ĐẠ I H C QU C GIA HÀ N I
TRƯỜNG ĐẠ ỘI VÀ NHÂN VĂNI HC KHOA HC XÃ H
----------
TIU LUN CUI KÌ
H C PH N L CH S NG C ĐẢ NG S N VI T NAM
Ging viên: ThS. H Th Liên Hương
Sinh viên th c hi Th Lan Anh ện: Đỗ
MSSV : 20031666
Khoa/ B môn: K65- Qu c t h ế c h chun
Mã h c ph n: HIS1001 11
Hà N i, ngày 06 tháng 12 năm 2021.
1
MC LC
ĐỀ BÀI ......................................................................................................................... 2
LI M ĐẦU .............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: HOÀN CNH LCH S VIT NAM SAU THNG LI CÁCH
MNG THÁNG 8/1945: ............................................................................................. 2
1.1. Tình hình Th gi i ............................................................................................ ế 2
1.2. Tình hình trong n c ........................................................................................ ướ 3
1.2.1. Tình hình kinh t - xã h i ................................................................................. ế 3
1.2.2. Tình hình chính tr ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. CÁC CH TR ƯƠNG, CHÍNH SÁCH CA ĐẢNG TRONG QUAN
H NGOI GIAO V I PHÁP T THÁNG 9/1945 ĐẾN 19/12/1946: ................. 4
2.1. Ch th Kháng chi n ki n qu (25/11/1945) .................................................. ế ế c 5
2.1.1. N i dung Ch th Kháng chi n ki n qu ế ế c” (25/11/1945) .............................. 5
2.1.2. ánh giá v chính sách quan h cĐ Đả a ng vi th c dân Pháp ..................... 5
2.2. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến” (9/3/1946) ...................... 6
2.2.1. Nội dung của H ệp định Sơ bội (6/3/1946) ....................................................... 6
2.2.2. ánh giá v (6/3/1946) và Ch Hoà (9/3/1946)Đ Hiệp định b ỉ thị “ để tiến”
....................................................................................................................................... 7
2.3. Bản Tạm ước (14/9/1946) ..................................................................................... 8
2.3.1. Nội dung Bản Tạm ước (14/9/1946) ................................................................. 8
2.3.2. ánh giá v BĐ n Tm ước (14/9/1946) ............................................................ 9
CHƯƠNG 3: B ƯƠNG, CHÀI HC RÚT RA T NHNG CH TR ÍNH SÁCH
CA ĐNG TRONG CÔNG CU C XÂY D NG VÀ B O V T QU C VI T
NAM HI N NAY......................................................................................................... 9
TNG KT ................................................................................................................ 11
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................ 11
2
ĐỀ BÀI:
Anh (Chị) hãy trình bày đánh giá về ch trương, chính sách c a Vi t Nam trong
quan h v i Pháp t tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946? Theo quan điểm ca
Anh (Ch ), th rút ra được bài h c t nh ng ch trương, chính sách đó trong công
cuc xây d ng, b o v t qu c Vi t Nam hi n nay?
BÀI LÀM
LI M ĐẦU:
Sau th ng l i vang d i c a Cách m ng tháng 8, v i s chu n b l c l ng chu ượ
đáo, t p h p s c m nh toàn dân, đc bi t là s n m b t đúng thi c a ơ củ Đảng mà cuc
chiến di n ra nhanh chóng và ít th Sau bao n áng s ương vong. ăm th ng ki p nô l dế ưới
tay b n th c dân, phong ki n, ch u m ế đủ i t ng kìm k p thì cu i cùng lá c độ c l p
cũng tung bay, l n u tiên chính quy n thu c v tay nhân dân. đầ
Tuy nhiên, ni m vui y ch c s chưa thự n v n vì sau chi n tranh là nh ng h lu ế
ca s bóc l t l i trên t n c ta, ph i i m đ đấ ướ đố t vi nh ng khó kh thách v ăn, thử
vic khôi phc đất nước và xây dng chính quyn c a nhân dân, bên c nh đó còn phi
đứ ướ ượ ng tr c s xâm l c tr li ca th c dân Pháp cùng m óm ưu đồ đang nhen nh
Đông Dương ca đế qu c M . Tr c tình hình ĩ ướ đó Đảng ta đã nh ng đường l i, chính
sách k p th i và sáng su t không ch trong quan h ngo i giao v i Pháp xuyên su t giai
đoạn t tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 mà còn trên nhi u l nh v c khác, ĩ đưa đất n c ướ
thoát ra kh i th b ng ngàn cân treo s i tóc . ế độ
CHƯƠNG 1. HOÀN CNH LCH S VIT NAM SAU THNG LI CÁCH
MNG THÁNG 8/1945:
1.1. Tình hình Th gi i: ế
Trong 5 n c chiướ ến th ng trong Th Chi n th 2, ch có Liên Xô là không ch ng ế ế
li Vi t Nam g công nh n và ng h chính quy n Vi t Nam ngay lúc nhưng cũng khôn
đó, mãi đến năm 1950 mới chính th c công nh ận. Còn các cường quc khác đu ch ng
3
li chính quyền độc lp c a Vi ệt Nam để to thế đứng có l i riêng c a h Đông Nám
Á nói chung và Vi t Nam nói riêng.
Anh thì lo s vi c Vi t Nam giành được độc l p s thúc đẩy các thu c địa Châu
Á c a Anh vùng lên u tranh. i v i Trung Hoa, sau Chi n tranh Th gi i th 2, đ Đố ế ế
quyn lãnh đạo n m trong tay h T ưởng- m t chính quy n c c k ph n ng, siêu độ
phong ki n cùng tham nh ng v i ch tr t ch ng C ng, v i b n ch t ế ũ ương triệ để
như vậy, t t nhiên h ác c m v i chính quy n Vi t Nam. i v i M , sau cái ch t Đố ế
ca Tng Th ng Roosevelt, Phó T ng Th ng Harry Truman lên thay th , c ng mu n ế ũ
M ph i nh h ưởng l c địa Châu Á Riêng v. i Pháp i d ng và khai thác ý đã lợ
mun thành l p T Ch ức Minh Ước B c Đại Tây Dương để yêu sách Hoa K ph i tri t
để ng h và vi n tr tài chánh cho Liên Minh Pháp - Vatican theo đui cuc chiến tái
chiếm Đông Dương.1
Còn Liên sau Chi n tranh Th gi i th 2, v th c thi t l p. T u ế ế ế đượ ế đó, đi
kin cho phong trào cách mng gi i phòng dân t c trên kh p th gi u ki ế ới điề ện đ
phát tri n. Phong trào dân ch và hòa bình cũng vươn lên mạnh m.
1.2. Tình hình trong n c: ướ
1.2.1. Tình hình kinh t - xã h i: ế
Sau khi chiến tranh k t thúc, kinh tế ế - xã h i c ủa nước ta b t n h i vô cùng n ng
n. N mi n B c ạn đói chưa được kh c ph c, ru t b hoang s ộng đấ k d n ẫn đế
nông nghi p trì tr , thi ếu lương thực. Công nghiệp đình đốn. Hàng hóa ngày càng khan
hiếm, giá c đội giá tăng vọ ại thương gần như đóng băng. Tình hình tài chính đất, ngo t
nước rất khó khăn, trong kho bạc ch v n v n 1,2 tri ệu đồng, quá n a là ti n rách không
s d c. T l s dân không bi t ch lên t i 90%. Các t n n do hụng đượ ế ội cũ để li
tác động hết sc n ng n .
1.2.2. Tình hình chính tr:
1 Nguy n M nh Quang (2007), Giáo h i La Mã: L ch s và h s i ác, Ch ên minh xâm l ơ tộ ương XIV: Li ăng Pháp-
Vatican gây h n t n công Vi t Nam.
4
Trong nướ ộng hòa đã được, chính quyn Vit Nam Dân ch C c kiến lp h
thng phân hóa t Trung ương đến cơ s . L ực lượng vũ trang nhân dân đang từng bưc
phát tri n. Toàn dân m ột lòng tin tưởng và ng h h t mình Vi t Minh, ng h H Ch ế
Tch.
