16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của luật quốc tế
Khái niệm: là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của
luật quốc tế (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực
của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
- Đặc điểm của Luật quốc tế:
+ Trình tự xây dựng luật quốc tế
• Luật quốc tế không có cơ quan lập pháp chung
• Các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận của
các chủ thể
+ Đối tượng điều chỉnh: Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế: quan hệ giữa
các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ
của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+ Chủ thể của LQT: là những thực thể tham gia vào quan
hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các
trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình
gây ra
Chủ thể LQT bao gồm:
• Quốc gia
• Tổ chức quốc tế liên chính phủ
• Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
• Các chủ thể đặc biệt
+ Biện pháp đảm bảo thi hành:
• Luật quốc tế không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp
• Các quy định của luật quốc tế được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện
của các chủ thể
• Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá thể
hoặc tập thể
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
2. Trình bày về các chủ thể của luật quốc tế và hãy cho biết chủ thể nào
là chủ thể cơ bản của luật quốc tế?.
Chủ thể của Luật quốc tế là những những thực thể tham gia vào các quan hệ pháp
luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả
năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây
ra, bao gồm:
Chủ thể LQT bao gồm:
• Quốc gia: chủ thể chủ yếu, cơ bản của LQT, là chủ thể đầu tiên xuất hiện
trong LQT cũng là chủ thể đầu tiên tạo ra các vi phạm PLQT, chủ thể
thực hiện chủ yếu các quy định QT. Là chủ thể quan trọng nhất vì có khả
năng tạo ra các chủ thể khác, ví dụ QG thành lập ra các tổ chức liên chính
phủ; cùng với sự thống nhất của QG thì ghi nhận quy chế quyền dân tộc
tự quyết và trao cho các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập có
quyền năng của chủ thể QT. Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất
của LQT:
QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT
QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT
QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ
QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác
• Tổ chức quốc tế liên chính phủ: khi các QG phát triển các mqh và nhận
thấy cần thiết phải có những sự hợp tác cùng thống nhất hoạt động trong
cùng 1 lĩnh vực cụ thể với các tôn chỉ, mục đích rõ ràng thì các QG sẽ
thành lập các tổ chức QT liên chính phủ.
• Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: được công nhận tư cách
chủ thể của LQT chủ yếu sau chiến tranh TG thứ II với định hướng mà
LHQ đưa ra là phải chấm dứt chế độ thuộc địa thì các dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết được công nhận để tạo những điều kiện thuận
lợi cho họ đấu tranh giải phóng dân tộc.
• Các chủ thể đặc biệt: có tham gia làm chủ thể nhưng có quyền năng riêng
biệt so với các chủ thể trên.
- Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế, vì đa số các quan hệ quốc tế có sự
tham gia của QG và QG có chủ quyền.=> Quốc gia CHỦ THỂ CƠ BẢN,
CHỦ YẾU CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
+ Quốc gia là chủ thể xuất đầu tiên của LQT.
+ Quốc gia là chủ thể đầu tiên xây dựng nên quy phạm quốc tế.
+ Quốc gia là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra các chủ thể khác trong luật
quốc tế.
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu thực hiện và áp dụng các biện pháp
cưỡng chế thi hành luật quốc tế
3. Trình bày về cách thức xây dựng luật quốc tế và hãy cho biết luật
quốc tế chủ yếu được ghi nhận bằng hình thức gì?
Cách thức xây dựng:
• Trình tự xây dựng của PLQG: cách thức để hình thành nên các quy định
của PLQG là có cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm
ban hành ra các quy định của pháp luật và buộc mọi chủ thể trong xh tuân
theo.
• Luật QT: không có cơ quan lập pháp chung, chuyên biệt như vậy. Các cơ
quan,các tổ chức QT liên CP được thành lập có thể đưa ra các dự án, dự
thảo, điều ước QT nhưng để thông qua được thì các QG phải thoả thuận,
thống nhất để xây dựng nên.
• Trình tự xây dựng PLQT do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây
dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Sự thỏa thuận này thể hiện trong
quá trình đàm phán, ký kết các điều ước QT để thống nhất các quy tắc xử
sự.
- LQT chủ yếu được ghi nhận bằng hình thức: được ghi nhận trong các văn kiện
pháp lý quốc tế.
4.Trình bày về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và hãy cho biết các
ngành luật cơ bản của luật quốc tế.
Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế là: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ
chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
VD: Mối liên hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh
Châu âu/ASEAN.
- Các QG thiết lập các mqh với nhau trên rất nhiều lĩnh vực và nó sẽ tác động rất
lớn tới cá nhân, pháp nhân.
5.Trình bày về cách thức thi hành và bảo đăm sự tuân thủ luật quốc tế
và hãy cho biết Liên hợp Quốc có phải là cơ quan bảo??? ( ý 2 bị thiếu
câu hỏi)
Cách thức thi hành và bảo đảm tuân thủ luật quốc tế:
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp.
+ Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các
chủ thể (nguyên tắc Pacta Sunt Servanda : nguyên tắc tận tâm, thiện chí, thực
hiện các cam kết quốc tế).
+ Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cá thể hoặc tập thể.
• Cưỡng chế cá thể (biện pháp trả đũa): cưỡng chế của chủ thể bị
thiệt hại áp dụng với chủ thể vi phạm .
• Cưỡng chế tập thể: các quốc gia liên minh với nhau áp dụng
biện pháp cưỡng chế chủ thể vi phạm.
6.Nêu các điểm khác biệt cơ bản giữa luật quốc tế với luật quốc gia và
hãy cho biết luật quốc tế được hình thành từ khi nào?.
ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT QUỐC
GIA?
a) Về chủ thể:
• Luật Quốc tế: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên CP, Dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, Chủ thể đặc biệt
• Luật quốc gia: Nhà nước, cá nhân, pháp nhân
b) Quan hệ pháp luật
• Luật Quốc tế: mang tính quốc tế; thể hiện ý chí chung, không có sự phân
biệt đối xử gia các chủ thể, không bàn đến vđ giai cấp.
• Luật quốc gia: trong phạm vi và ranh giới lãnh thổ quốc gia; không có
thỏa thu trên cơ sở bình đẳng mà mang tính giai cấp, xã hội, thể hiện ý
chí của giai cấp cầm quyền.
c) Trình tự xây dựng pháp luật:
• Luật Quốc tế: Không có cơ quan lập pháp nên khi xây dựng các quy phạm
thành văn hay bất thành văn chủ yếu do sự thỏa thuận giữa các chủ thể có
chủ quyền quốc gia của LQT.
• Luật quốc gia: Do cơ quan lập pháp ban hành, tùy vào luật của mỗi quốc
gia
d) Thi hành luật:
• Luật quốc tế: Không có bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực mà chỉ
có 1 số biện pháp cưỡng chế nhất định mang tính tự cưỡng chế dưới hình
thức riêng rẽ hoặc tập thể
• Luật quốc gia: Bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực: quân đội, cảnh
sát, tòa án, nhà tù…
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- LQT được hình thành từ:
+ Sự hình thành của NN và PL: Sự phân hoá trong xã hội CSNT đã hình thành
các giai cấp, dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và NN ra đời để quản lý, duy trì trật tự
xã hội trong 1 xh có giai cấp. PL ra đời là công cụ để NN điều chỉnh các qh trong
xã hội.
Như vậy, NN ra đời sẽ kéo theo sự ra đời của PL bao gồm: PL quốc gia (do
NN tự ban hành) và PL quốc tế (dựa trên sự thỏa thuận của các bên).
7.Trình bày về các chủ thể của luật quốc tế và hiểu biết về Liên hợp
Quốc (The United Nations).
Chủ thể của LQT ( câu 2)
- Hiểu biết về Liên hợp quốc:
• Liên Hợp Quốc (viết tắt là UN hay LHQ) là một tổ chức liên chính phủ có
nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa
các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế và làm trung tâm điều hòa các nỗ
lực quốc tế hướng đến các mục tiêu chung.
• Liên Hợp Quốc được thành lập vào năm 1945, sau Thế chiến II, để ngăn chặn
các cuộc xung đột quy mô toàn cầu trong tương lai và thay thế cho Hội quốc
liên, một tổ chức trước đó không hoạt động hiệu quả.
• Liên Hợp Quốc có sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội
đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa án công lý quốc tế và Ban thư
ký. Liên hợp quốc cũng có nhiều cơ quan phụ thuộc như Nhóm ngân hàng thế
giới, Tổ chức y tế thế giới, Chương trình lương thực thế giới, UNESCO và
UNICEF.
• Hiện nay, Liên Hợp Quốc có 193 thành viên và hai quan sát viên. Để trở thành
thành viên của Liên Hợp Quốc, một quốc gia phải thỏa mãn các tiêu chí về
yêu chuộng hòa bình, đồng ý các nghĩa vụ trong Hiến chương và có khả năng
gánh vác các trách nhiệm này. Ngoài ra, việc kết nạp phải được thông qua bởi
Hội đồng bảo an và Đại hội đồng.
• Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc từ ngày 20/9/1977.
Từ đó đến nay, Việt Nam đã có nhiều đóng góp tích cực cho hoạt động của tổ
chức này trong các lĩnh vực như gìn giữ hòa bình, phát triển kinh tế xã hội,
bảo vệ nhân quyền và môi trường...
8.Trình bày về nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- Mỗi quốc gia có quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về mặt chính trị là bất di bất dịch
- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế,
văn hóa,
xã hội và văn hóa của mình
- Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của
mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác
9.Trình bày về nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế.
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên
giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm cho quân vượt qua biên giới quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn
hoặc giới tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm
lược chống nước thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay
các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức hay giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào
phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác
10.Trình bày về nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện
pháp hòa bình.
Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết giải quyết các tranh chấp chỉ bằng
phương pháp hòa bình
- Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án thông qua các tổ chức hiệp
định
khu vực hoặc bằng những phương pháp hòa bình khác nếu các bên tự chọn
- Cá quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau
11.Trình bày về nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và anh
ninh quốc tế
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu như quyền
con người và các quyền tự do cơ bản khác, và loại bỏ tất cả các hình thức phân biệt
chủng tộc và tôn giáo
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, kỹ thuật và thương mại phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và không
can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành
động hợp tác với Liên hiệp quốc phù hợp với Hiến chương
12.Nêu tên các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và hãy phân tích về
vai trò của các nguyên tắc này.
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết.
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda).
Vai trò của các nguyên tắc cơ bản
