



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
CHO NGƯỜI CÓ BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP CÓ NGUYỆN
VỌNG TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, THCS, THPT
HỌC PHẦN GIÁO DỤC HỌC Người biên soạn: 1. Ths. NGUYỄN TRUNG KIỀN Nghệ An, 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
CHO NGƯỜI CÓ BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP CÓ NGUYỆN
VỌNG TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, THCS, THPT * * *
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN GIÁO DỤC HỌC
1. Thông tin về giảng viên Giảng viên 1:
Họ và tên: Nguyễn Thị Nhân
Chức danh, học hàm, học vị: GV TS
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Giáo dục học, Khoa Tâm lý-Giáo dục, trường Sư phạm, trường Đại học Vinh
Điện thoại, email: nhannt@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận dạy học, lý luận giáo dục Giảng viên 2:
Họ và tên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Chức danh, học hàm, học vị: GV TS
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Giáo dục học, Khoa Tâm lý-Giáo dục, trường Sư phạm, trường Đại học Vinh
Điện thoại, email: anhntq@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận dạy học, lý luận giáo dục Giảng viên 3:
Họ và tên: Nguyễn Trung Kiền
Chức danh, học hàm, học vị: GV ThS
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Giáo dục học, Khoa Tâm lý-Giáo dục, trường Sư phạm, trường Đại học Vinh
Điện thoại, email: kiennt@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận dạy học, lý luận giáo dục, đánh giá trong giáo dục
2. Thông tin về học phần
- Tên học phần (tiếng Việt): Giáo dục học
(tiếng Anh): Pedagogy
- Khối kiến thức – kỹ năng: Bắt buộc - Số tín chỉ: 2 + Số tiết lý thuyết: 15
+ Số tiết thảo luận/ bài tập/ 30 thực hành + Số tiết tự học: 60 - Môn học tiên quyết: Tâm lý học giáo dục
3. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này bao gồm những vấn đề cơ bản của Giáo dục học : vai trò của giáo dục
đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh.; nội dung, phương pháp,
đánh giá kết quả quá trình giáo dục học sinh; đặc điểm lao động và các yêu cầu về phẩm
chất, năng lực của người giáo viên; vai trò, chức năng, nội dung, phương pháp của người
giáo viên chủ nhiệm lớp. Qua đó, hình thành cho học viên các kỹ năng cần thiết để thiết
kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông và ý thức phát
triển nghề nghiệp cho bản thân.
4. Mục tiêu của học phần: 4.1. Kiến thức:
- Phân tích được vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về giáo dục học sinh: khái niệm, bản chất, quy
trình, nguyên tắc, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá quá trình, kết quả giáo dục
nói chung và hoạt động trải nghiệm nói riêng;
- Trình bày được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm; nội dung,
phương pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp;
- Phân tích được đặc điểm của lao động sư phạm và các yêu cầu về phẩm chất, năng
lực của người giáo viên. 4.2. Kỹ năng
- Thiết kế được kế hoạch chủ nhiệm lớp trong năm học; kế hoạch tổ chức giờ sinh hoạt lớp;
- Thiết kế được kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông;
- Lập được kế hoạch phát triển nghề nghiệp của bản thân. 4.3. Thái độ
- Nhận thức đúng về phát triển nghề nghiệp của bản thân;
- Ý thức được sự cần thiết của tự học, tự nghiên cứu suốt đời đối với giáo viên và coi
trọng việc tìm kiếm, lựa chọn tri thức để tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp.
5. Nội dung chi tiết học phần
CHƯƠNG I: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH HỌC SINH
1.1. Mục đích và các nguyên lý của giáo dục
1.1.1. Mục đích của giáo dục
1.1.2. Các nguyên lý của giáo dục
1.2. Giáo dục học là một ngành khoa học.
1.2.1. Đối tượng của giáo dục học
1.2.2. Chức năng của giáo dục học
1.2.3. Các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.3. Giáo dục và sự phát triển nhân cách của học sinh
1.3.1. Nhân cách và sự phát triển nhân cách
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách học sinh
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC HỌC SINH
2.1. Khái niệm và cấu trúc quá trình giáo dục
2.1.1. Khái niệm quá trình giáo dục
2.1.2. Cấu trúc của quá trình giáo dục
2.2. Bản chất của quá trình giáo dục
2.3. Nguyên tắc của quá trình giáo dục
2.3.1. Đảm bảo tính mục đích của công tác giáo dục giáo dục
2.3.2. Giáo dục gắn liền với lao đông và đời sống xã hội
2.3.3. Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
2.3.4. Thống nhất giữa ý thức và hành động trong hoạt động giáo dục
2.3.5. Tôn trọng nhân cách kết hợp với yêu cầu hợp lý đối với học sinh
2.3.6. Giáo dục phải tính đến đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân của học sinh.
2.3.7. Kết hợp sự lãnh đạo sư phạm của nhà giáo dục với việc phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của người được giáo dục
2.3.8. Thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục
2.3.9. Đảm bảo tính hệ thống, tính kế tiếp, tính liên tục trong hoạt động giáo dục
2.4. Động lực của quá trình giáo dục
2.5. Logic của quá trình giáo dục
2.5.1. Hình thánh ý thức giáo dục
2.5.2. Bồi dưỡng tình cảm giáo dục
2.5.3. Rèn luyện hành vi giáo dục
CHƯƠNG III: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC HỌC SINH
3.1. Nội dung giáo dục học sinh
3.1.1. Giáo dục đạo đức, ý thức công dân 3.1.2. Giáo dục thẩm mĩ
3.1.3. Giáo dục lao động, hướng nghiệp
3.1.4. Giáo dục thể chất.
3.2. Phương pháp giáo dục học sinh.
3.2.1. Các phương pháp giáo dục học sinh
3.2.2. Lựa chọn và phối hợp các phương pháp giáo dục học sinh
3.3. Đánh giá quá trình và kết quả giáo dục học sinh.
CHƯƠNG IV. CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
4.1. Vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp.
4.2. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp.
4.2.1. Yêu cầu về phẩm chất giáo viên chủ nhiệm lớp
4.2.2. Yêu cầu về năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp
4.3. Nội dung, phương pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp.
4.3.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc xây dựng tập thể học sinh
4.3.2. Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường
4.4. Thực hành thiết kế hoạch chủ nhiệm lớp và kế hoạch tổ chức giờ sinh hoạt lớp.
4.4.1. Thiết kế kế hoạch chủ nhiệm lớp
4.4.2. Thiết kế kế hoạch tổ chức giờ sinh hoạt lớp
CHƯƠNG V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
5.1. Khái quát hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
5.1.1. Mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
5.1.2. Nội dung hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
5.1.3. Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
5.1.4. Đánh giá hoạt động trải nghiệm của học sinh
5.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
5.2.1. Yêu cầu khi thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh
5.2.2. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh
5.2.3. Cấu trúc kế hoạch hoạt động trải nghiệm cho học sinh
CHƯƠNG VI. LAO ĐỘNG SƯ PHẠM VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
6.1. Đặc điểm lao động sư phạm và nhân cách người giáo viên
6.1.1. Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên
6.1.2. Nhân cách của người giáo viên
6.2. Đặc điểm giáo viên mới vào nghề và những khó khăn thường gặp.
6.3. Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên và hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp.
6.3.1. Khái niệm phát triển nghề nghiệp giáo viên
6.3.2. Các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên
6.3.3. Hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên 6. Học liệu:
[1]. Thái Văn Thành, Phạm Minh Hùng, Nguyễn Thị Hường, Giáo trình Giáo dục học,
NXB Đại học Vinh, Nghệ An, 2016
[2]. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2012
[3]. Nguyễn Thị Tuyết Oanh (Chủ biên), Giáo trình Giáo dục học tập 1, 2, NXB Đại học Sư phạm, 2016
[4]. Nguyễn Thanh Bình (Chủ biên), Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường
THPT hiện này, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2012.
[5]. Hà Nhật Thăng (chủ biên), Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006.
[6]. Trịnh Trúc Lâm - Nguyễn Văn Hộ, Ứng xử sư phạm, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2012
[7]. Bộ Giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông hoạt động trải nghiệm, Ban
hành theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
[8]. Đinh Thị Kim Thoa ( Chủ biên), Hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm theo
chương trình giáo dục phổ thông mới, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2019.
[9] Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2013
7. Kế hoạch tổ chức dạy học TT
Nội dung học phần
Hình thức tổ chức Thời gian, địa điểm 1 CHƯƠNG I: GIÁO
Giảng dạy lý thuyết: 1 tiết trên lớp DỤC VÀ SỰ PHÁT
- Vai trò của GD đối với sự TRIỂN NHÂN CÁCH
phát triển nhân cách học sinh HỌC SINH
Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên
1.1. Mục đích và các - Trình bày mục đích giáo dục LMS nguyên lý của giáo dục
và các nguyên lý giáo dục.
