câu 9: Chuyển động Brown là chuyển động xảy ra
A. chi trong chất lỏng.
B. trong chất lỏng và chất khí.
C. chỉ trong chất khí.
D. trong mọi thể của chất.
Câu 10: Một khối khí lí tưởng có khối lượng xác định biến đổi trạng thái với áp suất p và thể tích V có hệ 1 thức 2
pV hằng số. Ở hai trạng thái (1) và (2), mối quan hệ hai thể tích V 2 V . Ti số nhiệt độ tuyệt đối 2 1 T2 ở hai trạng thái là T1 1 1 A. . B. 2. C. . D. 2 . 2 2
Câu 11: Hai bình cách nhiệt A và B chứa hỗn hợp nước và nước đá như hình vẽ. Mối
quan hệ về nhiệt độ của hỗn hợp chứa trong hai bình chứa là A. t t .
B. t 5t . A B A B C. t t . D. t t . A B A B
Câu 12: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị thể
tích V và nhiệt độ T như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi trạng thái?
A. Quá trình A B là quá trình nén đẳng áp.
B. Quá trình C D là quá trình giãn đẳng áp.
C. Quá trình B C là quá trình làm lạnh đẳng tích.
D. Quá trình D A là quá trình nung nóng đẳng áp.
Câu 13: Một khối khí nhận nhiệt lượng Q và thực hiện một công A tác dụng lên vật khác. Theo định luật
I nhiệt động lực học U
A Q thì giá trị các đại lượng có dấu là
A. Q 0 và A 0 . B. Q 0 và A 0 . C. Q 0 và A 0 . D. Q 0 và A 0 .
Câu 14: Bình chứa khí nén áp suất cao là bình chứa khí nén áp suất từ 25 bar đến 40 bar nhằm đáp ứng nhu
cầu của các ngành nghề chuyên biệt. Kí hiệu bình chứa khí nén áp suất cao là A. B. C. D.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 15 và Câu 16: Khi hạt có khối lượng m mang r
điện tích q chuyển động vào vùng từ trường đều với vận tốc v0 theo phương r
vuông góc với cảm ứng từ B thì lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F |
q | v B . Bỏ 0
qua tác dụng của trọng lực và lực cản, quỹ đạo của hạt có dạng là đường tròn. Ứng
dụng được sử dụng trong khối phổ kế Brainbridge như hình vẽ để xác định khối
lượng của chất trong mẫu.
Câu 15: Bán kính quỹ đạo tròn của hạt mang điện được tính theo công thức nào sau đây? 3 mv mv | q | mv 2 mv A. 0 r . B. 0 r . C. 0 r . D. o r . | q | B | q | B B | q | B Câu 16: Các ion 96 * X và 197 *
Au của mẫu chất được bắn vào vùng từ trường đều của khối phổ kế cùng vận r tốc v0 . Các ion 96 * X và 197 *
Au đập vào bộ phận nhận cách vị trí bay vào lần lượt là d 19,81 cm và 1 d 40, 00 cm
. Biết khối lượng của ion 197 * Au là 25 3, 27 10 kg . Khối lượng ion 96 * X xác định từ thực 2 nghiệm là A. 25 1,59 10 kg . B. 25 1, 62.10 kg . C. 25 1, 74.10 kg . D. 25 0,86 10 kg .
Câu 17: Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 25 kJ / kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn
toàn 10 kg chì ở nhiệt độ nóng chảy là A. 2,5 kJ . B. 2, 5MJ . C. 25 kJ. D. 0, 25MJ .
Câu 18: Nam châm điện có cấu tạo như hình vẽ bên. Cực Bắc (N) và
cực Nam(S) của nam châm lần lượt ở các vị trí nào sau đây?
