



















Preview text:
HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ NỘI DUNG
Khái niệm, vai trò và tiêu chí phân loại hệ thống tiền tệ quốc tế
Phân loại chế độ tỷ giá theo mức độ linh hoạt của tỷ giá
Quá trình phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế
HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Chức năng của Hệ thống
Chuẩn mực dự trữ thống nhất quốc tế (bản vị)
Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái
Cơ chế điều chỉnh mất cân bằng BOP trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia
Cơ sở đánh giá hiệu quả vận hành của hệ thống
Khả năng hỗ trợ các quốc gia điều chỉnh và tái lập trạng thái cân bằng BOP của mình
Khả năng tiếp cận nguồn dự trữ Tiền tệ Quốc tế của các quốc
gia (khả năng thanh khoản quốc tế)
Khả năng duy trì giá trị của Tiền tệ Quốc tế (độ tin cậy của Hệ thống)
VAI TRÒ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Tính chất của hệ thống tiền tệ quốc tế ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư quốc tế;
Ảnh hưởng đến sự phân bổ các nguồn tài nguyên trên thế giới;
Hệ thống tiền tệ quốc tế chỉ rõ vai trò của chính phủ và các định
chế tài chính quốc tế trong việc xác định tỷ giá khi mà
chúng không được phép vận động theo các thế lực thị trường. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI
Mức độ linh hoạt của tỷ giá
Chế độ tỷ giá cố định
Chế độ tỷ giá thả nổi/linh hoạt
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý Chế độ tỷ iá giá ố cố đị h định h nhưng ó có điề điều h h chỉnh
Chế độ tỷ giá cố định, tuy nhiên được linh hoạt trong phạm vi một biên độ
Chế độ tỷ giá bò trườn
Chế độ hai loại tỷ giá TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI
Đặc điểm của dự trữ ngoại hối quốc tế
Bản vị hàng hóa (pure commodity standards)
Bản vị ngoại tệ (pure fiat standards)
Bản vị kết hợp (mixed standards)
CĂN CỨ LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
Ổn định tỷ giá – giá trị của đồng tiền nên cố định với các
đồng tiền khác nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch thương
mại và tài chính quốc tế
Hội nhập tài chính quốc tế – quốc gia cần giảm dần tiến tới
xóa bỏ các rào cản đối với dòngg lưu chuyển y tiền tệệ và vốn,,
qua đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư và tài trợ
Độc lập về tiền tệ – quốc gia có thể thực thi các chính sách
tài chính tiền tệ để xử lý các vấn đề kinh tế nội bộ quốc gia
mà không bị lệ thuộc vào chính sách và tình hình kinh tế nước khác
CĂN CỨ LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ Kiểm soát dòng vốn Độc lập Ổn định Tiền tệ Tỷ giá Mức độ tự do lưu chuyể y n vốn ngà g y y càng tăng Thả nổi tự do Liên minh tiền tệ Hội nhập Tài chính
Một quốc gia bị giới hạn phạm vi lựa chọn chế độ tỷ giá,
chỉ có thể đạt được 2 trong 3 mục tiêu trên. IMPOSSIBLE TRINITY CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ FX regime Africa Asia/Pacific Europe/Mid East Americas Currency Libya, China, HK, Iran, Kuwait, Argentina, board or Sudan, Malaysia, Saudi Arabia, Bahamas, fixed peg Zimbabwe Taiwan Syria Suriname Crawling peg Egypt Denmark, Bolivia, or horiz band Egypt, Israel Venezuela Managed Algeria, India, Croatia, Iraq, Dom. Rep, float Ethiopia, Indonesia, Russian Fed., Guatemala, Kenya, Singapore, Yugoslavia Jamaica, Nigeria Thailand Trinidad Independent Mozambique, Afghanistan, Czech Rep, Norway, Brazil, Canada, float S. Africa, Australia, Poland, Sweden, Chile, Colombia, Uganda Japan, Turkey, Switzerland, Mexico, Peru, S. Korea United Kingdom US
Source: International Financial Statistics, April 2003
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
Ngân hàng trung ương ấn định mức tỷ giá ngang giá
Ngân hàng trung ương chịu trách nhiệm duy trì tỷ giá cố định
Để duy trì tỷ giá cố định, Ngân hàng trung ương can thiệp trực
tiếp bằng cách thay đổi dự trữ ngoại hối
Ngân hàng trung ương cũng có thể can thiệp bằng các biện pháp khác
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
Trường hợp Cầu vượt Cung S So Sự can thiệp của NHTW S1 S1 So D1 D0 Qo Q1 Qf
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
Trường hợp Cung vượt Cầu S S Sự can thiệp o của NHTW S1 So D S 1 1 D0 Qo Q1 Qf
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI
Tỷ giá thay đổi liên tục để duy trì sự cân bằng của thị trường ngoại hối
Tỷ giá vận động theo quy luật cung cầu
Ngân hàng trung ương không can thiệp vào tỷ giá
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI S So S1 So S1 D0 Qo Q1 Qf
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ
Tỷ giá về cơ bản là được thả nổi/ linh hoạt
Ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường để hạn chế
mức biến động của tỷ giá, nhưng không cam kết là sẽ duy trì một
mức tỷ giá cố định nào hoặc biên độ dao động xung quanh tỷ giá trung tâm
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CÓ ĐIỀU CHỈNH
Tỷ giá cố định được chính thức điều chỉnh khi Ngân hàng trung
ương thấy sự điều chỉnh như vậy là cần thiết
Hai loại điều chỉnh: phá giá và nâng giá
Phá giá (devaluation): là hành động Ngân hàng trung ương
tăng tỷ giá cố định làm giảm giá trị đồng nội tệ một cách chính thức
Nâng giá (Revaluation): là hành động Ngân hàng trung ương
giảm tỷ giá cố định làm tăng giá trị đồng nội tệ một cách chính thức
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH VÀ ĐỒNG THỜI
LINH HOẠT TRONG PHẠM VI MỘT BIÊN ĐỘ
Tỷ giá được phép linh hoạt trong phạm vi một biên độ được xác
định bởi hai giới hạn: giới hạn trên và giới hạn dưới tỷ giá ngang giá (par value); Tỷ iá giá đđược hiể hiểu là ố cố đị h định ở hỗ chỗ ó nó khô không đđược hé phép ậ vận
động ra khỏi giới hạn của biên độ
Ví dụ: Hệ thống tiền tệ Bretton Woods và Hệ thống tiền tệ
Châu Âu (European Monetary System – EMS)
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH VÀ ĐỒNG THỜI
LINH HOẠT TRONG PHẠM VI MỘT BIÊN ĐỘ S Upper Limit Par value Lower Limit T
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ BÒ TRƯỜN Peg: cố định/ bình quân
Tỷ giá được điều chỉnh theo tỷ giá bình quân của một giai đoạn
trước đó hay được gắn với một chỉ số kinh tế Ví dụ:
Tỷ giá được điều chỉnh bằng mức bình quân tuần trước hay tháng trước
Tỷ giá được điều chỉnh theo mức lạm phát CHẾ ĐỘ HAI TỶ GIÁ
Chế độ này pha trộn hai loại tỷ giá: tỷ giá cố định và tỷ giá linh hoạt
Tỷ giá cố định áp dụng cho các giao dịch vãng lai
Tỷ giá linh hoạt áp dụng cho các giao dịch vốn
Mục đích: tách biệt các giao dịch thương mại khỏi các biến động
tỷ giá do các hoạt động lưu chuyển vốn ngắn hạn mang tính chất đầu cơ tạo nên