1.2. Giáo dục học là một - Phân tích đối tượng, nhiệm ngành khoa học.
vụ, các khái niệm cơ bản và
1.3. Giáo dục và sự phát phương pháp nghiên cứu
triển nhân cách học sinh khoa học giáo dục. CHƯƠNG II: QUÁ
Giảng dạy lý thuyết: 2 tiết trên lớp TRÌNH GIÁO DỤC
- Bản chất và logic của quá HỌC SINH trình giáo dục
2.1. Khái niệm và cấu trúc - Một số nguyên tắc quan quá trình giáo dục
trọng trong giáo dục học sinh
2.2. Bản chất của quá Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên trình giáo dục
- Trình bày khái niệm và cấu LMS 2
2.3. Nguyên tắc của quá trúc QTGD trình giáo dục
- Sưu tầm một số tình huống
2.4. Động lực của quá giáo dục và phân tích nguyên trình giáo dục
tắc giáo dục vận dụng trong
2.5. Logic của quá trình các tình huống đó. giáo dục
- Phân tích động lực của
QTGD và rút ra kết luận sư phạm CHƯƠNG III: NỘI
Giảng dạy lý thuyết: 2 tiết trên lớp DUNG, PHƯƠNG
- Phương pháp giáo dục học PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ sinh KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên 3 HỌC SINH LMS
3.1. Nội dung giáo dục - Phân tích các nội dung giáo học sinh
dục học sinh: khái niệm, ý
3.2. Phương pháp giáo nghĩa, nhiệm vụ, biện pháp dục học sinh. thực hiện.
3.3. Đánh giá quá trình và - Phân tích các yêu cầu và
kết quả giáo dục học sinh. phương pháp đánh giá kết quả giáo dục học sinh 4 CHƯƠNG IV.
Giảng dạy trên lớp: 3 tiết trên lớp CÔNG TÁC CỦA
- Nội dung và phương pháp NGƯỜI GIÁO VIÊN
công tác chủ nhiệm lớp CHỦ NHIỆM LỚP
- Hướng dẫn thiết kế kế hoạch
4.1. Vai trò, vị trí, chức chủ nhiệm lớp và kế hoạch tổ
năng và nhiệm vụ của chức sinh hoạt lớp
giáo viên chủ nhiệm lớp. Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên
4.2. Yêu cầu về phẩm - Phân tích vai trò, vị trí, chức LMS
chất, năng lực của giáo năng và nhiệm vụ của người viên chủ nhiệm lớp.
giáo viên chủ nhiệm lớp
4.3. Nội dung, phương - Phân tích các yêu cầu về
pháp giáo dục của giáo phẩm chất, năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp.
viên chủ nhiệm lớp từ đó vạch
4.4. Thực hành thiết kế kế hoạch phát triển cho bản
hoạch chủ nhiệm lớp và thân.
kế hoạch tổ chức giờ sinh - Sưu tầm các tình huống hoạt lớp. trong giáo dục và 5
CHƯƠNG V. TỔ CHỨC Giảng dạy trên lớp: 2 tiết trên lớp HOẠT ĐỘNG TRẢI
- Hướng dẫn thiết kế kế hoạch NGHIỆM TRONG
tổ chức hoạt động trải nghiệm
TRƯỜNG PHỔ THÔNG ở trường phổ thông
Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên LMS
5.1. Khái quát hoạt động - Tìm hiểu mục tiêu, nội dung,
trải nghiệm ở trường phổ phương pháp, hình thức tổ thông
chức hoạt động trải nghiệm ở
5.2. Thiết kế hoạt động trường phổ thông
trải nghiệm cho học sinh. - Thiết kế kế hoạch tổ chức
hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông 6 CHƯƠNG VI. LAO
Giảng dạy trên lớp: 1 tiết trên lớp ĐỘNG SƯ PHẠM VÀ
- Mô hình phát triển nghề PHÁT TRIỂN NGHỀ
nghiệp giáo viên và hướng NGHIỆP GIÁO VIÊN
dẫn đồng nghiệp trong phát
6.1. Đặc điểm lao động sư triển nghề nghiệp.
phạm và nhân cách người Thảo luận và tự học: Nghiên cứu trên giáo viên
- Phân tích đặc điểm lao động LMS
6.2. Đặc điểm giáo viên sư phạm của người giáo viên
mới vào nghề và những và rút ra kết luận sư phạm. khó khăn thường gặp.
