



















Preview text:
UMP
University of Medicine and Pharmacy
Chẩn đoán, điều trị tạp bệnh theo y văn kinh điển ThS. Võ Thanh Phong
Faculty of Traditional Medicine Tạp bệnh • Tạp bệnh (杂病)
o Xuất phát từ Trương Trọng Cảnh “Thương hàn tạp bệnh luận”, có hai
nhóm bệnh là thương hàn và tạp bệnh
o Đời Minh, Thanh xuất hiện thêm ôn bệnh → các bệnh không xếp vào
thương hàn, ôn bệnh thì là tạp bệnh
o Xuất phát từ Linh khu: kinh khí quyết nghịch gây chứng tâm thống và
các chứng kèm theo, một số chứng khác cũng xếp vào tạp bệnh như hầu
tý, ách nghịch, tất thống, ngược tật, đại tiểu tiện bất thông
Faculty of Traditional Medicine 2 UMP
University of Medicine and Pharmacy Tỳ vị luận ThS. Võ Thanh Phong
Faculty of Traditional Medicine
Kim Nguyên tứ đại gia Chu Đan Khê Lý Đông Viên Trương Tử Hòa Lưu Hoàn Tố (1281 – 1358) (1180-1251) (1156 – 1228) (1120 – 1200) Tư âm Bổ thổ Công hạ Hàn lương
Faculty of Traditional Medicine 4 Lý Đông Viên
• Lý Cảo (1180-1251), tự Minh Chi, hiệu Đông Viên
• Sáng lập trường phái “bổ thổ”
• Chủ trương “nội thương Tỳ Vị, bách bệnh do sinh”
• Điều trị “ôn bổ Tỳ Vị, thăng cử trung khí”, “cam ôn trừ đại nhiệt, phù chính dữ khu tà” • Tác phẩm: o Tỳ vị luận o Lan thất bí tàng
o Nội ngoại thương biện hoặc luận
Faculty of Traditional Medicine 5
Tỳ Vị tư dưỡng nguyên khí chi nguyên
• Nguyên khí (元气) = Nguyên khí (原气) = Chân khí
• Nội kinh, Nạn kinh: nếu không có Vị khí thì chân khí không được tư dưỡng
• Gốc của nguyên khí là ở Tỳ Vị
• Lý Đông Viên rất coi trọng Tỳ Vị
Faculty of Traditional Medicine 6
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Tỳ Vị trung tâm của thăng giáng
• Thế giới vận động: thăng giáng phù trầm
• Tố vấn – Kinh mạch biệt luận: “Ẩm nhập vu Vị, du dật tinh khí,
thượng du vu Tỳ, Tỳ khí tán tinh, thượng quy vu Phế, thông điều thủy đạo, hạ du Bàng quang”
• Thăng giáng khí cơ của Tỳ Vị là trung tâm cho sinh mệnh
• Tỳ vị khí thượng thăng Tâm Phế, hạ giáng Can Thận Bàng quang →
thanh dương xuất thượng khiếu, trọc âm xuất hạ khiếu, thanh dương
phát tấu lý, trọc âm khởi ngũ tạng, thanh dương thực tứ chi, trọc âm
quy lục phủ → ngược lại là bệnh
• Cốc khí thượng thăng phát, Tỳ khí tắc thăng phát → nguyên khí được tư dưỡng
• Chú trọng Tỳ vị dương khí thăng phát
Faculty of Traditional Medicine 7
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Tỳ Vị hư suy sinh nhiều bệnh
• “Nội thương Tỳ Vị, bách bệnh do sinh”
• Nguyên khí do tiên thiên sinh ra, được nuôi dưỡng bởi hậu thiên Tỳ
Vị → Tỳ Vị khí tổn thương thì phát sinh bệnh
• “Tỳ Vị hư tắc cửu khiếu bất thông”
• “Vị hư tắc tạng phủ kinh lạc giai bất năng thụ khí nhi câu bệnh”
• “Vị khí hạ lưu, ngũ tạng giai bệnh”: Vị khí hạ lưu là chỉ khí thanh
dương của Tỳ Vị hạ hãm
• Tinh vi do Tỳ Vị vận hóa nuôi dưỡng toàn thân → Tỳ Vị hư gây ra triệu chứng toàn thân
• Nguyên nhân chính gây tổn thương Tỳ Vị: ẩm thực thất điều, lao
quyện quá độ, thất tính nội thương
Faculty of Traditional Medicine 8
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Sáng lập “cam ôn trừ nhiệt”
• Cam ôn trừ nhiệt: dùng thuốc ngọt ấm trị nội thương phát nhiệt do trung khí bất túc
• Thượng tiêu bất hành hạ quản bất thông, Vị khí nhiệt, nhiệt khí huân hung trung → nội nhiệt
• Tỳ Vị hư → nguyên khí bất túc → Tâm hỏa độc thịnh…Tâm bất chủ
