pippo
1
Vietnam Aviation Academy
CHƯƠNG 3
TÀU BAY
Vietnam Aviation Academy
MỤC LỤC
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
2
BẢO DƯỠNG TÀU BAY
3
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
1
0
1
pippo
2
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay thuật ngữ chung dùng để
chỉ những loại vật thể bay
Lực nâng đến từ những loại khí
đốt nhẹ hơn không khí (như khí
nóng hoặc helium)
Thiết bị bay nhẹ hơn không khí
Tàu bay có nhiều hình dạng
cánh và khi di chuyển trong
không khí, cánh tạo ra lực nâng
Thiết bị bay nặng hơn không khí
Vietnam Aviation Academy
Nhẹ hơn không khíNặng hơn không khí
Không động cơ động
Không có động
động
Free Balloon
Khinh khí cầu
tự do
Captive Balloon
Khinh khí cầu
neo chặt với mặt
đất
Airship/ Blimps
Khí cầu
Tàu lượn
Glider
Máy bay cánh
chim -
Ornithopter
Tàu bay cánh
quạt– Rotorcraft
Aeroplane
máy bay
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
PHÂN LOẠI TÀU BAY THEO ICAO
2
3
pippo
3
Vietnam Aviation Academy
Thiết bị điều khiển được, nặng hơn
không khí và có động cơ
Tạo lực nâng từ cánh cố định theo
nguyên lực nâng khí động học.
y bay thể được cất hạ cánh trên
mặt đất, trên mặt nước hoặc kết hợp bè
nổi nh xe cho phép hoạt động
trên cả hai môi trường (tàu bay hai chế
độ).
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
Tàu bay phản lực/Máy bay- Aeroplane
Vietnam Aviation Academy
Tàu bay cánh quạt hay cánh quay
(rotor) với hình dạng mặt cắt
ngang hình giọt nước
Khi quay, cánh tạo ra một vùng áp
suất thấp phía trên cánh tạo ra lực
nâng
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
Trực thăng - Rotor craft
Gyroplanes
Helicopters
4
5
pippo
4
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
‘Tàu bay cánh vỗ” – Ornithopter
Lực nâng được tạo ra từ việc
đập cánh
Các loại tàu bay này chủ yếu
các tàu bay thử nghiệm
không đóng vai trò quan trọng
trong hàng không dân dụng.
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
Tàu lượn – Glider
Tàu bay không có động cơ
Cần sự trợ giúp từ một thiết
bị kéo lấy đà để có thể bay.
Khi đã bay lên, tàu lượn
thể tận dụng các dòng
không khí đduy tđộ cao,
tăng độ cao và hạ cánh
6
7
pippo
5
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Drag Lực cản
Xuất hiện từ việc tàu bay di chuyển.
Chủ yếu do ma sát với không khí.
Xu hướng ngăn cản tàu bay di chuyển.
Thrust Lực đẩy
Sản sinh từ lực đẩy của động cơ.
Tạo ra sự di chuyển của tàu bay.
Gravity – Trọng lực:
Lực hút từ tâm trái đất.
Xu hướng kéo tàu bay về phía mặt đất.
Lift – Lực nâng
Ngược hướng lại với trọng lực.
Có tác dụng nâng tàu bay trong không khí.
Tạo ra từ cánh của tàu bay.
m thế nào để một tàu bay di chuyển?
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Lực nâng > trọng lực: tàu bay sẽ tăng độ cao và di chuyển hướng lên.
Lực nâng < trọng lực: tàu bay sẽ giảm độ cao di chuyển hướng xuống.
Lực đẩy > lực cản: tàu bay sẽ tăng tốc và tiến về phía trước.
Lực đẩy < lực cản: tàu bay sẽ giảm tốc và di chuyển chậm dần.
m thế nào để một tàu bay di chuyển?
8
9
pippo
6
Vietnam Aviation Academy
Cánh tàu bay được thiết kế với
hình dáng đặc biệt sao cho dòng
khí di chuyển nhanh hơn bề mặt
cánh trên chậm hơn bề mặt
cánh dưới.
Dòng khí di chuyển nhanh hơn tạo
ra áp suất thấp hơn làm xuất hiện
lực đẩy áp suất từ mặt dưới cánh
lên trên.
Tàu bay hoạt động dựa theo:
Định luật bảo toàn năng lượng Bernoulli.
Định luật 2 3 Newton.
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
m thế nào để một tàu bay di chuyển?
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Lái độ cao
(Thay đổi trục
pitch)
Lái hướng
(Thay đổi trục
yaw)
Đuôi đứng
(Giữ thăng
bằng)
Tạo lực nâng
Tạo ra lực
đẩy
Thân của
tàu bay
Cánh tà
(Thay đổi lực nâng khi hạ cánh)
Buồng lái
Cánh liệng (Thay
đổi trục roll)
Đuôi ngang
(Giữ thăng
bằng)
Các bộ phận với chức năng tương ứng
10
11
pippo
7
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Fuselage – Thân máy bay
Thân chính của tàu bay, chứa hành
khách, hàng hóa
Cấu trúc chính của tàu bay nối
liền các phần khác nhau như cánh,
đuôi động
Thành phần cấu tạo của tàu bay
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Cockpit – Khoang lái
Khoang lái, nơi phi công điều khiển
tàu bay
Thành phần cấu tạo của tàu bay
CẦN LÁI
BÀN ĐẠP
12
13
pippo
8
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Jet engine – Động cơ
Tạo ra lực đẩy cho tàu bay
Landing GearHệ thống càng đáp hạ cánh
Hỗ trợ u bay khi đáp xuống mặt đất
hoặc cất cánh từ mặt đất
Càng mũi càng chính
Thành phần cấu tạo của tàu bay
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Horizontal Stabilizer (Đuôi ngang) giữ hăng bằng ngang
Là một phần cánh cố định của đuôi giúp giữ thăng bằng
Vertical Stabilizer (Đuôi đứng) Bộ giữ thăng bằng dọc
Là một phần cánh cố định của đuôi giúp giữ thăng bằng
Rudder – Lái hướng
một bề mặt thể chuyển động được, tạo ra
cân bằng dọc
Điều khiển bằng bàn đạp trong khoang lái
Tạo ra chuyển động theo trục thẳng đứng (yaw)
Thành phần cấu tạo của tàu bay
14
15
pippo
9
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Elevator (Lái độ cao) – Cánh nâng
một bề mặt thể chuyển động được, tạo ra
cân bằng ngang
Điều khiển bằng cách kéo hoặc đẩy cần lái
(yoke/stick) trong khoang lái
Tạo ra chuyển động theo trục ngang (pitch)
Aileron – nh liệng
một bề mặt thể chuyển động được của mép
ngoài cánh
Điều khiển bằng cách di chuyển yoke/stick trong
khoang lái
Tạo chuyển động qua lại (Roll)
Thành phần cấu tạo của tàu bay
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Flaps – Cánh tà
một bề mặt thể chuyển động được, giúp
gia tăng lực nâng ở một tốc độ nhất định
Điều khiển bằng cần gạt (lever) trong khoang lái
Thường dùng khi hạ nh đ giảm tốc độ tối
thiểu của tàu bay một cách an toàn
Cánh - Wing
Dòng khí di chuyển qua nh c định tạo ra
hầu hết lực nâng giúp tàu bay thể bay
trong không khí
Thành phần cấu tạo của tàu bay
16
17
pippo
10
Vietnam Aviation Academy
Tàu bay được điều khiển như thế nào?
ROLL – LƯỢN
YAW
PITCH
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Khi phi công di chuyển cần
lái (yoke/stick) sang trái hoặc
sang phải, một aileron di
chuyển lên và một aileron còn
lại sẽ di chuyển xuống.
Tăng lực nâng trên một cánh
giảm lực nâng trên cánh
kia, dẫn đến chuyển động
lượn/nghiêng trái hoặc phải.
Vietnam Aviation Academy
ROLL
YAW- LÁI HƯỚNG
PITCH
Tàu bay được điều khiển như thế nào?
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Khi phi công nhấn n đạp
(pedal) trái hoặc phải để di
chuyển rudder trái hoặc
rudder phải để tạo lực đẩy
phần đuôi máy bay.
Điều y dẫn đến mũi tàu
bay xoay sang trái hoặc
phải.
18
19
pippo
11
Vietnam Aviation Academy
ROLL
YAW
PITCH – ĐỘ CAO
Các trục chuyển động của tàu bay: Click to view
Tàu bay được điều khiển như thế nào?
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Khi phi công đẩy cần lái về
phía trước (yoke/stick) hoặc
kéo về phía sau, elevator
sẽ di chuyển lên hoặc xuống,
từ đó giảm hoặc tăng lực
nâng trên phần đuôi tàu bay.
Điều y dẫn đến mũi tàu
bay nâng lên hoặc chúi
xuống.
Vietnam Aviation Academy
20
21
pippo
12
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Các loại động cơ cơ bản của tàu bay
Động cơ Piston
Bốn giai đoạn hoạt động của động cơ đốt trong
Động cơ piston thường có các thành phần chính sau: xylanh, piston,
trục khuỷu, thanh truyền, đối trọng, xupap nạp và xả, bugi.
HÚT NÉN
ĐẨY
XẢ
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Turbojet Engine
Các loại động cơ cơ bản của tàu bay
Turbofan Engine
Turboprop Engine
Propfan Engine
Động cơ Turbine
22
23
pippo
13
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
khoảng 4 triệu bộ phận
cấu thành một chiếc tàu
bay.
Được sản xuất bởi 1.500
công ty (OEMs) 30 quốc
gia trên khắp thế giới.
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
Nhà sản xuất phụ tùng gốc - Origional Equipment Manufacturers
Trong ngành công nghiệp chế tạo tàu bay, OEMs chỉ những công ty
sản xuất linh kiện cho tàu bay
Hội đồng điều phối quốc tế của các hiệp hội công nghiệp hàng không trụ (ICCAIA - International
Coordinating Council of Aerospace Industries Associations):
Đại diện cho 6 hiệp hội các nhà sản xuất ng nghệ hàng không ng (Châu Âu, Mỹ, Brazil, Canada,
Nga)
Các ng ty thành viên bao gồm nhà chế tạo động cơ tàu bay; nhà sản xuất thiết bị cho hệ thống mặt
đất và không gian, thiết bị điện tử tàu bay và linh kiện tàu bay.
24
25
pippo
14
Vietnam Aviation Academy
Source: Forbes Vietnam tháng 1/2.2024
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất máy bay
26
27
pippo
15
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Vietnam Aviation Academy
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Boeing family record
28
29
pippo
16
Vietnam Aviation Academy
Vietnam Aviation Academy
30
31
pippo
17
Vietnam Aviation Academy
MỤC LỤC
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
2
BẢO DƯỠNG TÀU BAY
3
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY
1
Vietnam Aviation Academy
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
Cần thiết thống nhất bộ tiêu chuẩn
quốc tế để đảm bảo sự an toàn và kh
năng đủ điều kiện bay của tàu bay
trên quy mô toàn cầu
Quốc gia thiết kế - State of design
Quốc gia thẩm quyền với tổ chức chịu trách nhiệm về
thiết kế loại tàu bay.
Quốc gia sản xuất State of manufacture
Quốc gia thẩm quyền với tổ chức chịu trách nhiệm lắp
ráp cuối cùng tàu bay, động cơ, cánh quạt. Quốc gia sản
xuất thể đồng thời quốc gia thiết kế
Quốc gia đăng ký State of registry
Quốc gia nơi tàu bay đăng quốc tịch.
Quốc gia khai thác State of operator
Quốc gia nơi các nhà khai thác (VD: HHK,…) đăng
hoạt động kinh doanh.
Mối quan hệ của từng quốc gia với tàu bay
32
33
pippo
18
Vietnam Aviation Academy
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
SARPs
ICAO ban hành các Tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hành liên quan
đến tàu bay trong Annex 6,7,8
Annex 6: Khai thác tàu bay (Operation of Aircraft)
Annex 7: Đăng bạ tàu bay (Aircraft mark and types designators)
Annex 8: nh khả phi của tàu bay (Airworthiness)
Nhằm kiểm soát các khía cạnh quan trọng trong việc thiết kế,
bảo dưỡng và khai thác tàu bay
Vietnam Aviation Academy
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 6 – KHAI THÁC TÀU BAY
Mô tả về hoạt động bảo dưỡng theo lịch trình và không theo lịch trình mà
nhà khai thác phải tiến hành
Tài liệu Hướng dẫn quản lý bảo dưỡng - Maintenance Control Manual
1
Chương trình bảo dưỡng - Maintenance Program
2
Liệt kê chi tiết nhiệm vụ bảo dưỡng theo lịch phải tiến hành theo mỗi tàu bay
Dùng cho nhân viên bảo dưỡng, nhân viên khai thác
Được phê chuẩn bởi quốc gia đăng ký tàu bay
Nhật ký bảo dưỡng - Maintenance Records
3
Nhà khai thác phải duy trì nhật ký bảo dưỡng cho mỗi tàu bay, gồm các thông tin bản:
Thời gian vận hành (time in service), phợp với thông tin khả phi, chi tiết sửa chữa,
thời gian tính từ lần cuối đại tu (overhaul) ghi chép chi tiết, chxác nhận trên
bảng kê lịch trình bảo dưỡng maintenance release.