A. B là cực Bắc, D là cực Nam.
B. C là cực Bắc, A là cực Nam.
C. D là cực Bắc, B là cực Nam.
D. A là cực Bắc, C là cực Nam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự nóng chảy
của nước đá bằng các dụng cụ thí nghiệm sau đây:
\ Bộ nguồn điện có công suất không đổi và có tích hợp đo thời gian.
\ Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở ở bên trong bình. \ Nhiệt kế.
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, nhóm học sinh thu thập số liệu. Học sinh vẽ được đồ thị phụ thuộc của
nhiệt độ theo thời gian. Khi vẽ đồ thị theo một tỉ lệ xích quy định thì xác định được các góc 60,0, 40,8
C . Biết nhiệt dung riêng của nước là c 4200 J / kgK . n
a) Nước đá (ở trạng thái rắn) là chất rắn vô định hình.
b) Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên.
c) Nhiệt dung riêng của nước đá (ở trạng thái rắn) đo được xấp xỉ bằng 2039 J / kg . K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng 5 3,35.10 J / kg .
Câu 2: Một bình kín có thể tích không đổi 8,31 lít chứa khí lí tưởng helium ở áp suất 4 9,9.10 Pa và nhiệt độ
27 C . Truyền cho khí trong bình một nhiệt lượng để nhiệt độ của nó tăng lên đến 67 C . Khối lượng mol của helium là 4 g / mol .
a) Trong bình có xấp xỉ 23 1, 99.10 nguyên tử khí.
b) Động năng trung bình của phân tử khí sau khi truyền nhiệt lượng tăng gấp 2,48 lần so với lúc ban đầu.
c) Áp suất khí trong bình sau khi truyền nhiệt lượng xấp xỉ bằng 5 2, 4.10 Pa . 3
d) Biết độ biến thiên nội năng của khí helium xác định theo công thức U n
n RT , trong đó n là số mol 2
khí, T là độ biến thiên nhiệt độ của khí. Nhiệt dung riêng của khí trong bình trong quá trình xấp xỉ bằng 3116, 25 J / kgK .
Câu 3: Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm
chữ U (kết quả lấy đến hàng đơn vị militesla). Trong đó (1) là dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều dài
15 cm có thể đo bằng ampe kế; (2) là nam châm chữ U có chiều dài
8, 4 cm với cực Bắc ở mặt trước; (3) là cân đồng hồ hiện số. Lấy gia tốc rơi tự do 2
g 9,8 m / s . Ban đầu, khi I 0 , số chỉ của cân là
164, 40gam . Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây, học sinh thu được
các số liệu ghi ở bảng sau:
a) Học sinh làm theo trình tự thí nghiệm gồm các bước: đặt dây dẫn nằm giữa lòng nam châm, song song với
hai cạnh và đáy của nam châm chữ U , thay đổi cường độ dòng điện I , đọc số chỉ của ampe kế và của cân
tương ứng rồi ghi vào bảng số liệu.
b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có
chiều thẳng đứng hướng xuống.
c) Dòng điện qua đoạn dây dẫn giữa hai nhánh của nam châm có chiều từ trái sang phải.
d) Kết quả phép đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm là 32 1(mT) .
Câu 4: Ba xi-lanh hình trụ giống hệt nhau chứa khí lí tưởng được
bịt kín bằng các pit-tông giống hệt nhau có khối lượng. Pit-tông có
thể chuyển động không ma sát dọc theo thành xi-lanh. Xi-lanh A
chứa khí nitrogen (có khối lượng mol là 28 g / mol ); xi-lanh B và C
chứa khí hydrogen (có khối lượng mol là 2 g / mol ). Xi-lanh A và
B ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhiệt độ phòng là 20 C . Xi-lanh C
được giữ ở 80 C . Ở trạng thái cân bằng, các pit-tông ở xi-lanh B và C có cùng độ cao và đang thấp hơn pit-
tông ở xi-lanh A (như hình vẽ).
a) Áp suất của khí trong ba xi-lanh là như nhau.
b) Khối lượng của khí trong xi-lanh B nhỏ hơn khối lượng khí trong xi-lanh C
c) Số phân tử khí trong xi-lanh A lớn hơn số phân tử khí trong xi-lanh B d) Đặt 2 v v với 2
v là trung bình của bình phương tốc độ phân tử. Mối quan hệ về giá trị v của ms ms
phân tử trong ba xi-lanh là v v v . ms(C) ms(B) ms(A)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2 : Một khối khí lí tưởng thực hiện các
quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Biết ở trạng thái (1) khối khí chiếm thể tích 1,2 lít.
