CÁC QUAN H CÂN BNG QUC T
NI DUNG
Ngang giá sức mua
Ngang giá lãi suất
ế
Hiệu ứng Fisher quốc tế
Mối tương tác giữa các điều kiện cân bằng
CÁC QUAN H CÂN BẰNG QUC T
Tỷ giá
Th
trường
Hoàn ho
Giá c
p
Lãi suất
i
Fisher Quốc tế
IFE
LOP QUY LUẬT MT GIÁ
Môi trưng (gi đnh): Thị trưng hoàn hảo
Nhiu người mua người n, không chủ thể cá l o khống chế được
thị trường
Chi phí giao dịch (kể c chi phí vận chuyển) không đáng kể
Không có kim st (ng rào) của cnh ph
Phát biu LOP
Phát biu LOP
Trong môi trường thị trường hoàn hảo, trng ti cân bằng, giá c của
một mt ng ti các địa đim thị trưng khác nhau phải tương đương
nhau.
Nội đa: P = P* Quốc tế: P = S.P*
A A A A
Ý nghĩa
Quy luật một giá (LOP) áp dụng trong lĩnh vực tơng mi, đối với giá
c một mt ng trên thị trường ng hóa
LOP QUY LUẬT MT GIÁ
Giá cả của các mặt hàng giống hệt nhau các quốc gia khác nhau
luôn bằng nhau nếu cùng đo lường bằng một đồng tiền
Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá động lực duy trì điều kiện
cân bằng theo LOP
ARBITRAGE - KINH DOANH CHÊNH LCH GIÁ
Kinh doanh chênh lch giá (arbitrage)
Arbitrage hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự chênh lệch giá
của một hàng hóa/tài sản giữa các thị trường
Đnh vị Cơ hội
hội arbitrage phát sinh khi thị trường chưa đạt đến trạng thái
ngang giá (nghĩa khi LOP không tồn tại)
ngang giá (nghĩa khi LOP không tồn tại)
Nội địa: P Quốc tế: P
A
P
*
A A
S.P
*
A
Phương thc tiến hành
Nguyên tắc arbitrage: “mua thấp, bán cao”
Ý nghĩa
Arbitrage hoạt động kinh doanh không rủi ro
Arbitrage giúp tạo lập Trạng Thái Cân Bằng duy trì LOP
MỐI QUAN H
Trong chế đ tỷ giá c đnh
Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh g cả
hàng hóa, nghĩa P P*
Quá trình diễn ra chậm chạp, do giá cả hàng hóa độ ổn định
Q ạp, g g
cao (giá “cứng”)
MỐI QUAN H
Trong chế đ tỷ giá thả nổi
Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá
hối đoái (S)
Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị
Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị
trường hối đoái
HỌC THUYẾT NGANG BẰNG SỨC MUA
PPP mu tuyt đi
P = S . P*
ppp
S P
PPP mu tương đối
∆S = P ∆P*
PPP mu k vng
S = P ∆P*
e e e
PPP MẪU TUYỆT ĐI
Môi trường (giả định):
Thị trường hoàn hảo
Tồn tại LOP
Phát biểu
Trong môi trường thị trường hàng hóa quốc tế hoàn hảo,
mức giá chung của hàng hóa tại các thị trường quốc gia khác
nhau phải tương đương nhau
P = S
ppp
.P hoặc
*
P : mức giá chung hàng hóa trong nước
P
*
: mức giá chung hàng hóa nước ngoài
S
ppp
: tỷ giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ ngoại tệ
*
ppp
P
P
S
dụ:
Chi phí sinh hoạt trung bình của một người lao động Việt
Nam ước khoảng 10,000,000 đồng/tháng, phân bổ theo
cấu (1) nhu cầu vật chất 70%, (2) nhu cầu tinh thần 30%.
PPP MẪU TUYỆT ĐI
Với cấu chi tiêu tương tự (70:30), mức phí sinh hoạt
trung bình hàng tháng của người lao động Mỹ 500 USD.