Nhà khai thác luôn phải
cung cấp quản một
số tài liệu phải trình
diện với nhà chức trách
hàng không của Quốc gia
khai thác tàu bay
34
35
pippo
19
Vietnam Aviation Academy
Phần I - Máy bay vận tải
thương mại quốc tế
Phần II - Máy bay hàng không
dân dụng quốc tế
Phần III - y bay trực thăng
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Air Operation Certificate (AOC)
Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay
với mục đích vận tải thương mại nếu không có AOC
đối với loại hình khai thác thực hiện.
Người khai thác tàu bay không được thực hiện các loại
hình khai thác vận tải thương mại chưa được cho phép
trong AOC.
Người khai thác tàu bay phải luôn duy trì sự tuân thủ
các điều khoản, điều kiện cấp AOC, năng định khai
thác và các yêu cầu bảo dưỡng quy định trong AOC.
ANNEX 6 – KHAI THÁC TÀU BAY
((OPERATION OF AIRCRAFT)
Vietnam Aviation Academy
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 7 – ĐĂNG BẠ TÀU BAY
Aircraft marking – Dấu hiệu tàu bay:
Bắt đầu bằng ký tự chung của quốc gia (N - Hoa Kỳ, F -
Pháp, VH-Úc, G-UK, ), sau đó số hoặc chữ duy nhất
cho từng tàu bay (gồm từ 1 đến 5 chữ cái hoặc chữ số
Rập biểu thị một tàu bay cụ thể trong nước)
Khi tàu bay được đăng với nhà chức trách quốc gia
đăng ký, họ được cấp chứng chỉ “Giấy chứng nhận đăng
tàu bay - Certificate of Registration” kèm với dấu
hiệu, dấu seri và chi tiết sở hữu
36
37
pippo
20
Vietnam Aviation Academy
QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 7 – ĐĂNG BẠ TÀU BAY
Dấu hiệu đăng của tàu bay: thường
được n hoặc gắn hai mặt ngoài của
cánh đuôi đứng hoặc hai n phần sau
thân máy bay gần cánh đuôi hoặc động
gắn trên thân y bay, hoặc cũng thể
nằm phía dưới cánh trái. Một phiên bản
rút gọn cũng thể nằm trên cửa đóng mở
càng đáp phía trước
Vietnam Aviation Academy
Nghị định Số: 68/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 quy định tại:
Điều 11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
1. Dấu hiệu quốc tịch Việt Nam của tàu bay bao gồm biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam dấu
hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
2. Dấu hiệu đăng của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng hai (02) chữ
cái viết liền “VN” tiếp theo dấu gạch nối -”, một trong các chữ cái sau đây ba (03)
chữ số Ả rập:
a) Chữ “A” đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);
b) Chữ “B” đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ “C” đối với tàu bay có động cơ piston;
d) Chữ “D” đối với các phương tiện bay khác.