- Tìm hiểu nhân cách của
6.3. Mô hình phát triển người giáo viên và lập kế
nghề nghiệp giáo viên và hoạch phát triển bản thân
hướng dẫn đồng nghiệp - Tìm hiểu đặc điểm giáo viên
trong phát triển nghề mới vào nghề, những khó nghiệp.
khăn thường gặp và giải pháp
để khắc phục những khó khăn đó.
8. Quy định đối với học phần và yêu cầu của giảng viên
- SV có mặt trên lớp 80% số giờ quy định
- Tự học thông qua các nội dung mà GV gửi lên hệ thống LMS
9. Các phương thức kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá thường xuyên chất lượng học tập của sinh viên thông qua các tiết học lý
thuyết, các buổi thảo luận, tự học (tỷ trọng 10%)
- Đánh giá giữa kỳ thông qua bài kiểm tra điều kiện (20%)
- Đánh giá cuối kỳ: Thi viết tự luận ( 70%) - Thang điểm: 10 10. Ngày phê duyệt 11. Cấp phê duyệt Ban chủ nhiệm khoa
Giảng viên biên soạn Nguyễn Trung Kiền
CHƯƠNG I: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH HỌC SINH
1.1. Mục đích và các nguyên lý của giáo dục
1.1.1. Mục đích của giáo dục
Theo cấu trúc vĩ mô của hoạt động, mục đích chính là mô hình kết quả hoạt động
của con người được hình dung trước. Từ mô hình này, chủ thể lựa chọn nội dung,
phương pháp, phương tiện tác động đến đối tượng để đạt được kết quả.
Mục đích giáo dục là một phạm trù của Giáo dục học, có vị trí quan trọng trong lí
luận và thực tiễn giáo dục.
Mục đích giáo dục là yếu tố dự kiến trước về sản phẩm giáo dục. Sản phẩm đó
chính là kiểu người, là mô hình nhân cách con người mà mà nhà trường cần đào tạo theo
yêu cầu của xã hội. Do đó, mục đích giáo dục liên quan trực tiếp đến việc phát huy sức
mạnh của con người, là vấn đề then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Mục đích giáo dục là yếu tố có ý nghĩa quyết định của quá trình giáo dục. Nó quy
định Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh
giá kết quả giáo dục; đồng thời nó cũng quy định tính chất, phong cách của các mối quan
hệ, tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục.
Mục đích giáo dục thể hiện tập trung nhất tính giai cấp của giáo dục. Cuộc đấu tranh
giai cấp trong lĩnh vực giáo dục, trước hết tập trung ở cuộc đấu tranh về mục đích giáo dục.
Mục đích giáo dục còn mang tính chất lịch sử. Mục đích giáo dục là điểm tập trung
cao nhất những đòi hỏi của xã hội đối với sản phẩm giáo dục. Nó phản ánh những yêu
cầu khách quan của thực tiễn đất nước, những xu thế khách quan cuả thời đại và các quy
luật của quá trình giáo dục. Mục đích giáo dục được xây dựng dựa trên những căn cứ
thực tiễn sau đây: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ quốc gia;
Yêu cầu của đất nước và thời đại đối với con người mà nhà trường cần đào tạo; Xu thế
phát triển của nền giáo dục Việt Nam và quốc tế; Những điều kiện kinh tế - văn hóa - xã
hội, kinh nghiệm và truyền thống giáo dục.
Mục đích giáo dục là một khái niệm rộng, có thể xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau
như cấp độ vĩ mô, trung gian, vi mô. Trong thực tiễn giáo dục, người ta sử dụng hai thuật
ngữ để diễn đạt cái đích phải đạt đến của hoạt động giáo dục, đó là mục đích giáo dục và mục tiêu giáo dục.
