CHƯƠNG 4
CÂU 1: Để kích thích tổng cầu, NHTW thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Nới lỏng điềukiện tín dụng.
Tất cả các câu trên.
CÂU 2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW thể (chọn 2 đáp án đúng):
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện tín dụng.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
CÂU 3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Tất cả các câu trên.
CÂU 4: Để giảm tổng cầu, NHTW thể:
Thu hẹp lượng cung tiền tăng lãi suất.
Mở rộng cung tiền giảm lãi suất.
Thu hẹp cung tiền giảm lãi suất.
Mở rộng cung tiền tăng lãi suất.
CÂU 5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
Dự trữ của các ngân hàng tăng lên.
Lượng cung tiền tăng.
Lãi suất ngân hàng tăng lên.
Điều kiện tín dụng được nới lỏng.
CÂU 6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống thể do:
Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Lãi suất ngân hàng giảm.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.
CÂU 7: Số nhân tiền tệ thể được tính bằng:
Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền sở.
Thay đổi của lượng tiền giấy thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền sở.
Thay đổi của lượng tiền sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.
Thay đổi của lượng tiền sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.
CÂU 8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền sở?
Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.
CÂU 9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:
Dự trữ của NHTM tăng lên thế làm tăng lượng tiền sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống thế làm giảm lượng tiền sở.
Dự trữ của các NHTM tăng lên thế làm giảm lượng tiền sở.
Dự trữ của cácNHTM giảm đi thế làm tăng lượng tiền sở.
CÂU 10: Nhân tố nào dưới đây tác động đến lượng tiền sở?
Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHTW.
Một nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW.
Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
CÂU 11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:
Tăng cở sở tiền tệ.
Tăng số nhân tiền.
Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi.
Giảm lãi suất chiết khấu.
CÂU 12: Số nhân tiền sẽ tăng nếu
Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Người dân quyết định giữ ít tiền mặt hơn so với tiền gửi.
Tất cả các câu trên.
CÂU 13: Các ngân hàng xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
Dự trữ không lãi suất.
Dự trữ lớn hơn nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn.
tiền gửi tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không.
Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu.
CÂU 14: Giá trị của số nhân tiền
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Do NHTW trực tiếp điều tiết
Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm.
CÂU 15: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ thì:
Tỉ lệ dự trữ càng lớn.
Số nhân tiền càng nhỏ.
Số nhân tiền càng lớn.
sở tiền càng nhỏ.
CÂU 16: Thước đo chi phí hội của việc giữ tiền là:
Lãi suất thực tế.
Tiền mặt không được trả lãi.
Tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa.
CÂU 17: Động chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
Để giao dịch.
Để dự phòng.
Để chuyển sức mua sang tương lai.
Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư.
CÂU 18: Nếu bạn mang tiền khi đến lớp để phòng trường hợp giáo viên yêu cầu phải mua ngay tài
liệu, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu dự phòng về tiền.
Cầu đầu về tiền.
Cầu giao dịch về tiền.
Không phải các động trên.
CÂU 19: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không thay đổi.
GDP thực tế không thay đổi.
Cung tiền bằng với cầu tiền.
Câu 1 3 đúng.
CÂU 20: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái lãi suất sẽ tăng lên.
Trái lãi suất sẽ giảm đi.
Phải lãi suất sẽ tăng lên.
Phải lãi suất sẽ giảm xuống.
CÂU 21: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
Quyết định chính sách của NHTW.
Lãi suất.
Quyết định cho vay của các NHTM.
Hoạt động thị trường mở
CÂU 22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:
Chi phí hội của việc giữ tiền thấp hơn.
Thu nhập cao hơn.
Mức giá cao hơn.
Tất cả các câu trên đúng.
CÂU 23: thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi.
Cung cầu vốn.
Cung cầu tiền.
Cung cầu lao động.
Tổng cung tổng cầu.
CÂU 24: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung lãi suất còn trục hoành lượng
tiền, việc cắt giảm lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
CÂU 25: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung lãi suất còn trục hoành lượng
tiền, tăng lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải
CÂU 26: Khi cung tiền cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung lãi suất trục
hoành lượng tiền, mức giá tăng:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái giảm lãi suất.
CÂU 27: Khi cung tiền cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung lãi suất trục
hoành lượng tiền, mức giá giảm:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái giảm lãi suất.
CÂU 28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh ởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái
CÂU 29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh ởng ban đầu của sự cắt giảm mức cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.
CÂU 30: Động chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
Để giao dịch.
Để dự phòng.
Để đầu
thu nhập từ tiền lãi.
CÂU 31: Nếu như do để bạn giữ tiền để trả tiền thuê nhà thì các nhà kinh tế học s xếp khoản
tiền đó vào:
Động đầu của bạn.
Động thu nhập của bạn.
Động dự phòng của bạn.
Động giao dịch.
CÂU 32: do nào dưới đây để mọi người giữ tiền cho những khoản chi tiêu theo kế hoạch?
Đơn vị hạch toán.
Động giao dịch.
Động đầucơ.
Động dự phòng.
CÂU 33: Lượng tiền mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
một số không đổi theo thời gian.
Không quan hệ với lãi suất.
Không quan hệ với thu nhập mọi người kiếm được.
Phụ thuộc dương vào thu nhập phụ thuộc âm vào lãi suất.
CÂU 34: Nếu bạn mang tiền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các bạn rủ lại ăn trưa, thì các
nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Câu 1 3.
CÂU 35: Nếu bạn gửi tiền trong tài khoản để chờ mua khi giá cổ phiếu giảm, thì các n kinh tế sẽ
xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.
CÂU 36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu. Nếu bạn nghĩ giá cổ phiếu sẽ
thấp hơn trong tuần tới thì do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay không mua cổ phiếu được coi là:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.
CÂU 37: Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi:
Sức mua của đồng tiền tăng lên.
Lãi suất tăng lên.
Giá của hàng hóa dịch vụ giảm.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
CÂU 38: Lượng tiền danh nghĩa là:
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ hiện hành.
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ vào năm gốc.
Lượng tiền được tính bằng số đơn vị GDP.
Tất cả các câu trên.
CÂU 39: Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần nghĩa là:
Cầu tiền thực tế tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cung tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa vẫn không thay đổi.
CÂU 40: Lượng tiền thực tế bằng:
Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.
Mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.
CÂU 41: Lượng tiền danh nghĩa bằng:
Lượng tiền thực tế nhân với mức giá.
GDP thực tế nhân với mức giá.
GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
Lượng tiền thực tế chia cho mức giá.
CÂU 42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:
Cầu tiền thực tế tăng lên.
Cầu tiền thực tế giảm đi.
Không ảnh hưởng đến cầu tiền thực tế.
Cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, sau đó sẽ tự động giảm xuống.
CÂU 43: Lượng tiền thực tế mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu hoặc thu nhập thực tế tăng
lên hoặc:
Mức giá tăng lên.
Mức giá giảm đi.
Lãi suất tăng lên.
Lãi suất giảm đi.
CÂU 44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu tiền danh nghĩa sang trái?
GDP thực tế tăng lên.
Lãi suất tăng.
Mức giá chung giảm.
Câu 2 3.
CÂU 45: Nếu hộ gia đình các hãng nhận thấy rằng lượng tiền mình đang nắm giữ thấp hơn so với
dự kiến, họ sẽ:
Bán các tài sản tài chính làm cho lãi suất tăng lên.
Bán các tài sản tài chính làm cho lãi suất giảm xuống.
Mua các tài sản tài chính làm cho lãi suất tăng lên.
