BÀI 4: HÀNH VI DOANH NGHIỆP T CHỨC NGÀNH
(Chương 12, 13, 14)
I. Chi phí sản xuất (Chương 12)
- Tổng doanh thu, Tổng chi phí Tổng lợi nhuận
Giả định mục tiêu của hãng tối đa hóa lợi nhuận
π = TR TC
TR lượng tiền hãng nhận được khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ
TR = P x Q
TC giá trị thị trường của các đầu vào hãng sử dụng trong sản xuất.
TC = Chi phí tường + Chi phí ẩn
oChi phí tường: đòi hỏi phải chi tiền (thanh toán thực)
oChi phí ẩn: không đòi hỏi phải chi tiền.
oChi phí kinh tế: tổng chi phí hội
oChi phí kế toán: chi phí hiện.
Lợi nhuận kế toán = TR TCtường
Lợi nhuận kinh tế = TR TC (bao gồm cả CP tường CP ẩn).
- Các nhà kinh tế khác các nhà kế toán
- Ngắn hạn dài hạn
Ngắn hạn khoảng thời gian trong đó được tất cả các yếu hãng không thể thay đổi
tố sản xuất.
Dài hạn khoảng thời gian trong đó được tất cả các yếu tố hãng thể thay đổi
sản xuất.
- Hàm sản xuất (Production function) mối quan hệ thuật biểu thị lượng hàng hóa
tối đa thể thu được từ các kết hợp đầu vào khác nhau với một trình độ công nghệ
xác định.
Q = F(x , x , …, x )1 2 n
Hàm sản xuất với 2 đầu vào: Q = f(K, L).
Hàm sản xuất Cobb-Douglas
Q = AK (A, α, β: các hệ số dương)αLβ
+ β > 1: Hiệu suất tăng theo quy
+ β = 1: Hiệu suất không đổi theo quy
+ β < 1: Hiệu suất giảm theo quy
- Sản phẩm cận biên
Phần tăng thêm trong tổng sản lượng do sử dụng thêm 1 đơn vị đầu vào (Giữ
nguyên đầu vào khác).
Độ dốc của hàm sản xuất
- Sản phẩm cận biên của lao động: MPL = ΔQ / ΔL
Sản phẩm cận biên của lao động giảm dần khi số lượng đầu vào đó tăng
Đường tổng sản phẩm thoải hơn khi số lượng đầu vào tăng
Độ dốc của đường tổng sản phẩm giảm dần.
- Sản phẩm trung bình của lao động: APL = Q/L
VD: K (tư bản / vốn) = 1
L Q MPL = ΔQ / ΔL AP = Q/LL
0 0 -
5
1 5 5
7
2 12 6
6
3 18 6
3
4 21 4,25
2
5 23 4,6
1
6 24 4
- APL max = (APL)’ = 0
(APL)’ = (
Q
L
)’ = (
Q'.L−Q .L'
L2
)’ =
Q'
L
Q
L2
=
1
L
(Q’
Q
L
) =
1
L
(MPL AP )L
Nếu MPL = AP => (AP )’ = 0 => APL L L max.
- Quy luật hiệu suất giảm dần: Sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi giảm dần tại m
điểm nào đó khi sử dụng thêm đầu vào đó với 1 lượng xác định đầu vào cố định khác
- Chi phí cận biên
Phần tăng thêm trong tổng chi phí do sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm (Giữ nguyên
đầu vào khác).
Độ dốc của đường tổng chi phí
- Chi phí cận biên: MC = ΔTC / ΔQ
- Chi phí cố định chi phí biến đổi
Chi phí cố định (fixed cost FC): Chi phí theo mức sản lượngkhông thay đổi
Chi phí biến đổi (variable cost VC): Chi phí theo mức sản lượngthay đổi
TC = VC + FC
- Chi phí trung bình
Chi phí cố định trung bình: AFC = FC / Q
Chi phí biến đổi trung bình: AVC = VC / Q
Tổng chi phí trung bình: ATC = TC / Q = AFC + AVC
VD: K = 1, r = 100$, w (lương 1 lao động) = 10$
L Q FC = r VC = w.L TC AFC AVC ATC MC
0 0 100 0 100 - - -
2
1 5 100 10 110 20 2 22
1,4
2 12 100 20 120 8,3 1,7 10
1,7
3 18 100 30 130 5,5 1,7 7,2
3,3
4 21 100 40 140 4,8 1,9 6,6
5
5 23 100 50 150 4,3 2,2 6,5
10
6 24 100 60 160 4,2 2,5 6,7
- So sánh chi phí ngắn hạn dài hạn: SATC (short average total cost), LAC (long
average cost)
- LAC điển hình dạng chữ U
Tính kinh tế của quy (giảm)
oTăng quy sản xuất làm giảm chi phí trung bình tối thiểu
oNguồn gốc: (tăng Các đầu vào Chuyên môn hóakhông chia nhỏ được,
năng suất CP TB dài hạn giảm), Mối quan hệ sản xuất kỹ thuật.
Tính phi kinh tế của quy (tăng)
oTăng quy sx làm tăng chi phí tb tối thiểu
oNguồn gốc: (sx quy lớn cần nhiều người quản lí, nhiều Yếu tố quản
người qli cần người qli để thống nhất thông tin bị bóp méo hiệu quả q
giảm chi phí tăng), .Yếu tố địa
II. Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh (Chương 13)
- Các hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh
oCó nhiều người bán nhiều người mua.
oCác hãng bán những sản phẩm giống nhau.
oCác hãng tự do gia nhập rút khỏi thị trường: không rào cản pháp
Tổng doanh thu TR = P x Q
Doanh thu trung bình AR = TR / Q = P
Doanh thu cận biên MR = ΔTR / ΔQ
Với hãng cạnh tranh người chấp nhận giá nên:
oAR = P
oMR = P
- Đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Nhiều người n, nhiều người mua
- Sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo:
Tối đa hóa lợi nhuận
oSản xuất mức sản lượng MC = P
oNếu MC < P: tăng sản lượng
oNếu MC > P: giảm sản lượng
oNếu MC = P: lợi nhuận tối đa
MC giảm Giá giảm Sản lượng giảm => TR giảm
Tối thiểu hóa thua lỗ: Khi P < ATCmin, hãng bị lỗ.
oTrường hợp AVC < P < ATC
Nếu tiếp tục sản xuất: lỗ = diện tích GHIK
Nếu đóng cửa: mất chi phí cố định = diện tích GLMK
Hãng nên tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa thua lỗ.
oTrường hợp P < AVC
Nếu tiếp tục sản xuất: lỗ = diện tích ABCD
Nếu đóng cửa: mất chi phí cố định = diện tích AGHD
Hãng nên đóng cửa sản xuất để tối thiểu hóa thua lỗ.