Aircraft marking – Dấu hiệu tàu bay:
38
39

Preview text:

pippo CHƯƠNG 3 TÀU BAY Vietnam Aviation Academy 0 MỤC LỤC 1
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY 2 QUY ĐỊNH QUỐC TẾ 3 BẢO DƯỠNG TÀU BAY Vietnam Aviation Academy 1 1 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Thiết bị bay nhẹ hơn không khí
•Lực nâng đến từ những loại khí
đốt nhẹ hơn không khí (như khí nóng hoặc helium)
Thiết bị bay nặng hơn không khí
•Tàu bay có nhiều hình dạng
cánh và khi di chuyển trong
Tàu bay là thuật ngữ chung dùng để
không khí, cánh tạo ra lực nâng
chỉ những loại vật thể bay Vietnam Aviation Academy 2
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Nặng hơn không khí Nhẹ hơn không khí Có động cơ Không có động cơ Có động cơ Không có động cơ Aeroplane – Tàu bay cánh Máy bay cánh Tàu lượn Airship/ Blimps – Captive Balloon Free Balloon máy bay quạt– Rotorcraft chim - Glider Khí cầu Khinh khí cầu Khinh khí cầu Ornithopter neo chặt với mặt tự do đất
PHÂN LOẠI TÀU BAY THEO ICAO Vietnam Aviation Academy 2 3 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
 Tàu bay phản lực/Máy bay- Aeroplane
•Thiết bị điều khiển được, nặng hơn
không khí và có động cơ
• Tạo lực nâng từ cánh cố định theo
nguyên lý lực nâng khí động học.
•Máy bay có thể được cất hạ cánh trên
mặt đất, trên mặt nước hoặc kết hợp bè
nổi và bánh xe cho phép hoạt động
trên cả hai môi trường (tàu bay hai chế độ). Vietnam Aviation Academy 4
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
 Trực thăng - Rotor craft
•Tàu bay cánh quạt hay cánh quay Helicopters Gyroplanes
(rotor) với hình dạng mặt cắt ngang hình giọt nước
•Khi quay, cánh tạo ra một vùng áp
suất thấp phía trên cánh tạo ra lực nâng Vietnam Aviation Academy 3 5 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí
 ‘Tàu bay cánh vỗ” – Ornithopter
•Lực nâng được tạo ra từ việc đập cánh
•Các loại tàu bay này chủ yếu
là các tàu bay thử nghiệm
không đóng vai trò quan trọng
trong hàng không dân dụng. Vietnam Aviation Academy 6
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay nặng hơn không khí  Tàu lượn – Glider
•Tàu bay không có động cơ
• Cần sự trợ giúp từ một thiết
bị kéo lấy đà để có thể bay.
•Khi đã bay lên, tàu lượn có thể tận dụng các dòng
không khí để duy trì độ cao, tăng độ cao và hạ cánh Vietnam Aviation Academy 4 7 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Làm thế nào để một tàu bay di chuyển? • Drag – Lực cản
• Gravity – Trọng lực:
• Xuất hiện từ việc tàu bay di chuyển.
• Lực hút từ tâm trái đất.
• Chủ yếu do ma sát với không khí.
• Xu hướng kéo tàu bay về phía mặt đất.
• Xu hướng ngăn cản tàu bay di chuyển. • Lift – Lực nâng • Thrust – Lực đẩy
• Ngược hướng lại với trọng lực.
• Sản sinh từ lực đẩy của động cơ.
• Có tác dụng nâng tàu bay trong không khí.
• Tạo ra sự di chuyển của tàu bay.
• Tạo ra từ cánh của tàu bay. Vietnam Aviation Academy 8
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Làm thế nào để một tàu bay di chuyển?
•Lực nâng > trọng lực: tàu bay sẽ tăng độ cao và di chuyển hướng lên.
•Lực nâng < trọng lực: tàu bay sẽ giảm độ cao di chuyển hướng xuống.
•Lực đẩy > lực cản: tàu bay sẽ tăng tốc và tiến về phía trước.
•Lực đẩy < lực cản: tàu bay sẽ giảm tốc và di chuyển chậm dần. Vietnam Aviation Academy 5 9 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Làm thế nào để một tàu bay di chuyển?
Cánh tàu bay được thiết kế với
hình dáng đặc biệt sao cho dòng
khí di chuyển nhanh hơn ở bề mặt
cánh trên và chậm hơn ở bề mặt cánh dưới.
Dòng khí di chuyển nhanh hơn tạo
ra áp suất thấp hơn làm xuất hiện
lực đẩy áp suất từ mặt dưới cánh lên trên.
Tàu bay hoạt động dựa theo:
• Định luật bảo toàn năng lượng Bernoulli.
• Định luật 2 và 3 Newton. Vietnam Aviation Academy 10
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Các bộ phận với chức năng tương ứng Đuôi đứng (Giữ thăng Lái hướng Tạo lực nâng bằng) Lái độ cao (Thay đổi trục (Thay đổi trục yaw) pitch) Buồng lái Thân của Đuôi ngang (Giữ thăng tàu bay bằng) Cánh liệng (Thay đổi trục roll) Tạo ra lực Cánh tà đẩy
(Thay đổi lực nâng khi hạ cánh) Vietnam Aviation Academy 6 11 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Fuselage – Thân máy bay
Thành phần cấu tạo của tàu bay
• Thân chính của tàu bay, chứa hành khách, hàng hóa
• Cấu trúc chính của tàu bay và nối
liền các phần khác nhau như cánh, đuôi và động cơ Vietnam Aviation Academy 12
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Thành phần cấu tạo của tàu bay Cockpit – Khoang lái
• Khoang lái, nơi phi công điều khiển tàu bay CẦN LÁI BÀN ĐẠP Vietnam Aviation Academy 7 13 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Jet engine – Động cơ
Thành phần cấu tạo của tàu bay
• Tạo ra lực đẩy cho tàu bay
Landing Gear – Hệ thống càng đáp hạ cánh
• Hỗ trợ tàu bay khi đáp xuống mặt đất
hoặc cất cánh từ mặt đất
• Càng mũi và càng chính Vietnam Aviation Academy 14
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Vertical Stabilizer (Đuôi đứng) – Bộ giữ thăng bằng dọc
Thành phần cấu tạo của tàu bay
Là một phần cánh cố định của đuôi giúp giữ thăng bằng
Horizontal Stabilizer (Đuôi ngang) – giữ hăng bằng ngang
Là một phần cánh cố định của đuôi giúp giữ thăng bằng Rudder – Lái hướng
• Là một bề mặt có thể chuyển động được, tạo ra cân bằng dọc
• Điều khiển bằng bàn đạp trong khoang lái
• Tạo ra chuyển động theo trục thẳng đứng (yaw) Vietnam Aviation Academy 8 15 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Thành phần cấu tạo của tàu bay
Elevator (Lái độ cao) – Cánh nâng
• Là một bề mặt có thể chuyển động được, tạo ra cân bằng ngang
• Điều khiển bằng cách kéo hoặc đẩy cần lái (yoke/stick) trong khoang lái
• Tạo ra chuyển động theo trục ngang (pitch) Aileron – Cánh liệng
• Là một bề mặt có thể chuyển động được của mép ngoài cánh
• Điều khiển bằng cách di chuyển yoke/stick trong khoang lái
• Tạo chuyển động qua lại (Roll) Vietnam Aviation Academy 16
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Flaps – Cánh tà
Thành phần cấu tạo của tàu bay
• Là một bề mặt có thể chuyển động được, giúp
gia tăng lực nâng ở một tốc độ nhất định
• Điều khiển bằng cần gạt (lever) trong khoang lái
• Thường dùng khi hạ cánh để giảm tốc độ tối
thiểu của tàu bay một cách an toàn Cánh - Wing
• Dòng khí di chuyển qua cánh cố định tạo ra
hầu hết lực nâng giúp tàu bay có thể bay trong không khí Vietnam Aviation Academy 9 17 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay được điều khiển như thế nào? ROLL – LƯỢN YAW PITCH
• Khi phi công di chuyển cần
lái (yoke/stick) sang trái hoặc sang phải, một aileron di
chuyển lên và một aileron còn
lại sẽ di chuyển xuống.
• Tăng lực nâng trên một cánh
và giảm lực nâng trên cánh
kia, dẫn đến chuyển động
lượn/nghiêng trái hoặc phải. Vietnam Aviation Academy 18
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay được điều khiển như thế nào? ROLL YAW- LÁI HƯỚNG PITCH
• Khi phi công nhấn bàn đạp
(pedal) trái hoặc phải để di chuyển rudder trái hoặc
rudder phải để tạo lực đẩy phần đuôi máy bay.
• Điều này dẫn đến mũi tàu bay xoay sang trái hoặc phải. Vietnam Aviation Academy 10 19 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Tàu bay được điều khiển như thế nào? ROLL YAW PITCH – ĐỘ CAO
• Khi phi công đẩy cần lái về
phía trước (yoke/stick) hoặc
kéo nó về phía sau, elevator
sẽ di chuyển lên hoặc xuống,
từ đó giảm hoặc tăng lực
nâng trên phần đuôi tàu bay.