Mua các tài sản tài chính làm cho lãi suất giảm đi.
CÂU 46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền danh nghĩa dịch chuyển sang phải?
GDP thực tế tăng lên.
Mức giá chung tăng.
Lãi suất giảm.
Mức giá chung giảm
CÂU 47: Nếu bạn tin rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn thể sẽ muốn:
Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành.
Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm.
Bán ngay trái phiếu từ bây giờ.
Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn một thời gian sau mới mua trái phiếu.
CÂU 48: Chi phí hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác, dụ như trái phiếu, sẽ là:
Lạm phát.
Mức tiêu dùng bị bỏ qua.
Khả năng thanh khoản bị bỏ qua.
Tiền lãi bỏ qua.
CÂU 49: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không đổi.
GDP thực tế không đổi.
Cung tiền cân bằng với cầu tiền.
Câu 1 3.
CÂU 50: Trái phiếu tiền:
những tài sản thay thế.
những tài sản bổ sung.
Không mối quan hệ kinh tế nào.
Đều phương tiện trao đổi.
CHƯƠNG 5
CÂU 1: Công đoàn xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc người
ngoài cuộc do làm:
Tăng tiền lương trong khu vực công đoàn, điều thể dẫn tới hiện tượng ng cung về lao động
trong khu vực không công đoàn.
Tăng tiền lương trong khu vực công đoàn, điều thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động
trong khu vực không công đoàn
Giảm cầu về công nhân trong khu vực công đoàn.
Tăng cầu về công nhân trong khu vực công đoàn.
CÂU 2: Nhận định nào sau đây về thuyết tiền lương hiệu quả đúng?
Đó mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng
tốt.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức làm cho công
nhân trở nên trách nhiệm.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay
thế, nâng cao chất lượng nỗ lực của công nhân.
Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế,
nâng cao chất lượng nỗ lực của công nhân.
CÂU 3: Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm.
Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 4: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm.
CÂU 5: Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
Một số doanh nghiệp bị phá sản.
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại thôi không tìm việc nữa.
CÂU 6: Thất nghiệp theo thuyết cổ điển xuất hiện khi:
Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
Các công việc chỉ hạn.
Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo.
CÂU 7: Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương thể do:
Công đoàn
Luật về tiền lương tối thiểu.
Tiền lương hiệu quả.
Tất cả các câu trên đều đúng
CÂU 8: Theo thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho
năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
Tiền lương cao hơn thu hút được c công nhân chất lượng cao hơn.
Tiền lương cao hơn thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực
hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
CÂU 9: Đường Phillips
Minh hoạ sự đánh đổi giữa lạm phát thất nghiệp trong ngắn hạn.
Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát thất nghiệp.
Sự đánh đổi giữa sản lượng thất nghiệp.
Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng thất nghiệp.
CÂU 10: Đường Phillips sự mở rộng hình tổng cung tổng cầu bởi trong ngắn hạn, tăng
tổng cầu làm tăng giá
Giảm tăng trưởng
Giảm lạm phát.
Tăng thất nghiệp.
Giảm thất nghiệp.
CÂU 11: Dọc theo đường Phillips ngắn hạn:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
CÂU 12: Theo đường Phillips, trong ngắn hạn, nếu các nhà hoạch định chính sách chọn chính sách
mở rộng để giảm tỉ lệ thất nghiệp,
Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ lạm phát thấp hơn.
Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ lạm phát cao hơn.
Lạm phát không bị tác động nếu kỳ vọng về giá cả không thay đổi.
Không phải những nhận định trên.
CÂU 13: Đường cong Phillips tả mối quan hệ giữa:
Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng.
Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng.
Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa.
CÂU 14: Lạm phát được dự kiến trước gây tổn hại cho:
Những người giữ tiền.
Những người nhận lương hưu cố định bằng tiền những người thoả thuận về lương hưu của họ
trước khi lạm phát được dự kiến.
Các nhà hàng do phải in lại thực đơn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 15: Giả sử lãi suất danh nghĩa 9% tỉ lệ lạm phát dự kiến 5%, tỉ lệ lạm phát thực tế
3%. Trong trường hợp này:
Lãi suất thực tế dự kiến 4%.
Lãi suất thực tế thực hiện 4%.
Lãi suất thực tế dự kiến 6%.
Lãi suất thực tế thực hiện 2%.
CÂU 16: Giả sử lãi suất danh nghĩa 9% tỉ lệ lạm phát dự kiến 5%, tỉ lệ lạm phát thực tế
3%. Trong trường hợp này lãi suất sẽ (chọn 2 đáp án):
Lãi suất thực tế dự kiến 4%.
Lãi suất thực tế thực hiện 6%.
Lãi suất thực tế dự kiến 6%.
Lãi suất thực tế 2%.
CÂU 17: Giả sử lãi suất danh nghĩa 9% tỉ lệ lạm phát dự kiến 5%, tỉ lệ lạm phát thực tế
3%. Trong trường hợp này:
Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay.
Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
Không ai được lợi lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 18: Giả sử lãi suất danh nghĩa 9% tỉ lệ lạm phát dự kiến 5%, tỉ lệ lạm phát thực tế
8%. Trong trường hợp này:
Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay.
Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
Không ai được lợi lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 19: Trong thời kỳ lạm phát, chi phí hội của việc giữ tiền bằng (chọn 2 đáp án đúng):
Lãi suất danh nghĩa.
Lãi suất thực tế dự kiến cộng tỉ lệ lạm phát dự kiến.
Lãi suất thực tế thực hiện.
Lãi suất của ngân hàng.
CÂU 20: Trong thời kỳ lạm phát cao n mức dự kiến:
Lãi suất thực tế dự kiến cao hơn lãi suất thực tế thực hiện.
Lãi suất thực tế thực hiện cao hơn lãi suất thực tế dự kiến.
Không ai bị tổn thất lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 21: Lạm phát dự kiến:
Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm phát không dự kiến.
khuynh hướng làm tăng tiết kiệm.
Không gây ra những tổn thất lớn như lạm phát không dự kiến.
Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến.
CÂU 22: Lạm phát cao hơn mức dự kiến trước khuynh hướng phân phối lại thu nhập lợi cho:
Những người nhận thu nhập cố định.
Những người cho vay theo lãi suất cố định.
Những người đi vay theo lãi suất cố định.
Những người tiết kiệm.
CÂU 23: Lạm phát thấp hơn mức dự kiến trước khuynh hướng phân phối lại thu nhập lợi cho:
Những người nhận thu nhập cố định.
Những người cho vay theo lãi suất cố định.
Những người đi vay theo lãi suất cố định.
Những người tiết kiệm.
CÂU 24: Trong mọi trường hợp lạm phát sẽ:
Làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
Làm giảm lãi suất theo thời gian.
Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
Câu 1 3.
CÂU 25: Lực lượng lao động
Bao gồm tất cả mọi người khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
tổng số người đang việc thất nghiệp.
Không bao gồm những người tạm thời mất việc.
CÂU 26: Lực lượng lao động
Bao gồm những người trưởng thành khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
Bao gồm những người trưởng thành nhu cầu làm việc.
Chỉ bao gồm những đang làm việc.
CÂU 27: Mức thất nghiệp nền kinh tế thông thường phải chịu
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nhiên.
CÂU 28: Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một công nhân bị sa thải.
Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ.
Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một
lớp đào tạo nghề.
CÂU 29: Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa
Số người thất nghiệp chia cho số người việc.
Số người việc chia cho dân số của nước đó.
Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.
Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động.