- Là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp lý quốc tế
- Là cơ sở để xây dựng các quy phạm pháp điều ước và quy phạm tập quán
- sở pháp để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể luật quốc tế tham gia quan hệ
pháp lý quốc tế
- Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế
- căn cứ pháp để các chủ thể luật quốc tế đấu tranh chống lại các hành vi vi
phạm luật quốc tế
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
1. - Trình bày khái niệm luật quốc tế và mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật
quốc gia.
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ
sở tự nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau, và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
*Mối quan hệ giữa Luật quốc tế và pháp luật quốc gia:
Quan điểm của khoa luật quốc tế hiện đại ghi nhận luật quốc tế và pháp luật quốc gia
là hai hệ thống pháp luật độc lập, song song tồn tại và phát triển, những có mối quan
hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau.
Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đến luật quốc tế
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật
quốc tế thông qua sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Luật quốc gia chi phối nội dung của luật quốc tế. Sự
phát triển của các quy phạm, các ngành và chế định luật quốc tế phụ
thuộc vào mức độ hòa hợp quyền lợi chung của các quốc gia
+ Trên thực tế, khi xảy ra những tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia,
nếu không có những quy định trong luật quốc tế, các cơ quan tài phán
quốc tế phải sử dụng những quy định sẵn có trong pháp luật quốc gia.
- Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia
có thể diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp.
Ảnh hưởng của luật quốc tế đến pháp luật quốc gia
- Luật quốc tế ảnh hưởng ngược lại, khiến luật quốc gia phát triển theo hướng
tiến bộ hơn
- Luật quốc tế là công cụ, phương tiện để các quốc gia thực hiện chính sách đối
ngoại của mình
- Trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác Luật quốc tế thì áp dụng Luật
quốc tế.
Trường hợp vừa liên quan đến pháp luật quốc gia vừa liên quan đến pháp luật quốc
tế thì áp dụng luật quốc tế
Tính cưỡng chế của Luật quốc tế so với Luật quốc gia (BỔ SUNG THÊM ĐỂ HIỂU
KHÔNG CẦN HỌC THUỘC)
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- Luật quốc tế hiện đại là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia độc lập,
có chủ quyền bình đẳng với nhau. Các nguyên tắc và các quy phạm của luật
quốc tế hiện đại do chính các quốc gia tự thỏa thuận xây dựng và chính các
quốc gia đó tự thi hành, không phải do một cơ quan hay tổ chức nào đứng trên
quốc gia đặt ra pháp luật và bắt các quốc gia thi hành.
- Các quốc gia tham gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của
luật quốc tế hiện đại có trách nhiệm thỏa thuận quy định các biện pháp cưỡng
chế cần phải được áp dụng. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về
biện pháp cưỡng chế, theo tinh thần và nội dung của các nguyên tắc cơ bản
LQT, các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế có quyền áp dụng các biện
pháp cá thể hay tập thể để cưỡng chế việc thi hành.
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
13.Trình bày khái niệm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và so sánh
điều ước quốc tế với tập quán quốc tế.
ĐƯQT văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận kết trên sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc phápbắt buộc để ấn định, thay đổi
hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế.
Tập quán quốc tế những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn , được các
chủ thể của LQT thừa nhận những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan
hệ quốc tế.
SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT:
a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các
chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối
với chủ thể của LQT
b. Khác nhau
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
Phương thức hình
thành
Dựa trên sự thỏa thuận,
bình đẳng của các bên ký
Thông qua quá trình hình
thành áp dụng lâu dài,ổn
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
kết
Thông qua quá trình đàm
phán, ký kết chặt chẽ
định, thống nhất
Hình thức Văn bản Các quy tắc xử sự “bất thành
văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử
sự được ghi nhận trong một
số văn kiện, được các quốc
gia không phỉa thành viên
thừa nhận hiệu lực pháp lý
Giá trị áp dụng Ý chí các bên rõ ràng hơn,
minh bạch hơn và ở mức
độ ràng buộc trách nhiệm
pháp lý cao hơn
14. Nêu, phân tích khái niệm điều ước quốc tế và hãy cho biết các loại
điều ước quốc tế cơ bản.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT)
ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT.
Phân loại:
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa
phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương
mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia
với tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau…
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
15. Phân biệt điều ước quốc tế theo Luật Điều ước quốc tế 2016 với các
văn bản được gọi chung, là "thỏa thuận quốc tế" theo Luật Thỏa thuận
quốc tế 2020.
- ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp
định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn
kiện có tên gọi khác.
- Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết
Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết
nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
Điểm giống: Đều hướng đến một mục đích chung là xây dựng, hoàn thiện một pháp
luật quốc tế công bằng văn minh bằng các văn bản hợp tác quốc tế không phải là điều
ước quốc tế, đảm bảo sự thống nhất của hệ thống pháp luật; quy định rõ quyền hạn,
trách nhiệm của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong công tác thỏa
thuận quốc tế; bảo đảm triển khai và quản lý một cách thống nhất, nâng cao hiệu quả
ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài cả về công nghệ,
kỹ năng, kinh nghiệm và nguồn vốn của các nước và tổ chức quốc tế phục vụ công
cuộc bảo vệ và phát triển đất nước.
Điểm khác:
Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế
Chủ thể Một bên là quốc gia (nhân danh
Nhà nước hoặc chính phủ), một
bên là các chủ thể của luật quốc
tế như quốc gia khác, tổ chức
quốc tế liên chính phủ, dân tộc
đang đấu tranh giành quyền tự
quyết, chủ thể đặc biệt khác
=> Như vậy tất cả các chủ thể
Một bên là cơ quan nhà nước ở
Trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ
quan Trung ương của tổ chức. một
bên là Quốc hội, cơ quan của Quốc
hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,
Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối
cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
hoặc cơ quan tương đương; chính
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
tham gia điều ước quốc tế đều là
chủ thể của luật quốc tế
quyền địa phương; tổ chức nước
ngoài
=> Như vậy không phải tất cả chủ
thể đều là chủ thể của luật quốc tế
Nội dung Được thỏa thuận về mọi lĩnh
vực thuộc đời sống quốc tế
Như vậy nội dung thỏa thuận
rộng hơn
Chỉ được thỏa thuận về những vấn
đề nằm trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình trừ
một số nội dung.
Như vậy nội dung thỏa thuận hẹp
hơn
Ký kết Khi ký kết cần phải phê chuẩn,
phê duyệt những thỏa thuận giữa
các bên phức tạp hơn
Không phải phê chuẩn, phê duyệt
dẫn tới ký kết sẽ đơn giản hơn
Gia nhập Có thể gia nhập điều ước quốc
tế mà mình không tham gia ký
kết
Không được gia nhập những thỏa
thuận mà mình không tham gia ký
kết
Bảo lưu Được áp dụng bảo lưu đối với
điều ước quốc tế nhằm loại trừ
hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý
của một hoặc một số quy định
trong điều ước quốc tế khi áp
dụng
Không được bảo lưu thỏa thuận
quốc tế
Tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp định,
định ước, thỏa thuận, nghị định
thư, bản ghi nhớ, công hàm trao
đổi hoặc văn kiện có tên gọi
khác
Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản
thỏa thuận, Biên bản trao đổi,
Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp
tác hoặc tên gọi khác.
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
16.Trình bày khái quát về quy trình ký kết các điều ước quốc tế và hãy
phân biệt thuật ngữ "ký kết" với "ký" điều ước quốc tế theo Luật Điều
ước quốc tế 2016
Quy trình ký kết các điều ước quốc tế
Giai đoạn xây dựng văn bản điều ước quốc tế: Bao gồm các bước: đàm phán,
soạn thảo và thông qua văn bản điều ước
- Đàm phán: trực tiếp hoặc gián tiếp (đàm phán đấu tranh, thương lượng với
nhau để thống nhất ra một quy tắc xử sự chung)
- Soạn thảo là hoạt động nhằm cụ thể hoá những cam kết, nội dung thỏa thuận
mà các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán.
- Thông qua văn bản điều ước quốc tế:
+ Thông qua văn bản điều ước quốc tế là hành vi pháp lý của các bên xác
nhận điều ước quốc tế đã được soạn thảo với những nội dung phù hợp.
+ Nguyên tắc đa số “ Việt thông qua văn bản của một điều ước trong một
hội nghị quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của
những quốc gia mặt bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc giay
quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên” (khoản 2 Điều 9
Công ước viên 1969).
+ Nguyên tắc Consensus (đồng thuận) “Việc thông qua văn bản của một
điều ước sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia soạn thảo điều ước đó…” (khoản 1 Điều 9 Công ước viên
1969).
Giai đoạn làm phát sinh hiệu lực thi hành của điều ước đó.
- Giai đoạn này gồm các hành vi có thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc
tế: ký kết, trao đổi các văn kiện của điều ước, phê chuẩn, chấp thuận, phê
duyệt hoặc gia nhập, hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận như vậy (Điều
11 Công ước Viên 1969
-
+ Thể hiện sự đồng ý của quốc gia về việc thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến điều ước.
+ Hành vi của cá nhân có thẩm quyền
+ Chọn một trong ba hình thức ký:
1. Ký tắt (ký nháy): chữ ký thể hiện chúng ta đã đọc toàn văn. Mục
đích là xác nhận nội dung của điều ước, chưa làm phát sinh hiệu lực của
điều ước quốc tế (khoản 7 điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016)
2. Ký ad referendum: Có thể là việc ký cuối cùng vào điều ước đó nếu
việc ký như thế được các quốc gia xác nhận. Hình thức ký này cũng có
thể là phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này khi các quốc gia tham gia đã
thoả thuận như vậy.
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
3. Ký chính thức (ký đầy đủ): Cũng là hành vi ký của đại diện vào văn
bản điều ước quốc tế, tuy nhiên nếu điều ước không quy định phải tiến
hành các thủ tục khác như phê chuẩn hoặc phê duyệt thì điều ước quốc
tế sẽ phát sinh hiệu lực sau khi các bên ký chính thức.
- Trao đổi văn kiện điều ước:
Điều 13 Công ước Viên 1969:
Điều 13. Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước được biểu thị bằng việc
trao đổi các văn kiện của điều ước
Sự đồng ý của quốc gia chịu sự ràng buộc của một điều ước bằng việc trao đổi với
nhau các văn kiện được thể hiện:
a) Khi các văn kiện quy định rằng việc trao đổi sẽ có giá trị ràng buộc đó; hoặc
b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia này đã thỏa
thuận việc trao văn kiện sẽ có giá trị ràng buộc đó.
Khoản 11 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
11. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế là việc trao đổi thư công hàm hoặc
văn kiện có tên gọi khác tạo thành điều ước quốc tế hai bên giữa nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Điều 27 Luật Điều ước quốc tế 2016:
Điều 27. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế
Việc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế được thực hiện thể định từ Điều 8
đến Điều 26 của Luật này.
Phê chuẩn hoặc phê duyệt:
Phê chuẩn hoặc phê duyệt đều là hành vi quốc gia xác nhận sự đồng ý của mình
và chịu sự ràng buộc với một điều ước quốc tế.
Tuỳ theo quy định của pháp luật mỗi quốc gia sẽ quy định điều ước đó cần phê
chuẩn hay phê duyệt.
Phân biệt “Ký” và “Ký kết”:
kết là những hành vi pháp do quan nhà nước trung ương, quan cấp tỉnh
hoặc cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện, bao gồm đàm phán, hoặc trao đổi
văn kiện tạo thành thỏa thuận quốc tế nhân danh quan đú với bên kết nước
ngoài.
hành vi pháp do người thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện
để chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế đối với quan nhà nước trung
ương, cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương của tổ chức.
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
Như vậy thì theo quy định trên, có thể thấy hoạt động ký kết sẽ có phạm vi rộng hơn
bao gồm các hoạt động thỏa thuận, đàm phán hoặc trao đổi văn kiện,... còn ký chỉ đơn
thuần là hoạt động ký để chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận đó.
17. Trình bày khái niệm "bảo lưu" trong hoạt động ký kết điều ước quốc
tế và các giới hạn của bảo lưu.
Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên
gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt
hoặc gia nhập điều ước đó, nhằm qua đó mà loại bỏ hoặc sửa đổi tác dụng pháp lý của
một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.
- Trường hợp không được bảo hu:
+ Bảo lưu không áp dụng cho điều ước song phương mà chi áp dụng cho điều ước đa
phương;
+ Đối với điều ước đa phương mà có điều khoản quy định cấm bảo lưu" thì quyền bảo
lưu cũng không được thực hiện;
+ Đối với những điều ước đa phương chi cho phép bảo lưu một hoặc một vài điều
khoản cụ thể, thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản
còn lại;
+ Trường hợp điều ước đa phương cho phép bảo lưu bất kỳ điều khoản nào thì quyền
bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản mà nếu bảo lưu thi sẽ
ảnh hưởng đến mục đích và đối tượng của điều ước;
18. Trình bày khái niệm điều ước quốc tế và hãy cho biết các hành vi
pháp lý mà các quốc gia có thể thực hiện nhằm chấp nhận sự ràng buộc
của một điều ước quốc tế.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT)
ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT
Việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước có thể biểu thị bằng
việc ký kết, trao đổi các văn kiện của điều ước, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
gia nhập, hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận như vậy ( Điều 11 Công ước viên
1969)
19. Trình bày khái niệm phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế và so
sánh phê chuẩn với phê duyệt điều ước quốc tế.
Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để
chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng
buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
So sánh phê chuẩn và phê duyệt
Điểm giống nhau:
những hành vi pháp do quốc gia các chủ thể khác của luật quốc tế tiến
hành.
Mục đích của phê chuẩn phê duyệt nhằm xác nhận sự đồng ý ràng buộc với
một điều ước quốc tế nhất định.
– Làm điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực đối với quốc gia tham gia điều ước quốc tế.
– Có giá trị pháp lý ngang nhau.
Việc áp dụng thủ tục phê chuẩn hay phê duyệt đối với một điều ước quốc tế thường
do các bên thỏa thuận và được ghi rõ ngay trong nội dung của văn bản điều ước.
– Phê chuẩn và phê duyệt áp dụng cả với điều ước quốc tế song phương và đa phương.
Điểm khác nhau:
Tiêu chí Phê chuẩn Phê duyệt
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
Thẩm quyền – Quốc hội
– Chủ tịch nước
– Chính phủ
Đối tượng – Điều ước quốc tế có
quy định phải phê
chuẩn.
Điều ước quốc tế
nhân danh Nhà nước.
Điều ước quốc tế
nhân danh Chính phủ
quy định trái với
luật, nghị quyết của
Quốc hội.
Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền phê
chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế
sau đây phải được phê duyệt:
Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ
quy định phải phê duyệt hoặc phải
hoàn thành thủ tục pháp theo quy định
của mỗi nước để có hiệu lực;
Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ
quy định trái với quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
Mức độ quan
trọng
Cao hơn Thấp hơn
20. Hãy cho biết và giải thích: Trong trường hợp pháp luật quốc gia
quy định khác nhau về cùng một vấn đề so với diều ước quốc tế mà
quốc gia là thành viên thì áp dụng như thế nào?.
Trong trường hợp pháp luật quốc gia có quy định khác nhau về cùng một vấn đề so
với điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên thì áp dụng điều ước quốc tế. Vì khi
quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời cũng đã quyết định
áp dụng điều ước quốc tế đó,
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
21. Trình bày về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên theo quy định của Luật Điều ước Quốc tế năm 2016. (không
tìm thấy nd)
22. Trình bày khái quát về quy trình tổ chức thực hiện các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo Luật Điều ước Quốc tế năm
2016.(không tìm thấy nd)
BAI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
23. Trình bảy khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch.
Khái niệm: Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia
nhất định. Mối liên hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ
của người đó với quốc gia mà họ mang quốc tịch và tổng thể các quyền và
nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịch:
• Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian.
• Là cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà
nước.
• Tính cá nhân.
• Có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
o Là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân nước
mình như bảo hộ, yêu cầu tôn trọng và bảo đảm quyền lợi cơ bản trên cơ
sở không phân biệt đối xử, tiếp nhận hồi hương.
o Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các
quốc gia liên quan đến người mang quốc tịch quốc gia mình.
o Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình (trừ các trường
hợp được thỏa thuận tại các ĐƯQT).
o Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với các nhân
trong trường hợp xung đột về thẩm quyền xét xử hành vi do cá nhân thực
hiện.
2. Nêu và phân tích khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài.
- Khái niệm: BHCD là hoạt động của CQNN có thẩm quyền thực hiện phù hợp
với pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ công dân nước
mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm.
- Phân tích:
• Thẩm quyền bảo hộ công dân:
+ Cơ quan trong nước (Bộ ngoại giao + Các Bộ, ngành khác).
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ Cơ quan ở nước ngoài (Cơ quan đại diện ngoại giao + Cơ quan lãnh sự).
• Biện pháp bảo hộ công dân:
+ Biện pháp hành chính - pháp lý: cấp giấy khai sinh, sao y, công chứng giấy
tờ, ...
+ Biện pháp tư pháp: xét xử…
+ Biện pháp ngoại giao (được coi là biện pháp đầu tiên khi cần phải “bảo hộ
công dân”): gửi công hàm đề nghị/phản đối, điện đàm trao đổi,...
Thứ nhất, theo nghĩa hẹp, bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước
ngoài, khi các quyền và lợi ích này bị xâm phạm ở nước ngoài đó. Như vậy,
theo nghĩa hẹp bảo hộ công dân chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại có hành vi vi phạm pháp luật, gây hại
đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân thì nhà nước mà người đó là
công dân mới có thể tiến hành các hoạt động bảo hộ công dân.
Thứ hai, theo nghĩa rộng, bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp
đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân của mình đang ở nước ngoài,
kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới công dân của nước
này. Như vậy, bảo hộ công dân theo nghĩa rộng có nghĩa là nhà nước tiến hành
hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân mình ở nước ngoài thực
hiện các quyền và nghĩa vụ ở nước sở tại một cách tốt nhất.
24. Trình bày nội dung các chế độ pháp lý cơ bản của người nước
ngoài.
- Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản
ngang bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định
khác.
- Chế độ tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi
mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ hưởng trong tương
lai; áp dụng trong lĩnh vực kinh tế, buôn bán và hàng hải quốc tế.
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi
ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách
nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu.
25. Nêu và phân tích khái niệm tị nạn chính trị, quyền của người được tị
nạn chính trị.
- Khái niệm: Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) là việc QG cho phép người nước
ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm, hoạt động
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
về chính trị, khoa học, tôn giáo được nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổ nước
mình.
- Phân tích: Việc cho phép tị nạn chính trị là quyền chủ quyền của quốc gia.
Quốc gia có thể cho phép hoặc không cho phép một người nào đó được hưởng
quyền tị nạn chính trị trên lãnh thổ của mình. Nếu như quốc gia đó đã cho
phép một người nào đó được hưởng quyền tị nạn chính trị trên lãnh thổ của
mình thì khi đó sẽ xuất hiện quyền và nghĩa vụ nhất định; có nghĩa vụ bảo hộ
ngoại giao đối với người đó. Không phải là người nước ngoài nào cũng được
xin cư trú chính trị (quyền cho phép, thẩm quyền, chủ quyền thuộc về quốc gia
được xin cư trú (đại sứ quán)), phải xem xét 2 đk họ có đang bị truy nã trên
chính đất nước này hay không và lý do bị truy nã, nếu lý do truy nã không
phải do những quan điểm, hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo thì không
được cư trú chính trị.
- Quyền của người được tị nạn chính trị:
• Quyền trở về.
• Quyền không bị gửi trả.
• Quyền đoàn tụ gia đình.
• Quyền du lịch.
26. Trình bày nội dung của chế độ đối xử như công dân đối với người
nước ngoài và cho ví dụ minh họa.
-Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản
ngang bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định
khác.
Ví dụ: trong giao kết hợp đồng; quyền bầu cử, quyền ứng cử, đề cử, quyền cư
trú, quyền hành nghề, học tập trong lĩnh vực an ninh quốc phòng…
27. Trình bày nội dung chế độ đối xử đặc biệt đối với người nước ngoài
và cho ví dụ minh họa.
-Chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi
ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách
nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu.
Ví dụ: Theo điều 29 Công ước viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao thì nhân
viên ngoại giao của nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các chế độ đãi ngộ đặc
biệt: “thân thể của viên chức ngoại giao là bất khả xâm phạm. Họ không thể bị
bắt hoặc bị giam giữ dưới bất kỳ hình thức nào. Nước tiếp nhận cần có sự đối xử