Tóm lại: Mục đích giáo dục là một phạm trù cơ bản và rất quan trọng của Giáo dục
học. Nó có chức năng chỉ đạo và hướng dẫn toàn bộ quá trình giáo dục và là cơ sở để
đánh giá kết quả giáo dục - đào tạo. Mục đích giáo dục có nhiều cấp độ. Việc nắm vững
mục đích giáo dục là cơ sở để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đảm bảo công
tác giáo dục không đi chệch khỏi định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Mục tiêu của nền giáo dục XHCN Việt Nam
Mục tiêu giáo dục chỉ kết quả cần đạt được của quá trình trong một thời gian nhất
định. Nói cách khác, mục tiêu giáo dục chính là sự cụ thể hoá mục đích giáo dục vào
từng cấp học, bậc học; chỉ đạo cách thức thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá
kết quả giáo dục. Do đó, quan hệ giữa mục đích giáo dục và mục tiêu giáo dục là quan hệ
giữa cái tổng thể và cái bộ phận. Khác với mục đích giáo dục, mục tiêu giáo dục có tính
cụ thể với hành động và phương tiện xác định, kết quả có thể đo được.
Mục tiêu của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam là “đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghễ nghiệp, trung
thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, các phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
1.1.3. Các nguyên lý của giáo dục
1.1.3.1. Khái niệm nguyên lý giáo dục
Theo nghĩa thông thường, nguyên lý là những luận điểm chung nhất của một lí
thuyết khoa học được đúc kết từ các thực nghiệm khoa học và kinh nghiệm hoạt động thực
tiễn. Từ đó, ta có khái niệm nguyên lý giáo dục.
Nguyên lý giáo dục là những luận điểm chung nhất có tính quy luật của quá trình
giáo dục, được rút ra từ các căn cứ khoa hoc và thực tiễn giáo dục, có vai trò định hướng
quá trình giáo dục trong nhà trường đạt được mục đích giáo dục.
1.1.3.2. Nội dung của nguyên lý giáo dục
Căn cứ Điều 3 Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) quy định về
tính chất và nguyên lý giáo dục như sau: “Hoạt động giáo dục được thực hiện theo
nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp
với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội."
Như vậy, nguyên lý giáo dục gồm ba luận điểm quan trọng:
* Học đi đôi với hành
Học sinh đến trường là để học tập (học hành). Học là quá trình nhận thức chân lý
khách quan. Hành là quá trình luyện tập vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hình
thành các kỹ năng, kỹ xảo hoạt động, tức là biến kiến thức thành năng lực hoạt động thực
tế. Học đi đôi với hành còn là một phương pháp học tập có hiệu quả, học bằng hoạt động,
học trong hoạt động là một tư tưởng giáo dục tiên tiến.
Nội dung lý thuyết và thực hành được thể hiện trong chương trình và mục tiêu giáo
dục và đào tạo. Trong quá trình học lý thuyết học sinh được thực hiện nhiều mức độ thực
hành khác nhau, tất cả các mức độ thực hành đều làm tăng chất lượng và hiệu quả học tập.
* Lý luận gắn liền với thực tiễn
Nhà trường là một bộ phận của xã hội, giáo dục nhà trường phục vụ cho mục đích
phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, do đó nội dung giáo dục nhà trường phải bám sát yêu
cầu thực tiễn và phản ánh những diễn biến của thực tiễn xã hội.
Trong các bài học, người dạy phải liên hệ với thực tiễn của cuộc sống, lấy thực tiễn
minh họa cho lý luận và lấy lý luận để phân tích, làm sáng tỏ những vấn đề thực tiễn. Gắn
lý luận với thực tiễn, đó là phương pháp giáo dục làm cho lý luận trở nên sinh động, hữu
ích, đồng thời thực tiễn sẽ có lý luận soi đương để đạt tới mục đích của mình.
* Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, con người sống không đơn
độc mà luôn có gia đình, bè bạn, cộng đồng xã hội. Quá trình hình thành nhân cách của
con người luôn chịu ảnh hưởng của các mối quan hệ đa dạng đó.
Tham gia vào quá trình giáo dục thế hệ trẻ có ba lực lượng chủ yếu: gia đình, nhà
trường và xã hội. Ba lượng đó có chung một mục đích giáo dục, vì thế quá trình giáo dục
sẽ đạt được hiệu quả nếu biết phối hợp chặt chẽ cả ba lực lượng đó, trong đó nhà trường
đóng vai trò chủ đạo để phối hợp các lực lượng giáo dục. Sự phân tán, thiếu đồng bộ của
các lực lượng giáo dục sẽ làm phá vỡ tính toàn vẹn của quá trình giáo dục và không đem
lại hiệu quả thực tế.
1.2. Giáo dục học là một ngành khoa học.
1.2.1. Đối tượng của giáo dục học
Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục con người. Đối
tượng nghiên cứu của Giáo dục học chính là quá trình giáo dục, một quá trình xã hội đặc biệt.