- Đường cung của hãng của ngành
Ngắn hạn
oHãng cạnh tranh hoàn hảo xác định sản lượng đó MC = P
S ngắn hạn đường MC phần nằm trên AVC .f min
oĐường cung của ngành tổng chiều ngang của các đường cung của các
hãng.
Hiệu suất giảm dần của đầu vào biến đổi chi phí cận biên biến đổi đường chi phí tăn
Dài hạn
oHãng điều chỉnh quy đường cung dài hạn của hãng đường LMC
phần nằm trên LAC .min
oĐường cung dài hạn của ngành tổng chiều ngang các đường cung dài hạn
của các hãng, tính đến số hãng thay đổi. Số hãng điều chỉnh để đáp ứng
lượng cầu mức giá bằng LAC .min
Đường cung dài hạn của ngành nằm ngang các hãng gia nhập rút khỏi thị trường cho
đến khi lợi nhuận bằng 0.
- Thặng sản xuất (PS)
Giả sử 1 hãng đường tổng chi phí TC = 144 + 5q + q2
a) Sf? P ?đóng cửa
b) Điểm hòa vốn?
c) P = 20, quyết định của hãng?
d) Vẽ đồ thị minh họa các kết quả.
Giải:
FC = 144
VC = 5q + q AVC = VC/q = q + 52
ATC = TC / q = q + 5 + 144/q
MC = (TC)’ = 2q + 5
a) P = AVC 2q + 5 = q + 5 q = 0 => P = AVC = 5 => P = 5 đóng cửa
b) MC = ATC 2q + 5 = q + 5 +144/q q = 12 P = 29
c) MC = P q = 7,5 π = 20 . 7,5 144 5 . 7,5 (7,5) = –87,752
III. Độc quyền (Chương 14)
- Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Tính kinh tế của quy (Độc quyền tự nhiên)
mức giá đó vậy một mình nhắn này đã đáp ứng gần đủ rồi nếu bạn nhìn thấy cái q
lớn hơn nữa thì cái chi phí trung bình còn tiếp tục giảm lúc đó thì hãng lớn nhất
trong ngành sẽ đáp ứng được hết cái thần cầu thị trường với cái chi phí thấp hơn nhiề
so với các mạng nhỏ vậy nếu một ngành tính kinh tế quy thì này đây sản phẩm
giống nhau vậy thì giá phải giống nhau cạnh tranh thì hãng nào cũng muốn bán được
nhiều hơn= cách giảm giá xuống nhưng nếu mức giá giảm xuống đến cái giá trị
3 khi nào thì chỉ hãng thứ 3 tồn tại được không còn các hãng hãng mới 1 tháng ha
đều bị lỗ nhưng trong dài hạn sẽ rời bỏ ngành cái này còn duy nhất một hãng trong n
trở thành độc quyền độc quyền đấy được gọi độc quyền tự nhiên thường các
ngành khai thác sử dụng các tài nguyên thiên nhiên thì khi khai thác sử dụng số
lượng lớn chi phí trung bình sẽ giảm đấy thế nên mới cái vị trí độc quyền càng qu
càng lợi tồn tại được trong dài hạn thế nên cái độc quyền đấy còn độc quyề
tự nhiên (natural monopoly)
Bằng phát minh sáng chế
osự bảo hộ về mặt pháp luật cho vị trí độc quyền của hãng
okiểm soát được cái số lượng trên thị trường vị trí độc quyền
nhưng độc quyền nhờ các cái bằng sáng chế thì có thờithời.
ođược pháp luật bảo vệ nếu tranh chấp
Kiểm soát được đầu vào
Sở thích đồ lạ thiếu biết đâu vào đấy sản phẩm không được sản xuất ra thì nghĩa c
vị trí độc quyền trong thị trường sản phẩm như lập công ty an của Canada kiểm soát 910 sả
phẩm đi theo trường thì giống như em bảo đâu đi theo các bạn đọc trong sách thì
cũng trong sách các bạn cũng được dẫn chứng vào cái công ty bình thường thôi nếu như
của Nam Phi đúng không kiểm soát được phần lớn sản phẩm kim cương thô trên thế giới
vị trí độc quyền trong thị trường kim cương nguyên nhân thư đấy quy định của chí
phủ đức chính phủ ra một cái quyết định hay một cái xác luật nào đó cho phép một
người cung cấp một cái hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định
thì lúc đó họ sẽ vị trí độc quyền dụ như Việt Nam mình ra hiện nay tổng công ty đ
lực Việt Nam người duy nhất được bán đĩa đấy vị trí đặc biệt thế nhưng nếu
trong tương lai chính phủ lại cho phép các nhà cung cấp khác được tham gia vào dịch
kiểm nghiệm dụ trong công ty nước ngoài vào đây để bán điện cạnh tranh với lại
công ty nhật Việt Nam thì lúc đấy tổng công ty điện lực Việt Nam không còn một cái
lớn tuổi nữa cái đấy những nguyên nhân dẫn đến đặc điểm
- Sản lượng của hãng độc quyền
Không còn ranh giới giữa đường cầu của hãng ngành
Đường cầu của hãng: dốc xuống
Đường doanh thu cận biên
Q* tại đó MC = MR
- Sức mạnh thị trường
Nhà độc quyền bán với giá cao hơn MC: sức mạnh thị trường
oGiá nhà độc quyền cao
oChi phí cận biên thấp
Đo bằng chỉ số Lernermức độ của sức mạnh thị trường
(MC = AC) = pi/TR
Chỉ số tập trung (N-firm: N hãng) càng lớn thì sức mạnh thị trường càng cao.