Xác định tỷ giá PPP tuyệt đối S (VND/USD) theo cấu rổ
ppp
hàng sinh hoạt này ?
Lưu ý Giả định của PPP tuyệt đối
Mức giá chung
P = w + w + w + w + w + w +
1
P
A 2
P
B 3
P
C 4
P
D 5
P
E 6
P
F
A, B, C, rổ hàng dùng để tính mức giá chung
w
1
, w , w , tỷ trọng của mỗi mặt hàng
2 3
Giả định của PPP mẫu tuyệt đối
PPP MẪU TUYỆT ĐI
Giả định của PPP mẫu tuyệt đối
Giả định bản
Thị trường hoàn hảo, bảo đảm LOP
Giả định ngầm
cấu rổ hàng so sánh phải “thuần nhất”
Tất cả hàng hóa A, B, đều giao dịch thương mại
quốc tế
Ý nghĩa Arbitrage khôi phục PPP
Trong môi trường tồn tại LOP
S
ppp
= VND23,000 / USD
Giá đĩa mềm nguyên bản MS Win 10 tại Mỹ: USD 200
PPP MẪU TUYỆT ĐI
g y
Giá hàng này tại Việt Nam : 3.8 triệu VND
Hãy phân tích hành động ?
Liệu trạng thái này kéo dài ?
Ý nghĩa Arbitrage khôi phục PPP
Trong môi trường tồn tại LOP
Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ hội arbitrage
PPP MẪU TUYỆT ĐI
Hoạt động arbitrage Tự động khôi phục PPP tuyệt đối
Kiểm định thực nghiệm
Bằng chứng thực tế
Sai lệch ? Nguyên nhân ?
PPP MẪU TUYỆT ĐI
Kết luận : giá trị thuyết khả năng ứng dụng ?
KIỂM ĐNH PPP
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
PPP khuynh hướng duy trì trong dài hạn
Độ biến động của tỷ giá cao hơn nhiều so với mức giá chung
PPP của nhóm hàng tham gia thương mại quốc tế khuynh
hướng duy trì tốt hơn so với nhóm hàng chỉ trao đổi trong nước
PPP tồn tại nét những quốc gia tỷ lệ lạm phát cao
Kết luận
Giá trị thuyết PPP tuyệt đối
PPP hiệu lực, đặc biệt trong dự báo khuynh hướng
PPP gợi ý định hướng cho chính sách can thiệp
KIỂM ĐNH PPP
PPP giúp xác định sức cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia
PPP giúp xác định quy mô kinh tế thực của quốc gia
PPP khó sử dụng trong dự báo tỷ giá ngắn hạn
Giá cả hàng hóa tính “cứng” trong ngắn hạn
Tỷ giá tính linh hoạt biến động cao trong ngắn hạn lẫn dài hạn
Khắc phục nhược điểm của PPP tuyệt đối:
Tính cứng nhắc (mức cụ thể, thời điểm cụ thể)
Phát biểu PPP tương đối
Với ∆P ∆P tỷ lệ lạm phát trong nước nước ngoài
*
ế l đú ó hệ
*
*
ΔP1
ΔPΔP
ΔS
PPP MẪU ƠNG ĐI
nếu ước lượng gần đúng, ta quan hệ
Tương quan lạm phát giữa 2 quốc gia trong một thời kỳ ngang
bằng với tốc độ thay đổi tỷ giá trong thời kỳ ấy
PPP tương đối vẫn thể duy trì ngay cả khi không tồn tại PPP
tuyệt đối
*
ΔP1
*
ΔPΔPΔS
dụ:
Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 10%, còn tại
Mỹ 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?
Ước lượng chính xác
050100
*
PP
PPP MẪU ƠNG ĐI
Ước lượng gần đúng
Như vậy, tỷ giá VND/USD sẽ tăng (+) mức 4.8%/năm hoặc
xấp xỉ 5%/năm.
%8.4048.0
05.01
05.010.0
1
*
P
PP
S
%505.005.010.0
*
PPS

Preview text:

CÁC QUAN HỆ CÂN BẰNG QUỐC TẾ NỘI DUNGNgang giá sức mua
Ngang giá lãi suất Hiệu ố ế
ứng Fisher quốc tế
Mối tương tác giữa các điều kiện cân bằng
CÁC QUAN HỆ CÂN BẰNG QUỐC TẾ Tỷ giá spot Thị trường Hoàn hảo Giá cả Lãi suất Fisher Quốc tế p IFE i
LOP –QUY LUẬT MỘT GIÁ
Môi trường (giả định): Thị trường hoàn hảo
 Nhiều người mua người bán, không chủ thể cá lẻ nào khống chế được thị trường
 Chi phí giao dịch (kể cả chi phí vận chuyển) không đáng kể
 Không có kiểm soát (hàng rào) của chính phủ  Ph P át h bi b ể i u ể LOP LO
 Trong môi trường thị trường hoàn hảo, ở trạng thái cân bằng, giá cả của
một mặt hàng tại các địa điểm thị trường khác nhau phải tương đương nhau. Nội địa: P = P* Quốc tế: P = S.P* A A A A Ý nghĩa
 Quy luật một giá (LOP) áp dụng trong lĩnh vực thương mại, đối với giá
cả một mặt hàng trên thị trường hàng hóa
LOP – QUY LUẬT MỘT GIÁ
 Giá cả của các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác nhau
luôn bằng nhau nếu cùng đo lường bằng một đồng tiền
 Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là động lực duy trì điều kiện cân bằng theo LOP
ARBITRAGE - KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ
Kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage)
 Arbitrage là hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự chênh lệch giá
của một hàng hóa/tài sản giữa các thị trường
Định vị Cơ hội
 Cơ hội arbitrage phát sinh khi thị trường chưa đạt đến trạng thái
ngang giá (nghĩa là khi LOP không tồn tại) Nội địa: P Quốc tế: P A ≠ P*A A ≠ S.P*A
Phương thức tiến hành
 Nguyên tắc arbitrage: “mua thấp, bán cao”  Ý nghĩa
 Arbitrage là hoạt động kinh doanh không có rủi ro
 Arbitrage giúp tạo lập Trạng Thái Cân Bằng và duy trì LOP MỐI QUAN HỆ
Trong chế độ tỷ giá cố định
 Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh giá cả
hàng hóa, nghĩa là P và P*  Quá Q trình diễn ra chậm ậ chạp, ạp, do giá
g cả hàngg hóa có độộ ổn định ị cao (giá “cứng”) MỐI QUAN HỆ
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
 Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá hối đoái (S)
 Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị trường hối đoái
HỌC THUYẾT NGANG BẰNG SỨC MUA S P PPP mẫu tuyệt đối P = S . P* ppp PPP mẫu tương đối ∆S = ∆ P – ∆P* PPP mẫu kỳ vọng ∆ Se = ∆ Pe – ∆P*e
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
Môi trường (giả định):
 Thị trường hoàn hảo  Tồn tại LOP  Phát biểu
 Trong môi trường thị trường hàng hóa quốc tế là hoàn hảo,
mức giá chung của hàng hóa tại các thị trường ố quốc gia khác
nhau phải tương đương nhau P P = S * S  ppp.P hoặc ppp * P P
: mức giá chung hàng hóa ở trong nước
P* : mức giá chung hàng hóa ở nước ngoài
Sppp : tỷ giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI  Ví dụ:
 Chi phí sinh hoạt trung bình của một người lao động Việt
Nam ước khoảng 10,000,000 đồng/tháng, phân bổ theo cơ
cấu (1) nhu cầu vật chất 70%, (2) nhu cầu tinh thần 30%.
 Với cơ cấu chi tiêu tương tự (70:30), mức phí sinh hoạt
trung bình hàng tháng của người lao động Mỹ là 500 USD.