CÂU 30: Giả sử một nước dân số 40 triệu người, trong đó 18 triệu người việc làm và 2 triệu
người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này bao nhiêu?
11%.
8%.
5%.
0.1
CÂU 31: Giả sử một nước dân số 20 triệu người, trong đó 8 triệu người việc làm 1 triệu
người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này bao nhiêu?
11 triệu.
20 triệu.
9 triệu.
8 triệu.
CÂU 32: Giả sử một nước dân số 20 triệu người, trong đó 9 triệu người việc làm 1 triệu
người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này bao nhiêu?
5%.
10%.
11%.
Không phải các kết quả trên.
CÂU 33: Những người nào sau đây được coi thất nghiệp
Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành.
Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua.
Một kế toán chứng chỉ CPA không thể tìm được việc quyết định ngừng tìm việc.
Một người mới bỏ việc đang nộp hồ để tuyển dụng vào một công việc mới.
CÂU 34: Nếu bạn đang không việc làm bởi bạn đã bỏ công việc đang đi tìm kiếm một
công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cấu.
Thất nghiệp theo thuyết cổ điển.
CÂU 35: Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động thị trường đang cần được gọi
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cấu.
Thất nghiệp theo thuyết cổ điển.
CÂU 36: Loại thất nghiệp nào sau đây do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị
trường?
Thất nghiệp cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp theo thuyết cổ điển.
CÂU 37: 2 loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương mức cân bằng?
Thất nghiệp cấu.
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp theo chu kì.
CÂU 38: Ai trong số những người sau đây được coi thất nghiệp chu kỳ?
Một người nông dân bị mất ruộng trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 39: Ai trong số những người sau đây được coi thất nghiệp cấu?
Một người nông dân bị mất ruộng trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 40: Ai trong số những người sau đây được coi thất nghiệp tạm thời?
Một người nông dân bị mất ruộng trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 41: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Các nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 42: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cấu?
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Các nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 43: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo thuyết cổ điển?
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Các nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 44: Ai trong số những người sau đây được coi thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành
thép
Mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
Bỏ việc đang đi tìm một công việc tốt hơn.
Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
Bỏ việc để nhà chăm sóc gia đình.
CÂU 45: Nếu tiền lương được qui định cao hơn mức tiền lương cân bằng thì nền kinh tế sẽ xuất hiện
Thất nghiệp theo thuyết cổ điển.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cấu.
CÂU 46: Tăng cung tiền tác động yếu đến tổng cầu khi (chọn 2 đáp án đúng)
Đầu ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
MPC nhỏ.
Đầu co dãn theo lãi suất.
CÂU 47: Điều nào sau đây không phải do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không không
thực tế thể không đáng mong muốn?
Cần thời gian để công việc công nhân khớp nhau.
Sẽ nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc.
Luật tiền lương tối thiểu, hạn chế các hội làm việc.
Một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có.
CÂU 48: Theo các nhà thống lao động, khi người vợ quyết định nhà để chăm sóc gia đình thì
ta được coi
Thất nghiệp.
việc làm.
Không nằm trong lực lượng lao động.
Công nhân thất vọng.
CÂU 49: Thị trường lao động hiện tượng cầu khi
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.
Nhiều người bị sa thải.
CÂU 50: Thất nghiệp vẫn tồn tại trạng thái toàn dụng nhân công bởi
Một số người trưởng thành không khả năng lao động.
Mọi người cần thời gian để tìm việc trong nền kinh tế luôn xuất hiện sự không ăn khớp giữa
cung cầu lao động theo ngành, nghề, địa bàn.
Sự biến động theo chu kỳ điều không tránh khỏi.
những người trưởng thành không nhu cầu tìm việc.
CÂU 51: Điều nào sau đây không phải chi phí của thất nghiệp?
Bạn nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.
Giảm sút sản lượng thu nhập.
năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.
Sự ức chế về tinh thần.
CÂU 52: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cấu?
Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị
trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Câu 1 3 đúng.
CÂU 53: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng cáckhoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị
trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Không phải các chính sách trên.
CÂU 54: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo thuyết cổ điển?
Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Câu 1 3 đúng.
CÂU 55: Trợ cấp thất nghiệp xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do
Làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới.
Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên họ nhận được.
Làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân.
Làm giảm áp lực phải tìm việc để thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất
nghiệp.
CÂU 56: Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
Tăng tiền lương tối thiểu.
Thực hiện chính sách tài khoá tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại hỗ trợ cho công nhân đến làm việc các vùng xa
vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 57: Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
Tăng tiền lương tối thiểu.
Thực hiện chính sách tài khoá tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại hỗ trợ cho công nhân đến làm việc các vùng xa
vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 58: Luật tiền lương tối thiểu khuynh hướng
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động lành nghề so với trong thị trường lao động
giản đơn.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động
lành nghề.
Không tác động đến thất nghiệp nếu cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động.
Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.
CÂU 59: Luật tiền lương tối thiểu khuynh hướng
Không tác động đến thất nghiệp nếu cao hơn mức lương cân bằng.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ không bằng đại học so với lao động trẻ
bằng đại học.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ bằng đại học so với những lao động trẻ
không bằng đại học.
Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.
CÂU 60: Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một phụ nữ bỏ việc để nhà chăm sóc gia đình.
Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
Một người được nghỉ hưu theo chế độ.
Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không hội tìm được việc.
CHƯƠNG 6
CÂU 1: Khoản mục nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai của Việt Nam?
Giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
Giá trị hàng hóa dịch vụ nhập khẩu.
Thu nhập nhân tố trả cho nước ngoài.
Đầu trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.
CÂU 2: Cán cân thương mại là:
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.
Chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước nước ngoài.
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu kim ngạch nhập khẩu về hàng hóa dịch vụ.
CÂU 3: Một nước thâm hụt thương mại khi:
Giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hoá dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá xuất khẩu.
CÂU 4: Một nước thặng thương mại khi:
Giá trị hàng hóa dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hoá dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Tài khoản vãng lai thặng dư.
CÂU 5: Thay đổi dự trữ chính thức của một nước bằng:
Giá trị của cán cân thanh toán.
Thâm hụt thương mại.
Chênh lệch giữa thâm hụt thương mại hữu hình với khoản vay ròng từ nước ngoài.
Chênh lệch giữa thâm hụt tài khoản vãng lai với khoản vay ròng từ nước ngoài.
CÂU 6: Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
một khoản mục Nợ.
một khoản mục
Cả bên bên Nợ.
Không phải các điều trên.
CÂU 7: Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
một khoản mục Nợ.
một khoản mục
Cả bên bên Nợ.
Không phải các điều trên.
CÂU 8: Khoản tiền chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán:
một khoản mục Nợ.
một khoản mục
Cả bên bên Nợ.
Không phải các điều trên.
CÂU 9: Khoản tiền các NHTM Việt Nam gửi nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán với
cách là:
một khoản mục Nợ.
một khoản mục
Cả bên bên Nợ.
Không phải các điều trên.
CÂU 10: Giao dịch nào dưới đây được ghi một khoản mục trong cán cân thanh toán của Việt
Nam?
Một người dân trong nước đi du lịch nước ngoài tiêu 3000 USD.
Một người dânViệt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân nước ngoài.
Không khoản mục nào.
CÂU 11: 699 giao dịch nào dưới đây được ghi một khoản mục Nợ trong cán cân thanh toán của
Việt Nam?
một người dân trong nước đi du lịch nước ngoài tiêu 3000 USD.
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân nước ngoài.
Tất cả các câu trên.