- Trong độc quyền không đường cung
Cầu thay đổi làm cho P thay đổi, Q giữ nguyên
chọn một cái mức sản lượng đặt một mức giá để bán cái sản phẩm đấy như
vậy điểm cung tại không phụ thuộc vào mức giá tìm mức giá
thôi chủ động đặt mức giá
(trong cạnh tranh hoàn hảo thì hãng ấy ngay cả khi cầu thị trường không thay đổi
nhưng giá vẫn thể thay đổi giá thay đổi do phía cung do người gia nhập
vào người rút họ cho nên đường cung dịch chuyển)
Cầu thay đổi làm cho Q thay đổi, P giữ nguyên
2 mức sản lượng khác nhau cùng mức giá quan hệ giữa Q P không phải
hằng số
- Thiệt hại của hội từ sức mạnh độc quyền
Độc quyền: Người sản xuất người tiêu dùng đều thiệt.
Cạnh tranh: Thặng sản xuất dưới Pc trên MC; Thặng tiêu dùng trên
Pc dưới D.
VD: Nhà độc quyền đường cầu P = 150 Q, TC = 10 + 2Q + Q2
a) P*, Q*, π ?max
b) CS, DL?
c) Giả định tối đa hóa doanh thu Giá P, Q, π?
d) Thuế suất t = $5 P, Q, π thay đổi ntn?max
e) Vẽ đồ thị minh họa
Giải
a) MR = MC
TR = 150Q Q => MR = 150 2Q2
MC = 2 + 2Q
Q = 37
P = 150 37 = 113
πmax = TR TC = 150Q Q 10 2Q Q = 27282 2
b) CS = ½ (150 113) x 37 = 684,5
P = MC => 150 Q = 2 + 2Q
Qe = 148/3
Pe = 302/3
DWL = ½ (148/3 37)(113 76) = 228,17
c) Doanh thu π MR = 0max
150 2Q = 0
Q = 75
P = 75
πmax = (TR TC)max
π(Q = 75) = 150Q Q 10 2Q Q = –160 2 2
d) TC2 = TC + t.Q = 10 + 2Q + Q + 5Q = 10 + 7Q + Q1 2 2
MC2 = MC + t = 2 + 2Q + 5 = 7 + 2Q1
Điểm tối ưu: MC = MR 7 + 2Q = 150 2Q2
Q* = 143/4
P* = 457/4
πmax = P*.Q* - TC = 2546,1252
Δπmax = 181,875
- Phân biệt giá
Phân biệt giá cấp 1 (hoàn hảo): Đặt mỗi đơn vị sp 1 mức giá bằng mức giá người
tiêu dùng sẵn sàng trả.
Giá P = doanh thu cận biên MR (Đường doanh thu cận biên trùng với đường D)
TR = Pm.Qm
Phân biệt giá cấp 2 (phân biệt giá theo khối lượng): Chia lượng sp bán ra thành các
khối khác nhau đặt mỗi khối 1 mức giá (mua nhiều được giảm giá chỉ áp dụn
trong ngành độc quyền tự nhiên).
Giá chung P*, Số sản lượng Q*
Khối 1 đặt giá P1 Người dùng thiệt
Khối 2 đặt giá P2 Người bán thiệt (về giá)
Lợi nhuận tăng, DWL giảm, Thặng tiêu dùng CS thể tăng
Phân biệt giá cấp 3: Chia khách hàng ra thành các nhóm khác nhau, đặt mỗi nhóm 1
mức giá sao cho doanh thu cận biên của các nhóm KH bằng nhau bằng chi phí
cận biên.
Phân biệt giá theo thời kỳ
Các hình thức đặt giá khác
oBán giá hai phần: Phí gia nhập, phí sử dụng
oBán cả gói:
oBán trói buộc: bộ phận t1 bán giá thấp, bộ phận t2 bán giá cao (thiếu t2
không thể sử dụng)
- Thiệt hại ĐQ gây ra: lợi ích ròng giảm
- Lợi ích: Chi phí trung bình của ngành độc quyền tự nhiên giảm, Lợi nhuận độc quyền
cao Kích thích đổi mới.
- Chính sách đối với độc quyền
Luật chống độc quyền
Luật chống cấu kết không hình thành hành vi độc quyền
Điều tiết độc quyền
oTổ chức điều tiết dùng các quy tắc để tác động tới hành vi kinh tế
oMục tiêu điều tiết:
+ Hiệu quả phân bố / hiệu quả giá: Tạo ra phúc lợi ròng tối đa (giá bằng
chi phí cận biên)
+ Sự công bằng: Giữa những người sản xuất (lợi nhuận = 0)
+ Hiệu quả sản xuất: Chi phí trung bình cực tiểu
PB = Chi phí trung bình
oCác vấn đề về điều tiết
+ Chi phí thông tin: Để ttin, phải hiểu biết về ngành Chi phí về ttin
Mất lợi ích ròng
+ Mua chuộc điều tiết: Điều tiết để đem lại lợi ích cho người mua chuộc
+ Các tổ chức điều tiết khó đưa ra được cam kết về hành vi tương lai của
mình
Quốc hữu hóa độc quyền nhân: Biến độc quyền nhân thành ngành thuộc sở
hữu công cộng/sở hữu nhà nước (Các ngành thuộc sở hữu nhà nước phải đặt giá
bằng chi phí cận biên).
VD: Giả sử 1 nhà độc quyền đường cầu P = 500 2Q, TC = 50 + 6Q + Q2
a) Tìm giá, sản lượng, lợi nhuận tối đa.
b) Tính CS, DL.
c) Tối đa hóa doanh thu thì đặt
Q
,
P
, lợi nhuận bao nhiêu?
d) Phân biệt giá cấp 1 thì lợi nhuận bao nhiêu?
e) t = $10/sp Q*, P*, lợi nhuận max thay đổi ntn?
f) Vẽ đồ thị minh họa kết quả.