Quá trình giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Đó là một loại quá trình xã hội được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch,
hướng vào việc truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội, hình thành và phát triển nhân cách người học.
- Đó là quá trình, trong đó diễn ra mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa nhà
giáo dục và người được giáo dục, tạo thành một loại quan hệ xã hội đặc biệt- quan hệ giáo dục.
- Đó là quá trình nhà giáo dục tổ chức, hướng dẫn các loại hình hoạt động và giao
lưu của người được giáo dục, qua đó hình thành và phát triển nhân cách cho họ.
Như vậy, quá trình giáo dục là một quá trình xã hội hình thành nhân cách con người,
được tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch, được thực hiện thông qua các hoạt
động giáo dục, được tiến hành trong các mối quan hệ giữa nhà giáo dục và người được
giáo dục nhằm chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội.
Quá trình giáo dục với tư cách là đối tượng của Giáo dục học còn được gọi là quá
trình sư phạm tổng thể hay quá trình giáo dục theo nghĩa rộng. Quá trình này bao gồm hai
bộ phận, đó là quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp). Hai quá trình này
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều thực hiện chức năng chung của quá trình giáo
dục là hình thành nhân cách. Tuy nhiên, mỗi quá trình bộ phận lại có chức năng trội của mình.
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục học
- Nghiên cứu bản chất và các quy luật của quá trình giáo dục;
- Nghiên cứu mục đích, Nội dung và phương pháp giáo dục;
- Nghiên cứu các con đường và biện pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Nghiên cứu xây dựng các lí thuyết giáo dục mới và khả năng ứng dụng của chúng
vào thực tiễn giáo dục.
1.2.3. Một số khái niệm cơ bản của giáo dục học 1.2.3.1. Giáo dục
- Theo nghĩa rộng: Giáo dục là quá trình hình thành có mục đích, có tổ chức những
sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức,
thị hiếu thẩm mỹ cho con người.
- Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là quá trình hình thành ý thức, tình cảm, thái độ, các
thói quen hành vi, các phẩm chất đạo đức cho con người. 1.2.3.2. Dạy học
Dạy học là một khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học. Hai
hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất. Trong
đó, hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo còn hoạt động học giữ vai trò tích cực chủ động.
Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học tập là cơ
hội quan trọng nhất giúp cho mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong nền kinh tế tri thức của thế kỉ XXI.
Với sự phát triển của giáo dục hiện nay đã xuất hiện thêm một số khái niệm mới
như: Giáo dục không chính qui, giáo dục suốt đời, giáo dục cộng đồng, giáo dục hướng
nghiệp, công nghệ dạy học...
1.2.4. Các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.4.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm này bao gồm các phương pháp như phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại,
hệ thống hoá, khái quát hoá, mô hình hoá, giả thuyết.
1.2.4.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm này bao gồm các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Quan sát giáo dục: là quá trình tri giác các đối tượng giáo dục. Quan sát có thể
tiến hành trực tiếp hay gián tiếp với một chương trình chủ động nhằm phát hiện những
biến đổi và các xu hướng phát triển của các đối tượng giáo dục trong những điều kiện cụ
thể, từ đó phân tích nguyên nhân và rút ra kết luận khoa học về các đối tượng đó.
- Điều tra giáo dục: là quá trình khảo sát đối tượng nghiên cứu một cách hệ thống
trên một diện rộng, nhằm xác định sự phân bố của chúng về mặt định tính và định lượng
để xác định đặc điểm và quy luật phát triển của các đối tượng.
- Nghiên cứu sản phẩm giáo dục: là phương pháp phân tích các thành quả hoạt động
của giáo viên và học sinh trong nhà trường để phát hiện trình độ nhận thức, phương pháp
và chất lượng hoạt động của họ, từ đó tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực nghiệm sư phạm: là phương pháp nghiên cứu chứng minh tính chân thực của
một giả thuyết giáo dục. Trên cơ sở giải thuyết với những yếu tố mới, những điều kiện
khác thường, các nhà khoa học đưa vào thử nghiệm trong thực tiễn. Giả thuyết được khẳng
định có nghĩa là lý thuyết được xác lập có thể ứng dụng vào thực tiễn.
- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: là phương pháp phân tích những thành
tựu hay thất bại của một sự kiện giáo dục trong một thời điểm, ở một địa phương nào đó
để tìm ra nguyên nhân, những kết luận về các sự kiện đó.