CÂU 12: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước thâm hụt 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản
vốn thặng 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
Thặng 400 triệu USD.
Thặng 700 triệu USD.
Thâm hụt 300 triệu USD.
Thâm hụt 400 triệu USD.
CÂU 13: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước thặng 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản
vốn thâm hụt 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
Thặng 400 triệu USD.
Thặng 700 triệu USD.
Thâm hụt 300 triệu USD.
Thâm hụt 400 triệu USD.
CÂU 14: Những khoản tiền Việt kiều gửi về cho người thân của họ Việt Nam sẽ làm:
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 15: Những khoản tiền các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam sẽ làm:
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thặng tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 16: Tiền lãi Việt Nam phải trả cho các tổ chức tài chính quốc tế sẽ làm:
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Giảm thặng tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 17: Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của
Việt Nam:
Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng.
Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng.
Cổ tức màcác công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài.
CÂU 18: Cán cân thanh toán bao gồm 3 tài khoản chính:
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn tài khoản thương mại dịch vụ.
Tài khoản vốn, tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản thương mại hữu hình.
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn tài khoản tài trợ chính thức.
Tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản vốn tài khoản thương mại hữu hình.
CÂU 19: Cán cân thương mại là:
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
Chênh lệch giữa thương mại trong nước thương mại với nước ngoài.
Chênh lệch giữa xuất khẩu nhập khẩu về hàng hóa dịch vụ.
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào chảy ra.
CÂU 20: Cán cân tài khoản vốn đo lường:
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia chảy ra khỏi quốc gia đó.
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước thương mại với nước ngoài.
Chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu nhập khẩu về hàng hoá dịch vụ.
Sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ trong nước.
CÂU 21: Tỉ giá hối đoái danh nghĩa tỉ lệ:
Trao đổi hàng hóa giữa hai nước.
Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác.
Trao đổi giữa tiền của hai nước.
Trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD.
CÂU 22: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/USD lên 16.000 đồng Việt
Nam/USD,.
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.
Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều xảy ra với giá tương đối giữa Việt
Nam Mỹ.
Các câu trên đều sai.
CÂU 23: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh USD Mỹ 0,5 Bảng/USD thì 1
Bảng thể đổi được bao nhiêu USD?
2 USD.
1,5 USD.
1 USD.
0,5 USD.
CÂU 24: Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND đồng USD 16100 VND bằng 1 USD. Nếu một
chiếc ô được bán với giá 20000 USD, thì giá của tính theo đồng VND sẽ :
161 triệu.
200 triệu.
320 triệu.
322 triệu.
CÂU 25: Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:
Hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng nội.
Khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng nội giảm.
Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước.
Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn.
CÂU 26: Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển , cán cân thanh toán của một nước chịu ảnh hưởng
bởi:
Tình hình tăng trưởng trong nước nước ngoài.
Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế.
Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước quốc tế.
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 27: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần
lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 0,1Y KA bằng -200. Tại mức thu nhập quốc
dân 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:
Thâm hụt 500.
Thâm hụt 200.
Cân bằng.
Thặng 200
CÂU 28: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần
lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 0,1Y KA bằng 300. Tại mức thu nhập quốc
dân 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:
Thâm hụt 500.
Thâm hụt 200.
Thặng 200.
Thặng 500
CÂU 29: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Giá cả hàng hóa dịch vụ của thế giới giảm.
GDP thực tế của Việt Nam tăng.
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
GDP thực tế của thế giới giảm.
CÂU 30: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới bên ngoài?
Giá cả hàng hóa dịch vụ của thế giới tăng.
GDP thực tế của Việt Nam tăng.
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
GDP thực tế của thế giới giảm.
CÂU 31: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Xu hướng nhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 32: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia không phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Tăng trưởng kinh tế nước ngoài.
Xu hướngnhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.
CÂU 33: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế nước ngoài.
GDP thực tế của Việt Nam.
Tỉ giá hối đoái.
Giá tương đối của hàng hoá sản xuất Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất nước
ngoài.
CÂU 34: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế nước ngoài.
Tỉ giá hối đoái.
Giá tương đối của hàng hóa sản xuất Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất nước
ngoài.
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 35: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với cách một thành tố trong tổng
cầu về hàng Việt Nam:
Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng.
Giảm khi thu nhập nước ngoài tăng.
Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng.
Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.
CÂU 36: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với cách một thành tố trong tổng
cầu về hàng Việt Nam:
Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Tăng khi thu nhập nước ngoài giảm.
Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.
CÂU 37: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với cách một thành tố trong tổng
cầu về hàng Việt Nam sẽ (chọn 2 đáp án):
Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Tăng khi thu nhập nước ngoài tăng.
Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Giảm khi thu nhập của nước ngoài tăng.
CÂU 38: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Xu hướng nhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 39: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Nội thấp
hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu sẽ xu hướng:
Mua USD Nội bán Tp.HCM.
Bán USD Nội mua Tp.HCM.
Mua USD Nội Tp.HCM.
Mua USD Nội cho vay Tp.HCM.
CÂU 40: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Nội cao
hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu sẽ xu hướng:
Mua USD Nội bán Tp.HCM.
Bán USD Nội mua Tp.HCM.
Mua USD Nội Tp.HCM.
Mua USD Nội cho vay Tp.HCM.
CÂU 41: Thị trường đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác
được gọi là:
Thị trường tiền tệ.
Thị trường vốn.
Thị trường ngoại hối.
Thị trường thương mại quốc tế.
CÂU 42: Trên thị trường trao đổi giữa VND USD, nếu giá của USD càng thấp thì (chọn 2 đáp án):
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.
Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.
CÂU 43: Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng
lên thì NHTW:
Phải bán ngoại tệ.
Phải mua ngoại tệ.
Không làm cả.
Phải giảm cầu về nội tệ.
CÂU 44: Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt
Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta thể dự tính rằng:
Chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải.
Cả đường cung đường cầu ngoại tệ đều dịch phải đồng ngoại tệ lên giá.
Cả đường cung đường cầu ngoại tệ đều dịch phải đồng ngoại tệ giảm giá.
Cả đường cung đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi.
CÂU 45: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
sang phải?
Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân trong nước tăng lên.
Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Ngân sách chính phủ thâm hụt.
CÂU 46: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
sang trái?
Cầu về hàng nước ngoài của dân trong nước tăng lên.
Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Câu 1 2 đúng.
CÂU 47: Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam USD Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam
ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái làm giảm giá trị của đồng USD.
CÂU 48: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng nhập khẩu của Việt Nam, người Việt Nam đi du lịch
nước ngoài dòng vốn chảy ra nước ngoài nhiều hơn làm (chọn 2 đáp án):
Cung về ngoại tệ tăng.
Cầu về ngoại tệ tăng.
Đồng Việt Nam giảm giá.
Đồng Việt Nam tăng giá.
CÂU 49: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng xuất khẩu ra nước ngoài, người nước ngoài đi du lịch
Việt Nam dòng vốn chảy từ nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn làm:
Tăng cung về ngoại tệ.
Tăng cầu về ngoại tệ.
Đồng Việt Nam lên giá.
Câu 1 3 đúng.
CÂU 50: Điều nào dưới đây tả thị trường trao đổi giữa USD Mỹ (USD) tiền đồng Việt Nam
đúng?
Cung USD bắt nguồn từ cầu về hàng Việt Nam của các nhà nhập khẩu nước ngoài.
Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về tài sản Mỹ.
Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về hàng nhập khẩu
Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 51: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang
phải?