Giải
a) MR = MC
TR = 500Q 2Q => MR = 500 4Q2
MC = 6 + 2Q
Q = 247/3 = 82,3
P = 500 2. 247/3 = 335,3
πmax = TR TC = 500Q 2Q 50 6Q Q = 20286,32 2
b) CS = ½ (500 335,3) . 82,3 = 6777,405
P = MC Pe = 253; Qe = 123,5
DL = ½ (123,5 82,33)(335,3 170,7) = 3389,73
c) TR max (TR)’ = 0 MR = 0
Q
= 125;
P
= 250
d) P = MR
- Cạnh tranh độc quyền
Đặc điểm
oCó nhiều người bán việc gia nhập thị trường (những người tương đối dễ
bán hàng này không thể cấu kết với nhau để ngăn chặn sự gia nhập mới), mở
rộng hết công suất để bán giá thấp người mới không thể tồn tại
oCác hãng bán sản phẩm khác nhau, thay thế được cho nhau mức độ cao
hãng gặp đường cầu dốc xuống (Công dụng gần giống nhau nhưng
nhãn hiệu hàng hóa ràng người tiêu dùng cảm nhận sự khác biệt sẵn
sàng trả giá cao - đặt giá cao không mất khách hàng trung thành)
Cân bằng ngắn hạn (thời hạn ngắn không thay đổi đầu vào)
π > 0: giống cạnh tranh hoàn hảo độc quyền
Cân bằng dài hạn
π = 0: giống cạnh tranh hoàn hảo
-Độc quyền tập đoàn
Đặc điểm
oLà thị trường trong đó một số người bán
+ Độc quyền tập đoàn thuần túy (sản phẩm giống nhau: tập đoàn xi măng,
luyện kim sp cùng 1 cấp chất lượng)
+ Độc quyền tập đoàn phân biệt (sản phẩm khác nhau: tập đoàn sx ô sp
khác nhau về kiểu dáng, tiện nghi, độ bền,…)
oCó sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng
oCác hãng ra quyết định độc lập (→ mức giá cứng nhắc xu hướng duy trì
mức giá trong thời gian dài)
hình đường cầu gãy
oCác hãng phản ứng với sự giảm giá, không phản ứng với sự tăng giá. (đối thủ
phản ứng với sự giảm giá nên dự đoán đường cầu kém co giãn tương
đối dốc)
Sản lượng Q* ổn định ngay cả khi chi phí thay đổi
thuyết trò chơi
oHai hãng ra quyết định đồng thời.
oMỗi hãng làm điều tốt nhất cho mình với cái đối thủ đang làm xác định.
oT chơi đặt giá
oChỉ đạo giá (price leadership): Một hãng đặt giá trước rồi phát tín hiệu cho
các đối thủ, các hãng khác đặt theo (hình thức cấu kết ngầm, tránh sự xử
của luật pháp).
-Ảnh hưởng hướng ngoại (Ngoại ứng)
ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng không được phản ánh
trong giá thị trường.
Phát sinh giữa những người sản xuất với nhau, giữa những người tiêu dùng với
nhau, hoặc giữa người sản xuất người tiêu dùng.
Phân loại
oAHHN : hành động của bên này gây ra chi phí / thiệt hại cho bên kia tiêu cực
(mà không được đền bù) (VD: ô xả chất thải, hút thuốc lá…)
Chi phí nhân cận biên (MPC) chi phí của việc sản xuất thêm một
đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất hàng hóa đó phải
chịu.
Chi phí hướng ngoại cận biên (MEC) chi phí của việc sản xuất thêm
một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ rơi vào ngươi khác chứ không
phải người sản xuất
Chi phí hội cân biên (MSC) chi phí cận biên cả hội phải
chịu: .MSC = MPC + MEC
Sản xuất quá nhiều DL
oAHHN hành động của bên này đem lại lợi ích cho bên kia (VD: tích cực:
tiêm vaccine, bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử…)
Lợi ích nhân cận biên (MPB) lợi ích của việc sản xuất hoặc tiêu
dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất hoặc
người tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ đó được hưởng.
Lợi ích hướng ngoại cận biên (MEB) lợi ích của việc sản xuất hoặc
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ người khác chứ
không phải người sản xuất hoặc người tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ
đó.
Lợi ích hội cận biên lợi ích cận biên của cả hội:
MSB = MPB + MEB
Sản lượng quá ít DL
Các giải pháp nhân đối với ảnh huởng hướng ngoại
oCác chuẩn mực đạo đức sự trừng phạt hội: Dạy trẻ em: cái không
làm cho mình thì cũng không làm cho người khác nội hóa ảnh hưởng
hướng ngoại
oTừ thiện: các doanh nghiệp tài trợ cho các tổ chức từ thiện
oDựa vào tính lợi (self-interest) của các bên liên quan
Liên kết các loại kinh doanh khác nhau (nuôi ong + trồng cây ăn quả)
Hợp đồng giữa các loại kinh doanh khác nhau
oCác giải pháp nhân thể giải quyết được ảnh hưởng hướng ngoại theo
Coase theorem: nếu các bên nhân thể đàm phán không mất chi phí về
việc phân bổ lại tài nguyên thì họ thể tự giải quyết vấn đề AHHN.
oNhững giải pháp nhân không luôn luôn tác dụng chi phí giao dịch
(chi phí đàm phán thực thi hiệp định).
Các chính sách công về AHHN
oCác chính sách mang tính mệnh lệnh: quy định: yêu cầu thực hiện hoặc ngăn
cấm một hành vi nhất định.
oCác chính sách dựa trên thị trường: thuế trợ cấp
Điều tiết: tổ chức bảo vệ môi trường thể buộc các nhà máy giảm
chất thải xuống một mức nhất định (emission limit)
Thuế Pigou: tổ chức bảo vệ môi trường áp thuế pigou (emission fee)
Giấy phép xả chất thải thể mua bán được.
oBằng phát minh sáng chế
Tri thức vừa hàng hóa tiêu dùng vừa yếu tố sản xuất
hàng hóa tiêu dùng, tri thức mang lại ích

Preview text:

BÀI 4: HÀNH VI DOANH NGHIỆP TỔ CHỨC NGÀNH (Chương 12, 13, 14)
I. Chi phí sản xuất (Chương 12)
- Tổng doanh thu, Tổng chi phí và Tổng lợi nhuận
Giả định mục tiêu của hãng là tối đa hóa lợi nhuận π = TR – TC
TR là lượng tiền hãng nhận được khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ TR = P x Q
TC là giá trị thị trường của các đầu vào mà hãng sử dụng trong sản xuất.