Tuy nhiên, c l p c a chúng ta l i b a m t l n n a. Theo th a thu n c a độ đe d
Đồ ốtxđam ng minh H i ngh P , cu i tháng 8/1945 gn 20 vn quân c a chính ph
Tưở ng Gi i Thch c ta tkéo vào nướ tuyến 16 tr ra làm nhim v gii giáp quân
độ i Nh t. Theo chân chúng còn có l ng tay sai ph ng trong hai t chực lượ ản độ ức “Vit
Nam quốc dân Đảng” và “Việt Nam cách m ng minh hạng đồ ội”. Quân Tưởng vào Vi t
Nam ta, chúng ráo riết âm mưu tiêu diệt Đảng, phá tan Việt Minh, đánh đổ chính quy n
cách m ng, l p chính quy n ph ng làm tay sai cho chúng ản độ . Đằng sau quân ng
th l c c quế ủa đế độ “ủ độc M âm mưu đặt Đông Dương i chế y tr t chị”, mộ ế
trá hình cho ch thu a ki u m i c a M . n 16 tr xu ng ế độ ộc đị Trong khi đó t vĩ tuyế
miền Nam, quân đ i danh nghĩa quân Đồ ải giáp quân đ ật đã i Anh v ng minh gi i Nh
tiếp tay cho th c dân Pháp quay l i v ới ý định tái đánh chiếm Đông Dương. Vào 23-9-
1945, Pháp n m Sài Gòn, m ra cu c ta l n th hai. súng đánh chiế ộc xâm lược nướ
Nhân c i ó, các t ch c ph ng ráo ri t hoơ hộ đ ản độ ế ạt động, da vào thế lc bên ngoài
chng phá cách m ng. Chúng ngang nhiên phá ho ại, cướp c a, gi ết người, tuyên truy n,
kích động mt s thành ph ần đi theo chúng chống l i chính quy n cách m ạng và đòi cải
t Chính ph lâm th i. Chúng còn l p chính quy n ph ản động nhiều nơi trên nước ta.
Chưa bao giờ ứng kiên trên đất nướ, lch s chúng ta ch c có nhiu thù trong gic ngoài
tới như vậy, đặt ra m t bài toán nan gi ải cho Đảng và Nhà nước.2
CHƯƠNG 2. CÁC CH TR ƯƠNG, CHÍNH SÁCH CA ĐNG TRONG QUAN
H NGOI GIAO V I PHÁP T THÁNG 9/1945 ĐẾN 19/12/1946:
Trước tình th kkhế ăn liên ti p d n dế p và có kh n ăng phải cùng c ch ng l i
nhiu k thù trong khi binh l c ch i phưa hồ c hoàn toàn mà kinh t l i u kém, ế đang yế
2 B Giáo d c và ào t o: Giáo trình L ch s ng C ng S n Vi t Nam, NXB Chính tr Qu c gia Hà N i (2005), Đ Đả
tr. 153-155.
5
Đảng ta v i s ch đạo sáng su t c a Ch t ch H Chí Minh đã đưa ra những ch trương,
chính sách ngo i giao v i Pháp h t s c k p th i, n m b t úng tình hình. ế đ
2.1. Ch th Kháng chi n ki n qu (25/11/1945): ế ế c
2.1.1. N i dung Ch th Kháng chi n ki n qu ế ế c (25/11/1945):
V n i dung c n c a Ch ơ bả th nh , Chư sau th ã v ch rõ nhi m v chi c đ ến lượ
nhi m v c n kíp c a cách m c ta, nh: ạng nướ xác đị “Cách mạng Đông Dương lúc
này v n cu c cách m ng dân t c gi i phóng. Kh u hi u tranh v c ệu đấ ẫn “Dân tộ
trên h t, T qu c trên h K thù chính c a cách m ng lúc này là th c dân Pháp xâm ế ết”.
lược. Nhim v bản, trước mt c a toàn dân t c ta là: c ng c chính quy n cách
mng, chng th c, bài trực dân Pháp xâm lượ ni phn, c i thi i s ện đ ng c a nhân
dân. Nhi m v bao trùm b o v , c ng c chính quy n cách m ng. Ch th v ch ra
nhng bin pháp c th để thc hin các nhi m v , đặc bit v ngo i giao: kiên t
nguyên t n b i v ng, th c ắc “bình đẳng, tương trợ”, thêm bạ ớt thù. Đ ới quân đội Tưở
hin kh u hi u Hoa Vit thân thi ện”. Đặc bi t ch trương “độc l p v chính tr , nhân
nhượng v kinh t ế đố i v i Pháp. 3
2.1.2. ánh giá v chính sách quan h cĐ Đả a ng vi th c dân Pháp:
Trên th c t , ng ta ã nhanh chóng xác nh k thù chính lúc này là th c dân ế Đả đ đị
Pháp xâm l c, vượ ới chủ trương này chúng ta đã loại bỏ được ba kẻ thù, chỉ phải đối phó
với kẻ tchính là thực dân Pháp. Nếu không có chủ trương đúng đắn chúng ta sẽ cùng
lúc phải đối phó với một lúc 3 kẻ thù xâm lăng ới chủ trưởng “độc lậ ề ch. V p v ính trị”
là vì chính tr th ãnh chính quy nhân dân mà dân ta v ể hiện sự l đạo của Đảng, ền của ừa
giành không có lí do nào l chính quy ào tay k ù thao túng được độc lập, ại để ền rơi v ẻ th
một lần nữa. hai, đ tịch Hồ Chi M đọc b độc l Th ó Ch inh đã ản Tuyên ngôn ập”
khai sinh ra n Dân ch à, m ó n à chước Việt Nam Cộng ho ột nước c ền độc lập v
quyền riêng nên t ên chúng ta có th ân nhất nhi ể nh ượng về kinh tế nhưng chính trchắc
chắn phải độc lập.
3 PGS.TS Ngô ng C ng s n Vi t Nam và nh ng ch ng ng l ch s (1930-2012), NXB Thông tin Đăng Tri, 82 năm Đả đườ
và truy n thông (2012), tr.108.
6
Vi nhân nh v háp ch ánh gây cệc “ ượng về kinh tế” ới P ỉ để tr ăng thẳng trong thời
điểm đ ền ta vẫn c đất nước vừa bước ra khỏi một cuộc chiến ó, vì chính quy òn non trẻ,
tranh, m r ó ó th áp, chọi mặt đều đang kiệt quệ, ất kh để c đối mặt trực tiếp với Ph
tr nhương để k ời gian Đảng ta nhanh ch ch ực éo dài th giúp óng củng c ính quyền, l
lượng cách mạng. Cũng giống như việc nhân nhượng với quân Trung Hoa, tìm cách để
hoà hoãn tránh đối mặt c ới nhiều kẻ thùng lúc v ù.
thnói, tại thời điểm đó snhân nhượng này snhân nhượng vô cùng khôn
khéo, trong tình thế cấp bách Đảng ta vẫn bình tĩnh, cân bằng được thế cục. Như Lênin
đã từng dạy những người cách mạng rằng: “Thấy cuộc chiến đấu rõ ràng có lợi cho kẻ
thù chứ không có lợi cho ta mà cứ nghênh chiến, đó là một tội ác; và những nhà chính
trị nào của giai cấp cách mạng, không biết “lựa chiêu, liên minh và thỏa hiệp” để tránh
một cuộc chiến đấu bất lợi rõ rệt thì đó là những người vô dụng4.
2.2. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến (9/3/1946):
2.2.1. Nội dung của H ệp định Sơ bội (6/3/1946):
Trước tình hình Hi ệp ước Hoa-Pháp được kí kết (28/2/1946), Pháp nhân nhượng
một số quyền lợi cho ch ền Tưởng đ đưa qu ền Bắc Việt Nính quy được ân ra mi am,
Tưởng nhân nhượng Pháp để rút quân về đối ph ới ó v Quân giải phóng nhân dân Trung
Quốc. Đảng ta trước sự lựa chọn đánh hay hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường
vụ Trung ương Đảng đã quyết định chọn giải pháp hoà hoãn. Thực hiện chủ trương đó,
Hồ Ch ặt Ch ủ ta k ới đại diện Ch ủ Ph ản Hí Minh thay m ính ph ý v ính ph áp b iệp định sơ
b06/ ượng cho Ph ột số quyền hạn c ều kiện nhất định đ3/1946, nhân nh áp m ó đi ó
Vit Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay thế quân Tưởng, sau 5 năm
phải r ết về nước, hai b xung đ miền N cuộc đút h ên đình ch ột am và m àm phán để
đi đến k ệp định ch ức. V ải c ận V ệt N ột quốc gia tý hi ính th à Pháp ph ông nh i am là m
do nghviện, chính phủ, quân đội và tài chính riêng nằm trong liên bang Đông Dương
và trong Khối Liên hiệp Pháp. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, Ban Thường vụ Trung ương
Đảng ra ChthHoà để tiến”, nêu ý nghĩa quan trọng của việc hiệp định với Pháp
4 V.I.Lênin, Toàn t p, t p 41, Nxb Ti n b , Mát-x -va, 1977, tr.77 ế
7
nh tằm thống nhất tư tưởng trong to Đảng, ngăn ngừa c ướng sai làn ác khuynh h ầm ả”
và hữu có thxảy ra trong đảng viên, cán bvà nhân dân làm ảnh hưởng đến việc phải
cảnh gi đề phác òng, t áo chuỉnh t ẩn bị sẵn s ến đấu àng chi nếu Ph ội ưáp b ớc.5
2.2.2. ánh giá v (6/3/1946) ChĐ Hiệp định bộ th để ti Hoà ến”
(9/3/1946):
Chọn thương lượng với Pháp Đảng ta lúc này đang tranh thủ thời để buộc
quân Tưởng phải rút ngay v tránh tình trề nước, ạng phải đối đầu với nhiều kẻ thù, tranh
ththời gian ho để chuẩn bị cho một cuộc ến đấu mới, tiế ắng à hoãn chi n lên giành th
lợi. Hai văn kiện trên ra đời đ hiện th độ quan hệ của Đảng ta với Phã th ái áp, Đảng đã
phân tích úng tình nh ân nh ày chúng ta không b á đ để việc nh ượng n ảnh hưởng qu
nhiều mà còn giành được mộ ền l thấy, sự ra đời của Hiệp t vài quy ợi chính tr. th
định bvăn bản pháp qu c t ế đầu tiên gi a Chính ph Vi t Nam Dân ch C ng
hòa và Chính ph Pháp. Hi ệp định Sơ bộ đã làm c m t đượ điều quan tr ng đó là ch ng
t r ng: Vi t Nam m t qu c gia sánh ngang v i Pháp, không còn thu c a c a đị
Pháp và càng không c n s b o h c a Pháp hay b t kì m t n c nào. ng th i, ần đế 6 ướ Đồ
nó còn “mở đường cho s công nh n c a qu c t ... d n m t v trí qu c t ế ẫn chúng ta đế ế
ngày càng vững vàng và đó là một th ng l i chính tr l ớn lao”7. Nh y, Hi p ư vậ định Sơ
b chính là cơ sở để khng định v trí c a Vi t Nam Dân ch C ng hoà đối v i qu c t . ế
Đồng thi vi c ng ta ch Đả động ký Hiệp ước Sơ bộ đã cho thy rõ tầm nhìn,
duy chiến lược sc bén của Đảng v v n d ng nhng điều ki n th c tiễn khách quan để
thay i tình th cách m ng, bi n trong cái r i lđổ ế ế i có cái may. Trước mt, vi b n Hi p
đị nh này, Chính ph Vit Nam Dân ch Cng hòa t ch b g t ra ngoài th a thu n
Pháp - Hoa, ã tr thành m t bên ch th quyđ ết định đến vi c th c hi ện các điều kho n
thay quân trong Hiệp ước Trùng Khánh, k t thúc v m t pháp vai trò cế ủa quân Tưởng
ti Việt Nam, theo quy định c a H i ngh P t-xđam. Đây m t n c ướ đi “nhất c lưỡng
5 PGS.TS Ngô d, tr.113-114. Đăng Tri, Sđ
6 H Chí Minh - Toàn t p, T Nxb CTQG, H. 2011, tr. 228. p 4,
7 Philippe Devillers - Tài li chi n tranh 1944-1947, Nxb TP. H Chí Minh, 1993, tr. 218. ệu lưu trữ ế
8
tiện”, vừa tránh phải đối đầu với Pháp trong điều kin b t l i c v th l c, v ế ừa mượn
tay Pháp đuổ ạn quân Tưở cõi. Đó đòn tiếi 20 v ng ra khi b n công ngo i giao h t ế
sc ch động, sáng t o, nh m phân hóa k thù, thúc đẩy chúng t lo i tr l n nhau, t o
thun l chuợi để n b cho cu c kháng chi n lâu dài. ế
2.3. B n T m ước (14/9/1946):
2.3.1. N i dung b n T m c (14/9/1946): ướ
Vi thi n chí s u tranh c a Chính ph kiên tđấ nước Vi t Nam Dân ch
Cng hoà, cu c h i ngh chính th c gi p ngày ữa ta Pháp đã họ Phôngtennơblô t
6-7-1946 đến ngày 10-9-1946, tuy nhiên vi bn cht thc dân, trong thi gian đàm
phán th c dân Pháp v n ráo ri t chu n b m r ng ế địa bàn xâm l c trên n c ta. Trong ượ ướ
thi gian Pháp, Ch t ch H Chí Minh ã bày t thi đ n chí mong mun hoà bình
hu ngh và c l p t do c a nhân dân và Chính ph Vi t Nam. t thi n chí độ Để
giành thêm th c khi r c Pháp, Ch t ch H Chí ời gian hòa bình, trướ ời nướ Minh đã ký
vi Chính ph Pháp b n T ạm ước (ngày 14-9-1946).
Bn T c 14/9 không giạm ướ i quyết c th v nào c , ch nêu nh ấn đ ng th a
thun v nguyên t c nh ng tiu ban h n h p sau này s c th hóa cách th c thc
hin. T nh hai bên s tiạm ước 14/9/1946 quy đị ếp t c cu m nh t ộc đàm phán chậ
tháng 1/1947, s cùng ấn định th th ức trưng cầu dân ý Nam B đảm b o các quy n
t do, dân ch Nam B . T ạm ước 14/9/1946, hi u l c thi hành t ngày 30/10/1946,
chứa đự ững nhân nhượ ế, thương mạng nh ng cao nht v kinh t i Chính ph Vi t
Nam th dành cho Pháp. Đó những nhân nhượng cui cùng H Ch tch và
Chính ph ta có th cam k t. ế
Tuy nhiên, v i nh ng nhân nh ng nh y th c dân Pháp v n ti p t c l n t i, ượ ư vậ ế
ngày 20/11/1946, quân Pháp ã m cu c t n công chi m óng liên ti p trong nh ng đ ế đ ế
ngày ti p theo. Tình th ế ế đã bu c chúng ta không th nhân nh ng h ượ ơn nữa, Ban Th ng ườ
v Trung ng ã h p t i làng V n Phúc do H Chí Minh ch trì ã k p th i h ương Đả đ đ
quyết tâm phát động toàn dân kháng chiến ch động m cu c giao chiến l ch s
trước khi thc dân Pháp th c hi n màn k ch o chính quân s đả Hà N i. M nh l nh
9
kháng chi n c phát ào lúc 20 gi ngày 19/12/1946, t t c chi n tr ng trên cế đượ đi v ế ườ
nước ng lo t n súng. đồ 8
2.3.2. ánh giá v BĐ n T m ước (14/9/1946):
Tuy thi n chí và s c g ng c a Chính ph ta không t c m c ích ký hi p đạ đượ đ
đị để ếnh chính th c, nh ã giúp chúng ta thêm thưng đ i gian hoà bình ti p tc xây
dng và phát tri n l c l ng nòng c t, khôi ph c v m ượ i m t. Bên c nh đó, s thi n chí
ca chúng ta còn tác ng r t l n làm cho nhân dân Pháp hiđộ u và ng h ta, khi n cho ế
dư luậ ơn đến quc tế chú ý h n Vit Nam hiu nguyn vng tha thiết hoà bình ca
dân t c ta.
