Chương 6: Cơ s s pp l cý a E-logistics
Mt s vn
đ pháp lý
liên quan
ti E-
Logistics
Lut mu
ca
UNCITRAL
dch đin
t ca mt
s quc gia
trên thế
gii
Lut mu
ca
UNCITRAL
Lut giao
dch đin
t ca mt
s quc gia
trên thế
gii
c văn
bn pháp
quy ln
quan ti E-
Logistics ti
Vit Nam
Tài liu tham kho
v B môn Kinh t và Kinh doanh Thế ương mi, Trưng Đi hc Kinh
tế quc dân (2019). i ging E-Logistics.
v B ng Thương (2020), o cáo logistics Vit Nam, Nhà xut
bn Công thương.
v Nguyn Văn Hng và cng s (2013), Go trình Thương mi đin
t căn bn, Nhà xut b n ch khoa Hà N i.
v Pettit, S., & Wang, Y. (Eds.). (2016). E-Logistics: Managing Your
Digital Supply Chains for Competitive Advantage. Kogan Page
Publishers.
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v Dch v logistics và E-logistics
- Logistics mt chui các hot đng ln tc, có quan h mt thi t ế
và tác đng qua li ln nhau, bao trùm mi yếu t t o nên sn
phm, t vi c nh p nguyên li u đu vào cho đến giai đon tiêu th
sn phm cui cùng.
- c ngun tài nguyên đu vào không ch bao gm vn, vt tư, nhân
lc mà còn bao hàm c d ch v, thông tin và công ngh, đưc phi
kết hp trong mt chiến lưc kinh doanh tng th ca doanh nghip
- c hot đng kinh doanh đưc h tr mt cách ti ưu, nhp nhàng
và hiu qu, to ra đưc s tha mãn khách hàng mc đ cao
nht
- E-logistics có nhng khác bit rt ln so vi dch v logistics truy n
thng, mang tính hin đi và hi u qu cao hơn, hưng đến phát
trin theo khuynh hưng d ch v logistics bên th năm
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v Pháp lu t hi n hành còn thi u quy nh v khái ni m e- ế đ
logistics, gây khó hi u và khó th c hi n
- Logistics c ng nh th ng m i n t ang bùng n và xu ũ ư ươ đi đ
hưng phát tri n
- Hiu ch a úng và ch a phân bi t c hai khái ni m e-ư đ ư đư
logistics và logistics
- Đng nht hai khái nim này vi nhau
=> Nh m l n s d n n vi c ánh g không trí, vai trò đế đ đúng v
ca hai ho t ng logistics và e-logisitics trong th ng m i n đ ươ đi
t
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v Vic phân loi các hot đng logistics còn nm r i rác nhi u văn
bn pháp lut khác nhau
- Dch v logistics góp phn m rng th trưng TMĐT
- c u n i trong vn chuyn hàng hóa trên các tuy n ế đưng đến các
th trưng mi đúng yêu cu v thi gian và đa đi m
- Vic phân loi dch v logistics thưng theo phương pháp lit kê,
trình bày đưc quy đnh quá nhiu văn bn
VD: Theo quy đnh ca Lut Thương mi năm 2005, logistics bao gm
nhn hàng, vn chuyn, lưu kho, l u bãi, làm thư tc hi quan, các th
tc giy t khác, tư vn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hi u,
giao hàng hoc các dch v khác có liên quan đến hàng hóa
Þ Cn thiết phi b sung đnh ngh a vĩ dch v e-logistics,
Þ Vic phân loi dch v logistics c ng cũ n có quy đnh thng nht
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v H thng pháp lut Vi t Nam điu chnh logistics trong hot đng