• Điều này dẫn đến mũi tàu bay nâng lên hoặc chúi
Các trục chuyển động của tàu bay: Click to view xuống. Vietnam Aviation Academy 20 Vietnam Aviation Academy 11 21 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Các loại động cơ cơ bản của tàu bay Động cơ Piston HÚT NÉN ĐẨY XẢ
Bốn giai đoạn hoạt động của động cơ đốt trong
 Động cơ piston thường có các thành phần chính sau: xylanh, piston,
trục khuỷu, thanh truyền, đối trọng, xupap nạp và xả, bugi. Vietnam Aviation Academy 22
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Các loại động cơ cơ bản của tàu bay Turbojet Engine Động cơ Turbine Turbofan Engine Turboprop Engine Propfan Engine Vietnam Aviation Academy 12 23 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
• Có khoảng 4 triệu bộ phận
cấu thành một chiếc tàu bay.
• Được sản xuất bởi 1.500 công ty (OEMs) ở 30 quốc gia trên khắp thế giới. Vietnam Aviation Academy 24
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
• Nhà sản xuất phụ tùng gốc - Origional Equipment Manufacturers
• Trong ngành công nghiệp chế tạo tàu bay, OEMs chỉ những công ty
sản xuất linh kiện cho tàu bay
• Hội đồng điều phối quốc tế của các hiệp hội công nghiệp hàng không vũ trụ (ICCAIA - International
Coordinating Council of Aerospace Industries Associations):
• Đại diện cho 6 hiệp hội các nhà sản xuất công nghệ hàng không vùng (Châu Âu, Mỹ, Brazil, Canada, và Nga)
• Các công ty thành viên bao gồm nhà chế tạo động cơ và tàu bay; nhà sản xuất thiết bị cho hệ thống mặt
đất và không gian, thiết bị điện tử t V à iue tbnaam y A vàv ilaitinohn A ki cệad n etm à y u bay. 13 25 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY
Nhà sản xuất phụ tùng gốc
Source: Forbes Vietnam tháng 1/2.2024 Vietnam Aviation Academy 26
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Nhà sản xuất máy bay Vietnam Aviation Academy 14 27 pippo
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Vietnam Aviation Academy 28
TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG BAY Boeing family record Vietnam Aviation Academy 15 29 pippo Vietnam Aviation Academy 30 Vietnam Aviation Academy 16 31 pippo MỤC LỤC
1 TÀU BAY VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY 2 QUY ĐỊNH QUỐC TẾ 3 BẢO DƯỠNG TÀU BAY Vietnam Aviation Academy 32 QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
Mối quan hệ của từng quốc gia với tàu bay
• Quốc gia thiết kế - State of design
 Quốc gia có thẩm quyền với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.
• Quốc gia sản xuất – State of manufacture
 Quốc gia có thẩm quyền với tổ chức chịu trách nhiệm lắp
ráp cuối cùng tàu bay, động cơ, cánh quạt. Quốc gia sản
xuất có thể đồng thời là quốc gia thiết kế
• Quốc gia đăng ký – State of registry
 Quốc gia nơi tàu bay đăng ký quốc tịch.