lệnh, tướng hỏa đại chi…nguyên khí chi tặc dã
• Nguyên tắc điều trị theo Nội kinh “tổn giả ích chi”, “lao giả ôn chi”,
“nhiệt nhân nhiệt dụng”
• “Tân cam ôn chi tễ bổ kỳ trung nhi thăng kỳ dương, cam hàn dĩ tả kỳ hỏa tắc dũ”
• Phương thường dùng Thăng ma, Sài hồ để thăng dương, đại biểu là
“Bổ trung ích khí thang”
Faculty of Traditional Medicine 9
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Pháp trị, dụng dược theo mùa
• Tỳ Vị bệnh thay đổi theo mùa → pháp trị, dụng dược cũng theo mùa
o Xuân: gia thanh lương phong dược
o Hạ: gia đại hàn dược o Thu: gia ôn dược
o Đông: gia đại nhiệt dược
• Hoàng kỳ, Nhân sâm, Cam thảo, Thăng ma, Sài hồ tân cam phát tán,
trợ sinh trưởng mùa xuân hạ
• Ngũ vị tử, Mạch môn, Nhân sâm tả hỏa, ích phế khí trợ tổn thương của thu
• Đại biểu cho tư tưởng “nhân thời chế nghi”
Faculty of Traditional Medicine 10
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Phối ngũ phong dược
• Phong dược: Phòng phong, Sài hồ, Thăng ma, Độc hoạt, Xuyên
khung, Cảo bản → tân ôn, thăng dương, tán hỏa, sơ can, dẫn kinh
→thăng phát, hướng thượng, hướng ngoại
• Phong dược thăng được dương khí của Tỳ Vị → giúp khí cơ Tỳ Vị thăng giáng
• Tác dụng: thăng tán, khứ phong, phát tán uất hỏa, thăng thanh,
thắng thấp hoặc trị nội thương Tỳ Vị
• Phong dược dùng nhiều tổn thương nguyên khí → thận trọng sử dụng:
o Phối khổ hàn → ngăn phát tán quá mức, giúp tả âm hỏa, sơ Can
o Phối dưỡng âm → khắc chế tính ôn táo, phòng tổn thương tân dịch
Faculty of Traditional Medicine 11
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48.
Nhiều khí vị, liều thấp
• Thường kê liều thuốc thấp
• Bổ trung ích khí, 8 vị, trong lượng chỉ từ 2 tiền 4 phân đến 2 tiền 8 phân (khoảng 7g)
• Kết hợp tứ khí ngũ vị, thăng giáng phù trầm nghiêm ngặt • Cấm kỵ:
o Theo mùa: “dụng ôn viễn ôn, dụng nhiệt viễn nhiệt”, đông không dùng Bạch hổ, hạ
không dùng Thanh long, xuân hạ không dùng Quế chi, thu đông không dùng Ma hoàng
o Theo kinh: Vị kinh cấm phát hãn, Đởm kinh thì hòa giải không dùng hạ hãn lợi
o Theo bệnh: dương khí bất túc, âm khí hữu dư kỵ trợ âm tả dương
o Theo thuốc: xem xét bệnh hư thực, ra nhiều mô hôi cấm lợi tiểu tiện
• “Sát kỳ thời, biện kỳ kinh, thẩm kỳ bệnh, nhi hậu dụng dược, tứ giả bất thất
kỳ nghi, tắc thiện hỹ”
Faculty of Traditional Medicine 12
李冬.李杲《脾胃论》浅析[J].中医药临床杂志,2017,29(01):46-48. UMP
University of Medicine and Pharmacy Đan Khê tâm pháp ThS. Võ Thanh Phong
Faculty of Traditional Medicine Chu Đan Khê
• Chu Đan Khê (1281-1358), hiệu Chấn Hanh, tự Ngạn Tu
• Một trong tứ đại danh y Kim Nguyên, sáng lập phái tư âm
• Chủ trương “tư âm giáng hỏa” • Tác phẩm: o Cách trí dư luận o Cục phương phát huy o Đan Khê tâm pháp
Faculty of Traditional Medicine 14
Khí huyết luận trị
• Khí huyết là điểm chính yếu trong điều trị tạp bệnh trong Đan Khê tâm pháp
• “Công kích nghi tường thẩm, chính khí tu bảo hộ” → thận trọng dùng
phép tả, cần bảo vệ chính khí (kế thừa Lý Đông Viên)
• Đan Khê tâm pháp – Nội thương: bệnh do nhiều nguyên nhân,
nhưng lấy nguyên khí làm chủ, nguyên khí do trung khí hóa sinh thủy cốc mà thành
• Đan Khê tâm pháp – Đậu sang: Đậu sang phân thành khí hư và
huyết hư, nên dùng phép bổ
庄爱文,王英,江凌圳等.《丹溪心法》气血痰郁四伤学说在杂病治疗中的运用特色[J].浙江中医药大
Faculty of Traditional Medicine 15 学学报,2015,39(04):274-275.