TMĐT chưa đng b
- Trách nhim và gii hn qun l giý a các cơ quan nhà nưc trong
vic qun lý ho t ng logistics ch đ ưa nh t quán
- Logistics đưc xem là yếu t then cht phát trin s n xu t, thúc
đy phát trin các ngành dch v khác nhưng chưa đưc qun lý
thng nht
- Logistics mt chui hot đng bao gm r t nhi u công vi c khác
nhau liên quan đến nhiu ngành ngh như: vn ti, đóng gói, làm
th tc thuế, hi quan
- Đăng ký kinh doanh dch v logistics ang phđ i tuân th cùng lúc ít
nht hai tng điu kin kinh doanh
=> Điu này thc s chưa hp lý vì va không phc v mc tiêu qun
lý nhà nưc, va m tăng chi phí tuân th ca DN
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v Quy đnh v phân c p qu n lý hot đng logistics:
+ B Giao thông Vn t i đưc giao c quan cơ p gi y phép
kinh doanh vn t đi a phương thc
+ B Công thương là cơ quan qun lý nhà nưc v logistics
+ S Kế ho ch và Đu tư thc hi n c p phép đăng ký kinh
doanh logistics
+ B Thông tin Truyn thông và y ban nhân dân tnh, thành
ph tr c thu c trung ương nơi di n ra ho t đng giao dch đin t, nếu
hot đng logistics thông qua các phương tin đin t
Þ Ch rng mt hot đng vn ti thông qua phương tin đin t ã có đ
ti bn cơ quan nhà nưc có thm quyn qun lý chuyên bit.
Þ Đ thc hi n ho đt ng này, doanh nghip phi thông qua nhiu th
tc hành chính vi các kho n phí, l phí
Mt s vn đ pháp l liên quan tý i E-Logistics
v Mt s quy đnh ca pháp lut hi n hành v vn chuyn hàng hóa
truyn thng không phù hp trong hot đng TMĐT
- Ví d: V chế đ hóa đơn, chng t đi vi hàng hóa lưu thông trên
th trưng quy đnh nếu không có hóa đơn chng minh ngun gc rõ
ràng ca hàng hóa thì s b x pht
- Tuy nhn, cùng vi s bùng n ca hot đng TMĐT, TMĐT mt
ngày có hàng trăm đơn hàng, có đơn hàng ch vài ch c nghìn đng
thì thc s rt khó có th kp hóa đơn cho tng đơn hàng.
Thc trng ng dng CNTT trong các DN
v ng dng CNTT trong v n t i đưng b
- Ti u hóa n ng l c ph ng ti n, ho ch nh và ki m soát ư ă ươ đ
tuyến ng, l ch trình, th i gian, nâng cao t l y xe hàngđư đ
- Mt hình thái c a kinh t chia s , s n i lên m nh m c a các ế
công ty nh Grab, Be, Gojek32ư
v Gii pháp t ng hóa kho hàng th ng m i n t , giao đ ươ đi
hàng ch ng cu i và chuy n phát nhanh
- Đã xut hin nh ng ng dng t đng hóa kho hàng TMĐT
như Lazada, Tiki, Shopee
- Đang tiế p t c thu hút s chú ý và tham gia c a nhi u công ty
ln trong ngành
Thc trng ng dng CNTT trong các DN
v H th u hành k t h p t ng hóa s n xu t ng đi ế đ
- Nguyên t c s n xu t tinh g n, ho t ng r t hi u qu đ
- Xut hi n robot trong quá trình a linh ki n, bán thành đư
phm, thành ph m trong nhà máy, vi c ki m kê hàng n Đi
hình nh Nhà máy s n xu t c a Samsung ư
v ng dng kế t hp gia h thng thông tin - t đng hóa - trí
tu nhân t o
- ng dng trong qun lý chu i cung ng t khâu thu mua t i
khâu phân ph i n ng i tiêu dùng cu i cùng đế ư
- Mt s ít nhà bán l trong n c ang tri n khai ư đ
Thc trng ng dng CNTT trong các DN
v Xu h ng ng d ng CNTTư
- Chưa nhi u DN logistics n i a u t nghn c u và ng đ đ ư
dng công ngh m i
- Trình ng d ng CNTT c a các doanh nghi p logistics Vi t đ
Nam ang m c th p, c bi t trong l nh v c v n t i đ đ đ ĩ
đư ng b
- Yếu t khi n cho các DN khó có th v n hành m t cách có hi u ế
qu, t i u chi phí và c i thi n ch t l ng d ch v . ư ư
Thc trng ng dng CNTT trong các DN
Lut m u v th ng m i n t c a UNCITRAL ươ đi
v Đưc y ban LHQ v lut thương mi quc tế (UNCITRAL) thông qua
năm 1996
v ng b t i H i ngh ln th 6 ca Đi hi đng LHQ năm 1996
v hiu lc áp dng đi v i nh ng mi quan h phát sinh khi áp
dng phương thc kinh doanh thương mi đin t
v Đưa ra mt h thng các quy tc đưc tha nhn trên phm vi quc
tế v vi c lo i b các tr ng i trong vi c công nh n giá tr pháp lý
ca thông đip đưc l u chuyư n bng phương ti n đin t
v To s bình đng gia nhng ngưi s dng tài liu trên cơ s gi y
t và nhng ngưi s dng thông tin trên cơ s các d liu đ i n t
v Cơ s đnh hưng giúp các nưc thành viên tham kh o khi xây d ng
mt đo lut cho thương m đi in t
Lut m u v th ng m i n t c a UNCITRAL ươ đi
Ni dung
v Quy nh các u ki n lu t nh i v i các thông tin s hoá, đ đi đ đ
công nh n g tr pháp l c a các thông tin s hoá, v v n b n ý ă
viết, ch k , b n g c, tính xác th c và kh n c ch p ý ăng đư
nhn c a thông tin s , vi c l u gi thông tin s ư
v Quy nh v hình th c c a h p ng và giá tr pháp l c a h p đ đ ý
đ đng, các bên ký kết hp ng phi công nhn g tr pháp lý
ca các thông tin s hoá, xu t x c a thông tin s hoá, vi c
xác nh n ã nh n c thông tin, th i gian, a m g i và đ đư đ đi
nhn thông tin s hoá
v Quy nh các giao d ch TM T trong m t s l nh v c nh v n t i đ Đ ĩ ư
hàng hóa
Lut m u v th ng m i n t c a UNCITRAL ươ đi
v Quy nh các hành vi ln quan n h p ng v n t i hàng đ đế đ
hoá, quy nh v h s v n t i hàng hoáđ ơ
v To u ki n các qu c gia trên th gi i hoàn thi n h đi đ ế
thng pháp lu t v s d ng các ph ng ti n truy n và l u gi ươ ư
thông tin m i
v Ban hành v n b n h ng d n vi c chuy n hoá các quy ă ư đnh
ca o lu t m u vào h th ng n i dung lu t c a các qu c Đ
gia.
v Đ đm bo s thng nht ca các quy nh pháp lut v s dng
các ph ng ti n truy n và l u gi thông tin m i thay th cho ươ ư ế
các tài li u b ng gi y i v i các qu c gia đ
Lut m u v th ng m i n t c a UNCITRAL ươ đi
Ư u đim và h n chế
v ch ho t và t o u ki n thu n l i cho th ng m i c th c đi ươ đư
hin b ng ph ng ti n n t ươ đi
v Khc ph c nh ng tr ng i phát sinh t u kho n lu t các đi
đ đư đ đnh có th không c thay i theo hp ng
v Cung c p i x bình i v i thông tin trên gi y và thông đ đng đ
tin n t . đi
v Cho phép s d ng thông tin ln l c không c n gi y t , thúc
đ ươy hiu qu trong th ng mi quc tế.
v Văn b n l u tiên áp d ng các nguyên t c c b n v p pháp đ ơ
không phân bi t i x , tính trung l p v công ngh và tính đ
tương ng vđươ ch c n ăng
v Mt s u kho n ã c s a i b i Công c truy n thông đi đ đư đ ư
và n t và Công c v h p ng v n chuy n hàng hóađi ư đ
Lut mu v ch ký đ i n t ca UNCITRAL
v Lut m u v ch k n t c thông qua n m 2000 ý đi đư ă
v Hưng d n các qu c gia xây d ng khung pháp l th ng nh t ý
và công b ng, gi i quy t hi u qu các v n v ch k n ế đ ý đi
t, óng vai trò h t s c quan tr ng trong giao d ch TM Tđ ế Đ
v Nêu n nh ng v n c b n c a ch k n t , ch k s đ ơ ý đi ý
hóa và các v n v ng i k , bên th ba và ch ng nh n ch đ ư ý
ký s
v Đư ư ưa ra các h ng dn c th và chi tiết, phân tích và h ng
dn cho t ng điu kho n c a lu t m u
v Góp ph n lo i b nh ng c n tr trong vi c s d ng ch k ý
đin t trong các giao dch TMĐT phm vi qu c tế.
ng ưc ca LHQ v s d ng chng t đin t trong hp
đng TMQT
v ng c Liên H p Qu c v S d ng Ch ng t n t trong ư đi
Hp ng th ng m i qu c t đ ươ ế
v Do y ban Ln H p Qu c v Lu t th ng m i qu c t ươ ế
(UNCITRAL) xây dng
v Đư Đ đc i hi ng LHQ thông qua năm 2005
v Đư đ đa ra mt khung quy nh chung cho nhng vn cơ bn
nht c a giao k t và th c hi n h p ng thông qua ph ng ế đ ươ
tin n tđi
v Đm bo giá tr pháp lý ngang nhau gia văn bn giy và văn
bn đin t trong các giao d ch qu c t , ế
v ng c pháp l quan tr ng nh m t ng c ng buôn bán qu c ý ă ư
tế trên c s t n d ng u th m ng Internet toàn cơ ư ế u.
ng ưc ca LHQ v s d ng chng t đin t trong hp
đng TMQT
v Áp d ng r ng rãi và ng nh t nh ng quy nh này gi a các đ đ
quc gia, góp ph n xóa b tr ng i i v i vi c s d ng ch ng đ
t đin t trong giao d ch th ng m i qu c tươ ế
v Nâng cao tính ch c ch n v ph ng di n pháp l c ng nh ươ ý ũ ư
tính n nh v ph ng di n th ng m i c a h p ng n t đ ươ ươ đ đi
v Gp doanh nghi p ti p c n c nh ng ph ng th c ti n ế đư ươ ế
hành th ng m i hi n i, hi u qu nh tươ đ
Khung pháp l v th ng m i n t c a Hoa Ký ươ đi
v n đ ươnh các nguyên tc cơ bn cho th ng mi đin t, kiến
ngh cho n n th ng m i n t toàn c u ươ đi
v Môi tr ng pháp l cho TM T d a trên 4 nguyên t c c bư ý Đ ơ n:
- T do xác l p quan h h p ng khi th y phù h p đ
- tính ch t trung l p v m t công ngh và ph i có tính m
cho t ng laiươ
- Đư đ ưc sa i, b sung và ban hành mi trong tr ng hp cn
thi tế
- ng b ng cho c các doanh nghi p ã áp d ng r ng rãi các đ
công ngh m i và các doanh nghi p còn ch a áp d ư ng

Preview text:

Chương 6: Cơ sở sở pháp lý của E-logistics Luật mẫu của Luật giao Các văn Một số vấn UNCITRAL đề dịch điện bản pháp pháp lý và luật giao Luật mẫu tử của một quy liên liên quan dịch điện của số quốc gia quan tới E- tới E- tử của một UNCITRAL trên thế Logistics tại Logistics số quốc gia giới Việt Nam trên thế giới Tài liệu tham khảo
v Bộ môn Kinh tế và Kinh doanh Thương mại, Trường Đại học Kinh
tế quốc dân (2019). Bài giảng E-Logistics.
v Bộ Công Thương (2020), Báo cáo logistics Việt Nam, Nhà xuất bản Công thương.
v Nguyễn Văn Hồng và cộng sự (2013), Giáo trình Thương mại điện
tử căn bản,
Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội.
v Pettit, S., & Wang, Y. (Eds.). (2016). E-Logistics: Managing Your
Digital Supply Chains for Competitive Advantage
. Kogan Page Publishers.
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Dịch vụ logistics và E-logistics
- Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết
và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản
phẩm, từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
- Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân
lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin và công nghệ, được phối
kết hợp trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp
- Các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng
và hiệu quả, tạo ra được sự thỏa mãn khách hàng ở mức độ cao nhất
- E-logistics có những khác biệt rất lớn so với dịch vụ logistics truyền
thống, mang tính hiện đại và hiệu quả cao hơn, hướng đến phát
triển theo khuynh hướng dịch vụ logistics bên thứ năm
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Pháp luật hiện hành còn thiếu quy định về khái niệm e-
logistics, gây khó hiểu và khó thực hiện
- Logistics cũng như thương mại điện tử đang bùng nổ và là xu hướng phát triển
- Hiểu chưa đúng và chưa phân biệt được hai khái niệm e- logistics và logistics
- Đồng nhất hai khái niệm này với nhau
=> Nhầm lẫn sẽ dẫn đến việc đánh giá không đúng vị trí, vai trò
của hai hoạt động logistics và e-logisitics trong thương mại điện tử
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Việc phân loại các hoạt động logistics còn nằm rải rác ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau
- Dịch vụ logistics góp phần mở rộng thị trường TMĐT
- Là cầu nối trong vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các
thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm
- Việc phân loại dịch vụ logistics thường theo phương pháp liệt kê,
trình bày được quy định ở quá nhiều văn bản
VD: Theo quy định của Luật Thương mại năm 2005, logistics bao gồm
nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ
tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu,
giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa
Þ Cần thiết phải bổ sung định nghĩa về dịch vụ e-logistics,
Þ Việc phân loại dịch vụ logistics cũng cần có quy định thống nhất
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh logistics trong hoạt động TMĐT chưa đồng bộ
- Trách nhiệm và giới hạn quản lý giữa các cơ quan nhà nước trong
việc quản lý hoạt động logistics chưa nhất quán
- Logistics được xem là “yếu tố then chốt” phát triển sản xuất, thúc
đẩy phát triển các ngành dịch vụ khác nhưng chưa được quản lý thống nhất
- Logistics là một chuỗi hoạt động bao gồm rất nhiều công việc khác
nhau liên quan đến nhiều ngành nghề như: vận tải, đóng gói, làm
thủ tục thuế, hải quan…
- Đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics đang phải tuân thủ cùng lúc ít
nhất hai tầng điều kiện kinh doanh
=> Điều này thực sự chưa hợp lý vì vừa không phục vụ mục tiêu quản
lý nhà nước, vừa làm tăng chi phí tuân thủ của DN
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Quy định về phân cấp quản lý hoạt động logistics:
+ Bộ Giao thông Vận tải được giao là cơ quan cấp giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức
+ Bộ Công thương là cơ quan quản lý nhà nước về logistics
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp phép đăng ký kinh doanh logistics
+ Bộ Thông tin Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi diễn ra hoạt động giao dịch điện tử, nếu
hoạt động logistics thông qua các phương tiện điện tử
Þ Chỉ riêng một hoạt động vận tải thông qua phương tiện điện tử đã có
tới bốn cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chuyên biệt.
Þ Để thực hiện hoạt động này, doanh nghiệp phải thông qua nhiều thủ
tục hành chính với các khoản phí, lệ phí
Một số vấn đề pháp lý liên quan tới E-Logistics
v Một số quy định của pháp luật hiện hành về vận chuyển hàng hóa
truyền thống không phù hợp trong hoạt động TMĐT
- Ví dụ: Về chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên
thị trường quy định nếu không có hóa đơn chứng minh nguồn gốc rõ
ràng của hàng hóa thì sẽ bị xử phạt
- Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của hoạt động TMĐT, TMĐT một
ngày có hàng trăm đơn hàng, có đơn hàng chỉ vài chục nghìn đồng
thì thực sự rất khó có thể kẹp hóa đơn cho từng đơn hàng.
Thực trạng ứng dụng CNTT trong các DN
v Ứng dụng CNTT trong vận tải đường bộ
- Tối ưu hóa năng lực phương tiện, hoạch định và kiểm soát
tuyến đường, lịch trình, thời gian, nâng cao tỷ lệ đầy xe hàng
- Một hình thái của kinh tế chia sẻ, sự nổi lên mạnh mẽ của các
công ty như Grab, Be, Gojek32
v Giải pháp tự động hóa kho hàng thương mại điện tử, giao
hàng chặng cuối và chuyển phát nhanh
- Đã xuất hiện những ứng dụng tự động hóa kho hàng TMĐT như Lazada, Tiki, Shopee…
- Đang tiếp tục thu hút sự chú ý và tham gia của nhiều công ty lớn trong ngành
Thực trạng ứng dụng CNTT trong các DN
v Hệ thống điều hành kết hợp tự động hóa sản xuất
- Nguyên tắc sản xuất tinh gọn, hoạt động rất hiệu quả
- Xuất hiện robot trong quá trình đưa linh kiện, bán thành
phẩm, thành phẩm trong nhà máy, việc kiểm kê hàng…Điển
hình như Nhà máy sản xuất của Samsung
v Ứng dụng kết hợp giữa hệ thống thông tin - tự động hóa - trí tuệ nhân tạo
- Ứng dụng trong quản lý chuỗi cung ứng từ khâu thu mua tới
khâu phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
- Một số ít nhà bán lẻ trong nước đang triển khai
Thực trạng ứng dụng CNTT trong các DN
v Xu hướng ứng dụng CNTT
- Chưa nhiều DN logistics nội địa đầu tư nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới
- Trình độ ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp logistics Việt
Nam đang ở mức độ thấp, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ
- Yếu tố khiến cho các DN khó có thể vận hành một cách có hiệu
quả, tối ưu chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ.
Thực trạng ứng dụng CNTT trong các DN
Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL
v Được Ủy ban LHQ về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) thông qua năm 1996
v Công bố tại Hội nghị lần thứ 6 của Đại hội đồng LHQ năm 1996
v Có hiệu lực áp dụng đối với những mối quan hệ phát sinh khi áp
dụng phương thức kinh doanh thương mại điện tử
v Đưa ra một hệ thống các quy tắc được thừa nhận trên phạm vi quốc
tế về việc loại bỏ các trở ngại trong việc công nhận giá trị pháp lý
của thông điệp được lưu chuyển bằng phương tiện điện tử
v Tạo sự bình đẳng giữa những người sử dụng tài liệu trên cơ sở giấy
tờ và những người sử dụng thông tin trên cơ sở các dữ liệu điện tử
v Cơ sở định hướng giúp các nước thành viên tham khảo khi xây dựng
một đạo luật cho thương mại điện tử
Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL Nội dung
v Quy định các điều kiện luật định đối với các thông tin số hoá,
công nhận giá trị pháp lý của các thông tin số hoá, về văn bản
viết, chữ ký, bản gốc, tính xác thực và khả năng được chấp
nhận của thông tin số, việc lưu giữ thông tin số
v Quy định về hình thức của hợp đồng và giá trị pháp lý của hợp
đồng, các bên ký kết hợp đồng phải công nhận giá trị pháp lý
của các thông tin số hoá, xuất xứ của thông tin số hoá, việc
xác nhận đã nhận được thông tin, thời gian, địa điểm gửi và nhận thông tin số hoá
v Quy định các giao dịch TMĐT trong một số lĩnh vực như vận tải hàng hóa
Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL
v Quy định các hành vi liên quan đến hợp đồng vận tải hàng
hoá, quy định về hồ sơ vận tải hàng hoá
v Tạo điều kiện để các quốc gia trên thế giới hoàn thiện hệ
thống pháp luật về sử dụng các phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới
v Ban hành văn bản hướng dẫn việc chuyển hoá các quy định
của Đạo luật mẫu vào hệ thống nội dung luật của các quốc gia.
v Đảm bảo sự thống nhất của các quy định pháp luật về sử dụng
các phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới thay thế cho
các tài liệu bằng giấy đối với các quốc gia
Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL
Ưu điểm và hạn chế
v Kích hoạt và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại được thực
hiện bằng phương tiện điện tử
v Khắc phục những trở ngại phát sinh từ các điều khoản luật
định có thể không được thay đổi theo hợp đồng
v Cung cấp đối xử bình đẳng đối với thông tin trên giấy và thông tin điện tử.
v Cho phép sử dụng thông tin liên lạc không cần giấy tờ, thúc
đẩy hiệu quả trong thương mại quốc tế.
v Văn bản lập pháp đầu tiên áp dụng các nguyên tắc cơ bản về
không phân biệt đối xử, tính trung lập về công nghệ và tính
tương đương về chức năng
v Một số điều khoản đã được sửa đổi bởi Công ước truyền thông
và điện tử và Công ước về hợp đồng vận chuyển hàng hóa
Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL
v Luật mẫu về chữ ký điện tử được thông qua năm 2000
v Hướng dẫn các quốc gia xây dựng khung pháp lý thống nhất
và công bằng, giải quyết hiệu quả các vấn đề về chữ ký điện
tử, đóng vai trò hết sức quan trọng trong giao dịch TMĐT
v Nêu lên những vấn đề cơ bản của chữ ký điện tử, chữ ký số
hóa và các vấn đề về người ký, bên thứ ba và chứng nhận chữ ký số
v Đưa ra các hướng dẫn cụ thể và chi tiết, phân tích và hướng
dẫn cho từng điều khoản của luật mẫu
v Góp phần loại bỏ những cản trở trong việc sử dụng chữ ký
điện tử trong các giao dịch TMĐT ở phạm vi quốc tế.
Công ước của LHQ về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng TMQT
v Công ước Liên Hợp Quốc về Sử dụng Chứng từ điện tử trong
Hợp đồng thương mại quốc tế
v Do Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) xây dựng
v Được Đại hội đồng LHQ thông qua năm 2005
v Đưa ra một khung quy định chung cho những vấn đề cơ bản
nhất của giao kết và thực hiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử
v Đảm bảo giá trị pháp lý ngang nhau giữa văn bản giấy và văn
bản điện tử trong các giao dịch quốc tế,
v Công cụ pháp lý quan trọng nhằm tăng cường buôn bán quốc
tế trên cơ sở tận dụng ưu thế mạng Internet toàn cầu.
Công ước của LHQ về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng TMQT
v Áp dụng rộng rãi và đồng nhất những quy định này giữa các
quốc gia, góp phần xóa bỏ trở ngại đối với việc sử dụng chứng
từ điện tử trong giao dịch thương mại quốc tế
v Nâng cao tính chắc chắn về phương diện pháp lý cũng như
tính ổn định về phương diện thương mại của hợp đồng điện tử
v Giúp doanh nghiệp tiếp cận được những phương thức tiến
hành thương mại hiện đại, hiệu quả nhất
Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ
v Ấn định các nguyên tắc cơ bản cho thương mại điện tử, kiến
nghị cho nền thương mại điện tử toàn cầu
v Môi trường pháp lý cho TMĐT dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:
- Tự do xác lập quan hệ hợp đồng khi thấy phù hợp
- Có tính chất trung lập về mặt công nghệ và phải có tính mở cho tương lai
- Được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trong trường hợp cần thiết
- Công bằng cho cả các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi các
công nghệ mới và các doanh nghiệp còn chưa áp dụng