Cầu của người dân trong nước về hàng hoá nước ngoài giảm.
Cầu của người nước ngoài về hàng hoá trong nước tăng.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ giảm giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Ngân sách chính phủ thâm hụt.
CÂU 52: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với
USD Mỹ dịch sang phải do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
CÂU 53: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với
đồng Việt Nam dịch sang phải do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
CÂU 54: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với
đồng Việt Nam dịch sang phải do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Nhiều nhà đầu nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam.
CÂU 55: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam tăng.
Llãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.
CÂU 56: Nguyên nhân nào sau đây làm giảm giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Xuất khẩu ra nước ngoài tăng lên.
CÂU 57: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá dịch vụ của Việt Nam tăng.
Nhiều nhà đầu nước đầu mạnh vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.
CÂU 58: Ai sẽ vui khi đồng USD Mỹ giảm giá trên thị trường tiền tệ quốc tế?
Một khách du lịch Mỹ đến Châu Âu.
Một công ty Mỹ nhập khẩu Vốt-ka của Nga.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Mỹ.
Một công ty Italia nhập khẩu thép của Mỹ.
CÂU 59: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu.
Một công ty Việt Nam nhập khẩu Vốtka từ Nga.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam.
Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.
CÂU 60: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam.
Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu.
Một công ty Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
Tất cả các câu trên đúng.

Preview text:

CHƯƠNG 4
CÂU 1: Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể:
○ Mua trái phiếu chính phủ.
○ Giảm lãi suất chiết khấu.
○ Nới lỏng điềukiện tín dụng.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể (chọn 2 đáp án đúng):
○ Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
○ Giảm lãi suất chiết khấu.
○ Thắt chặt điều kiện tín dụng.
○ Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
CÂU 3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể:
○ Mua trái phiếu chính phủ.
○ Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
○ Giảm lãi suất chiết khấu.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 4: Để giảm tổng cầu, NHTW có thể:
○ Thu hẹp lượng cung tiền và tăng lãi suất.
○ Mở rộng cung tiền và giảm lãi suất.
○ Thu hẹp cung tiền và giảm lãi suất.
○ Mở rộng cung tiền và tăng lãi suất.
CÂU 5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
○ Dự trữ của các ngân hàng tăng lên.
○ Lượng cung tiền tăng.
○ Lãi suất ngân hàng tăng lên.
○ Điều kiện tín dụng được nới lỏng.
CÂU 6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do:
○ Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn.
○ NHTW bán trái phiếu chính phủ.
○ Lãi suất ngân hàng giảm.
○ NHTW mua trái phiếu chính phủ.
CÂU 7: Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:
○ Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
○ Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
○ Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.
○ Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.
CÂU 8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?
○ Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.
○ NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
○ NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
○ NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.
CÂU 9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:
○ Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở.
○ Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở.
○ Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng tiền cơ sở.
○ Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng tiền cơ sở.
CÂU 10: Nhân tố nào dưới đây có tác động đến lượng tiền cơ sở?
○ Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
○ Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHTW.
○ Một cá nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW.
○ Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
CÂU 11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:
○ Tăng cở sở tiền tệ. ○ Tăng số nhân tiền.
○ Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi.
○ Giảm lãi suất chiết khấu.
CÂU 12: Số nhân tiền sẽ tăng nếu
○ Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ.
○ NHTW bán trái phiếu chính phủ.
○ Người dân quyết định giữ ít tiền mặt hơn so với tiền gửi.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 13: Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
○ Dự trữ không có lãi suất.
○ Dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn.
○ tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không.
○ Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu.
CÂU 14: Giá trị của số nhân tiền
○ Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
○ Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
○ Do NHTW trực tiếp điều tiết
○ Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm.
CÂU 15: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ thì:
○ Tỉ lệ dự trữ càng lớn.
○ Số nhân tiền càng nhỏ.
○ Số nhân tiền càng lớn.
○ Cơ sở tiền càng nhỏ.
CÂU 16: Thước đo chi phí cơ hội của việc giữ tiền là: ○ Lãi suất thực tế.
○ Tiền mặt không được trả lãi. ○ Tỉ lệ lạm phát. ○ Lãi suất danh nghĩa.
CÂU 17: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là: ○ Để giao dịch. ○ Để dự phòng.
○ Để chuyển sức mua sang tương lai.
○ Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư.
CÂU 18: Nếu bạn mang tiền khi đến lớp để phòng trường hợp giáo viên yêu cầu phải mua ngay tài
liệu, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
○ Cầu dự phòng về tiền.
○ Cầu đầu cơ về tiền.
○ Cầu giao dịch về tiền.
○ Không phải các động cơ trên.
CÂU 19: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
○ Lãi suất không thay đổi.
○ GDP thực tế không thay đổi.
○ Cung tiền bằng với cầu tiền. ○ Câu 1 và 3 đúng.
CÂU 20: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
○ Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
○ Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
○ Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
○ Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
CÂU 21: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
○ Quyết định chính sách của NHTW. ○ Lãi suất.
○ Quyết định cho vay của các NHTM.
○ Hoạt động thị trường mở
CÂU 22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:
○ Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn. ○ Thu nhập cao hơn. ○ Mức giá cao hơn.
○ Tất cả các câu trên đúng.
CÂU 23: Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi. ○ Cung và cầu vốn. ○ Cung và cầu tiền.
○ Cung và cầu lao động.
○ Tổng cung và tổng cầu.
CÂU 24: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng
tiền, việc cắt giảm lãi suất:
○ Làm tăng lượng cầu tiền.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
○ Làm giảm lượng cầu tiền.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
CÂU 25: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, tăng lãi suất:
○ Làm tăng lượng cầu tiền.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
○ Làm giảm lượng cầu tiền.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải
CÂU 26: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục
hoành là lượng tiền, mức giá tăng:
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.
CÂU 27: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục
hoành là lượng tiền, mức giá giảm:
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.
CÂU 28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền là:
○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
○ Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
○ Làm dịch chuyển tổng cung sang trái
CÂU 29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự cắt giảm mức cung tiền là:
○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
○ Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
○ Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.
CÂU 30: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là: ○ Để giao dịch. ○ Để dự phòng. ○ Để đầu cơ
○ Vì thu nhập từ tiền lãi.
CÂU 31: Nếu như lý do để bạn giữ tiền là để trả tiền thuê nhà thì các nhà kinh tế học sẽ xếp khoản tiền đó vào:
○ Động cơ đầu cơ của bạn.
○ Động cơ thu nhập của bạn.
○ Động cơ dự phòng của bạn. ○ Động cơ giao dịch.
CÂU 32: Lý do nào dưới đây để mọi người giữ tiền cho những khoản chi tiêu theo kế hoạch? ○ Đơn vị hạch toán. ○ Động cơ giao dịch. ○ Động cơ đầucơ. ○ Động cơ dự phòng.
CÂU 33: Lượng tiền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
○ Là một số không đổi theo thời gian.
○ Không có quan hệ gì với lãi suất.
○ Không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được.
○ Phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất.
CÂU 34: Nếu bạn mang tiền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các bạn rủ ở lại ăn trưa, thì các
nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
○ Cầu tiền dự phòng của bạn.
○ Cầu tiền đầu cơ của bạn.
○ Cầu tiền giao dịch của bạn. ○ Câu 1 và 3.
CÂU 35: Nếu bạn gửi tiền trong tài khoản để chờ mua khi giá cổ phiếu giảm, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
○ Cầu tiền dự phòng của bạn.
○ Cầu tiền đầu cơ của bạn.
○ Cầu tiền giao dịch của bạn.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu. Nếu bạn nghĩ giá cổ phiếu sẽ
thấp hơn trong tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay mà không mua cổ phiếu được coi là:
○ Cầu tiền dự phòng của bạn.