TC = Chi phí tường + Chi phí ẩn
oChi phí tường: đòi hỏi phải chi tiền (thanh toán thực)
oChi phí ẩn: không đòi hỏi phải chi tiền.
oChi phí kinh tế: tổng chi phí cơ hội
oChi phí kế toán: chi phí hiện.
Lợi nhuận kế toán = TR – TCtường
Lợi nhuận kinh tế = TR – TC (bao gồm cả CP tường và CP ẩn).
- Các nhà kinh tế khác các nhà kế toán - Ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó hãng không thể thay đổi được tất cả các yếu tố sản xuất.
Dài hạn là khoảng thời gian trong đó hãng có thể thay đổi được tất cả các yếu tố sản xuất.
- Hàm sản xuất (Production function) là mối quan hệ kĩ thuật biểu thị lượng hàng hóa
tối đa có thể thu được từ các kết hợp đầu vào khác nhau với một trình độ công nghệ xác định. Q = F(x1, x2, …, xn)
Hàm sản xuất với 2 đầu vào: Q = f(K, L). Hàm sản xuất Cobb-Douglas
Q = AKαLβ (A, α, β: các hệ số dương)
oα + β > 1: Hiệu suất tăng theo quy mô
oα + β = 1: Hiệu suất không đổi theo quy mô
oα + β < 1: Hiệu suất giảm theo quy mô - Sản phẩm cận biên
Phần tăng thêm trong tổng sản lượng do sử dụng thêm 1 đơn vị đầu vào (Giữ nguyên đầu vào khác).
Độ dốc của hàm sản xuất
- Sản phẩm cận biên của lao động: MPL = ΔQ / ΔL
Sản phẩm cận biên của lao động giảm dần khi số lượng đầu vào đó tăng
Đường tổng sản phẩm thoải hơn khi số lượng đầu vào tăng
Độ dốc của đường tổng sản phẩm giảm dần.
- Sản phẩm trung bình của lao động: APL = Q/L VD: K (tư bản / vốn) = 1 L Q MPL = ΔQ / ΔL APL = Q/L 0 0 - 5 1 5 5 7 2 12 6 6 3 18 6 3 4 21 4,25 2 5 23 4,6 1 6 24 4 - APL max = (APL)’ = 0 Q Q'.L−Q .L' Q' Q Q (APL)’ = ( )’ = (
)’ = – = 1 (Q’ – ) = 1 (MP L L L – APL) 2 L L2 L L L
Nếu MPL = APL => (APL)’ = 0 => APL max.
- Quy luật hiệu suất giảm dần: Sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi giảm dần tại m
điểm nào đó khi sử dụng thêm đầu vào đó với 1 lượng xác định đầu vào cố định khác - Chi phí cận biên
Phần tăng thêm trong tổng chi phí do sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm (Giữ nguyên đầu vào khác).
Độ dốc của đường tổng chi phí
- Chi phí cận biên: MC = ΔTC / ΔQ
- Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định (fixed cost – FC): Chi phí không thay đổi theo mức sản lượng
Chi phí biến đổi (variable cost – VC): Chi phí thay đổi theo mức sản lượng
TC = VC + FC - Chi phí trung bình
Chi phí cố định trung bình: AFC = FC / Q
Chi phí biến đổi trung bình: AVC = VC / Q
Tổng chi phí trung bình: ATC = TC / Q = AFC + AVC
VD: K = 1, r = 100$, w (lương 1 lao động) = 10$ L Q FC = r VC = w.L TC AFC AVC ATC MC 0 0 100 0 100 - - - 2 1 5 100 10 110 20 2 22 1,4 2 12 100 20 120 8,3 1,7 10 1,7 3 18 100 30 130 5,5 1,7 7,2 3,3 4 21 100 40 140 4,8 1,9 6,6 5 5 23 100 50 150 4,3 2,2 6,5 10 6 24 100 60 160 4,2 2,5 6,7
- So sánh chi phí ngắn hạn và dài hạn: SATC (short average total cost), LAC (long average cost)
- LAC điển hình có dạng chữ U
Tính kinh tế của quy mô (giảm)
oTăng quy mô sản xuất làm giảm chi phí trung bình tối thiểu
oNguồn gốc: Các đầu vào không chia nhỏ được, Chuyên môn hóa (tăng
năng suất → CP TB dài hạn giảm), Mối quan hệ sản xuất kỹ thuật.
Tính phi kinh tế của quy mô (tăng)
oTăng quy mô sx làm tăng chi phí tb tối thiểu
oNguồn gốc: Yếu tố quản lý (sx quy mô lớn cần nhiều người quản lí, nhiều
người qli cần người qli để thống nhất → thông tin bị bóp méo → hiệu quả q
giảm → chi phí tăng), Yếu tố địa lý.
II. Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh (Chương 13)
- Các hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Thị trường cạnh tranh
oCó nhiều người bán và nhiều người mua.
oCác hãng bán những sản phẩm giống nhau.
oCác hãng tự do gia nhập và rút khỏi thị trường: không có rào cản pháp lí
Tổng doanh thu TR = P x Q
Doanh thu trung bình AR = TR / Q = P
Doanh thu cận biên MR = ΔTR / ΔQ
Với hãng cạnh tranh là người chấp nhận giá nên: oAR = P oMR = P
- Đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Nhiều người bán, nhiều người mua
- Sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo: Tối đa hóa lợi nhuận
oSản xuất mức sản lượng có MC = P
oNếu MC < P: tăng sản lượng
oNếu MC > P: giảm sản lượng
oNếu MC = P: lợi nhuận tối đa
MC giảm → Giá giảm → Sản lượng giảm => TR giảm
Tối thiểu hóa thua lỗ: Khi P < ATCmin, hãng bị lỗ.
oTrường hợp AVC < P < ATC
Nếu tiếp tục sản xuất: lỗ = diện tích GHIK
Nếu đóng cửa: mất chi phí cố định = diện tích GLMK
Hãng nên tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa thua lỗ. oTrường hợp P < AVC
Nếu tiếp tục sản xuất: lỗ = diện tích ABCD
Nếu đóng cửa: mất chi phí cố định = diện tích AGHD
Hãng nên đóng cửa sản xuất để tối thiểu hóa thua lỗ.
