








Preview text:
Chương 2: Lý luận về pháp luật
I. Một số vấn đề chung về pháp luật
1.1. Nguồn gốc của pháp luật
Vì pháp luật do nhà nước ban hành nên quá trình hình thành pháp luật gắn liền với quá trình hình thành nhà nước
Cộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến TBCN XHCN
Chưa có pháp luật Có pháp luật * Khi chưa có nhà nước
Sử dụng quy phạm xã hội để
quản lý (tập quán, tín điều tôn giáo) Cộng sản xã hội chưa phân nguyên Chưa có hóa, tư hữu chưa
Thể hiện lợi ích chung của các thủy pháp luật xuất hiện thành viên
Tập quán cũ không còn phù hợp
Xh phân hóa, tư hữu xuất
VD: cùng làm cùng hưởng, làm
hiện, mâu thuẫn lợi ích chung, ăn chung *Khi có nhà nước
Giai cấp thống trị giữ lại các tập quán có lợi ích cho mình Nhà nước xuất hiện
Quản lý trật tự thị trường trao đổi hàng hóa Xây dựng quy tắc xử sự mới
Tổ chức bộ máy nhà nước Thu thuế
Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật
* Nguyên nhân, tiền đề ra đời pháp luật
1.2. Bản chất của pháp luật
Pháp luật luôn phản ánh trình độ phát triển kinh tế, pl có tính độc lập tương đối
- Tích cực: nếu phù hợp kinh tế sẽ phát triene (ví dụ: thừa nhận kinh tế nhiều thành phần, giảm thuế, ưu đã về thuế) - Tiêu cực
Kìm hãm toàn bộ hoặc một phầnneneg kinh tế (kte bao cấp) Chính trị
Mối quan hệ giữa 2 yếu tố thuộc KTTT Pháp luật
Đường lối chính sách của giai cấp cầm quyền quyết định bản chất, nội dung của pháp luật
(giữ vai trò chủ đạo đối với pháp luật
Pháp luật là hình thức thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là công cụ để chuyển hóa ý chí
của giai cấp thống trị thành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người.
Pháp luật ra đời, tồn tại và phát triển trên một nền tảng đạo đức nhất định Đạo đức
Quan niệm, chuẩn mực đạo đức đóng vai trò là tiền đề tư tưởng chỉ đạo
việc xây dựng pháp luật
Ý thức đạo đức là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến thực hiện pháp luật: 2 Pháp luật hướng
Pháp luật góp phần hình thành và xác lập các giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội
Khái niệm PL: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành, thừa nhận
và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
1.3. Thuộc tính cơ bản của pháp luật
1.3.1. Tính quy phạm phổ biến: Áp dụng cho mọi người, không phân biệt, phạm vi không gian áp dụng rộng rãi
1.3.2. Tính xác định chặt chẽ về hình thức, rõ ràng về nội dung
* Chặt chẽ về hình thức - Tập quán pháp - Tiền lệ pháp
- Văn bản quy phạm pháp luật * Rõ ràng về nội dung
- Chỉ rõ ai trong hoàn cảnh nào phải làm gì, được làm gì, không được làm gì, làm như thế nào? Rõ
ràng về chế tài áp dụng.
- Ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, không dùng từ láy, từ biểu cảm, tu từ
* Tính quyền lực nhà nước
- Pháp luật có tính bắt buộc chung
- Thể hiện mệnh lệnh(quyền uy) của Nhà nước
- Được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước xã hội chủ
nghĩa ban hành thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu
Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu. (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015).
– Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép” Giả
định trong trường hợp này đã nêu lên tình huống, hoàn cảnh chịu sự điều chỉnh của quy phạm này
đó là khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa.
– Quy định: “quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”. Quy định trong trường
hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối tượng được nêu ở phần giả định. – Chế tài: không có.
2.1. bản chất pháp luật của pháp luật xã hội chủ nghĩa
2.1.1. Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính thống nhất nội tại cao
Mặc dù số lượng văn bản pháp luật nhiều, nội dung văn bản đa dạng, quy định nhiều vấn đề, lĩnh
vực khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất với nhau, thể hiện qua:
+ đều có chung một bản chất của giai cấp công nhân
+ được xây dựng trên cơ sở của quan hệ kinh tế XHCN
2.1.2. PL XHCN thể hiện ý chí của GCCN và đông đảo nhân dân lao động
1. do nhà nước dân chủ đề ra , PL XHCN được ban hành nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động
2. Khác với PL chủ nô, PK hay tư sản, PL XHCN không thuộc về một thiểu số giai cấp thống trị mà
thuộc về số đông nhân dân.
2.1.3. PL XHCN do nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện
Do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
2.1.4. PLXHCN có quan hệ chặt chẽ với kinh tế XHCN
2.1.5. PLXHCN có quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản
- Đường lối, chủ trương, chính sách của ĐCS có vai trò chỉ đạo, định hướng cho toàn xã hội
- Pháp luật XHCN phải phù hợp với nội dung của các chủ trương, đường lối của ĐCS
2.1.6. PLXHCN có quan hệ qua lại với các quy phạm khác
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa được ban hành dựa trên nền tảng là các quy phạm xã hội.
- Để đảm bảo hiệu quả áp dụng, các quy định của pháp luật phải phù hợp với các quy phạm xã hội khác.