Câu 1: Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là bao nhiêu lít? Câu 2: Lấy 5
1 atm 1, 013 10 Pa . Công của chất khí thực hiện ở quá trình (2) (3) có độ lớn bằng bao
nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4 : Khi cho hai dòng điện thẳng đặt gần nhau thì chúng tương
tác từ. Một dòng điện thẳng có cường độ dòng điện I 10 A đặt trong không khí. Dòng điện thẳng thứ hai 1
có cường độ dòng điện I đặt song song và cách dòng điện thứ nhất một khoảng r 4 cm . Biết độ lớn cảm 2
ứng từ B do dòng điện thẳng dài có cường độ I(A) gây ra cách nó một đoạn r(m) được tính theo công thức 1 7 B 2 10 . r
Câu 3: Cảm ứng từ do dòng điện thứ nhất gây ra tại dòng điện thứ hai là 6 . x 10 T . Tìm x
Câu 4: Độ lớn của lực từ do dòng điện thứ hai I tác dụng lên mỗi mét chiều dài của dòng điện thứ 2 nhất I là 3
0, 25 10 N . Cường độ dòng điện I bằng bao nhiêu ampe? 1 2
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891,
người Đức), được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo
chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 33% .
Trong một giờ, động cơ thực hiện công là 8
2,11.10 J . Biết mỗi kg xăng khi cháy tỏa nhiệt lượng là 7
4,3.10 J . Khối lượng riêng của xăng là 3 700 kg / m .
Câu 5: Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ là 8
x 10 J . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6: Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 THANH HÓA MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Từ thông dùng để diễn tả
A. độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
B. mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
C. số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
D. độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
Câu 2: Vì sao ở cùng nhiệt độ 100 C (ở áp suất thông thường) nhưng bỏng do hơi nước nóng thường
nguy hiểm hơn bỏng do nước nóng đối với người bị bỏng?
A. Vì hơi nước nóng có khả năng truyền nhiệt nhanh hơn nước nóng.
B. Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó sẽ truyền nhiệt thêm vào da.
C. Vì hơi nước nóng có vùng lan tỏa rộng hơn trên cơ thể.
D. Vì hơi nước nóng chứa nhiều hơi nước hơn nước nóng.
Câu 3: Với k là hằng số Boltzmann, một lượng khí có nhiệt độ tuyệt đối T (K ) , động năng tịnh tiến trung
bình của phân tử khí là 3 2 3 2 A. E d kT . B. Ed kT . C. 2 Ed kT . D. 2 Ed kT . 2 3 2 3
Câu 4: Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín như hình a) và được
kết quả như hình b). Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do
A. nội năng của chất khí tăng lên.
B. nội năng của chất khí không thay đổi.
C. nội năng của chất khí giảm xuống.
D. nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 5: Quá trình cục nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình A. bay hơi. B. ngưng kết. C. nóng chảy. D. đông đặc.
Câu 6: Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam với khả năng truyền dẫn khoảng 13000 kênh
thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ
tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào? A. Sóng UHF. B. Sóng Viba. C. Sóng vô tuyến. D. Sóng VHF.