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của đội ngũ chuyên
gia có trình độ cao để đánh giá một công trình khoa học giáo dục hay phân tích một sự
kiện nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho sự kiện giáo dục đó.
1.2.4.3. Các phương pháp toán học
Trong nghiên cứu khoa học giáo dục, các phương pháp toán học được sử dụng rộng
rãi nhằm xử lý các số liệu thu được từ các phương pháp phỏng vấn, điều tra bằng phiếu
hỏi và thực nghiệm sư phạm, giúp cho việc đánh giá các kết quả khảo sát, thực nghiệm,
nâng cao độ tin cậy của các kết luận khoa học.
1.3. Giáo dục và sự phát triển nhân cách của học sinh
1.3.1. Nhân cách và sự phát triển nhân cách
1.3.1.1. Khái niệm nhân cách
Xung quanh khái niệm nhân cách có nhiều định nghĩa khác nhau. Dưới góc độ
Giáo dục học, nhân cách là những mặt, những thuộc tính, những phẩm chất có ý nghĩa xã
hội của con người. Khi mới sinh ra, con người chưa có nhân cách. Nhân cách chỉ được
hình thành trong quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội bằng chính
hoạt động của mình. Với ý nghĩa đó, nhân cách được xem là “sản phẩm muộn” trong
quá trình phát triển của con người.
Nhân cách có cái chung của loài người nhưng cũng có cái riêng của cá nhân. Ở
nước ta, khi nói đến nhân cách, người ta thường cho đó là sự thống nhất giữa các mặt
phẩm chất và năng lực (đức- tài) trong mỗi con người.
1.3.1.2. Sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
Để có nhân cách con người cần đạt tới trình độ phát triển tâm lý nhất định và phải
có khả năng coi mình như một “thực thể trọn vẹn duy nhất” khác với người khác. Việc con
người trở thành nhân cách và hoàn thiện nó trong quá trình sống cũng như do kết quả của
sự phát triển và giáo dục được gọi là sự hình thành nhân cách. Sự hình thành nhân cách
được bắt đầu từ lúc con người sinh ra và diễn ra mạnh mẽ trong thời kỳ thơ ấu, thiếu niên,
thanh niên và đạt tới sự ổn định tương đối ở lứa tuổi trưởng thành.
Nhân cách của con người được hình thành, phát triển trong quá trình sống, học tập,
lao động, giao lưu, vui chơi, giải trí và theo quy luật lĩnh hội các di sản văn hoá vật chất -
tinh thần do các thế hệ trước để lại trong công cụ lao động, trong những tác phẩm văn học,
khoa học, nghệ thuật. Mặt khác, chính bằng các hoạt động xã hội mà con người ngay từ
tấm bé đã dần dần lĩnh hội nội dung loài người chứa đựng trong các mối quan hệ xã hội có
liên quan tới hoạt động của họ. Lênin đã nói một cách hình ảnh rằng, cùng với dòng sữa
mẹ, con người hấp thụ tâm lý, đạo đức của xã hội mà nó là thành viên. Chính nhờ các mối
quan hệ với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật do các thế hệ tạo ra và các mối quan hệ xã
hội mà con người gắn bó với nhau, nhân cách được hình thành và phát triển.
Sự phát triển nhân cách bao gồm các mặt sau đây:
- Sự phát triển về mặt thể chất: biểu hiện ở sự tăng trưởng về chiều cao, cơ bắp và
sự hoàn thiện của các giác quan.
- Sự phát triển về mặt tâm lí: biểu hịên ở những biến đổi cơ bản trong các quá trình
nhận thức, tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen và nhất là ở sự hình thành các
thuộc tính mới của nhân cách.
- Sự phát triển về mặt xã hội: biểu hiện ở việc tích cực, tự giác tham gia vào các hoạt
động khác nhau của đời sống xã hội cũng như ở những thay đổi trong cách cư xử với những người xung quanh.
Như vậy, sự phát triển nhân cách là một quá trình cải biến toàn bộ các sức mạnh
thể chất và tinh thần, các sức mạnh bản chất của con người. Đó không chỉ là sự biến đổi
về lượng mà trước hết là những biến đổi về chất trong mỗi một con người.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách học sinh 1.3.2.1. Di truyền
* Khái niệm di truyền
Di truyền là sự tái tạo ở thế hệ sau những thuộc tính sinh học giống thế hệ trước, đó
là sự truyền lại từ thế hệ trước đến thế hệ sau những phẩm chất và những đặc điểm sinh
học nhất định đã được ghi lại trong chương trình gen (cấu tạo cơ thể, loại hình thần kinh, các tư chất…).