Đồng th i, B n T m ước c ng th hi n s nhũ ạy bén, tư duy sáng tạo, bn l nh và ĩ
trí tu c ng ta Ch t ch H ủa Đả CMinh, cơ s để chúng ta th i gian chu n
b cho cu c kháng chi ng k ến trườ giành th ng l i trong cu c kháng chi n ch ng ế
thc dân Pháp ln th hai ch không ph u hàng thải tư tưởng “sợ Pháp” hay đ c dân
Pháp như một s ph n t ph ản động đang ra sc xuyên t c, vu cáo nh m h th p vai trò
của Đảng, uy tín c a Ch t ch H Chí Minh.
CHƯƠNG 3: B ƯƠNG, CHÀI HC RÚT RA T NHNG CH TR ÍNH SÁCH
CA ĐNG TRONG CÔNG CU C XÂY D NG VÀ B O V T QU C VI T
NAM HI N NAY:
Dân t c ta ã tr i qua nh ng n áng kháng chi n y gian kh và khó kh đ ăm th ế đ ăn,
nếu nh ông có s sáng su t, t m nhìn xa trông r ng, v n d c linh ho t ư kh ụng sách lượ
hòa hoãn, nhân nhượ ến lượng vi k thù, gi vng nguyên tc chi c ca Đảng Ch
tch H Chí Minh, thì có l công cu c th ng nh t t n c c a nhân dân ta không bi t đ ướ ế
s kéo dài n bao lâu. Nh ng ch tr , chính sách y là úc k t t hoàn c nh hi n đế ương đ ế
thc c a đất nước t m i m t kinh t , xã h i, chính tr , cho nên giá tr cế a chúng ngay
t khi ra đời đã không ch gói g n trong th i kì chi n tranh mà còn mang giá tr sâu s c ế
ti ngày nay v i công cu c xây d ng và b o v đấ ướ đểt n c chúng ta h c h i.
8 PGS.TS Ngô d, tr.118. Đăng Tri, Sđ
10
Đó luôn ph i tn dng s c m nh àn k t dân t c, d a vào dân xây d ng đo ế để
và b o v chính quy n, t n c. đấ ướ
Luôn gi v ng vai trò lãnh o c a ng, ng nòng c t c a gi cho chính đạ Đ Đả
quyn c a nhân dân không b lung lay, là ng n èn soi sáng con ng phát tri n c a đ đườ
đấ ướt n c.
Phi kiên trì v i m c tiêu hoà bình trên h t, tr ế ước nhng thế lc đả phá cn
nm b t, phân tích rõ tình hình, xác đị nh nh ng mâu thu n n i t i c a k thù, để đưa ra
nhng bin pháp, chính sách phù hp, v i thù địch trong nước thì trit để lo i tr , vi
nhng th l c bên ngoài cế n khôn khéo ưu tiên gii quy t b ng th ng hoà bình, ế ương lượ
c bi t là tranh th s ng h t các n c trên Th gi i c ng nh ác m i quan h đặ ướ ế ũ ư c
hp tác h u ngh khác.
Trong b i c nh d ch b nh COVID-19 hoành hành nh n nay, chúng ta càng ư hi
cn nhìn v nh ng ch tr , chính sách c a ng. c ta c n bình ương Đả Đảng Nhà nướ
tĩnh, sáng su t ng quy n, chính xác vào v n , làm ch d a đưa ra nhữ ết sách đúng đ đề
vng ch COVID- i cho nh ng thành ắc cho nhân dân. Khó khăn từ 19 cũng tạo h
phần nhũng nhiều, gây phá đất nướ trương c, chính vì vy Đng cn tnh táo, luôn ch
lo cho dân, vì dân, l y dân làm g c. Cu i d ch ch ộc đ được d p t ng ắt khi toàn dân đ
lòng, nghe theo ch định đúng đắn của Đảng và Nhà c, th c hi ện đúng mọi quy định
được đề ra, không nghe theo nh ng xúi gi ục, ý đồ xấu. Đảng và Nhà nướ ần xác địc c nh
rõ mu n khôi ph c n n kinh t c h t m y lùi d ch b nh, bên c nh ế trướ ế ục tiêu chính là đẩ
đó nỗ ực tìm đưa ra nhữ l ng gii pháp gi vng nn kinh tế, tránh suy sp, suy
gim nn kinh t mế c t mà không ng t i vi c chối đa có thể ảnh hưở ng d ch, phòng
dch.
Thc tế đã chứ húng ta đã đạt đượ ất địng minh, c c nhng thành tu nh nh trong
vic phòng chng d ch. Không nh ng v y, nên kinh t c ế a chúng ta không h b suy
gim nhi u, v ẫn luôn đ ốc đột top nhng nước có t phát trin nhanh nh t. Ngày càng
th hi ng n, cện con đường nhân dân, Đả Nhà nước ta đã chọn đúng đắ n
thiết. Hin t i phó vại, chúng ta đang phải đố i m t làn sóng d ch bùng phát m i, song
11
vi s ch o g t gao, nhanh chòng khoanh vùng cách ly, ch ng d ch đạ trương chố
như chố ặc, cùng nhau đồng gi ng lòng nh nh chúng ta s sất đị ớm đẩy lùi d ch b nh.
TNG KT:
Thông qua vi c tìm hi u v các ch tr ương, chính sách c a Đảng ta v i Pháp giai
đoạn t tháng 9/1945 n ngày 19/12/1946, ã cho chúng ta nh ng cái nhìn sâu s c đế đ
hơn, toàn di n h ơn v con ng làm cách m ng, đườ đặ c bi t là con đường ngo i giao đầy
tinh t , trí tu và khéo léo c a ng, cùng Ch t ch H Chí Minh a cách m ng t ế Đả đư vượ
qua nh ng th thách hi m nghèo, giành th ng l i t ừng bước, đưa cách mạng c nước
tiến lên, vng ch i thắc đi tớ ng l i hoàn toàn. T ó mà ta có th rút ra c nhi u bài đ đượ
hc ý ngh a không ch cho s nghi p xây d t n c lâu dài m i cá nhân c ng ĩ ng đ ướ ũ
c không ít bài h c cho mình. nh ng th h sinh viên, ng i c trao cho đượ ế ườ đượ
nhng tri thc cao quý, chúng ta cn hc cách nhìn nhn úng giá tr tài n a đ ăng củ
bn thân, không ng ng h c h i, c g ng, rèn luy n c ki n th c thân th hoàn để ế
thin nhng còn thi u xót, cế n biết xây dng cho mình nhng mi quan h t t đẹp,
mang l i l i ích cho hành trang t ày. M t t n c giàu m nh m t t ương lai sau n đấ ướ đấ
nước luôn bi t h ng v tế ướ ương lai và vn dng t t nh ng giá tr l ch s .
TÀI LI U THAM KH O
(1) Nguy n M nh Quang. 2007. Giáo h i La Mã: L ch s và h s ơ tội ác, chương XIV:
Liên minh xâm l áp-Vatican g y h n t n công Vi t Namăng Ph . Truy c p t
https://www.sachhiem.net/NMQ/HOSOTOIAC/VATICAN_Main.php (truy vào
6/12/2021).
(2) PGS.TS. N . 2012. Đăng Tri 82 n ng Căm Đả ng s n Vit Nam nhng chng
đường lch s (1930-2012), NXB Thông tin và Truy n thông, Hà N i.