Câu 7: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V , áp suất p và nhiệt độ tuyệt
đối T . Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle? p p p p
A. p V p V . B. 1 2 . C. 1 2 . D. pV hằng số. 1 1 2 2 V V v v 2 1 1 2
Câu 8: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực từ trường? A. B. C. D. Chọn C
Sử dụng thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10: Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng
400 g trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 17 C . Giả sử rằng 40% công
đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J / kgK .
Câu 9: Nhiệt độ của miếng sắt đã tăng bao nhiêu Kelvin sau thời gian đó? A. 290 K . B. 6,8 K . C. 116 K. D. 17 K .
Câu 10: Công mà người này đã thực hiện là A. 1251 J. B. 3067 J. C. 7820 J . D. 5128 J .
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời Câu 11 và Câu 12: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường
độ 6 A ở trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 4 mT , biết góc hợp bởi vector cảm ứng từ với đoạn
dây dẫn có dòng điện là .
Câu 11: Nếu thay đổi gớc thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn lớn nhất khi A. 30 . B. 90 . C. 0 . D. 45 . Câu 12: Khi 30
thì lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của đoạn dây dẫn là A. 0, 021 N / m . B. 12 N / m . C. 0, 012 N / m . D. 0, 024 N / m .
Câu 13: Để chuẩn đoán hình änh trong y học người ta thường sử dụng tia X
(hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang. Coi điện trường giữa hai cực của ống tia
X (Hinh bên) là một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa 2 cực của ống
Rơnghen là 12,6kV , cường độ dòng điện qua ống là 20 mA và electron thoát
ra khỏi Catot có tốc độ đầu bằng không. Đối Catot được làm nguội bằng dòng
nước chảy bên trong. Nhiệt độ nước ở lối ra cao hơn nhiệt độ nước ở lối vào
là 20 C . Giả sử có 96% số electron đập vào đối Catot chuyển động năng của
nó thành nhiệt làm nóng đối Catot. Nhiệt dung riêng của nước c 4200 J / kgK . Lưu lượng dòng nước làm mát là A. 1,86 g / s . B. 2,88 g / s . C. 3,90 g / s . D. 4, 26 g / s .
Câu 14: Máy khử rung tim cấy được (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế
được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân
khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc
gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ B 100 T . Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích 2
S 2 cm được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời
gian t 2 s , từ trường giảm đều từ 100 T về 0 . Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là A. 10 nV . B. 15 nV . C. 20 nV . D. 5 nV .
Câu 15: Một bình bằng thép dung tích 25 lít dùng van xả (hình bên) chứa khí Hydrogen ở áp
suất 6 MPa và nhiệt độ 37 C . Chì dùng bình này sẽ bơm được bao nhiêu quả bóng bay mà dung
tích mỗi quả là 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 5
1, 05 10 Pa và 15 C , biết
rằng nhiệt độ của bình thép sau khi bơm bằng 15 C . A. 525 quả. B. 868 quả. C. 1030 quả. D. 769 quả.
Câu 16: Một khối khí lí tưởng trong bình kín có dung tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100 C
lên 200 C thì áp suất trong bình sẽ
A. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
B. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
C. có thể tăng hoặc giảm.
D. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
Câu 17: Để phá các tảng băng trôi trên biển bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng
chảy riêng của băng là 330 kJ / kg và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 0 C . Cần bao nhiêu nhiệt lượng
để làm nóng chảy 30% của một tảng băng khối lượng 30000 tấn? A. 11 6,90 10 J . B. 12 1,32 10 J . C. 12 3, 96.10 J . D. 12 2, 97.10 J .
Câu 18: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định
theo nhiệt độ như hình bên. Thể tích của khối khí ở trạng thái B là A. 3 150 cm . B. 3 137,5 cm . C. 3 187,5 cm . D. 3 87,5 cm .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Làng Trà Đông, xưa kia gọi là Sơn Trang, tên nôm là Kẻ Chè, một
vùng đất cổ cách tỉnh lỵ Thanh Hóa 12 km về phía Tây Bắc (nay thuộc xã
Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá) nằm trong địa vực của nền
văn hóa Đông Sơn vốn nổi tiếng với nghề đúc đồng. Ở một cơ sở đúc đồng tại làng Trà Đông, người ta tiến
hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 20 kg qua 6 bước sau đây: 1. Tạo mẫu. 2. Tạo khuôn. 3. Nấu chảy đồng. 4. Rót khuôn.