Nhờ di truyền mà các đặc điểm của loài được giữ lại, được phát triển và hoàn thiện
theo con đường tiến hoá tự nhiên. Có một số thuộc tính sinh học có ngay từ khi đứa trẻ
sinh ra gọi là những thuộc tính bẩm sinh.
* Vai trò của di truyền đối với sự phát triển nhân cách
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bẩm sinh di truyền giữ vai trò tiền đề quan
trọng cho sự phát triển nhân cách, bởi lẽ muốn hình thành, phát triển được nhân cách
trước hết phải có con người bằng xương, bằng thịt do di truyền mang lại.
Di truyền tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người (được biểu hiện
dưới dạng các tư chất, năng lực), tạo khả năng cho người đó hoạt động có kết quả trong
một số lĩnh vực nhất định (như trong âm nhạc, hội hoạ, toán học...).
Quan điểm này đã khẳng định những gì cần thiết cho sự phát triển của đứa trẻ đã
tiềm ẩn trong bản thân đứa trẻ. Giáo dục chỉ làm cho những khả năng tiềm ẩn đó trở thành hiện thực.
Tuy nhiên, di truyền không thể quyết định những giới hạn tiến bộ xã hội của con
người. Các phẩm chất xã hội trong con người khi mới sinh ra chưa có. Những phẩm chất
đó chỉ có thể có được trong quá trình hoạt động và giao lưu với người khác. Các thuộc tính
tâm lý phức tạp như ý thức, thế giới quan, tình cảm, các phẩm chất đạo đức không có trong
chương trình di truyền. Ở mỗi người quá trình hình thành nhân cách được diễn ra trong
điều kiện độc đáo, không lặp lại.
Mặt khác, các tư chất được di truyền chỉ đặc trưng cho những lĩnh vực hoạt động
hết sức rộng rãi, bao quát. Nó chỉ là điều kiện để sau này thực hiện có kết quả một hoạt
động cụ thể nào đó mà bản thân con người lựa chọn. Sự phát triển các tư chất, tài năng ở
dạng này hay dạng khác phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như hoàn cảnh sống, điều kiện
giáo dục, hoạt động của cá nhân
Từ đó, trong công tác giáo dục, nhà giáo dục phải quan tâm đúng mức đến việc phát
huy hết những tư chất, năng lực vốn có ở học sinh để phát triển, bồi dưỡng tài năng. Đồng
thời phải có biện pháp giáo dục đúng đắn để bù đắp những thiệt thòi, khiếm khuyết ở trẻ
do bẩm sinh, di truyền mang lại. Cần đánh giá đúng dắn vai trò của yếu tố di truyền, không
xem nhẹ cũng không tuyệt đối hoá, để tránh những sai lầm trong nhận thức, cũng như tổ
chức các hoạt động giáo dục.
1.3.2.2. Môi trường
* Khái niệm môi trường
Môi trường được hiểu là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả các
điều kiện tự nhiên và xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, hoạt động của con
người. Người ta phân biệt hai loại môi trường: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
- Môi trường tự nhiên là điều kiện địa lí - sinh thái. Môi trường tự nhiên có ảnh
hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất. Vị trí địa lí tự nhiên và môi trường địa lí kinh tế
tốt tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và hoạt động của con người.
- Môi trường xã hội là điều kiện sống trong xã hội với các mối quan hệ giữa các cá
nhân với nhau và giữa các cá nhân với tập thể.
Môi trường xã hội được phân chia thành môi trường lớn (tổ chức nhà nước, thể chế
chính trị, kinh tế, pháp luật, các quan hệ xã hội), môi trường nhỏ trực tiếp bao quanh đứa
trẻ (gia đình, nhà trường, nhóm bạn bè).
Khi nói ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách, Giáo
dục học chủ yếu nhấn mạnh đến môi trường xã hội, vì chỉ trong môi trường xã hội con
người mới có thể phát triển những tư chất người như ngôn ngữ, tư duy, dáng đi thẳng...
* Vai trò của môi trường đối với sự phát triển nhân cách
Sự hình thành và phát triển nhân cách được diễn ra trong một môi trường nhất định,
môi trường là yếu tố điều kiện đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Môi trường