(3) B Giáo d c Đào t o. 2005. Giáo trình L ch s Đảng Cng s n Vi t Nam , NXB
Chính tr Qu c gia Hà N i, Hà N i.
(4) V.I.Lênin.1977, Toàn t p- t p 41, NXB Ti n b , Mát-xc -va. ế ơ
12
(5) H Chí Minh.2011, Toàn t p- t p 4, NXB Chính tr Qu c gia Hà N i, Hà N i.
(6) Philippe Devillers.1993, Tài li u l chi n tranh 1944-1947 ưu trữ ế , NXB TP.H Chí
Minh, TP. H Chí Minh.
(7) Trường Chính tr Bình Ph c. 2021 ướ . Sách lược hòa hoãn, nhân nhượng vi k thù
trong giai đoạ trương lớn, ý nghĩa chiến lượn (1945 - 1946) - Mt ch c, quyết
đị nh c a cách m ng Vit Nam. Truy c p t Sách lược hòa hoãn, nhân nhượng vi
k thù trong giai đoạn (1945 - 1946) - Mt ch trương lớn, có ý nghĩa chiến lược,
quyết định ca cách mng Vit Nam (truongchinhtri.edu.vn) ( truy c p vào
6/12/2021).
(8) Tr ường Chính tr Bình Ph ước. 2020. Hiệp định b ạm ướ 6/3 T c 14/9/1946
th hin bản lĩnh, trí tuệ ủa Đả sáng to c ng và Ch tch H Chí Minh. Truy cp t
https://truongchinhtri.edu.vn/home/thong-tin-tuyen-truyen/hiep-dinh-so-bo-6-3-
va-tam-uoc-14-9-1946-the-hien-ban-linh-tri-tue-sang-tao-va-khon-kheo-cua-dang-
va-chu-tich-ho-chi-minh-864.html. Truy c p vào 6/12/2021).
(9) Đào Th H i Yến.2021, Tiu lun L ch s Đảng Cng s n Vi t Nam , Tr ng i ườ Đạ
hc KHXH và Nhân v i h c Qu c gia Hà Năn, Đạ i.
Kết qu ki m tra o v à 23,6%. đạ ăn l

Preview text:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------
TIU LUN CUI KÌ
HC PHN LCH S ĐẢNG CNG SN VIT NAM
Giảng viên: ThS. Hồ Thị Liên Hương
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Lan Anh MSSV : 20031666
Khoa/ Bộ môn: K65- Quốc tế học hệ chuẩn Mã học phần: HIS1001 11
Hà Ni, ngày 06 tháng 12 năm 2021.
MC LC
ĐỀ BÀI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
LI M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
CHƯƠNG 1: HOÀN CNH LCH S VIT NAM SAU THNG LI CÁCH
M
NG THÁNG 8/1945: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1. Tình hình Thế gii . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.2. Tình hình trong nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.1. Tình hình kinh t
ế - xã hi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.2. Tình hình chính tr
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CH
ƯƠNG 2. CÁC CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CA ĐẢNG TRONG QUAN
H
NGOI GIAO VI PHÁP T THÁNG 9/1945 ĐẾN 19/12/1946: . . . . . . . . . 4
2.1. Ch
th Kháng chiến kiến quc (25/11/1945) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1.1. N
i dung Ch th Kháng chiến kiến quc” (25/11/1945) . . . . . . . . . . . . . . . 5
2.1.2.
Đánh giá v chính sách quan h ca Đảng vi thc dân Pháp . . . . . . . . . . . 5
2.2. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến” (9/3/1946) . . . . . . . . . . . 6
2.2.1. N
ội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.2.2.
Đánh giá về Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến” (9/3/1946)
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
2.3. B
ản Tạm ước (14/9/1946) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.3.1. N
ội dung Bản Tạm ước (14/9/1946) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.3.2.
Đánh giá v Bn Tm ước (14/9/1946) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
CH
ƯƠNG 3: BÀI HC RÚT RA T NHNG CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH
C
A ĐẢNG TRONG CÔNG CUC XÂY DNG VÀ BO V T QUC VIT
NAM HI
N NAY. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
T
NG KT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 1 ĐỀ BÀI:
Anh (Chị) hãy trình bày và đánh giá về ch trương, chính sách ca Vit Nam trong
quan h vi Pháp t tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946? Theo quan điểm ca
Anh (Ch
), có th rút ra được bài hc gì t nhng ch trương, chính sách đó trong công
cuc xây dng, bo v t quc Vit Nam hin nay? BÀI LÀM
LI M ĐẦU:
Sau thắng lợi vang dội của Cách mạng tháng 8, với sự chuẩn bị lực lượng chu
đáo, tập hợp sức mạnh toàn dân, đặc biệt là sự nắm bắt đúng thời cơ của Đảng mà cuộc
chiến diễn ra nhanh chóng và ít thương vong. Sau bao năm tháng sống kiếp nô lệ dưới
tay bọn thực dân, phong kiến, chịu đủ mọi tầng kìm kẹp thì cuối cùng lá cờ độc lập
cũng tung bay, lần đầu tiên chính quyền thuộc về tay nhân dân.
Tuy nhiên, niềm vui ấy chưa thực sự chọn vẹn vì sau chiến tranh là những hệ luỵ
của sự bóc lột để lại trên đất nước ta, phải đối mặt với những khó khăn, thử thách về
việc khôi phục đất nước và xây dựng chính quyền của nhân dân, bên cạnh đó còn phải
đứng trước sự xâm lược trở lại của thực dân Pháp cùng mưu đồ đang nhen nhóm ở
Đông Dương của đế quốc Mĩ. Trước tình hình đó Đảng ta đã có những đường lối, chính
sách kịp thời và sáng suốt không chỉ trong quan hệ ngoại giao với Pháp xuyên suốt giai
đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 mà còn trên nhiều lĩnh vực khác, đưa đất nước
thoát ra khỏi thế bị động “ngàn cân treo sợi tóc”.
CHƯƠNG 1. HOÀN CNH LCH S VIT NAM SAU THNG LI CÁCH
M
NG THÁNG 8/1945:
1.1. Tình hình Thế gii:
Trong 5 nước chiến thắng trong Thế Chiến thứ 2, chỉ có Liên Xô là không chống
lại Việt Nam nhưng cũng không công nhận và ủng hộ chính quyền Việt Nam ngay lúc
đó, mãi đến năm 1950 mới chính thức công nhận. Còn các cường quốc khác đều chống 2
lại chính quyền độc lập của Việt Nam để tạo thế đứng có lợi riêng của họ ở Đông Nám
Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Anh thì lo sợ việc Việt Nam giành được độc lập sẽ thúc đẩy các thuộc địa ở Châu
Á của Anh vùng lên đấu tranh. Đối với Trung Hoa, sau Chiến tranh Thế giới thứ 2,
quyền lãnh đạo nằm trong tay họ Tưởng- một chính quyền cực kỳ phản động, siêu
phong kiến và vô cùng tham nhũng với chủ trương triệt để chống Cộng, với bản chất
như vậy, tất nhiên là họ có ác cảm với chính quyền Việt Nam. Đối với Mỹ, sau cái chết
của Tổng Thống Roosevelt, Phó Tổng Thống Harry Truman lên thay thế, cũng muốn
Mỹ phải có ảnh hưởng ở lục địa Châu Á. Riêng với Pháp đã lợi dụng và khai thác ý
muốn thành lập Tổ Chức Minh Ước Bắc Đại Tây Dương để yêu sách Hoa Kỳ phải triệt
để ủng hộ và viện trợ tài chánh cho Liên Minh Pháp - Vatican theo đuổi cuộc chiến tái chiếm Đông Dương.1
Còn Liên Xô sau Chiến tranh Thế giới thứ 2, vị thế được thiết lập. Từ đó, điều
kiện cho phong trào cách mạng giải phòng dân tộc trên khắp thế giới có điều kiện để
phát triển. Phong trào dân chủ và hòa bình cũng vươn lên mạnh mẽ.