5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.
6. Hoàn thiện sản phẩm.
Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1084 C , nhiệt nóng chảy riêng là 180 kJ / kg , nhiệt dung riêng là
380 J / kgK , nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 31 C . Biết trong quá trình đúc có
40% lượng nhiệt bị hao phi ra môi trường.
a) Cần cung cấp nhiệt lượng 11, 6MJ cho lượng đồng dùng để đúc chuông nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ
ban đầu. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
b) Cơ sở này dùng nhiên liệu hóa thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc
đồng này không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.
c) Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 27MJ / kg . Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả
chuông đồng là 7, 20 kg .
d) Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 5 .
Câu 2: Dynamo thường được trang bị
trên xe đạp để làm máy phát điện cung
cấp cho đèn xe hoạt động. Ngoài ra,
Dynamô xe đạp cũng có thể được sử
dụng để cung cấp điện cho các thiết bị
điện tử khác trên xe đạp, chẳng hạn như đèn báo rẽ, đèn phanh.
Cấu tạo Dynamo gồm các bộ phận: Núm
xoay - núm dẫn động; Trục quay; Nam
châm; Cuộn dây dẫn; Lõi sắt non; Vỏ
nhựa; Đầu dây dẫn ra bóng đèn.
Một chiếc Dynamo không có bộ phận tích trữ điện gắn trên một xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc
độ không đổi v so với mặt đường nhựa. Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động ti vào lốp xe nên nó và nam
châm cũng quay theo. Giả thiết là không có sự trượt của núm dẫn động trên vành bánh xe và đường kính
núm dẫn động là 20 mm . Cuộn dây dẫn có số vòng dây là 2500 vòng, mỗi vòng có tiết diện 2 2 cm và từ
trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là B 0,01 T .
a) Khi quay núm dẫn động của Dynamo thì nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng.
b) Dynamo là máy phát điện biến đổi quang năng thành điện năng.
c) Khi tốc độ chuyển động của xe thay đổi thì đèn vẫn sáng với cường độ ổn định.
d) Khi suất điện động cảm ứng cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn của Dynamo là 2, 0 V thi tốc độ chuyển
động của xe đạp là v 8 m / s .
Câu 3: Trong một động cơ ô tô, hỗn hợp không khí và xăng hóa hơi (hỗn hợp khí nén hay hỗn hợp nhiên
liệu) được nén trong cylinder trước khi được đốt cháy. Cho một động cơ có tỷ số nén là 12:1 nghĩa là, khí
trong cylinder được nén xuống 1/ 12 thể tích ban đầu của nó. Các van nạp và xả đều đóng trong quá trình
nén, vì vậy lượng khí là không đổi. Ở đầu quá trình nén nhiệt độ, áp suất của khí là 27 C và 1 atm . Cuối
quá trình nén nhiệt độ, áp suất của khí là t
C và 24 atm . Coi hỗn hợp khí nén là khí lí tưởng. 2
a) Trong quá trình nén khí trong cylinder thì tất cả các thông số trạng thái của của khí đều tăng.
b) Tỉ số thể tích hỗn hợp khí đầu kỳ nén và cuối kỳ nén là 12 .
c) Áp suất cuối kỳ nén tăng gấp 24 lần so với áp suất đầu kỳ nén.