- Đường cung của hãng và của ngành Ngắn hạn
oHãng cạnh tranh hoàn hảo xác định sản lượng ở đó MC = P
→ Sf ngắn hạn là đường MC phần nằm trên AVCmin.
oĐường cung của ngành là tổng chiều ngang của các đường cung của các hãng.
Hiệu suất giảm dần của đầu vào biến đổi → chi phí cận biên biến đổi → đường chi phí tăn Dài hạn
oHãng điều chỉnh quy mô → đường cung dài hạn của hãng là đường LMC phần nằm trên LACmin.
oĐường cung dài hạn của ngành là tổng chiều ngang các đường cung dài hạn
của các hãng, tính đến số hãng thay đổi. Số hãng điều chỉnh để đáp ứng
lượng cầu ở mức giá bằng LACmin.
Đường cung dài hạn của ngành nằm ngang vì các hãng gia nhập và rút khỏi thị trường cho
đến khi lợi nhuận bằng 0.
- Thặng dư sản xuất (PS)
Giả sử 1 hãng có đường tổng chi phí TC = 144 + 5q + q2 a) Sf? Pđóng cửa? b) Điểm hòa vốn?
c) P = 20, quyết định của hãng?
d) Vẽ đồ thị minh họa các kết quả. Giải: FC = 144
VC = 5q + q2 → AVC = VC/q = q + 5 ATC = TC / q = q + 5 + 144/q MC = (TC)’ = 2q + 5
a) P = AVC 2q + 5 = q + 5 → q = 0 => P = AVC = 5 => Pđóng cửa = 5
b) MC = ATC → 2q + 5 = q + 5 +144/q → q = 12 → P = 29
c) MC = P → q = 7,5 → π = 20 . 7,5 – 144 – 5 . 7,5 – (7,5)2 = –87,75
III. Độc quyền (Chương 14)
- Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Tính kinh tế của quy mô (Độc quyền tự nhiên)
Ở mức giá đó vậy một mình nhắn này đã đáp ứng gần đủ rồi và nếu bạn nhìn thấy là cái q
mô lớn hơn nữa thì cái chi phí trung bình còn tiếp tục giảm và lúc đó thì hãng lớn nhất
trong ngành sẽ đáp ứng được hết cái thần cầu thị trường mà với cái chi phí thấp hơn nhiề
so với các mạng nhỏ vậy nếu một ngành mà có tính kinh tế quy mô thì này đây là sản phẩm
giống nhau vậy thì giá phải giống nhau và cạnh tranh thì hãng nào cũng muốn bán được
nhiều hơn= cách là giảm giá xuống nhưng nếu mức giá mà giảm xuống đến cái và giá trị là
3 khi nào thì chỉ có hãng thứ 3 là tồn tại được không còn các hãng là hãng mới 1 tháng ha
đều bị lỗ nhưng trong dài hạn nó sẽ rời bỏ ngành cái này còn duy nhất một hãng ở trong n
và nó trở thành độc quyền độc quyền đấy được gọi là độc quyền tự nhiên vì thường là các
ngành mà khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên thì khi khai thác và sử dụng số
lượng lớn chi phí trung bình sẽ giảm đấy thế nên là nó mới có cái vị trí độc quyền càng qu
mô nó càng có lợi và tồn tại được trong dài hạn thế nên cái độc quyền đấy còn là độc quyề tự nhiên (natural monopoly) Bằng phát minh sáng chế
osự bảo hộ về mặt pháp luật cho vị trí độc quyền của hãng
okiểm soát được cái số lượng ở trên thị trường và nó có vị trí độc quyền
nhưng độc quyền nhờ các cái bằng sáng chế thì thờithời.
ođược pháp luật bảo vệ nếu tranh chấp
Kiểm soát được đầu vào
Sở thích đồ lạ thiếu biết đâu vào đấy sản phẩm không được sản xuất ra thì có nghĩa là nó c
vị trí độc quyền trong thị trường sản phẩm như lập công ty an của Canada kiểm soát 910 sả
phẩm đi theo trường thì giống như em bảo có gì đâu đi theo các bạn đọc trong sách thì có
cũng trong sách các bạn cũng được dẫn chứng vào cái công ty bình thường thôi nếu như là
của Nam Phi đúng không kiểm soát được phần lớn sản phẩm kim cương thô trên thế giới nà
nó có vị trí độc quyền trong thị trường kim cương nguyên nhân thư đấy là quy định của chí
phủ đức là chính phủ ra một cái quyết định hay là một cái xác luật nào đó cho phép một
người cung cấp một cái hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định
thì lúc đó họ sẽ có vị trí độc quyền ví dụ như ở Việt Nam mình ra hiện nay tổng công ty đ
lực Việt Nam là người duy nhất ờ được bán đĩa đấy là nó có vị trí đặc biệt thế nhưng nếu
trong tương lai mà chính phủ lại cho phép các nhà cung cấp khác được tham gia vào dịch
kiểm nghiệm ví dụ trong công ty nước ngoài vào đây để mà bán điện cạnh tranh với lại ở
công ty nhật ở Việt Nam thì lúc đấy tổng công ty điện lực Việt Nam không còn có một cái
lớn tuổi nữa cái đấy là những nguyên nhân dẫn đến đặc điểm
- Sản lượng của hãng độc quyền
Không còn ranh giới giữa đường cầu của hãng và ngành
Đường cầu của hãng: dốc xuống
Đường doanh thu cận biên Q* tại đó MC = MR - Sức mạnh thị trường
Nhà độc quyền bán với giá cao hơn MC: có sức mạnh thị trường oGiá nhà độc quyền cao oChi phí cận biên thấp
Đo mức độ của sức mạnh thị trường bằng chỉ số Lerner (MC = AC) = pi/TR
Chỉ số tập trung (N-firm: N hãng) càng lớn thì sức mạnh thị trường càng cao.
- Trong độc quyền không có đường cung
Cầu thay đổi làm cho P thay đổi, Q giữ nguyên
chọn một cái mức sản lượng và nó đặt một mức giá để bán cái sản phẩm đấy như
vậy là nó có điểm cung tại vì nó không phụ thuộc vào mức giá mà nó tìm mức giá
thôi mà nó chủ động đặt mức giá
(trong cạnh tranh hoàn hảo thì hãng ấy ngay cả khi cầu thị trường không thay đổi
nhưng giá vẫn có thể thay đổi giá thay đổi là do phía cung là do có người gia nhập
vào có người rút họ cho nên là đường cung nó dịch chuyển)
Cầu thay đổi làm cho Q thay đổi, P giữ nguyên
2 mức sản lượng khác nhau có cùng mức giá → quan hệ giữa Q và P không phải hằng số
- Thiệt hại của xã hội từ sức mạnh độc quyền
Độc quyền: Người sản xuất và người tiêu dùng đều thiệt.
Cạnh tranh: Thặng dư sản xuất là dưới Pc và trên MC; Thặng dư tiêu dùng là trên Pc và dưới D.
VD: Nhà độc quyền có đường cầu P = 150 – Q, TC = 10 + 2Q + Q2 a) P*, Q*, πmax? b) CS, DL?
c) Giả định tối đa hóa doanh thu → Giá P, Q, π?
d) Thuế suất t = $5 → P, Q, πmax thay đổi ntn? e) Vẽ đồ thị minh họa Giải a) MR = MC
TR = 150Q – Q2 => MR = 150 – 2Q MC = 2 + 2Q Q = 37 P = 150 – 37 = 113
πmax = TR – TC = 150Q – Q2 – 10 – 2Q – Q2 = 2728
b) CS = ½ (150 – 113) x 37 = 684,5
P = MC => 150 – Q = 2 + 2Q Qe = 148/3 Pe = 302/3
DWL = ½ (148/3 – 37)(113 – 76) = 228,17 c) Doanh thu πmax MR = 0 150 – 2Q = 0 Q = 75 P = 75 πmax = (TR – TC)max
π(Q = 75) = 150Q – Q2 – 10 – 2Q – Q2 = –160
d) TC2 = TC1 + t.Q = 10 + 2Q + Q2 + 5Q = 10 + 7Q + Q2
MC2 = MC1 + t = 2 + 2Q + 5 = 7 + 2Q
Điểm tối ưu: MC2 = MR 7 + 2Q = 150 – 2Q Q* = 143/4 P* = 457/4 πmax = P*.Q* - TC2 = 2546,125 Δπmax = 181,875 - Phân biệt giá
Phân biệt giá cấp 1 (hoàn hảo): Đặt mỗi đơn vị sp 1 mức giá bằng mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả.
Giá P = doanh thu cận biên MR (Đường doanh thu cận biên trùng với đường D) TR = Pm.Qm
Phân biệt giá cấp 2 (phân biệt giá theo khối lượng): Chia lượng sp bán ra thành các
khối khác nhau và đặt mỗi khối 1 mức giá (mua nhiều được giảm giá – chỉ áp dụn
trong ngành độc quyền tự nhiên).
Giá chung P*, Số sản lượng Q*
Khối 1 đặt giá P1 → Người dùng thiệt
Khối 2 đặt giá P2 → Người bán thiệt (về giá)
Lợi nhuận tăng, DWL giảm, Thặng dư tiêu dùng CS có thể tăng
Phân biệt giá cấp 3: Chia khách hàng ra thành các nhóm khác nhau, đặt mỗi nhóm 1
mức giá sao cho doanh thu cận biên của các nhóm KH bằng nhau và bằng chi phí cận biên.
Phân biệt giá theo thời kỳ
Các hình thức đặt giá khác
oBán giá hai phần: Phí gia nhập, phí sử dụng oBán cả gói:
oBán trói buộc: bộ phận t1 bán giá thấp, bộ phận t2 bán giá cao (thiếu t2 không thể sử dụng)
- Thiệt hại ĐQ gây ra: lợi ích ròng giảm
- Lợi ích: Chi phí trung bình của ngành độc quyền tự nhiên giảm, Lợi nhuận độc quyền
cao → Kích thích đổi mới.
- Chính sách đối với độc quyền Luật chống độc quyền
Luật chống cấu kết → không hình thành hành vi độc quyền Điều tiết độc quyền
oTổ chức điều tiết dùng các quy tắc để tác động tới hành vi kinh tế oMục tiêu điều tiết:
+ Hiệu quả phân bố / hiệu quả giá: Tạo ra phúc lợi ròng là tối đa (giá bằng chi phí cận biên)
+ Sự công bằng: Giữa những người sản xuất (lợi nhuận = 0)
+ Hiệu quả sản xuất: Chi phí trung bình cực tiểu PB = Chi phí trung bình
oCác vấn đề về điều tiết
+ Chi phí thông tin: Để có ttin, phải có hiểu biết về ngành → Chi phí về ttin → Mất lợi ích ròng
+ Mua chuộc điều tiết: Điều tiết để đem lại lợi ích cho người mua chuộc
+ Các tổ chức điều tiết khó đưa ra được cam kết về hành vi tương lai của mình
Quốc hữu hóa độc quyền tư nhân: Biến độc quyền tư nhân thành ngành thuộc sở
hữu công cộng/sở hữu nhà nước (Các ngành thuộc sở hữu nhà nước phải đặt giá bằng chi phí cận biên).
VD: Giả sử 1 nhà độc quyền có đường cầu P = 500 – 2Q, TC = 50 + 6Q + Q2
a) Tìm giá, sản lượng, lợi nhuận tối đa. b) Tính CS, DL.
c) Tối đa hóa doanh thu thì đặt
Q, P , lợi nhuận bao nhiêu?
d) Phân biệt giá cấp 1 thì lợi nhuận là bao nhiêu?
e) t = $10/sp → Q*, P*, lợi nhuận max thay đổi ntn?
f) Vẽ đồ thị minh họa kết quả. Giải a) MR = MC
TR = 500Q – 2Q2 => MR = 500 – 4Q MC = 6 + 2Q Q = 247/3 = 82,3 P = 500 – 2. 247/3 = 335,3
πmax = TR – TC = 500Q – 2Q2 – 50 – 6Q – Q2 = 20286,3
b) CS = ½ (500 – 335,3) . 82,3 = 6777,405
P = MC → Pe = 253; Qe = 123,5
DL = ½ (123,5 – 82,33)(335,3 – 170,7) = 3389,73 c) TR max (TR)’ = 0 MR = 0 → Q = 125; P = 250 d) P = MR
- Cạnh tranh độc quyền Đặc điểm
oCó nhiều người bán – việc gia nhập thị trường là tương đối dễ (những người
bán hàng này không thể cấu kết với nhau để ngăn chặn sự gia nhập mới), mở
rộng hết công suất để bán giá thấp – người mới không thể tồn tại
oCác hãng bán sản phẩm khác nhau, thay thế được cho nhau ở mức độ cao
→ hãng gặp đường cầu dốc xuống (Công dụng gần giống nhau nhưng có
nhãn hiệu hàng hóa rõ ràng → người tiêu dùng cảm nhận sự khác biệt → sẵn
sàng trả giá cao - đặt giá cao → không mất khách hàng trung thành)
Cân bằng ngắn hạn (thời hạn ngắn không thay đổi đầu vào)
π > 0: giống cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền Cân bằng dài hạn
π = 0: giống cạnh tranh hoàn hảo
-Độc quyền tập đoàn Đặc điểm
oLà thị trường trong đó có một số người bán
+ Độc quyền tập đoàn thuần túy (sản phẩm giống nhau: tập đoàn xi măng,
luyện kim – sp cùng 1 cấp chất lượng)
+ Độc quyền tập đoàn phân biệt (sản phẩm khác nhau: tập đoàn sx ô tô – sp
khác nhau về kiểu dáng, tiện nghi, độ bền,…)
oCó sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng
oCác hãng ra quyết định độc lập (→ mức giá cứng nhắc – xu hướng duy trì
mức giá trong thời gian dài) Mô hình đường cầu gãy
oCác hãng phản ứng với sự giảm giá, không phản ứng với sự tăng giá. (đối thủ
phản ứng với sự giảm giá nên nó dự đoán đường cầu kém co giãn – tương đối dốc)
Sản lượng Q* ổn định ngay cả khi chi phí thay đổi Lý thuyết trò chơi
oHai hãng ra quyết định đồng thời.
oMỗi hãng làm điều tốt nhất cho mình với cái đối thủ đang làm là xác định. oTrò chơi đặt giá
oChỉ đạo giá (price leadership): Một hãng đặt giá trước rồi phát tín hiệu cho
các đối thủ, các hãng khác đặt theo (hình thức cấu kết ngầm, tránh sự xử lí của luật pháp).
-Ảnh hưởng hướng ngoại (Ngoại ứng)
Là ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng không được phản ánh trong giá thị trường.
Phát sinh giữa những người sản xuất với nhau, giữa những người tiêu dùng với
nhau, hoặc giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Phân loại
oAHHN tiêu cực: hành động của bên này gây ra chi phí / thiệt hại cho bên kia
(mà không được đền bù) (VD: ô tô xả chất thải, hút thuốc lá…)
Chi phí tư nhân cận biên (MPC) là chi phí của việc sản xuất thêm một
đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất hàng hóa đó phải chịu.
Chi phí hướng ngoại cận biên (MEC) là chi phí của việc sản xuất thêm
một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ mà rơi vào ngươi khác chứ không phải người sản xuất
Chi phí xã hội cân biên (MSC) là chi phí cận biên mà cả xã hội phải
chịu: MSC = MPC + MEC.
Sản xuất quá nhiều → DL
oAHHN tích cực: hành động của bên này đem lại lợi ích cho bên kia (VD:
tiêm vaccine, bảo tồn công trình kiến trúc lịch sử…)
Lợi ích tư nhân cận biên (MPB) là lợi ích của việc sản xuất hoặc tiêu
dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất hoặc
người tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ đó được hưởng.
Lợi ích hướng ngoại cận biên (MEB) là lợi ích của việc sản xuất hoặc
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ mà người khác chứ
không phải người sản xuất hoặc người tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ đó.
Lợi ích xã hội cận biên là lợi ích cận biên của cả xã hội:
MSB = MPB + MEB
Sản lượng quá ít → DL
Các giải pháp tư nhân đối với ảnh huởng hướng ngoại
oCác chuẩn mực đạo đức và sự trừng phạt xã hội: Dạy trẻ em: cái gì không
làm cho mình thì cũng không làm cho người khác – nội hóa ảnh hưởng hướng ngoại
oTừ thiện: các doanh nghiệp tài trợ cho các tổ chức từ thiện
oDựa vào tính tư lợi (self-interest) của các bên liên quan
Liên kết các loại kinh doanh khác nhau (nuôi ong + trồng cây ăn quả)
Hợp đồng giữa các loại kinh doanh khác nhau
oCác giải pháp tư nhân có thể giải quyết được ảnh hưởng hướng ngoại vì theo
Coase theorem: nếu các bên tư nhân có thể đàm phán không mất chi phí về
việc phân bổ lại tài nguyên thì họ có thể tự giải quyết vấn đề AHHN.
oNhững giải pháp tư nhân không luôn luôn có tác dụng vì có chi phí giao dịch
(chi phí đàm phán và thực thi hiệp định).
Các chính sách công về AHHN
oCác chính sách mang tính mệnh lệnh: quy định: yêu cầu thực hiện hoặc ngăn
cấm một hành vi nhất định.
oCác chính sách dựa trên thị trường: thuế và trợ cấp
Điều tiết: tổ chức bảo vệ môi trường có thể buộc các nhà máy giảm
chất thải xuống một mức nhất định (emission limit)
Thuế Pigou: tổ chức bảo vệ môi trường áp thuế pigou (emission fee)
Giấy phép xả chất thải có thể mua bán được. oBằng phát minh sáng chế
Tri thức vừa là hàng hóa tiêu dùng vừa là yếu tố sản xuất
Là hàng hóa tiêu dùng, tri thức mang lại ích