Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
BÀI GIẢNG DẠNG TEXT
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU
1
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU...........1
THÔNG TIN MỞ ĐẦU..............................................................................4
Hướng dẫn học........................................................................................4
Nội dung...................................................................................................4
Mục tiêu môn học....................................................................................4
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU...............5
2.1. Cầu
2.1.1 Khái niệm .................................................................................5
2.1.2 Luật cầu.....................................................................................7
2.1.3 Cầu cá nhân và cầu thị trường .................................................7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu ...............................................8
2.2. Cung
2.2.1 Khái niệm ...............................................................................14
2.2.2 Luật cung.................................................................................15
2.2.3 Cung cá nhân và cầu thị trường .............................................15
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung ...........................................15
2.3. Kết hợp cung và cầu
2.3.1 Trạng thái cân bằng ...............................................................16
2.3.2 Trạng thái không cân bằng.....................................................16
2.3.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng .........................................................17
2.4. Thặng dư
2
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.4.1 Thặng dư tiêu dùng .................................................................18
2.4.2 Thặng dư sản xuất...................................................................18
2.4.3 Tổng thặng dư ...........................................................................19
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI..........................................................................20
THUẬT NGỮ............................................................................................21
CÂU HỎI ÔN TẬP...................................................................................22
3
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
THÔNG TIN MỞ ĐẦU
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần thực hiện các công việc sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Học viên trao đổi với nhau và với giảng viên trên diễn đàn hoặc qua tin nhắn câu hỏi;
Theo dõi trang web môn học.
Nội dung
Chương này giới thiệu nội dung cơ bản của kinh tế thị trường đó là quan hệ cung
cầu. Các vấn đề bản về cung cầu như khái niệm, quy luật, các nhân tố ảnh hưởng
đến cung cầu sẽ được xem xét để thấy rõ cơ chế hình thành giá cả trong nền kinh tế thị
trường sự điều chỉnh của thị trường. Ngoài ra, chương này xem xét các chính sách
can thiệp của chính phủ và phân tích tác động của các chính sách đó tới thị trường như
chính sách giá trần, giá sàn và chính sách thuế, chính sách thương mại.
Mục tiêu môn học
Giúp học viên nắm được khái niệm cầu, cầu nhân, cầu thị trường. Hiểu
được các nhân tố ảnh hưởng tới cầu. Phân biệt sự vận động dọc đường cầu với sự dịch
chuyển của đường cầu.
Giúp học viên nắm được khái niệm cung, cung nhân, cung thị trường. Hiểu
được các nhân tố ảnh hưởng tới cầu. Phân biệt sự vận động dọc đường cung và sự dịch
chuyển của đường cung.
Giúp học viên hiểu được khái niệm cân bằng thị trường cũng như chế xác
lập trạng thái cân bằng của thị trường.
Giúp học viên nắm vững khái niệm dư thừa và thiếu hụt.
Giúp học viên có thể sử dụng mô hình cung cầu để phân tích các trường
hợp trạng thái cân bằng thay đổi.
Giúp học viên nắm chắc những tác động của chính sách chính phủ lên
trạng thái cân bằng.
4
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU
2.1 CẦU
2.1.1. Khái niệm
Cầu số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn mua khả
ng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi.
Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó ý muốn mua khả năng mua. Nếu
bạn rất muốn mua một chiếc máy tính xách tay Sony Vaio đời mới rất đẹp sang
trọng nhưng giá rất cao bạn không đủ tiền thì cầu của bạn đối với máy tính xách
tay đó bằng không. Tương tự, nếu bạn rất nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc
máy tính Acer cũ thì cầu của bạn cũng không tồn tại. Như vậy cầu đối với hàng hóa hoặc dịch
vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốn mua hàng hóa đó sẵn sàng chi trả tiền
cho hàng hóa đó
Lượng cầusố lượng hàng hóa hay dịch vụ người tiêu dùng muốn mua
sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định, ceteris paribus.
Lượng cầu đối với một hàng hóa nào đó thể lớn hơn lượng hàng hóa thực tế
bán ra. dụ, để thu hút khách hàng, mỗi tháng cửa hàng đĩa hát CD bán khuyến mại
một lần vào ngày đầu tháng 20 đĩa ca nhạc với giá 10.000 đồng 1 chiếc. Tại mức giá
thấp đó, người tiêu dùng muốn sẵn sàng mua 30 chiếc CD, nhưng cửa hàng chỉ
bán 20 chiếc đĩa hát nên người tiêu dùng chỉ mua được 20 chiếc CD. Vậy lượng cầu
30 lượng người tiêu dùng muốn mua nhưng lượng thực tế bán ra chỉ là 20 chiếc.
Như vậy thể thấy cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu giá, trong
điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Hình minh hoạ đường cầu ước lượng đối với thịt lợn tại Canada (Moschini Meilke,
1992). Trên đồ thị trục tung biểu diễn giá tính bằng đôla/kg còn trục hoành biểu diễn sản
lượng đo bằng nghìn tấn/năm. Trong trường hợp này thì đường cầu là một đường thẳng tuyến
tính còn nhìn chung đường cầu là đường nghiêng xuống về phía bên phải.
5
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Tại mức giá là 14.30 đôla/kg hoặc cao hơn thì lượng cầu sẽ bằng không. Còn 286 nghìn
tấn cho biết lượng thịt lợn mà người tiêu dùng muốn nếu giá bằng không. Tại mức giá là 3,30
đôla/kg thì lượng cầu sẽ là 220 nghìn tấn một năm.
Như vậy, một điều đặc biệt quan trọng cần ghi nhớ đây là đồ thị đường cầu chỉ minh
hoạ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu như thu nhập, thị
hiếu, giá của hàng hóa liên quan như giá thịt bò, thịt gà... được coi như không đổi bằng giả
định.
Mức giá
(đôla/kg)
Lượng cầu
(nghìn tấn)
0 286
1 266
1.3 260
2.3 240
3.3 220
6
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
4.3 100
2.1.2 Luật cầu
Luật cầu được phát biểu như sau: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ
hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuống, trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi.
Theo như luật cầu thì đường cầu đường dốc xuống về phía bên phải như minh hoạ
trên
Đường cầu cũng minh hoạ tác động của giá tới lượng cầu. Khi giá của thịt lợn giảm
xuống từ 3.30$ tới 2.30 $ thì lượng cầu đối với thịt lợn tăng lên từ 220 nghìn tấn đến 240
nghìn tấn. Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh hoạ trên đường cầu
D1 nhà kinh tế gọi đó là và các sự vận động dọc theo đường cầu.
2.1.3 Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nếu chúng ta biết được đường cầu của các nhân tiêu dùng riêng biệt thì làm
cách nào để xác định tổng cầu của họ? Cầu thị trường cầu của tất cả những người
mua. Tổng lượng cầu tại một mức giá đã cho bằng tổng lượng cầu của tất cả người tiêu
dùng tại mức giá đó.
Lưu ý rằng việc cộng các lượng cầu lại với nhau chỉ nghĩa khi cả hai người
tiêu dùng cùng gặp một mức giá.
dụ: Giả sử trên thị trường kem 2 người mua anh A anh B với biểu
cầu được cho như sau:
P(ngnđồng) qA(chiếc) qB (chiếc) QD A + B= q q
1 5 4 9
2 4 4 8
3 3 2 5
4 2 0 2
7
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
5 1 0 1
Trong đó: D Q lượng cầu thị trường; q lần lượt lượng cầu của AA, qB
B
Như vậy lượng cầu của thị trường tại mỗi mức giá bằng tổng lượng cầu của tất cả người
mua trên thị trường tại cùng mức giá đó. Trên đồ thị, đường cầu thị trường là tổng theo chiều
ngang của tất cả các đường cầu cá nhân.
2.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
2.1.4.1. Thu nhập
Thu nhập một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua bao
nhiêu đối với người tiêu dùng thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu
dùng.
Đối với đa số hàng hóa dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúng
tăng lên ngược lại. Các hàng hóa đó được gọi các hàng hóa thông thường. dụ
các hàng hóa như lương thực, thực phẩm, Đi du lịch, mua bảo hiểm hàng hóa bình
thường.
Đối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít
đi. Các hàng hóa đótên gọi hàng hóa thứ cấp. dụ trong thời bao cấp chúng ta
8
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
thường phải ăn độn gạo ngô hoặc khoai. Ngày nay khi thu nhập (mức sống) cao lên
việc tiêu dùng ngô, khoai giảm xuống.
Xét dụ cầu về thịt lợn. Giả sử rằng thịt lợn một loại hàng hóa bình thường,
hình 2.3 sẽ minh họa rằng khi thu nhập tăng lên, thì lượng cầu thịt lợn đều tăng lên tại
mọi mức giá. Trước đây khi giá 3.3$/kg thì thị trường mua 220 nghìn tấn một năm
do thu nhập tăng nên tại mức giá đó thị trường mua 232 tấn một năm. Toàn bộ mối
quan hệ giữa giá lượng thay đổi- cầu thay đổi. Đường cầu thay đổi vị trí chuyển từ
D1 2 sang D – ta gọi đó là sự dịch chuyển của đường cầu
2.1.4.2. Thị hiếu
Thị hiếu ý thích của con người. Thị hiếu cho biết người tiêu dùng muốn mua
loại hàng hóa nào. Tuy nhiên, thị hiếu thường rất khó quan sát các nhà kinh tế
thường giả định thị hiếu không phụ thuộc vào giá của hàng hóa thu nhập của
người tiêu dùng. Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa
tuổi, giới tính, tôn giáo... Thị hiếu cũng thể thay đổi theo thời gian chịu ảnh
hưởng lớn của quảng cáo. Ví dụ khi phim Hàn quốc được phát sóng trên truyền hình và
được giới trẻ Việt Nam đón nhận nồng nhiệt, họ thay đổi cách ăn mặc, bắt chước các
ngôi sao Hàn quốc nên cầu về quần áo thời trang Hàn quốc tăng lên. Trên đồ thị, điều
đó sẽ được minh họa bằng sự dịch chuyển của đường cầu sang bên phải.
2.1.4.3. Giá của hàng hóa liên quan
9
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Khi mua sắm hàng hóa người tiêu dùng còn rất quan tâm đến giá của các hàng
hóa liên quan. Vậy các hàng hóa liên quan gì? Mỗi hàng hóa hai loại hàng hóa
liên quan là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa thay thếnhững hàng hóa thể dùng thay cho hàng hóa đang xem
xét hoặc cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu dụ như chè phê,
rau muống và rau cải, nước chanh và nước cam...
Ta thấy thịt lợn thịt hai hàng hóa thay thế. Tại mức giá thịt lợn đã cho
nếu giá thịt bò lại tăng lên từ 4$/kg lên 4.60$/kg thì một số người tiêu dùng sẽ thay thế
thịt bằng thịt lợn. Cụ thể, trước đây khi giá thịt 4$/kg thì thị trường tiêu thụ
220 tấn thịt lợn mỗi năm, sau khi giá thịt bò tăng lên 4.60$/kg, lượng cầu đối với thịt bò
sẽ tăng lên 232 tấn/năm.
Tại tất cả mọi mức giá, lượng cầu thịt lợn đều tăng lên. Trên đồ thị hình 2.4
đường cầu 2 mới đường D2. Đường D cho biết tại mọi mức giá thì người tiêu dùng
đều mua nhiều thịt lợn hơn so với đường cầu D1.
Hàng hóa bổ sung là các hàng hóa được sử dụng cùng nhau ví dụ như chè Lipton
chanh, xăng xe máy... Khi giá chè Lipton giảm xuống người tiêu dùng smua
nhiều chè hơn và do vậy sẽ cầu nhiều chanh hơn cầu với chanh tăng lên ngược lại
khi giá chè tăng lên, cầu với chanh sẽ giảm xuống. Hình 2.5 minh họa sự thay đổi của
cầu đối với chanh khi giá chè Lipton giảm. Đường cầu đối với chanh dịch chuyển về
phía bên phải – từ D sang D - 1 2 cầu chanh tăng.
10
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.1.4.4. Quy mô thị trường
Quy thị trường một trong những nhân tố quan trọng xác định lượng tiêu
dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm năng sẽ càng lớn.
dụ, nếu chúng ta so sánh thị trường gạo của Trung Quốc với Việt Nam. Rõ ràng với
hơn 1,35 tỷ dân Trung Quốc sẽ cầu nhiều gạo hơn Việt Nam với chỉ hơn 85 triệu dân.
Trên hình 2.6 đường cầu D đường cầu đối với gạo của Việt Nam đường cầu D1 2
là đường cầu của Trung Quốc.
2.1.4.3. Các kỳ vọng
Khi mua sắm hàng hóa, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến các yếu tố như
trình bày ở phần trên. Các kỳ vọng cũng chi phối rất nhiều quyết định mua sắm của họ.
11
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
dụ, nếu bạn kỳ vọng rằng giá hàng hóa bạn định mua sẽ giảm mạnh trong thời gian
tới, tất nhiên bạn sẽ cân nhắc việc dừng mua tại thời điểm hiện tại nghĩa cầu
giảm. Hoặc nếu bạn kỳ vọng rằng thu nhập của bạn sẽ tăng cao trong thời gian tới (do
được hợp đồng, do được thăng tiến...) bạn có thể tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại
cầu của bạn tăng. Thực tiễn thời gian qua khi chính phủ dự định cho nhập khẩu xe ô
tô cũ cho thấy là rất nhiều người tiêu dùng kỳ vọng và “chờ đợi” để mua ô tô với giá rẻ
và cầu đối với ô tô sản xuất trong nước tạm thời giảm xuống.
Kết luận Sự thay đổi của giá bản thân hàng hóa gây ra sự vận động dọc đường cầu. Sự thay:
đổi của bất cứ yếu tố nào khác giá của hàng hóa đó sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu.
Khi đường cầu dịch chuyển sang bên phải, chúng ta gọi là cầu tăng và khi cầu dịch sang bên
trái, chúng ta gọi là cầu giảm.
* Để minh họa cầu chúng ta có 3 cách biểu diễn sau:
Thứ nhất: Biểu cầu: bảng liệt lượng hàng hóa được yêu cầu các
mức giá khác nhau, tả quan hệ giữa giá thị trường của hàng hóa lượng cầu
của hàng hóa đó, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Đó bảng gồm 2 cột biểu diễn giá, lượng cầu tương ứng với mỗi mức giá cho
trước. Ví dụ:
12
Bài giảng kinh tế vi mô 1
P Q
9 0
8 1
7 2
6 3
5 4
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Tại sao khi giá tăng thì người tiêu dùng lại giảm tiêu dùng (lượng cầu giảm)?
Điều đó được giải thích dựa trên 2 hiệu ứng sau: Đó hiệu ứng thay thế hiệu ứng
thu nhập.
+Hiệu ứng thay thế: Khi giá hàng hóa nào đó tăng lên thì người tiêu dùng sẽ tìm
kiếm những hàng hóa khác tính năng tương tự để thay thế cho nó. dụ như: khi
giá thịt lợn tăng lên thì người tiêu dùng thể sẽ mua nhiều thịthơn, và lượng cầu
về thịt lợn sẽ giảm.
+Hiệu ứng thu nhập giải thích rằng: Với mức thu nhập như trước, nếu giá tăng
lên thì làm cho khả năng tiêu dùng của người tiêu dùng giảm, người tiêu dùng sẽ thấy
mình nghèo hơn so với trước, do thu nhập không đổi mà giá cả tăng lên dẫn đến lượng
hàng hóa được mua sẽ giảm.
Cách biểu diễn cầu thứ 2, đường cầu hay đồ thị: Theo quy ước chung thì
trục tung biểu diễn mức giá (P), trục hoành biểu diễn lượng cầu (Q). Việc xây dựng
đường cầu chúng ta tiến hành dựa trên số liệu biểu cầu ở trên.
Thứ 3, Biểu diễn hàm cầu (phương trình):
Dạng tổng quát thì hàm cầu có dạng: Q = f(P ) XD X
Trong đó: Q : lượng cầu về hàng hóa XXD
P : Giá hàng hóa XX
Thông thường thì đường cầu hay có dạng tuyến tính:
13
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Q = a – a D o 1.PD
Trong đó: Q : lượng cầuD
P : giá cảD
a : hệ số cho biết lượng cầu bằng bao nhiêu khi giá P=0o
a : hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu1
Chúng ta còn thường sử dụng phương trình đường cầu dưới dạng hàm cầu
ngược:
Từ hàm cầu (1) ta biến đổi: P = a – QD o/a1 D/a1
Đặt a = b và 1/a = b ta có phương trình đường cầu như sau:o/a1 o 1 1
P = b – bD o 1QD
Trong đó: P , Q lần lượt là giá cả và lượng cầu.D D
b : hệ số cho biết mức giá khi lượng cầu bằng 0o
b : hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá lượng cầu. chính là độ1
dốc của đường cầu D
3
2.2. CUNG
2..2.1. Khái niệm
* Cung: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán muốn bán khả
năng bán tại các mức giá P khác nhau trong khoảng thời gian nhất định với điều kiện
các yếu tố khác không đổi.
14
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
- Điều kiện để hình thành cung người bán muốn bán phải khả năng
cung ứng hàng hóa ra thị trường.
- cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá số lượng hàng hóa người bán
muốn bán và có khả năng bán nên cung là 1 hàm số.
- Cuối cùng, khi nghiên cứu cung chúng ta cũng cần có giả định các yếu tố khác
không đổi ngoài giá.
* Lượng cung: là số lượng hàng hóa và dịch vụ người bán muốn bán
khả năng bán tại 1 mức giá cho trước trong 1thời gian nhất định.
2.2.2. Cung cá nhân và cung thị trường
* Khái niệm:
- Cung cá nhân là cung của từng nsản xuất đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó.
- Cung thị trường:
Cũng như cầu thị trường là tổng các nhu cầu của các cá nhân thì
Cung trên thị trường cũng là tổng các lượng cung cá nhân về hàng hóa dịch vụ đó.
Chúng ta cũng có 3 cách biểu diễn cung:
Thứ nhất, biểu cung :
Thứ hai, là đồ thị đường cung :
Thứ ba, hàm cung là hàm số của lượng cầu theo mức giá .
- Thông thường chúng ta chỉ xét hàm cung ở dạng tuyến tính và có dạng:
Q = c + c (3) (c , c > 0)S o 1.PS o 1
15
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.2.3. Luật cung
* Số lượng hàng hóa, dịch vụ được cung ứng trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi g của chúng tăng lên và ngược lại (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
2.2.4. Các yếu tố hình thành cung
* Giá các yếu tố đầu vào (P ): có mối quan hệ nghịch biến với lượng cungi
* Công nghệ (T): có mối quan hệ đồng biến với lượng cung
* Số lượng người bán (Ns):
* Kỳ vọng (E): Nếu nhà sản xuất tin rằng thị trường trong năm tới sẽ đi lên, nền
kinh tế có tín hiệu tăng trưởng họ sẽ tăng đầu tư và mở rộng sản xuất làm cung tăng
* Chính sách thuế của CP:
2.3. KẾT HỢP CUNG VÀ CẦU
2.3.1. Trạng thái cân bằng
* Khái niệm: trạng thái số lượng hàng hóa nhà sản xuất cung ứng đúng
bằng với số lượng hàng hóa người tiêu dùng yêu cầu trong khoảng thời gian nhất
định.
* Cách xác định điểm cân bằng:
Cách 1: Cho Qd = Qs hoặc Pd = Ps
Cách 2: Giao điểm giữa đường cung và đường cầu
16
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn
2.3.2. Trạng thái không cân bằng
*Khái niệm: Trạng thái không cân bằng trạng thái tại đó Q khác Q , PD S D
khác PS.
a. Khi P> P :0
Tại mức giá P lớn hớn P thì lượng cầungười mua muốn mua Q1 * D, trong
khi đó, người bán muốn bán mức sản lượng Q , mức sản lượng dư thừa là ∆Q=QS S –Q ;D
người ta còn gọi là dư cung.
b. Khi P<P* thì ngược lại, lượng cầu ở mức Q , trong khi lượng cung mức QD S.
chúng tahiện tượng thiếu hụt. Nền kinh tế bị thiếu hụt hàng hóa do lượng cầu vượt
lượng cung. Lượng hàng hóa thiếu hụt là ∆Q=Q – Q D S
17
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.3.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Khi một yếu tố nào đó thay đổi tác động đến trạng thái cân bằng chúng ta
cần phân tích qua 3 bước sau:
- B1: Xác định xem sự kiện xảy ra tác động tới đường cung hay đường cầu
- B2: Xác định xem các hướng dịch chuyển của các đường (cầu tăng thì dịch
chuyển ntn, cầu giảm thì ra sao?, tương tự như cung tăng và cung giảm?)
- B3: Xác định sự thay đổi của trạng thái cân bằng (tức xác định mức giá
sản lượng cân bằng mới)
2.4. THẶNG TIÊU DÙNG, THẶNG SẢN XUẤT TỔNG
THẶNG DƯ
2.4.1. Thặng dư của người tiêu dùng
* Khái niệm: chênh lệch giữa số tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả cho
việc tiêu dùng 1 hàng hóa, dịch vụ với số tiền mà họ thực phải trả cho nó. Chúng ta sẽ
xác định thặng dư tiêu dùng qua đồ thị hình vẽ như sau:
18
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Thặng dư tiêu dùng sẽ là diện tích nằm dưới đường cầu và nằm trên đường giá.
Theo định nghĩa ta có CS = S∆ABP 0
2.4.2. Thặng dư sản xuất
* Khái niệm: chênh lệch giữa số tiền người bán nhận được khi bán hàng
hóa, dịch vụ với chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó.
Như vậy thặng sản xuất được xác định bởi diện tích hình được giới hạn bởi
đường giá và đường cung. (là phần diện tích năm dưới đường giá và trên đường cung)
19
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Thặngsản xuất hiệu PS theo định nghĩa được xác định diện tích tam
giác BCP0
4.3. Tổng thặng dư
Tổng thặng bằng thặng của người tiêu dùng + thặng của người sản
xuất. Nó chính là diện tích tam giác được giới hạn bởi đường cung và đường cầu.
NB=CS+PS = S∆ABE
20
Bài giảng kinh tế vi mô 1

Preview text:

Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính BÀI GIẢNG DẠNG TEXT CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU 1
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU...........1
THÔNG TIN MỞ ĐẦU..............................................................................4
Hướng dẫn học........................................................................................4
Nội dung...................................................................................................4
Mục tiêu môn học....................................................................................4
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU...............5 2.1. Cầu
2.1.1 Khái niệm .................................................................................5
2.1.2 Luật cầu.....................................................................................7
2.1.3 Cầu cá nhân và cầu thị trường .................................................7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu ...............................................8 2.2. Cung
2.2.1 Khái niệm ...............................................................................14
2.2.2 Luật cung.................................................................................15
2.2.3 Cung cá nhân và cầu thị trường .............................................15
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung ...........................................15
2.3. Kết hợp cung và cầu
2.3.1 Trạng thái cân bằng ...............................................................16
2.3.2 Trạng thái không cân bằng.....................................................16
2.3.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng .........................................................17 2.4. Thặng dư 2
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.4.1 Thặng dư tiêu dùng .................................................................18
2.4.2 Thặng dư sản xuất...................................................................18
2.4.3 Tổng thặng dư ...........................................................................19
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI..........................................................................20
THUẬT NGỮ............................................................................................21
CÂU HỎI ÔN TẬP...................................................................................22 3
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính THÔNG TIN MỞ ĐẦU Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần thực hiện các công việc sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Học viên trao đổi với nhau và với giảng viên trên diễn đàn hoặc qua tin nhắn câu hỏi;
Theo dõi trang web môn học. Nội dung
Chương này giới thiệu nội dung cơ bản của kinh tế thị trường đó là quan hệ cung
cầu. Các vấn đề cơ bản về cung cầu như khái niệm, quy luật, các nhân tố ảnh hưởng
đến cung cầu sẽ được xem xét để thấy rõ cơ chế hình thành giá cả trong nền kinh tế thị
trường và sự điều chỉnh của thị trường. Ngoài ra, chương này xem xét các chính sách
can thiệp của chính phủ và phân tích tác động của các chính sách đó tới thị trường như
chính sách giá trần, giá sàn và chính sách thuế, chính sách thương mại. Mục tiêu môn học
Giúp học viên nắm được khái niệm cầu, cầu cá nhân, cầu thị trường. Hiểu
được các nhân tố ảnh hưởng tới cầu. Phân biệt sự vận động dọc đường cầu với sự dịch
chuyển của đường cầu.
Giúp học viên nắm được khái niệm cung, cung cá nhân, cung thị trường. Hiểu
được các nhân tố ảnh hưởng tới cầu. Phân biệt sự vận động dọc đường cung và sự dịch chuyển của đường cung.
Giúp học viên hiểu được khái niệm cân bằng thị trường cũng như cơ chế xác
lập trạng thái cân bằng của thị trường.
Giúp học viên nắm vững khái niệm dư thừa và thiếu hụt.
Giúp học viên có thể sử dụng mô hình cung cầu để phân tích các trường
hợp trạng thái cân bằng thay đổi.
Giúp học viên nắm chắc những tác động của chính sách chính phủ lên trạng thái cân bằng. 4
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CUNG VÀ CẦU 2.1 CẦU 2.1.1. Khái niệm
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng mua. Nếu
bạn rất muốn mua một chiếc máy tính xách tay Sony Vaio đời mới rất đẹp và sang
trọng nhưng vì giá nó rất cao và bạn không có đủ tiền thì cầu của bạn đối với máy tính xách
tay đó bằng không. Tương tự, nếu bạn có rất nhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc
máy tính Acer cũ thì cầu của bạn cũng không tồn tại. Như vậy cầu đối với hàng hóa hoặc dịch
vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốn mua hàng hóa đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hóa đó
Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và
sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định, ceteris paribus.
Lượng cầu đối với một hàng hóa nào đó có thể lớn hơn lượng hàng hóa thực tế
bán ra. Ví dụ, để thu hút khách hàng, mỗi tháng cửa hàng đĩa hát CD bán khuyến mại
một lần vào ngày đầu tháng 20 đĩa ca nhạc với giá 10.000 đồng 1 chiếc. Tại mức giá
thấp đó, người tiêu dùng muốn và sẵn sàng mua 30 chiếc CD, nhưng vì cửa hàng chỉ
bán 20 chiếc đĩa hát nên người tiêu dùng chỉ mua được 20 chiếc CD. Vậy lượng cầu là
30 – là lượng người tiêu dùng muốn mua nhưng lượng thực tế bán ra chỉ là 20 chiếc.
Như vậy có thể thấy là cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá, trong
điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Hình minh hoạ đường cầu ước lượng đối với thịt lợn tại Canada (Moschini và Meilke,
1992). Trên đồ thị trục tung biểu diễn giá tính bằng đôla/kg còn trục hoành biểu diễn sản
lượng đo bằng nghìn tấn/năm. Trong trường hợp này thì đường cầu là một đường thẳng tuyến
tính còn nhìn chung đường cầu là đường nghiêng xuống về phía bên phải. 5
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Tại mức giá là 14.30 đôla/kg hoặc cao hơn thì lượng cầu sẽ bằng không. Còn 286 nghìn
tấn cho biết lượng thịt lợn mà người tiêu dùng muốn nếu giá bằng không. Tại mức giá là 3,30
đôla/kg thì lượng cầu sẽ là 220 nghìn tấn một năm.
Như vậy, một điều đặc biệt quan trọng cần ghi nhớ ở đây là đồ thị đường cầu chỉ minh
hoạ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu như thu nhập, thị
hiếu, giá của hàng hóa liên quan như giá thịt bò, thịt gà... được coi như không đổi bằng giả định. Mức giá Lượng cầu (đôla/kg) (nghìn tấn) 0 286 1 266 1.3 260 2.3 240 3.3 220 6
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính 4.3 100 2.1.2 Luật cầu
Luật cầu được phát biểu như sau: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ
hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuống, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Theo như luật cầu thì đường cầu là đường dốc xuống về phía bên phải như minh hoạ trên
Đường cầu cũng minh hoạ tác động của giá tới lượng cầu. Khi giá của thịt lợn giảm
xuống từ 3.30$ tới 2.30 $ thì lượng cầu đối với thịt lợn tăng lên từ 220 nghìn tấn đến 240
nghìn tấn. Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh hoạ trên đường cầu
D1 và các nhà kinh tế gọi đó là sự vận động dọc theo đường cầu.
2.1.3 Cầu cá nhân và cầu thị trường
Nếu chúng ta biết được đường cầu của các cá nhân tiêu dùng riêng biệt thì làm
cách nào để xác định tổng cầu của họ? Cầu thị trường là cầu của tất cả những người
mua. Tổng lượng cầu tại một mức giá đã cho bằng tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng tại mức giá đó.
Lưu ý rằng việc cộng các lượng cầu lại với nhau chỉ có nghĩa khi cả hai người
tiêu dùng cùng gặp một mức giá.
Ví dụ: Giả sử trên thị trường kem có 2 người mua là anh A và anh B với biểu cầu được cho như sau:
P(nghìnđồng) qA(chiếc) qB (chiếc) QD = qA + B q 1 5 4 9 2 4 4 8 3 3 2 5 4 2 0 2 7
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính 5 1 0 1
Trong đó: QD là lượng cầu thị trường; qA, qB là
lần lượt là lượng cầu của A và B
Như vậy lượng cầu của thị trường tại mỗi mức giá bằng tổng lượng cầu của tất cả người
mua trên thị trường tại cùng mức giá đó. Trên đồ thị, đường cầu thị trường là tổng theo chiều
ngang của tất cả các đường cầu cá nhân.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu 2.1.4.1. Thu nhập
Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và bao
nhiêu đối với người tiêu dùng vì thu nhập quyết định khả năng mua của người tiêu dùng.
Đối với đa số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúng
tăng lên và ngược lại. Các hàng hóa đó được gọi là các hàng hóa thông thường. Ví dụ
các hàng hóa như lương thực, thực phẩm, Đi du lịch, mua bảo hiểm là hàng hóa bình thường.
Đối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít
đi. Các hàng hóa đó có tên gọi là hàng hóa thứ cấp. Ví dụ trong thời bao cấp chúng ta 8
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
thường phải ăn độn gạo và ngô hoặc khoai. Ngày nay khi thu nhập (mức sống) cao lên
việc tiêu dùng ngô, khoai giảm xuống.
Xét ví dụ cầu về thịt lợn. Giả sử rằng thịt lợn là một loại hàng hóa bình thường,
hình 2.3 sẽ minh họa rằng khi thu nhập tăng lên, thì lượng cầu thịt lợn đều tăng lên tại
mọi mức giá. Trước đây khi giá là 3.3$/kg thì thị trường mua 220 nghìn tấn một năm
do thu nhập tăng nên tại mức giá đó thị trường mua 232 tấn một năm. Toàn bộ mối
quan hệ giữa giá và lượng thay đổi- cầu thay đổi. Đường cầu thay đổi vị trí chuyển từ
D1 sang D2 – ta gọi đó là sự dịch chuyển của đường cầu 2.1.4.2. Thị hiếu
Thị hiếu là ý thích của con người. Thị hiếu cho biết người tiêu dùng muốn mua
loại hàng hóa nào. Tuy nhiên, thị hiếu thường rất khó quan sát và các nhà kinh tế
thường giả định là thị hiếu không phụ thuộc vào giá của hàng hóa và thu nhập của
người tiêu dùng. Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân
tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa
tuổi, giới tính, tôn giáo... Thị hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh
hưởng lớn của quảng cáo. Ví dụ khi phim Hàn quốc được phát sóng trên truyền hình và
được giới trẻ Việt Nam đón nhận nồng nhiệt, họ thay đổi cách ăn mặc, bắt chước các
ngôi sao Hàn quốc nên cầu về quần áo thời trang Hàn quốc tăng lên. Trên đồ thị, điều
đó sẽ được minh họa bằng sự dịch chuyển của đường cầu sang bên phải.
2.1.4.3. Giá của hàng hóa liên quan 9
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Khi mua sắm hàng hóa người tiêu dùng còn rất quan tâm đến giá của các hàng
hóa liên quan. Vậy các hàng hóa liên quan là gì? Mỗi hàng hóa có hai loại hàng hóa
liên quan là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có thể dùng thay cho hàng hóa đang xem
xét hoặc có cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu ví dụ như chè và cà phê,
rau muống và rau cải, nước chanh và nước cam...
Ta thấy thịt lợn và thịt bò là hai hàng hóa thay thế. Tại mức giá thịt lợn đã cho
nếu giá thịt bò lại tăng lên từ 4$/kg lên 4.60$/kg thì một số người tiêu dùng sẽ thay thế
thịt bò bằng thịt lợn. Cụ thể, trước đây khi giá thịt bò là 4$/kg thì thị trường tiêu thụ
220 tấn thịt lợn mỗi năm, sau khi giá thịt bò tăng lên 4.60$/kg, lượng cầu đối với thịt bò
sẽ tăng lên 232 tấn/năm.
Tại tất cả mọi mức giá, lượng cầu thịt lợn đều tăng lên. Trên đồ thị hình 2.4
đường cầu mới là đường D2. Đường D2 cho biết tại mọi mức giá thì người tiêu dùng
đều mua nhiều thịt lợn hơn so với đường cầu D1.
Hàng hóa bổ sung là các hàng hóa được sử dụng cùng nhau ví dụ như chè Lipton
và chanh, xăng và xe máy... Khi giá chè Lipton giảm xuống người tiêu dùng sẽ mua
nhiều chè hơn và do vậy sẽ cầu nhiều chanh hơn – cầu với chanh tăng lên và ngược lại
khi giá chè tăng lên, cầu với chanh sẽ giảm xuống. Hình 2.5 minh họa sự thay đổi của
cầu đối với chanh khi giá chè Lipton giảm. Đường cầu đối với chanh dịch chuyển về
phía bên phải – từ D sang D 1 - 2 cầu chanh tăng. 10
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.1.4.4. Quy mô thị trường
Quy mô thị trường là một trong những nhân tố quan trọng xác định lượng tiêu
dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm năng sẽ càng lớn.
Ví dụ, nếu chúng ta so sánh thị trường gạo của Trung Quốc với Việt Nam. Rõ ràng với
hơn 1,35 tỷ dân Trung Quốc sẽ cầu nhiều gạo hơn Việt Nam với chỉ hơn 85 triệu dân.
Trên hình 2.6 đường cầu D1 là đường cầu đối với gạo của Việt Nam và đường cầu D2
là đường cầu của Trung Quốc. 2.1.4.3. Các kỳ vọng
Khi mua sắm hàng hóa, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến các yếu tố như
trình bày ở phần trên. Các kỳ vọng cũng chi phối rất nhiều quyết định mua sắm của họ. 11
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Ví dụ, nếu bạn kỳ vọng rằng giá hàng hóa bạn định mua sẽ giảm mạnh trong thời gian
tới, tất nhiên bạn sẽ cân nhắc việc dừng mua tại thời điểm hiện tại – có nghĩa là cầu
giảm. Hoặc nếu bạn kỳ vọng rằng thu nhập của bạn sẽ tăng cao trong thời gian tới (do
ký được hợp đồng, do được thăng tiến...) bạn có thể tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại
– cầu của bạn tăng. Thực tiễn thời gian qua khi chính phủ dự định cho nhập khẩu xe ô
tô cũ cho thấy là rất nhiều người tiêu dùng kỳ vọng và “chờ đợi” để mua ô tô với giá rẻ
và cầu đối với ô tô sản xuất trong nước tạm thời giảm xuống. Kết luận: Sự
thay đổi của giá bản thân hàng hóa gây ra sự vận động dọc đường cầu. Sự thay
đổi của bất cứ yếu tố nào khác giá của hàng hóa đó sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu.
Khi đường cầu dịch chuyển sang bên phải, chúng ta gọi là cầu tăng và khi cầu dịch sang bên
trái, chúng ta gọi là cầu giảm.
* Để minh họa cầu chúng ta có 3 cách biểu diễn sau:
Thứ nhất: Là Biểu cầu: là bảng liệt kê lượng hàng hóa được yêu cầu ở các
mức giá khác nhau, nó mô tả quan hệ giữa giá thị trường của hàng hóa và lượng cầu
của hàng hóa đó, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Đó là bảng gồm 2 cột biểu diễn giá, lượng cầu tương ứng với mỗi mức giá cho trước. Ví dụ: P Q 9 0 8 1 7 2 6 3 5 4 12
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Tại sao khi giá tăng thì người tiêu dùng lại giảm tiêu dùng (lượng cầu giảm)?
Điều đó được giải thích dựa trên 2 hiệu ứng sau: Đó là hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.
+Hiệu ứng thay thế: Khi giá hàng hóa nào đó tăng lên thì người tiêu dùng sẽ tìm
kiếm những hàng hóa khác có tính năng tương tự để thay thế cho nó. Ví dụ như: khi
giá thịt lợn tăng lên thì người tiêu dùng có thể sẽ mua nhiều thịt gà hơn, và lượng cầu về thịt lợn sẽ giảm.
+Hiệu ứng thu nhập giải thích rằng: Với mức thu nhập như trước, nếu giá tăng
lên thì làm cho khả năng tiêu dùng của người tiêu dùng giảm, người tiêu dùng sẽ thấy
mình nghèo hơn so với trước, do thu nhập không đổi mà giá cả tăng lên dẫn đến lượng
hàng hóa được mua sẽ giảm.
Cách biểu diễn cầu thứ 2, đường cầu hay là đồ thị: Theo quy ước chung thì
trục tung biểu diễn mức giá (P), trục hoành biểu diễn lượng cầu (Q). Việc xây dựng
đường cầu chúng ta tiến hành dựa trên số liệu biểu cầu ở trên.
Thứ 3, Biểu diễn hàm cầu (phương trình):
Dạng tổng quát thì hàm cầu có dạng: QXD = f(PX)
Trong đó: QXD: lượng cầu về hàng hóa X PX: Giá hàng hóa X
Thông thường thì đường cầu hay có dạng tuyến tính: 13
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính QD = a – a o 1.PD Trong đó: QD: lượng cầu PD: giá cả a : hệ số cho biết lư o
ợng cầu bằng bao nhiêu khi giá P=0
a : hệ số biểu thị mối quan 1
hệ giữa giá và lượng cầu
Chúng ta còn thường sử dụng phương trình đường cầu dưới dạng hàm cầu ngược:
Từ hàm cầu (1) ta biến đổi: PD= ao/a1 – QD/a1 Đặt ao/a = b 1 và 1/a o = b 1 ta có phương trình đư 1 ờng cầu như sau: PD = bo – b1QD
Trong đó: PD, QD lần lượt là giá cả và lượng cầu.
bo: hệ số cho biết mức giá khi lượng cầu bằng 0 b :
1 hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu. Nó chính là độ dốc của đường cầu D 3 2.2. CUNG 2..2.1. Khái niệm
* Cung: là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả
năng bán tại các mức giá P khác nhau trong khoảng thời gian nhất định với điều kiện
các yếu tố khác không đổi. 14
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
- Điều kiện để hình thành cung là người bán muốn bán và phải có khả năng
cung ứng hàng hóa ra thị trường.