d) Nhiệt độ của khí cuối kỳ nén là t 450 C . 2
Câu 4: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo sơ
đồ như hình bên. Khối lượng nước là 160 g , nhiệt độ ban đầu là 25 C . Số chỉ
vôn kế và ampe kế lần lượt là 18 V và 2,50 A . Sau khoảng thời gian 2 phút 30 giây thì nhiệt độ của nước là
35 C . Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế, đũa khuấy thu vào và bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khi.
a) Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước
tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn.
b) Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q U.I.t.
c) Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tă̆ng thêm T
(K) là Q . m . c T .
d) Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm là 4200 J / (kg . K).(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1: Ở nhiệt độ ( C ) nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Farenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
Câu 2: Cho khung dây phẳng có diện tích 2
100 cm đặt trong từ trường đều có B 0, 2 T . Khi mặt phẳng ur
khung dây hợp với B một góc 30 thì từ thông qua mặt phẳng là bao nhiêu mili Weber?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ mất nhiệt lượng vào môi trường
dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Một người thể dục buổi sáng và hít thở sâu sau bài tập
chạy và bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao năng lượng khoảng 5
9.10 J . Biết rằng nhiệt độ của không
khí bên trong phổi luôn được duy trì ở 37 C trong suốt quá trình, áp suất không khí bên ngoài và trong phổi
luôn bằng 101325 Pa . Không khí được xem như khí lí tưởng với khối lượng mol là 29 g / mol .
Câu 3: Ban đầu, thể tích phổi của người này là 2,8 lít và sau khi hit khi vào thì thể tích phổi là 5 litt. Khối
lượng không khí đi vào phổi trong quá trình hít vào bằng bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4: Cho nhiệt lượng do cơ thể truyền cho môi trường là 5
6, 75.10 J , công mà người này đã thực hiện
là bao nhiêu kilo Jun (kJ) ?
Câu 5: Một loa điện động có một cuộn dây nằm trong khe hở của một nam
châm, giả sử từ trường của nam châm có độ lớn cảm ứng từ 0,1 T . Cuộn dây có
đường kinh 6 cm , điện trở 6,0 gồm 20 vòng dây. Khi kết nối với nguồn có hiệu
điện thế 12 V , dòng điện chạy trong cuộn dây tại một thời điểm xác định có chiều
cùng chiều kim đồng hồ như hình bên. Tại thời điểm này, lực từ tác dụng lên cuộn
dây có độ lớn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6: Một khi cầu có dung tích 3
328 m bắt đầu được bơm khí Hydrogen. Đến khi bơm xong thì
Hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 C , áp suất 0,9 atm . Biết rằng mỗi giây bơm được 2,5 g Hydrogen
vào khí cầu, thời gian bơm là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 THÁI NGUYÊN MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng tăng gấp đôi thì động năng trung bình của các phân tử khí A. tăng gấp đôi. B. giảm 2 lần. C. không đổi.
D. tăng gấp 4 lần.
Câu 2: Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo
như hình bên. Khi đóng công tắc K, nam châm thử sẽ
A. bị đẩy bởi ống dây.
B. bị hút rồi bị đẩy bởi ống dây.
C. bị hút bởi ống dây. D. vẫn đứng yên.
Câu 3: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình A. ngưng tụ. B. nóng chảy. C. hóa hơi. D. đông đặc.
Câu 4: Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi thể tích được giữ không
đổi được gọi là quá trình A. đẳng tích. B. đẳng nhiệt.
C. cân bằng nhiệt. D. đẳng áp.
Câu 5: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
B. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
C. tác dụng lực hút lên các vật đặt trong nó.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 6: Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ
A. vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
B. vật có kích thước lớn sang vật có kích thước nhỏ hơn.
C. vật có kích thước nhỏ sang vật có kích thước lớn hơn.
D. vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Câu 7: Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ;
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật;
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế;
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp;
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
A. (3), (2), (4), (1), (5).
B. (1), (2), (3), (4), (5).
C. (1), (4), (2), (3), (5).
D. (2), (4), (3), (1), (5).
Câu 8: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng? A. Tần số. B. Công suất. C. Chu kì. D. Điện áp.
Câu 9: Sóng điện từ
A. không truyền được trong chân không.
B. có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
C. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
D. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Câu 10: Một cuộn dây có 200 vòng, diện tích mỗi vòng dây 2
300 cm , được đặt trong một từ trường
đều có độ lớn cảm ứng từ 0,015 T . Cuộn dây quay quanh một trục đối xứng của nó, vuông góc với
từ trường thì suất điện động cực đại xuất hiện trong cuộn dây là 7,1 V . Tốc độ góc của khung là A. 79rad/s. B. 57rad / s . C. 81 rad/s. D. 55rad / s .
Câu 11: Trong hệ SI , đơn vị đo độ lớn của cảm ứng từ là A. weber (Wb). B. ampe (A). C. fara (F). D. tesla (T).
Câu 12: Một dây dẫn nằm ngang dài 50 cm mang dòng điện cường độ 3, 0 A đặt vuông góc với r
vectơ cảm ứng từ B của một từ trường đều như hình bên. Biết vectơ r
cảm ứng từ B có phương nằm ngang và độ lớn 0,05 T . Lực từ tác dụng lên đoạn dây có
A. độ lớn 0, 075 N , phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
B. độ lớn 0, 075 N , phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.
C. độ lớn 7,5 N , phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.
D. độ lớn 7,5 N , phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Câu 13: Một khối lượng khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 C . Nung nóng đẳng
áp khối khí này tới 87C thì thể tích của nó bằng A. 8,3 lít. B. 16 lít. C. 18 lít. D. 12 lít.
Câu 14: Một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái như
đồ thị hình bên. Nhận định nào sau đây sai?
A. Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) về trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.
B. Quá trình biến đối từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
C. Áp suất khí ở trạng thái (1) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3).
D. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 15 và 16 : Một máy đun nước nóng có công suất cung cấp nhiệt 3
kW. Máy tiếp nhận nước vào ở nhiệt độ 20 C để làm nóng và cung cấp nước đầu ra ở nhiệt độ 37 C
. Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J / (kgK) .
Câu 15: Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy đun? A. 290 K. B. 17 K. C. 31 K. D. 300 K.
Câu 16: Khối lượng nước nóng ở 37 C mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu? A. 0, 042 kg . B. 1, 27 kg . C. 2,52 kg . D. 0, 032 kg .
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18 : Một phòng học có kích thước 5,0 m9,0 m3,5 m.
Ban đầu không khí trong phòng có nhiệt độ 20C và áp suất bằng 5
1, 01.10 Pa . Biết khối lượng mol
của không khí là 29 g / mol . Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ tăng lên đến 25C và áp suất khí trong phòng không đổi.
Câu 17: Số mol khí trong phòng ban đầu là A. 3 6,5310 mol . B. 3 5,8110 mol . C. 3 4, 76.10 mol . D. 3 8,51.10 mol .
Câu 18: Khối lượng không khí trong phòng thoát ra ngoài là A. 6,30 kg . B. 4,31 kg . C. 3,18 kg . D. 8, 62 kg .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh thực hiện thí nghiệm nung nóng chảy một mẫu chất rắn kết tinh. Bảng bên
dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Thời 0 5 10 15 20 25 30 gian(phút) Nhiệt độ( C ) 27 57 80 80 80 98 115
a) Ở phút thứ 5 , mẫu chất tồn tại ở thể rắn.
b) Ở phút thứ 15 , mẫu chất tồn tại đồng thời ở thể rắn và thể lỏng.
c) Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là 80 C .
d) Từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , mẫu chất không nhận nhiệt.
Câu 2: Một lốp xe ô tô chứa không khí ở 27 C và áp suất 2,5 atm . Sau đó người lái xe cho xe di
chuyển ngoài trời nắng. Đến khi xe dừng lại, nhiệt độ không khí bên trong lốp xe đo được là 61C .