○ Cầu tiền đầu cơ của bạn.
○ Cầu tiền giao dịch của bạn.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 37: Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi:
○ Sức mua của đồng tiền tăng lên. ○ Lãi suất tăng lên.
○ Giá của hàng hóa và dịch vụ giảm.
○ Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
CÂU 38: Lượng tiền danh nghĩa là:
○ Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ hiện hành.
○ Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ vào năm gốc.
○ Lượng tiền được tính bằng số đơn vị GDP.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 39: Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần có nghĩa là:
○ Cầu tiền thực tế tăng lên gấp 2 lần.
○ Cầu tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
○ Cung tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
○ Cầu tiền danh nghĩa vẫn không thay đổi.
CÂU 40: Lượng tiền thực tế bằng:
○ Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
○ Lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.
○ Mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.
○ Lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.
CÂU 41: Lượng tiền danh nghĩa bằng:
○ Lượng tiền thực tế nhân với mức giá.
○ GDP thực tế nhân với mức giá.
○ GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
○ Lượng tiền thực tế chia cho mức giá.
CÂU 42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:
○ Cầu tiền thực tế tăng lên.
○ Cầu tiền thực tế giảm đi.
○ Không có ảnh hưởng gì đến cầu tiền thực tế.
○ Cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống.
CÂU 43: Lượng tiền thực tế mà mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu hoặc thu nhập thực tế tăng lên hoặc: ○ Mức giá tăng lên. ○ Mức giá giảm đi. ○ Lãi suất tăng lên. ○ Lãi suất giảm đi.
CÂU 44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu tiền danh nghĩa sang trái?
○ GDP thực tế tăng lên. ○ Lãi suất tăng. ○ Mức giá chung giảm. ○ Câu 2 và 3.
CÂU 45: Nếu hộ gia đình và các hãng nhận thấy rằng lượng tiền mình đang nắm giữ thấp hơn so với dự kiến, họ sẽ:
○ Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
○ Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm xuống.
○ Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
○ Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm đi.
CÂU 46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền danh nghĩa dịch chuyển sang phải?
○ GDP thực tế tăng lên. ○ Mức giá chung tăng. ○ Lãi suất giảm. ○ Mức giá chung giảm
CÂU 47: Nếu bạn tin rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn có thể sẽ muốn:
○ Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành.
○ Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm.
○ Bán ngay trái phiếu từ bây giờ.
○ Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn và một thời gian sau mới mua trái phiếu.
CÂU 48: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác, ví dụ như trái phiếu, sẽ là: ○ Lạm phát.
○ Mức tiêu dùng bị bỏ qua.
○ Khả năng thanh khoản bị bỏ qua. ○ Tiền lãi bỏ qua.
CÂU 49: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi: ○ Lãi suất không đổi.
○ GDP thực tế không đổi.
○ Cung tiền cân bằng với cầu tiền. ○ Câu 1 và 3.
CÂU 50: Trái phiếu và tiền:
○ Là những tài sản thay thế.
○ Là những tài sản bổ sung.
○ Không có mối quan hệ kinh tế nào.
○ Đều là phương tiện trao đổi. CHƯƠNG 5
CÂU 1: Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm:
○ Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động
trong khu vực không có công đoàn.
○ Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động
trong khu vực không có công đoàn
○ Giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
○ Tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
CÂU 2: Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
○ Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.
○ Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công
nhân trở nên vô trách nhiệm.
○ Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay
thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
○ Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế,
nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
CÂU 3: Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
○ Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm.
○ Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp.
○ Giảm tiền lương tối thiểu.
○ Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 4: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
○ Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
○ Tăng trợ cấp thất nghiệp.
○ Giảm tiền lương tối thiểu.
○ Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm.
CÂU 5: Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
○ Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
○ Một số doanh nghiệp bị phá sản.
○ Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
○ Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa.
CÂU 6: Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi:
○ Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
○ Các công việc chỉ có hạn.
○ Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
○ Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo.
CÂU 7: Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do: ○ Công đoàn
○ Luật về tiền lương tối thiểu.
○ Tiền lương hiệu quả.
○ Tất cả các câu trên đều đúng
CÂU 8: Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho
năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
○ Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
○ Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
○ Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
○ Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực
hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
CÂU 9: Đường Phillips
○ Minh hoạ sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn.
○ Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp.
○ Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp.
○ Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp.
CÂU 10: Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng
tổng cầu làm tăng giá và ○ Giảm tăng trưởng ○ Giảm lạm phát. ○ Tăng thất nghiệp. ○ Giảm thất nghiệp.
CÂU 11: Dọc theo đường Phillips ngắn hạn:
○ Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
○ Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
○ Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
○ Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
CÂU 12: Theo đường Phillips, trong ngắn hạn, nếu các nhà hoạch định chính sách chọn chính sách
mở rộng để giảm tỉ lệ thất nghiệp,
○ Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát thấp hơn.
○ Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát cao hơn.
○ Lạm phát không bị tác động nếu kỳ vọng về giá cả không thay đổi.
○ Không phải những nhận định trên.
CÂU 13: Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa:
○ Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng.
○ Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng.
○ Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp.
○ Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa.
CÂU 14: Lạm phát được dự kiến trước gây tổn hại cho:
○ Những người giữ tiền.
○ Những người nhận lương hưu cố định bằng tiền và những người thoả thuận về lương hưu của họ
trước khi lạm phát được dự kiến.
○ Các nhà hàng do phải in lại thực đơn.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 15: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là
3%. Trong trường hợp này:
○ Lãi suất thực tế dự kiến là 4%.
○ Lãi suất thực tế thực hiện là 4%.
○ Lãi suất thực tế dự kiến là 6%.
○ Lãi suất thực tế thực hiện là 2%.
CÂU 16: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là
3%. Trong trường hợp này lãi suất sẽ (chọn 2 đáp án):
○ Lãi suất thực tế dự kiến là 4%.
○ Lãi suất thực tế thực hiện là 6%.
○ Lãi suất thực tế dự kiến là 6%.
○ Lãi suất thực tế là 2%.
CÂU 17: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là
3%. Trong trường hợp này:
○ Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay.
○ Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
○ Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
○ Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 18: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là
8%. Trong trường hợp này:
○ Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay.
○ Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
○ Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
○ Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 19: Trong thời kỳ có lạm phát, chi phí cơ hội của việc giữ tiền bằng (chọn 2 đáp án đúng): ○ Lãi suất danh nghĩa.
○ Lãi suất thực tế dự kiến cộng tỉ lệ lạm phát dự kiến.
○ Lãi suất thực tế thực hiện.
○ Lãi suất của ngân hàng.
CÂU 20: Trong thời kỳ có lạm phát cao hơn mức dự kiến:
○ Lãi suất thực tế dự kiến cao hơn lãi suất thực tế thực hiện.
○ Lãi suất thực tế thực hiện cao hơn lãi suất thực tế dự kiến.
○ Không ai bị tổn thất vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
○ Những người giữ tiền được lợi.
CÂU 21: Lạm phát dự kiến:
○ Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm phát không dự kiến.
○ Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm.
○ Không gây ra những tổn thất lớn như lạm phát không dự kiến.
○ Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến.
CÂU 22: Lạm phát cao hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho:
○ Những người nhận thu nhập cố định.
○ Những người cho vay theo lãi suất cố định.
○ Những người đi vay theo lãi suất cố định.
○ Những người tiết kiệm.
CÂU 23: Lạm phát thấp hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho:
○ Những người nhận thu nhập cố định.
○ Những người cho vay theo lãi suất cố định.
○ Những người đi vay theo lãi suất cố định.
○ Những người tiết kiệm.