1.2. Tình hình trong nước:
1.2.1. Tình hình kinh tế - xã hi:
Sau khi chiến tranh kết thúc, kinh tế - xã hội của nước ta bị tổn hại vô cùng nặng
nề. Nạn đói ở miền Bắc chưa được khắc phục, ruộng đất bỏ hoang vô số kể dẫn đến
nông nghiệp trì trệ, thiếu lương thực. Công nghiệp đình đốn. Hàng hóa ngày càng khan
hiếm, giá cả đội giá tăng vọt, ngoại thương gần như đóng băng. Tình hình tài chính đất
nước rất khó khăn, trong kho bạc chỉ vỏn vẹn 1,2 triệu đồng, quá nửa là tiền rách không
sử dụng được. Tỉ lệ số dân không biết chữ lên tới 90%. Các tệ nạn do xã hội cũ để lại
tác động hết sức nặng nề.
1.2.2. Tình hình chính tr:
1 Nguyễn Mạnh Quang (2007), Giáo hội La Mã: Lịch sử và hồ sơ tội ác, Chương XIV: Liên minh xâm lăng Pháp-
Vatican gây hấn tấn công Việt Nam. 3
Trong nước, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được kiến lập có hệ
thống phân hóa từ Trung ương đến cơ sở. Lực lượng vũ trang nhân dân đang từng bước
phát triển. Toàn dân một lòng tin tưởng và ủng hộ hết mình Việt Minh, ủng hộ Hồ Chủ Tịch.
Tuy nhiên, độc lập của chúng ta lại bị đe dọa một lần nữa. Theo thỏa thuận của
Đồng minh ở Hội nghị Pốtxđam , cuối tháng 8/1945 gần 20 vạn quân của chính phủ
Tưởng Giới Thạch kéo vào nước ta từ vĩ tuyến 16 trở ra làm nhiệm vụ giải giáp quân
đội Nhật. Theo chân chúng còn có lực lượng tay sai phản động trong hai tổ chức “Việt
Nam quốc dân Đảng” và “Việt Nam cách mạng đồng minh hội”. Quân Tưởng vào Việt
Nam ta, chúng ráo riết âm mưu tiêu diệt Đảng, phá tan Việt Minh, đánh đổ chính quyền
cách mạng, lập chính quyền phản động làm tay sai cho chúng. Đằng sau quân Tưởng
là thế lực của đế quốc Mỹ âm mưu đặt Đông Dương dưới chế độ “ủy trị”, một chế độ
trá hình cho chế độ thuộc địa kiểu mới của Mỹ. Trong khi đó từ vĩ tuyến 16 trở xuống
miền Nam, quân đội Anh với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật đã
tiếp tay cho thực dân Pháp quay lại với ý định tái đánh chiếm Đông Dương. Vào 23-9-
1945, Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở ra cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai.
Nhân cơ hội đó, các tổ chức phản động ráo riết hoạt động, dựa vào thế lực bên ngoài
chống phá cách mạng. Chúng ngang nhiên phá hoại, cướp của, giết người, tuyên truyền,
kích động một số thành phần đi theo chúng chống lại chính quyền cách mạng và đòi cải
tổ Chính phủ lâm thời. Chúng còn lập chính quyền phản động ở nhiều nơi trên nước ta.
Chưa bao giờ, lịch sử chúng ta chứng kiên trên đất nước có nhiều thù trong giặc ngoài
tới như vậy, đặt ra một bài toán nan giải cho Đảng và Nhà nước.2
CHƯƠNG 2. CÁC CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CA ĐẢNG TRONG QUAN
H
NGOI GIAO VI PHÁP T THÁNG 9/1945 ĐẾN 19/12/1946:
Trước tình thế khó khăn liên tiếp dồn dập và có khả năng phải cùng lúc chống lại
nhiều kẻ thù trong khi binh lực chưa hồi phục hoàn toàn mà kinh tế lại đang yếu kém,
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội (2005), tr. 153-155. 4
Đảng ta với sự chỉ đạo sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra những chủ trương,
chính sách ngoại giao với Pháp hết sức kịp thời, nắm bắt đúng tình hình.
2.1. Ch th Kháng chiến kiến quc (25/11/1945):
2.1.1. Ni dung Ch th Kháng chiến kiến quc (25/11/1945):
Về nội dung cơ bản của Chỉ thị như sau, Chỉ thị đã vạch rõ nhiệm vụ chiến lược
và nhiệm vụ cần kíp của cách mạng nước ta, xác định: “Cách mạng Đông Dương lúc
này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng. Khẩu hiệu đấu tranh vẫn là “Dân tộc
trên hết, Tổ quốc trên hết”. Kẻ thù chính của cách mạng lúc này là thực dân Pháp xâm
lược. Nhiệm vụ cơ bản, trước mắt của toàn dân tộc ta là: củng cố chính quyền cách
mạng, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống của nhân
dân. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ, củng cố chính quyền cách mạng. Chỉ thị vạch ra
những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ, đặc biệt về ngoại giao: kiên trì
nguyên tắc “bình đẳng, tương trợ”, thêm bạn bớt thù. Đối với quân đội Tưởng, thực
hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”. Đặc biệt chủ trương “độc lập về chính trị, nhân
nhượng về kinh tế” đối với Pháp.3
2.1.2. Đánh giá v chính sách quan h ca Đảng vi thc dân Pháp:
Trên thực tế, Đảng ta đã nhanh chóng xác định kẻ thù chính lúc này là thực dân
Pháp xâm lược, với chủ trương này chúng ta đã loại bỏ được ba kẻ thù, chỉ phải đối phó
với kẻ thù chính là thực dân Pháp. Nếu không có chủ trương đúng đắn chúng ta sẽ cùng
lúc phải đối phó với một lúc 3 kẻ thù xâm lăng. Với chủ trưởng “độc lập về chính trị”
là vì chính trị thể hiện sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền của nhân dân mà dân ta vừa
giành được độc lập, không có lí do nào lại để chính quyền rơi vào tay kẻ thù thao túng
một lần nữa. Thứ hai, đó là Chủ tịch Hồ Chi Minh đã đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, là một nước có nền độc lập và chủ
quyền riêng nên tất nhiên chúng ta có thể nhân nhượng về kinh tế nhưng chính trị chắc chắn phải độc lập.
3 PGS.TS Ngô Đăng Tri, 82 năm Đảng Cộng sản Việt Nam và những chặng đường lịch sử (1930-2012), NXB Thông tin
và truyền thông (2012), tr.108. 5
Việc “nhân nhượng về kinh tế” với Pháp chỉ để tránh gây căng thẳng trong thời
điểm đó, vì chính quyền ta vẫn còn non trẻ, đất nước vừa bước ra khỏi một cuộc chiến
tranh, mọi mặt đều đang kiệt quệ, rất khó để có thể đối mặt trực tiếp với Pháp, chủ
trương nhđể kéo dài thời gian giúp Đảng ta nhanh chóng củng cố chính quyền, lực
lượng cách mạng. Cũng giống như việc nhân nhượng với quân Trung Hoa, tìm cách để
hoà hoãn tránh đối mặt cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Có thể nói, tại thời điểm đó sự nhân nhượng này là sự nhân nhượng vô cùng khôn
khéo, trong tình thế cấp bách Đảng ta vẫn bình tĩnh, cân bằng được thế cục. Như Lênin
đã từng dạy những người cách mạng rằng: “Thấy cuộc chiến đấu rõ ràng có lợi cho kẻ
thù chứ không có lợi cho ta mà cứ nghênh chiến, đó là một tội ác; và những nhà chính
trị nào của giai cấp cách mạng, không biết “lựa chiêu, liên minh và thỏa hiệp” để tránh
một cuộc chiến đấu bất lợi rõ rệt thì đó là những người vô dụng4”.