Biết thể tích của lốp xe thay đổi không đáng kể.
a) Nhiệt độ ban đầu của không khí trong lốp xe theo thang Kelvin bằng 300 K.
b) Nhiệt độ tăng nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử không khí trong lốp xe tăng.
c) Khi nhiệt độ không khí tăng đến 61 C thì áp suất không khí trong lốp nhỏ hơn 3, 0 atm .
d) Để áp suất không khí trong lốp xe vẫn bằng 2,5 atm , người lái xe xả bớt 15% lượng khí trong lốp xe.
Câu 3: Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ
điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là
máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình bên.
Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được đưa qua khu vực
chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có ur ur
cường độ điện trường E và từ trường đều có cảm ứng từ B
(vuông góc và hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ). Lực từ
tác dụng lên ion mang điện tích q có độ lớn F Bv | q |, có r
phương vuông góc với cảm ứng từ r
B và với vận tốc v của nó.
Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ur ứng từ 0
B nơi chúng di chuyển theo đường tròn bán kính R .
a) Các ion được tăng tốc khi đi qua khu vực chọn vận tốc.
b) Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ E V . B
c) Máy dò hạt được sử dụng để xác định bán kính quỹ đạo R . | q | E
d) Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng | q | và bán kính R là . m m BB R 0
Câu 4: Máy sấy tóc là một thiết bị điện
được sử dụng sau khi gội đầu để làm khô
tóc. Hình bên là sơ đồ một máy sấy tóc
đơn giản, quạt (motor) và bộ phận sưởi ấm
được kết nối với nguồn điện 220 V. Công
tắc K có thể được nối với tiếp điểm E
hoặc F. Nhiệt độ của luồng không khí lạnh
đi vào máy sấy là 20,0C . Điện trở bộ
phận sưởi là 60 . Nhiệt dung riêng của
không khí là 1000 J / (kgK) . Ban đầu công tắc K ở tiếp điểm E thì lưu lượng không khí chảy qua máy
là 0, 05 kg / s . Bỏ qua mọi hao phí.
a) Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là 807 W.
b) Khi công tắc K ở tiếp điểm E , nhiệt độ không khí nóng ở đầu ra xấp xỉ 36,1 C .
c) Khi chuyển công tắc K sang tiếp điểm F , lưu lượng không khí chảy qua máy giảm.
d) Khi chuyển công tắc K sang tiếp điểm F , nhiệt độ không khí nóng ở đầu ra sẽ giảm đi.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg . K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100C là 6
2, 26.10 J / kg . Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5kg nước ở 25 C chuyển hoàn toàn thành hơi
100 C bằng bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 2: Một lượng khí nhận nhiệt lượng 500 kJ do được đun nóng và
thực hiện công 200 kJ khi dãn nở. Độ tăng nội năng của lượng khí bằng bao nhiêu kJ ?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4 : Túi khí của xe ô tô sẽ phồng lên nhanh chóng khi
một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen.
Trong một thử nghiệm, túi khí phồng lên đến thể tích 3 3
60.10 m và áp suất 103 kPa ở nhiệt độ là 27 C .
Câu 3: Số mol khí trong túi là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 4: Áp suất ban đầu của khí là 6
x 10 Pa nếu nó được giải phóng khỏi một bình chứa có thể tích 5 3
7, 6.10 m ở cùng nhiệt độ. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 5: Một khung dây dẫn có diện tích 2
50 cm gồm 500 vòng dây quay đều với tốc độ 2000 ur
(vòng/phút) trong một từ trường đều B có phương vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn
cảm ứng từ 0,02 T . Giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 6: Một bếp điện có điện trở R được mắc vào một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện
qua bếp có độ lớn cực đại 6, 4 A và công suất tỏa nhiệt trung bình của bếp khi đó bằng 1000 W. Giá
trị điện trở của bếp điện bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?