- Các quy phạm xã hội khác không được trái với pháp luật. 2.2. Hình thức PL XHCN Hệ thống VBQPPL Văn bản luật Văn bản QPPL dưới luật 13 nhóm văn bản Hiến pháp Luật NQ của QH Hình thức PLXHCN Tập quán Tiền lệ pháp VBQPPL pháp Vản bản luật Văn bản QPPL dưới luật
Quy tắc sử xự chung là chuẩn mực điều chỉnh hành vi của mọi người
Bắt buộc chung đối với mọi người không phân biệt
Lặp đi lặp lại nhiều lần, áp dụng đối với các trường hợp nhưu nhau cho đến khi bị thay thế bởi QPPL mới
Do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc nhà nước ban hành
3. QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 3.1. Quy phạm pháp luật
3.1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước xã hội chủ
nghĩa ban hành thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội. 3.1.2. Cơ cấu của QPPL
Khái niệm cơ cấu QPPL: được hiểu là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp luật
+ Giả định: là một bộ phận của QPPL lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà các + Quy định:
+ Chế tài: là một bộ phận của QPPL nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp
dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnh Chế tài là tác động pháp lý bất lợi đối
với chủ thể trong phần quy định
Không phải qppl nào cũng đầy đủ ba bộ phận cấu thành.
Một qppl có thể đc ghi nhận ở nhiều văn bản qppl khác nhau
Vd: người tham gia giao thông phải tuân thủ luật giao thông 2008, quy định…. 3.2. Quan hệ pháp luật 3.2.1. Khái niệm
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống xã hội mà được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
VD: quan hệ tình yêu nam nữ vì không phải quan hệ xã hội nào cũng quan trọng cần thiết cần điều
chỉnh và không thể điều chỉnh thì pháp luật sẽ không điều chỉnh những quan hệ này.
1. chủ thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể là người tham gia vào quan hệ pháp luật khi có đủ điều kiện là năng lực pháp luật và năng lực hành vi 2. khách thể 3. nội dung
3.2.3 Sự kiện pháp lý
* Khái niệm: Vậy, sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hoặc mất đi của chúng
sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
* Phân loại sự biến, hành vi
Sự biến là những ht khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người
Chủ thể hành vi là con người hành vi là biểu hiện ra ngoài khách quan của con người
Hai loại hành vi: hợp pháp, bất hợp pháp
4. Hệ thống pháp luật, thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật 4.1. Hệ thống pháp luật
4.1.1. Khái niệm các bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật
Khái niệm: hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất
với nhau, được phân định thành các bộ phận cấu thành (ngành, chế định) khác nhau, phù hợp với
đặc điểm, tính chất của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. Các bộ phận cấu thành:
Ngành luật: gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại
thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, bằng những phương pháp riêng của mình Đối
tượng phương pháp điều chỉnh riêng
Chế định pháp luật: gồm một nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ XH liên
quan mật thiết với nhau và có chung tính chất ( mang tính chất nhóm)
Quy phạm pháp luật: là thành tố nhỏ nhất, là “tế bào”, “viên gạch” trong hệ thống cấu trúc pháp
luật. Điều chỉnh quan hệ xã hội cụ thể. HTPL VIỆT NAM Kết cấu bên trong Hình thức bên ngoài Ngành luật Ngành luật VBQPPL Tiền lệ Tập quán pháp pháp Chế VB luật Chế Chế Chế định định định định PL PL PL PL VB dưới luật QPPL QPPL QPPL QPPL
4.2. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật
4.2.1. Thực hiện pháp luật
K/n: “Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của
pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật”
Hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động): là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm.
- Thi hành pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ
của mình bằng hành động tích cực.
- Sử dụng pháp luật; chủ thể thực hiện các quyền, hành vi pl cho phép - Áp dụng pháp luật 4.2.2. Áp dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, mục đích nhằm bảo đảm cho những quy
phạm pháp luật khi ban hành được thực hiện trong thực tế đời sống, nếu khộng thực hiện tốt giai
đoạn này thì các quy phạm pháp luật không thể phát huy được hiệu lực trong các hoạt động thực tế
của các chủ thể pháp luật.
Quyết định áp dụng pháp luật chỉ có giá trị sử dụng 1 lần duy nhất với một đối tượng vi phạm
4 trường hợp áp dụng PL 5. Pháp chế xhcn
Pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tôn trọng, thực hiện pháp luật hiện hành một cách nghiêm minh,
bình đẳng và thống nhất của các chủ thể trong toàn xã hội.
(4) QHXH chủ yếu trong lĩnh vực quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Chính trị: Quyền bầu cử, ứng cử, ...
Kinh tế: Quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quyền tự do kinh doanh, ...
Dân sự: Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự, quyền sở hữu tài sản, ...
Hình sự: Quyền bảo đảm về tính mạng, ...
Tập hợp các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân => Địa vị pháp lý của công dân đối với nhà nước
(5) QHXH chủ yếu trong tố chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Đây là nhóm đối tượng điều chinh lớn nhất của ngành Luật Hiến pháp Cụ thể:
> Điều chỉnh các QHXH liên quan đến việc xác dịnh các nguyên tác tổng thể của bộ máy nhà nước Việt Nam;
> Điều chính các QHXH liên quan đến việc xác định các nguyễn tác tố chức và hoạt động; chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước từ
trung ương đến địa phương.
5.2. những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa
5.3. Những biện pháp tăng cường pháp chế xhcn
5.3.1. tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác pháp chế
5.3.2. Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
5.3.3. Tăng cường công tác thực hiện pháp luật
5.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật