



















Preview text:
CHƯƠNG 3:
NGUỒN LỰC CHO TĂNG
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
TS. VŨ THỊ THANH HUYỀN BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Nội dung chính của chương
Lao động với tăng trưởng và phát triển
Vốn với tăng trưởng và phát triển kinh tế Khoa học công nghệ với
tăng trưởng và phát triển kinh tế BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
I. LAO ĐỘNG VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Vai trò của lao Vấn đề lao Một số khái động trong quá động và việc niệm cơ bản trình phát triển làm ở các nước kinh tế đang phát triển BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Một số khái niệm cơ bản Nguồn nhân lực
• Nguồn nhân lực của một quốc gia là một bộ phận
của dân số trong độ tuổi nhất định theo quy định của
luật pháp, có khả năng tham gia lao động
Nguồn lao động hay lực lượng lao động
• Nguồn lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi
lao động (hay là một bộ phận của nguồn nhân lực)
đang tham gia làm việc hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. BỘ MÔN KINH TẾ HỌC BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Minh họa: độ tuổi lao động quy định tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 3 Bộ Luật lao động năm 2019 thì độ tuổi lao
động được tính từ đủ 15 tuổi đến lúc nghỉ hưu. Theo đó độ tuổi lao động
được quy định cụ thể như sau: “Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao
động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này”.
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường
được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động
nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Vai trò của lao động trong quá trình phát triển kinh tế
tế Lao động là một bộ phận tế
Do sản xuất phát triển, kinh
của nguồn lực phát triển,
nhu cầu cao hơn của con
một yếu tố đầu vào không
người có thể đáp ứng phù
thể thiếu được của kinh quá
hợp với năng lực sản xuất, ưởng
trình sản xuất, một yếu tố
điều đó có nghĩa là lợi ích tr iển
quyết định việc sử dụng tr
của người dân có thể được
hiệu quả các yếu tố đầu cải thiện. tăng vào khác. phát
Giải quyết được vấn đề với
Lao động là yếu tố đầu với
việc làm, người dân có thu
vào đặc biệt, trong quá
nhập, cuộc sống ổn định Đối
trình sử dụng cần phải bù hơn. đắp Đối hao phí thông qua Giảm bất việc bình đẳng về thu tiêu dùng các sản nhập phẩm
, giảm đói nghèo, hạn
hàng hoá và dịch vụ.
chế các tệ nạn xã hội… BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và
chất lượng lao động
Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng nguồn lao động
bao gồm: Quy mô, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số
theo độ tuổi; Quy định về độ tuổi lao động; tỷ lệ tham
gia lực lượng lao động; Thất nghiệp; Khả năng tạo việc làm của nền kinh tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao
động bao gồm: Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất
người lao động (di truyền, điều kiện chăm sóc y tế, mức
sống, môi trường, …); Nhóm nhân tố liên quan đến trình
độ chuyên môn (hệ thống và chất lượng của giáo dục đào tạo) BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Đặc điểm nguồn lao động ở các nước ĐPT
• Số lượng lao động tăng nhanh
• Lao động chủ yếu tập trung trong nông nghiệp
• Thị trường lao động chưa hoàn hảo
• Tỷ lệ lao động không có việc làm cao 5/9/2024 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Vấn đề lao động và việc làm ở các nước đang phát triển
1. Số lượng lao động tăng nhanh Nguyên nhân:
Là hệ quả trực tiếp của việc tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển.
Hầu hết các quốc gia có xu hướng kéo dài tuổi lao động
khiến lực lượng lao động luôn được bổ sung thêm.
•Hạn chế: Sự gia tăng nhanh chóng trong lực lượng lao
động ở các nước đang phát triển tạo ra áp lực về việc
làm, thu nhập, mức sống. BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Tốc độ tăng dân số theo các nhóm nước (WB, 2021) Country Name 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 High income 0.66 0.47 0.59 0.59 0.60 0.58 0.58 0.51 0.47 0.40 0.34 Upper middle income 0.69 0.71 0.73 0.74 0.75 0.74 0.74 0.74 0.66 0.57 0.52 Middle income 1.17 1.18 1.17 1.17 1.16 1.15 1.15 1.14 1.09 1.04 1.01 Least developed countries: UN classification 2.36 2.37 2.38 2.39 2.39 2.38 2.38 2.37 2.36 2.35 2.33 Low income 2.74 2.66 2.60 2.57 2.57 2.58 2.60 2.62 2.63 2.65 2.67 Lower middle income 1.57 1.56 1.52 1.51 1.50 1.48 1.46 1.44 1.42 1.40 1.38 Vietnam 1.00 1.02 1.04 1.05 1.05 1.04 1.03 1.02 0.99 0.95 0.90 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Lực lượng lao động tại Việt Nam (TCTK, 2021) Tốc độ tăng LLLĐ Nam Nữ Thành thị Nông thôn 2011 2.22 51.55 48.45 28.26 71.74 2012 1.98 51.45 48.55 29.34 70.66 2013 1.77 51.46 48.54 29.62 70.38 2014 0.92 51.51 48.49 29.79 70.21 2015 0.42 51.84 48.16 30.82 69.18 2016 0.40 51.89 48.11 31.17 68.83 2017 0.62 52.01 47.99 31.43 68.57 2018 1.04 52.20 47.80 31.77 68.23 2019 0.68 52.67 47.33 32.25 67.75 Sơ bộ 2020 -1.66 52.63 47.37 32.45 67.55 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Cơ cấu lực lượng lao động theo độ tuổi BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Chất lượng lao động thấp BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
2. Lao động ở các nước đang phát triển chủ yếu tập
trung trong lĩnh vực nông nghiệp Indicator Country Name Name 2010 2015 2016 2017 2018 2019 High income Agriculture 3.44 3.11 3.00 2.91 2.82 2.76 Industry 23.54 22.99 22.90 22.88 22.89 22.77 Services 73.03 73.90 74.09 74.21 74.30 74.47
Upper middle income Agriculture 29.59 23.47 22.79 22.23 21.56 20.95 Industry 26.80 27.08 26.74 26.23 26.31 25.64 Services 43.62 49.45 50.46 51.54 52.13 53.42 Middle income Agriculture 37.49 32.06 31.41 30.74 29.98 29.35 Industry 23.30 24.34 24.24 24.07 24.20 23.90 Services 39.21 43.60 44.36 45.19 45.83 46.75
Lower middle income Agriculture 46.09 41.15 40.43 39.56 38.60 37.80 Industry 19.50 21.44 21.61 21.83 22.04 22.15 Services 34.42 37.41 37.96 38.61 39.37 40.05 Low income Agriculture 64.81 61.66 61.26 60.76 60.31 59.80 Industry 9.94 10.32 10.29 10.29 10.20 10.25 Services 25.26 28.03 28.45 28.95 29.49 29.95 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Lực lượng lao động đang làm việc theo ngành kinh
tế tại Việt Nam BỘ MÔN KINH TẾ HỌC NSLĐ thấp BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
So sánh NSLĐ của VN và một số quốc gia Châu Á
Năng suất lao động của Việt Nam năm 2020, theo ước tính của ILO, thấp
hơn 7 lần so với Malaysia, 4 lần so với Trung Quốc, 3 lần so với Thái
Lan, 2 lần so với Philippines và 26 lần so với Singapore.
So sánh với các nước trong khu vực và trên thế giới, tốc độ tăng năng
suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 là 5,11%, cao hơn mức
trung bình của ASEAN (3,11%) và cao hơn hầu hết các quốc gia
ASEAN, chỉ đứng sau Campuchia. Tuy nhiên, tốc độ này vẫn thấp hơn
mức tăng của Trung Quốc (7%) và Ấn Độ (6%).
Báo cáo 2020 của Tổ chức Năng suất châu Á (APO) cũng cho thấy, năng
suất lao động Việt Nam tụt hậu so với Nhật Bản 60 năm, so với Malaysia 40 năm và Thái Lan 10 năm. BỘ MÔN KIN Ngu H T ồn: Ế HỌC
Báo cáo năng suất lao động VN 2017
3. Thị trường lao động chưa hoàn hảo
Thứ nhất, tiền lương (giá cả
của lao động) không hoàn
toàn do cung và cầu lao động quyết định;
Thứ hai, thị trường lao động
bị chia cắt, không phải là một
thị trường thống nhất nên tiền
lương cũng không thực hiện
được chức năng điều tiết
cung - cầu lao động trên thị trường. BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Thị trường lao động của một nước chậm phát triển Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức. Thị trường Thị trường lao động ở lao động ở khu vực thành khu vực nông thị không thôn. chính thức. BỘ MÔN KINH TẾ HỌC