2.2. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến” (9/3/1946):
2.2.1. Nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946):
Trước tình hình Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết (28/2/1946), Pháp nhân nhượng
một số quyền lợi cho chính quyền Tưởng để được đưa quân ra miền Bắc Việt Nam,
Tưởng nhân nhượng Pháp để rút quân về đối phó với Quân giải phóng nhân dân Trung
Quốc. Đảng ta trước sự lựa chọn đánh hay hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường
vụ Trung ương Đảng đã quyết định chọn giải pháp hoà hoãn. Thực hiện chủ trương đó,
Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ ta ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ
bộ 06/3/1946, nhân nhượng cho Pháp một số quyền hạn có điều kiện nhất định đó là
Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay thế quân Tưởng, sau 5 năm
phải rút hết về nước, hai bên đình chỉ xung đột ở miền Nam và mở cuộc đàm phán để
đi đến ký hiệp định chính thức. Và Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự
do có nghị viện, chính phủ, quân đội và tài chính riêng nằm trong liên bang Đông Dương
và trong Khối Liên hiệp Pháp. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, Ban Thường vụ Trung ương
Đảng ra Chỉ thị “Hoà để tiến”, nêu rõ ý nghĩa quan trọng của việc ký hiệp định với Pháp
4 V.I.Lênin, Toàn tập, tập 41, Nxb Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1977, tr.77 6
nhằm thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, ngăn ngừa các khuynh hướng sai lầm “tả”
và hữu có thể xảy ra trong đảng viên, cán bộ và nhân dân làm ảnh hưởng đến việc phải
cảnh giác đề phòng, tỉnh táo chuẩn bị sẵn sàng chiến đấu nếu Pháp bội ước.5
2.2.2. Đánh giá về Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Chỉ thị “Hoà để tiến” (9/3/1946):
Chọn thương lượng với Pháp là vì Đảng ta lúc này đang tranh thủ thời cơ để buộc
quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh tình trạng phải đối đầu với nhiều kẻ thù, tranh
thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cho một cuộc chiến đấu mới, tiến lên giành thắng
lợi. Hai văn kiện trên ra đời đã thể hiện thái độ quan hệ của Đảng ta với Pháp, Đảng đã
phân tích đúng tình hình để việc nhân nhượng này chúng ta không bị ảnh hưởng quá
nhiều mà còn giành được một vài quyền lợi chính trị. Có thể thấy, sự ra đời của Hiệp
định Sơ bộ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa và Chính phủ Pháp. Hiệp định Sơ bộ đã làm được một điều quan trọng đó là chứng
tỏ rằng: Việt Nam là một quốc gia sánh ngang với Pháp, không còn là thuộc địa của
Pháp và càng không cần đến sự bảo hộ của Pháp 6hay bất kì một nước nào. Đồng thời,
nó còn “mở đường cho sự công nhận của quốc tế. . dẫn chúng ta đến một vị trí quốc tế
ngày càng vững vàng và đó là một thắng lợi chính trị lớn lao”7. Như vậy, Hiệp định Sơ
bộ chính là cơ sở để khẳng định vị trí của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đối với quốc tế.
Đồng thời việc Đảng ta chủ động ký Hiệp ước Sơ bộ đã cho thấy rõ tầm nhìn, tư
duy chiến lược sắc bén của Đảng về vận dụng những điều kiện thực tiễn khách quan để
thay đổi tình thế cách mạng, biến trong cái rủi lại có cái may. Trước mắt, với bản Hiệp
định này, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ chỗ bị gạt ra ngoài thỏa thuận
Pháp - Hoa, đã trở thành một bên chủ thể quyết định đến việc thực hiện các điều khoản
thay quân trong Hiệp ước Trùng Khánh, kết thúc về mặt pháp lý vai trò của quân Tưởng
tại Việt Nam, theo quy định của Hội nghị Pốt-xđam. Đây là một nước đi “nhất cử lưỡng
5 PGS.TS Ngô Đăng Tri, Sđd, tr.113-114.
6 Hồ Chí Minh - Toàn tập, Tập 4, Nxb CTQG, H. 2011, tr. 228.
7 Philippe Devillers - Tài liệu lưu trữ chiến tranh 1944-1947, Nxb TP. Hồ Chí Minh, 1993, tr. 218. 7
tiện”, vừa tránh phải đối đầu với Pháp trong điều kiện bất lợi cả về thế và lực, vừa mượn
tay Pháp đuổi 20 vạn quân Tưởng ra khỏi bờ cõi. Đó là đòn tiến công ngoại giao hết
sức chủ động, sáng tạo, nhằm phân hóa kẻ thù, thúc đẩy chúng tự loại trừ lẫn nhau, tạo
thuận lợi để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
2.3. Bn Tm ước (14/9/1946):
2.3.1. Ni dung bn Tm ước (14/9/1946):
Với thiện chí và sự kiên trì đấu tranh của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà, cuộc hội nghị chính thức giữa ta và Pháp đã họp ở Phôngtennơblô từ ngày
6-7-1946 đến ngày 10-9-1946, tuy nhiên với bản chất thực dân, trong thời gian đàm
phán thực dân Pháp vẫn ráo riết chuẩn bị mở rộng địa bàn xâm lược trên nước ta. Trong
thời gian ở Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ rõ thiện chí mong muốn hoà bình
hữu nghị và độc lập tự do của nhân dân và Chính phủ Việt Nam. Để tỏ rõ thiện chí và
giành thêm thời gian hòa bình, trước khi rời nước Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký
với Chính phủ Pháp bản Tạm ước (ngày 14-9-1946).
Bản Tạm ước 14/9 không giải quyết cụ thể vấn đề nào cả, chỉ nêu những thỏa
thuận về nguyên tắc mà những tiểu ban hỗn hợp sau này sẽ cụ thể hóa cách thức thực
hiện. Tạm ước 14/9/1946 quy định hai bên sẽ tiếp tục cuộc đàm phán chậm nhất là
tháng 1/1947, sẽ cùng ấn định thể thức trưng cầu dân ý ở Nam Bộ và đảm bảo các quyền
tự do, dân chủ ở Nam Bộ. Tạm ước 14/9/1946, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/1946,
chứa đựng những nhân nhượng cao nhất về kinh tế, thương mại mà Chính phủ Việt
Nam có thể dành cho Pháp. Đó là những nhân nhượng cuối cùng mà Hồ Chủ tịch và
Chính phủ ta có thể cam kết.
Tuy nhiên, với những nhân nhượng như vậy thực dân Pháp vẫn tiếp tục lấn tới,
ngày 20/11/1946, quân Pháp đã mở cuộc tấn công chiếm đóng liên tiếp trong những
ngày tiếp theo. Tình thế đã buộc chúng ta không thể nhân nhượng hơn nữa, Ban Thường
vụ Trung ương Đảng đã họp tại làng Vạn Phúc do Hồ Chí Minh chủ trì đã kịp thời hạ
quyết tâm phát động toàn dân kháng chiến và chủ động mở cuộc giao chiến lịch sử
trước khi thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội. Mệnh lệnh 8
kháng chiến được phát đi vào lúc 20 giờ ngày 19/12/1946, tất cả chiến trường trên cả
nước đồng loạt nổ súng.8
2.3.2. Đánh giá v Bn Tm ước (14/9/1946):
Tuy thiện chí và sự cố gắng của Chính phủ ta không đạt được mục đích ký hiệp
định chính thức, nhưng đã giúp chúng ta có thêm thời gian hoà bình để tiếp tục xây
dựng và phát triển lực lượng nòng cốt, khôi phục về mọi mặt. Bên cạnh đó, sự thiện chí
của chúng ta còn tác động rất lớn làm cho nhân dân Pháp hiểu và ủng hộ ta, khiến cho
dư luận quốc tế chú ý hơn đến Việt Nam và hiểu nguyện vọng tha thiết hoà bình của dân tộc ta.