 Xác định tỷ giá PPP tuyệt đối S (VND/USD) theo cơ cấu rổ ppp hàng sinh hoạt này ?
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Lưu ý – Giả định của PPP tuyệt đối  Mức giá chung P = w + w + w + w + w + w + … 1PA 2PB 3PC 4PD 5PE 6PF
 A, B, C, … là rổ hàng dùng để tính mức giá chung
 w1, w , w , … là tỷ trọng của mỗi mặt hàng 2 3  Giả định của PPP
Giả định của PP mẫu tuyệt đối P mẫu tuyệt đối Giả định cơ bản
 Thị trường hoàn hảo, và bảo đảm LOP Giả định ngầm
 Cơ cấu rổ hàng so sánh phải “thuần nhất”
 Tất cả hàng hóa A, B, … đều có giao dịch thương mại quốc tế
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Ý nghĩa – Arbitrage khôi phục PPP
 Trong môi trường tồn tại LOP Sppp = VND23,000 / USD Giá đĩa mềm nguyên g y bản MS Win 10 tại ạ Mỹ: USD 200 ỹ
Giá hàng này tại Việt Nam : 3.8 triệu VND
 Hãy phân tích và hành động ?
 Liệu trạng thái này có kéo dài ?
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Ý nghĩa – Arbitrage khôi phục PPP
 Trong môi trường tồn tại LOP
 Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ  Cơ hội arbitrage
 Hoạt động arbitrage  Tự động khôi phục PPP tuyệt đối
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Kiểm định thực nghiệm  Bằng chứng thực tế
 Sai lệch ?  Nguyên nhân ?
 Kết luận : giá trị lý thuyết và khả năng ứng dụng ? KIỂM ĐỊNH PPP
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
 PPP có khuynh hướng duy trì trong dài hạn
 Độ biến động của tỷ giá cao hơn nhiều so với mức giá chung
 PPP của nhóm hàng tham gia thương mại quốc tế có khuynh
hướng duy trì tốt hơn so với nhóm hàng chỉ trao đổi trong nước
 PPP tồn tại rõ nét ở những quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao KIỂM ĐỊNH PPP  Kết luận
 Giá trị lý thuyết PPP tuyệt đối
PPP có hiệu lực, đặc biệt trong dự báo khuynh hướng
PPP gợi ý định hướng cho chính sách can thiệp
PPP giúp xác định sức cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia
PPP giúp xác định quy mô kinh tế thực của quốc gia
PPP khó sử dụng trong dự báo tỷ giá ngắn hạn
 Giá cả hàng hóa có tính “cứng” trong ngắn hạn
 Tỷ giá có tính linh hoạt và biến động cao trong ngắn hạn lẫn dài hạn
PPP – MẪU TƯƠNG ĐỐI
 Khắc phục nhược điểm của PPP tuyệt đối:
 Tính cứng nhắc (mức cụ thể, thời điểm cụ thể)
 Phát biểu PPP tương đối
 Với ∆P và ∆P* là tỷ lệ lạm phát trong nước và nước ngoài * ΔP  ΔP ΔS   ế ớ l ầ đú ó
nếu ước lượng gần đúng, ta có hệ * quan hệ 1  ΔP Δ * ΔS  ΔP  ΔP
 Tương quan lạm phát giữa 2 quốc gia trong một thời kỳ ngang
bằng với tốc độ thay đổi tỷ giá trong thời kỳ ấy
 PPP tương đối vẫn có thể duy trì ngay cả khi không tồn tại PPP tuyệt đối
PPP – MẪU TƯƠNG ĐỐI  Ví dụ:
 Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 là 10%, còn tại
Mỹ là 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?
 Ước lượng chính xác * P  P 0.10 1  0.05 0 S    0.048  4.8% 1 *  P 1  0.05
 Ước lượng gần đúng *
S  P  P  . 0 10 . 0 05   . 0 05   % 5
 Như vậy, tỷ giá VND/USD sẽ tăng (+) ở mức 4.8%/năm hoặc xấp xỉ 5%/năm.