- Vì cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và số lượng hàng hóa mà người bán
muốn bán và có khả năng bán nên cung là 1 hàm số.
- Cuối cùng, khi nghiên cứu cung chúng ta cũng cần có giả định các yếu tố khác không đổi ngoài giá.
* Lượng cung: là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán muốn bán và có
khả năng bán tại 1 mức giá cho trước trong 1thời gian nhất định.
2.2.2. Cung cá nhân và cung thị trường * Khái niệm:
- Cung cá nhân là cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó. - Cung thị trường:
Cũng như cầu thị trường là tổng các nhu cầu của các cá nhân thì
Cung trên thị trường cũng là tổng các lượng cung cá nhân về hàng hóa dịch vụ đó.
Chúng ta cũng có 3 cách biểu diễn cung: Thứ nhất, biểu cung :
Thứ hai, là đồ thị đường cung :
Thứ ba, hàm cung là hàm số củ
a lượng cầu theo mức giá .
- Thông thường chúng ta chỉ xét hàm cung ở dạng tuyến tính và có dạng:
QS = co + c1.PS (3) (co, c > 0) 1 15
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính 2.2.3. Luật cung
* Số lượng hàng hóa, dịch vụ được cung ứng trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá của chúng tăng lên và ngược lại (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
2.2.4. Các yếu tố hình thành cung
* Giá các yếu tố đầu vào (Pi): có mối quan hệ nghịch biến với lượng cung
* Công nghệ (T): có mối quan hệ đồng biến với lượng cung
* Số lượng người bán (Ns):
* Kỳ vọng (E): Nếu nhà sản xuất tin rằng thị trường trong năm tới sẽ đi lên, nền
kinh tế có tín hiệu tăng trưởng họ sẽ tăng đầu tư và mở rộng sản xuất làm cung tăng
* Chính sách thuế của CP:
2.3. KẾT HỢP CUNG VÀ CẦU
2.3.1. Trạng thái cân bằng
* Khái niệm: là trạng thái mà số lượng hàng hóa nhà sản xuất cung ứng đúng
bằng với số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định.
* Cách xác định điểm cân bằng:
Cách 1: Cho Qd = Qs hoặc Pd = Ps
Cách 2: Giao điểm giữa đường cung và đường cầu 16
Bài giảng kinh tế vi mô 1 Bộ môn
2.3.2. Trạng thái không cân bằng
*Khái niệm: Trạng thái không cân bằng là trạng thái mà tại đó QD khác QS, PD khác PS. a. Khi P> P : 0
Tại mức giá P 1lớn hớn P *thì lượng cầu mà người mua muốn mua là QD, trong
khi đó, người bán muốn bán mức sản lượng QS, mức sản lượng dư thừa là ∆Q=QS –QD;
người ta còn gọi là dư cung.
b. Khi P

chúng ta có hiện tượng thiếu hụt. Nền kinh tế bị thiếu hụt hàng hóa do lượng cầu vượt
lượng cung. Lượng hàng hóa thiếu hụt là ∆Q=QD – QS 17
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
2.3.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Khi một yếu tố nào đó thay đổi và tác động đến trạng thái cân bằng chúng ta
cần phân tích qua 3 bước sau:
- B1: Xác định xem sự kiện xảy ra tác động tới đường cung hay đường cầu
- B2: Xác định xem các hướng dịch chuyển của các đường (cầu tăng thì dịch
chuyển ntn, cầu giảm thì ra sao?, tương tự như cung tăng và cung giảm?)
- B3: Xác định sự thay đổi của trạng thái cân bằng (tức là xác định mức giá và
sản lượng cân bằng mới)
2.4. THẶNG DƯ TIÊU DÙNG, THẶNG DƯ SẢN XUẤT VÀ TỔNG THẶNG DƯ
2.4.1. Thặng dư của người tiêu dùng
* Khái niệm: Là chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho
việc tiêu dùng 1 hàng hóa, dịch vụ với số tiền mà họ thực phải trả cho nó. Chúng ta sẽ
xác định thặng dư tiêu dùng qua đồ thị hình vẽ như sau: 18
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Thặng dư tiêu dùng sẽ là diện tích nằm dưới đường cầu và nằm trên đường giá.
Theo định nghĩa ta có CS = S∆ABP 0
2.4.2. Thặng dư sản xuất
* Khái niệm: là chênh lệch giữa số tiền mà người bán nhận được khi bán hàng
hóa, dịch vụ với chi phí sản xuất cận biên để sản xuất ra nó.
Như vậy thặng dư sản xuất được xác định bởi diện tích hình được giới hạn bởi
đường giá và đường cung. (là phần diện tích năm dưới đường giá và trên đường cung) 19
Bài giảng kinh tế vi mô 1
Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế-Học viện Tài chính
Thặng dư sản xuất ký hiệu là PS theo định nghĩa được xác định là diện tích tam giác BCP0 4.3. Tổng thặng dư
Tổng thặng dư bằng thặng dư của người tiêu dùng + thặng dư của người sản
xuất. Nó chính là diện tích tam giác được giới hạn bởi đường cung và đường cầu. NB=CS+PS = S∆ABE 20
Bài giảng kinh tế vi mô 1