Đàm chứng luận trị
• Đan Khê tâm pháp – Đàm: Đàm theo khí thăng giáng, không đâu là
không đến. Đàm gây suyễn, khái, huyễn, vựng, tào tạp, kinh quý
chính xung, hàn nhiệt thống thũng, bĩ cách, ủng tắc, tứ chi ma tý
• Trị đàm dùng Nhị trần thang làm căn bản, sau đó dùng thuốc dẫn lên
trê, hay xuống dưới tùy tính trạng • Dùng thuốc: o Hoàng cầm: nhiệt đàm o Trúc nhự: hoạt đàm
o Ngũ bội tử: lão đàm, phối hợp trị ngoan đàm
o Bạch giới tử: đàm ở ngực
o Khương trấp, Trúc lịch: đàm ở bì mao tấu lý
o Hóa đàm+nhuyễn kiên: đàm trong cổ họng, khô khó khạc
庄爱文,王英,江凌圳等.《丹溪心法》气血痰郁四伤学说在杂病治疗中的运用特色[J].浙江中医药大
Faculty of Traditional Medicine 16 学学报,2015,39(04):274-275.
Đàm chứng luận trị
• Phối hợp thuốc trị đàm:
o Thấp đàm gia Thương truật, Bạch truật
o Nhiệt đàm gia Thanh đại, Hoàng liên, Hoàng cầm
o Thực tích đàm gia Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra o Phong đàm gia Nam tinh
o Lão đàm gia Hải thạch, Bán hạ, Qua lâu, Hương phụ, Ngũ bội tử
o Phong đàm cần dùng thuốc trừ phong đàm: Bạch phụ tử, Thiên ma,
Hùng hoàng, Ngưu hoàng, Hoàng cầm, Cương tàm, Trư nha tạo giác
• Nguyên tắc “thuận khí vi tiên”: khí thuận, tân dịch theo khí mà cũng sẽ thông suốt
庄爱文,王英,江凌圳等.《丹溪心法》气血痰郁四伤学说在杂病治疗中的运用特色[J].浙江中医药大
Faculty of Traditional Medicine 17 学学报,2015,39(04):274-275.
Uất chứng luận trị
• Uất là nguyên nhân chủ yếu phát sinh nhiều bệnh tật → trị bệnh cần chú ý trị uất
• Uất gây bệnh, mà bệnh lâu ngày cũng gây uất
• Tân dịch theo khí thượng thăng, uất lâu ngày làm thấp sinh nhiệt hóa
hỏa → dùng Tả kim hoàn (Hoàng liên, Ngô thù du) với ý tân khai khổ
giáng trị nôn chua, ợ chua
庄爱文,王英,江凌圳等.《丹溪心法》气血痰郁四伤学说在杂病治疗中的运用特色[J].浙江中医药大
Faculty of Traditional Medicine 18 学学报,2015,39(04):274-275.
Uất chứng luận trị
• Thương truật – Xuyên khung: chủ dược trị uất ở trung tiêu o Khí uất gia Hương phụ
o Thấp uất gia Bạch chỉ, Phục linh
o Đàm uất gia Hải thạch, Hương phụ, Nam tinh, Qua lâu
o Nhiệt uất gia Sơn chi, Thanh đại, Hương phụ
o Huyết uất gia Đào nhân, Hồng hoa, Thanh đại
o Thực uất gia Hương phụ, Sơn tra, Thần khúc, Sa nhân
o Xuân tăng Xuyên khung, hạ gia Khổ sâm, thu đông gia Ngô thù du
• Lập phương Việt cúc hoàn (còn gọi Khung truật hoàn) trị lục uất
(Thương truật, Hương phụ, Xuyên khung, Thần khúc, Chi tử)
庄爱文,王英,江凌圳等.《丹溪心法》气血痰郁四伤学说在杂病治疗中的运用特色[J].浙江中医药大
Faculty of Traditional Medicine 19 学学报,2015,39(04):274-275. UMP
University of Medicine and Pharmacy
Cảnh Nhạc toàn thư ThS. Võ Thanh Phong
Faculty of Traditional Medicine