Cần thiết thống nhất bộ tiêu chuẩn
• Quốc gia khai thác – State of operator
quốc tế để đảm bảo sự an toàn và khả
 Quốc gia mà nơi các nhà khai thác (VD: HHK,…) đăng ký
năng đủ điều kiện bay của tàu bay trên quy mô toàn cầu hoạt động kinh doanh. Vietnam Aviation Academy 17 33 pippo QUY ĐỊNH QUỐC TẾ •SARPs
•ICAO ban hành các Tiêu chuẩn và hướng dẫn thực hành liên quan
đến tàu bay trong Annex 6,7,8
 Annex 6: Khai thác tàu bay (Operation of Aircraft)
 Annex 7: Đăng bạ tàu bay (Aircraft mark and types designators)
 Annex 8: Tính khả phi của tàu bay (Airworthiness)
•Nhằm kiểm soát các khía cạnh quan trọng trong việc thiết kế,
bảo dưỡng và khai thác tàu bay Vietnam Aviation Academy 34 QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 6 – KHAI THÁC TÀU BAY 1
Tài liệu Hướng dẫn quản lý bảo dưỡng - Maintenance Control Manual Nhà khai thác luôn phải
• Mô tả về hoạt động bảo dưỡng theo lịch trình và không theo lịch trình mà
cung cấp và quản lý một
nhà khai thác phải tiến hành
số tài liệu và phải trình 2
diện với nhà chức trách
Chương trình bảo dưỡng - Maintenance Program hàng không của Quốc gia
• Liệt kê chi tiết nhiệm vụ bảo dưỡng theo lịch phải tiến hành theo mỗi tàu bay khai thác tàu bay
• Dùng cho nhân viên bảo dưỡng, nhân viên khai thác
• Được phê chuẩn bởi quốc gia đăng ký tàu bay 3
Nhật ký bảo dưỡng - Maintenance Records
• Nhà khai thác phải duy trì nhật ký bảo dưỡng cho mỗi tàu bay, gồm các thông tin cơ bản:
Thời gian vận hành (time in service), phù hợp với thông tin khả phi, chi tiết sửa chữa,
thời gian tính từ lần cuối đại tu (overhaul) và ghi chép chi tiết, có chữ ký xác nhận trên
bảng kê lịch trình bảo dưỡng maintenance release. Vietnam Aviation Academy 18 35 pippo
ANNEX 6 – KHAI THÁC TÀU BAY ((OPERATION OF AIRCRAFT)
Phần I - Máy bay vận tải
Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay thương mại quốc tế
với mục đích vận tải thương mại nếu không có AOC
đối với loại hình khai thác thực hiện.
Người khai thác tàu bay không được thực hiện các loại
hình khai thác vận tải thương mại chưa được cho phép trong AOC.
Phần II - Máy bay hàng không dân dụng quốc tế
Người khai thác tàu bay phải luôn duy trì sự tuân thủ
các điều khoản, điều kiện cấp AOC, năng định khai
thác và các yêu cầu bảo dưỡng quy định trong AOC.
Phần III - Máy bay trực thăng
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Air Operation Certificate (AOC) Vietnam Aviation Academy 36 QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 7 – ĐĂNG BẠ TÀU BAY
Aircraft marking – Dấu hiệu tàu bay:
•Bắt đầu bằng ký tự chung của quốc gia (N - Hoa Kỳ, F -
Pháp, VH-Úc, G-UK, …), sau đó là số hoặc chữ duy nhất
cho từng tàu bay (gồm từ 1 đến 5 chữ cái hoặc chữ số Ả
Rập biểu thị một tàu bay cụ thể trong nước)
•Khi tàu bay được đăng ký với nhà chức trách ở quốc gia
đăng ký, họ được cấp chứng chỉ “Giấy chứng nhận đăng
ký tàu bay - Certificate of Registration” kèm với dấu
hiệu, dấu seri và chi tiết sở hữu Vietnam Aviation Academy 19 37 pippo QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
ANNEX 7 – ĐĂNG BẠ TÀU BAY
•Dấu hiệu đăng ký của tàu bay: thường
được sơn hoặc gắn ở hai mặt ngoài của
cánh đuôi đứng hoặc hai bên phần sau
thân máy bay gần cánh đuôi hoặc động cơ
gắn trên thân máy bay, hoặc cũng có thể
nằm phía dưới cánh trái. Một phiên bản
rút gọn cũng có thể nằm trên cửa đóng mở càng đáp phía trước Vietnam Aviation Academy 38
Aircraft marking – Dấu hiệu tàu bay:
Nghị định Số: 68/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 quy định tại:
Điều 11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
1. Dấu hiệu quốc tịch Việt Nam của tàu bay bao gồm biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam và dấu
hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
2. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng hai (02) chữ
cái viết liền “VN” và tiếp theo là dấu gạch nối “-”, một trong các chữ cái sau đây và ba (03) chữ số Ả rập:
a) Chữ “A” đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);
b) Chữ “B” đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ “C” đối với tàu bay có động cơ piston;
d) Chữ “D” đối với các phương tiện bay khác. Vietnam Aviation Academy 20 39