Đồng thời, Bản Tạm ước cũng thể hiện sự nhạy bén, tư duy sáng tạo, bản lĩnh và
trí tuệ của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh, là cơ sở để chúng ta có thời gian chuẩn
bị cho cuộc kháng chiến trường kỳ và giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp lần thứ hai chứ không phải tư tưởng “sợ Pháp” hay đầu hàng thực dân
Pháp như một số phần tử phản động đang ra sức xuyên tạc, vu cáo nhằm hạ thấp vai trò
của Đảng, uy tín của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 3: BÀI HC RÚT RA T NHNG CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH
C
A ĐẢNG TRONG CÔNG CUC XÂY DNG VÀ BO V T QUC VIT NAM HIN NAY:
Dân tộc ta đã trải qua những năm tháng kháng chiến đầy gian khổ và khó khăn,
nếu như không có sự sáng suốt, tầm nhìn xa trông rộng, vận dụng sách lược linh hoạt
hòa hoãn, nhân nhượng với kẻ thù, giữ vững nguyên tắc chiến lược của Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh, thì có lẽ công cuộc thống nhất đất nước của nhân dân ta không biết
sẽ kéo dài đến bao lâu. Những chủ trương, chính sách ấy là đúc kết từ hoàn cảnh hiện
thực của đất nước từ mọi mặt kinh tế, xã hội, chính trị, cho nên giá trị của chúng ngay
từ khi ra đời đã không chỉ gói gọn trong thời kì chiến tranh mà còn mang giá trị sâu sắc
tới ngày nay với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước để chúng ta học hỏi.
8 PGS.TS Ngô Đăng Tri, Sđd, tr.118. 9
Đó là luôn phải tận dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng
và bảo vệ chính quyền, đất nước.
Luôn giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, Đảng là nòng cốt của giữ cho chính
quyền của nhân dân không bị lung lay, là ngọn đèn soi sáng con đường phát triển của đất nước.
Phải kiên trì với mục tiêu hoà bình là trên hết, trước những thế lực đả phá cần
nắm bắt, phân tích rõ tình hình, xác định những mâu thuẫn nội tại của kẻ thù, để đưa ra
những biện pháp, chính sách phù hợp, với thù địch trong nước thì triệt để loại trừ, với
những thế lực bên ngoài cần khôn khéo ưu tiên giải quyết bằng thương lượng hoà bình,
và đặc biệt là tranh thủ sự ủng hộ từ các nước trên Thế giới cũng như các mỗi quan hệ
hợp tác hữu nghị khác.
Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 hoành hành như hiện nay, chúng ta càng
cần nhìn về những chủ trương, chính sách của Đảng. Đảng và Nhà nước ta cần bình
tĩnh, sáng suốt đưa ra những quyết sách đúng đắn, chính xác vào vấn đề, làm chỗ dựa
vững chắc cho nhân dân. Khó khăn từ COVID-19 cũng tạo cơ hội cho những thành
phần nhũng nhiều, gây phá đất nước, chính vì vậy Đảng cần tỉnh táo, luôn chủ trương
lo cho dân, vì dân, lấy dân làm gốc. Cuộc đại dịch chỉ được dập tắt khi toàn dân đồng
lòng, nghe theo chỉ định đúng đắn của Đảng và Nhà nước, thực hiện đúng mọi quy định
được đề ra, không nghe theo những xúi giục, ý đồ xấu. Đảng và Nhà nước cần xác định
rõ muốn khôi phục nền kinh tế trước hết mục tiêu chính là đẩy lùi dịch bệnh, bên cạnh
đó là nỗ lực tìm và đưa ra những giải pháp giữ vững nền kinh tế, tránh suy sụp, suy
giảm nền kinh tế ở mức tối đa có thể mà không ảnh hưởng tới việc chống dịch, phòng dịch.
Thực tế đã chứng minh, chúng ta đã đạt được những thành tựu nhất định trong
việc phòng chống dịch. Không những vậy, nên kinh tế của chúng ta không hề bị suy
giảm nhiều, vẫn luôn đạt top những nước có tốc độ phát triển nhanh nhất. Ngày càng
thể hiện con đường mà nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đã chọn là đúng đắn, là cần
thiết. Hiện tại, chúng ta đang phải đối phó với một làn sóng dịch bùng phát mới, song 10
với sự chỉ đạo gắt gao, nhanh chòng khoanh vùng và cách ly, chủ trương chống dịch
như chống giặc, cùng nhau đồng lòng nhất định chúng ta sẽ sớm đẩy lùi dịch bệnh.
TNG KT:
Thông qua việc tìm hiểu về các chủ trương, chính sách của Đảng ta với Pháp giai
đoạn từ tháng 9/1945 đến ngày 19/12/1946, đã cho chúng ta những cái nhìn sâu sắc
hơn, toàn diện hơn về con đường làm cách mạng, đặc biệt là con đường ngoại giao đầy
tinh tế, trí tuệ và khéo léo của Đảng, cùng Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa cách mạng vượt
qua những thử thách hiểm nghèo, giành thắng lợi từng bước, đưa cách mạng cả nước
tiến lên, vững chắc đi tới thắng lợi hoàn toàn. Từ đó mà ta có thể rút ra được nhiều bài
học ý nghĩa không chỉ cho sự nghiệp xây dựng đất nước lâu dài mà mỗi cá nhân cũng
có được không ít bài học cho mình. Là những thế hệ sinh viên, người được trao cho
những tri thức cao quý, chúng ta cần học cách nhìn nhận đúng giá trị và tài năng của
bản thân, để không ngừng học hỏi, cố gắng, rèn luyện cả kiến thức và thân thể hoàn
thiện những gì còn thiếu xót, cần biết xây dựng cho mình những mỗi quan hệ tốt đẹp,
mang lại lợi ích cho hành trang tương lai sau này. Một đất nước giàu mạnh là một đất
nước luôn biết hướng về tương lai và vận dụng tốt những giá trị lịch sử.
TÀI LIU THAM KHO
(1) Nguyễn Mạnh Quang. 2007. Giáo hi La Mã: Lch s và h sơ tội ác, chương XIV:
Liên minh xâm lăng Pháp-Vatican gy hn tn công Vit Nam. Truy cập từ
https://www.sachhiem.net/NMQ/HOSOTOIAC/VATICAN_Main.php (truy vào 6/12/2021).
(2) PGS.TS. Ngô Đăng Tri. 2012. 82 năm Đảng Cng sn Vit Nam nhng chng
đường lch s (1930-2012), NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.
(3) Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2005. Giáo trình Lch s Đảng Cng sn Vit Nam, NXB
Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
(4) V.I.Lênin.1977, Toàn tp- tp 41, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va. 11
(5) Hồ Chí Minh.2011, Toàn tp- tp 4, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
(6) Philippe Devillers.1993, Tài liu lưu trữ chiến tranh 1944-1947, NXB TP.Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
(7) Trường Chính trị Bình Phước. 2021. Sách lược hòa hoãn, nhân nhượng vi k thù
trong giai đoạn (1945 - 1946) - Mt ch trương lớn, có ý nghĩa chiến lược, quyết
định ca cách mng Vit Nam. Truy cập từ Sách lược hòa hoãn, nhân nhượng với
kẻ thù trong giai đoạn (1945 - 1946) - Một chủ trương lớn, có ý nghĩa chiến lược,
quyết định của cách mạng Việt Nam (truongchinhtri.edu.vn) ( truy cập vào 6/12/2021).
(8) Trường Chính trị Bình Phước. 2020. Hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9/1946
th hin bản lĩnh, trí tuệ sáng to của Đảng và Ch tch H Chí Minh. Truy cập từ
https://truongchinhtri.edu.vn/home/thong-tin-tuyen-truyen/hiep-dinh-so-bo-6-3-
va-tam-uoc-14-9-1946-the-hien-ban-linh-tri-tue-sang-tao-va-khon-kheo-cua-dang-
va-chu-tich-ho-chi-minh-864.html. Truy cập vào 6/12/2021).
(9) Đào Thị Hải Yến.2021, Tiu lun Lch s Đảng Cng sn Vit Nam, Trường Đại
học KHXH và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Kết quả kiểm tra đạo văn là 23,6%. 12