Preview text:

16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của luật quốc tế
Khái niệm: là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của
luật quốc tế (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa
thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực
của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
- Đặc điểm của Luật quốc tế:
+ Trình tự xây dựng luật quốc tế
• Luật quốc tế không có cơ quan lập pháp chung
• Các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các chủ thể
+ Đối tượng điều chỉnh: Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế: quan hệ giữa
các quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ
của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+ Chủ thể của LQT: là những thực thể tham gia vào quan
hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các
trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra Chủ thể LQT bao gồm: • Quốc gia
• Tổ chức quốc tế liên chính phủ
• Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
• Các chủ thể đặc biệt
+ Biện pháp đảm bảo thi hành:
• Luật quốc tế không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp
• Các quy định của luật quốc tế được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các chủ thể
• Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
2. Trình bày về các chủ thể của luật quốc tế và hãy cho biết chủ thể nào
là chủ thể cơ bản của luật quốc tế?.

Chủ thể của Luật quốc tế là những những thực thể tham gia vào các quan hệ pháp
luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả
năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra, bao gồm: Chủ thể LQT bao gồm:
• Quốc gia: chủ thể chủ yếu, cơ bản của LQT, là chủ thể đầu tiên xuất hiện
trong LQT cũng là chủ thể đầu tiên tạo ra các vi phạm PLQT, chủ thể
thực hiện chủ yếu các quy định QT. Là chủ thể quan trọng nhất vì có khả
năng tạo ra các chủ thể khác, ví dụ QG thành lập ra các tổ chức liên chính
phủ; cùng với sự thống nhất của QG thì ghi nhận quy chế quyền dân tộc
tự quyết và trao cho các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập có
quyền năng của chủ thể QT. Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất của LQT:
QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT
QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT
QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ
QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác
• Tổ chức quốc tế liên chính phủ: khi các QG phát triển các mqh và nhận
thấy cần thiết phải có những sự hợp tác cùng thống nhất hoạt động trong
cùng 1 lĩnh vực cụ thể với các tôn chỉ, mục đích rõ ràng thì các QG sẽ
thành lập các tổ chức QT liên chính phủ.
• Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: được công nhận tư cách
chủ thể của LQT chủ yếu sau chiến tranh TG thứ II với định hướng mà
LHQ đưa ra là phải chấm dứt chế độ thuộc địa thì các dân tộc đang đấu
tranh giành quyền tự quyết được công nhận để tạo những điều kiện thuận
lợi cho họ đấu tranh giải phóng dân tộc.
• Các chủ thể đặc biệt: có tham gia làm chủ thể nhưng có quyền năng riêng
biệt so với các chủ thể trên.
- Quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế, vì đa số các quan hệ quốc tế có sự
tham gia của QG và QG có chủ quyền.=> Quốc gia CHỦ THỂ CƠ BẢN,
CHỦ YẾU CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
+ Quốc gia là chủ thể xuất đầu tiên của LQT.
+ Quốc gia là chủ thể đầu tiên xây dựng nên quy phạm quốc tế.
+ Quốc gia là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra các chủ thể khác trong luật quốc tế. 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu thực hiện và áp dụng các biện pháp
cưỡng chế thi hành luật quốc tế
3. Trình bày về cách thức xây dựng luật quốc tế và hãy cho biết luật
quốc tế chủ yếu được ghi nhận bằng hình thức gì?
Cách thức xây dựng:
• Trình tự xây dựng của PLQG: cách thức để hình thành nên các quy định
của PLQG là có cơ quan lập pháp có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm
ban hành ra các quy định của pháp luật và buộc mọi chủ thể trong xh tuân theo.
• Luật QT: không có cơ quan lập pháp chung, chuyên biệt như vậy. Các cơ
quan,các tổ chức QT liên CP được thành lập có thể đưa ra các dự án, dự
thảo, điều ước QT nhưng để thông qua được thì các QG phải thoả thuận,
thống nhất để xây dựng nên.
• Trình tự xây dựng PLQT do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây
dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Sự thỏa thuận này thể hiện trong
quá trình đàm phán, ký kết các điều ước QT để thống nhất các quy tắc xử sự.
- LQT chủ yếu được ghi nhận bằng hình thức: được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý quốc tế.
4.Trình bày về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế và hãy cho biết các
ngành luật cơ bản của luật quốc tế.

Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế là: quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ
chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
VD: Mối liên hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh Châu âu/ASEAN.
- Các QG thiết lập các mqh với nhau trên rất nhiều lĩnh vực và nó sẽ tác động rất
lớn tới cá nhân, pháp nhân.
5.Trình bày về cách thức thi hành và bảo đăm sự tuân thủ luật quốc tế
và hãy cho biết Liên hợp Quốc có phải là cơ quan bảo??? ( ý 2 bị thiếu câu hỏi)

Cách thức thi hành và bảo đảm tuân thủ luật quốc tế: 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp.
+ Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của các
chủ thể (nguyên tắc Pacta Sunt Servanda : nguyên tắc tận tâm, thiện chí, thực
hiện các cam kết quốc tế).
+ Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cá thể hoặc tập thể.
• Cưỡng chế cá thể (biện pháp trả đũa): cưỡng chế của chủ thể bị
thiệt hại áp dụng với chủ thể vi phạm .
• Cưỡng chế tập thể: các quốc gia liên minh với nhau áp dụng
biện pháp cưỡng chế chủ thể vi phạm.
6.Nêu các điểm khác biệt cơ bản giữa luật quốc tế với luật quốc gia và
hãy cho biết luật quốc tế được hình thành từ khi nào?.

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT QUỐC GIA? a) Về chủ thể:
• Luật Quốc tế: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên CP, Dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, Chủ thể đặc biệt
• Luật quốc gia: Nhà nước, cá nhân, pháp nhân b) Quan hệ pháp luật
• Luật Quốc tế: mang tính quốc tế; thể hiện ý chí chung, không có sự phân
biệt đối xử gia các chủ thể, không bàn đến vđ giai cấp.
• Luật quốc gia: trong phạm vi và ranh giới lãnh thổ quốc gia; không có
thỏa thu trên cơ sở bình đẳng mà mang tính giai cấp, xã hội, thể hiện ý
chí của giai cấp cầm quyền.
c) Trình tự xây dựng pháp luật:
• Luật Quốc tế: Không có cơ quan lập pháp nên khi xây dựng các quy phạm
thành văn hay bất thành văn chủ yếu do sự thỏa thuận giữa các chủ thể có
chủ quyền quốc gia của LQT.
• Luật quốc gia: Do cơ quan lập pháp ban hành, tùy vào luật của mỗi quốc gia d) Thi hành luật:
• Luật quốc tế: Không có bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực mà chỉ
có 1 số biện pháp cưỡng chế nhất định mang tính tự cưỡng chế dưới hình
thức riêng rẽ hoặc tập thể
• Luật quốc gia: Bộ máy cưỡng chế tập trung thường trực: quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù… 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- LQT được hình thành từ:
+ Sự hình thành của NN và PL: Sự phân hoá trong xã hội CSNT đã hình thành
các giai cấp, dẫn đến sự đấu tranh giai cấp và NN ra đời để quản lý, duy trì trật tự
xã hội trong 1 xh có giai cấp. PL ra đời là công cụ để NN điều chỉnh các qh trong xã hội.
Như vậy, NN ra đời sẽ kéo theo sự ra đời của PL bao gồm: PL quố ⇨ c gia (do
NN tự ban hành) và PL quốc tế (dựa trên sự thỏa thuận của các bên).
7.Trình bày về các chủ thể của luật quốc tế và hiểu biết về Liên hợp
Quốc (The United Nations).