CÂU 24: Trong mọi trường hợp lạm phát sẽ:
○ Làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
○ Làm giảm lãi suất theo thời gian.
○ Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định. ○ Câu 1 và 3.
CÂU 25: Lực lượng lao động
○ Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
○ Không bao gồm những người đang tìm việc.
○ Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
○ Không bao gồm những người tạm thời mất việc.
CÂU 26: Lực lượng lao động
○ Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
○ Không bao gồm những người đang tìm việc.
○ Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
○ Chỉ bao gồm những đang làm việc.
CÂU 27: Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là
○ Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ.
○ Thất nghiệp tự nhiên.
CÂU 28: Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
○ Một công nhân bị sa thải.
○ Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ.
○ Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
○ Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề.
CÂU 29: Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
○ Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
○ Số người có việc chia cho dân số của nước đó.
○ Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.
○ Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động.
CÂU 30: Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm và 2 triệu
người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu? ○ 11%. ○ 8%. ○ 5%. ○ 0.1
CÂU 31: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8 triệu người có việc làm và 1 triệu
người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là bao nhiêu? ○ 11 triệu. ○ 20 triệu. ○ 9 triệu. ○ 8 triệu.
CÂU 32: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu
người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu? ○ 5%. ○ 10%. ○ 11%.
○ Không phải các kết quả trên.
CÂU 33: Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp
○ Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành.
○ Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua.
○ Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc.
○ Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới.
CÂU 34: Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một
công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm
○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ○ Thất nghiệp cơ cấu.
○ Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.
CÂU 35: Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là
○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ○ Thất nghiệp cơ cấu.
○ Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
CÂU 36: Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường? ○ Thất nghiệp cơ cấu.
○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ.
○ Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.
CÂU 37: 2 loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng? ○ Thất nghiệp cơ cấu.
○ Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
○ Thất nghiệp tạm thời.
○ Thất nghiệp theo chu kì.
CÂU 38: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
○ Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
○ Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại.
○ Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 39: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?
○ Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
○ Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
○ Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 40: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời?
○ Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
○ Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
○ Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
CÂU 41: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
○ Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
○ Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
○ Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
○ Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 42: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?
○ Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
○ Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
○ Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
○ Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 43: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
○ Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
○ Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
○ Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
○ Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
CÂU 44: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép
○ Mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
○ Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn.
○ Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
○ Bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.
CÂU 45: Nếu tiền lương được qui định cao hơn mức tiền lương cân bằng thì nền kinh tế sẽ xuất hiện
○ Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ○ Thất nghiệp cơ cấu.
CÂU 46: Tăng cung tiền có tác động yếu đến tổng cầu khi (chọn 2 đáp án đúng)
○ Đầu tư ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
○ Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất. ○ MPC nhỏ.
○ Đầu tư co dãn theo lãi suất.
CÂU 47: Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không là không
thực tế và có thể không đáng mong muốn?
○ Cần có thời gian để công việc và công nhân khớp nhau.
○ Sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc.
○ Luật tiền lương tối thiểu, hạn chế các cơ hội làm việc.
○ Một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có.
CÂU 48: Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là ○ Thất nghiệp. ○ Có việc làm.
○ Không nằm trong lực lượng lao động. ○ Công nhân thất vọng.
CÂU 49: Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi
○ Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
○ Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
○ Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.
○ Nhiều người bị sa thải.
CÂU 50: Thất nghiệp vẫn tồn tại ở trạng thái toàn dụng nhân công bởi vì
○ Một số người trưởng thành không có khả năng lao động.
○ Mọi người cần thời gian để tìm việc và trong nền kinh tế luôn xuất hiện sự không ăn khớp giữa
cung và cầu lao động theo ngành, nghề, địa bàn.
○ Sự biến động theo chu kỳ là điều không tránh khỏi.
○ Có những người trưởng thành không có nhu cầu tìm việc.
CÂU 51: Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp?
○ Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.
○ Giảm sút sản lượng và thu nhập.
○ Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.
○ Sự ức chế về tinh thần.
CÂU 52: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cơ cấu?
○ Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
○ Giảm tiền lương tối thiểu.
○ Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm. ○ Câu 1 và 3 đúng.
CÂU 53: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
○ Mở rộng cáckhoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
○ Giảm tiền lương tối thiểu.
○ Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
○ Không phải các chính sách trên.
CÂU 54: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
○ Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
○ Giảm tiền lương tối thiểu.
○ Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm. ○ Câu 1 và 3 đúng.
CÂU 55: Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do
○ Làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới.
○ Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được.
○ Làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân.
○ Làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp.
CÂU 56: Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
○ Tăng tiền lương tối thiểu.
○ Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
○ Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
○ Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 57: Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
○ Tăng tiền lương tối thiểu.
○ Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
○ Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
○ Tăng trợ cấp thất nghiệp.
CÂU 58: Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng
○ Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động lành nghề so với trong thị trường lao động giản đơn.
○ Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động lành nghề.
○ Không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động.
○ Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.
CÂU 59: Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng
○ Không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng.
○ Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ không có bằng đại học so với lao động trẻ có bằng đại học.
○ Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ có bằng đại học so với những lao động trẻ
không có bằng đại học.
○ Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.
CÂU 60: Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
○ Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.
○ Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
○ Một người được nghỉ hưu theo chế độ.
○ Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc. CHƯƠNG 6
CÂU 1: Khoản mục nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai của Việt Nam?
○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.
○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.
○ Thu nhập nhân tố trả cho nước ngoài.
○ Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.
CÂU 2: Cán cân thương mại là:
○ Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.
○ Chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
○ Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài.
○ Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.
CÂU 3: Một nước có thâm hụt thương mại khi:
○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
○ Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
○ Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
○ Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá xuất khẩu.
CÂU 4: Một nước có thặng dư thương mại khi:
○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
○ Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
○ Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
○ Tài khoản vãng lai có thặng dư.
CÂU 5: Thay đổi dự trữ chính thức của một nước bằng:
○ Giá trị của cán cân thanh toán.
○ Thâm hụt thương mại.
○ Chênh lệch giữa thâm hụt thương mại hữu hình với khoản vay ròng từ nước ngoài.
○ Chênh lệch giữa thâm hụt tài khoản vãng lai với khoản vay ròng từ nước ngoài.
CÂU 6: Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
○ Là một khoản mục Nợ.
○ Là một khoản mục Có
○ Cả ở bên Có và bên Nợ.
○ Không phải các điều ở trên.
CÂU 7: Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
○ Là một khoản mục Nợ.
○ Là một khoản mục Có
○ Cả ở bên Có và bên Nợ.
○ Không phải các điều ở trên.
CÂU 8: Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán:
○ Là một khoản mục Nợ.
○ Là một khoản mục Có
○ Cả ở bên Có và bên Nợ.
○ Không phải các điều ở trên.
CÂU 9: Khoản tiền mà các NHTM Việt Nam gửi ở nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán với tư cách là:
○ Là một khoản mục Nợ.
○ Là một khoản mục Có
○ Cả ở bên Có và bên Nợ.
○ Không phải các điều ở trên.
CÂU 10: Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Có trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
○ Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD.
○ Một người dânViệt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
○ Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài.
○ Không có khoản mục nào.
CÂU 11: 699 giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Nợ trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
○ một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD.
○ Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
○ Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài.
○ Tất cả các câu trên.
CÂU 12: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thâm hụt 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản
vốn có thặng dư 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
○ Thặng dư 400 triệu USD.
○ Thặng dư 700 triệu USD.
○ Thâm hụt 300 triệu USD.
○ Thâm hụt 400 triệu USD.
CÂU 13: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thặng dư 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản
vốn có thâm hụt 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
○ Thặng dư 400 triệu USD.
○ Thặng dư 700 triệu USD.
○ Thâm hụt 300 triệu USD.
○ Thâm hụt 400 triệu USD.
CÂU 14: Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm:
○ Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam.
○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 15: Những khoản tiền mà các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam sẽ làm:
○ Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ Tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam.
○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 16: Tiền lãi mà Việt Nam phải trả cho các tổ chức tài chính quốc tế sẽ làm:
○ Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
○ Giảm thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam.
○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.
CÂU 17: Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam:
○ Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng.
○ Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng.
○ Cổ tức màcác công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng.
○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài.
CÂU 18: Cán cân thanh toán bao gồm 3 tài khoản chính:
○ Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản thương mại dịch vụ.
○ Tài khoản vốn, tài khoản tài trợ chính thức, và tài khoản thương mại hữu hình.
○ Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản tài trợ chính thức.
○ Tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản vốn và tài khoản thương mại hữu hình.
CÂU 19: Cán cân thương mại là:
○ Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
○ Chênh lệch giữa thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
○ Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.
○ Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào và chảy ra.
CÂU 20: Cán cân tài khoản vốn đo lường:
○ Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy ra khỏi quốc gia đó.
○ Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
○ Chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.
○ Sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ ở trong nước.
CÂU 21: Tỉ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ:
○ Trao đổi hàng hóa giữa hai nước.
○ Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác.
○ Trao đổi giữa tiền của hai nước.
○ Trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD.
CÂU 22: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/USD lên 16.000 đồng Việt Nam/USD,.
○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
○ Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.
○ Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ.
○ Các câu trên đều sai.
CÂU 23: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và USD Mỹ là 0,5 Bảng/USD thì 1
Bảng có thể đổi được bao nhiêu USD? ○ 2 USD. ○ 1,5 USD. ○ 1 USD. ○ 0,5 USD.
CÂU 24: Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và đồng USD là 16100 VND bằng 1 USD. Nếu một
chiếc ô tô được bán với giá 20000 USD, thì giá của nó tính theo đồng VND sẽ là: ○ 161 triệu. ○ 200 triệu. ○ 320 triệu. ○ 322 triệu.
CÂU 25: Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:
○ Hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng nội.
○ Khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng nội giảm.
○ Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước.
○ Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn.
CÂU 26: Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển , cán cân thanh toán của một nước chịu ảnh hưởng bởi:
○ Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài.
○ Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế.
○ Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 27: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần
lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và KA bằng -200. Tại mức thu nhập quốc
dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó: ○ Thâm hụt 500. ○ Thâm hụt 200. ○ Cân bằng. ○ Thặng dư 200
CÂU 28: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần
lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và KA bằng 300. Tại mức thu nhập quốc
dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó: ○ Thâm hụt 500. ○ Thâm hụt 200. ○ Thặng dư 200. ○ Thặng dư 500
CÂU 29: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
○ Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới giảm.
○ GDP thực tế của Việt Nam tăng.
○ Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
○ GDP thực tế của thế giới giảm.
CÂU 30: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới bên ngoài?
○ Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng.
○ GDP thực tế của Việt Nam tăng.
○ Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
○ GDP thực tế của thế giới giảm.
CÂU 31: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào: ○ GDP của quốc gia đó.
○ Xu hướng nhập khẩu cận biên. ○ Tỉ giá hối đoái.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 32: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia không phụ thuộc vào: ○ GDP của quốc gia đó.
○ Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
○ Xu hướngnhập khẩu cận biên. ○ Tỉ giá hối đoái.
CÂU 33: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
○ Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
○ GDP thực tế của Việt Nam. ○ Tỉ giá hối đoái.
○ Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài.
CÂU 34: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
○ Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài. ○ Tỉ giá hối đoái.
○ Giá tương đối của hàng hóa sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 35: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:
○ Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng.
○ Giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng.
○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng.
○ Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.
CÂU 36: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:
○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
○ Tăng khi thu nhập ở nước ngoài giảm.
○ Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
○ Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.
CÂU 37: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng
cầu về hàng Việt Nam sẽ (chọn 2 đáp án):
○ Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
○ Tăng khi thu nhập ở nước ngoài tăng.
○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
○ Giảm khi thu nhập của nước ngoài tăng.
CÂU 38: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào: ○ GDP của quốc gia đó.
○ Xu hướng nhập khẩu cận biên. ○ Tỉ giá hối đoái.
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 39: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội thấp
hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
○ Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM.
○ Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM.
○ Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM.
○ Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM.
CÂU 40: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội cao
hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
○ Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM.
○ Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM.
○ Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM.
○ Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM.
CÂU 41: Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:
○ Thị trường tiền tệ. ○ Thị trường vốn.
○ Thị trường ngoại hối.
○ Thị trường thương mại quốc tế.
CÂU 42: Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của USD càng thấp thì (chọn 2 đáp án):
○ Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
○ Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
○ Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.
○ Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.
CÂU 43: Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTW: ○ Phải bán ngoại tệ. ○ Phải mua ngoại tệ. ○ Không làm gì cả.
○ Phải giảm cầu về nội tệ.
CÂU 44: Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt
Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:
○ Chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải.
○ Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá.
○ Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá.
○ Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi.
CÂU 45: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
○ Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.
○ Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
○ Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
○ Ngân sách chính phủ thâm hụt.
CÂU 46: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang trái?
○ Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.
○ Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
○ Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới. ○ Câu 1 và 2 đúng.
CÂU 47: Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và USD Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam
ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:
○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
○ Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.
CÂU 48: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng nhập khẩu của Việt Nam, người Việt Nam đi du lịch
nước ngoài và dòng vốn chảy ra nước ngoài nhiều hơn làm (chọn 2 đáp án):
○ Cung về ngoại tệ tăng.
○ Cầu về ngoại tệ tăng.
○ Đồng Việt Nam giảm giá.
○ Đồng Việt Nam tăng giá.
CÂU 49: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng xuất khẩu ra nước ngoài, người nước ngoài đi du lịch
Việt Nam và dòng vốn chảy từ nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn làm:
○ Tăng cung về ngoại tệ.
○ Tăng cầu về ngoại tệ.
○ Đồng Việt Nam lên giá. ○ Câu 1 và 3 đúng.
CÂU 50: Điều nào dưới đây mô tả thị trường trao đổi giữa USD Mỹ (USD) và tiền đồng Việt Nam là đúng?
○ Cung USD bắt nguồn từ cầu về hàng Việt Nam của các nhà nhập khẩu nước ngoài.
○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về tài sản Mỹ.
○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về hàng nhập khẩu
○ Tất cả các câu trên đều đúng.
CÂU 51: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
○ Cầu của người dân trong nước về hàng hoá nước ngoài giảm.
○ Cầu của người nước ngoài về hàng hoá trong nước tăng.
○ Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ giảm giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
○ Ngân sách chính phủ thâm hụt.
CÂU 52: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với
USD Mỹ dịch sang phải là do:
○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
CÂU 53: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với
đồng Việt Nam dịch sang phải là do:
○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
CÂU 54: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với
đồng Việt Nam dịch sang phải là do:
○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
○ Nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam.
CÂU 55: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
○ Llãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
○ Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.
CÂU 56: Nguyên nhân nào sau đây làm giảm giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
○ Xuất khẩu ra nước ngoài tăng lên.
CÂU 57: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
○ Nhiều nhà đầu tư nước đầu tư mạnh vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua.
○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
○ Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.
CÂU 58: Ai sẽ vui khi đồng USD Mỹ giảm giá trên thị trường tiền tệ quốc tế?
○ Một khách du lịch Mỹ đến Châu Âu.
○ Một công ty Mỹ nhập khẩu Vốt-ka của Nga.
○ Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Mỹ.
○ Một công ty Italia nhập khẩu thép của Mỹ.
CÂU 59: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
○ Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu.
○ Một công ty Việt Nam nhập khẩu Vốtka từ Nga.
○ Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam.
○ Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.
CÂU 60: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
○ Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam.
○ Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu.
○ Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
○ Tất cả các câu trên đúng.