Chủ thể của LQT ( câu 2)
- Hiểu biết về Liên hợp quốc:
• Liên Hợp Quốc (viết tắt là UN hay LHQ) là một tổ chức liên chính phủ có
nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa
các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế và làm trung tâm điều hòa các nỗ
lực quốc tế hướng đến các mục tiêu chung.
• Liên Hợp Quốc được thành lập vào năm 1945, sau Thế chiến II, để ngăn chặn
các cuộc xung đột quy mô toàn cầu trong tương lai và thay thế cho Hội quốc
liên, một tổ chức trước đó không hoạt động hiệu quả.
• Liên Hợp Quốc có sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội
đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa án công lý quốc tế và Ban thư
ký. Liên hợp quốc cũng có nhiều cơ quan phụ thuộc như Nhóm ngân hàng thế
giới, Tổ chức y tế thế giới, Chương trình lương thực thế giới, UNESCO và UNICEF.
• Hiện nay, Liên Hợp Quốc có 193 thành viên và hai quan sát viên. Để trở thành
thành viên của Liên Hợp Quốc, một quốc gia phải thỏa mãn các tiêu chí về
yêu chuộng hòa bình, đồng ý các nghĩa vụ trong Hiến chương và có khả năng
gánh vác các trách nhiệm này. Ngoài ra, việc kết nạp phải được thông qua bởi
Hội đồng bảo an và Đại hội đồng.
• Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc từ ngày 20/9/1977.
Từ đó đến nay, Việt Nam đã có nhiều đóng góp tích cực cho hoạt động của tổ
chức này trong các lĩnh vực như gìn giữ hòa bình, phát triển kinh tế xã hội,
bảo vệ nhân quyền và môi trường...
8.Trình bày về nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- Mỗi quốc gia có quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về mặt chính trị là bất di bất dịch
- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội và văn hóa của mình
- Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của
mình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác
9.Trình bày về nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế.

Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên
giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm cho quân vượt qua biên giới quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn
hoặc giới tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm
lược chống nước thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay
các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức hay giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào
phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác
10.Trình bày về nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình
- Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thể như đàm 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án thông qua các tổ chức hiệp định
khu vực hoặc bằng những phương pháp hòa bình khác nếu các bên tự chọn
- Cá quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau
11.Trình bày về nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và anh ninh quốc tế
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu như quyền
con người và các quyền tự do cơ bản khác, và loại bỏ tất cả các hình thức phân biệt chủng tộc và tôn giáo
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, kỹ thuật và thương mại phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và không
can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành
động hợp tác với Liên hiệp quốc phù hợp với Hiến chương
12.Nêu tên các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và hãy phân tích về
vai trò của các nguyên tắc này.
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế ●
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia. ●
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế. ●
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế. ●
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. ●
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau. ●
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết. ●
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda).
Vai trò của các nguyên tắc cơ bản
- Là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp lý quốc tế
- Là cơ sở để xây dựng các quy phạm pháp điều ước và quy phạm tập quán
- Là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể luật quốc tế tham gia quan hệ pháp lý quốc tế
- Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Là căn cứ pháp lý để các chủ thể luật quốc tế đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm luật quốc tế 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu 1.
- Trình bày khái niệm luật quốc tế và mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia.
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ
sở tự nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau, và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
*Mối quan hệ giữa Luật quốc tế và pháp luật quốc gia:
Quan điểm của khoa luật quốc tế hiện đại ghi nhận luật quốc tế và pháp luật quốc gia
là hai hệ thống pháp luật độc lập, song song tồn tại và phát triển, những có mối quan
hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau.
Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đến luật quốc tế
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật
quốc tế thông qua sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Luật quốc gia chi phối nội dung của luật quốc tế. Sự
phát triển của các quy phạm, các ngành và chế định luật quốc tế phụ
thuộc vào mức độ hòa hợp quyền lợi chung của các quốc gia
+ Trên thực tế, khi xảy ra những tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia,
nếu không có những quy định trong luật quốc tế, các cơ quan tài phán
quốc tế phải sử dụng những quy định sẵn có trong pháp luật quốc gia.
- Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế.
+ Về mặt lý luận: Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia
có thể diễn ra ở dạng gián tiếp hoặc trực tiếp.
Ảnh hưởng của luật quốc tế đến pháp luật quốc gia
- Luật quốc tế ảnh hưởng ngược lại, khiến luật quốc gia phát triển theo hướng tiến bộ hơn
- Luật quốc tế là công cụ, phương tiện để các quốc gia thực hiện chính sách đối ngoại của mình
- Trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác Luật quốc tế thì áp dụng Luật quốc tế.
Trường hợp vừa liên quan đến pháp luật quốc gia vừa liên quan đến pháp luật quốc
tế thì áp dụng luật quốc tế

Tính cưỡng chế của Luật quốc tế so với Luật quốc gia (BỔ SUNG THÊM ĐỂ HIỂU
KHÔNG CẦN HỌC THUỘC)
16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
- Luật quốc tế hiện đại là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia độc lập,
có chủ quyền bình đẳng với nhau. Các nguyên tắc và các quy phạm của luật
quốc tế hiện đại do chính các quốc gia tự thỏa thuận xây dựng và chính các
quốc gia đó tự thi hành, không phải do một cơ quan hay tổ chức nào đứng trên
quốc gia đặt ra pháp luật và bắt các quốc gia thi hành.
- Các quốc gia tham gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của
luật quốc tế hiện đại có trách nhiệm thỏa thuận quy định các biện pháp cưỡng
chế cần phải được áp dụng. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về
biện pháp cưỡng chế, theo tinh thần và nội dung của các nguyên tắc cơ bản
LQT, các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế có quyền áp dụng các biện
pháp cá thể hay tập thể để cưỡng chế việc thi hành.
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
13.Trình bày khái niệm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và so sánh
điều ước quốc tế với tập quán quốc tế.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi
hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế.
Tập quán quốc tế Là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn , được các
chủ thể của LQT thừa nhận là những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế. SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT: a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với chủ thể của LQT b. Khác nhau
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ Phương thức hình
Dựa trên sự thỏa thuận, Thông qua quá trình hình thành
bình đẳng của các bên ký
thành áp dụng lâu dài,ổn 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu kết định, thống nhất Thông qua quá trình đàm phán, ký kết chặt chẽ Hình thức Văn bản
Các quy tắc xử sự “bất thành văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử
sự được ghi nhận trong một
số văn kiện, được các quốc
gia không phỉa thành viên
thừa nhận hiệu lực pháp lý Giá trị áp dụng
Ý chí các bên rõ ràng hơn,
minh bạch hơn và ở mức
độ ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao hơn
14. Nêu, phân tích khái niệm điều ước quốc tế và hãy cho biết các loại
điều ước quốc tế cơ bản.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT)
ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT. Phân loại:
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia
với tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau… 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
15. Phân biệt điều ước quốc tế theo Luật Điều ước quốc tế 2016 với các
văn bản được gọi chung, là "thỏa thuận quốc tế" theo Luật Thỏa thuận quốc tế 2020.
- ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp
định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
- Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết
Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết
nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
Điểm giống: Đều hướng đến một mục đích chung là xây dựng, hoàn thiện một pháp
luật quốc tế công bằng văn minh bằng các văn bản hợp tác quốc tế không phải là điều
ước quốc tế, đảm bảo sự thống nhất của hệ thống pháp luật; quy định rõ quyền hạn,
trách nhiệm của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong công tác thỏa
thuận quốc tế; bảo đảm triển khai và quản lý một cách thống nhất, nâng cao hiệu quả
ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài cả về công nghệ,
kỹ năng, kinh nghiệm và nguồn vốn của các nước và tổ chức quốc tế phục vụ công
cuộc bảo vệ và phát triển đất nước. Điểm khác:
Điều ước quốc tế
Thỏa thuận quốc tế Chủ thể
Một bên là quốc gia (nhân danh
Một bên là cơ quan nhà nước ở
Nhà nước hoặc chính phủ), một
Trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ
bên là các chủ thể của luật quốc
quan Trung ương của tổ chức. một
tế như quốc gia khác, tổ chức
bên là Quốc hội, cơ quan của Quốc
quốc tế liên chính phủ, dân tộc
hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,
đang đấu tranh giành quyền tự
Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối
quyết, chủ thể đặc biệt khác
cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
hoặc cơ quan tương đương; chính
=> Như vậy tất cả các chủ thể 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
tham gia điều ước quốc tế đều là
quyền địa phương; tổ chức nước
chủ thể của luật quốc tế ngoài
=> Như vậy không phải tất cả chủ
thể đều là chủ thể của luật quốc tế Nội dung
Được thỏa thuận về mọi lĩnh
Chỉ được thỏa thuận về những vấn
vực thuộc đời sống quốc tế
đề nằm trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình trừ
Như vậy nội dung thỏa thuận một số nội dung. rộng hơn
Như vậy nội dung thỏa thuận hẹp hơn Ký kết
Khi ký kết cần phải phê chuẩn,
Không phải phê chuẩn, phê duyệt
phê duyệt những thỏa thuận giữa
dẫn tới ký kết sẽ đơn giản hơn các bên phức tạp hơn Gia nhập
Có thể gia nhập điều ước quốc
Không được gia nhập những thỏa
tế mà mình không tham gia ký
thuận mà mình không tham gia ký kết kết Bảo lưu
Được áp dụng bảo lưu đối với
Không được bảo lưu thỏa thuận
điều ước quốc tế nhằm loại trừ quốc tế
hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý
của một hoặc một số quy định
trong điều ước quốc tế khi áp dụng Tên gọi
hiệp ước, công ước, hiệp định,
Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản
định ước, thỏa thuận, nghị định
thỏa thuận, Biên bản trao đổi,
thư, bản ghi nhớ, công hàm trao Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp
đổi hoặc văn kiện có tên gọi tác hoặc tên gọi khác. khác 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
16.Trình bày khái quát về quy trình ký kết các điều ước quốc tế và hãy
phân biệt thuật ngữ "ký kết" với "ký" điều ước quốc tế theo Luật Điều
ước quốc tế 2016

Quy trình ký kết các điều ước quốc tế
❖Giai đoạn xây dựng văn bản điều ước quốc tế: Bao gồm các bước: đàm phán,
soạn thảo và thông qua văn bản điều ước
- Đàm phán: trực tiếp hoặc gián tiếp (đàm phán là đấu tranh, thương lượng với
nhau để thống nhất ra một quy tắc xử sự chung)
- Soạn thảo là hoạt động nhằm cụ thể hoá những cam kết, nội dung thỏa thuận
mà các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán.
- Thông qua văn bản điều ước quốc tế:
+ Thông qua văn bản điều ước quốc tế là hành vi pháp lý của các bên xác
nhận điều ước quốc tế đã được soạn thảo với những nội dung phù hợp.
+ Nguyên tắc đa số “ Việt thông qua văn bản của một điều ước trong một
hội nghị quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của
những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này
quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên” (khoản 2 Điều 9 Công ước viên 1969).
+ Nguyên tắc Consensus (đồng thuận) “Việc thông qua văn bản của một
điều ước sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia
tham gia soạn thảo điều ước đó…” (khoản 1 Điều 9 Công ước viên 1969).
❖Giai đoạn làm phát sinh hiệu lực thi hành của điều ước đó.
- Giai đoạn này gồm các hành vi có thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc
tế: ký kết, trao đổi các văn kiện của điều ước, phê chuẩn, chấp thuận, phê
duyệt hoặc gia nhập, hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận như vậy (Điều 11 Công ước Viên 1969 - Ký
+ Thể hiện sự đồng ý của quốc gia về việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến điều ước.
+ Hành vi của cá nhân có thẩm quyền
+ Chọn một trong ba hình thức ký:
1. Ký tắt (ký nháy): chữ ký thể hiện chúng ta đã đọc toàn văn. Mục
đích là xác nhận nội dung của điều ước, chưa làm phát sinh hiệu lực của
điều ước quốc tế (khoản 7 điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016)
2. Ký ad referendum: Có thể là việc ký cuối cùng vào điều ước đó nếu
việc ký như thế được các quốc gia xác nhận. Hình thức ký này cũng có
thể là phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này khi các quốc gia tham gia đã thoả thuận như vậy. 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
3. Ký chính thức (ký đầy đủ): Cũng là hành vi ký của đại diện vào văn
bản điều ước quốc tế, tuy nhiên nếu điều ước không quy định phải tiến
hành các thủ tục khác như phê chuẩn hoặc phê duyệt thì điều ước quốc
tế sẽ phát sinh hiệu lực sau khi các bên ký chính thức.
- Trao đổi văn kiện điều ước: ○
Điều 13 Công ước Viên 1969:
Điều 13. Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước được biểu thị bằng việc
trao đổi các văn kiện của điều ước
Sự đồng ý của quốc gia chịu sự ràng buộc của một điều ước bằng việc trao đổi với
nhau các văn kiện được thể hiện:
a) Khi các văn kiện quy định rằng việc trao đổi sẽ có giá trị ràng buộc đó; hoặc
b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia này đã thỏa
thuận việc trao văn kiện sẽ có giá trị ràng buộc đó. ○
Khoản 11 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
11. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế là việc trao đổi thư công hàm hoặc
văn kiện có tên gọi khác tạo thành điều ước quốc tế hai bên giữa nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. ○
Điều 27 Luật Điều ước quốc tế 2016:
Điều 27. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế
Việc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế được thực hiện thể định từ Điều 8
đến Điều 26 của Luật này. ●
Phê chuẩn hoặc phê duyệt: ○
Phê chuẩn hoặc phê duyệt đều là hành vi quốc gia xác nhận sự đồng ý của mình
và chịu sự ràng buộc với một điều ước quốc tế. ○
Tuỳ theo quy định của pháp luật mỗi quốc gia sẽ quy định điều ước đó cần phê chuẩn hay phê duyệt.
Phân biệt “Ký” và “Ký kết”:
Ký kết là những hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh
hoặc cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện, bao gồm đàm phán, ký hoặc trao đổi
văn kiện tạo thành thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan đú với bên ký kết nước ngoài.
Ký là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện
để chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế đối với cơ quan nhà nước ở trung
ương, cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương của tổ chức. 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
Như vậy thì theo quy định trên, có ⇒
thể thấy hoạt động ký kết sẽ có phạm vi rộng hơn
bao gồm các hoạt động thỏa thuận, đàm phán hoặc trao đổi văn kiện,... còn ký chỉ đơn
thuần là hoạt động ký để chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận đó.
17. Trình bày khái niệm "bảo lưu" trong hoạt động ký kết điều ước quốc
tế và các giới hạn của bảo lưu.

Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên
gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt
hoặc gia nhập điều ước đó, nhằm qua đó mà loại bỏ hoặc sửa đổi tác dụng pháp lý của
một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.
- Trường hợp không được bảo hu:
+ Bảo lưu không áp dụng cho điều ước song phương mà chi áp dụng cho điều ước đa phương;
+ Đối với điều ước đa phương mà có điều khoản quy định cấm bảo lưu" thì quyền bảo
lưu cũng không được thực hiện;
+ Đối với những điều ước đa phương chi cho phép bảo lưu một hoặc một vài điều
khoản cụ thể, thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản còn lại;
+ Trường hợp điều ước đa phương cho phép bảo lưu bất kỳ điều khoản nào thì quyền
bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản mà nếu bảo lưu thi sẽ
ảnh hưởng đến mục đích và đối tượng của điều ước;
18. Trình bày khái niệm điều ước quốc tế và hãy cho biết các hành vi
pháp lý mà các quốc gia có thể thực hiện nhằm chấp nhận sự ràng buộc
của một điều ước quốc tế.
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT)
ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT
Việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước có thể biểu thị bằng
việc ký kết, trao đổi các văn kiện của điều ước, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
gia nhập, hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận như vậy ( Điều 11 Công ước viên 1969)
19. Trình bày khái niệm phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế và so
sánh phê chuẩn với phê duyệt điều ước quốc tế.

❖Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để
chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
❖ Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng
buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
So sánh phê chuẩn và phê duyệt Điểm giống nhau:
– Là những hành vi pháp lý do quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế tiến hành.
– Mục đích của phê chuẩn và phê duyệt là nhằm xác nhận sự đồng ý ràng buộc với
một điều ước quốc tế nhất định.
– Làm điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực đối với quốc gia tham gia điều ước quốc tế.
– Có giá trị pháp lý ngang nhau.
– Việc áp dụng thủ tục phê chuẩn hay phê duyệt đối với một điều ước quốc tế thường
do các bên thỏa thuận và được ghi rõ ngay trong nội dung của văn bản điều ước.
– Phê chuẩn và phê duyệt áp dụng cả với điều ước quốc tế song phương và đa phương. Điểm khác nhau: Tiêu chí Phê chuẩn Phê duyệt 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu Thẩm quyền – Quốc hội – Chính phủ – Chủ tịch nước Đối tượng
– Điều ước quốc tế có Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền phê quy định phải phê
chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế chuẩn.
sau đây phải được phê duyệt:
– Điều ước quốc tế – Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ nhân danh Nhà nước.
có quy định phải phê duyệt hoặc phải
hoàn thành thủ tục pháp lý theo quy định
– Điều ước quốc tế của mỗi nước để có hiệu lực; nhân danh Chính phủ
có quy định trái với – Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ
luật, nghị quyết của có quy định trái với quy định trong văn Quốc hội.
bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Mức độ quan Cao hơn Thấp hơn trọng
20. Hãy cho biết và giải thích: Trong trường hợp pháp luật quốc gia có
quy định khác nhau về cùng một vấn đề so với diều ước quốc tế mà
quốc gia là thành viên thì áp dụng như thế nào?.
Trong trường hợp pháp luật quốc gia có quy định khác nhau về cùng một vấn đề so
với điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên thì áp dụng điều ước quốc tế. Vì khi
quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời cũng đã quyết định
áp dụng điều ước quốc tế đó, 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
21. Trình bày về cách thức áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên theo quy định của Luật Điều ước Quốc tế năm 2016. (không tìm thấy nd)

22. Trình bày khái quát về quy trình tổ chức thực hiện các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo Luật Điều ước Quốc tế năm
2016.(không tìm thấy nd)

BAI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
23. Trình bảy khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch.
Khái niệm: Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia
nhất định. Mối liên hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ
của người đó với quốc gia mà họ mang quốc tịch và tổng thể các quyền và
nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
- Đặc điểm của quan hệ quốc tịch:
• Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian.
• Là cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước. • Tính cá nhân.
• Có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
o Là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân nước
mình như bảo hộ, yêu cầu tôn trọng và bảo đảm quyền lợi cơ bản trên cơ
sở không phân biệt đối xử, tiếp nhận hồi hương.
o Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các
quốc gia liên quan đến người mang quốc tịch quốc gia mình.
o Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình (trừ các trường
hợp được thỏa thuận tại các ĐƯQT).
o Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với các nhân
trong trường hợp xung đột về thẩm quyền xét xử hành vi do cá nhân thực hiện.
2. Nêu và phân tích khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài.
- Khái niệm: BHCD là hoạt động của CQNN có thẩm quyền thực hiện phù hợp
với pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ công dân nước
mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm. - Phân tích:
• Thẩm quyền bảo hộ công dân:
+ Cơ quan trong nước (Bộ ngoại giao + Các Bộ, ngành khác). 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
+ Cơ quan ở nước ngoài (Cơ quan đại diện ngoại giao + Cơ quan lãnh sự).
• Biện pháp bảo hộ công dân:
+ Biện pháp hành chính - pháp lý: cấp giấy khai sinh, sao y, công chứng giấy tờ, ...
+ Biện pháp tư pháp: xét xử…
+ Biện pháp ngoại giao (được coi là biện pháp đầu tiên khi cần phải “bảo hộ
công dân”): gửi công hàm đề nghị/phản đối, điện đàm trao đổi,...
Thứ nhất, theo nghĩa hẹp, bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước
ngoài, khi các quyền và lợi ích này bị xâm phạm ở nước ngoài đó
. Như vậy,
theo nghĩa hẹp bảo hộ công dân chỉ diễn ra khi cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại có hành vi vi phạm pháp luật, gây hại
đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân thì nhà nước mà người đó là
công dân mới có thể tiến hành các hoạt động bảo hộ công dân.
Thứ hai, theo nghĩa rộng, bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp
đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân của mình đang ở nước ngoài,
kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới công dân của nước
này.
Như vậy, bảo hộ công dân theo nghĩa rộng có nghĩa là nhà nước tiến hành
hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân mình ở nước ngoài thực
hiện các quyền và nghĩa vụ ở nước sở tại một cách tốt nhất.
24. Trình bày nội dung các chế độ pháp lý cơ bản của người nước ngoài.
- Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản
ngang bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định khác.
- Chế độ tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi
mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ hưởng trong tương
lai; áp dụng trong lĩnh vực kinh tế, buôn bán và hàng hải quốc tế.
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi
ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách
nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu.
25. Nêu và phân tích khái niệm tị nạn chính trị, quyền của người được tị nạn chính trị.
- Khái niệm: Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) là việc QG cho phép người nước
ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ do những quan điểm, hoạt động 16:45, 06/01/2026
Ôn Tập CPQT: Khái Niệm và Đặc Điểm Luật Quốc Tế - Studocu
về chính trị, khoa học, tôn giáo được nhập cảnh và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình.
- Phân tích: Việc cho phép tị nạn chính trị là quyền chủ quyền của quốc gia.
Quốc gia có thể cho phép hoặc không cho phép một người nào đó được hưởng
quyền tị nạn chính trị trên lãnh thổ của mình. Nếu như quốc gia đó đã cho
phép một người nào đó được hưởng quyền tị nạn chính trị trên lãnh thổ của
mình thì khi đó sẽ xuất hiện quyền và nghĩa vụ nhất định; có nghĩa vụ bảo hộ
ngoại giao đối với người đó. Không phải là người nước ngoài nào cũng được
xin cư trú chính trị (quyền cho phép, thẩm quyền, chủ quyền thuộc về quốc gia
được xin cư trú (đại sứ quán)), phải xem xét 2 đk họ có đang bị truy nã trên
chính đất nước này hay không và lý do bị truy nã, nếu lý do truy nã không
phải do những quan điểm, hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo thì không
được cư trú chính trị.
- Quyền của người được tị nạn chính trị: • Quyền trở về.
• Quyền không bị gửi trả.
• Quyền đoàn tụ gia đình. • Quyền du lịch.
26. Trình bày nội dung của chế độ đối xử như công dân đối với người
nước ngoài và cho ví dụ minh họa.

-Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản
ngang bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định khác.
Ví dụ: trong giao kết hợp đồng; quyền bầu cử, quyền ứng cử, đề cử, quyền cư
trú, quyền hành nghề, học tập trong lĩnh vực an ninh quốc phòng…
27. Trình bày nội dung chế độ đối xử đặc biệt đối với người nước ngoài
và cho ví dụ minh họa.

-Chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi
ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách
nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu.
Ví dụ: Theo điều 29 Công ước viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao thì nhân
viên ngoại giao của nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các chế độ đãi ngộ đặc
biệt: “thân thể của viên chức ngoại giao là bất khả xâm phạm. Họ không thể bị
bắt hoặc bị giam giữ dưới bất kỳ hình thức nào. Nước tiếp nhận cần có sự đối xử